1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ sư phạm hoá học lựa chọn và sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát huy trí thông minh của học sinh trung học phổ thông khi dạy học chương i và chương ii hóa học lớp 11 nâng cao

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lựa chọn và sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát huy trí thông minh của học sinh trung học phổ thông khi dạy học chương I và chương II hóa học lớp 11 nâng cao
Tác giả Lê Ngọc Bắc
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Kim Thành
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Giáo dục
Chuyên ngành Sư phạm Hóa học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 384,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC LÊ NGỌC BẮC LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP NHẰM PHÁT HUY TRÍ THÔNG MINH CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KHI DẠY HỌC CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG II HÓA H[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ NGỌC BẮC

LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP NHẰM PHÁT HUY TRÍ THÔNG MINH CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KHI DẠY HỌC CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG II HÓA HỌC LỚP 11 NÂNG CAO

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ NGỌC BẮC

LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP NHẰM PHÁT HUY TRÍ THÔNG MINH CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KHI DẠY HỌC CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG II HÓA HỌC LỚP 11 NÂNG CAO

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

( BỘ MÔN HÓA HỌC )

Mã số: 60 14 10

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ KIM THÀNH

HÀ HỘI - 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến Ban Giám hiệu trường

ĐH Giáo Dục – ĐH Quốc Gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để khóa học được hoàn thành tốt đẹp

Cùng với các học viên lớp Cao học Lý luận và phương pháp dạy học

bộ môn Hóa học, chân thành cảm ơn quý thầy cô giảng viên đã tận tình giảng dạy, mở rộng và làm sâu sắc kiến thức chuyên môn, đã chuyển những hiểu biết hiện đại của nhân loại về Giáo dục học Hóa học đến cho chúng tôi

Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị kim Thành,

cô đã không quản ngại thời gian và công sức, hướng dẫn tận tình và vạch ra những định hướng sáng suốt giúp tác giả hoàn thành tốt luận văn

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến thầy cô trường THPT Mê

Linh-Hà Nội đã có nhiều giúp đỡ trong quá trình TN sư phạm đề tài

Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè thân thuộc đã luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc, giúp tác giả thực hiện tốt luận văn này

Tác giả

Lê ngọc Bắc

Trang 4

4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

THPT trung học phổ thông

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Nhận biết các ion trong dung dịch

Bảng 2.2 Nhận biết các chất khí

Bảng 3.1 Tổng hợp số lượng và kết quả học tập môn hóa Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả thực nghiệm sư phạm

Bảng 3.3 Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất luỹ tích (bài số 1) Bảng 3.4 Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất luỹ tích (bài số 2) Bảng 3.5 Bảng phân loại kết quả học tập

Bảng 3.6 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng

Trang 6

6

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 2.1 Thí nghiệm chứng minh phản ứng của kim loại với dung dịch axit Hình 2.2 Thí nghiệm chứng minh tính oxi hoá của

3

NO trong môi trường axit

Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích của bài kiểm tra 1

Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích của bài kiểm tra 2

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn……….i

Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt……… ii

Mục lục……… iii

Danh mục các bảng……… v

Danh mục các biểu đồ, hình vẽ ………vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT HUY TRÍ THÔNG MINH CỦA HỌC SINH THPT TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC 13

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 13

1.2 Cơ sở lí luận 14

1.2.1 Trí thông minh 14

1.2.2 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay 19

1.2.3 Bài tập hóa học 20

1.2.4 Dạy học tích cực 22

1.2.5 Cơ sở thực tiễn 31

Chương 2: HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC NHẰM PHÁT HUY TRÍ THÔNG MINH CỦA CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 33

