TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP Đề tài CẢI THIỆN HỆ THỐNG LƯƠNG THƯỞNG CHO NHÂN VIÊN PHÒNG MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRÍ LỰC Sinh viên thực hi[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2Mục lục
Danh mục viết tắt
Lời mở đầu 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 2
1.1.1 Lịch sử hình thành 2
1.1.2 Sự thay đổi của Công ty cho đến nay 4
1.2 Đánh giá các kết quả hoạt động của Công ty 4
1.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 4
1.2.2 Đánh giá các kết quả hoạt động khác 9
1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 9
1.3.1 Mô hình tổ chức và bình luận mô hình 9
1.3.2 Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức 11
1.4 Các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ảnh hướng đến công tác tiền lương thưởng tại phòng Marketing tại Công ty cổ phần Dược phẩm Trí Lực 16
1.4.1 Đặc điểm thị trường lao động - tiền lương ngành sản xuất thuốc đông y 16
1.4.2 Đặc điểm về sản phẩm thuốc đông y 16
1.4.3 Đặc điểm người lao động phòng Marketing 17
1.4.4 Quan điểm sử dụng lao động và trả lương thưởng của lãnh đạo Công ty 18
1.4.5 Các qui định pháp luật có liên quan đến sử dụng lao động và trả lương thưởng 19
Chương 2 Thực trạng hệ thống lương thưởng của Phòng Marketing Công ty Cổ phần dược phẩm Trí Lực 22
2.1 Đánh giá các kết quả trả lương thưởng của Công ty và bộ phận Marketing 22
2.1.1 Kết quả trả lương trong toàn Công ty và bộ phận Marketing 22
2.1.2 Đánh giá kết quả trả thưởng toàn Công ty và cho phòng marketing 26 2.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác lương thưởng đã được áp dụng tại phòng Marketing 32
2.2.1 Xây dựng hệ thống KPIs bằng BSC( Bảng điểm cân bằng ) 32
2.2.2 Đánh giá kết quả thực hiện công việc theo hệ thống KPIs 37
Trang 32.3 Ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của công tác lương thưởng tại phòng
marketing của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trí Lực 39
2.3.1 Ưu điểm 39
2.3.2 Hạn chế 40
2.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế 41
Chương 3 Giải pháp hoàn thiện hệ thống tiền lương tại Công ty Cổ phần dược phẩm Trí Lực 42
3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần dược phẩm Trí Lực 42
3.1.1 Phương hướng phát triển tiêu thụ 42
3.1.2 Phương hướng phát triển sản phẩm 42
3.2 Một số giải pháp cải tiến hệ thống lương thưởng 42
3.2.1 Hoàn thiện hoạt động phân tích công việc 42
3.2.2 Hoàn thiện công tác xây dựng KPIs cho từng cá nhân 43
3.2.2 Phân phối hệ thống tiền thưởng hợp lý 44
3.2.3 Một số giải pháp khác 45
3.3 Kiến nghị 46
3.3.1 Đối với Công ty cổ phần Dược phẩm Trí Lực 46
3.3.2 Đối với Nhà nước 46
LỜI KẾT LUẬN 48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 4NVL Nguyên vật liệu
TSLĐ Tài sản lưu động
TMDT Thương mại điện tử
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2017-2019 8
Bảng 2 Đặc điểm cơ cấu nguồn nhân lực phòng marketing lực giai đoạn 2017 – 2019 17
Bảng 3 Quy định về mức lương tối thiểu vùng năm 2020 19
Bảng 4 Bảng trả lương tháng 12/2019 của công nhân tổ 2 22
Bảng 5 Bảng trả lương tháng 12/2019 của phòng kế toán – tài chính 24
Bảng 6 Quy định về lương cho nhân viên thử việc 25
Bảng 7 Quy định về lương cho nhân viên chính thức phòng Marketing 25
Bảng 8 Bảng trả lương thưởng tháng 12/2019 của phòng marketing 26
Bảng 9 Bảng các tiêu chí đánh giá nhân công trong công ty 26
Bảng 10 Bảng tính thưởng theo doanh thu tại phòng Marketing 29
Bảng 11 Bảng thưởng cá nhân theo ngày 29
Bảng 12 Bảng điểm cân bằng 32
Bảng 13 KPIs nhân viên phòng marketing 36
Bảng 14 Bảng đánh giá hiệu quả thực hiện công việc 37
Bảng 15 Kết quả đánh giá hiệu quả thực hiện công việc trong năm 2019 phòng Marketing 38
Danh mục biểu đồ Biểu đồ 1 Kết quả thực hiện KD một số nhóm sản phẩm chủ yếu 5
Biểu đồ 2 Doanh thu các sản phẩm đông y ở các tỉnh năm 2017 6
Biểu đồ 3 Doanh thu các sản phẩm đông y ở các tỉnh năm 2018 6
Biểu đồ 4 Doanh thu các sản phẩm đông y ở các tỉnh năm 2019 7
Danh mục sơ đồ Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức của công ty 9
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức phòng Marketing 10
