1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ hoàng dương

73 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ Hoàng Dương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Bích Ngọc
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 492,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HOÀNG DƯƠNG (10)
    • 1.1 Khái quát về Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương (11)
      • 1.1.1 Quá trình phát triển và hình thành công ty (11)
      • 1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh và đặc điểm sản xuất kinh (12)
      • 1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương (14)
        • 1.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý, chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các bộ phận của công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương (14)
      • 1.1.4 Một số chỉ tiêu hoạt động của Công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương (17)
        • 1.1.4.1 Khái quát một số chỉ tiêu tài chính của công ty mấy năm gần đây (17)
        • 1.1.4.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (19)
        • 1.1.4.3 Tỷ suất lợi nhuận của công ty (21)
    • 1.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương (21)
      • 1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán (21)
      • 1.2.2. Vận dụng chế độ, chính sách kế toán tại Công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương (23)
    • 1.3 Vị trí thực tập (24)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HOÀNG DƯƠNG (10)
    • 2.1 Nội dung cơ bản của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo (27)
      • 2.1.1 Nguyên tắc hạch toán (27)
      • 2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng (28)
    • 2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty (29)
      • 2.2.1 Khái quát chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (29)
        • 2.2.1.1 Các hình thức trả lương tại Công ty (29)
        • 2.2.1.2 Quỹ lương (0)
      • 2.2.2 Kế toán tiền lương (30)
        • 2.2.2.1 Phương pháp hạch toán (31)
      • 2.2.3 Kế toán các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) tại Công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương (46)
        • 2.2.3.1 Chứng từ sử dụng (46)
        • 2.2.3.2 Quy trình tính các khoản trích theo lương (46)
      • 2.2.4 Thuế thu nhập cá nhân (59)
        • 2.2.4.1 Đối tượng nộp thuế (59)
        • 2.2.4.2 Thu nhập thuộc diện chịu thuế (59)
        • 2.2.4.3 Giảm trừ gia cảnh (61)
    • 2.3 Nhận xét chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương (61)
      • 2.3.1 Ưu điểm (61)
        • 2.3.1.1 Về tổ chức bộ máy kế toán (62)
        • 2.3.1.2 Về tổ chức công tác kế toán (62)
        • 2.3.1.3 Về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (62)
      • 2.3.2. Nhược điểm (63)
  • CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY (10)
    • 3.1 Định hướng phát triển của công ty (64)
      • 3.1.1 Sự cần thiết hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (64)
      • 3.1.2 Mục tiêu trong năm 2020 của Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương (65)
      • 3.1.3 Phương pháp hoàn thiện (66)
    • 3.2 Các giải pháp hoàn thiện (66)
      • 3.2.1 Về việc hoàn thiện chứng từ (66)
      • 3.2.2 Về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (66)
      • 3.2.3 Về hoàn thiện sổ sách kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (68)
      • 3.2.4 Về công tác quản lý lao động và thời gian lao động (68)
      • 3.2.5 Nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên (69)
    • 3.3 Kiến nghị (70)
  • KẾT LUẬN (72)

Nội dung

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DỊCH VỤ[.]

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đề tài: “ Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản

trích theo lương tại Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương” là một công trình

nghiên cứu độc lập dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn BíchNgọc Những số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực, hoàn toàn được thực hiệntại phòng Kế toán của Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương Ngoài ra, trong bàibáo cáo em có sử dụng một số nguồn tài liệu tham khảo đã được trích dẫn nguồn vàchú thích rõ ràng Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước bộ môn, khoa và nhàtrường về sự cam đoan này

Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2020

Tác giả đề tài

Hoàng Thị Thoa

SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 1

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân trọng cảm ơn cô giáo hướng dẫn: TS Nguyễn Bích Ngọc,cùng với các thầy cô giáo trong Khoa Kế Toán – Kiểm Toán đã hướng dẫn cho emtrong suốt thời gian thực tập, định hướng đi cho em để em có thể hoàn thành tốtchuyên đề này Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè, thư viện, công

ty đã giúp đỡ, dìu dắt em trong suốt thời gian qua

Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiềukinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của chuyên đề không tránh khỏi những thiếuxót, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của các quý thầy cô cùng toànthể cán bộ công nhân viên của công ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn Một lần nữa em xin được gửi tới thầy cô, các cô chú, anh chị tại công ty lờicảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất

Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2020

Tác giả đề tài

Hoàng Thị Thoa

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HOÀNG DƯƠNG 3

1.1 Khái quát về Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương 3

1.1.1 Quá trình phát triển và hình thành công ty 3

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh và đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 4

1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương 6

1.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý, chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các bộ phận của công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương 6

1.1.4 Một số chỉ tiêu hoạt động của Công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương 9

1.1.4.1 Khái quát một số chỉ tiêu tài chính của công ty mấy năm gần đây 9

1.1.4.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 11

1.1.4.3 Tỷ suất lợi nhuận của công ty 13

1.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương 13

1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 13

1.2.2.Vận dụng chế độ, chính sách kế toán tại Công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương 16

1.3 Vị trí thực tập 16

CHƯƠNG II: : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HOÀNG DƯƠNG 18

2.1 Nội dung cơ bản của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo quy định của pháp luật 18

SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 3

Trang 5

2.1.1 Nguyên tắc hạch toán 18

2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 19

2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương 20

2.2.1 Khái quát chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 20

2.2.1.1 Các hình thức trả lương tại Công ty 20

2.2.1.2 Quỹ lương 21

2.2.2 Kế toán tiền lương 21

2.2.2.1 Phương pháp hạch toán 22

2.2.3 Kế toán các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) tại Công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương 37

2.2.3.1 Chứng từ sử dụng 37

2.2.3.2 Quy trình tính các khoản trích theo lương 37

2.2.4 Thuế thu nhập cá nhân 50

2.2.4.1 Đối tượng nộp thuế 50

2.2.4.2 Thu nhập thuộc diện chịu thuế 50

2.2.4.3 Giảm trừ gia cảnh 52

2.3 Nhận xét chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương 52

2.3.1 Ưu điểm 52

2.3.1.1 Về tổ chức bộ máy kế toán 53

2.3.1.2 Về tổ chức công tác kế toán 53

2.3.1.3 Về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 53

2.3.2 Nhược điểm 54 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY

Trang 6

3.1 Định hướng phát triển của công ty 56

3.1.1 Sự cần thiết hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 56

3.1.2 Mục tiêu trong năm 2020 của Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương 57

3.1.3 Phương pháp hoàn thiện 58

3.2 Các giải pháp hoàn thiện 58

3.2.1 Về việc hoàn thiện chứng từ 58

3.2.2 Về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 58

3.2.3 Về hoàn thiện sổ sách kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 60

3.2.4 Về công tác quản lý lao động và thời gian lao động 60

3.2.5 Nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên 61

3.3 Kiến nghị 61

KẾT LUẬN 63

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 5

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

KÝ HIỆU DIỄN GIẢI KÝ HIỆU DIỄN GIẢI

TNHH Trách nhiệm hữu hạn BHXH Bảo hiểm xã hội

DN Doanh nghiệp BHYT Bảo hiểm y tế

SXKD Sản xuất kinh doanh BHTN Bảo hiểm thất nghiệpTNCN Thu nhập cá nhân KPCĐ Kinh phí công đoàn PCCV Phụ cấp chức vụ

PCAT Phụ cấp ăn trưa

PCĐT Phụ cấp điện thoại

PCXX Phụ cấp xăng xe

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

BẢNG BIỂU:

Bảng 1 1: Khái quát một số chỉ tiêu

Bảng 1 2: Báo cáo kết quả hoạt động SXKD của Tổng công ty

Bảng 1 3: Tỷ suất lợi nhuận (%)

Bảng 2 1: Hệ số lương quy định của công ty 23

Bảng 2 2: Bảng chấm công bộ phận văn phòng 25

Bảng 2 3: Bảng thanh toán lương bộ phận văn phòng 26

Bảng 2 4: Bảng lương theo doanh thu 30

Bảng 2 5: Bảng chấm công bộ phận kinh doanh 31

Bảng 2 6: Bảng thanh toán lương bộ phận kinh doanh 32

Bảng 2 7: Bảng tổng hợp thanh toán lương 34

Bảng 2 8: Bảng thah toán BHXH, BHYT, BHTN của bộ phận Văn phòng 40

Bảng 2.9: Bảng thanh toán BHXH, BHYT, BHTN của bộ phận Kinh doanh 41

Bảng 2 10: Bảng kê các khoản trích nộp theo lương 45

SƠ ĐỒ: Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty Sơ đồ 1 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Sơ đồ 2 1: Tổ chức kế toán hạch toán theo hình thức Nhật ký chung SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 7

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do:

Như chúng ta đã biết, với nền kinh tế thị trường hiện nay thì vấn đề tiền lương

là một trong những vấn đề được Nhà Nước và Xã Hội quan tâm nhiều nhất Bởi khichính sách tiền lương Nhà nước thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi cuộc sống sinhhoạt của tất cả các doanh nghiệp và hàng triệu những người lao động trong xã hội Đối với những người lao động thì tiền lương là một khoản thu nhập cơ bản vàquan trọng: nuôi sống chính bản thân và gia đình họ Còn đối với doanh nghiệp thìtiền lương là một bộ phận chi phí nằm trong chi phí sản xuất kinh doanh mà mụctiêu của các doanh nghiệp là giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm nhưng không thểgiảm tiền lương của người lao động

Do vậy, việc các doanh nghiệp tổ chức sử dụng và chi trả tiền lương đúng đắn,hợp lí sẽ góp phần phát huy được tinh thần, ý thức trách nhiệm và đặc biệt sự gắn

bó lâu dài của người lao động với doanh nghiệp mà họ đang cống hiến, đây sẽ làtiền đề doanh nghiệp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và tạo ra sự phát triển bềnvững cho doanh nghiệp

Chính vì thế, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trongdoanh nghiệp chiếm một phần hết sức quan trọng Qua thời gian đi thực tập, đượchọc tập và tìm hiểu về Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương, em đã chọn đề tàithực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHHDịch vụ Hoàng Dương làm đề tài tốt nghiệp của mình

2 Mục đích:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về tiền lương, các khoản trích theo lương

- Thực trạng về công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại cácdoanh nghiệp

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương tại Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương

- Đưa ra kiến nghị một phần nào đó giúp công ty ngày một phát triển

3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

Trang 10

-Đối tượng: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

-Phương pháp nghiên cứu: dùng phương pháp phân tích có hệ thống các sốliệu có sẵn, phương pháp thống kê từ các hoạt động của Công ty TNHH Dịch vụHoàng Dương

-Trao đổi, tham khảo và học hỏi ý kiến của các cán bộ lao động tiền lương,những người đang lao động trực tiếp tại Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương

4 Kết cấu của đề tài:

Tên đề tài: Thực trạng tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công tyTNHH Dịch vụ Hoàng Dương

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo Đề tài gồm baphần chủ yếu:

Chương I: Giới thiệu về Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương.

Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương.

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương.

Với lượng kiến thức chuyên môn còn hạn chế và đây cũng lần đầu tiên emđược tiếp xúc với thực tế nên đề tài này sẽ không tránh khỏi những sai sót Em rấtmong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý từ các thầy cô và các bạn để đề tài này đượchoàn thiện hơn Đồng thời, em rất xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của côgiáo TS Nguyễn Bích Ngọc và các anh chị cán bộ phòng Tài chính kế toán tạiCông ty đã giúp đỡ em hoàn thiện chuyên đề này

Sinh viên thực hiện:

Hoàng Thị Thoa

SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 9

Trang 11

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ

HOÀNG DƯƠNG

1.1 Khái quát về Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương

1.1.1 Quá trình phát triển và hình thành công ty

Công ty thuộc hình thức Công ty TNHH một thành viên, được hoạt động dựatheo luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam

Tên công ty: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HOÀNG DƯƠNG

Tên công ty bằng tiếng anh : HOANG DUONG SERVICE COMPANY LIMITED

Giám đốc: ĐOÀN THỊ THANH TÂM

Địa chỉ : Số 32, Ngách 466/99 Ngô Gia Tự, Phường Đức Giang, Quận Long Biên,Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Số điện thoại/ Fax : 0393986868

Mã số thuế: 0107611308

Số tài khoản NH: 15110001368668

Tại NH: TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Thành Đô, Hà Nội

Số vốn điều lệ hiện nay là: 4.500.000.000vnđ

Trang 12

Khi bắt đầu bước vào kinh doanh, công ty đã đứng trước vô vàn những khókhăn cũng như là áp lực Công ty có đội ngũ quản lý điều hành còn non trẻ, về mặt

cơ sở vật chất còn rất hạn chế Trong kinh doanh, Ban lãnh đạo công ty luôn trăn trởsuy nghĩ xác định: Đối với một đơn vị mà hoạt động trong lĩnh vực thương mại thìnhững sản phẩm công nghiệp, yếu tố đứng đầu để tạo nên sự sống còn và để pháttriển đó là: uy tín và chất lượng trong quan hệ với các khách hàng Và đây là giảipháp xuyên suốt và đã được công ty thực hiện khá tốt kể từ khi thành lập

Nhận được sự tin tưởng và tín nhiệm từ phía khách hàng, công việc kinh doanhcủa công ty ngày một phát triển thuận lợi Trong quá trình kinh doanh, công ty đãkịp thời nắm bắt xu thế thị trường, các chính sách cũng như chủ trương của Đảng vàNhà nước, đồng thời đã mạnh dạn mở rộng thị trường đầu tư kinh doanh đa dạngnhiều mặt hàng Từ thời điểm đi vào hoạt động đến nay, công ty đã đầu tư muađược một số trang thiết bị máy móc tiên tiến để phục vụ cho công tác hoạt động vàquản lý trong công việc kinh doanh Trong suốt quá trình hoạt động, công ty đãkhông ngừng cố gắng phát triển về mọi mặt

Trên bước đường đang hội nhập, công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước,công ty luôn luôn nhận thức đầy đủ về những thách thức và những khó khăn ở phíatrước, luôn không ngừng đặt ra nhiệm vụ về chiến lược, không ngừng cập nhật cáctri thức mới về mặt công nghệ để nâng cao năng lực, nhằm thoả mãn một cách tối

ưu nhất tất cả các yêu cầu của khách hàng đối với tất cả các sản phẩm mà công tycung cấp Mỗi đơn hàng công ty cung cấp sẽ đều đảm bảo chất lượng về cả sảnphẩm và chất lượng dịch vụ tốt nhất, mang đến sự hài lòng nhất cho khách hàng khi

đã tin tưởng sử dụng sản phẩm của công ty

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh và đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Chức năng, nhiệm vụ:

Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương là một đơn vị hạch toán độc lập, cóchức năng chủ yếu là lưu thông hàng hoá, các mặt hàng trong ngành công nghiệp,kinh doanh nhằm phục vụ mọi nhu cầu của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước

SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 11

Trang 13

Công ty còn hợp tác liên kết, liên doanh với các doanh nghiệp khác trong và ngoàinước để mở rộng kinh doanh dưới mọi hình thức.

Đối với mỗi doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất nói chung và Công ty TNHHDịch vụ Hoàng Dương nói riêng thì mục tiêu của hoạt động kinh doanh, sản xuất đó

là mang lại nguồn lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp mình.Với định hướng pháttriển lâu dài và bền vững, công ty luôn luôn nâng cao chất lượng, các mẫu mã sảnphẩm, tăng năng suất lao động nhằm tối đa hóa lợi nhuận Chính vì vậy, để đảm bảocác tiêu chí ở trên thì công ty cần chú trọng đến chất lượng của các loại hàng hoá,bảo đảm hàng hoá được lưu thông liên tục và thường xuyên

