1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ths nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cp kỹ thuật công trình việt nam

72 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công Trình Việt Nam
Tác giả Vũ Thị Tâm
Người hướng dẫn TS. Ngô Chung
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 240,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC VŨ THỊ TÂM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Hà Nội – 2019[.]

Trang 2

VŨ THỊ TÂM

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGÔ CHUNG

Hà Nội – 2019

Trang 3

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.

Tác giả luận văn

Vũ Thị Tâm

Trang 4

Các thầy, cô giáo Viện sau đại học - Trường Đại học Kinh tế quốc dân cùngcác giảng viên đã tận tình chỉ dạy và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình họctập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài luận văn thạc sỹ.

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo, Tiến sỹ NgôChung – giáo viên hướng dẫn và cũng là người đã luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo,giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tàinghiên cứu này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếusót Tôi kính mong nhận được ý kiến đóng góp và chỉ dẫn của quý thầy cô và cáccán bộ quản lý

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng … năm …

Tác giả luận văn

Vũ Thị Tâm

Trang 5

VLĐ Vốn lưu động

4 TSCĐ Tài sản cố định

8 TSDH Tài sản dài hạn

10 LNTT Lợi nhuận trước thuế

13 SXKDDD Sản xuất kinh doanh dở dang

14 GVHB Giá vốn hàng bán

15 TCTD Tổ chức tín dụng

Trang 6

Bảng 2.2 : Kết quả kinh doanh năm 2016, 2017, 2018 26

Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn năm 2016, 2017, 2018 28

Bảng 2.4: Các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của Công ty năm 2016, 2017, 2018 29

Bảng 2.5 Cơ cấu vốn lưu động năm 2016, 2017, 2018 32

Bảng 2.6 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty 34

Bảng 2.7: Sơ đồ tài trợ vốn của Công ty 36

Bảng 2.8 Tình hình quản lý vốn bằng tiền 38

Bảng 2.9 : Hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền 39

Bảng 2.10: Cơ cấu các khoản phải thu của Công ty 40

Bảng 2.11: Hiệu quả quản lý nợ phải thu của Công ty 42

Bảng 2.12: Các khoản phải thu và khoản phải trả của Công ty năm 2018 42

Bảng 2.13: Cơ cấu HTK của công ty 44

Bảng 2.14: Hiệu quả sử dụng HTK của Công ty 46

Bảng 2.15 Hiệu suất sử dụng VLĐ 46

Bảng 2.16 Các hệ số sinh lời VLĐ của Công ty 47

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 24

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ VỐN LƯU ĐỘNG

TẠI DOANH NGHIỆP 1

1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Đặc điểm 2

1.1.3 Phân loại 2

1.2 Quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp 5

1.2.1 Quản trị vốn bằng tiền 5

1.2.2 Quản trị các khoải phải thu, phải trả 7

1.2.3 Quản trị vốn hàng tồn kho 8

1.3 Hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp 10

1.3.1 Khái niệm 10

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá 10

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ 16

1.4.1 Nhân tố khách quan 16

1.4.2 Nhân tố chủ quan 17

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH VIỆT NAM 20

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Kỹ thuật Công trình Việt Nam 20

2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của công ty 20

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty 21

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 22

2.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty 25

Trang 8

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty 37

2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 48

2.3.1 Những kết quả đạt được 48

2.3.3 Hạn chế và nguyên nhân 48

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH VIỆT NAM 50

3.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 50

3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Công trình Việt Nam 51

3.2.1 Hoàn thiện công tác kế hoạch hoá vốn lưu động 51

3.2.2 Tăng cường công tác quản trị 53

3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác phân tích tài chính 56

3.2.4 Chú trọng đào tạo bồi dưỡng cán bộ nhân viên 57

3.2.5 Tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật 57

3.2.6 Một số giải pháp khác 58

3.3 Một số kiến nghị 58

3.3.2 Đối với các cơ quan nhà nước 58

3.3.3 Đối với các tổ chức tín dụng 59

KẾT LUẬN 60

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 9

Để thành lập và tiến hành hoạt động điều kiện tiên quyết của mỗi doanh nghiệp là có vốn Tại doanh nghiệp, vốn được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm lợi nhuận và giá trị doanh nghiệp Muốn làm được điểu này câu hỏi đặt ra là làm thế nào để tăng giá trị của vốn, sử dụng vốn như thế nào là hiệu quả.

Một trong những thành phần chủ yếu tạo nên vốn của doanh nghiệp là vốn lưu động Vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh luôn vận động, tay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đám bảo hoạt động doanh nghiệp được tiến hành liên tục Mặt khác, quản lý và sử dụng vốn trong mỗi doanh nghiệp có tác động rất lớn đến việc tăng hay giảm chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng, giảm lợi nhuận Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng là vấn đề quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp và qua thực tế nghiên cứu tìm hiểu tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Công trình Việt Nam, tôi đã lựa chọn đề tài : ”Giải pháp nâng cao hiệu quả sử

dụng Vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Công trình Việt Nam”

làm luận văn thạc sỹ kinh tế có ý nghĩa thiết thực về lý luận và thực tiễn.

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá thực trạng quản lý sử dụng VLĐ hiện nay của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Công trình Việt Nam từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty.

Trang 10

giá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp?

- Thực trạng việc quản lý, sử dụng VLĐ tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Công trình Việt Nam hiện nay như thế nào?

