NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DỊCH VỤ[.]
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài: “ Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương” là một công trình
nghiên cứu độc lập dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn BíchNgọc Những số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực, hoàn toàn được thực hiệntại phòng Kế toán của Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương Ngoài ra, trong bàibáo cáo em có sử dụng một số nguồn tài liệu tham khảo đã được trích dẫn nguồn vàchú thích rõ ràng Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước bộ môn, khoa và nhàtrường về sự cam đoan này
Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2020
Tác giả đề tài
Hoàng Thị Thoa
SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 1
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân trọng cảm ơn cô giáo hướng dẫn: TS Nguyễn Bích Ngọc,cùng với các thầy cô giáo trong Khoa Kế Toán – Kiểm Toán đã hướng dẫn cho emtrong suốt thời gian thực tập, định hướng đi cho em để em có thể hoàn thành tốtchuyên đề này Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè, thư viện, công
ty đã giúp đỡ, dìu dắt em trong suốt thời gian qua
Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiềukinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của chuyên đề không tránh khỏi những thiếuxót, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của các quý thầy cô cùng toànthể cán bộ công nhân viên của công ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn Một lần nữa em xin được gửi tới thầy cô, các cô chú, anh chị tại công ty lờicảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất
Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2020
Tác giả đề tài
Hoàng Thị Thoa
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HOÀNG DƯƠNG 3
1.1 Khái quát về Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương 3
1.1.1 Quá trình phát triển và hình thành công ty 3
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh và đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 4
1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương 6
1.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý, chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các bộ phận của công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương 6
1.1.4 Một số chỉ tiêu hoạt động của Công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương 9
1.1.4.1 Khái quát một số chỉ tiêu tài chính của công ty mấy năm gần đây 9
1.1.4.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 11
1.1.4.3 Tỷ suất lợi nhuận của công ty 13
1.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương 13
1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 13
1.2.2.Vận dụng chế độ, chính sách kế toán tại Công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương 16
1.3 Vị trí thực tập 16
CHƯƠNG II: : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HOÀNG DƯƠNG 18
2.1 Nội dung cơ bản của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo quy định của pháp luật 18
SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 3
Trang 52.1.1 Nguyên tắc hạch toán 18
2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 19
2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương 20
2.2.1 Khái quát chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 20
2.2.1.1 Các hình thức trả lương tại Công ty 20
2.2.1.2 Quỹ lương 21
2.2.2 Kế toán tiền lương 21
2.2.2.1 Phương pháp hạch toán 22
2.2.3 Kế toán các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) tại Công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương 37
2.2.3.1 Chứng từ sử dụng 37
2.2.3.2 Quy trình tính các khoản trích theo lương 37
2.2.4 Thuế thu nhập cá nhân 50
2.2.4.1 Đối tượng nộp thuế 50
2.2.4.2 Thu nhập thuộc diện chịu thuế 50
2.2.4.3 Giảm trừ gia cảnh 52
2.3 Nhận xét chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương 52
2.3.1 Ưu điểm 52
2.3.1.1 Về tổ chức bộ máy kế toán 53
2.3.1.2 Về tổ chức công tác kế toán 53
2.3.1.3 Về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 53
2.3.2 Nhược điểm 54 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY
Trang 63.1 Định hướng phát triển của công ty 56
3.1.1 Sự cần thiết hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 56
3.1.2 Mục tiêu trong năm 2020 của Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương 57
3.1.3 Phương pháp hoàn thiện 58
3.2 Các giải pháp hoàn thiện 58
3.2.1 Về việc hoàn thiện chứng từ 58
3.2.2 Về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 58
3.2.3 Về hoàn thiện sổ sách kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 60
3.2.4 Về công tác quản lý lao động và thời gian lao động 60
3.2.5 Nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên 61
3.3 Kiến nghị 61
KẾT LUẬN 63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 5
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