Để hiệu quả sản xuất được nâng cao không ngừng, đảm bảo tốt cho nhu cầu đờisống của các nhân viên trong công ty, và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cho ngân sáchNhà nước Trong điều kiện cơ chế thị trường hiện nay đang cạnh tranh gay gắt,công ty luôn chú ý đến việc mở rộng thị trường bằng cách mở rộng nhiều ngànhnghề trong công ty của mình

 Ngành nghề và đặc điểm sản xuất kinh doanh:

Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương là đơn vị chuyên cung cấp các dòng sảnphẩm thiết bị trong ngành công nghiệp Ngành nghề kinh doanh chính của công tybao gồm:

 Lắp đặt hệ thống điện

 Sửa chữa thiết bị điện

 Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp

 Sửa chữa máy móc, thiết bị

 Bảo dưỡng và sửa chữa moto, xe máy

 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của moto, xe máy

 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Trang 14

1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương

1.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý, chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các bộ phận của công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương

a) Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận bao gồm: các cá nhânkhác nhau và các phòng ban có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên mônhóa và có những quyền hạn, trách nhiệm nhất định đựơc sắp xếp và bố trí thành cácphòng ban khác nhau nhằm thực hiện tốt nhất các chức năng quản lý và phục vụ chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, các phòng ban còn liên kết vớinhau theo quan hệ ngang và dọc, có các chức năng, trách nhiệm và quyền hạn xácđịnh 

Công ty được tổ chức mô hình quản lý theo nguyên tắc lãnh đạo - chỉ đạo trựctuyến Như vậy, tất cả những vấn đề mà mang tính chất quan trọng thì đều do giámđốc phê duyệt và quyết định. Tùy vào chức năng nhiệm vụ được giao, các phòngban được phân ban chuyên môn hoá, bộ máy quản lí ở mỗi phòng ban được tổ chứckhá linh hoạt, phù hợp, gọn nhẹ với những chức năng và nhiệm vụ nhất định

Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Dịch vụ HoàngDương:

SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 13

Trang 15

Sơ đồ 1 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

b) Chức năng, nhiệm vụ và mối liên hệ các phòng ban

Công ty có bộ máy được tổ chức theo mô hình trực tuyến- chức năng Giữacác bộ phận phòng ban và các ban lãnh đạo trong công ty có mối quan hệ hỗ trợ lẫnnhau Công ty có tổ chức bộ máy bao gồm:

+ Hội đồng thành viên: Là những người quản lý cao nhất của công ty, có toàn

quyền thay mặt công ty để quyết định cũng như điều hành mọi vấn đề liênquan đến mục đích, quyền lợi của công ty Giám sát Giám đốc và những cán bộquản lý ở các bộ phận khác tại công ty

+ Giám đốc: Xét về phương diện pháp luật, đây là người có trách nhiệm cao

nhất của công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tài chính, cơ cấu tổchức của đơn vị theo luật công ty TNHH một thành viên

PhòngTài chính– kế toán

Phòng kỹthuật Phòngkho

Trang 16

+ Phòng tài chính-kế toán: Giúp việc giám đốc lập kế hoạch chu chuyển vốn

và khai thác vốn, đáp ứng các yêu cầu kinh doanh của đơn vị mình Lập báo cáo thuchi định kỳ, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế nhằm giúp Giám đốc điều hành vốnmột cách hiệu quả theo đúng quy định của pháp luật

+ Phòng hành chính - nhân sự: Tham mưu cho Ban lãnh đạo công ty về các

vấn đề liên quan đến hợp đồng, công văn, nhân sự, các quy chế áp dụng cho công

ty Tham mưu về cách tổ chức nhân sự, các phòng ban theo mô hình công ty Lên

kế hoạch phát triển nhân sự và tuyển dụng nhân sự mới Lưu trữ các giấy tờ, hồ sơ,văn bản quan trọng Đón tiếp các đối tác, các khách hàng của công ty Đào tạothêm kiến thức mới, tuyển dụng thêm nhân sự cho công ty Lập ra kế hoạch và thựchiện tuyển dụng nhân sự