- Cần phải làm gì để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công

ty Cổ Phần Kỹ thuật Công trình Việt Nam?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý và sử dụng

hiệu quả vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Công trình Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu của luận văn là tình hình sử dụng vốn lưu động tại

Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Công trình Việt Nam trên cơ sở các tài liệu, báo cáo tài chính của công ty trong ba năm 2016, 2017, 2018

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích nghiên cứu định lượng, cụ thể:

Thu thập dữ liệu và tài liệu thứ cấp: là các thông tin mà Công ty Cổ

phần Kỹ thuật Công trình Việt Nam công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng (website của công ty) và các báo cáo quản trị nội bộ của công ty bao gồm: điều lệ, báo cáo tài chính năm 2016-2018, báo cáo quản trị, quy chế tổ chức nội bộ, quy trình nội bộ về quản lý HTK, công nợ, chính sách bán hàng

Phương pháp nghiên cứu tại bàn: thông quan nghiên cứu số liệu đã thu

thập và tìm hiểu các tài liệu giáo trình liên quan đến vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động, sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh

Trang 11

được thiết lập bảng tính excel để phân tích, so sánh dữ liệu và đưa ra các đánh giá về thực trạng, khả năng quản trị vốn lưu động của công ty qua đó đề xuất các kiến nghị đối với lãnh đạo công ty, đơn vị có liên quan và nhà nước.

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Vốn lưu động và sử dụng hiệu quả vốn lưu động tại doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần

Kỹ thuật Công trình Việt Nam.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty

Cổ phần Kỹ thuật Công trình Việt Nam.

Trang 12

Những đối tượng lao động trên biểu hiện dưới hình thái vật chất gọi là tài sảnlưu động của doanh nghiệp, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động củadoanh nghiệp Nói cách khác VLĐ là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểmvận động của VLĐ luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ Trong quátrình sản xuất kinh doanh VLĐ vận động không ngừng qua các giai đoạn của chu kỳkinh doanh và không giữ nguyên hình thái biểu hiện ban đầu

TSLĐ của doanh nghiệp gồm 2 bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông

- TSLĐ sản xuất bao gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ để đảm bảocho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu v.v…và một bộ phận trong quá trình sản xuất như sản phẩm dở dang, bán thànhphẩm v.v

- TSLĐ lưu thông là những TSLĐ nằm trong quá trình lưu thông của doanhnghiệp bao gồm các sản phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốntrong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước v.v…

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thôngluôn vận động, thay thế, chuyển hoá lẫn nhau đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh được tiến hành liên tục và thuận lợi

Trang 13

Muốn tạo nên các TSLĐ trên đòi hỏi doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốnđầu tư nhất định và được gọi là VLĐ VLĐ của doanh nghiệp là số vốn ứng ra đểhình thành nên các TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanhnghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trịngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng chu chuyển khikết thúc một chu kỳ kinh doanh.

1.1.2 Đặc điểm

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bị tác độngbởi các đặc điểm của TSLĐ nên VLĐ của doanh nghiệp có các đặc điểm sau:

- VLĐ luân chuyển với tốc độ nhanh

- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện rồi trở vềhình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu

- VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộsau mỗi chu kỳ kinh doanh

- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh

1.1.3 Phân loại

Để quản lý và sử dụng có hiệu quả VLĐ thông thường VLĐ được phân loạitheo một số tiêu chí như sau:

1.1.3.1 Theo hình thái biểu hiện

VLĐ được chia làm 3 loại: Vốn bằng tiền, các khoản phải thu và vốn về hàng tồn kho

- Vốn bằng tiền gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.

Do tiền là loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổithành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ nên các doanh nghiệp cần phải có mộtlượng tiền nhất định

- Các khoản phải thu: chủ yếu là thu từ khách hàng, các khoản trả trước cho

người bán, các khoản phải thu khác… thầy có hỏi các khoản PHẢI TRẢ nhưng thấy

ko thuộc phần này

- Vốn về hàng tồn kho:

Trang 14

Trong doanh nghiệp sản xuất, vốn vật tư hàng hoá gồm: vốn vật tư dự trữ,vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm

Trong doanh nghiệp thương mại, vốn về HTK chủ yếu là giá trị các loại hànghoá dự trữ

Cách phân loại này giúp doanh ngiệp có thể xem xét đánh giá mức tồn khodự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Mặt khác, thông qua cách phânloại này có thể tìm các biện pháp phát huy chức năng các thành phần vốn và biếtđược kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý, cóhiệu quả

1.1.3.2 Theo vai trò của VLĐ đồi với quá trình sản xuất kinh doanh

VLĐ được chia vào ba khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh như sau:

- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất, bao gồm: Vốn nguyên, vật liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật đóng gói, công cụ dụng cụ nhỏ

- VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất, bao gồm: Vốn sản phẩm đang chế tạo,vốn về chi phí trả trước

- VLĐ trong khâu lưu thông, bao gồm: Vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn trongthanh toán, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn

Phương pháp này cho biết kết cấu VLĐ theo vai trò từng bộ phận khoảnmục Từ đó đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình luânchuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trình kinhdoanh Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ramột kết cấu VLĐ hợp lý, tăng tốc độ luân chuyển VLĐ

1.1.3.3 Theo nguồn hình thành

VLĐ được hình thành từ 2 nguồn như sau:

Nguồn vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền chi

phối và định đoạt

Trang 15

Mỗi loại hình doanh nghiệp tương ứng với từng nguồn gốc vốn chủ sở hữu,cụ thể:

- Doanh nghiệp nhà nước: số vốn lưu động được ngân sách nhà nước cấp

hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước

- Doanh nghiệp liên doanh/doanh nghiệp tư nhân/công ty cổ phần: số vốn lưuđộng được đóng góp từ các nhà đầu tư/vốn tự có của chủ doanh nghiệp/các cổ đôngthông qua phát hành cổ phiểu

- Vốn doanh nghiệp tự bổ sung: là vốn từ lợi nhuận hàng năm hoặc từ quỹcủa doanh nghiệp

- Ngoài ra, vốn lưu động còn xuất phát từ chênh lệch đánh giá lại tài sản, quỹphát triển sản xuất, quỹ dự trữ, chênh lệch tỷ giá…

Nợ phải trả: là nguồn vốn từ đi vay nợ của các chủ thể trong nền kinh tế, là

nguồn vốn thường xuyên, quan trọng và hiệu quả đối với doanh nghiệp thuộc loại hình

- Vốn vay từ các TCTD hoặc tổ chức tài chính: là các khoản vốn doanhnghiệp đi vay và thực hiện hoàn trả theo thời gian quy định

- Vốn từ tín dụng thương mại: là nguồn vốn chiếm dụng từ các đối tác củadoanh nghiệp thông qua hình thức mua bán chịu, trả góp, trả chậm hàng hoá Thờigian mua chịu càng dài thì nguồn vốn tín dụng thương mại càng lớn

- Vốn từ phát hành trái phiếu: là nguồn vốn thu được do phát hành trái phiếutrên thị trường Tuy nhiên, chỉ có những doanh nghiệp đạt được các tiêu chuẩn nhấtđịnh mới có thể thực hiện được việc này

- Vốn chiếm dụng từ đối tượng khác: từ các khoản phải trả thuế và nộp ngânsách nhà nước chưa đến hạn, phải trả cán bộ công nhân viên, khoản tiền đặt cọc Các khoản tiền này thường không phải trả lãi nhưng số lượng khong nhiều và chỉmang tính chất tạm thời

Cách phân loại này giúp cho ta có thể thấy được kết cấu các nguồn hìnhthành nên vốn lưu động của doanh nghiệp Từ đó, doanh nghiệp có thể lựa chọn

Trang 16

các phương phát, cơ cấu và hình thức vốn phù hợp nhằm đảm bảo doanh nghiệphoạt động liên tục và có chi phí sử dụng vốn thấp nhất

1.2 Quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp

Doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vón lưu động cần phải quảnlý chăt chẽ và sử dụng hiệu quả vốn lưu động Vì vậy, doanh nghiệp cần quan tâmvà thực hiện tốt việc quản trị vốn lưu động

1.2.1 Quản trị vốn bằng tiền

Quản trị vốn bằng tiền liên quan đến việc quản lý tiền mặt tại quỹ, tiền gửingân hàng… Để đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp luôn ở trạngthái sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu thu chi bằng tiền mặt nhất định, đòi hỏi thườngxuyên phải có một lượng tiền dữ trữ tương xứng Do đó, việc dữ trữ tiền mặt là rấtcần thiết và quan trọng đối với doanh nghiệp

Mục đích doanh nghiệp nắm giữ tiền mặt ngoài duy trì khả năng thanh toáncòn từ nhằm dự phòng để sử dụng khi có những nhu cầu đột xuất chưa dự đoánđược Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có cơ hội thu chiết khấu từ nhà cung cấp nếuthanh toán 1 lượng tiền mặt đủ lớn

Nội dung chính của việc quản trị vốn bằng tiền như sau:

Xác định số tiền mặt dữ trữ:

- Việc xác định mức dữ trữ tiền mặt một cách hợp lý có ý nghĩa quan trọnggiúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán, tránh rủi ro thanh khoản Đồngthời, đảm bảo sự cân đối giữa chi phí cơ hội giữa chi phí giao dịch và chi phí nắmgiữa tiền mặt để đạt được tổng chi phí là thấp nhất có thể

- Có nhiều cách đề xác định mức tồn trữ tiền mặt như vận dụng kinh nghiệmthực tế hoặc sử dụng mô hình quản lý EOQ (theo William Baumol) với công thứcnhư sau:

Trang 17

Trong đó:

C*: Số dư tiền mặt mục tiêu

T: Tổng nhu cầu về tiền mặt trong một chu kỳ

F: Chi phí một lần giao dịch

K: Lãi suất trên thị trường

Hoạch định ngân sách tiền mặt:

- Xây dựng kế hoạch, nội dung, quy chế về quản lý các khoản thu, chi trên cơ

sở định kỳ thời gian phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh

- Dự đoán nguồn thu tiền gồm thu nhập hoạt động kinh doanh, đi vay, tăngvốn chủ sở hữu…), nhu cầu chi tiêu gồm chi cho sản xuất kinh doanh, hoạt độngđầu tư, nộp ngân sách nhà nước và các khoản khác Từ đó so sánh để thấy đượcmức thặng dư và thâm hụt ngân quỹ để có biện pháp cân bằng thu chi phù hợp nhưtăng tốc độ quá trình thu , giám tốc độ chi tiền, sử dụng lượng tiền chưa đến hạnthanh toán…

- Phân định trách nhiệm, vai trò của các chức danh trong quản lý tiền mặt.Việc thu chi tiền thông qua quỹ, khi có sự chênh lêch cần báo cáo, làm rõ nguyênnhân và có biện pháp xử lý kịp thời

Đầu tư tiền nhàn rỗi:

Trong nhiều trường hợp doanh nghiệp có thể phát sinh các khoản tiền tạmthời chưa chi tiêu, nhàn rỗi trong thời gian ngắn hạn Các khoản tiền này nếu chỉ đểtrong ngân quỹ mà không thực hiện các biện pháp đầu tư sẽ gây lãng phí, doanhnghiệp mất đi một khoản lợi nhuận Hiện nay trên thị trường tiền tệ và thị trườngvốn có nhiều công cụ tài chính có tính linh hoạt, khả năng chuyển đổi thành tiềnmặt cao, các doanh nghiệp có thể lựa chọn đầu tư tạm thời vào các hình thức nàytuy nhiên cần xem xét để vẫn đảm bảo tính thanh khoản, rủi ro, thời gian đáo hạn vàlợi nhuận kỳ vọng

Doanh nghiệp sử dụng các biện pháp tăng tốc độ thu hồi tiền mặt, giám tốc

độ chi tiêu tiền mặt thông quan việc áp dụng các chính sách tín dụng thương mại,tính toán thời gian trả tiền hàng để thực hiện được các nội dung quản lý nói trên

Trang 18

1.2.2 Quản trị các khoải phải thu, phải trả

Vận dụng hợp lý việc chiếm dụng vốn từ các khoản phải trả và bị chiếmdụng vốn xuất phát từ các khoản phải thu là một vấn đề phức tạp nhưng quan trọngđối với công tác quản trị tài chính doanh nghiệp