2.1 Vị trí, đặc điểm cấu trúc và mục tiêu của chương I và chương II 33

2.1.1 Vị trí đặc điểm của chương 33

2.1.2 Cấu trúc của chương 33

2.1.3 Mục tiêu của chương I và chương II 34

2.2 Nguyên tắc lựa chọn, sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát huy trí thông minh của học sinh 36

2.2.1 Chính xác khoa học 36

2.2.2 Phong phú đa dạng tổng hợp cả 2 chương 36

2.2.3 Thể hiện được bản chất hóa học 36

2.2.4 Đòi hỏi cao ở người học 36

Trang 8

8

2.3 Sơ lược một số phương pháp giải nhanh bài toán hóa học 37

2.3.1 Phương pháp bảo toàn 37

2.3.2 Phương pháp tăng giảm khối lượng 38

2.3.3 Phương pháp tính theo phương trình ion 38

2.3.4 Phương pháp đường chéo 38

2.3.5 Phương pháp trung bình 39

2.3.6 Phương pháp quy đổi 39

2.4 Hệ thống bài tập và biện pháp phát huy trí thông minh 39

2.4.1 Phát huy năng lực quan sát 39

2.4.2 Phát huy các thao tác tư duy 43

2.4.3 Phát huy năng lực tư duy linh hoạt, sáng tạo 52

2.5 Sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát huy trí thông minh 89

2.5.1 Sử dụng trong dạy học bài mới 89

2.5.2 Sử dụng trong dạy học bài ôn tập 97

2.5.3 Sử dụng trong dạy học bài kiểm tra đánh giá 104

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 110

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 110

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 110

3.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 110

3.4 Nội dung và tiến trình thực nghiệm sư phạm 110

3.4.1 Nội dung thực nghiệm sư phạm 110

3.4.2 Tiến trình thực nghiệm sư phạm 110

3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm 112

3.6 Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm 113

3.7 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 117

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 120

TÀI LIỆU THAM KHẢO 122

PHỤ LỤC 124

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong dạy học mục đích quan trọng là làm cho người học chủ động lĩnh hội được kiến thức, đồng thời làm cho người học biết cách tự tìm ra con đường để chiếm lĩnh tri thức, trên cơ sở những tri thức lĩnh hội được người học phát huy năng lực trí tuệ của mình nhằm phát minh ra tri thức mới

“ Học để học cách học” (learning to learn)

“ Học để sáng tạo” ( learning to create) Đối với người học điều quan trọng là phải biết cách học và học tập suốt đời, có như vậy mới không ngừng làm phong phú kho tàng kiến thức cho bản thân mình Do vậy người dạy là người trước hết có tri thức phong phú, hơn nữa phải là người luôn am hiểu về sự học, là chuyên gia của việc học, để làm cho người học có cách học tối ưu và hiệu quả, như vậy thì cho dù kiến thức của người học có lúc hoặc lâu ngày có thể bị quên đi nhưng họ vẫn tự củng cố

và lấy lại được bởi họ đã học được cách học

Nhà vật lí nổi tiếng N I Sue nói: “ Giáo dục- đó là cái được giữ lại khi mà tất

cả những điều học thuộc đã quên đi”

Trong dạy học, người dạy không chỉ làm cho người học biết cách học

mà người dạy còn phải phát triển được năng lực tư duy cho người học, phát huy trí thông minh sáng tạo cho người học Đó là những mục tiêu mà người dạy phải hướng tới và phải đạt được trong quá trình dạy học Khổng Tử, nhà triết học cổ đại của Trung Quốc cũng rất coi trọng việc dạy phát triển năng lực tư duy cho người học Ông nói: “ Vật có bốn góc, dạy cho biết một góc

mà không suy ra ba góc kia thì không dạy nữa” Điều đó cho ta thấy rằng phát triển năng lực tư duy và trí thông minh cho người học khi dạy học là mục tiêu rất quan trọng của dạy học

Dạy học bộ môn Hóa học cũng không nằm ngoài những mục tiêu nêu trên của quá trình dạy học Mỗi môn học đều có những đặc thù riêng, dạy học môn Hóa học cũng có những đặc thù riêng bởi đây là môn khoa học lý thuyết kết hợp với thực nghiệm, những kiến thức chủ đạo của môn học là những kiến thức về vật chất, cấu tạo các chất, sự biến đổi các chất, các phản ứng hóa

Trang 10

10

học…Những kiến thức đó luôn gắn liền với đời sống, sinh hoạt của con người, gắn với tự nhiên, với các ngành sản xuất, xây dựng, ngành vận tải và nhiều ngành khác…Việc tiếp thu những kiến thức hóa học chủ yếu đều dựa trên những thí nghiệm mà người học được làm trực tiếp hoặc gián tiếp, được quan sát và xem xét một cách cụ thể Từ việc làm thí nghiệm, quan sát, xem xét hiện tượng xảy ra người học tự lĩnh hội kiến thức một cách chủ động, có

hệ thống, từ đó vận dụng vào thực tế cuộc sống làm ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, làm giảm bớt những thiên tai, dịch bệnh…

Để khắc sâu và hiểu rõ những kiến thức lý thuyết đòi hỏi người học không chỉ biết cách học mà còn phải phát huy những bài tập liên quan Bài tập hóa học không những khắc sâu kiến thức lý thuyết mà còn giúp người học biết vận dụng những kiến thức mình lĩnh hội được vào mỗi bài tập sao cho phù hợp Đồng thời mỗi bài tập còn có vai trò như một tình huống trong cuộc sống buộc người học phải suy nghĩ, tìm cách giải quyết sao cho đi đến kết quả nhanh nhất mà lại đơn giản nhất, từ đó phát huy được năng lực tư duy, trí thông minh sáng tạo cho người học

Bài tập hóa học là một trong những yếu tố quan trọng để phát triển năng lực tư duy và trí thông minh cho người học, nhưng bài tập thì có rất nhiều loại, đòi hỏi người dạy phải lựa chọn các bài tập sao cho phù hợp với người học và sử dụng các bài tập đó thật hiệu quả là điều rất quan trọng

Theo xu hướng giáo dục hiện nay là hướng vào việc phát triển năng lực cho học sinh Là một giáo viên đang dạy môn hóa học tại trường THPT hiện nay, tôi muốn đóng góp một phần công sức của mình để nâng cao hiệu quả học tập môn hóa học của học sinh Trường THPT Mê Linh được tốt hơn, ngoài việc giúp cho học sinh biết cách học môn hóa học, tôi còn muốn phát huy năng lực tư duy, trí thông minh cho học sinh thông qua hệ thống các bài

tập được lựa chọn, do vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Lựa chọn và sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát huy trí thông minh của học sinh khi dạy học chương I, chương II hóa học lớp 11 nâng cao THPT ” )

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 11

Lựa chọn và sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát huy trí thông minh cho học sinh THPT

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

3.2 Lựa chọn và sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát huy trí thông minh cho

học sinh khi dạy chương I, II hóa học lớp 11 nâng cao THPT

3.3 Hướng dẫn sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng một cách hợp lí và hiệu

quả

3.4 Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả hệ thống các bài tập đã xây

dựng và các biện pháp đã đề xuất, từ đó rút ra kết luận về khả năng áp dụng đối với hệ thống các bài tập đã đề xuất

3.5 Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát huy trí

thông minh cho học sinh trong quá trình dạy học

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường trung học phổ

thông

4.2 Đối tượng nghiên cứu: Lựa chọn và sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát

huy trí thông minh của học sinh khi dạy chương I, chương II hóa học lớp 11 nâng cao THPT, tại trường THPT Mê Linh- Thành phố Hà Nội

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về trí thông minh (trong các tài liệu Tâm lý học, Giáo dục học, Lý luận dạy học…), các vấn đề của bài tập hóa học, cơ sở Hóa học đại cương, hóa học vô cơ, hóa học hữu cơ, hóa học phân tích

- Nghiên cứu nội dung chương trình, chuẩn kiến thức và kỹ năng môn hóa học THPT

- Nghiên cứu và phân tích bài tập hóa học trong các sách và các nguồn thông tin khác

5.2 Nghiên cứu thực tiễn

Trang 12

12

- Tìm hiểu việc nhận thức các bài tập hóa học của học sinh trường THPT

Mê Linh

- Tìm hiểu cách biên soạn và sử dụng bài tập hóc học của các giáo viên Trường THPT Mê Linh

- Điều tra thăm dò ý kiến và thực nghiệm sư phạm

5.3 Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm bằng các phương pháp thống kê toán học

6 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

6.1 Bài tập hóa học thuộc chương I, II lớp 11 nâng cao THPT

6.2 Học sinh khối 11 trường THPT Mê Linh- Hà Nội

7 Giả thuyết khoa học

Nếu lựa chọn và sử dụng hệ thống bài tập phù hợp với đối tượng học sinh thì sẽ phát huy trí thông minh của học sinh khi dạy học chương I, chương II hóa học ở trường THPT và nâng cao chất lượng dạy học hiện nay

8 Đóng góp mới của đề tài

- Sơ lược cơ sở lý luận về trí thông minh của học sinh

- Đề xuất lựa chọn hệ thống bài tập và sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát huy trí thông minh

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát huy trí thông minh cho học sinh THPT trong dạy học học

Chương 2: Hệ thống các bài tập hóa học thuộc kiến thức chương I, II lớp 11 nâng cao, nhằm phát huy trí thông minh cho học sinh THPT Mê Linh

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT HUY TRÍ THÔNG MINH CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Vấn đề phát huy trí thông minh cho học sinh đã được nhiều nhà giáo dục quan tâm, nghiên cứu, cụ thể:

-Tác giả Nguyễn Ngọc Quang nghiên cứu lý luận về bài toán hoá học Công trình nghiên cứu có ý nghĩa to lớn là đặt nền tảng để các nhà giáo sau này tiếp tục nghiên cứu, phát triển