KÝ HIỆU DIỄN GIẢI KÝ HIỆU DIỄN GIẢI
TNHH Trách nhiệm hữu hạn BHXH Bảo hiểm xã hội
DN Doanh nghiệp BHYT Bảo hiểm y tế
SXKD Sản xuất kinh doanh BHTN Bảo hiểm thất nghiệpTNCN Thu nhập cá nhân KPCĐ Kinh phí công đoàn PCCV Phụ cấp chức vụ
PCAT Phụ cấp ăn trưa
PCĐT Phụ cấp điện thoại
PCXX Phụ cấp xăng xe
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG BIỂU:Bảng 1 1: Khái quát một số chỉ tiêu
Bảng 1 2: Báo cáo kết quả hoạt động SXKD của Tổng công ty
Bảng 1 3: Tỷ suất lợi nhuận (%)
Bảng 2 1: Hệ số lương quy định của công ty 23
Bảng 2 2: Bảng chấm công bộ phận văn phòng 25
Bảng 2 3: Bảng thanh toán lương bộ phận văn phòng 26
Bảng 2 4: Bảng lương theo doanh thu 30
Bảng 2 5: Bảng chấm công bộ phận kinh doanh 31
Bảng 2 6: Bảng thanh toán lương bộ phận kinh doanh 32
Bảng 2 7: Bảng tổng hợp thanh toán lương 34
Bảng 2 8: Bảng thah toán BHXH, BHYT, BHTN của bộ phận Văn phòng 40
Bảng 2.9: Bảng thanh toán BHXH, BHYT, BHTN của bộ phận Kinh doanh 41
Bảng 2 10: Bảng kê các khoản trích nộp theo lương 45
SƠ ĐỒ: Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty Sơ đồ 1 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Sơ đồ 2 1: Tổ chức kế toán hạch toán theo hình thức Nhật ký chung SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 7
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do:
Như chúng ta đã biết, với nền kinh tế thị trường hiện nay thì vấn đề tiền lương
là một trong những vấn đề được Nhà Nước và Xã Hội quan tâm nhiều nhất Bởi khichính sách tiền lương Nhà nước thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi cuộc sống sinhhoạt của tất cả các doanh nghiệp và hàng triệu những người lao động trong xã hội Đối với những người lao động thì tiền lương là một khoản thu nhập cơ bản vàquan trọng: nuôi sống chính bản thân và gia đình họ Còn đối với doanh nghiệp thìtiền lương là một bộ phận chi phí nằm trong chi phí sản xuất kinh doanh mà mụctiêu của các doanh nghiệp là giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm nhưng không thểgiảm tiền lương của người lao động
Do vậy, việc các doanh nghiệp tổ chức sử dụng và chi trả tiền lương đúng đắn,hợp lí sẽ góp phần phát huy được tinh thần, ý thức trách nhiệm và đặc biệt sự gắn
bó lâu dài của người lao động với doanh nghiệp mà họ đang cống hiến, đây sẽ làtiền đề doanh nghiệp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và tạo ra sự phát triển bềnvững cho doanh nghiệp
Chính vì thế, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trongdoanh nghiệp chiếm một phần hết sức quan trọng Qua thời gian đi thực tập, đượchọc tập và tìm hiểu về Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương, em đã chọn đề tàithực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHHDịch vụ Hoàng Dương làm đề tài tốt nghiệp của mình
2 Mục đích:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về tiền lương, các khoản trích theo lương
- Thực trạng về công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại cácdoanh nghiệp
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương tại Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương
- Đưa ra kiến nghị một phần nào đó giúp công ty ngày một phát triển
3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Trang 10-Đối tượng: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
-Phương pháp nghiên cứu: dùng phương pháp phân tích có hệ thống các sốliệu có sẵn, phương pháp thống kê từ các hoạt động của Công ty TNHH Dịch vụHoàng Dương
-Trao đổi, tham khảo và học hỏi ý kiến của các cán bộ lao động tiền lương,những người đang lao động trực tiếp tại Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương
4 Kết cấu của đề tài:
Tên đề tài: Thực trạng tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công tyTNHH Dịch vụ Hoàng Dương
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo Đề tài gồm baphần chủ yếu:
Chương I: Giới thiệu về Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương.
Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương.
Với lượng kiến thức chuyên môn còn hạn chế và đây cũng lần đầu tiên emđược tiếp xúc với thực tế nên đề tài này sẽ không tránh khỏi những sai sót Em rấtmong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý từ các thầy cô và các bạn để đề tài này đượchoàn thiện hơn Đồng thời, em rất xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của côgiáo TS Nguyễn Bích Ngọc và các anh chị cán bộ phòng Tài chính kế toán tạiCông ty đã giúp đỡ em hoàn thiện chuyên đề này
Sinh viên thực hiện:
Hoàng Thị Thoa
SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 9
Trang 11CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ
HOÀNG DƯƠNG
1.1 Khái quát về Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương1.1.1 Quá trình phát triển và hình thành công ty
Công ty thuộc hình thức Công ty TNHH một thành viên, được hoạt động dựatheo luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam
Tên công ty: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HOÀNG DƯƠNG
Tên công ty bằng tiếng anh : HOANG DUONG SERVICE COMPANY LIMITED
Giám đốc: ĐOÀN THỊ THANH TÂM
Địa chỉ : Số 32, Ngách 466/99 Ngô Gia Tự, Phường Đức Giang, Quận Long Biên,Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Số điện thoại/ Fax : 0393986868
Mã số thuế: 0107611308
Số tài khoản NH: 15110001368668
Tại NH: TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Thành Đô, Hà Nội
Số vốn điều lệ hiện nay là: 4.500.000.000vnđ
Trang 12Khi bắt đầu bước vào kinh doanh, công ty đã đứng trước vô vàn những khókhăn cũng như là áp lực Công ty có đội ngũ quản lý điều hành còn non trẻ, về mặt
cơ sở vật chất còn rất hạn chế Trong kinh doanh, Ban lãnh đạo công ty luôn trăn trởsuy nghĩ xác định: Đối với một đơn vị mà hoạt động trong lĩnh vực thương mại thìnhững sản phẩm công nghiệp, yếu tố đứng đầu để tạo nên sự sống còn và để pháttriển đó là: uy tín và chất lượng trong quan hệ với các khách hàng Và đây là giảipháp xuyên suốt và đã được công ty thực hiện khá tốt kể từ khi thành lập
Nhận được sự tin tưởng và tín nhiệm từ phía khách hàng, công việc kinh doanhcủa công ty ngày một phát triển thuận lợi Trong quá trình kinh doanh, công ty đãkịp thời nắm bắt xu thế thị trường, các chính sách cũng như chủ trương của Đảng vàNhà nước, đồng thời đã mạnh dạn mở rộng thị trường đầu tư kinh doanh đa dạngnhiều mặt hàng Từ thời điểm đi vào hoạt động đến nay, công ty đã đầu tư muađược một số trang thiết bị máy móc tiên tiến để phục vụ cho công tác hoạt động vàquản lý trong công việc kinh doanh Trong suốt quá trình hoạt động, công ty đãkhông ngừng cố gắng phát triển về mọi mặt
Trên bước đường đang hội nhập, công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước,công ty luôn luôn nhận thức đầy đủ về những thách thức và những khó khăn ở phíatrước, luôn không ngừng đặt ra nhiệm vụ về chiến lược, không ngừng cập nhật cáctri thức mới về mặt công nghệ để nâng cao năng lực, nhằm thoả mãn một cách tối
ưu nhất tất cả các yêu cầu của khách hàng đối với tất cả các sản phẩm mà công tycung cấp Mỗi đơn hàng công ty cung cấp sẽ đều đảm bảo chất lượng về cả sảnphẩm và chất lượng dịch vụ tốt nhất, mang đến sự hài lòng nhất cho khách hàng khi
đã tin tưởng sử dụng sản phẩm của công ty
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh và đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chức năng, nhiệm vụ:
Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương là một đơn vị hạch toán độc lập, cóchức năng chủ yếu là lưu thông hàng hoá, các mặt hàng trong ngành công nghiệp,kinh doanh nhằm phục vụ mọi nhu cầu của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước
SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 11
Trang 13Công ty còn hợp tác liên kết, liên doanh với các doanh nghiệp khác trong và ngoàinước để mở rộng kinh doanh dưới mọi hình thức.
Đối với mỗi doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất nói chung và Công ty TNHHDịch vụ Hoàng Dương nói riêng thì mục tiêu của hoạt động kinh doanh, sản xuất đó
là mang lại nguồn lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp mình.Với định hướng pháttriển lâu dài và bền vững, công ty luôn luôn nâng cao chất lượng, các mẫu mã sảnphẩm, tăng năng suất lao động nhằm tối đa hóa lợi nhuận Chính vì vậy, để đảm bảocác tiêu chí ở trên thì công ty cần chú trọng đến chất lượng của các loại hàng hoá,bảo đảm hàng hoá được lưu thông liên tục và thường xuyên
Để hiệu quả sản xuất được nâng cao không ngừng, đảm bảo tốt cho nhu cầu đờisống của các nhân viên trong công ty, và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cho ngân sáchNhà nước Trong điều kiện cơ chế thị trường hiện nay đang cạnh tranh gay gắt,công ty luôn chú ý đến việc mở rộng thị trường bằng cách mở rộng nhiều ngànhnghề trong công ty của mình
Ngành nghề và đặc điểm sản xuất kinh doanh:
Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương là đơn vị chuyên cung cấp các dòng sảnphẩm thiết bị trong ngành công nghiệp Ngành nghề kinh doanh chính của công tybao gồm:
Lắp đặt hệ thống điện
Sửa chữa thiết bị điện
Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
Sửa chữa máy móc, thiết bị
Bảo dưỡng và sửa chữa moto, xe máy
Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của moto, xe máy
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Trang 141.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương
1.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý, chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các bộ phận của công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương
a) Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận bao gồm: các cá nhânkhác nhau và các phòng ban có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên mônhóa và có những quyền hạn, trách nhiệm nhất định đựơc sắp xếp và bố trí thành cácphòng ban khác nhau nhằm thực hiện tốt nhất các chức năng quản lý và phục vụ chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, các phòng ban còn liên kết vớinhau theo quan hệ ngang và dọc, có các chức năng, trách nhiệm và quyền hạn xácđịnh
Công ty được tổ chức mô hình quản lý theo nguyên tắc lãnh đạo - chỉ đạo trựctuyến Như vậy, tất cả những vấn đề mà mang tính chất quan trọng thì đều do giámđốc phê duyệt và quyết định. Tùy vào chức năng nhiệm vụ được giao, các phòngban được phân ban chuyên môn hoá, bộ máy quản lí ở mỗi phòng ban được tổ chứckhá linh hoạt, phù hợp, gọn nhẹ với những chức năng và nhiệm vụ nhất định
Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Dịch vụ HoàngDương:
SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 13
Trang 15
Sơ đồ 1 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
b) Chức năng, nhiệm vụ và mối liên hệ các phòng ban
Công ty có bộ máy được tổ chức theo mô hình trực tuyến- chức năng Giữacác bộ phận phòng ban và các ban lãnh đạo trong công ty có mối quan hệ hỗ trợ lẫnnhau Công ty có tổ chức bộ máy bao gồm:
+ Hội đồng thành viên: Là những người quản lý cao nhất của công ty, có toàn
quyền thay mặt công ty để quyết định cũng như điều hành mọi vấn đề liênquan đến mục đích, quyền lợi của công ty Giám sát Giám đốc và những cán bộquản lý ở các bộ phận khác tại công ty
+ Giám đốc: Xét về phương diện pháp luật, đây là người có trách nhiệm cao
nhất của công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tài chính, cơ cấu tổchức của đơn vị theo luật công ty TNHH một thành viên
PhòngTài chính– kế toán
Phòng kỹthuật Phòngkho
Trang 16+ Phòng tài chính-kế toán: Giúp việc giám đốc lập kế hoạch chu chuyển vốn
và khai thác vốn, đáp ứng các yêu cầu kinh doanh của đơn vị mình Lập báo cáo thuchi định kỳ, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế nhằm giúp Giám đốc điều hành vốnmột cách hiệu quả theo đúng quy định của pháp luật
+ Phòng hành chính - nhân sự: Tham mưu cho Ban lãnh đạo công ty về các
vấn đề liên quan đến hợp đồng, công văn, nhân sự, các quy chế áp dụng cho công
ty Tham mưu về cách tổ chức nhân sự, các phòng ban theo mô hình công ty Lên
kế hoạch phát triển nhân sự và tuyển dụng nhân sự mới Lưu trữ các giấy tờ, hồ sơ,văn bản quan trọng Đón tiếp các đối tác, các khách hàng của công ty Đào tạothêm kiến thức mới, tuyển dụng thêm nhân sự cho công ty Lập ra kế hoạch và thựchiện tuyển dụng nhân sự
+ Phòng kỹ thuật: Giúp việc Giám đốc lập phương án tổ chức thi công, phối
hợp với phòng kinh doanh chuẩn bị và kiểm tra hàng hoá, thiết bị trước khi thicông Tổ chức chỉ huy, giám sát, kiểm tra tiến độ, kỹ thuật thi công, được quyềnđình chỉ thi công khi thấy chất lượng công việc không đảm bảo
+ Phòng kho: Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tham mưu giúp
Giám đốc về lĩnh vực quản lý, sử dụng thiết bị, máy móc, vật tư trong toàn công ty.Quản lý toàn bộ hàng hóa, vật tư luân chuyển qua công ty, thực hiện đầy đủ quytrình xuất, nhập vật tư Mở sổ sách, theo dõi, ghi chép, đảm bảo tính đày đủ, chínhxác, hàng tuần cập nhật, phân loại và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng
từ nhập xuất vật tư, hàng hoá cùng các hồ sơ đi kèm theo
+ Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch các loại máy móc thiết bị, hàng hoá, công
cụ dụng cụ Thực hiện các công việc nhập, xuất hàng hoá để phục vụ khách hàng.Lưu trữ và quản lý các tài liệu có liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty
1.1.3.2 Mối quan hệ của công ty với các cơ quan quản lý nhà nước.
Nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh theo pháp luật,Nhà nước, chủ thể quản lý, chỉ quản lý doanh nghiệp với tư cách là cơ quan quyềnlực Còn đối tượng quản lý hay là doanh nghiệp, tuy đều là một tổ chức nhưng lạiđược coi như một người, một “công dân” kinh tế Ở mỗi tổ chức kinh tế, mỗi doanh
SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 15
Trang 17nghiệp từ khi bắt đầu thành lập cho đến suốt quá trình kinh doanh đều phải tuân thủnhững quy định của pháp luật, mà cụ thể là các pháp lệnh, các pháp lệnh, nghị định,thông tư, Hiến pháp…(thường được gọi chung là thể chế quản lý bao gồm cả thủ tụchành chính) và phải giao dịch với đội ngũ cán bộ và bộ máy hành chính, công chức.Điều đó cũng có nghĩa là sự tác động trực tiếp hay gián tiếp của bộ máy hành chínhđều sẽ ảnh hưởng đến mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, phần lớn
sự thành bại của doanh nghiệp là do hiệu quả quản lý của bộ máy này quyết định Saukhi đăng ký kinh doanh, Nhà nước quản lý các doanh nghiệp thông qua việc theo dõicác báo cáo tài chính hàng tháng, hàng quý của doanh nghiệp Tóm lại, Công tyTNHH Dịch vụ Hoàng Dương luôn hiểu rõ, tuân thủ quyền và nghĩa vụ của mình đốivới các chính sách quản lý của Nhà nước ban hành
1.1.4 Một số chỉ tiêu hoạt động của Công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương
1.1.4.1 Khái quát một số chỉ tiêu tài chính của công ty mấy năm gần đây
