1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO KIẾN TẬP KẾ TOÁN Công ty tnhh thương mại và dịch vụ kỹ thuật đại nghĩa

50 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Kiến Tập Kế Toán Công ty Tnhh Thương Mại Và Dịch Vụ Kỹ Thuật Đại Nghĩa
Người hướng dẫn THS Đặng Thị Trà Giang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo kiến tập
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 507,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐẠI NGHĨA (8)
    • 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa (10)
      • 1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty (10)
      • 1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty (10)
    • 1.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Kỹ Thuật Đại Nghĩa (11)
      • 1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty (11)
      • 1.2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty (12)
      • 1.2.3. Đặc điểm quy trình kinh doanh của Công ty (12)
    • 1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Kỹ Thuật Đại Nghĩa (14)
      • 1.3.1. Mô hình tổ chức bộ máy (14)
      • 1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của lãnh đạo và các phòng ban (15)
    • 1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty (17)
    • 2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Đại Nghĩa (29)
    • 2.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Đại Nghĩa (31)
      • 2.2.1. Các chính sách kế toán chung (31)
      • 2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán (32)
      • 2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán (35)
      • 2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán (37)
      • 2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán (40)
    • 2.3. Đặc điểm kế toán một số phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Đại Nghĩa (40)
      • 2.3.1. Kế toán thanh toán với người bán tại Công ty (40)
      • 2.3.2. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty (42)
      • 2.3.3. Kế toán hàng tồn kho tại Công ty (44)
  • CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY (8)
    • 3.1. Đánh giá khái quát tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Kỹ Thuật Đại Nghĩa (47)
      • 3.1.1. Những ưu điểm (47)
      • 3.1.2. Những tồn tại và nguyên nhân (48)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN KIỂM TOÁN BÁO CÁO KIẾN TẬP KẾ TOÁN Đơn vị kiến tập Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa Họ tên sinh viên Nguyễn Phương Uyên Lớp Kiểm toán[.]

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐẠI NGHĨA

Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa

1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty

Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa

Tên tiếng anh: DAI NGHIA TRADING AND TECHNICAL SERVICES CO.,LTD Tên viết tắt: DAI NGHIA COMPUTER

Vốn điều lệ: 6.000.000.000 đồng (6 tỷ đồng)

Trụ sở chính: Thôn Văn Ổ, Xã Đại Đồng, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

Văn phòng giao dịch: Số 245 Phố Nối, TT Bần, Huyện Mỹ Hào, Tỉnh Hưng Yên

Giấy đăng ký kinh doanh: Số 0900291231, do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp lần đầu ngày: 30 tháng 08 năm 2008, Đăng ký sửa đổi lần 2: ngày 25 tháng 09 năm 2012 Điện thoại: 02213 956 666,

Website: www.dainghia.com.vn Đại diện: Ông Nguyễn Văn Kháng - Giám đốc

Tổng số lao động: 50 người

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Tiền thân là Trung Tâm Máy Tính và Máy Văn Phòng Đại Nghĩa, những ngày đầu hoạt động trung tâm là một cửa hàng nhỏ có 05 người, lĩnh vực hoạt động của trung tâm là mua bán và sửa chữa máy tính, máy in, máy fax Ngày 30 tháng 09 năm 2008, Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa được thành lập Đến nay, ngoài các sản phẩm và dịch vụ về Công nghệ thông tin, công ty đã thực hiện đa dạng sản phẩm và dịch vụ, đó là thiết bị văn phòng, thiết bị viễn thông, thiết bị an ninh, kỹ thuật số Hiện tại công ty đang là đối tác tin cậy của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước ngoài như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc Đại Nghĩa ngày càng nhận được sự tin yêu từ khách hàng, đây không những là thành quả của sự phấn đấu không ngừng cố gắng, còn là động lực to lớn trên con đường thực hiện mục tiêu của mình.

Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Kỹ Thuật Đại Nghĩa

1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Chức năng của công ty là buôn bán và sửa chữa các sản phẩm, dịch vụ về công nghệ thông tin, thiết bị văn phòng, thiết bị viễn thông, thiết bị an ninh, kỹ thuật số Hơn nữa công ty luôn nâng cao khả năng kinh doanh, luôn luôn lắng nghe và hỗ trợ khách hàng trong khả năng có thể của công ty.

Nhiệm vụ chính của công ty là không ngừng đổi mới, đam mê học hỏi sự phát triển của công nghệ để mang tới những sản phẩm công nghệ thông tin, thiết bị văn phòng chất lượng và dịch vụ vượt trội tại khu vực bằng cách lắng nghe khách hàng, cư xử thân thiện với khách hàng và phục vụ chu đáo.

Kể từ khi thành lập công ty luôn có mong muốn trở thành công ty được yêu thích nhất trong lĩnh vực công nghệ thông tin cũng như thiết bị văn phòng và thiết bị viễn thông chính vì vậy giá trị cốt lõi của công ty gắn liền với “Trung thực - Trách nhiệm - Chia sẻ

- Thay đổi” với những ý nghĩa cụ thể của từng chữ Trung thực mới là thứ tồn tại vĩnh hằng, trung thực với tổ chức, với khách hàng và đối tác Trách nhiệm: Mỗi thành viên có trách nhiệm cho mọi hành động của mình của mình Say mê và không ngừng cống hiến hết mình với sự nghiệp của công ty Phấn đấu cho cuộc sống của từng nhân viên tốt đẹp hơn, đóng góp phúc lợi cho xã hội Chia sẻ hệ tư tưởng cá nhân, chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm Đoàn kết và yêu thương đồng nghiệp Thay đổi: Kết hợp giữa niềm tin yêu công việc với phấn đấu không ngừng thay đổi để tạo ra những giá trị làm thỏa mãn ngoài mong đợi của khách hàng, tạo ra sự khác biệt và phát triển bền vững. 1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

Công ty hoạt động trong các lĩnh vực sau:

Công nghệ thông tin: Tư vấn giải pháp và kinh doanh các sản phẩm server, workstation, Laptop, máy tính PC, thiết bị mạng, linh kiện máy tính, thiết bị lưu trữ, và phần mềm Với các thương hiệu nổi tiếng toàn cầu như: Dell, HP, IBM, Samsung, Asus, Acer, Cisco, Draytek, Fortinet…

Thiết bị văn phòng: Cung cấp các thiết bị cho văn phòng như: máy in, máy photocopy, máy scan, tổng đài điện thoại, máy chiếu, máy chấm công, máy hủy tài liệu, bộ lưu điện, thiết bị nghe nhìn, với các thương hiệu hàng đầu thế giới như: Canon, HP, Epson, Fuji Xerox, Brother, Panasonic, Ronal Rack, Kobio…

Thiết bị an ninh: Tư vấn giải pháp, thi công và lắp đặt camera giám sát, hệ thống báo trộm, với các thương hiệu an ninh hàng đầu như: Sony, Panasonic, Samsung, Hikvison, Dahua.

Dịch vụ máy tính và máy văn phòng: Dịch vụ sửa chữa, bảo hành, bảo trì máy tính, máy in, máy photocopy, đổ mực, thay thế linh kiện…

1.2.3 Đặc điểm quy trình kinh doanh của Công ty

Sơ đồ 1.1 Quy trình kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa có quy trình hoạt động kinh doanh khá đơn giản Công ty nhập hàng từ các đơn vị sản xuất về kho, sau đó quản lý và thực hiện chức năng phân phối đưa sản phẩm đến khách hàng và không thể thiếu một công đoạn đó là kiểm tra, giám sát nhằm đạt mục đích đảm bảo quy trình kinh doanh của công ty được thực hiện đúng, chính xác, hợp lý.

Sơ đồ 1.2 Quy trình luân chuyển hàng hóa của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ

Quá trình luân chuyển hàng hóa của công ty bao gồm hai quá trình quan trọng là quá trình mua hàng hóa và quá trình bán hàng hóa.

Nhập hàng Quản lý Phân phối Kiểm tra

Ký kết hợp đồng mua hàng hóa Kiểm nghiệm hàng hóa, nhập kho

Thanh lý hợp đồng mua hàng

Thanh lý hợp đồng mua hàng

Ký kết hợp đồng mua hàng hóa

Quá trình mua hàng hóa:

- Giai đoạn ký kết hợp đồng mua hàng hóa: Hai bên tham gia thỏa thuận và xác lập hợp đồng Nội dung hợp đồng gồm điều khoản của hai bên về giá, chất lượng, phương thức thanh toán và nghĩa vụ hai bên.

- Giai đoạn kiểm nghiệm hàng hóa, nhập kho: Khi hàng hóa về đến kho của công ty thì sẽ có người thực hiện các thủ tục kiểm nghiệm hàng hóa sau đó nhập kho hàng hóa.

- Giai đoạn thanh lý hợp đồng mua hàng hóa: Công ty thực hiện thanh toán cho bên bán.

Quá trình bán hàng hóa:

- Giai đoạn ký kết hợp đồng bán hàng hóa: Hai bên lập hợp đồng cung cấp hàng hóa, trong đó ghi đầy đủ thông tin hai bên, số lượng hàng hóa, giá và phương thức thanh toán.

- Giai đoạn xuất hàng hóa từ kho: Công ty tiến hành xuất hàng hóa từ kho, kiểm tra kỹ về số lượng, chất lượng hàng hóa sau đó lập hóa đơn cho khách hàng.

- Giai đoạn thanh lý hợp đồng bán hàng hóa: Công ty nhận được tiền thanh toán từ khách hàng rồi sau đó tiến hành hoạt động bảo hành cho khách hàng.

Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Kỹ Thuật Đại Nghĩa

Thương Mại Và Dịch Vụ Kỹ Thuật Đại Nghĩa

1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của lãnh đạo và các phòng ban

- Giám đốc: Là người đứng đầu, đại diện theo pháp luật của công ty, phụ trách chung và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty

- Phó giám đốc: Giúp việc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Pháp luật về các lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công và uỷ quyền Thay mặt Giám đốc trực tiếp phụ trách các lĩnh vực được giao.

- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ là đem được sản phẩm đến tay khách hàng, ngoài ra còn có nhiệm vụ đào tạo nhân viên mới, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, xây dựng các kế hoạch kinh doanh của công ty dựa trên các hợp đồng đã ký Cụ thể họ có nhiệm vụ: Lập kế hoạch tiêu thụ các sản phẩm của công ty, tổ chức làm tốt công tác thống kê báo cáo, tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.

DOANH MARKETING KẾ TOÁN NHÂN SỰ KỸ THUẬT

- Phòng marketing: Có chức năng nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin thị trường để xác định nhu cầu thị trường,thị trường mục tiêu, thị trường mới Xác định phạm vi thị trường cho những sản phẩm hiện tại và dự báo nhu cầu của sản phẩm, hàng hóa mới, hướng tiêu thụ sản phẩm, bán hàng, nghiên cứu xu hướng phát triển của khối lượng và cơ cấu nhu cầu, xác định những đặc thù của các khu vực và các đoạn thị trường.

- Phòng kế toán: Ghi chép và hạch toán đúng, đầy đủ và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo Chuẩn mực, Chế độ kế toán Việt Nam,quy định cụ thể của công ty Tổ chức hạch toán tổng hợp các loại vốn, quỹ, tổng hợp giá thành, kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của tất cả các loại hóa đơn, chứng từ, hoàn chỉnh các thủ tục kế toán trước khi trình Lãnh đạo Công ty phê duyệt Lập và nộp các báo cáo tài chính theo chế độ quy định.

- Phòng hành chính nhân sự: Hoạch định mô hình tổ chức nhân sự: soạn thảo, trình duyệt và tổ chức thực hiện các quy định, quy trình liên quan đến nhân sự áp dụng trong Công ty Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu, chiến lược của Công ty Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiện phát triển nguồn nhân lực Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiện phát triển nguồn nhân lực Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích người lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động

- Phòng kỹ thuật: Quản lý thiết bị, theo dõi, trình duyệt phương án sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị theo định kỳ và khi bị hư hỏng Quản lý lưu trữ, bảo quản hồ sơ và cung cấp tư liệu để phục vụ cho các hoạt động chung của công ty.

Lao động trong công ty đang từng bước được nâng cao về số lượng và chất lượng thông qua quá trình tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng Vấn đề cải thiện chất lượng lao động luôn được công ty chú trọng và là một trong những mục tiêu hàng đầu trong định hướng phát triển công ty.

Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty

Bảng 1.1 Bảng báo cáo tình hình tài chính của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ

Kỹ thuật Đại Nghĩa năm 2016 Đơn vị báo cáo: Công ty TNHH Thương

Mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa Địa chỉ: Thôn Văn Ổ, Xã Đại Đồng, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

(Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục) Đơn vị tính: Triệu đồng

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 2,475 894

II Các khoản phải thu ngắn hạn 130 8,596 11,217

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 6,532 8,964

2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 132 2,064 2,253

IV Tài sản ngắn hạn khác 150 737 871

1 Thuế GTGT được khấu trừ 151 563 659

2 Tài sản ngắn hạn khác 152 174 212

– Giá trị hao mòn lũy kế (*) 222 (1,704) (719)

1 Phải trả người bán ngắn hạn 411

2 Thuế và các khoản phải nộp Nhà 413 406 1,180 nước

3 Phải trả ngắn hạn khác 415

4 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 418

1 Phải trả người bán dài hạn 421 1200 2002

1 Vốn góp của chủ sở hữu 511 4,178 4,178

2 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 516 672 672

3 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 517 1,577 933

Bảng 1.2 Bảng báo cáo tình hình tài chính của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ

Kỹ thuật Đại Nghĩa năm 2017 Đơn vị báo cáo: Công ty TNHH Thương

Mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa Địa chỉ: Thôn Văn Ổ, Xã Đại Đồng, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

(Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục) Đơn vị tính: Triệu đồng

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 4,109 2,475

II Các khoản phải thu ngắn hạn 130 10,074 8,596

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 9,002 6,532

2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 132 1,072 2,064

IV Tài sản ngắn hạn khác 150 1,546 737

1 Thuế GTGT được khấu trừ 151 1,194 563

2 Tài sản ngắn hạn khác 152 352 174

– Giá trị hao mòn lũy kế (*) 222 (1,494) (1,704)

1 Phải trả người bán ngắn hạn 411

2 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 413

3 Phải trả ngắn hạn khác 415

4 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 418

1 Phải trả người bán dài hạn 421 2,876 1200

1 Vốn góp của chủ sở hữu 511 4,178 4,178

2 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 516 672 672

3 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 517 2,037 1,577

Bảng 1.3 Bảng báo cáo tình hình tài chính của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ

Kỹ thuật Đại Nghĩa năm 2018 Đơn vị báo cáo: Công ty TNHH Thương

Mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa Địa chỉ: Thôn Văn Ổ, Xã Đại Đồng, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

(Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục) Đơn vị tính: Triệu đồng

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 4,006 4,109

II Các khoản phải thu ngắn hạn 130 9,983 10,074

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 8,698 9,002

2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 132 1,285 1,072

IV Tài sản ngắn hạn khác 150 1,562 1,546

1 Thuế GTGT được khấu trừ 151 1,149 1,194

2 Tài sản ngắn hạn khác 152 413 352

– Giá trị hao mòn lũy kế (*) 222 (898) (1,494)

1 Phải trả người bán ngắn hạn 411

2 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 413

3 Phải trả ngắn hạn khác 415

4 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 418

1 Phải trả người bán dài hạn 421 1,077 2,876

1 Vốn góp của chủ sở hữu 511 4,178 4,178

2 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 516 672 672

3 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 517 2,173 2,037

Bảng 1.4 Bảng tóm tắt số liệu tài chính năm 2016-2018 của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa Đơn vị tính: Triệu đồng

Tổng nguồn vốn của Công ty có xu hướng tăng nhiều hơn giảm Tổng nguồn vốn năm

2017 tăng 3,384 tỷ đồng so với năm 2016 (13.83%); năm 2018, tổng nguồn vốn giảm

165 triệu đồng (-0.59%) Có sự biến động tăng lại giảm này là do sự biến động của nợ phải trả Nợ phải trả năm 2017 tăng 2,924 tỷ đồng so với năm 2016 (16.21%), tuy nhiên năm 2018 nợ phải trả giảm 301 triệu đồng so với năm 2017 (-1.44%) Ngoài ra, VCSH tăng qua các năm, cụ thể VCSH năm 2017 tăng 460 triệu đồng so với năm

2016 (7.16%); năm 2018 tăng 136 triệu đồng (1.97%) Tỷ trọng của VCSH trong tổng nguồn vốn cũng có xu hướng tăng Cho thấy Công ty đang có xu hướng giảm bớt nợ phải trả hơn và tăng cường sử dụng VCSH đi trong tỷ trọng tổng nguồn vốn, rủi ro tài chính giảm đi, khả năng tự chủ tài chính tăng lên

