Là tổng hợp các điều kiện vật lý – hóa học – sinh học và các mối quan hệ xung quanh ảnh hưởng đến quá trình lao động, sức khỏe người l/đ trong không gian làm việc của người lao động..
Trang 1GDVT – Swisscontact
1 Một số khái niệm về môi trường công nghiệp
2 Vệ sinh trong môi trường công nghiệp
3 Khảo sát đánh giá những yếu tố có hại trong môi trường công nghiệp
4 Cháy nổ trong môi trường công nghiệp
NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG 5
Trang 2Là tổng hợp các điều kiện vật lý – hóa học – sinh học và các mối quan hệ xung quanh ảnh hưởng đến quá trình lao động, sức khỏe người l/đ trong không gian làm việc của người lao động.
Là tổng hợp các điều kiện bên ngòai ảnh hưởng đến đời sốâng và sự phát triển của con người Nó bao gồm: các điều kiện tự nhiên - nhân tạo, các điều kiện kinh tế - Xã hội.
Môi trường sống
Môi trường lao động
Định nghĩa: Các khái niệm về mơi trường đã được trình bày trong các chương trước, ở đây chỉ nhắc lại khái niệm mơi trường gắn liền với quá trình lao động.
Trang 3 Sự phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường
Chúng ta đang bước vào công nghiệp hóa và hiện đại hóa nên đã hình thành nhiều khu công nghiệp, chế xuất, đô thị mới.
Trong tình hình như vậy sẽ nảy sinh mâu thuẫn giữa sự phát tiển kinh tế, xã hội với bảo vệ môi trường.
Chúng ta vừa phải phát triển kinh tế xã hội vừa phải bảo vệ môi trường để đạt đến phát triển bền vững trong tương lai.
Muốn thực hiện được việc trên chúng ta phải nghiên cứu các yếu tố có hại trong môi trường l/đ đánh giá mức độ ảnh hưởng để lựa chọn giải pháp kỹ thuật.
Trang 4 Khái niệm về các yếu tố có hại trong sản xuất công nghiệp.
Các yếu tố có hại trong sản xuất bao gồm: Điều kiện vi khí hậu, tiếng ồn, rung động, bụi, hơi độc, tia phóng xạ, bức xạ, ánh sáng và cách tổ chức lao động v.v… Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động bằng nhiều hình thức và con đường khác nhau.
Tóm lại: Những yếu tố có hại phát sinh trong sản xuất công nghiệp:
Bao gồm tất cả những yếu tố phát sinh ra trong quá trình sản xuất và có ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của người lao động.
Các yếu tố nguy hiểm và cĩ hại trong mơi trường cơng nghiệp
Trang 5 Phân lọai các yếu tố có hại.
a Tác hại liên quan đến QTSX.
Điều kiện vi khí hậu: nhiệt độ, vận tốc gió, độ ẩm, cường độ bức xạ nhiệt.
Bức xạ điện từ, tia hồng ngọai, tử ngọai…
Các chất phóng xạ, chất độc hại phát sinh trong s ản xu ất.
Bụi, tiếng ồn và rung động.
Vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm mốc…
b Tác hại liên quan đến tổ chức lao động.
Thời gian làm việc liên tục quá lâu, cường độ căng thẳng, chế độ nghỉ không hợp lý.
Tư thế làm việc gò bó không thỏai mái.
Công cụ lao động không phù hợp V.v…
Trang 6 Phân lọai các yếu tố có hại.
c Tác hại liên quan đến vệ sinh.
Aùnh sáng thiếu, chiếu sáng không hợp lý.
Nơi làm việc chật chội, lộn xộn.
Thông gió, chống nóng, bụi, chống chất độc kém.
Trang bị bảo hộ lao động không có họặc thiếu, sử dụng không đúng.
Thực hiện quy tắc VSAT chưa triệt để.
Chưa cơ khí, tự động những công việc nguy hiểm, có hại.
d Tác hại liên quan đến tâm sinh lý.
Lao động quá tải, cường độ quá nhanh.
Tính lao động đơn điệu.
Trang 7a Biện pháp kỹ thuật công nghệ.
Cơ khí, tự động, điều khiển từ xa quá trình công nghệ nhằm làm cho người lao động không tiếp xúc với chất độc hại, lọai trừ các thao tác nặng nhọc… vừa đảm bảo an tòan vừa nâng cao năng suất.
Dùng chất ít độc hơn thay cho chất chất có tính độc cao.
Cải tiến quá trình công nghệ.
