NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ CÁC CHỈ SỐ SIÊU ÂM TỬ CUNG BUỒNG TRỨNG TRONG DẬY THÌ SỚM Ở TRẺ GÁI Nhóm thực hiện Nguyễn Hồ Đan Nguyên, Hoàng Thị Thủy Yên, Nguyễn Thị Diễm Chi ĐẶT VẤN ĐỀ[.]
Trang 1NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
VÀ CÁC CHỈ SỐ SIÊU ÂM TỬ CUNG BUỒNG TRỨNG
TRONG DẬY THÌ SỚM Ở TRẺ GÁI
Nhóm thực hiện: Nguyễn Hồ Đan Nguyên, Hoàng Thị Thủy Yên, Nguyễn Thị Diễm Chi
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
• Dậy thì là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em sang trưởng thành, đặc
trưng bởi sự phát triển các đặc tính sinh dục thứ phát, sự trưởng
thành về sinh dục và khả năng sinh sản
• Dậy thì sớm: dấu hiệu dậy thì đầu tiên <8 tuổi (trẻ gái) và <9 tuổi (trẻ
trai) Dấu hiệu thường gặp nhất trong dậy thì sớm ở trẻ gái là tuyến
vú phát triển Tuyến vú phát triển trước 8 tuổi ở trẻ gái có thể là biểu hiện lâm sàng của DTSTƯ, DTSNV hay biến thể lành tính của DTS
• Dậy thì sớm trung ương (DTSTƯ)
• Sự hoạt động sớm của trục dưới đồi – tuyến yên – tuyến sinh dục
• >90% là vô căn, một phần nhỏ do tổn thương thần kinh trung ương
• Ảnh hưởng đến chiều cao cuối, sự phát triển tâm lý
Trang 3• Dậy thì sớm ngoại vi: nguyên nhân từ các cơ quan ngoại vi (buồng trứng,
tuyến thượng thận, gan…) > tìm và điều trị các nguyên nhân
• Tuyến vú phát triển sớm (TVPTS): biến thể lành tính của dậy thì sớm, đa số
thoái triển, dậy thì bình thường
• Khi trẻ đến khám chỉ với tuyến vú phát triển <8 tuổi, khó phân biệt các thể của DTS, không tìm thấy nguyên nhân > tuyến vú phát triển sớm hay dấu hiệu
đầu tiên của dậy thì sớm trung ương?
• Nghiệm pháp kích thích GnRH: tiêu chuẩn vàng chẩn đoán dậy thì sớm trung
ương: giá thành cao, tốn thời gian và không có sẵn ở các cơ sở y tế.
• Siêu âm tử cung buồng trứng là xét nghiệm không xâm nhập, ít tốn thời gian,
sẵn có ở nhiều cơ sở y tế > ứng dụng chẩn đoán dậy thì sớm trung ương ở trẻ gái
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trong dậy thì sớm vô căn ở
trẻ gái
2 Xác định giá trị của siêu âm tử cung buồng trứng trong chẩn đoán
dậy thì sớm trung ương vô căn ở trẻ gái.
Trang 5ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 6ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trẻ gái được chẩn đoán dậy thì sớm tại Khoa Nhi Tổng hợp – Bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế và Trung tâm Nhi khoa – Bệnh viện Trung ương Huế trong thời gian từ tháng 5/2017 đến tháng 7/2019
Trang 7• Tiêu chuẩn chọn bệnh: Trẻ gái có tuyến vú phát triển trước 8 tuổi
• Tiêu chuẩn loại trừ:
• Dậy thì sớm ngoại vi: u nang buồng trứng, hội chứng McCune
-Albright, tăng sản thượng thận bẩm sinh…
• Dậy thì sớm trung ương có nguyên nhân: có bất thường hệ thần
kinh trung ương phát hiện qua MRI sọ não: harmatoma, các khối
u, nang dưới nhện…, có tiền sử xạ trị vùng đầu mặt cổ…
Trang 8ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Dậy thì sớm trung ương
• Trình tự: tuyến vú < 8 tuổi > lông mu/kinh nguyệt
• aGnRH dương tính
• Theo dõi 3-6 tháng: thêm lông mu/kinh nguyệt
Tuyến vú phát triển sớm
• aGnRH âm tính
• Theo dõi 3-6 tháng: không lông mu và kinh nguyệt
• Phân loại nhóm nghiên cứu
Trang 9• Thiết kế nghiên cứu: Mô tả theo dõi dọc
• Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện: 58 trẻ gái
• 34 dậy thì sớm trung ương
• 24 tuyến vú phát triển sớm
• Các bước tiến hành nghiên cứu
Chọn đối
tượng
Thu thập
số liệu
Phân loại nhóm nghiên cứu
Xử lý số liệu và trình bày kết quả
Trang 10PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung
• Tuổi đến khám lần đầu
• Địa dư
• Tiền sử có mẹ và/hoặc chị có kinh sớm
• Lý do vào viện
• Thời gian từ khi xuất hiện dấu hiệu dậy thì đầu tiên đến vào viện
BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU