QUY TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ Xác định dự án: Tìm cơ hội và đưa ra đề nghị đầu tư vào DA Đánh giá dự án: Ước lượng dòng tiền liên quan và suất chiết khấu hợp lý Lựa chọn tiê
Trang 1CHƯƠNG IV
ĐÁNH GIÁ VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 3* Dựa vào mối quan hệ:
- Dự án độc lập
- Dự án phụ thuộc
- Dự án loại trừ
Trang 4II QUY TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ QUYẾT
ĐỊNH ĐẦU TƯ
Xác định dự án:
Tìm cơ hội và đưa ra đề
nghị đầu tư vào DA
Đánh giá dự án:
Ước lượng dòng tiền liên quan và suất chiết khấu hợp lý
Lựa chọn tiêu chuẩn
Trang 5III ƯỚC LƯỢNG DÒNG TIỀN
1 Khái quát
Nghiên cứu bảng kết quả kinh doanh và bảng dòng tiền của một khoản đầu tư 900 triệu đ, tạo ra doanh thu 1000 triệu đ trong
3 năm, chi phí bằng tiền mỗi năm 500 triệu đ, khấu hao đều trong 3 năm Thuế suất thu nhập công ty là 30% và suất chiết khấu thực là 8%
Trang 8Nhận xét:
- Nếu không xét giá trị tiền tệ theo thời gian, tổng lợi nhuận mang lại từ dự án bằng với dòng tiền mang lại từ dự án
- Nếu xét giá trị tiền tệ theo thời gian với suất chiết khấu là 8% thì tổng lợi ích mang lại từ dự án tính trên cơ sở dòng tiền sẽ khác với tổng lợi ích mang lại từ dự án tính trên cơ sở lợi nhuận
Trang 92 Các nguyên tắc trong xây dựng dòng tiền
-Đánh giá dự án phải dựa vào dòng tiền chứ không dựa vào lợi nhuận
-Đánh giá dự án phải dựa vào dòng tiền tăng thêm
-Phải dựa vào dòng tiền sau thuế và phải tách quyết định đầu tư khỏi quyết định tài trợ
-Không tính chi phí chìm vào dòng tiền tăng thêm
-Phải tính yếu tố lạm phát
Trang 103 Trình tự xây dựng dòng tiền
a/ Giai đoạn bỏ vốn đầu tư
-CP mua sắm, xây dựng nhà cửa, máy móc, trang thiết bị,…
-CP đầu tư vào tài sản lưu động
-CP cơ hội của tài sản đang có
-Loại trừ những khoản thu được do bán TSCĐ cũ (nếu có)
-Cộng hoặc trừ thuế TNDN được giảm trừ hay phải nộp
10
Trang 11b/ Giai đoạn thu hồi vốn và có lãi
-Doanh thu đạt được về việc bán HH, DV
DT = đơn giá SP x số lượng SP tiêu thụ
-Chi phí SXKD: CP khả biến và CP cố định
-Kết quả HĐ SXKD: lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT- Earning Before Interest and Tax )
EBIT = DT – Định phí – Tổng biến phí
-Lãi ròng: lợi nhuận sau thuế
LR = EBIT - Thuế TNDN phải nộp
-Thu nhập của dự án:
CF = LR + Vốn thu hồi
Trang 12* Cách khác:
-Dòng tiền trước thuế:
-Dòng tiền sau thuế:
Trang 13VD: DN A dự kiến đầu tư xây dựng xưởng SX mặt
hàng mới với nhu cầu vốn đầu tư TSCĐ 100 tỷ đ, vốn lưu động là 2 tỷ đ, toàn bộ vốn đầu tư này bỏ ra 1 lần Đời sống của dự án là 10 năm
Doanh thu mỗi năm là 100 tỷ đ, biến phí chiếm 60%, định phí mỗi năm là 8 tỷ đ (chưa kể KH) Hai năm đầu hoạt động, DT chỉ đạt 70 tỷ đ, năm thứ 3 (kể
từ ngày SX) do tăng SX và DT nên vốn lưu động tăng thêm 0,5 tỷ đ
Khi hết hạn đầu tư, toàn bộ TSCĐ bán thu hồi được 20 tỷ đ, vốn lưu động thu đủ 2,5 tỷ đ Thuế suất thuế TNDN là 30%, hai năm đầu được miễn thuế TNDN DN áp dụng phương pháp khấu hao đều.
Hãy tính dòng tiền của dự án đầu tư.
Trang 14Chỉ tiêu 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1.Vốn ĐT
Trang 15IV CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
1 Hiện giá ròng (NPV)-Net Present Value
Giá trị hiện tại ròng là tổng hiện giá dòng
tiền ròng của dự án với suất chiết khấu thích hợp
NPV =
Giá trị hiện tại của dòng tiền dự
kiến trong trương lai
- Đầu tư ban đầu
Trang 16Dòng tiền của một dự án đầu tư:
Năm 0 1 2 … n
Dòng tiền (CF) -I CF1 CF2 CFnVới suất chiết khấu là r
Ta có:
CF1 CF2 CFn
NPV = - I + + + … +
(1+r) (1+r)2 (1+r)n
Trang 17Ví dụ: Xem xét dòng tiền của dự án A
Trang 18- Với cùng một suất chiết khấu, dự án nào
có NPV lớn hơn thì dự án đó có hiệu quả hơn
Trang 19* Ứng dụng tiêu chuẩn NPV trong thẩm định dự án:
- Trường hợp các dự án độc lập:
+ NPV > 0: chấp nhận dự án
+ NPV < 0: loại bỏ dự án
+ NPV = 0: tùy quan điểm của nhà đầu tư
- Trường hợp các dự án loại trừ nhau,
chọn dự án nào có NPV cao nhất
- Trong trường hợp ngân sách bị hạn
chế, sẽ chọn tổ hợp các dự án có tổng NPV cao nhất
Trang 20Ví dụ: giả sử một công ty muốn lắp đặt một hệ
thống thiết bị sản xuất Có hai hệ thống được xem xét, A và B, nhưng chỉ có một được lựa chọn.
Hệ thống A yêu cầu một khoản đầu tư ban đầu 300.000$ và dòng tiền phát sinh mỗi năm là 72.000$ trong 6 năm.
Hệ thống B yêu cầu một khoản đầu tư ban đầu lớn hơn là 420.000$ Tuy nhiên hệ thống B lại tiêu hao lao động ít hơn và chi phí hoạt động cũng thấp hơn, dòng tiền phát sinh mỗi năm là 103.000$ trong 6 năm
Chi phí sử dụng vốn của công ty là 10%.
Trang 22* Ưu nhược điểm của tiêu chuẩn NPV:
- Ưu điểm:
+ Có tính đến thời giá của tiền tệ
+ Xem xét toàn bộ dòng tiền dự án
+ Đơn giản và có tính chất cộng:
NPV (A+B) = NPV(A) + NPV(B) + Có thể so sánh giữa các dự án có quy mô khác nhau
- Nhược điểm:
+ Phải quyết định suất chiết khấu phù hợp
+ Không sử dụng được khi các dự án không đồng nhất về mặt thời gian.
Trang 232 Suất sinh lời nội bộ (IRR)-Internal Rate
Phương pháp tính IRR:
- Phương pháp thử và loại
- Phương pháp nội suy
Trang 24* Phương pháp nội suy
- Bước 1: chọn lãi suất r1 tùy ý → NPV1
- Bước 2: chọn r2 thỏa mãn:
+ Nếu NPV1 > 0: chọn r2 > r1 → NPV2 < 0
+ Nếu NPV1 < 0: chọn r2 < r1 → NPV2 > 0
+ Chênh lệch giữa r1 và r2 trong khoảng 5%
- Bước 3: tính IRR theo công thức gần đúng: /NPV 1 /
IRR = r 1 + (r 2 – r 1 )
/NPV 1 / + /NPV 2 /
Trang 25VD: Một DAĐT có vốn đầu tư ban đầu là 150
tr Đ, thời gian hoạt động là 3 năm Dự kiến thu nhập do dự án mang lại lần lượt là: 40,
Trang 27* Ứng dụng IRR trong thẩm định dự án
- Trường hợp các dự án độc lập nhau:
+ IRR > r: chấp nhận dự án
+ IRR < r: loại bỏ dự án
+ IRR = r: tùy quan điểm nhà đầu tư
- Trường hợp các dự án loại trừ lẫn nhau,
chọn dự án nào có IRR lớn nhất (IRR > r)
Trang 28* Ưu nhược điểm của tiêu chuẩn IRR:
- Ưu điểm:
+ Có tính đến thời giá tiền tệ
+ Có thể tính IRR mà không cần biết suất chiết khấu
Trang 293 Thời gian hoàn vốn (PP)- The Payback Period
Là thời gian để dòng tiền tạo ra từ dự án đủ
bù đắp chi phí đầu tư ban đầu
Cơ sở để chấp nhận dự án là thời gian hoàn vốn phải thấp hoặc bằng thời gian hoàn vốn yêu cầu hay thời gian thu hồi vốn tối
đa có thể chấp nhận được (ngưỡng thời gian hoàn vốn)
* Phân loại:
- Thời gian hoàn vốn không chiết khấu
- Thời gian hoàn vốn có chiết khấu
Trang 30a/ Thời gian hoàn vốn không chiết khấu
Xác định thời gian hoàn vốn của dự án mà không tính đến yếu tố thời giá tiền tệ
Ví dụ: Tính thời gian hoàn vốn của dự án có dòng
tiền như sau:
Năm 0 1 2 3 4
CF -8000 3000 4000 5000 5000
Dòng tiền tích lũy đến:
Cuối năm thứ 2: 3000 + 4000 = 7000, ít hơn vốn
đầu tư ban đầu là 8000
Cuối năm thứ 3: 3000 + 4000 + 5000 = 12000, lớn
hơn vốn đầu tư ban đầu
⇒ Thời gian thu hồi vốn giữa năm thứ 2 và năm thứ 3.
Trang 311.Vốn đầu tư ban đầu : 8000
2.Dòng tiền tích lũy đến cuối năm thứ 2 : 7000
3.Số tiền còn tiếp tục được bù đắp (1-2) : 1000
4.Dòng tiền đến cuối năm thứ 3 : 5000
5.Dòng (3) chia cho (4) (1000/5000) : 0,2
6.Thời gian thu hồi vốn (2 năm+0,2 năm): 2,2 năm
Nếu thời gian hoàn vốn yêu cầu là 3 năm thì dự án
được chấp nhận
Nếu thời gian hoàn vốn yêu cầu là 2 năm thì dự án
không được chấp nhận.
Trang 33b/ Thời gian hoàn vốn có chiết khấu
Là khoảng thời gian cần thiết để tổng hiện giá tất cả dòng thu nhập trong tương lai của dự án vừa đủ bù đắp số vốn đầu tư bỏ
ra ban đầu
Ví dụ: giả định một dự án đầu tư đòi hỏi
12,5% lợi nhuận trên tổng vốn đầu tư bỏ
ra Dự án có số vốn đầu tư ban đầu là 300$ và mỗi năm tạo ra dòng tiền dương là 100$ trong 5 năm
Trang 34Năm 1 2 3 4 5
CF không CK 100 100 100 100 100
CF chiết khấu 89 79 70 62 55
Vốn đầu tư ban đầu của dự án là 300$
Nếu tính thời gian hoàn vốn không chiết khấu thì ta thấy thời gian hoàn vốn là 3 năm
100 + 100 + 100 = 300Nếu tính thời gian hoàn vốn có chiết khấu thì thời gian hoàn vốn là 4 năm
89 + 79 + 70 + 62 = 300
Trang 35* Ưu nhược điểm của tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn có chiết khấu
- Ưu điểm: tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn có chiết khấu tốt hơn tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn không chiết khấu vì có tính đến yếu tố giá trị tiền
tệ theo thời gian
- Nhược điểm:
+ Tính toán phức tạp
+ Không xem xét dòng tiền sau thời gian hoàn vốn + Một dự án có thời gian hoàn vốn có chiết khấu ngắn hơn dự án khác không có nghĩa là dự án này có NPV lớn hơn.
Trang 36Σ PV (lợi ích ròng) PV NPV
PI = = = + 1
Σ PV (chi phí đầu tư ròng) I I
PV: giá trị hiện tại của dòng tiền
I: đầu tư ban đầu
Trang 38+ PI = 1: tùy quan điểm nhà đầu tư
- Trường hợp các dự án loại trừ lẫn nhau,
dự án nào có PI lớn nhất và lớn hơn 1 sẽ được chọn
Trang 39* Ưu nhược điểm của tiêu chuẩn PI
Tiêu chuẩn PI cũng có những ưu nhược điểm như tiêu chuẩn NPV
Tuy nhiên, NPV là số đo tuyệt đối lợi nhuận hay số của cải gia tăng từ một dự án, trong khi PI là số đo tương đối, biểu thị của cải tạo ra trên 1 đồng đầu tư
Tiêu chuẩn PI không giải thích được một cách trực tiếp sự khác nhau về quy mô của dự án
Trang 40sử dụng để ra quyết định đầu tư
NPV cho biết dự án có sinh lời hay không nhưng không cho biết khả năng sinh lời tương đối của dự án là bao nhiêu nên phải được bổ sung bằng chỉ tiêu IRR
NPV và IRR chỉ cho biết khả năng sinh lời chứ không cho biết được bao giờ thu hồi vốn đầu tư nên cần bổ sung thêm chỉ tiêu thời gian hoàn vốn
Trang 41VI LỰA CHỌN DỰ ÁN TRONG ĐIỀU KIỆN NGÂN SÁCH BỊ GIỚI HẠN
Trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn trong một thời kỳ, các dự án nên được xếp hạng theo giá trị NPV tính trên một đồng vốn đầu tư ban đầu hay nói cách khác đó là chỉ số PI
Dùng tiêu chuẩn PI có thể lựa chọn một tổ hợp các dự án có tổng NPV cao nhất hay nói cách khác với một ngân sách bị giới hạn có thể tạo ra tổng của cải lớn nhất
Trang 42Trình tự lựa chọn dự án:
- Tính toán chỉ số PI cho tất cả dự án
- Sắp xếp các dự án theo thứ tự PI từ cao đến thấp
- Bắt đầu từ dự án có PI cao nhất, các dự
án được lựa chọn theo thứ tự cho đến khi toàn bộ ngân sách vốn đầu tư được dùng hết
Trang 43Ví dụ : Một công ty không có khả năng hoặc
không chuẩn bị đủ vốn đầu tư để đầu tư nhiều hơn 500 triệu đồng trong năm hiện hành, hiện nay đang có các dự án đầu tư sau đây:
Dự án Vốn đầu tư ban đầu NPV
Trang 45Công ty sẽ chọn các dự án theo thứ tự xếp hạng cho đến khi nào sử dụng hết nguồn vốn
Dự án Vốn đầu tư Lũy kế