+ Phòng kỹ thuật: Giúp việc Giám đốc lập phương án tổ chức thi công, phối

hợp với phòng kinh doanh chuẩn bị và kiểm tra hàng hoá, thiết bị trước khi thicông Tổ chức chỉ huy, giám sát, kiểm tra tiến độ, kỹ thuật thi công, được quyềnđình chỉ thi công khi thấy chất lượng công việc không đảm bảo

+ Phòng kho: Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tham mưu giúp

Giám đốc về lĩnh vực quản lý, sử dụng thiết bị, máy móc, vật tư trong toàn công ty.Quản lý toàn bộ hàng hóa, vật tư luân chuyển qua công ty, thực hiện đầy đủ quytrình xuất, nhập vật tư Mở sổ sách, theo dõi, ghi chép, đảm bảo tính đày đủ, chínhxác, hàng tuần cập nhật, phân loại và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng

từ nhập xuất vật tư, hàng hoá cùng các hồ sơ đi kèm theo

+ Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch các loại máy móc thiết bị, hàng hoá, công

cụ dụng cụ Thực hiện các công việc nhập, xuất hàng hoá để phục vụ khách hàng.Lưu trữ và quản lý các tài liệu có liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty

1.1.3.2 Mối quan hệ của công ty với các cơ quan quản lý nhà nước.

Nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh theo pháp luật,Nhà nước, chủ thể quản lý, chỉ quản lý doanh nghiệp với tư cách là cơ quan quyềnlực Còn đối tượng quản lý hay là doanh nghiệp, tuy đều là một tổ chức nhưng lạiđược coi như một người, một “công dân” kinh tế Ở mỗi tổ chức kinh tế, mỗi doanh

SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 15

Trang 17

nghiệp từ khi bắt đầu thành lập cho đến suốt quá trình kinh doanh đều phải tuân thủnhững quy định của pháp luật, mà cụ thể là các pháp lệnh, các pháp lệnh, nghị định,thông tư, Hiến pháp…(thường được gọi chung là thể chế quản lý bao gồm cả thủ tụchành chính) và phải giao dịch với đội ngũ cán bộ và bộ máy hành chính, công chức.Điều đó cũng có nghĩa là sự tác động trực tiếp hay gián tiếp của bộ máy hành chínhđều sẽ ảnh hưởng đến mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, phần lớn

sự thành bại của doanh nghiệp là do hiệu quả quản lý của bộ máy này quyết định Saukhi đăng ký kinh doanh, Nhà nước quản lý các doanh nghiệp thông qua việc theo dõicác báo cáo tài chính hàng tháng, hàng quý của doanh nghiệp Tóm lại, Công tyTNHH Dịch vụ Hoàng Dương luôn hiểu rõ, tuân thủ quyền và nghĩa vụ của mình đốivới các chính sách quản lý của Nhà nước ban hành

1.1.4 Một số chỉ tiêu hoạt động của Công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương

1.1.4.1 Khái quát một số chỉ tiêu tài chính của công ty mấy năm gần đây

Bảng 1 1: Khái quát một số chỉ tiêu

8.675.491.7284.218.436.1144.457.055.614

7.003.753.0054.228.074.6752.775.678.3302

Tổng nguồn vốn

Nợ phải trả

Nguồn vốn chủ sở hữu

6.901.332.9553.547.055.7993.354.277.156

8.675.491.7285.293.423.6103.382.068.118

7.003.753.0054.958.138.0962.045.614.909

3 Doanh thu thuần 5.882.301.577 12.121.027.490 9.862.060.525

4

Lợi nhuận

Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận sau thuế

81.740.75065.392.600

194.445.846155.556.677

102.280.90181.824.721

(Nguồn trích dẫn : Phòng kế toán)

 Nhận xét:

Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm có sự thay đổi, cụ thể

Trang 18

Năm 2018 so với năm 2017 tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp đều tăngmạnh Tài sản tăng chủ yếu do TSNH tăng mạnh 1.674.186.335đ tương đương tăng65,8% nguyên nhân do tiền và các khoản tương đương tiền tăng 69.052.253đ tươngđương tăng 103,05% cho thấy khả năng bán hàng thu bằng tiền mặt nhiều, hạn chế

bị chiếm dụng vốn Năm 2018 so với năm 2017 tăng 99.972.438đ tương đương tăng3,63%