Các tác hại nghề nghiệp ít nhiều ảnh hưởng đến người lao động, vì vậy cần tìm biện pháp để hạn chế và lọai trừ chúng Người ta thường dùng các biện pháp chủ yếu sau đây:
Biện pháp phòng chống các yếu tố có hại
Trang 8b Biện pháp kỹ thuật vệ sinh.
Nhằm hạn chế các ảnh hưởng hoặc khống chế chúng tác động đến người lao động.
Sử dụng hệ thống thông gió có hiệu quả.
Chiếu sáng bảo đảm.
Không gian, diện tích làm việc đúng tiêu chuẩn.
Chỗ làm việc ngăn nắp, sạch sẽ …
Biện pháp phòng chống các yếu tố có hại
Trang 9c Biện pháp sử dụng phương tiện bảo vệ người l/động
Khi biện pháp kỹ thuật công nghệ và vệ sinh chưa hoặc không đầy đủ thì biện pháp phòng hộ cá nhân đóng vai trò chủ yếu bảo đảm an tòan.
Tùy theo tác hại mà có phương tiện thích hợp.
d Biện pháp tổ chức l/đ.
Tùy theo công việc và khả năng mà thực hiện phân công lao động cho hợp lý, phù hợp với đặc điểm, tâm sinh lý của người lao động.
Cải tiến phương pháp làm việc để người lao động thích nghi tốt hơn với thiết bị công cụ lao động.
Biện pháp phòng chống các yếu tố có hại
Trang 10e Biện pháp y tế
Tổ chức khám tuyển để không chọn người mắc bệnh vào làm nơi có tác hại trong sản xuất vì sẽ làm bệnh nặng thêm
Khám định kỳ để phát hiện bệnh kịp thời và điều chỉnh công việc.
Giám định khả năng lao động, hướng dẫn tập luyện phục hồi khả năng lao động cho người bị tai nạn đã được điều trị.
Thường xuyên kiểm tra vệ sinh, cung cấp đúng thực phẩm, thức ăn dự phòng cho người l/đ tiếp xúc với chất độc hại.
Biện pháp phòng chống các yếu tố có hại
Trang 11GDVT – Swisscontact
Điều kiện lao động bao gồm
những yếu tố nào?
cụ và phương tiện LĐ như thiết bị cũ, mói, hiện đại, thô
sơ, có tin cậy, dễ sử dụng v.v… sẽ đánh giá điều kiện LĐ tốt hay xấu.
hại hay ảnh hưởng xấu nhưng cũng có khi rất nguy hiểm cho con người.
Trang 12GDVT – Swisscontact
Điều kiện lao động bao gồm
những yếu tố nào?
Qúa trình công nghệ trong sản xuất:
Lạc hậu, thô sơ thì con người sẽ lao động nặng nhọc, tiếp xúc với các yếu tố có hại, ảnh hưởng đến sức khoẻ và dễ gây tai nạn Nếu quá trình công nghệ tiến tiến thì con người không phải tiếp xúc với các yếu có hại, nguy hiểm, được làm việc trong môi trường tiện nghi và an toàn.
Môi trường lao động: là nơi con người trực tiếp làm việc
nó bao gồm:
- Yếu tố khách quan: nhiệt độ, ánh sáng, bụi, tiếng ồn.
- Yếu tố chủ quan: tâm sinh lý, tâm trạng bất ổn của bản thân người l/đ.
- Tất cả các yếu tố trên chúng có khi xuất hiện đồng thời hoặc riêng lẻ trong thời gian và không gian cụ thể tạo
ra môi trường l/đ thuận lợi hoặc không.
Trang 13GDVT – Swisscontact
Bảo hộ lao động là gì? Nội
dung chính của nĩ?
Bảo hộ lao động là các hoạt động đồng bộ trên các lĩnh vực mà chủ yếu về:
- Xây dựng và thực hiện pháp luật
- Tổ chức hành chính
- Kinh tế xã hội – khoa học kỹ thuật
Cả 3 lĩnh vực đều nhằm cải thiện điều kiện làm việc, ngăn ngừa tai nạn LĐ và bêïnh nghề nghiệp, bảo đảm an toàn và sức khoẻ cho người LĐ
Ở Việt Nam chính Phủ luôn coi trọng công tác BHLĐ đã có nhiều nghị định, văn bản, nghị quyết vể BHLĐ đến 6/94 có bộ luật LĐ
Định nghĩa:
Trang 14GDVT – Swisscontact
a Nội dung KHKT
Công tác BHLĐ là lĩnh vực khoa học rất tổng hợp, liên quan đến nhiều ngành nhiều lĩnh vực khác nhau.
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu rất tổng quát nhưng cũng rất cụ thể.