Tổng tài sản của Công ty có biến động tăng dần qua các năm Năm 2017, TSNH tăng 3,385 tỉ so với 2016, TSDH giảm 1 triệu đồng Sang năm 2018, TSNH chỉ tăng 246 triệu (1%) và TSDH giảm 411 triệu đồng (12.58%) Công ty có xu hướng tăng TSNH và giảm TSDH trong cơ cấu tổng tài sản Điều này nguyên nhân do công ty ít chú trọng đầu tư thêm TSCĐ, dự trữ thêm nhiều hàng hóa tồn kho.

Bảng 1.5 Bảng tóm tắt số liệu kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Đại Nghĩa

5 Chi phí quản lý kinh doanh

8 Tổng lợi nhuận trước thuế

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty có xu hướng tăng tương đối nhanh Năm 2017 tăng 4,910 tỷ đồng (49.17%) so với năm 2016; năm 2018 tăng 4,086 tỉ đồng (27.43%) so với năm 2017 Cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang diễn ra thuận lợi.

Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng qua các năm Năm 2017 tăng 460 triệu đồng (107.82%) so với năm 2016 Năm 2018 chỉ tăng 135 triệu đồng (15.23%) so với năm

2017 Doanh thu hàng năm của công ty tuy lớn nhưng LNST lại ít, chi phí quản lý kinh doanh lớn và tăng nhanh qua Công ty cần có biện pháp khắc phục tình hình trên.

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐẠI NGHĨA

Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Đại Nghĩa

Vai trò của bộ máy kế toán trong công ty là rất quan trọng, nó tồn tại và tuân theo quy luật khách quan, bộ máy kế toán còn bị chi phối bởi các mục tiêu và phương hướng kinh doanh của doanh nghiệp Bộ máy kế toán của công ty có tác dụng huy động khai thác nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu kinh doanh, tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả nhất của doanh nghiệp Bộ máy kế toán sẽ xác định đúng nhu cầu cần huy động vốn, lựa chọn nguồn tài trợ, lựa chọn phương tức đòn bẩy kinh doanh để huy động vốn, để nguồn vốn bảo toàn và phát triển, nâng cao thu nhập của công ty.

Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa

Kế toán tổng hợp và thuế

Phòng kế toán của công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa hiện có

3 nhân sự với nhiệm vụ cụ thể của từng người như sau:

- Kế toán trưởng: Điều hành và chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ công tác kế toán tại công ty, giúp Giám đốc về công tác chuyên môn, lập các báo cáo kế toán, chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện công tác kế toán, tổng kết đánh giá phân tích hoạt động kế toán tài chính Cụ thể: Kiểm tra số phát sinh thực tế trong quy trình kinh doanh để phản ánh hiệu quả đạt được của công ty; lập sổ sách kế toán theo hệ thống tài khoản Nhà nước quy định, ghi chép số liệu trên cơ sở số phát sinh thực tế đã được duyệt; đôn đốc thu hồi nợ các công ty; cập nhật thông tin, chính sách của Nhà nước, phổ biến cho các kế toán viên.

- Kế toán tổng hợp và thuế: Do kế toán trưởng của công ty đảm nhiệm, có chức năng nhiệm vụ sau: Kiểm tra, rà soát các định khoản nghiệp vụ phát sinh; kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán tổng hợp và chi tiết; hạch toán doanh thu, chi phí, thuế giá trị gia tăng, công nợ và báo cáo thuế, lập quyết toán thuế; hướng dẫn kế toán viên xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kế toán; tham gia công tác kiểm tra, kiểm kê.

- Kế toán thanh toán: Do kế toán 1 đảm nhận có chức năng nhiệm vụ quản lý các khoản thu, chi của công ty; kiểm soát hoạt động thu ngân như kiểm tra tính hợp lý của các chứng từ; theo dõi quản lý quỹ tiền mặt như kết hợp với thủ quỹ thu chi theo đúng quy định và cùng với thủ quỹ đối chiếu kiểm tra tồn quỹ cuối ngày

- Kế toán công nợ: Do kế toán 1 đảm nhận có chức năng nhiệm vụ phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ thanh toán phát sinh theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán, đôn đốc việc thanh toán, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau Tổng hợp và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loại Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán.

- Kế toán hàng tồn kho: Do kế toán 2 đảm nhận có chứ năng nhiệm vụ theo dõi việc nhập xuất hàng tồn kho theo đúng từng loại sản phẩm một cách chính xác thông qua các chứng từ phiếu nhập kho và phiếu xuất kho để theo dõi trong sổ chi tiết của hàng tồn kho Tổ chức công tác kiểm kê định kỳ.

- Kế toán tiền lương: Do kế toán 2 đảm nhận có chức năng nhiệm vụ tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng lao động và kết quả lao động; tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ và các khoản lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động; lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.

Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Đại Nghĩa

2.2.1 Các chính sách kế toán chung

Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán của Bộ tài chính ban hành theo thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ tài chính.

Niên độ kế toán: Theo năm dương lịch bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.

Kỳ kế toán: Công ty sử dụng kỳ kế toán theo năm

Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp kế toán HTK: Phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận theo giá gốc, tính giá xuất theo phương pháp thực tế đích danh.

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Công ty áp dụng chứng từ kế toán theo hướng dẫn tại thông tư 133/2016/TT-BTC, mọi nghiệp vụ phát sinh đều được phản ánh vào chứng từ kế toán Đây là khâu hạch toán ban đầu, là cơ sở pháp lý để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Bảng 2.1 Danh mục chứng từ kế toán sử dụng tại Công ty

STT TÊN CHỨNG TỪ SỐ HIỆU

2 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b-LĐTL

3 Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL

4 Bảng thanh toán tiền thưởng 03-LĐTL

7 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06-LĐTL

8 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07-LĐTL

9 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL

10 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL

3 Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa 03-VT

5 Biên bản kiểm kê hàng hóa 05-VT

6 Bảng kê mua hàng 06-VT

3 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT

4 Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04-TT

5 Giấy đề nghị thanh toán 05-TT

6 Biên lai thu tiền 06-TT

8 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) 08a-TT

9 Bảng kê chi tiền 09-TT

1 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ

2 Biên bản thanh lý TSCĐ 02-TSCĐ

3 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 03-TSCĐ

4 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 04-TSCĐ

5 Biên bản kiểm kê TSCĐ 05-TSCĐ

6 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCĐ

Quy trình luân chuyển chứng từ: Quy trình luân chuyển của chứng từ của công ty bắt đầu từ bộ phận xuất phát chứng từ lập và tiếp nhận chứng từ sau đó đến giám đốc, kế toán trưởng ký duyệt, tiếp đến các bộ phận thực hiện sẽ xử lý, kiểm tra chứng từ và các công việc liên quan và cuối cùng chuyển đến kế toán phần hành ghi sổ, bảo quản và lưu trữ Các bước được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ

Xử lý, kiểm tra chứng từ và các công việc liên quan

BP xuất chứngphát từ quản,Bảo lưu trữ

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Công ty hiện đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT- BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính Cụ thể công ty sử dụng những loại tài khoản sau:

- TK 632: Giá vốn hàng bán

- TK 334: Phải trả người lao động

- TK 338: Phải trả, phải nộp khác

- TK 353: Quỹ khen thưởng, phúc lợi

- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- TK 131: Phải thu khách hàng

- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

- TK 211: Tài sản cố định

- TK 341: Vay và nợ thuê tài chính

- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

- TK 641: Chi phí bán hàng

Ngoài ra, công ty còn mở thêm các tài khoản chi tiết đến cấp 2 và cấp 3 như sau:

- TK 112: Tiền gửi ngân hàng

TK 11211: Tiền VND gửi tại ngân hàng BIDV

TK 11212: Tiền VND gửi tại ngân hàng Viettinbank

TK 11213: Tiền VND gửi tại ngân hàng Vietcombank

TK 11214: Tiền VND gửi tại ngân hàng Techcombank

- TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý

- TK 211: Tài sản cố định

- TK 214: Hao mòn tài sản cố định

TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình

TK 2142: Hao mòn TSCĐ vô hình

- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 5111: Doanh thu bán hàng

TK 51111: Doanh thu từ bán thiết bị văn phòng, an ninh

TK 51112: Doanh thu bán sản phẩm công nghệ thông tin

TK 5112: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 51121: Doanh thu lắp đặt thiết bị

TK 51122: Doanh thu bảo hành, sửa chữa, bảo trì

- TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh

TK 6421: Chi phí bán hàng

TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp

2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký chung Đây là hình thức kế toán có kết cấu và hệ thống số đơn giản phù hợp với công ty, áp dụng kế toán máy.

Theo hình thức này hàng ngày căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ kế toán ghi vào

Nhật ký chung và Nhật ký đặc biệt đồng thời ghi vào các sổ, thẻ chi tiết Định kỳ kế toán chuyển số liệu từ Nhật ký chung, Nhật ký đặc biệt vào Sổ cái Số liệu trên Sổ cái này được dùng đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết và số liệu của thủ quỹ Cuối kỳ kế toán lập Bảng Cân đối tài khoản và Báo cáo tài chính.

- Sổ tổng hợp: Là sổ mở cho các tài khoản tổng hợp Trên sổ tổng hợp các đối tượng được ghi chép theo thước đo giá trị Số liệu trên sổ tổng hợp là cơ sở để lập Báo cáo tài chính Các loại sổ tổng hợp mà công ty đang sử dụng là: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Bảng cân đối tài khoản.

- Sổ chi tiết: Là sổ mở cho các tài khoản chi tiết Trên sổ chi tiết các đối tượng được ghi theo cả thước đo giá trị và thước đo hiện vật Các loại sổ chi tiết mà công ty đang sử dụng là: Sổ chi tiết tiền mặt, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua và người bán, và các loại chứng từ như: hóa đơn bán hàng, bản kê bán lẻ hàng hóa, các hóa đơn chứng từ tự in mang tính đặc thù được phép của Bộ tài chính.

Công ty sử dụng phần mềm kế toán được lập trình tính toán trên phần mềm, hầu hết các số liệu được in ra từ máy vi tính từ phần mềm này, đó là phần mềm Fast

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Đại Nghĩa

Ghi hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Phần mềm kế toán phần hành

2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Công ty áp dụng hệ thống báo cáo tài chính theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 08 năm 2016 của Bộ Tài chính, công ty lập Báo cáo tài chính trong thời gian cuối quý 1 - đầu quý 2 hàng năm và được lập bởi Kế toán trưởng của công ty sau đó gửi đến cơ quan quản lý Thuế và Chi cục Thuế Cẩm Phả Các báo cáo của công ty gồm:

- Bảng cân đối kế tóan

- Báo cáo kết quả hoạt động kinhh doanh

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính

- Bảng cân đối tài khoản

ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

Đánh giá khái quát tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Kỹ Thuật Đại Nghĩa

Qua thời gian nghiên cứu và tìm hiểu về tổ chức kế toán tại công ty em nhận thấy những ưu điểm của công ty như sau: Trong thời gian qua công ty đã và đang từng bước chuyển mình phát triển mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu của thị trường Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không ngừng được nâng cao qua các năm Bộ phận kế toán đã hộ trợ đắc lực cho ban giám đốc công ty trong việc giám sát và kiểm tra tình hình hoạt động ,quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả, tiết kiệm Xây dựng chính sách kế toán công ty và áp dụng đúng với các chuẩn mực kế toán, các văn bản pháp luật liên quan, đảm bảo công tác kế toán đúng với các quy chế của Nhà nước ban hành Đặt ra các kế hoạch quản lý hiệu quả, hoàn thành nhiệm vụ mục tiêu kế hoạch đề ra và không ngừng gia tăng doanh thu, cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên của công ty Phòng kế toán được tổ chức tập trung, phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, góp phần tạo điều kiện cho việc kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ dễ dàng, đảm bảo tập trung thống nhất, kịp thời của lãnh đạo Bộ máy kế toán được bố trí sắp xếp phù hợp với quy mô kinh doanh của công ty, phù hợp với yêu cầu quản lý cũng như trình độ chuyên môn của mỗi người.