Nợ phải trả năm 2018 so với năm 2017 tăng 1.746.367.811đ tương đươngtăng 49,23% do công ty vay thêm vốn để mua thêm tài sản cố định và tích trữ hànghóa cho năm tới, tuy nhiên ta thấy rằng nợ dài hạn giảm chứng tỏ khả năng thanhtoán các khoản vay của doanh nghiệp được rút ngắn, đó là một tín hiệu tốt Năm

2018 làm ăn có lãi nên vốn chủ sở hữu tăng so với năm 2017 là 27.790.962đ tươngđương tăng 0,83%

Năm 2019 do tình hình kinh tế chung suy giảm nên cũng làm ảnh hưởng đếnngành công nghiệp Năm 2019 so với năm 2018 tình hình tài sản và nguồn vốn củadoanh nghiệp giảm xuống 1.671.738.723đ tương đương với 19,27% nguyên nhândo:

Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 70.407.774đ tương đương giảm51,75% do công ty có chính sách bán nợ để đẩy mạnh lượng hàng hóa bán ra, tránhtình trạng tồn kho quá nhiều có thể dẫn tới hư hỏng làm hạ giá bán

Tài sản cố định năm 2019 so với năm 2018 giảm 1.681.377.284đ tươngđương giảm 58,85% do công ty đã thanh lý một số xe tải chở hàng đã xuống cấp, hưhỏng

Các khoản vay ngắn hạn và vốn chủ sở hữu đều giảm lần lượt là335.285.514đ tương đương giảm 6.33% và 1.336.453.209đ tương đương giảm39,52% là do lợi nhuận năm 2019 giảm nhiều so với năm 2018 Doanh thu thuần vềbán hàng và cung cấp dịch vụ 2019 có sự giảm mạnh hơn 2 tỷ so với năm 2018 Lợi nhuận tăng khác nhau qua các năm Nếu như lợi nhuận sau thuế năm

2017 vẫn ở mức 65 triệu thì đến năm 2018 tăng nhanh lên mức khoảng 155 triệu vànăm 2019 lợi nhuận giảm còn khoảng 82 triệu

SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 17

Trang 19

1.1.4.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 20

Bảng 1 2: Báo cáo kết quả hoạt động SXKD của Tổng công ty

01 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 21 5.882.301.577 12.121.027.490 9.962.060.525

10 3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 21 5.882.301.577 12.121.027.490 9.962.060.525

20 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịchvụ 1.689.584.691 1.785.215.929 1.832.314.848

52 16.Chi phí thuế TNDN hoãn lại

(Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán)

SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 19

Trang 21

1.1.4.3 Tỷ suất lợi nhuận của công ty

Bảng 1 3: Tỷ suất lợi nhuận (%)

 Nhận xét:

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần: Năm 2017 và 2018 lợi nhuận chiếm

1,1% đến 1,3% doanh thu về ( hay nói cách khác 100 đồng doanh thu mới tạo ra 1,1đến 1,3 lợi nhuận ròng) Tỷ suất mang giá trị dương, công ty làm ăn có lãi nhưng lợinhuận mang lại lại lớn xấp xỉ 1% Đến năm 2019 tỷ suất có giảm di đáng kể, công

ty làm ăn không hiệu quả lắm

Tỷ suất lợi nhuận sinh ròng của tài sản: Năm 2017 và 2018 lợi nhuận chiếm0,95% và 1,8% tài sản (hay nói cách khác 100 đồng tài sản bỏ ra sử dụng trong kỳtạo ra 0,95 đồng lợi nhuận năm 2017 và 1,8 đồng lợi nhuận năm 2018) Đến năm

2019 tỷ suất có giảm nhưng vẫn giữ giá trị cao 1,2% Tỷ suất mang giá trị dươngcông ty làm ăn có lãi