Để quản trị tốt các khoản phải thu, phải trả, doanh nghiệp cần chú ý:

Chính sách tín dụng thương mại

- Thiết lập hạn mức tín dụng phù hợp trên cơ sở đã phân tích thị trường,khách hàng, xác định đối tượng bán chịu Đồng thời, doanh nghiệp có chính sáchthu tiền và biện pháp xử lý cho những khoản quá hạn

- Xác định thời hạn thanh toán là độ dài thời gian từ lúc giao hàng đến ngàytrả tiền

- Xác định mức chiết khấu thanh toán bằng một tỷ lệ phần trăm tương ứng vớisố tiền giảm trừ nhất định khi khác hàng trả tiền trước thời hạn quy định của hai bên

Kiểm soát, theo dõi các khoản phải thu, phải trả

- Theo dõi chi tiết các khoản phải thu, phải trả, xác định đúng thực trạng,xem xét đánh giá đúng tình hình khả năn thu hồi nợ và trả nợ, phát hiện kịp thời cáckhoản bất thường để có biện pháp xử lý Để thực hiện nôi dung này, doanh nghiệpcó thể sử dụng một số chỉ tiêu sau đây:

- Kỳ thu, trả tiền bình quân: Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết

để thu được các khoản phải thu, kỳ trả tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết đểdoanh nghiệp trả các khoản phải trả, được xác định theo công thức:

Kỳ thu tiền trung bình = 360

Vòng quay các khoản phải thu

Kỳ trả tiền trung bình = 360

Vòng quay các khoản phải trả

Trang 19

- Phân tích tuổi của các khoản phải thu hay khoảng tời gian có thể thu đượctiền của khách hàng, có hiệu quả khi xem xét khoản phải thu dưới góc độ biến độngcủa thời gian Tuy nhiên, phương pháp bị hạn chế vì nó bị chi phối bởi doanh số bánhàng theo thời vụ.

- Mô hình số dư các khoản phải thu đo lường doanh số bán chịu hàng thángchưa thu được tiền vào cuối tháng đó và cuối thàng tiếp theo Mô hình này khôngchịu sự tác động bởi doanh số bán hàng thời vụ

1.2.3 Quản trị vốn hàng tồn kho

Việc dự trữ hàng tồn kho đối với doanh nghiệp cũng được coi là quyết địnhchi tiêu tiền, mặt khác vốn về hàng tốn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn lưuđộng của doanh nghiệp Việc quản trị tốt vốn hàng tồn kho sẽ giúp tránh rủi rongừng trệ sản xuất do việc chậm trễ cung cấp hàng của đối tác hoặc tình trạng ứđọng vật tư hàng hoá góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển VLĐ và tiết kiệm chodoanh nghiệp,

Tại các doanh nghiệp, hàng tồn kho được tồn tại dưới 3 dạng:

- Nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ

- Sản phẩm dở dang, bán thành phẩm

- Hàng thành phẩm, chờ tiêu thụ

Nội dụng chính của quản trị vốn hàng tồn kho là việc lập kế hoạch, tổ chức,quản lý việc dự trữ hàng tồn kho nhằm đạt được mục đích an toàn và hiệu quả kinhtế cao

Quản lý hàng tồn kho không hợp lý có thể dẫn đến doanh nghiệp bị giánđoạn kinh doanh, không đảm bảo lượng sản xuất và bán ra liên tục Mặt khác,doanh nghiệp sẽ giảm được chi phí dự trữ ở mức thấp nhất

Nhằm giúp doanh nghiệp có thể đạt an toàn tối đa và chịu mức chi phí hàngtồn kho tối thiểu nhà kinh tế Ford.W.Harris đã xây dựng mô hình EOQ (EconomicOrder Quantity Model) áp dụng trong quản lý hàng tồn kho mang tính định lượng,

để xác định mức tồn kho tối ưu (gọi là lượng đặt hàng kinh tế) cho doanh ngiệp

Trang 20

Giả thiết:

- Một lượng hàng hoá như nhau được đặt tại mỗi thời điểm đặt hàng lại

- Các nhà quản lý chỉ quan tâm tới chi phí bảo quản và chi phí đặt hàng là nhữngchi phí chịu ảnh hưởng bởi số lượng hàng tồn kho

Theo lý thuyết về mô hình này thì số lượng hàng đặt hiệu quả là:

Trong đó:

EOQ: số lượng hàng đặt

S: Tổng nhu cầu về hàng lưu kho trong một năm

O: Chi phí một lần đặt hàng

C: Chi phí bảo quản một đơn vị hàng hoá trong năm

Vậy mức dữ trữ trung bình tối ưu là: Q*/2

Mặc dù giả thuyết của mô hình là nhu cầu và thời gian đặt hàng được xácđịnh nhưng thực tế, dự trữ an toàn được sử dụng để chống lại sự gia tăng đột ngộtcủa nhu cầu, thời gian mua hàng hoặc tình trạng không sẵn sàng cung cấp Dự trữ

an toàn là mức tồn kho hay dữ trữ tồn kho ở mọi thời điểm, ngay cả khi lượng tồnkho được xác định theo mô hình EOQ

Vậy dự trữ trung bình tối ưu thực tế là:

Ngoài ra, đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mang tính chất chu kỳcó thể sử dụng mô hình Hệ thống quản lý và tồn kho đúng lúc (Just in time) Môhình này dựa trên nguyên tắc vật tư, hàng hoá cần thiết sẽ được cung cấp chính xácvề thời điểm giao và số lượng giao thay vì tồn kho để giảm thiểu chi phí và thờigian sản xuất

Trang 21

1.3 Hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

1.3.1 Khái niệm

Hiệu quả được hiểu là một chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố cầnthiết để tham gia mọi hoạt động theo mục đích xác định do con người đặt ra Hiệuquả được phản ánh qua hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

Xét trên phạm trù kinh tế, hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lượng phảnánh trình độ sử dụng các biện pháp quản lý về kỹ thuật, tổ chức sản xuất, nhân lực,

vật lực nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thúc đẩy doanh nghiệptăng trưởng và phát triển để đạt kết quả cao nhất với tổng chi phí thấp nhất

Hiệu quả sử dụng VLĐ chính là mối quan hệ giữa kết quả đạt được trong quátrình khai thác sử dụng VLĐ với số VLĐ mà doanh nghiệp đã đầu tư Nâng caohiệu quả sử dụng VLĐ là đảm bảo với số vốn hiện có, bằng các biện pháp quản lýnhằm khai thác triệt để khả năng vốn có để mang lại lợi nhuận tối đa cho doanhnghiệp Nó có thể được hiểu theo nôi dụng như sau:

Thứ nhất, giữ nguyên số vốn, tăng lượng sản phẩm sản xuất đảm bảo chất

lượng tốt đồng thời hạ giá thành làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp so với trước

Thứ hai, đầu tư thêm vốn, mở rộng quy mô, nâng cao kỹ thuật làm giảm giá

thành và tăng doanh thu tiêu thụ, đồng thời đảm bảo tốc độ tăng vốn ít hơn tốc độtăng lợi nhuận

Thứ ba, sử dụng số vốn hiện có một cách khoa học, hợp lý để đảm bảo phục

vụ quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh liên tục, nhịp nhàng

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá

1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

 Hệ số sinh lời

Hệ số sinh lời của VLĐ = Lợi nhuận

VLĐ bq

Trang 22

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động có thể tạo bao nhiêu đồng lợinhuận Hệ số sinh lời của vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốnlưu động càng cao.

 Hàm lượng VLĐ (mức đảm nhiệm VLĐ)

Hàm lượng VLĐ là số VLĐ cần có để đạt được một đồng DTT về tiêu thụsản phẩm Là chỉ tiêu nghịch đảo của hiệu suất sử dụng VLĐ

Hàm lượng VLĐ = VLĐ bình quân trong kỳ

DTT trong kỳChỉ tiêu phản ánh số VLĐ cần có để đạt một đồng DTT về tiêu thụ sản phẩm

Do đó, Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại

 Tỷ suất lợi nhuận VLĐ

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế)

VLĐ bình quân trong kỳChỉ tiêu phản ánh một đồng VLĐ trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trước thuế hoặc sau thuế Tỷ suất lợi nhuận VLĐ càng cao thì hiệu quả sửdụng vốn càng lớn

Các chỉ tiêu này của doanh nghiệp sẽ được so sánh số liệu năm trước của bảnthân doanh nghiệp và so sánh với chỉ tiêu chung của ngành cũng như đối thủ cạnhtranh Nếu chỉ tiêu của doanh nghiệp trong kỳ phân tích tốt hơn thì ta có thể kết luậnhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là tốt

1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Trang 23

M: Tổng mức luân chuyển VLĐ ở trong kỳ ( được xác định bằngdoanh thu thuần bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ).

VLĐ : Số VLĐ bình quân sử dụng ở trong kỳ

 Thời gian trung bình một vòng luân chuyển VLĐ

Kỳ luân chuyển VLĐ là chỉ tiêu phản ánh số ngày bình quân cần thiết đểVLĐ thực hiện được một lần luân chuyển

Trong đó: K: Kỳ luân chuyển VLĐ

N: Số ngày trong kỳ (Thường tính một năm là 360 ngày, một quý là 360ngày, một tháng là 30 ngày)

M: Tổng mức luân chuyển VLĐ ở trong kỳ

VLĐ: Số VLĐ bình quân sử dụng ở trong kỳ

Kỳ luân chuyển tỷ lệ nghịch với số lần luân chuyển của VLĐ Nếu doanhnghiệp rút ngắn kỳ luân chuyển thì sẽ tăng số vòng quay VLĐ Vòng quay vốn càngnhanh thì việc sử dụng VLĐ càng hiệu quả

Số VLĐ bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bình quân số VLĐtrong từng quý hoặc tháng

Trang 24

Vq1, Vq2, Vq3, Vq4: VLĐ bình quân các quý 1, 2, 3, 4.

M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ so sánh, kỳ gốc

K1,K0: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh, kỳ gốc

L1, L0: Số lần luân chuyển VLĐ kỳ so sánh, kỳ gốc

1.3.2.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành vốn lưu động

a Hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền

 Vòng quay tiền

DTT(Tiền mặt và TS tươngđương tiền) bq

Vòng quay tiền mặt chỉ bao gồm thời gian luân chuyển tiền thực tế, tức làtính từ khi chi trả tiền cho nhà cung cấp đến khi thu được tiền mặt từ người muahàng

Trang 25

 Thời gian thực hiện một vòng quay tiền

Thời gian thực hiện một

360Vòng quay tiền mặt

Vòng quay tiền mặt ngắn thì số vốn mà doanh nghiệp đưa vào sản xuất kinhdoanh là hiệu quả cao hơn Điều này đòi hỏi doanh ngiệp phải có chính sách quản lýtín dụng khách hàng chặt chẽ và tăng khả năng chiếm dụng vốn của đối tác

b Hiệu quả sử dụng vốn trong thanh toán

 Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các

khoản phải thu =

Doanh thu BH và CCDV ( có thuế ) trong kỳSố dư bình quân các khoản phải thu

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặtcủa doanh nghiệp Vòng quay càng lớn được đánh giá là tốt do các khoản nợ thu hồicàng nhanh vốn bị chiếm dụng giảm

 Kỳ thu tiền trung bình

Kỳ thu tiền trung bình = 360

Vòng quay các khoản phải thuChỉ tiêu phản ánh số ngày cần thiết để thu được tiền bán hàng từ khi doanhnghiệp giao hàng Kỳ thu càng ngắn thể hiện chính sách thu hồi công nợ của doanhnghiệp có hiệu quả Tuy nhiên, nếu quá ngắn có thể sẽ làm ảnh hưởng không tốt đếnquá trình tiêu thụ sản phẩm do phương thức tín dụng hạn chế

 Kỳ trả tiền trung bình

Kỳ trả tiền trung bình = 360

Vòng quay các khoản phải trả

Trang 26

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân của một lần doanh nghiệp đã trảcho các khoản nợ ngắn hạn từ việc mua bán chịu hàng hoá Kỳ trả nợ càng dài đồngnghĩa khả năng đi chiếm dụng vốn từ các đối tác của doanh nghiệp tăng Tuy nhiên,nếu quá dài sẽ khiến khách hàng và nhà cung cấp bị thiệt gây ảnh hưởng đến mốiquan hệ của doanh nghiệp và các đối tác này.

c Hiệu quả sử dụng vốn vật tư hàng hoá

 Số vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay HTK = Giá vốn hàng bán

HTK bình quânChỉ tiêu này cho biết số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyểntrong kỳ Số vòng quay càng cao thì hàng hoá tồn kho luân chuyển càng nhanh, việckinh doanh của doanh nghiệp càng tốt

 Kỳ luân chuyển hàng tồn kho

Kỳ luân chuyển HTK = 360

Số vòng quay HTKChỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình một vòng quay HTK Số ngày mộtvòng càng ngắn thì càng tốt do doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấpnhưng vẫn đạt được doanh số cao

1.3.2.5 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

Hệ số khả năng thanh toán

Tổng TSNN

Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán tạm thời nợ ngắn hạn bằng các tàisản có thể chuyển đổi trong thời gian ngắn Hệ số này cao cho thấy khả năng thanhtoán khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp là tốt Tuy nhiên, phụ thuộc vào từng ngày

Trang 27

nghề, có trường hợp hệ số này càng cao càng phán ánh việc doanh nghiệp có lượngTSLĐ bị tồn, sử dụng không hiệu quả, không sinh lợi cho doanh nghiệp.

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng

thanh toán nhanh =

Tổng TSNH – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạnHệ số này cho phép đánh giá khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạncủa doanh nghiệp trong kỳ không dựa vào việc phải bán các loại vật tư, hàng hoá.Tuỳ thuộc ngành nghề để đưa ra kết luận, tuy nhiên nếu hệ số này quá nhỏ thì doanhnghiệp sẽ gặp phải khó khăn trong việc thanh toán công nợ

 Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số khả năng thanh toán

Tiền + Tương đương tiền

Nợ ngắn hạnHệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng số tiềnhiện có và tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền trong doanh nghiệp Chỉ tiêunày cao cho biết khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp là tốt, chỉ tiêu này thấpthì khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp là chưa tốt Vì nó còn phụ thuộc vàongành nghề kinh doanh hoặc góc nhìn của người phân tích để kết luận là mức cao,thấp đến đâu là tốt cho doanh nghiệp

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ

Doanh nghiệp chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau làm tăng hoặcgiảm hiệu quả sử dụng VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh Để phát huy nhữngđiểm mạnh, hạn chế điểm yếu, điểm tiêu cực ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ,đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiêp phải hiểu rõ những nhân tố tác động đó

1.4.1 Nhân tố khách quan

- Sự ổn định nền kinh tế: Nền kinh tế của đất nước phát triển ở những cấp độ

khác nhau sẽ tác động đến tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp Một nềnkinh tế phát triển ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh

Trang 28

doanh diễn ra dễ dàng Ngược lại, nền kinh tế lạm phát, khủng hoảng thì doanhnghiệp không kịp điều chỉnh giá vật tư hàng hoá dẫn đến lãng phí VLĐ Nếu nềnkinh tế rơi vào tình trạng suy thoái thì khả năng thu hồi VLĐ khó.

- Ngành nghề kinh doanh và nhu cầu thị trường: Thị trường cạnh tranh khốc

liệt, có khi xuất hiện tình trạng cung nhiều hơn cầu Điều nay đòi hỏi doanh nghiệpphải phân tích nhu cầu thị trường, lựa chọn phương án kinh doanh hợp lý để tạo lợi thế

- Rủi ro: lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn, doanh nghiệp luôn phải đối

mặt với một mức độ rủi ro nhất định như: thị trường tiêu thụ hàng hóa không ổnđịnh, giá cả vật tư thường xuyên biến động gây bất lợi… Mặt khác, doanh nghiệpcũng phả đối mặt với rủi ro từ thiên tai, địch hoạ: lũ lụt, hoả hoạn, động đất, sụt lở

- Tiến bộ khoa học kĩ thuật: Thành tự khoa học kỹ thuật mới giúp hiện đại

hoá quy trình sản xuất và vận hành, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng mẫu

mã, giảm thiểu giá thành Chính vì vậy, doanh nghiệp phải liên tục cập nhật và ứngdụng những tiến bộ của khoa học, công nghệ vào quá trình sản xuất kinh doanhnhằm nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tránh tình trạng ứ đọng, kinh doanh hiệuquả phù hợp với nhu cầu thị trường

- Các chính sách của Nhà nước: Nhà nước điều tiết kinh tế ở tầm vĩ mô thông

qua các chính sách về hệ thống pháp luật, thuế, biện pháp kinh tế… để tạo hành langvà hướng các hoạt động kinh tế đi theo kế hoạch Khi nhà nước ban hành các thay đổicó thể ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Giá cả thị trường, lãi suất, thuế, lạm phát: Các yếu tố này ảnh hưởng đến

chi phí đầu vào, doanh thu và lợi nhuận Sự biến động này làm ảnh hưởng đến chiphí sử dụng vốn và quy mô nguồn tài trợ

1.4.2 Nhân tố chủ quan

- Nhân tố con người: Con người đóng vai trò trung tâm và ảnh hưởng

trực tiếp đến hiệu quả sử dụng VLĐ Đối với cấp lãnh đạo và khả năng quản lý,năng lực chuyên môn; người lao động là trình độ tay nghề, ý thức trách nhiệm