Bảng 1 1: Khái quát một số chỉ tiêu
8.675.491.7284.218.436.1144.457.055.614
7.003.753.0054.228.074.6752.775.678.3302
Tổng nguồn vốn
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
6.901.332.9553.547.055.7993.354.277.156
8.675.491.7285.293.423.6103.382.068.118
7.003.753.0054.958.138.0962.045.614.909
3 Doanh thu thuần 5.882.301.577 12.121.027.490 9.862.060.525
4
Lợi nhuận
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
81.740.75065.392.600
194.445.846155.556.677
102.280.90181.824.721
(Nguồn trích dẫn : Phòng kế toán)
Nhận xét:
Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm có sự thay đổi, cụ thể
Trang 18Năm 2018 so với năm 2017 tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp đều tăngmạnh Tài sản tăng chủ yếu do TSNH tăng mạnh 1.674.186.335đ tương đương tăng65,8% nguyên nhân do tiền và các khoản tương đương tiền tăng 69.052.253đ tươngđương tăng 103,05% cho thấy khả năng bán hàng thu bằng tiền mặt nhiều, hạn chế
bị chiếm dụng vốn Năm 2018 so với năm 2017 tăng 99.972.438đ tương đương tăng3,63%
Nợ phải trả năm 2018 so với năm 2017 tăng 1.746.367.811đ tương đươngtăng 49,23% do công ty vay thêm vốn để mua thêm tài sản cố định và tích trữ hànghóa cho năm tới, tuy nhiên ta thấy rằng nợ dài hạn giảm chứng tỏ khả năng thanhtoán các khoản vay của doanh nghiệp được rút ngắn, đó là một tín hiệu tốt Năm
2018 làm ăn có lãi nên vốn chủ sở hữu tăng so với năm 2017 là 27.790.962đ tươngđương tăng 0,83%
Năm 2019 do tình hình kinh tế chung suy giảm nên cũng làm ảnh hưởng đếnngành công nghiệp Năm 2019 so với năm 2018 tình hình tài sản và nguồn vốn củadoanh nghiệp giảm xuống 1.671.738.723đ tương đương với 19,27% nguyên nhândo:
Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 70.407.774đ tương đương giảm51,75% do công ty có chính sách bán nợ để đẩy mạnh lượng hàng hóa bán ra, tránhtình trạng tồn kho quá nhiều có thể dẫn tới hư hỏng làm hạ giá bán
Tài sản cố định năm 2019 so với năm 2018 giảm 1.681.377.284đ tươngđương giảm 58,85% do công ty đã thanh lý một số xe tải chở hàng đã xuống cấp, hưhỏng
Các khoản vay ngắn hạn và vốn chủ sở hữu đều giảm lần lượt là335.285.514đ tương đương giảm 6.33% và 1.336.453.209đ tương đương giảm39,52% là do lợi nhuận năm 2019 giảm nhiều so với năm 2018 Doanh thu thuần vềbán hàng và cung cấp dịch vụ 2019 có sự giảm mạnh hơn 2 tỷ so với năm 2018 Lợi nhuận tăng khác nhau qua các năm Nếu như lợi nhuận sau thuế năm
2017 vẫn ở mức 65 triệu thì đến năm 2018 tăng nhanh lên mức khoảng 155 triệu vànăm 2019 lợi nhuận giảm còn khoảng 82 triệu
SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 17
Trang 191.1.4.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 20Bảng 1 2: Báo cáo kết quả hoạt động SXKD của Tổng công ty
01 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 21 5.882.301.577 12.121.027.490 9.962.060.525
10 3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 21 5.882.301.577 12.121.027.490 9.962.060.525
20 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịchvụ 1.689.584.691 1.785.215.929 1.832.314.848
52 16.Chi phí thuế TNDN hoãn lại
(Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán)
SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 19
Trang 211.1.4.3 Tỷ suất lợi nhuận của công ty
Bảng 1 3: Tỷ suất lợi nhuận (%)
Nhận xét:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần: Năm 2017 và 2018 lợi nhuận chiếm
1,1% đến 1,3% doanh thu về ( hay nói cách khác 100 đồng doanh thu mới tạo ra 1,1đến 1,3 lợi nhuận ròng) Tỷ suất mang giá trị dương, công ty làm ăn có lãi nhưng lợinhuận mang lại lại lớn xấp xỉ 1% Đến năm 2019 tỷ suất có giảm di đáng kể, công
ty làm ăn không hiệu quả lắm
Tỷ suất lợi nhuận sinh ròng của tài sản: Năm 2017 và 2018 lợi nhuận chiếm0,95% và 1,8% tài sản (hay nói cách khác 100 đồng tài sản bỏ ra sử dụng trong kỳtạo ra 0,95 đồng lợi nhuận năm 2017 và 1,8 đồng lợi nhuận năm 2018) Đến năm
2019 tỷ suất có giảm nhưng vẫn giữ giá trị cao 1,2% Tỷ suất mang giá trị dươngcông ty làm ăn có lãi
1.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương
1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung Gồm 1 kếtoán trưởng và 4 kế toán viên Kế toán trưởng sẽ là người chỉ đạo, quản lý và điềuhành mọi hoạt động kế toán Giữa các phần hành kế toán đều có sự phối hợp kịpthời, thường xuyên và chính xác, đồng thời báo cáo lên kế toán trưởng Việc phâncông lao động trong bộ máy kế toán tương ứng với từng phần hành ké toán đượckhái quát qua sơ đồ sau:
Trang 22Sơ đồ 1 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Ghi chú: Quan hệ trực tiếp
Quan hệ đối chiếu, cung cấp số liệu
- Kế toán trưởng:
+) Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc, quản lý công tác kế toán, thực hiện
theo luật kế toán hiện hành Ngoài ra kế toán trưởng còn có chức năng của một kếtoán tổng hợp các sổ chi tiết, lên báo cáo tổng hợp hoạt động tài chính, kết quả kinhdoanh của công ty Tham gia xây dựng kế hoạch vốn, tài chính ngắn hạn cũng nhưdài hạn của công ty
+) Nhiệm vụ: Tổ chức bộ máy kế toán, phân công nhiệm vụ cho từng kế toán
viên Cân đối nguồn vốn, thường xuyên báo cáo Giám đốc về tình hình nguồn vốn
để đảm bảo đáp ứng nhu cầu kinh doanh Mở hệ thống sổ sách kế toán đầy đủ theođúng quy định của Bộ Tài Chính, hàng ngày tổng hợp số liệu để lên báo cáo tàichính, cân đối số liệu thu chi, tính giá thành, tính khấu hao và theo dõi sự biến động
SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 21
Kế toán trưởng (Kiêm kế toán tổng hợp)
Kế toán bán
hàng và
công nợ
Kế toán tiền lương và
Kế toán kho
Trang 23của TSCĐ theo kỳ quyết toán, tính lương cho công nhân viên trong công ty, chịutrách nhiệm báo cáo tài chính và thuế hàng quý, năm
- Kế toán bán hàng và công nợ:
+) Chức năng: Cập nhật các hóa đơn bán hàng theo dõi tổng hợp và chi tiết
hàng bán ra, chi phí bán hàng Theo dõi bán hàng theo cửa hàng, khách hàng và hợpđồng Theo dõi các khoản phải thu, tình hình công nợ của khách hàng
+) Nhiệm vụ: Ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình bán hàng của
công ty trong kỳ, tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán
ra, xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân
bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng
- Kế toán tiền lương và thanh toán:
+) Chức năng: Làm công tác kế toán thanh toán và kế toán ngân hàng
+) Nhiệm vụ: Lập phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi trên cơ sở chứng từ gốc
đã được Giám đốc và Kế toán trưởng phê duyệt, lưu trữ chứng từ theo đúng quyđịnh Hàng ngày phải đối chiếu sổ quỹ và sổ cái tiền mặt, ký biên bản kiểm kê quỹ
và cuối ngày báo cáo số dư tiền gửi ngân hàng cho kế toán trưởng
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ tổng hợp, thu chi tiền mặt, bảo vệ tiền mặt và hiện
vật tại két sắt của Công ty, thanh toán tiền lương cho nhân viên, ghi chép cập nhậtcác khoản thu chi trong ngày theo lệnh của Giám đốc và kế toán trưởng, lập báo cáotiền mặt
- Kế toán kho: Chịu tách nhiệm về toàn bộ số dư hàng trong kho do mình
quản lý Theo dõi nhập xuất tồn hàng hóa theo ngày, tháng, năm Kiểm kê kho định
kỳ cùng bộ phận kế toán Nhận diện được phương pháp lưu trữ hàng hóa trong kho,
tổ chức quy trình xuất, nhập hàng hóa theo đúng phương pháp Nắm vững các biệnpháp an toàn, vệ sinh và sắp xếp hàng hóa trong kho và bảo quản hàng hóa trongkho Lập báo cáo hàng tồn kho theo kỳ gửi lên cho kế toán trưởng
1.2.2.Vận dụng chế độ, chính sách kế toán tại Công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương
Trang 24Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty theo quyết định số 48/QĐ -BTC ngày14/09/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 năm dương lịch.Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng.
Kế toán hạch toán và theo dõi TSCĐ theo nguyên giá và hao mòn luỹ kế củaTSCĐ trong quá trình sử dụng Đối với một số TSCĐ hữu hình như các thiết bịkhoan khảo sát thiết bị thí nghiệm cơ đất, kế toán TSCĐ còn theo dõi hạch toán chiphí sửa chữa TSCĐ
Khấu hao tài sản cố định: áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theo quyđịnh số 203/2009/QĐ ngày20/09/2009
Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Công ty ghi sổ theo hình thức Nhật kí chung
1.3 Vị trí thực tập
Vị trí mà em thực tập tại Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương là kế toán
về lương Công việc chủ yếu của em tại công ty là chấm công hàng ngày và theo dõicán bộ công nhân viên, tính lương và trích các khoản trích theo lương cho cán bộcông nhân viên, hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương Cụ thể côngviệc như sau:
+ Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về sốlượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả laođộng
+ Tình toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiềnlương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động
+ Xây dựng thang bảng lương để tính lương và nộp cho cơ quan bảo hiểm.+ Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về laođộng tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công
SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 23
Trang 25đoàn (KPCĐ) Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT,KPCĐ.
+ Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ và chi phí sản xuất kinh doanh
+ Lập báo cáo lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vitrách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiềnlương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
a) Quản lý việc tạm ứng lương:
+ Quản lý các đợt tạm ứng lương trong tháng của công ty
+ Tính tạm ứng lương cho toàn thể công ty, cho một nhóm nhân viên hoặcmột nhân viên
+ Xây dựng mức tạm ứng lương linh hoạt như: số % lương cơ bản hoặc giátrị tiền riêng cho từng nhân viên
Trang 26+ Quản lý các khoản thu nhập khác ngoài lương để quyết toán thuế TNCNcuối năm.
SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 25
Trang 27CHƯƠNG II: : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH
DỊCH VỤ HOÀNG DƯƠNG
2.1 Nội dung cơ bản của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo quy định của pháp luật2.1.1 Nguyên tắc hạch toán
Tiền lương có một vai trò quan trọng trong việc hạch toán chi phí sản xuất.Việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương không được chính xác vàkịp thời sẽ làm cho việc tính toán giá thành có phần bị sai lệch
Trước tầm quan trọng đó, việc hạch toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương phải được thực hiện đúng theo nguyên tắc sau:
- Phản ánh kịp thời chính xác số lượng, kết quả lao động và số thời gian
- Tính đúng và kịp thời các khoản trích theo lương mà doanh nghiệp phải trảthay người lao động và phân bổ đúng đắn chi phí nhân công vào chi phí SXKDtrong kỳ phù hợp với từng đối tượng kinh doanh trong doanh nghiệp
- Cung cấp các thông tin về tiền lương, về các khoản thanh toán lương ở doanhnghiệp, giúp lãnh đạo quản lý và điều hành tốt lao động, tiền lương và các khoảntrích theo lương
- Thông qua vệc ghi chép của kế toán mà kiểm tra kế hoạch lao động và việctuân kế hoạch quỹ lương, kiểm tra việc tuân chế độ tiền lương, tuân thủ các địnhmức và kỷ luật về thanh toán tiền lương với người lao động
- Tổ chức tổng hợp, ghi chép, phản ánh các số liệu về số lượng lao động, thờigian và kết quả lao động Tính lương và trích các khoản theo lương, phân bổ chi phínhân công đúng với đối tượng sử dụng lao động
- Tính toán phân bổ chính xác đối tượng chi phí tiền lương, các khoản tríchtheo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao
Trang 28- Lập các báo cáo về lao động cũng như tiền lương thuộc phần việc do mình phụtrách.
2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Kế toán tiền lương thu thập, ghi chép, phản ánh, và tổng hợp các chứng từ liênquan đến tiền lương : bảng chấm công, bảng tính lương và bậc lương của từng người,căn cứ vào chế độ chính sách lương của Nhà nước và chế độ chính sách của Công ty
Kế toán tiến hành tổng hợp và tính lương cho từng người, từng bộ phận sau đó tổnghợp cho toàn doanh nghiệp và trình lên cho giám đốc duyệt Sau đó chuyển đến kế toánlập ủy nhiệm chi chuyên đến ngân hàng đầu tư và phát triển với nội dung chi lương chocán bộ công nhân viên có kèm theo danh sách cán bộ công nhân viên của công ty Tiềnlương của bộ phận văn phòng được đưa vào TK 6422 và TK 334, còn bộ phận bánhàng thì được hạch toán vào TK 6421 và TK 334
2.1.3 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2 1: Tổ chức kế toán hạch toán theo hình thức Nhật ký chung Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuôí tháng, hoăc định kỳ
Kiểm tra đối chiếu, kết chuyển
SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 27
Chứng từ gốcNhật ký chung
Trang 29Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghinghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó tự phần mềm kế toán sẽ ghi vào
sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp, rồi lại ghi vào các sổ chi tiết có liên quan.Sau khi đã kiểm tra đối chiếu trùng khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổnghợp chi tiết được dùng để lập các Báo cáo tài chính Về nguyên tắc tổng số phátsinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối phát sinh phải bằng tổng số phátsinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ Công ty không lậpNhật ký đặc biệt
2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương
2.2.1 Khái quát chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.2.1.1 Các hình thức trả lương tại Công ty
Lương theo thời gian: được áp dụng đối với những lao động làm công tác chuyên môn kỹ thuật, bộ phận kho, hay làm công tác quản lý, làm trong văn phòng Căn cứ vào mức lương cơ bản và hệ số lương của mỗi người, hệ
số này do công ty quy định căn cứ vào công việc cụ thể của từng người, đồng thời căn cứ vào bảng chấm công thì kế toán sẽ tính được lương cho từng người Lương thời gian có thể chia theo lương giờ, lương ngày, lương tuần và lương tháng.