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi Việt Nam gia nhập vào tổ chức WTO, công nghệ và khoa học phát triểnmạnh mẽ, sự phân công lao động ngày càng phát triển về chiều sâu và rộng trên cả nướctrong tất cả các lĩnh vực Giữa các tổ chức không chỉ tồn tại đơn thuần các sự cạnh tranh
về công nghệ, cạnh tranh về thị trường, khách hàng nữa mà nó còn có sự cạnh tranh lớn
về thị trường lao động Tiền lương là giá cả của sức lao động, mỗi tổ chức muốn pháttriển bền vững trên thị trường đều phải quan tâm đến việc trả lương cho người lao độngsao cho hợp lý và công bằng cho tất cả nhân viên để tạo ra động lực giúp người lao độngnâng cao năng suất sản xuất, hiệu quả kinh doanh nhằm tổ chức kinh doanh có hiệu quảnhất Với mỗi người lao động, tiền lương là một trong những động lực thúc đẩy họ mạnh
mẽ nhất để họ làm việc, lao động đạt chất lượng và hiệu quả Bên cạnh đó, tiền lươngđóng vai trò là một yếu tố cơ bản để các tổ chức duy trì lực lượng sẵn có, nâng cao nănglực sản xuất và phát triển đội ngũ lao động cho cơ quan, tổ chức
Trong thời gian thực tập tại Phòng Marketing của Công ty cổ phần Dược phẩm TríLực, bên cạnh những ưu điểm của hệ thống trả lương cho nhân viên thì còn tồn tại nhiều hạn
chế cần khắc phục Vì vậy, em đã lựa chọn đề tài “ Cải thiện hệ thống lương thưởng cho nhân viên phòng Marketing tại Công ty cổ phần Dược Phẩm Trí Lực ” nhằm đề xuất một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho quá trình trả lương cho người lao động tại công ty
Em xin chân thành cảm ơn các thầy – PGS/TS Nguyễn Ngọc Huyền đã tận tình hướngdẫn và giúp đỡ em để hoàn thành bài báo cáo này Em cũng xin cảm ơn các anh chị trongCông ty cổ phần Dược phẩm đã tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành bài báo cáo này
Do các kiến thức về thực tế còn có hạn, bài viết của em có nhiều điểm sai sót và bấthợp lý Em kính mong thầy cô góp ý cho em để em có thể hoàn thiện bản chuyên đề thựctập
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7Chương 1 Giới thiệu Công ty Cổ phần dược phẩm Trí Lực
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1 Lịch sử hình thành
1.1.1.1 Tên và địa chỉ công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trí Lực Việt Nam (Trí Lực Pharma)
Văn phòng đại diện: Số 26, khu đô thị đấu giá Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Nội
1.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp
Lĩnh vực kinh doanh: Trí Lực là một phần của hệ sinh thái doanh nghiệp e-Health Care,
là một nhánh nhỏ trong dòng chảy lớn của thị trường cung cấp dược phẩm
Chức năng công ty:
- Nghiên cứu các bài thuốc quý, cây thuốc quý của Việt Nam
- Sản xuất, phát triển các sản phẩm đông y vì sức khỏe người Việt
- Mang tinh thần Việt Nam, giá trị Việt Nam từng bước đưa các sản phẩm Đông yViệt Nam tới thị trường thế giới
- Trả thù lao tương ứng với sự đóng góp của nhân viên, góp phần tạo ra việc làmcho xã hội
- Trách nhiệm và các nghĩa vụ với đất nước
Các loại hàng hóa dịch vụ của công ty đang kinh doanh:
- Thực phẩm bảo vệ sức khỏe an giấc Bình An
- Thuốc giải độc gan do bia rượu Hamega
- Thuốc thảo dược An Thảo
- Bào tử lợi khuẩn sống Pregmom
- An Huyết
- Hạ Áp Ích Nhân
- Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Trường Xuân
- Và nhiều sản phẩm thuốc tân dược và đông dược khác
Trang 81.1.1.3 Văn hóa doanh nghiệp
- Xây dựng hệ thống chuỗi phân phối và cung ứng chất lượng và rộng khắp
- Tạo ra văn hóa doanh nghiệp chuyên nghiệp, cán bộ nhân viên có tâm và tầm
SỨ MỆNH
- Đối với người tiêu dùng: TRI LUC PHARMA mang đến cho người tiêu dùngnhững dược phẩm có chất lượng, hiệu quả và an toàn với người sử dụng, giá thànhhợp lý
- Đối với nhân viên: Với TRI LUC PHARMA, tài sản con người là tài sản đáng quýnhất, công tác đào tạo được công ty ưu tiên trước tiên, theo kịp với sự phát triểncông ty và xã hội
- Đối với xã hội: TRI LUC PHARMA xây dựng phương châm “Vì sức khỏe, chia sẻtrách nhiệm và đồng hành cùng sự phát triển của cộng đồng”
GIÁ TRỊ CỐT LÕI
Cam kết – Chính trực – Tôn trọng – Công bằng
Cam kết
Kinh doanh vì sự thịnh vượng doanh nghiệp và sự phát triển cộng đồng
Tuân thủ, bảo mật thông tin, đào tạo và kết nối
Trang 91.1.2 Sự thay đổi của Công ty cho đến nay
Công ty thành lập với đăng ký kinh doanh số 0102005040 cấp ngày 25/05/2017với với tên gọi công ty TNHH Trí Lực với 2 thành viên Bắt đầu từ những bỡ ngỡ đó vớithị trường dược, công ty đã tìm được những kinh nghiệm quý báu và có những hướng điđúng đắn Các năm tiếp theo, 2018 và 2019, công ty đã bắt đầu có chỗ đứng và từng bướcđạt được những kết quả kinh doanh và sản xuất đột phá
Công ty cho rằng nguồn nhân lực là đáng quý nhất nên luôn tạo điều kiện chonhân viên học tập và bồi dưỡng trình độ Công ty thường xuyên cho các nhân viên đàotạo những khóa kỹ năng ngắn như các kỹ năng về công việc, kỹ năng làm việc nhóm …Với các nhân viên kỹ thuật dược, công ty cho họ nâng cấp tay nghề và kiến thước bằngcách cho họ theo học những trường đại học dược và hỗ trợ một phần Những nhân viên
có năng lực đều được công ty tổ chức những hoạt động xét thưởng và biểu dương hàngnăm để khuyến khích nhân viên phát huy năng lực
Với chủ lực là các dược phẩm có nguồn gốc từ đông y, công ty đã bắt đầu chiếmcho mình một thị trường riêng, là sự tin tưởng của các thuốc trong nước Công ty hướngtới phát triển thị trường ra rộng khắp toàn Việt Nam Xa hơn, công ty muốn đưa các sảnphẩm của mình tới thị trường quốc tế
1.2 Đánh giá các kết quả hoạt động của Công ty
1.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.1.1 Đánh giá kết quả cung cấp sản phẩm dịch vụ
Doanh thu theo sản phẩm có sự tăng trưởng qua các năm, so sánh các kì cuối củacác năm 2017 và 2019 ta thấy sự tăng trưởng mạnh của doanh thu Doanh số smặt hàngxương khớp tăng từ 21,342 triệu đồng năm 2017 lên 32,866 triệu đồng (Tăng 54 %).Tương tự doanh thu các sản phẩm về tiêu hóa tăng 47%, sản phẩm sinh lý tăng 60%.Doanh thu nhìn chung đang có đà tăng trưởng tốt qua các năm
Doanh thu ở các quý đầu năm thường thấp hơn doanh thu các quý cuối năm, vàonăm 2018, doanh thu nhìn chung tăng vào 2 quý cuối Doanh thu về các sản phẩm xươngkhớp chênh lệch nhau 6,031 triệu đồng (tăng 27 %), doanh thu các sản phẩm tiêu hóatăng 5,020 triệu đồng (tăng 23%), các sản phẩm sinh lý tăng 4,844 triệu đồng (tăng 22%)
và sản phẩm tim mạch tăng 1,169 triệu đồng (21%) Doanh thu vào năm 2019 cũng có xuhướng tương tự về doanh thu ở các quý đầu và cuối năm, tuy nhiên có sự biến động mạnh
Trang 10hơn so với năm 2018 khi vào năm 2019, doanh thu quý III và IV gấp đôi doanh thu vàoquý I, II Xu hướng cho thấy các sản phẩm đông y có doanh thu biến động theo thời gianvới sự tiêu dùng giảm ở đầu năm và tăng mạnh về cuối năm.
Nhìn chung doanh số của các sản phẩm tăng ổn định nhờ Công ty phát huy tốtviệc xây dựng chiến lược kinh doanh, trong những năm tiếp theo, Công ty phải tiếp tụcđẩy mạnh các hoạt động kinh doanh, phát triển những ưu điểm bằng các biện pháp vàchiến lược hoàn thiện
Biểu đồ 1 Kết quả thực hiện KD một số nhóm sản phẩm chủ yếu
Doanh thu qua các năm
Xương khớp Tiêu hóa Sinh lý Tim mạch
1.2.1.2 Đánh giá kết quả mở rộng khách hàng thị trường
Với sự cố gắng và nỗ lực của toàn bộ tập thể Trí Lực trong những năm vừa qua,Công ty đến nay đã dần khẳng định được vị thế, trong ngành dược phẩm đông y, một mặtcông ty đa dạng hóa các mặt hàng, các loại sản phẩm mới đáp ứng với nhu cầu người tiêudùng, đổi mới tư duy, linh động trong công tác phân phối, chủ động tiếp cận, mở rộng thịtrường ,cho đến nay Công ty đã xây dựng mạng lưới tiêu thụ ở Hà Nội và nhiều tỉnh khácnhư Thái Bình, Nam Định, Vĩnh Phúc, Hồ Chí Minh, Thanh Hóa… với doanh số và sự
đa dạng tăng theo từng năm
Trang 11Biểu đồ 2 Doanh thu các sản phẩm đông y ở các tỉnh năm 2017
(Đơn vị: triệu đồng)
36582 30124
Biểu đồ 3 Doanh thu các sản phẩm đông y ở các tỉnh năm 2018
Trang 12Biểu đồ 4 Doanh thu các sản phẩm đông y ở các tỉnh năm 2019
(Đơn vị: triệu đồng)
35604
29678 4587
3546 4567 5464 4758 6548
Bà Rịa - Vũng Tàu Quảng Bình Đồng Nai Các tỉnh khác
Dựa vào các biểu đồ trên, các chỉ tiêu đều tăng mạnh vào giai đoạn 2017 – 2019.Công ty có những thay đổi mạnh mẽ trong những năm gần đây Cơ cấu doanh thu tăng và
có sự tăng trưởng về sự đa dạng thị trường Nếu như năm 2017, Công ty mới tập trungcác thị trường lớn và chủ yếu là thị trường Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh với doanhthu ở các tỉnh này lần lượt đạt 36.582 và 30.124 triệu đồng ( Chiếm khoảng 85% doanhsố) thì đến năm 2018, doanh thu ở 2 thị trường này giảm nhẹ tuy nhiên doanh thu ở cáctỉnh khác lại tăng mạnh, doanh số ở Hà Nội Và thành phố Hồ Chí Minh chỉ còn chiếmkhoảng 70% trong tổng doanh số của công ty Đến năm 2019, doanh thu từ 2 thị trườngnày giảm còn 60% và doanh thu tăng mạnh ở các tỉnh miền nam như Đồng Nai, Bà RịaVũng Tàu Mức doanh thu ở Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh vẫn duy trì đều đặn ở mức 35nghìn và 30 nghìn triệu đồng trong khi trọng số lại giảm cho thấy các doanh số của công
ty vẫn đang tăng đều và tập trung tăng vào những thị trường mới, thị trường khách hàngngày càng đa dạng và rộng khắp Việt Nam
Trang 131.2.1.3 Đánh giá kết quả doanh thu và lợi nhuận
Bảng 1 Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2017-2019
( Đơn vị tính: Triệu đồng)
2017
Năm 2018
Năm 2019
13 Lợi nhuận sau thuế 2.928,51 2.382,588 3.321,4
Doanh thu hàng năm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trí Lực trong giai đoạn
2017 - 2019 có sự tăng, giảm qua các năm và đạt giá trị cao nhất trong năm 2019 là193.622,7 triệu đồng, đây là mức doanh thu tương đối cao đối với qua mô hoạt động nhưCông ty, điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty ở mức khả quan, mức tăngtrưởng hàng năm tuy cao nhưng không ổn định
Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế hàng năm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trí Lực chothấy, Lợi nhuận sau thuế của Công ty luôn đạt được mức cao và liên tục tăng qua cácnăm, từ 2.122,08 triệu đồng đến 3.321,4 triệu đồng, trung bình mỗi năm Công ty đạtđược 2.688,64 triệu đồng, tốc tốc độ phat triển trung bình là 14,9%, cao hơn so với mứctăng trưởng của ngành (13,8%) Cho thấy Công ty có khả năng kinh doanh hiệu quả và
Trang 14quản lí vốn đầu tư tốt, bên cạnh hoạt động xây dựng cơ bản, những hoạt động kinh doanhtài chính chưa mang lại lợi nhuận cho Công ty.
1.2.2 Đánh giá các kết quả hoạt động khác
Với quan điểm phát triển dựa trên nguồn lực, việc đào tạo và phát triển nhân viên
là việc không thể thiếu đối với công ty, các hoạt động bên lề như thể thao, văn nghệ hayhoạt động xã hội được công ty Trí Lực tổ chức thường xuyên cho nhân viên các phòngban như cuộc thi tiếng hát Trí Lực, cuộc thi chạy Maraton TL Peak, giải cầu lông đơn đôigiữa các phòng ban, các sự kiện trồng cây xanh, hiến máu nhân đạo…
Các hoạt động văn hóa, thể thao của công ty đã giúp cho các nhân viên trong công
ty có cơ hội được thư giãn, tiếp xúc với mọi người trong công ty sau những giờ lao độngmệt mỏi, đồng thời tuyên dương được những tấm gương nổi bật, nâng cao văn hóa, thúcđẩy mọi người hoạt động, nâng cao sức khỏe
1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty
1.3.1 Mô hình tổ chức và bình luận mô hình
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty được thiết kế theo kiểu trực tuyến chức năng Hệ thống
cơ cấu tổ chức bao gồm ban lãnh đạo gồm có một Tổng giám đốc và ba phó tổng giám
Trang 15đốc gồm phó giám đốc Tài chính, Kinh doanh và sản xuất Công ty bao gồm bốn phòngban chức năng là: phòng kinh doanh; phòng tài chính-kế toán; phòng tổ chức nhân sự vàhành chính Các phòng này chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ giám đốc, có trách nhiệm thựchiện các nhiệm vụ mà họ được giao, đồng thời họ tư vấn cho giám đốc về các hoạt động
đó nhằm cải tiến, khắc phục nhược điểm của công ty Cơ cấu tổ chức này giúp cho ngườilao động phát huy được những điểm mạnh của mình đồng thời cũng hợp lý với trình độngười lao động
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức phòng Marketing
Với đặc thù có nhiều sản phẩm kinh doanh, hoạt động digital marketing là hoạtđộng chính đem lại doanh thu cho công ty, phòng Marketing được chia thành các nhómnhỏ, mỗi nhóm 10 – 12 người thực hiện quản lý các sản phẩm nhất định của công ty Cácnhóm này hoạt động độc lập với nhau Ở mỗi nhóm, các nhân viên cùng nhau xử lý cáccông việc liên quan như viết content, chỉnh sửa các video, hình ảnh … Các nhân viênMarketing trong một nhóm sẽ cùng nhau chia sẻ các tài nguyên của mình cho các thànhviên trong team, giúp đỡ nhau các kỹ năng cần thiết Các quản lý nhóm sẽ là người trựctiếp quản lý tất cả cả thành viên trong nhóm đồng thời nhận lệnh từ cấp trên Tất cả các
Trang 16hoạt động marketing liên quan đến nhóm quản lý sẽ được nhóm tự quyết định bàn bạc vàtriển khai.
1.3.2 Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức
a Hội đồng quản trị
Chức năng, nhiệm vụ : Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn
quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các nghĩa vụ và quyền lợi và quyền lợicủa công ty Hội đồng quản trị sẽ quyết định các chiến lược, kế hoạch phát triển trung vàcác kế hoạch hàng năm của công ty
Quyền hạn: Quyết định các chiến lược kế hoạch phát triển của công ty trong trung
hạn và hàng năm Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức hay ký hợp đồng với Tổng giám đốc
và những người quản lý quan trọng khác trong công ty Quyết định các cơ chế quản lý, cơcấu tổ chức
b Tổng giám đốc công ty
Chức năng, nhiệm vụ: Do HĐQT bổ nhiệm, bãi nhiệm, là người đại diện theo
pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liênquan đến hoạt động hằng ngày của công ty Bổ nhiệm cán bộ ban quản lí và điều hànhsản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Tham gia vào tất cả các hoạt động xây dựng vàquản lý cơ cầu doanh nghiệp như xây dựng lãnh đạo đội ngũ cấp cao, tham gia xây dựngvào các quyết định về chính sách lương thưởng của doanh nghiệp
Quyền hạn: Quyết định các quyết định hàng ngày mà không cần thông quan hội
đồng quản trị Tuyển dụng hay thay đổi vị trí công tác với các nhân viên dưới quyền
c.Các phó tổng giám đốc
Chức năng, nhiệm vụ: Phó tổng giám đốc phụ trách lĩnh vực công tác chuyên môn
nào sẽ chịu trách nhiệm theo dõi tổng hợp, hướng dẫn chỉ đạo chung về chuyên môn đó.Trực tiếp chỉ đạo các phòng ban, văn phòng đại diện và các đơn vị trực thuộc do Tổnggiám đốc phân công Tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác kỹ, mỹ thuật, chấtlượng, tiến độ thực hiện công việc của các đơn vị trực thuộc
Quyền hạn: Thực hiện quyền bằng văn bản của giám đốc phù hợp với từng giai
đoạn, sự phân công từ cấp trên Thay thế giám đốc đưa ra những quyết định quan trọngnếu giám đốc vắng mặt Quản lý các phòng ban thuộc sự quản lý của mình
d Chức năng các phòng ban
Phòng nhân sự
Trang 17- Tham mưu và điều phối công tác đào tạo và phát triển nhân sự Phòng nhân sự sẽ
hỗ trợ và hướng dẫn các Trưởng/phó Bộ phận, giám sát có phương pháp và kỹnăng đào tạo (training) và huấn luyện kèm cặp (coaching) nhân viên của đơn vịmình
- Xây dựng và phát triển hệ thống đánh giá năng lực nhân viên (KPIs), lươngthưởng, đãi ngộ một cách công bằng và minh bạch
- Phòng Nhân sự chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của Giám đốc nhân sự Báocáo trực tiếp cho Giám đốc nhân sự
Quyền hạn: Tiếp nhận, phản ánh và phân loại các thông tin liên quan đến nhân sự
công ty đến giám đốc và cán bộ nhân viên trong công ty Yêu cầu cán bộ nhân viên thựchiện đúng các quy định về tác phong giờ giấc làm việc Có quyền yêu cầu bộ phận sảnxuất, kinh doanh đưa ra các bản báo cáo nhân viên để có công tác điều chỉnh nhân sựtrong công ty
Phòng hành chính:
Chức năng, nhiệm vụ:
- Xây dựng chương trình, nội dung tổ chức các sự kiện cho Công ty như: sơ kết,tổng kết công tác, lễ kỷ niệm ngày thành lập công ty, mit-tinh họp mặt nhân cácngày lễ lớn trong năm, hội nghị khách hàng, hội nghị CNC-LĐ…
- Xây dựng lực lượng thực thi công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, bảo vệ anninh trật tự trụ sở Công ty và các đơn vị trực thuộc, tham gia công tác an ninhquốc phòng, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão với chính quyền địaphương và thành phố
- Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu Thực hiện công tác lưutrữ các tài liệu thường và tài liệu quan trọng
- Xây dựng lịch công tác, lịch giao ban, hội họp, sinh hoạt định kỳ và bất thường
Trang 18- Thực hiện công tác vệ sinh Công ty và khu vực sản xuất; tham gia bảo vệ môisinh, môi trường, phòng cháy, chữa cháy của Công ty và các đơn vị trực thuộc.
- Thực hiện công tác khám chữa bệnh ban đầu và khám sức khỏe định kỳ choCBCNV toàn Công ty
- Thực hiện việc thanh lý tài sản, mua tài sản mới…
Quyền hạn: Liên hệ với các phòng ban khác để hoàn thành các yêu cầu về hành chính
của công ty như các chế độ chính sách, tài sản, khen thưởng Phối hợp với các phòng ban
để xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch Tham mưu cho giám đốc về việc quản lý tàisản, mua bán trang thiết bị
- Cung cấp các số liệu cho công việc điều hành sản xuất kinh doanh trong Công Ty
- Lập các báo cáo cần thiết theo yêu cầu quản lý của nhà nước và của Công Ty
- Lưu trữ và bảo mật thông tin tài chính trong Công Ty
- Hướng dẫn các phòng ban trong việc hoàn tất các chứng từ kế toán theo đúng quyđịnh của nhà nước
Quyền hạn: Phòng kế toán – tài chính có quyền yêu cầu các đơn vị khác chuyển các
hóa đơn chứng từ, sổ sách, báo cáo liên quan kịp thời để hoàn thiện công tác kế toán Cóquyền thông qua các khoản thu chi hợp lý khi có sự đồng ý của giám đốc Các hoạt độngbáo cáo và lập báo cáo của kế toán chỉ được sử dụng trong nội bộ công ty, nếu muốn đưa
ra ngoài công ty phải có sự đồng ý của giám đốc
Phòng kế hoạch sản xuất:
Chức năng, nhiệm vụ:
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức, quản lý điều hành sản xuất công nghiệp dược phẩm
Trang 19- Tạo nguồn cung ứng, giá cả, số lượng, chất lượng nguyên liệu vật tư cho nhu cầusản xuất công nghiệp Các điều kiện của hợp đồng kinh tế cung ứng.
- Đầu tư thiết bị, công nghệ phù hợp nhằm tăng năng lực, năng xuất của dây chuyềnsản xuất
- Phối hợp với các phòng ban liên quan và các Nhà máy tổ chức điều hành thực hiện
kế hoạch sản xuất đã được Tổng Giám Đốc phê duyệt
- Theo dõi kiểm tra tiến độ, số lượng, chất lượng cung ứng loại vật tư đảm bảokhông gián đoạn sản xuất
Quyền hạn:
Đề xuất các kế hoạch sản xuất với phó giám đốc sản xuất, lập các yêucầu các thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu phù hợp với sản xuất Lập các kế hoạch sảnxuất dựa trên các phân tích thị trường và tiềm lực doanh nghiệpCác xưởng sản xuất (xưởng thuốc và xưởng in ống):
Quyền hạn: Đặt mua những nguyên vật liệu, máy móc chất lượng phù hợp cho công
việc sản xuất, đưa ra những chuẩn mực về chất lượng, phối hợp với các phòng ban khác
để có kế hoạch sản xuất các sản phẩm hiện tại, phát triển các sản phẩm mới trong tươnglai
Phòng nghiên cứu phát triển:
Trang 20Quyền hạn: Đề xuất với giám đốc về những nghiên cứu về sản phẩm và các phương
thức sản xuất mới Yêu cầu phòng kinh doanh đưa ra những số liệu phân tích về thịtrường khách hàng để hoàn thiện sản phẩm
Phòng Đảm bảo chất lượng:
Chức năng, nhiệm vụ:
- Tổ chức kiểm định chất lượng sản xuất, đánh giá tình hình chất lượng các sảnphẩm theo công thức và hạn mức đã được đăng ký, phát hiện những sản phẩmchưa đủ chất lượng để có phương án xử lý sớm và hiệu quả
- Tiến hành xây dựng các quy chuẩn chất lượng đầu ra cho các sản phẩm xây dựngquy trình an toàn trong sản xuất, đóng gói sản phẩm
Quyền hạn: Thông báo với giám đốc về tình hình sản xuất ở xưởng sản xuất, phát
hiện những sản phẩm không đủ chất lượng Yêu cầu xưởng sản xuất nâng cao chất lượng
và khắc phục những lỗi của sản phẩm
Phòng Marketing:
Chức năng, nhiệm vụ: Phòng Marketing là cầu nối giữa Công ty và khách hàng.
Phòng Marketing có chức năng hoạch định và tổ chức thực hiện kế hoạch Marketingnhằm giúp công ty đối phó tốt với các thách thức cạnh tranh, bảo đảm vị trí cạnh tranhthuận lợi trên thị trường, góp phần tăng doanh số và tạo ra mức lợi nhuận cần thiết để tíchlũy và phát triển.
Cụ thể:
- Tạo hình ảnh nhận diện và phát triển thương hiệu.
- Nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm, hoàn thiện và phát triển kênh phân
phối
- Tổ chức các hoạt động Marketing nhằm thúc đẩy hoạt động bán hàng.
- Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về chiến lược Marketing, phát triển sản phẩm
mới và khách hàng
Quyền hạn: Thu thập các thông số chất lượng, hình ảnh và những thông tin liên quan
đến sản phẩm một cách đầy đủ nhất, chính xác nhất Đưa ra những phương hướng mớicho bộ phận sản xuất về sản phẩm Đề xuất các ngân sách marketing phù hợp để thựchiện các chiến dịch
Trang 211.4 Các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ảnh hướng đến công tác tiền lương thưởng tại phòng Marketing tại Công ty cổ phần Dược phẩm Trí Lực
1.4.1 Đặc điểm thị trường lao động - tiền lương ngành sản xuất thuốc đông y
Ở Việt Nam, nhân lực về ngành dược đa dạng loại hình gồm Tiến sĩ Dược, Thạc sĩDược, Dược sĩ chuyên khoa, Dược sĩ đại học, Dược sĩ cao đẳng, Dược sĩ trung cấp, Dược
tá, Công nhân kĩ thuật dược, Kỹ thuật viên dược Tình trạng nhân lực về dược ở ViệtNam hiện nay đang rất thiếu, đặc biệt là trình độ từ đại học trở lên Tỉ lệ dược sĩ tại ViệtNam đang chỉ rơi vào mức 2,2/10.000 người, ở mức thiếu hụt trầm trọng mà nguồn laođộng về dược có chất lượng ở mức thấp với trình độ từ đại học trở lên đạt khoảng 19%tổng số, chất lượng sinh viên ra trường cũng chưa được đảm bảo Hiện nay, chưa cónhững số liệu thống kê riêng về nhân lực riêng của ngành thuốc đông y, tuy nhiên có thểnhìn vào mặt bằng lương của Dược sĩ hệ cao đẳng khởi điểm khoảng 7-10 triệu đồng /tháng, lương của Dược sĩ đại học cao hơn ở mức 15-20 triệu đồng/tháng, cao hơn mứclương trung bình ở nước ta
1.4.2 Đặc điểm về sản phẩm thuốc đông y
Từ lâu Đông y đã là một phần không thể thiếu của nền y học Việt Nam, nó đã trởthành một truyền thống tốt đẹp và bản sắc của người dân Việt Nam Ngày nay, bên cạnh
sự phát triển của nền y học Tây y, các loại thuốc tân dược đang chiếm vị trí độc tôn trênthị trường thuốc Các sản phẩm Đông y cũng theo đà phát triển đó chiếm một vị trí củamình, theo số liệu được thống kê, các mặt hàng thuốc Đông y đang chỉ chiếm một vị trírất nhỏ trong thị trường thuốc với tỳ trọng từ 0,5% - 1% Tuy nhiên các sản phẩm thuốcđông y được các hộ kinh doanh nhỏ lẻ, các cá nhân sử dụng và kinh doanh rất nhiều nêntỷ trọng sử dụng thuốc đông y ở Việt Nam còn cao hơn nữa
Trong thói quen sử dụng đông dược của người Việt Nam, thuốc Bắc (nguyên liệu
là các thảo dược bắt nguồn từ Trung Quốc) được tin dùng rộng rãi nhất Điều này đượcphản ánh qua việc 85% nguyên liệu chế biến đông dược được nhập từ Trung Quốc vớikim ngạch nhập khẩu trung bình 1 triệu USD/ năm
Hiện nay, Việt Nam đã trồng được một số dược liệu nhưng giá trị cũng như khốilượng không đáng kể Các nguyên liệu sản xuất thuốc đông y hầu hết là những nguyênliệu đắt đỏ và có nguồn ngoại nhập, vì vậy những thuốc này đều có giá thành sản xuất rất
Trang 22Người Việt Nam có quan điểm cho rằng đông dược không chỉ để chữa bệnh màcòn để bồi bổ sức khỏe và phần lớn cho rằng sử dụng đông dược lâu dài có lợi chứ không
có hại như Tây y Các sản phẩm đông dược được bào chế từ các loại dược liệu tự nhiên,tác dụng chậm tới tình hình sức khỏe người sử dụng và cần có những chu trình, liệu pháplâu dài, kết hợp nhiều phương pháp mới có hiệu quả Những thuốc đông y đều được sảnxuất từ các nguyên liệu tự nhiên, đa số lành tính với người sử dụng và đều đã được minhchứng qua các bài thuốc chữa bệnh dân gian do chưa có quy định về tiêu chuẩn chấtlượng cho đông dược, trên thị trường xuất hiện các loại sản phẩm đông dược chất lượngkhác nhau, từ loại đắt tiền được nhập khẩu chính hãng cho tới các sản phẩm rẻ tiền không
rõ nguồn gốc hoặc từ các nhà sản xuất đông dược nhỏ lẻ Vì vậy, thương hiệu và sự lâunăm trên thị trường trở thành những tiêu chí để đánh giá chất lượng và uy tín của các đơn
vị kinh doanh đông dược
Những sản phẩm đông y đòi hỏi người làm marketing có kiến thức cơ bản về cácloại thuốc, am hiểu các tính chất cơ bản của các loại thuốc đông y cũng như là tính chấtchữa trị dài hạn của sản phẩm để có thể thiết kế chương trình, kế hoạch marketing saocho hiệu quả và đúng đắn tới người tiêu dùng Những sản phẩm marketing sai lệch có thểdẫn tới tình trạng người sử dụng hiểu nhầm những công dụng của thuốc, gây ảnh hưởngtới người sử dụng cũng như là uy tín của công ty Vì vậy những nhân viên marketingcũng phải có những kiến thức cơ bản về các loại thuốc đông y để marketing đạt hiệu quảnhất
1.4.3 Đặc điểm người lao động phòng Marketing
Bảng 2 Đặc điểm cơ cấu nguồn nhân lực phòng marketing lực giai đoạn
2017 – 2019 Năm
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Trang 23Trên Đại học 1 5,56 1 4,35 1 4,55 Đại học
(Nguồn: Báo cáo nhân sự hàng năm công ty cổ phần dược phẩm Trí Lực)