Trang 29

và khả năng thích ứng với yêu cầu của công việc sẽ góp phần thúc đẩy và nângcao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

- Công tác quản lý: Công tác quản lý mà yếu kém, quy chế quản lý

không chặt chẽ sẽ dẫn đến việc thất thoát vật tư, hàng hoá trong quá trình muasắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm sẽ làm vốn bị ứ đọng

- Vai trò kiểm tra giám sát của tài chính: Nếu không quản lý, giám sát

chặt chẽ tại các khâu như: Mua, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ…sẽ không nhận thấynhững tồn tại hay thành tích trong quản lý và không có các biện pháp xử lý kịpthời nếu có rủi ro Từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và sử dụng VLĐnói riêng

- Việc xác định nhu cầu VLĐ: Do doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ

còn thiếu chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu VLĐ trong sản xuất kinhdoanh, ảnh hưởng không tốt tới quá trình sản xuất kinh doanh và hiệu quả sửdụng VLĐ Bên cạnh việc xác định hợp lý nhu cầu VLĐ, doanh nghiệp phảiquan tâm đến việc lựa chọn nguồn vật tư cung cấp để đảm bảo quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh diễn ra một cách liên tục, tiết kiệm chi phí và nângcao hiệu quả sản xuất và sử dụng VLĐ

- Việc lựa chọn phương án đầu tư: Là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất

lớn đến hiệu quả sử dụng VLĐ Nếu phương án của doanh nghiệp khả thi, sảnphẩm sản xuất phù hợp với nhu cầu của thị trường, giá cả hợp lý, chất lượng tốtthì sản phẩm sẽ được tiêu thụ nhiều và nhanh, làm tăng vòng quay của vốn,tăng hiệu quả sử dụng vốn Nếu phương án đầu tư không hợp lý, thì sản phẩmlàm ra sẽ không tiêu thụ được VLĐ sẽ bị ứ đọng, hiệu quả sử dụng VLĐ thấp

- Huy động nguồn VLĐ: Khi huy động vốn không hợp lý cũng ảnh hưởng

rất nhiều tới hiệu quả sử dụng VLĐ Khi đó doanh nghiệp sẽ không sử dụngđược tối đa nguồn có chi phí sử dụng thấp mà sử dụng nguồn có chi phí cao từđó làm phát sinh thêm các khoản chi phí không cần thiết làm ảnh hưởng đếnquá trình sản xuất kinh doanh và thu hồi vốn chậm

Trang 30

- Uy tín của doanh nghiệp: Uy tín được thể hiện qua khía cạnh trong các

mối quan hệ giữa doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng, đối tác, nhà đầu tư vàkhách hàng về sản phẩm, dịch vụ và khả năng thanh khoản của mình… Khi mộtdoanh nghiệp có uy tín sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác các mốiquản hệ và sự phát triển vững chắc của doanh nghiệp trong các kế hoạch sản

xuất kinh doanh

Trang 31

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Kỹ thuật Công trình Việt Nam

2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tên Công ty: Công ty Cổ phần Kỹ thuật Công trình Việt Nam

Tên giao dịch: 2Tcorp

Giấy phép đăng ký kinh doanh: 0100103489

Tiền thân của Công ty là Cục cơ khí Thủy sản

Ngày 25-05-1983: Theo Nghị định số 38/HĐBT, Hội đồng Bộ Trưởng đãquyết định chấm dứt hoạt động của Cục cơ khí Thủy sản để chuyển sang thành lậpCông ty Cơ khí Thuỷ sản

Ngày 22-08-1983: Căn cứ Nghị định trên, Bộ thuỷ sản đã có Quyết định số444/TS/QĐ quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Công ty, kể từ đó Công ty bắt đầu hoạt động Chức năng của Công ty chủ yếu làđóng mới và sửa chữa tàu thuyền, thiết bị phục vụ ngành Thuỷ sản

Ngày 31-03-1993: Căn cứ quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhànước ban hành kèm theo Nghị định số 388 HĐBT ngày 20/11/1991, Công ty được

Bộ thuỷ sản cho thành lập lại theo Quyết định số 239 TS/QĐ-TC với tên gọi làCông ty Cơ khí và Tàu thuyền Thuỷ Sản

Trang 32

Ngày 04/04/1997: Bộ Thuỷ sản đã có quyết định số 152 QĐ/TCCB – LĐchuyển Công ty Cơ khí Tàu thuyền Thuỷ Sản trực thuộc Tổng Công ty Thuỷ sảnViệt Nam.

Để phù hợp với tình hình chung của xã hội trong cơ chế mới cũng như phùhợp với quy mô hoạt động, ngày 18/07/1998 Công ty được bổ sung ngành nghềkinh doanh về kỹ thuật môi trường, xử lý nước cấp, nước thải, nghiên cứu bảo quảnlạnh thuỷ sản theo quyết định số 338/QĐ - BTS

Ngày 08-12-2004: Theo chủ trương về cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước,Công ty được Bộ Thuỷ sản quyết định cho chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước sangCông ty cổ phần có tên gọi là “Công ty Cổ phần Kỹ thuật công trình Việt Nam”(Tên gọi tắt là 2T CORPORATION) theo Quyết định số 1142/QĐ-BTS ngày08/12/2004 của bổ trưởng Bộ thủy sản và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh lần đầu số 0103008392 ngày 29 tháng 06 năm 2005 do Sở kế hoạch vàĐầu tư Thành phố Hà Nội cấp

Ngày 14-04-2005: Để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, trình độ quảnlý của Công ty cũng như tính cạnh tranh trên thị trường, Công ty triển khai và ápdụng hệ thống quản lý chất lượng tới các bộ phận và phòng ban của Công ty và đãđạt được chứng chỉ ISO 9001:2000 do SGS United Kingdom Ltd cấp

Ngày 15-4-2010 SGC United Kingdom Ltd đã tổ chức đánh giá và cấpchứng chỉ ISO 9001:2008 cho 2T Corp

Với phương châm đơn giản là: Chỉ hợp tác khi chắc chắn đối tác có lợi.

