Các con đường hình thành và phát triển nhân cách Vấn đề xây dựng mô hình nhân cách con người Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nhân cách con người không có sẵn. Nhân cách là các cấu tạo tâm lí mới được hình thành và phát triển trong quá trình sống, hoạt động và giao tiếp. Trong quá trình hình thành, nhân cách bị chi phối bởi nhiều yếu tố: + Yếu tố bẩm sinh di truyền. + Yếu tố môi trường.
Trang 1Chương 4.
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
NHÂN CÁCH
Trang 23 Vấn đề xây dựng mô hình nhân cách con người Việt Nam theo định hướng
xã hội chủ nghĩa
2 Các con đường hình thành và phát triển nhân cách
Trang 3Xu hướng
Tính cách
Khí ch
ất Năng lực
Nhu cầu Hứng thú
Lí tưởng Thế giới quan Niềm tin
Hệ thống thái độ
Hệ thống hành vi Hăng hái
Bình thản Nóng nảy
Ưu tư
Năng lực Tài năng Thiên tài
Vấn
đề xây dựng
mô hình nhân cách con người Việt Nam
Trang 41 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình
thành và phát triển nhân cách
- Nhân cách con người không có sẵn
- Nhân cách là các cấu tạo tâm lí mới được hình thành và phát triển trong quá trình
sống, hoạt động và giao tiếp
- Trong quá trình hình thành, nhân cách bị chi phối bởi nhiều yếu tố:
+ Yếu tố bẩm sinh - di truyền
+ Yếu tố môi trường
Trang 51.1 Yếu tố bẩm sinh - di truyền
(BSDT)
* BSDT là toàn bộ những đặc điểm giải phẫu
sinh lí của cơ thể và hệ thần kinh có sẵn khi con người mới sinh ra và truyền qua các thệ hệ.
- BSDT tạo điều kiện cần thiết cho sự hình
thành và phát triển nhân cách.
- BSDT tham gia một phần vào việc quy định
những con đường và phương thức khác nhau
của sự phát triển một số đặc điểm nhân cách.
Trang 61.2 Yếu tố môi trường
* Môi trường là hệ thống các hoàn cảnh bên ngoài, điều kiện tự nhiên và xã hội xung
quanh cần thiết cho hoạt động sống và
phát triển của người
Trang 7* Vai trò của yếu tố môi trường:
- Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng gián
tiếp đến nhân cách thông qua quan hệ xã hội và phương thức hoạt động của cá nhân
- Môi trường xã hội là nguồn gốc, nội dung của sự hình thành và phát triển nhân cách
- Giáo dục, hoạt động, giao tiếp, tập thể là phương thức, con đường có vai trò quyết
định quá trình hình thành và phát triển
nhân cách
Trang 82 Các con đường hình thành và phát triển nhân cách
2.1 Các yếu tố ảnh hưởng
Trang 9+ Nghĩa rộng: là toàn bộ tác động của gia đình, nhà trường, xã hội bao gồm cả dạy
học và các tác động giáo dục khác đến con người
+ Nghĩa hẹp: là quá trình tác động đến tư tưởng, đạo đức, hành vi của con người (đạo đức, lao động, lối sống, hành vi,…)
Trang 10- Giáo dục giữ vai trò chủ đạo trong sự hình thành và phát triển nhân cách:
+ Giáo dục vạch ra phương hướng cho sự
hình thành và phát triển nhân cách
+ Thông qua giáo dục, thế hệ trước truyền lại cho thế hệ sau kinh nghiệm xã hội - lịch
sử đã được kết tinh trong các sản phẩm
văn hóa vật chất và tinh thần của nhân loại
để tạo nên nhân cách (qua các mặt nội
dung giáo dục)
+ Giáo dục có thể đem lại cho con người
những cái mà các yếu tố BSDT hay môi
trường tự nhiên không thể đem lại được
Trang 11+ Giáo dục có thể phát huy tối đa các mặt mạnh
của các yếu tố khác chi phối sự hình thành nhân
cách: các yếu tố thể chất (BSDT), hoàn cảnh sống,
xã hội Đồng thời, giáo dục có thể bù đắp cho
những thiếu hụt, hạn chế do các yếu tố trên gây ra + Giáo dục có thể uốn nắn những sai lệch về một mặt nào đó so với các chuẩn mực, do sự tác động
tự phát của môi trường gây nên và làm cho nó phát triển theo chiều hướng mong muốn của xã hội (giáo dục lại).
+ Giáo dục có thể đón trước sự phát triển, nó
“hoạch định nhân cách tương lai” để tác động hình thành và phát triển phù hợp với sự phát triển xã
hội.
Trang 12Tóm lại
- Giáo dục giữ vai trò chủ đạo đến sự hình
thành và phát triển nhân cách, song không nên tuyệt đối hóa vai trò của giáo dục
- Giáo dục không phải là vạn năng, cần
phải tiến hành giáo dục trong mối liên hệ
hữu cơ với việc tổ chức hoạt động, tổ chức quan hệ giao tiếp, hành động cùng nhau
trong các mối quan hệ xã hội và tập thể
- Giáo dục không tách rời với tự giáo dục, tự rèn luyện, tự hoàn thiện nhân cách ở mỗi
cá nhân
Trang 13* Hoạt động và nhân cách
Trang 14- Hoạt động là phương thức tồn tại của con người.
- Hoạt động là mối quan hệ tác động qua
lại giữa con người (chủ thể) và thế giới
xung quanh (khách thể) để tạo ra sản
phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con
người
- Thông qua 2 quá trình: đối tượng hóa và chủ thể hóa trong hoạt động mà nhân cách được bộc lộ và hình thành
Trang 15- Hoạt động có vai trò quyết định trực tiếp:+ Hoạt động là hoạt động có mục đích,
hoạt động có tính chất xã hội, tập thể, được thực hiện bằng những thao tác và công cụ nhất định
+ Mỗi loại hoạt động đều đề ra cho con
người những yêu cầu nhất định, đòi hỏi con người những phẩm chất nhất định
+ Quá trình tham gia hoạt động làm cho cá nhân hình thành và phát triển nhân cách
- Sự hình thành và phát triển nhân cách
của mỗi người phụ thuộc vào hoạt động
chủ đạo ở mỗi thời kì nhất định
Trang 16Tóm lại
* Hoạt động có vai trò quyết định trực tiếp đến sự hình thành và phát triển nhân cách, cần chú ý:
- Nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động để thu hút cá nhân tham gia tích cực, tự giác vào các hoạt động đó
- Hoạt động chủ đạo
- Mối quan hệ với các yếu tố khác
Trang 17* Giao tiếp và nhân cách:
Trang 18- Giao tiếp là điều kiện tồn tại của cá nhân
và xã hội loài người
- Giao tiếp là một trong những con đường
cơ bản để hình thành và phát triển nhân
cách (đạo đức và ý thức “bản ngã”)
+ Trong giao tiếp, con người gia nhập vào các quan hệ xã hội, lĩnh hội nền văn hóa xã hội, các chuẩn mực xã hội và “tổng hòa các quan hệ xã hội” thành bản chất con người.+ Trong giao tiếp con người không chỉ nhận thức người khác, mà còn nhận thức chính
bản thân mình
Trang 19* Tập thể và nhân cách:
Trang 20- Con người là một thực thể xã hội
- Nhân cách con người được hình thành và phát triển trong môi trường xã hội cụ thể nhất định mà con người sống và hoạt động
- Môi trường xã hội gồm: gia đình, làng
xóm, quê hương, khu phố, nhà trường, các nhóm xã hội, cộng đồng và các tập thể
(Sao nhi đồng, Đội, Đoàn, Hội, )
- Nhóm - tập thể có vai trò to lớn trong sự hình thành và phát triển nhân cách:
Trang 21+ Trong nhóm - tập thể diễn ra các hoạt
động cùng nhau (vui chơi, học tập, lao
động, hoạt động…) và các mối quan hệ
giao tiếp
+ Ảnh hưởng của xã hội, các mối quan hệ
xã hội thông qua các nhóm - tập thể tác
động đến từng các nhân Ngược lại, mỗi cá nhân tác động đến cộng đồng, xã hội, đến
cá nhân khác cũng thông qua các nhóm - tập thể mà nó là thành viên
- Tác động của tập thể đến nhân cách qua hoạt động cùng nhau: dư luận tập thể,
truyền thống, không khí tâm lí,
Trang 222.2 Sự hoàn thiện nhân
Trang 24- Mâu thuẫn giữa những yêu cầu mới của
hoạt động với với những kĩ năng, kĩ xảo chưa được hình thành
- Mâu thuẫn giữa những nề nếp, thói quen,
tập quán cũ với những yêu cầu mới của hoàn cảnh sống và hoạt động.
- Mâu thuẫn giữa các mặt đối lập nảy sinh
trong quá trình phát triển nhân cách.
Trang 252.4.2 Các xu hướng phát triển cơ bản của
nhân cách
- Hê thống định hướng giá trị của cá nhân (nội dung của xu hướng):
+ Những định hướng giá trị đạo đức
+ Những định hướng giá trị nghề nghiệp
+ Những định hướng giá trị trong học tập
- Sự phát triển mặt nhận thức và mặt tình cảm - ý chí
- Sự phát triển xu hướng, tính cách, khí
chất và năng lực
Trang 262.4.3 Các giai đoạn hình thành và phát
triển nhân cách
- Trên bình diện TLHXH , sự phát triển nhân
cách diễn ra trong quá trình xã hội hóa cá
Trang 27Giai đoạn lứa tuổi Hoạt động chủ đạo
Tuổi sơ sinh (0 - 02 tháng) Tuổi “ăn ngủ” phối hợp với phản
xạ Tuổi hài nhi (02 - 12 tháng) Giao tiếp cảm xúc trực tiếp
Tuổi vườn trẻ (1 - 3 tuổi) Hành động với đồ vật
Mẫu giáo (3 - 6 tuổi) Hoạt động chơi (đóng vai), sản
phẩm
Nhi đồng (6, 7 - 11, 12 tuổi) Hoạt động học tập
Thiếu niên (11, 12 - 15, 16 tuổi) Giao tiếp (người lớn và bạn bè)
và Học tập Đầu thanh niên (15, 16 - 18, 19
tuổi) Học tập và chọn nghề
Thanh niên (18, 19 - 25 tuổi) Học nghề (nghiên cứu) và hoạt
động xã hội Thanh niên trưởng thành (20 -
40 tuổi) Lập thân và lập nghiệp
Trung niên (40 - 55, 60 tuổi) Hoạt động nghề nghiệp và hoạt
động xã hội Tuổi già (trên 55, 60 tuổi trở
lên) Nghỉ hưu, quan hệ xã hội
Trang 282.4.4 Con đường hình thành và phát triển
Trang 293 Vấn đề xây dựng mô hình nhân cách con người Việt Nam theo định hướng
XHCN
3.1 Mô hình nhân cách ở các nước trên thế
giới hiện nay
- Những phẩm chất quan trọng của người lao động để đào tạo, tuyển chọn và đánh giá
Trang 301 Kĩ năng tư duy sáng tạo
7 Kĩ năng thương lượng, đàm phán
8 Kĩ năng thuyết trình, thuyết phục
9 Kĩ năng đảm bảo tính hiệu quả của tổ chức
10 Kĩ năng giải quyết vấn đề
11 Kĩ năng phát triển cá nhân
12 Lòng tự tôn
13 Kĩ năng làm việc theo nhóm
Trang 31- Các nhà TLH Lao động (Nga) đã đưa ra các phẩm chất cần có của một người lao động
trong giai đoạn hiện nay như sau:
+ Là người phát triển hài hòa;
+ Có những mối quan tâm, hứng thú vượt ra khỏi phạm vi nghề nghiệp;
+ Là người sáng tạo, sáng kiến;
+ Là người hoài nghi;
+ Là người luôn hướng tới sự hoàn thiện bản thân với tư cách là người lao động;
+ Là người luôn biết rõ vị trí của mình;
+ Là người có khả năng làm việc theo nhóm.
Trang 32- Mô hình nhân cách lí tưởng của thời đại kinh
tế tri thức theo các nhà nghiên cứu ở Trung Quốc gồm những đặc trưng sau đây:
+ Khám phá, coi trọng thực tế, phê phán, đổi mới, không ngừng tiến thủ (tố chất nhân
cách có tinh thần khoa học);
+ Tôn trọng giới tự nhiên và quy luật sinh
thái, yêu quý môi trường ( giá trị phát triển
hài hòa giữa con người và tự nhiên );
+ Đoàn kết, hợp tác, quan tâm, yêu mến
người khác (thực hiện sự phát triển hài hòa
giữa con người và xã hội, thúc đẩy sự vận
động lành mạnh của xã hội);
+ Không ngừng vươn lên, tự hoàn thiện mình.
Trang 333.2 Vấn đề xây dựng mô hình nhân cách
con người Việt Nam
- Mô hình nhân cách con người phải đáp ứng được yêu cầu của từng giai đoạn lịch sử nhất định nhằm phát triển kinh tế - xã hội.
- Việt Nam đang thực hiện quá trình CNH -
HĐH trước xu thế toàn cầu hóa và hội nhập, kết hợp với nền kinh tế tri thức đòi hỏi con
người phát triển toàn diện.
- Nhiều công trình nghiên cứu đã được tiến hành nhằm đề xuất mô hình nhân cách của con người Việt Nam cần được giáo dục, hình thành và phát triển trong giai đoạn hiện nay.
Trang 343.2.1 Chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước “Con người Việt Nam - mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế -
- Con người đậm đà bản sắc dân tộc, có
tinh thần yêu nước, yêu độc lập, tự do, có lòng tự hào dân tộc, có tinh thần tự lực tự cường, có tinh thần hợp tác, hòa bình hữu nghị
Trang 35- Con người có bản chất nhân văn, nhân
đạo, nhân ái trong quan hệ người - người;
có ý thức cộng đồng; có ý thức trách nhiệm trước đất nước, gia đình, bản thân; coi
trọng chữ tín, có tinh thần làm chủ
- Con người khoa học: phát triển cao về trí tuệ, ham thích khoa học, tiếp thu tinh hoa nhân loại; có ý thực nghiên cứu, khai thác các di sản văn hóa dân tộc; có tư duy tổng hợp, linh hoạt, sáng tạo
Trang 36- Con người công nghệ: được đào tạo, có
tay nghề cao, năng lực, tự chủ, làm việc có tính đến hiệu quả, có đầu óc quản lí kinh
doanh; có ý thức tiết kiệm, làm giàu chính đáng cho bản thân, gia đình, đất nước; có tác phong công nghiệp; có khả năng thích ứng cao
- Con người có thể lực cường tráng; có kiến thức, kĩ năng rèn luyện thân thể; biết tổ
chức cuộc sống có văn hóa
Trang 37- Con người công dân: có ý thức về quyền lợi và nghĩa vụ công dân; hiểu biết và sống, làm việc theo pháp luật; có ý thức bảo vệ
môi trường
- Con người có cá tính và bản sắc riêng,
hoài bão, tự chủ, năng động; có tinh thần
tôn trọng, hợp tác với người khác
Trang 383.2.2 Đề tài “Mô hình nhân cách con người
Việt Nam trong thời kì CNH - HĐH đất
nước”
- Có lí tưởng độc lập dân tộc và CNXH, đạo đức trong sáng, giữ gìn phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc, có nghị lực tiếp thu
tinh hoa văn hóa nhân loại
- Có ý chí kiên cường, hoài bão lớn lao, phát huy tiềm năng của dân tộc và tính tích cực của cá nhân;
- Có tư duy sáng tạo và óc thực nghiệm, có
kĩ năng thực hành giỏi, tay nghề cao, tác
phong công nghiệp, tinh thần tổ chức kĩ
luật cao, tinh thần trách nhiệm cao;
Trang 39- Có lòng nhân ái, tôn trọng và hợp tác
được với người khác;
- Có sức khỏe, có khả năng tự hoàn thiện không ngừng, năng động và thích ứng;
- Có tinh thần pháp luật và ý thức công dân, ý thức bảo vệ môi sinh, biết yêu cái đẹp
Trang 403.2.3 Đề tài “Cơ sở khoa học và xây dựng các tiêu chí phát hiện, tuyển chọn nhân tài khoa học - công nghệ, lãnh đạo - quản lí và
Trang 41* Các nhà nghiên cứu đã đưa ra mô hình
nhân tài khoa học - công nghệ bao gồm các phẩm chất cụ thể như sau:
- Có thế giới quan duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử;
- Am hiểu triết học, đặc biệt triết học Mác - Lênin, kinh tế - chính trị Mác - Lênin;
- Có thái độ đồng thuận, tán thành, ủng hộ tuyệt đối công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội
ở Việt Nam hiện nay;
- Có mục đích sống riêng kiểu “sống để làm việc” chứ không phải “sống để hưởng thụ”;
Trang 42- Có vốn tri thức khoa học rộng và vốn tri
thức sâu rộng trong ngành khoa học - công nghệ yêu thích, am hiểu lịch sử và hiện
trạng công nghệ sản xuất trên thế giới, khu vực và Việt Nam;
- Say mê khoa học và công nghệ, dùng hầu hết thời gian cho khoa học - công nghệ yêu thích, biết tổ chức lao động một cách khoa học;
Trang 43- Năng lực nhận thức, trí thông minh (IQ)
Trang 443.2.4 Vấn đề mô hình nhân cách qua các văn kiện của Đảng Cộng Sản (ĐCS) Việt
Nam
Trang 45- ĐCS Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của
nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của dân tộc.
- Mục đích của Đảng là xây dựng nước Việt
Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội
công bằng, văn minh, không còn người bóc
lột người, thực hiện thành công CNXH và cuối cùng là CNCS.
- Vấn đề phẩm chất con người luôn được đề cập đến trong các văn kiện của Đảng nhằm hình thành và phát triển nhân cách các thế
hệ để phục vụ công cuộc kháng chiến, xây
dựng và phát triển nước Việt Nam.
Trang 46- Văn kiện Đại hội III của Đảng Lao Động
Việt Nam (1960) đã đặt ra con người mà xã hội ta xây dựng đó là con người “giác ngộ XHCN”:
+ Phải có nhận thức đúng đắn về CNXH và biến nhận thức đó thành niềm tin
+ Có đủ sức mạnh chỉ đạo hành động cụ
thể của người lao động để góp phần vào
công cuộc xây dựng CNXH
+ Năng lực và đạo đức là nền tảng của con người XHCN
Trang 47- Văn kiện Đại hội IV của ĐCS Việt Nam
(1976) đã đưa ra quan điểm giáo dục phát triển “con người mới”: làm chủ tập thể, lao động, yêu nước, yêu CNXH và tinh thần
Trang 48+ Con người mới là con người có tình yêu
thương sâu sắc đối với nhân dân lao động, biết đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ nhau trong lao động, chiến đấu và xây dựng cuộc sống
tự do, hạnh phúc; lấy lí tưởng tự do cho tất
cả mọi người làm lí tưởng cao đẹp, làm
hạnh phúc lớn của mình
+ Con người mới là con người biết xây dựng gia đình hạnh phúc trên cơ sở của một xã
hội hạnh phúc, có trách nhiệm đầy đủ và
một tình yêu chân thật trong quan hệ vợ
chồng; có trách nhiệm cao đối với việc xây dựng con cái thành những con người mới
Trang 49- Văn kiện Đại hội V (1981) đã ghi: con người Việt Nam ngày nay là “ kết tinh và phát triển những gì cao đẹp nhất trong tâm hồn và cốt cách Việt Nam hun đúc qua 4000 năm lịch
sử ” (tiếp nối ý tưởng cơ bản về nhân cách của Đại hội III - phát triển toàn diện con người):
+ Con người có tư tưởng XHCN (yêu nước
XHCN và tinh thần quốc tế vô sản trong
sáng).
+ Người lao động đủ năng lực và sẵn sàng
cống hiến cho sự nghiệp xây dựng CNXH.
+ Tình yêu thương sâu sắc đối với nhân dân lao động (nhấn mạnh thêm thành phần tình
cảm: thương nước, thương nhà, thương người, thương mình).