Qua biểu đồ ta thấy cô cấu lao động của phòng marketing ít có sự thay đổi qua cácnăm với mức dao động trên dưới 20 lao động mỗi năm Nhân sự có trình độ đại học trởlên chiếm đa số với tỉ lệ từ 80% trở lên, tuy nhiên nhân lực có trình độ liên quan đếndược không có nhiều, chỉ chiếm khoảng 20% tỉ lệ nhân lực, còn lại đa số có các bằng cấpliên quan đến kinh tế Sự phân bổ này là hợp lí vì nguồn nhân lực về dược của Việt Namđang thiếu rất nhiều, tuy nhiên công việc marketing không đòi hỏi quá nhiều am hiểu vềtừng loại thuốc Nhân lực ở phòng marketing tại công ty cổ phần dược phẩm Trí Lực đa
số còn trẻ, tuổi từ 22 – 26, đây là lứa tuổi vẫn còn nhanh nhạy với các biến đổi của côngnghệ, mạng xã hội, phù hợp với thị trường digital mà công ty đang kinh doanh, nơi màcác thuật toán, các tiện ích thay đổi từng ngày Những người trẻ có xu hướng sử dụng cácnền tảng online rất nhiều, họ dành thời gian giao tiếp với bạn bè, người thân, giải trí …
Họ tìm được những sáng kiến, xu hướng mới áp dụng vào quá trình marketing lên nhữngnền tảng mà họ đang sử dụng
1.4.4 Quan điểm sử dụng lao động và trả lương thưởng của lãnh đạo Công ty
Khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, người lao động phải làmviệc hết mình vì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Thành quả mà người lao động
Trang 24nhận được là những sản phẩm, kết quả công việc đạt chất lượng tốt, năng suất lao động cao
và họ được trả mức thù lao xứng đáng với những gì họ cống hiến cho doanh nghiệp Cáclãnh đạo công ty luôn coi tài nguyên con người là đáng quý nhất của công ty Xây dựngđội ngũ nhân viên trẻ và tài năng gắn bó bền chặt với công ty là mục tiêu hướng tới củacông ty khi kinh doanh trên thị trường digital đầy thử thách và biến động, công tác trảlương phải thật công bằng và chính xác để người lao động nỗ lực phấn đấu, không gâyhiểu nhầm hay mâu thuẫn giữa người lao động và công ty Các quy định về lương thưởngđược lãnh đạo công ty quy định rõ và phổ biến cho toàn thể nhân viên năm rõ Các quyếtđịnh về sử dụng lao động của công ty được dựa trên các tiêu thức đánh giá KPIs và ngườilao động khi hoàn thành được các công việc đó theo các tiêu thức định tính được giao sẽnhận dược mức lương tương ứng đã được quy định trong cách tính lương của công ty
1.4.5 Các qui định pháp luật có liên quan đến sử dụng lao động và trả lương
thưởng
Căn cứ vào bộ luật lao động số 45/2019/QH14 Ban hành ngày 20/11/2019 quyđịnh: “Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏathuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụcấp lương và các khoản bổ sung khác” Tiền lương theo công việc hoặc chức danh khôngđược thấp hơn mức lương tối thiểu theo quy định tại nghị định số 90/2019/NĐ-CP vềmức lương tối thiểu vùng
Bảng 3 Quy định về mức lương tối thiểu vùng năm 2020
Trang 25Lương của người lao động được tính như sau:
Lương chính: Là mức lương trả cho người lao động làm việc hành chính trongđiều kiện bình thường theo thời gian làm việc thực tế trong tháng
Lương đóng BHXH: Là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của luật bảohiểm xã hội số 58/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn hiện hành
Lương thử việc: ít nhất 85% lương của công việc đó
Lương khoán: Là lương dành cho các cá nhân làm công việc có tính thời vụ, vụviệc, những công việc có thời gian nhất định theo khối lượng công việc đã được khoán
Lương thời gian: Áp dụng cho toàn bộ nhân viên và lãnh đạo trong công ty, thờihạn tính bằng thời gian, cố định
Cách tính lương: Trả lương theo thời gian làm việc thực tế trong tháng
Tiền lương được người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận theo cáchình thức theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán Việc tính lương phải đảm bảo chính xác
về số liệu đảm bảo thời gian trả lương cho người lao động theo đúng thời gian quy định
Tiền lương làm thêm của nhân viên được quy định trả thêm tiền trên đơn giá hoặctiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kểtiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lươngngày
d) Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiềnlương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làmviệc bình thường
Đối với các quy định về thưởng, được bộ luật lao động quy định
a) Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụnglao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độhoàn thành công việc của người lao động
b) Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tạinơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đốivới nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
Trang 26Qua đó, có thể thấy cơ chế thưởng không được quy định quá nhiều, đó là phần tiềnđược chủ doanh nghiệp trả cho người lao động tùy theo các quy định và văn hóa doanhnghiệp Việc thưởng có thể qua rất nhiều hình thức như tiền, quà tặng, phần thưởng vôhình … Lý do tặng thưởng cũng có rất nhiều như để biểu dương thành tích của nhân viêncông ty đạt KPI, kỷ niệm ngày nghỉ, lễ Tết, thành viên lâu năm … Việc tặng thưởngkhông được quy định chặt chẽ nên cách thước thưởng và mức thưởng cũng được cácdoanh nghiệp, công ty thay đổi và áp dung tùy với tình hình của các công ty.
Trang 27