Công ty đã trở thành một nhà thầu/đối tác đáng tin cậy của các chủ đầu tư, bạn hàng

trong và ngoài nước với tỷ lệ khách hàng lập lại 100%.

(Theo nguồn http://2tcorp.com.vn/lich-su-phat-trien/ của Công ty)

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty

Công ty hoạt động trong lĩnh vực lắp đặt, cung cấp hệ thống điều hoà Ngànhnghề kinh doanh chính của công ty bao gồm:

Trang 33

- Kinh doanh lĩnh vực cơ điện: Quản lý và điều phối dự án về cơ điện; Tưvấn, thiết kế các Hệ thống cơ điện; Tư vấn giám sát thi công.

- Tư vấn, thiết kế, chế tạo và cung cấp lắp đặt các hạng mục: Hệ thống xử lýnước thải phục vụ cho khu công nghiệp, các nhà máy chế biến thực phẩm, nhà máyhoá chất, các bệnh viện; Hệ thống xử lý nước cấp gồm nước sinh hoạt, nước côngnghiệp, nước tinh khiết

- Cơ khí môi trường: Sản xuất, chế tạo các thiết bị cơ khí phục vụ lĩnh vực cơđiện lạnh và xử lý nước, các thiết bị áp lực, nhà vệ sinh công cộng; Đóng mới vàsửa chữa tàu thuyền và các phương tiện nổi… Xử lý rác thải, chất thải từ các nguồnrác sinh hoạt, rác công nghiệp, rác thải bệnh viện…

- Một số hoạt đông khác: kinh doanh bất động sản, văn phòng, bất động sản,bán nước tinh khiết,vật liệu…

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

- Đại hội đồng Cổ Đông: Đại hội đồng Cổ Đông là hội đồng cao nhất hoạch

định chiến lược kinh doanh và phát triển của toàn Công ty Đại hội đồng cổ đông cóquyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành viên bankiểm soát

Bảng 2.1: Cơ cấu cổ đông của công ty

Tổng Công ty thuỷ sản Việt Nam 4.257.000.000 14,19%

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh

Công ty để quyết định, là cơ quan đưa ra các chiến lược, kế hoạch sản xuất kinhdoanh trong nhiệm kỳ hoạt động của mình Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm,miễn nhiệm, bãi nhiệm giám đốc hoặc tổng giám đốc và các cán bộ quản lý, quyết

Trang 34

định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty, trình bày báo cáo quyết toánhàng năm lên đại hội đồng cổ đông, có quyền triệu tập đại hội đồng cổ đông.

- Ban kiểm soát: Chịu trách nhiệm thực hiện giám sát hội đồng quản trị, giám

đốc hoặc tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty; chịu trách nhiệmtrước đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao Kiểm tra tínhhợp pháp, hợp lý trong quản lý điều hành và việc ghi chép sổ sách kế toán cũng nhưtrong báo cáo tài chính

- Ban giám đốc: Ban giám đốc gồm Tổng Giám đốc và 3 phó tổng chuyên

trách có quyền quyết định đến mọi hoạt động hàng ngày, tổ chức thực hiện cácquyết định của hội đồng quản trị, tổ chức thực hiện phương án kinh doanh vàphương án đầu tư; có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức các cán bộ quản lýtrong Công ty trừ các chức danh do hội đồng quản trị bổ nhiệm

- Khối phòng ban: gồm các chi nhánh và phòng ban: Chi nhánh Hà Nội, ĐàNẵng; Phía Nam; Phòng Kế hoạch đầu tư; Phòng Quản lý thi công; Phòng Kỹ thuậtđấu thầu; Phòng Quản lý khối lượng; Phòng Phát triển thị trường; Khối góp vốn,liên kết; Phòng Tài chính kế toán; Phòng Hành chính quản trị nhân sự, mỗi phòngban có chức năng nhiệm vụ riêng

Trang 35

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Trang 36

2.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty

Với hơn 30 năm kinh nghiệm chuyên tư vấn thiết kế và thi công hệ thống cơđiện các công trình dân dụng và công nghiệp, Công ty tham gia thiết kế dự án từgiai đoạn thiết kế sơ bộ đến thiết kế kỹ thuật thi công Đội ngũ nhân sự trình độ caođược đào tạo bài bản và có nhiều năm kinh nghiệm, cũng như các đối tác cung cấpnguyên vật liệu uy tín trên thị trường trong và ngoài nước Kết hợp cùng với nhữngcông nghệ và thiết bị tiên tiến nhất, sản phẩm đã đạt được những chỉ tiêu khắt khevề chất lượng, đáp ứng được yêu cầu của những khách hàng khó tính nhất

Quy trình sản xuất kinh doanh: Các dự án công ty có được thông qua hoạtđộng đầu thấu Sau khi trúng thầu, công ty tổ chức thực hiện hợp đồng, triển khaituần tự theo các bước: đội ngũ thiết kế, phòng kế hoạch đầu tư căn cứ hợp đồngnhận thầu lên kế hoạch thực hiện; mua nguyên vật liệu; trao đổi với bộ phận thicông để thực hiện xây dựng hoàn tất sản phầm/công trình theo thiết kế dưới sự giámsát của cán bộ kỹ thuật

Ngoài ra, do đặc thù một số công trình ở xa, nhằm đảm bảo tiến độ côngtrình đúng cam kết với chủ đầu tư, giảm chi phí vận chuyển công ty hoàn thiện bảnthiết kế và liên hệ với đơn vị uy tín, chất lượng tại địa phương để thuê thực hiện giacông sản phẩm, định kỳ có sự giám sát của cán bộ công ty

2.1.5 Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của công ty

2.1.5.1 Kết quả kinh doanh

Ngày đăng: 02/03/2023, 12:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w