Nhìn chung nội dung KHKT gồm:
1 Khoa học về y học trong l/đ: Đề ra các tiêu chuẩn giới hạn cho phép của chất độc hại; chế độ làm việc và nghỉ ngơi; quản lý, theo dõi sức khoẻ; phòng ngừa và điều trị bệnh tật v.v…
2 Khoa học về vệ sinh: Nghiên cứu để loại trừ, khắc phục các yếu tố có hại trong s/x; cải thiện môi trường l/đ như: Thông gío, chiếu sáng, chống bụi, hơi độc, tiếng ồn v.v…
Nội dung chính của BHLĐ
Trang 15GDVT – Swisscontact
a Nội dung KHKT.
3 Kỹ thuật an toàn: Bảo vệ người lao động khỏi tác động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương , nhiễm độc trong sản xuất Các biện pháp an tòan xắp xếp theo thứ tự như sau:
Xóa hoàn toàn mối nguy hiểm Bao bọc mối nguy hiểm
Tránh gây tác hại cũng như hạn chế nó Hạn chế tác động.
. Nội dung chính của BHLĐ
Trang 16GDVT – Swisscontact
a Nội dung KHKT.
4 Khoa học về các phương tiện bảo vệ người l/đ:
Nghiên cứu thiết kế, chế tạo những phương tiện bảo vệ người l/đ chống lại những ảnh hưởng của các yếu tố nguy hiểm, có hại khi các biện pháp vệ sinh và an toàn không thể loại trừ được.
5 Ecgônômi với an toàn sức khoẻ người l/đ:
Ecgônômi Là khoa học liên ngành nghiên cứu tổng hợp sự thích ứng giữa phương tiện kỹ thuật và môi trường l/đ với khả năng của con người nhằm làm cho l/đ có hiệu quả nhất đồng thời bảo vệ sức khoẻ, an toàn cho con người.
. Nội dung chính của BHLĐ
Trang 17GDVT – Swisscontact
b Nội dung xây dựng và thực hiện pháp luật về chế độ BHLĐ
Các văn bản, chế độ, quy định thể hiện quan điểm, đường lối chính sách ,của Đảng và Nhà Nước đối với công tác BHLĐ mọi người phải nhận thức, tự giác thực hiện.
. Nội dung chính của BHLĐ
Trang 18GDVT – Swisscontact
c Nội dung giáo dục vận động quần chúng
Tuyên truyền giáo dục cho người l/đ nhận thức công tác
BHLĐ cũng như huấn luyện đào tạo về công tác BHLĐ.
Giáo dục ý thức, kỷ luật trong lao động.
Tổ chức và duy trì mạng lưới an toàn và VSLĐ.
Tóm lại: Công tác BHLĐ có 3 nội dung chính là: Khoa học kỹ thuật – Xây dựng và thực hiện pháp luật – Giáo dục và vận động quần chúng.
. Nội dung chính của BHLĐ
Trang 19GDVT – Swisscontact
Chính sách, chế độ BHLĐ
- Các chính sách, chế độ BHLĐ chủ yếu bao gồm: các biện pháp kinh tế - xã hội, tổ chức quản lý và cơ chế quản lý công tác BHLĐ
- Các chính sách, chế độ BHLĐ nhằm đảm bảo sử dụng sức lao độnghợp lý – khoa học; bồi dưỡng phục hồi sức lao động như quy định thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi v.v…
- Các chính sách, chế độ BHLĐ nhằm đảm bảo thúc đẩy việc thực hiện các biện pháp về kỹ thuật an toàn, biện pháp về vệ sinh lao động như chế độ trách nhiệm của cán bộ quản lý, của tổ chức bộ máy công tác BHLĐ; kế hoạch hóa công tác BHLĐ, các chế độ tuyên truyền, huấn luyện, thanh tra, kiểm tra, khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo về tai nạn lao động
- Hiểu được công tác BHLĐ sẽ đề cao trách nhiệm và có biện pháp tổ chức thực hiện tốt công tác BHLĐ cho người quản lý
Trang 20 Khái niệm vệ sinh công nghiệp
Vệ sinh công nghiệp bao gồm VSLĐ và các biện pháp bảo vệ môi trường lao động trong công nghiệp.
Vệ sinh công nghiệp là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa tác động của các yếu tố có hại, phải tiến hành một loạt các việc cần thiết như: nghiên cứu phát sinh và tác động của các yếu tố đó đối với cơ thể con người từ đó xác định tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố có hại trong môi trường công nghiệp đồng thời xây dựng các biện pháp về vệ sinh lao động
Định nghĩa