Công tác kế toán tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa kể từ ngày thành lập đến nay ngày càng được hoàn thiện hơn về các chính sách kế toán, chế độ kế toán được áp dụng một cách phù hợp, đồng nhất với điều kiện thực tế về loại hình hoạt động, quy mô của công ty đảm bảo đúng nguyên tắc tổ chức hạch toán và phù hợp các chuẩn mực kế toán của Việt Nam Việc áp dụng hình thức Nhật ký chung trong công tác kế toán rất phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty là nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, cần được theo dõi cập nhật thường xuyên theo trình tự thời gian để tránh bị bỏ sót Hình thức sổ nhật ký chung giúp cho công ty hạn chế được số lượng sổ sách kế toán đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng máy vi tính vào công tác kế toán giúp cho việc tổng hợp số liệu cuối kỳ nhanh chóng, kịp thời, đầy đủ do được đơn giản hóa so với các hình thức khác

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản và các biểu mẫu một cách thống nhất theo Thông tư 133/2016/TT-BTC Thường xuyên cập nhật các quy chế về tài chính – kế toán của Nhà nước để đảm bảo công ty áp dụng và thực hiện đúng quy định của pháp luật.

3.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân

Bên cạnh những ưu điểm đã đạt được công ty còn có một số tồn tại: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa bước đầu được thành lập còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất Kế toán viên chưa có kinh nghiệm nhiều nên một số nghiệp vụ phức tạp không hiểu báo cáo dẫn đến hạch toán sai Do số lượng nhân viên ít, công việc của kế toán bị quá tải, các hóa đơn, chứng từ nhiều có thể không được cập nhật một các kịp thời nhất, gây ảnh hưởng đến các phần hành, bộ phận khác Cũng vì số lượng kế toán viên ít nên một kế toán phải đảm nhiệm nhiều hơn một phần hành khiến lượng công việc bị quá tải và có thể vi phạm nguyên tắt bất kiêm nhiệm Kiểm toán trưởng phải kiểm cả phần hành kế toán tổng hợp và thuế cũng dẫn đến những tồn tại trên.

3.2 Một số giải pháp đề xuất khắc phục những tồn tại của tổ chức kế toán tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa

Công ty cần tuyển dụng và phân công nghiệp vụ riêng cho từng kế toán, đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm Công tác kế toán phải thực hiện nghiêm túc dưới sự quản lý, kiểm soát của ban lãnh đạo công ty nhằm phản ánh đúng, kịp thời đưa ra các thông tin tài chính đúng đắn, đánh giá đúng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Công ty cũng nên tổ chức các chương trình đạo tạo cho những kế toán viên có năng lực chuyên môn chưa tốt.

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, để hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh khốc liệt Vì vậy, công ty phải tích cực chủ động phấn đấu hoàn thiện công tác quản lý đưa ra những quyết định, chính sách phù hợp và kịp thời góp phần nâng cao uy tín của mình trên thị trường, duy trì mối quan hệ với các bạn hàng truyển thống đồng thời mở rộng thị trường hoạt động

Với một vai trò trong công tác quản lý nói chung, công tác quản lý kinh tế nói riêng, công tác tổ chức luôn là mối quan tâm lớn của các nhà quản lý Sự thành công hay thất bại trong quản lý phụ thuộc vào việc tổ chức và điều hành các công cụ quản lý và kế toán là một công cụ có hiệu lực nhất, có vai trò chủ đạo trong việc phản ánh và cung cấp thông tin về kinh tế, tài chính, giám sát các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Để công cụ kế toán thực sự trở thành hữu hiệu, việc tổ chức tốt công tác kế toán phải luôn được xem trọng.

Tại phòng kế toán của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa, em đã nghiên cứu, tìm hiểu thực tế tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, dưới sự hướng dẫn của cô Ths Đặng Thi Trà Giang và các nhân viên phòng kế toán của công ty em đã hoàn thành báo cáo này.

Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cô để em tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện hơn nữa phần báo cáo.

Em xin chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 02/03/2023, 12:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2016), Thông tư Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hà Nội, tháng 8 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2016
2. PGS.TS.Nguyễn Năng Phúc (2015), Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: PGS.TS.Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2015
3. PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quang (2014), Giáo trình Kế toán quản trị, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán quản trị
Tác giả: PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2014
4. Viện Kế toán – Kiểm toán (2019), Mẫu đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mẫu đề cương Báo cáo thực tập tổng hợp
Tác giả: Viện Kế toán – Kiểm toán
Nhà XB: Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2019
5. Tài liệu do Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa cung cấp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w