DN áp dụng đúng và thực hiện đầy đủ theo các bộ Luật BHXH, Luật BHYT,Luật CĐ, Điều lệ Công đoàn và các văn bản hướng dẫn thi hành
Công ty hiện nay đang áp dụng mức lương cơ bản cho NV là 4.250.000VND/tháng, mức lương này áp dùng trong trường hợp NV làm đủ số ngày côngtrong tháng
Trang 30Lương theo doanh thu: được áp dụng đối với nhân viên bộ phận kinh doanh,
là hình thức trả lương dựa vào kết quả hoạt động kinh doanh của nhân viên, ngoàimức lương cứng thì nhân viên sẽ được đạt thêm phần tăng doanh số theo quy địnhcủa công ty Phần doanh số tăng thêm mà nhân viên nhận được sẽ tính như sau:
= 15% ( doanh thu đạt được – doanh thu định mức )
2.2.1.2 Quỹ lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm tiền lương tả cho người lao động
mà doanh nghiệp quản lý sử dụng Bao gồm:
+ Tiền lương khoán cho công nhân sản xuất, lương trả theo thời gian
+ Lương trả cho người lao động ngừng việc để đi hội nghị, đi học, nghỉ phépnăm, các khoản phụ cấp làm đêm, thêm giờ, thêm ca, phụ cấp độc hại, các khoảntiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng nghỉ việc theo mùa vụ,lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong quy định, các khoảntiền thưởng, các khoản khen thưởng, phúc lợi
Để phục vụ cho công tác phân tích kế toán tiền lương chia tiền lương thành hailoại tiền lương chính và tiền lương phụ :
+ Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động thực hiện các nhiệm
vụ khác: nghỉ phép, ngừng sản xuất, học tập theo chế độ quy định
+ Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
người lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ và bao gồm: tiền lương khoán, tiềnlương trả theo cấp bậc, và các khoản phụ cấp kèm theo
2.2.2 Kế toán tiền lương
Tiền lương là các khoản bắt buộc đối với các doanh nghiệp Muốn giảm chi
phí kinh doanh của doanh nghiệp, tăng lợi nhuận thì cần phải quản lý chặt chẽ vàtiết kiệm quỹ tiền lương, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo quyền lợi cho người lao độngthanh toán đúng, đủ và kịp thời các khoản phải trả cho người lao động Đây là mộtnhiệm vụ quan trọng và cần thiết đối với doanh nghiệp Chính vì thế mà công tác tổchức lao động và kế toán tiền lương cần được chú trọng và thực hiện
SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 29
Trang 31Lương tháng = Tổng lương
theo ngày công +
Các khoản phụ cấp nếu có
- Các khoản khấu trừ lương
Trong đó:
Các khoản phụ cấp nếu có: phụ cấp chức vụ, phụ cấp ăn trưa
Công ty áp dụng hệ số lương quy định như sau :
Bảng 2 1: Hệ số lương quy định của công ty
STT Chức danh PCCV Tiền lương
cơ bản
PC điện thoại
PC ăn trưa
PC xăng xe
Trang 32Các khoản khấu trừ lương: là các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN màngười lao động phải nộp.
Ví dụ 1: Tháng 11/2019, tính lương cho bà Trần Thị Nga thuộc phòng Tài chính –
Kế toán bộ phận Văn phòng:
- Lương cơ bản = 4.250.000 đồng
- Số ngày làm việc thực tế: 26 ngày
- Lương thời gian = (Lương cơ bản/26) x 26 = 4.250.000 đồng
- Tiền ăn trưa = 600.000 đồng
Trang 33Bảng 2 2: Bảng chấm công bộ phận văn phòng
Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương
Bộ phận: Văn phòng BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 11 năm 2019
Trang 34Bảng 2 3: Bảng thanh toán lương bộ phận văn phòng
CÔNG TY TNHH Dịch vụ Hoàng Dương
Tháng 11/2019
Mẫu số: 02 – LĐTT Ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính
Tạ
m ứng
Các khoản khấu trừ vào lương
Tổng khấu trừ
Thuế TN
CN Thực lĩnh
Tiền ăn trưa Phụ cấp xăng xe
Tiền điện thoại
Tổng phụ cấp khác BHXH 8% BHYT 1,5% BHTN 1%
Đỗ Hải
Yến GĐ 26 9.000.000 9.000.000 1.500.000 600.000 300.000 500.000 1.400.000 11.900.000 10.500.000 840.000 157.500 105.000 1.102.500 10.797.500Hoàng
Thị
Yến TP 25 6.000.000 5.769.231 1.000.000 600.000 200.000 300.000 1.100.000 7.869.231 7.000.000 560.000 105.000 70.000 735.000 7.158.463Đoàn
Thị Mai
Anh KTT 26 5.500.000 5.500.000 800.000 600.000 150.000 200.000 950.000 7.250.000 6.300.000 504.000 94.500 63.000 661.500 6.588.500Bùi
Anh
Tùng NV 23 4.250.000 3.759.615 0 600.000 100.000 200.000 900.000 4.659.615 4.250.000 340.000 63.750 42.500 446.250 4.213.365Nguyễn
Tiến
Lâm NV 25 4.250.000 4.086.538 0 600.000 100.000 200.000 900.000 4.986.538 4.250.000 340.000 63.750 42.500 446.250 4.540.288Trần
Thị
Nga NV 26 4.250.000 4.250.000 0 600.000 100.000 200.000 900.000 5.150.000 4.250.000 340.000 63.750 42.500 446.250 4.703.750Phạm
Văn
Quyền NV 25 4.250.000 4.086.538 0 600.000 100.000 200.000 900.000 4.986.538 4.250.000 340.000 63.750 42.500 446.250 4.540.288Nguyễn
Trang 36Cách tính các cột trong bảng tính lương như sau:
Cột 4: lương cơ bản theo hệ số lương quy định tại công ty
Cột 5: lương thời gian: