PowerPoint Presentation Chương 3 Quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ công nhân viên trong nhà trường 3 1 Khái niệm và vai trò của đội ngũ giáo viên Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục tro. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên. Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục;
Trang 1Chương 3 Quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ công nhân viên trong nhà trường
Trang 23.1 Khái niệm và vai trò
của đội ngũ giáo viên
Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ
sở giáo dục khác
(Điều 70, Luật Giáo Dục 2005)
Trang 3Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên;
ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên
Trang 4 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
Đạt trình độ chuẩn được đào tạo
về chuyên môn, nghiệp vụ;
Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;
Lý lịch bản thân rõ ràng.
Trang 5Nhà giáo có những nhiệm vụ sau đây:
Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục;
Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà trường;
Trang 6 Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo;
Tôn trọng nhân cách của người học,
Đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học;
Trang 7 Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp
vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học;
Trang 8Nhà giáo có những quyền sau đây:
Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo;
Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;
Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sở giáo dục khác và cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện bảo đảm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ nơi mình công tác;
Trang 9 Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;
Được nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật lao động
Trang 10Vai trò của người giáo viên
Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong quá trình giáo dục và bảo đảm chất lượng giáo dục
Bộ phận lao động tinh hoa cùa đất nước
Trang 11 Trực tiếp và gián tiếp thúc đẩy sự phát triển đất nước
Chiến sĩ cách mạng trên mặt trận văn hóa, tư tưởng
Nghề cao quý nhất trong những nghề cao quý, nghề sáng tạo nhất trong các nghề sáng tạo
Trang 123.2 Những yêu cầu chung về xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên trong nhà trường
Trang 13Từ 19 lớp trở lên
Từ 18 đến 27 lớp
Từ 10 đến 18 lớp
Dưới 18 lớp
Dưới 10 lớp
Trang 14Trường tiểu học
Biên chế cán bộ quản lý:
Mỗi trường có một hiệu trưởng và một số phó hiệu trưởng được quy định cụ thể như sau:
Trường hạng 1 có không quá 2 phó hiệu trưởng
Trường hạng 2, hạng 3 có 1 phó hiệu trưởng
Trường tiểu học có từ 5 điểm trường trở lên được bố trí thêm 1 phó hiệu trưởng
Trang 15 Biên chế giáo viên:
Đối với trường tiểu học dạy 1 buổi trong ngày được
bố trí biên chế không quá 1,20 giáo viên trong 1 lớp;
Đối với trường tiểu học dạy 2 buổi trong ngày được
bố trí biên chế không quá 1,50 giáo viên trong 1 lớp;
Mỗi trường được bố trí 01 biên chế giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
Trang 16 Biên chế viên chức làm công tác thư viện, thiết bị, văn
Trang 17Trường trung học cơ sở
Biên chế cán bộ quản lý:
Mỗi trường có một hiệu trưởng và một số phó hiệu trưởng được quy định cụ thể như sau:
Trường hạng 1 có không quá 2 phó hiệu trưởng;
Trường hạng 2, hạng 3 có 1 phó hiệu trưởng
Trang 18 Biên chế giáo viên:
Mỗi lớp được bố trí biên chế không quá 1,90 giáo viên;
Mỗi trường được bố trí 01 biên chế giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
Trang 19 Biên chế viên chức làm công tác thư viện, thiết bị, văn
phòng:
• Công tác thư viện: Mỗi trường được bố trí 01 biên chế;
• Công tác thiết bị, thí nghiệm: Trường hạng 1 được bố trí 02 biên chế; trường hạng 2, hạng 3 được bố trí 01 biên chế;
• Công tác văn phòng (Văn thư, Thủ quỹ, Kế toán, Y tế trường học):
• Mỗi trường được bố trí 03 biên chế : 01 Văn thư và Thủ quỹ, 01 Kế toán, 01 Y tế trường học; trường có từ 40 lớp trở lên được bố trí thêm 01 biên chế.
Trang 20
Trường trung học phổ thông
Biên chế cán bộ quản lý:
Mỗi trường có một hiệu trưởng và một số phó hiệu trưởng được quy định cụ thể như sau:
Trường hạng 1 có không quá 3 phó hiệu trưởng;
Trường hạng 2 có không quá 2 phó hiệu trưởng;
Trường hạng 3 có 1 phó hiệu trưởng
Trang 21 Biên chế giáo viên:
• Mỗi lớp được bố trí biên chế không quá 2,25 giáo viên;
• Giáo viên làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được hưởng chế độ, chính sách quy định tại Quyết định Số 61/2005/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm
2005 của Thủ tướng Chính phủ
• Bí thư, Phó Bí thư Đoàn, trợ lý thanh niên và Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên cấp trường được hưởng phụ cấp như Tổ trưởng chuyên môn hoặc Trưởng bộ môn.
Trang 22• Thời gian làm công tác Đoàn của Bí thư (hoặc trợ lý Thanh niên, cố vấn Đoàn, sau đây gọi chung là Trợ lý thanh niên) các trường dưới 28 lớp được tính bằng 70% định mức giờ chuẩn/tuần; các trường từ 28 lớp trở lên dạy 2 tiết/tuần
• Thời gian làm công tác Đoàn của Phó Bí thư các trường dưới 28 lớp được tính bằng 35% định mức giờ chuẩn/tuần; các trường từ 28 lớp trở lên được tính bằng 50% định mức giờ chuẩn/tuần
Trang 23 Biên chế viên chức làm công tác thư viện, thiết bị, văn
phòng:
Công tác thư viện: Mỗi trường được bố trí 01 biên chế;
Công tác thiết bị, thí nghiệm: Trường hạng 1 được bố trí 02 biên chế, trường hạng 2, hạng 3 được bố trí 01 biên chế.
Công tác văn phòng (Văn thư, Thủ quỹ, Kế toán, Y tế trường học):
Mỗi trường được bố trí 03 biên chế : 01 Văn thư và Thủ quỹ, 01 Kế toán, 01 Y tế trường học; trường có từ 40 lớp trở lên được bố trí thêm 01 biên chế
Trang 24Đạt chuẩn về chất lượng
Chuẩn về trình độ chuyên môn,
Chuẩn về trình độ nghiệp vụ sư phạm,
Chuẩn về đạo đức tư cách người thầy
Trang 25Đồng bộ về cơ cấu
Tương thích về giới tính nam nữ
Tương thích về giảng dạy theo bộ môn
Tương thích về tuổi đời
Tương thích về trình độ nghiệp vụ sư phạm
Trang 263.3 Nội dung công tác quản lý đội ngũ giáo viên, CBCNV trong nhà trường
Xây dựng quy hoạch cán bộ, giáo viên, nhân viên cho nhà trường
Tuyển chọn giáo viên và đề bạt cán bộ
Sắp xếp và sử dụng cán bộ giáo viên
Trang 27Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ
Đánh giá cán bộ, giáo viên, nhân viên
Khen thưởng và kỷ luật
Quản lý chế độ tiền lương, phụ cấp và bảo hiểm
Trang 283.3.1 Lập quy hoạch xây dựng đội ngũ
Căn cứ lập quy hoạch xây dựng đội ngũ
Văn bản pháp quy của Bộ về định biên cho các trường
Tính toán số lớp trong trường theo định mức học sinh/lớp (sĩ số lớp ở cấp tiểu học tối đa là 35 em/lớp
và bậc THCS, THPT không quá 45 em/lớp)
Số giáo viên đang có, số giáo viên sẽ về hưu
Trang 29Yêu cầu lập quy hoạch xây dựng đội ngũ
Xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ công nhân viên
đủ về số lượng, loại hình, đồng bộ về cơ cấu
Cần thấy trước những biến động về nhân sự có thể xảy ra trong thời gian từ 3-5 năm về số lượng giáo viên: chuyển đến, chuyển đi, nghỉ hưu…
Trang 30Có kế hoạch chuẩn hóa đội ngũ giáo viên theo quy định
Điều tra trình độ giáo viên, lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên về chuyên môn nghiệp vụ
Trang 313.3.2 Tuyển chọn giáo viên và đề bạt cán bộ
Nguyên tắc và tiêu chí tuyển chọn
Xuất phát từ quyền lợi học tập của học sinh
Tính tới khả năng sử dụng tối đa năng lực của họ
Phải căn cứ vào tiêu chuẩn quy định
Có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn nghiệp vụ đạt chuẩn
Trang 33Quy trình tuyển chọn giáo viên phổ thông
Thông báo nhu cầu tuyển dụng
Thu và rà soát hồ sơ dự tuyển
Phân loại hồ sơ dự tuyển (theo cấp dạy, môn dạy)
Tiến hành phỏng vấn
Sắp xếp thứ tự danh sách theo điểm xét tuyển
Ra quyết định tuyển dụng và thông báo kết quả
Phân công nhiệm vụ và tiếp nhận nhiệm vụ
Trang 35Bố trí xen kẽ giáo viên mới với giáo viên cũ, giáo viên giỏi với giáo viên yếu trong cùng khối lớp để tạo điều kiện giúp đỡ nhau
Đảm bảo khối lượng công tác vừa phải đối với mỗi giáo viên, nhân viên
Trang 363.3.4 Quản lý lao động của giáo viên
Quản lý thời gian, năng suất và chất lượng lao động
Quản lý giờ lên lớp, tiến độ thực hiện công tác, kết quả giảng dạy của giáo viên, kết quả học tập của học sinh
Trang 37Nội dung quản lý lao động của GV: đề ra yêu cầu
và tạo điều kiện cho họ thực hiện tốt 10 khâu trong quá trình giảng dạy
Lập kế hoạch giảng dạy cá nhân
Soạn bài giảng dạy trên lớp
Tổ chức hoạt động ngoại khóa
Chấm, trả bài kiểm tra
Trang 38 Kiểm tra đánh giá toàn diện học sinh
Quản lý học sinh trong giờ và ngoài giờ
Làm đồ dùng dạy học
Bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh kém
Đổi mới phương pháp giảng dạy
Nâng cao hiệu quả giờ dạy
Trang 393.3.5 Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ GV
Thống nhất giữa bồi dưỡng chính trị, tư tưởng, nghiệp vụ
Bồi dưỡng theo kế hoạch và phải thu hút tất cả cán
bộ quản lý, giáo viên tham gia
Trang 40Kết hợp bồi dưỡng và tự bồi dưỡng
Chú ý đến nhu cầu bồi dưỡng của từng cá nhân giáo viên
Trang 41Nội dung bồi dưỡng
Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nền tảng theo chuẩn nghề nghiệp
Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh, nghiệp vụ
Bồi dưỡng theo những nhiệm vụ và yêu cầu mới của giáo dục phổ thông và đổi mới chương trình, sách giáo khoa
Trang 42Hình thức bồi dưỡng
Bồi dưỡng tập trung
Bồi dưỡng trực tuyến qua mạng internet
Bồi dưỡng giáo viên cốt cán
Tự bồi dưỡng
Trang 433.3.6 Đảm bảo điều kiện vật chất, tinh thần cho đội ngũ giáo viên, CBCNV
Tìm hiểu, nắm chắt tình hình cán bộ giáo viên
Hoàn thiện cơ cấu và cơ chế hoạt động của tập thể sư phạm
Xây dựng nề nếp tập thể (chuyên môn, hành chính, sinh hoạt tập thể)
Trang 44Xây dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh và tình bạn, tình đồng chí chân thành giữa các thành viên trong tập thể
Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của mọi thành viên và tạo điều kiện thời gian, phương tiện cho cán
bộ giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ
Trang 453.3.7 Chế độ đãi ngộ nhà giáo
Mức phụ cấp 25% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng, các học viện, trường bồi dưỡng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
Mức phụ cấp 30% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở đồng bằng, thành phố, thị xã; trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề; các trung tâm bồi dưỡng chính trị của huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
Trang 46Mức phụ cấp 35% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường mầm non, tiểu học ở đồng bằng, thành phố, thị xã; các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, các trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa;
Mức phụ cấp 40% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường sư phạm, khoa sư phạm (đại học, cao đẳng, trung học), trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo và nhà giáo dạy môn chính trị trong các trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề;
Trang 47Mức phụ cấp 45% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy các môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh trong các trường đại học, cao đẳng;
Mức phụ cấp 50% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường mầm non, tiểu học ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.