- Tác giả Nguyễn Xuân Trường nghiên cứu các phương pháp giải nhanh bài toán hoá học, các bài tập phát triển tư duy, bài tập có nhiều cách giải và cách biên soạn bài tập hoá học Các công trình của tác giả Nguyễn Xuân Trường được xuất bản thành sách, được đăng trên các tạp chí, có ý nghĩa rất lớn trong việc định hướng cách ra đề thi, đặc biệt là đề thi trắc nghiệm Khi Việt Nam bắt đầu chuyển hình thức thi tự luận sang trắc nghiệm

từ kỳ thi tuyển sinh Đại học và Cao đẳng vào năm 2007 thì công trình nghiên cứu của thầy được nhiều giáo viên quan tâm tìm hiểu

- Tác giả Đặng Thị Oanh, xây dựng hệ thống bài tập phát triển tư duy, nhận thức của học sinh theo 4 mức độ nhận thức của Benjamin Bloom Tác giả đã xây dựng được một hệ thống bài tập phong phú từ mức độ tư duy duy thấp – biết đến mức độ cao – phân tích

- Tác giả Cao Cự Giác nghiên cứu các phương pháp giải nhanh dùng bồi dưỡng học sinh giỏi Cách lựa chọn bài tập và đưa ra phương pháp giải của tác giả mang tính tư duy cao, cung cấp nhiều thông tin, nhiều điểm mới Tuy nhiên

do viết cho đối tượng học sinh giỏi nên nhiều bài tập của tác giả không thể đem

áp dụng rộng rãi ở trường THPT Cách giải hay nhưng có phần đặt nặng toán học V.V… Tuy nhiên các tác giả chưa nghiên cứu cụ thể lựa chọn và sử dụng bài tập nhằm phát huy trí thông minh của học sinh khi dạy học chương I và chương II hóa học lớp 11 nâng cao, tại địa bàn Mê Linh Hà Nội

Trang 14

14

1.2 Cơ sở lí luận

1.2.1 Trí thông minh

1.2.1.1 Khái niệm trí thông minh

- Theo từ điển Tiếng Việt có hai khái niệm về trí thông minh đó là: + Trí thông minh chỉ khả năng sáng trí, mau hiểu, mau biết và mau nhớ + Trí thông minh là khả năng nhanh trí có tài ứng xử, giải quyết các tình huống cụ thể

- Theo tác giả Hoàng Phê, “ Thông minh là có trí lực tốt, hiểu nhanh và tiếp thu nhanh, là nhanh trí và khôn khéo, tài tình trong các ứng đáp, đối phó” ( 11)

- Các nhà tâm lí học có các quan điểm khác nhau và giải thích khác nhau về trí thông minh nhưng đều có chung một nhận định: “ Trí thông minh không phải là một năng lực đơn độc, nó là sức mạnh tổng hợp của nhiều loại năng lực ” Theo điều tra tâm lí và quan điểm của các nhà tâm lí học Trung Quốc, trí thông minh bao gồm khả năng quan sát, khả năng trí nhớ, sức suy nghĩ, óc tưởng tượng, kĩ năng thực hành và sáng tạo Trí thông minh chính là

sự phối hợp tốt các năng lực đó để làm thành một kết cấu hữu hiệu( 20)

Có lần, nhà vật lí nổi tiếng Thomas Edison muốn tính dung tích một bóng đèn, ông giao nhiệm vụ đó cho trợ lí Chapton Hơn một tiếng đồng hồ, Chapton loay hoay mãi với các công thức dày đặc mà vẫn chưa ra Edison nói: “ có gì phức tạp lắm đâu!”.Ông mang chiếc bóng đèn ra vòi, hứng đầy nước và nói với Chapton: “ Anh đổ vào ống xem dung tích là bao nhiêu, đó là dung tích của bóng đèn” Như vậy, trí thông minh không chỉ thể hiện qua nhận thức mà còn thể hiện qua hành động (công việc thực hiện cụ thể) Qua

đó chủ thể của quá trình nhận thức bộc lộ được cách giải quyết vấn đề hiệu quả, độc đáo, ít tốn công sức nhất (20)

- Theo tác giả Lí Minh Tiên thì định nghĩa về trí thông minh được nhiều nhà nghiên cứu đề nghị là coi trí thông minh như một nhóm khả năng được biểu hiện và đánh giá qua điểm số mà những trắc nghiệm trí tuệ đo được Định nghĩa là thuận lợi cho việc nghiên cứu có liên quan đến một thuật

Ngày đăng: 02/03/2023, 13:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w