1.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương

1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung Gồm 1 kếtoán trưởng và 4 kế toán viên Kế toán trưởng sẽ là người chỉ đạo, quản lý và điềuhành mọi hoạt động kế toán Giữa các phần hành kế toán đều có sự phối hợp kịpthời, thường xuyên và chính xác, đồng thời báo cáo lên kế toán trưởng Việc phâncông lao động trong bộ máy kế toán tương ứng với từng phần hành ké toán đượckhái quát qua sơ đồ sau:

Trang 22

Sơ đồ 1 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Ghi chú: Quan hệ trực tiếp

Quan hệ đối chiếu, cung cấp số liệu

- Kế toán trưởng:

+) Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc, quản lý công tác kế toán, thực hiện

theo luật kế toán hiện hành Ngoài ra kế toán trưởng còn có chức năng của một kếtoán tổng hợp các sổ chi tiết, lên báo cáo tổng hợp hoạt động tài chính, kết quả kinhdoanh của công ty Tham gia xây dựng kế hoạch vốn, tài chính ngắn hạn cũng nhưdài hạn của công ty

+) Nhiệm vụ: Tổ chức bộ máy kế toán, phân công nhiệm vụ cho từng kế toán

viên Cân đối nguồn vốn, thường xuyên báo cáo Giám đốc về tình hình nguồn vốn

để đảm bảo đáp ứng nhu cầu kinh doanh Mở hệ thống sổ sách kế toán đầy đủ theođúng quy định của Bộ Tài Chính, hàng ngày tổng hợp số liệu để lên báo cáo tàichính, cân đối số liệu thu chi, tính giá thành, tính khấu hao và theo dõi sự biến động

SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 21

Kế toán trưởng (Kiêm kế toán tổng hợp)

Kế toán bán

hàng và

công nợ

Kế toán tiền lương và

Kế toán kho

Trang 23

của TSCĐ theo kỳ quyết toán, tính lương cho công nhân viên trong công ty, chịutrách nhiệm báo cáo tài chính và thuế hàng quý, năm

- Kế toán bán hàng và công nợ:

+) Chức năng: Cập nhật các hóa đơn bán hàng theo dõi tổng hợp và chi tiết

hàng bán ra, chi phí bán hàng Theo dõi bán hàng theo cửa hàng, khách hàng và hợpđồng Theo dõi các khoản phải thu, tình hình công nợ của khách hàng

+) Nhiệm vụ: Ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình bán hàng của

công ty trong kỳ, tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán

ra, xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân

bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng

- Kế toán tiền lương và thanh toán:

+) Chức năng: Làm công tác kế toán thanh toán và kế toán ngân hàng

+) Nhiệm vụ: Lập phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi trên cơ sở chứng từ gốc

đã được Giám đốc và Kế toán trưởng phê duyệt, lưu trữ chứng từ theo đúng quyđịnh Hàng ngày phải đối chiếu sổ quỹ và sổ cái tiền mặt, ký biên bản kiểm kê quỹ

và cuối ngày báo cáo số dư tiền gửi ngân hàng cho kế toán trưởng

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ tổng hợp, thu chi tiền mặt, bảo vệ tiền mặt và hiện

vật tại két sắt của Công ty, thanh toán tiền lương cho nhân viên, ghi chép cập nhậtcác khoản thu chi trong ngày theo lệnh của Giám đốc và kế toán trưởng, lập báo cáotiền mặt

- Kế toán kho: Chịu tách nhiệm về toàn bộ số dư hàng trong kho do mình

quản lý Theo dõi nhập xuất tồn hàng hóa theo ngày, tháng, năm Kiểm kê kho định

kỳ cùng bộ phận kế toán Nhận diện được phương pháp lưu trữ hàng hóa trong kho,

tổ chức quy trình xuất, nhập hàng hóa theo đúng phương pháp Nắm vững các biệnpháp an toàn, vệ sinh và sắp xếp hàng hóa trong kho và bảo quản hàng hóa trongkho Lập báo cáo hàng tồn kho theo kỳ gửi lên cho kế toán trưởng

1.2.2.Vận dụng chế độ, chính sách kế toán tại Công ty TNHH dịch vụ Hoàng Dương

Trang 24

Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty theo quyết định số 48/QĐ -BTC ngày14/09/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 năm dương lịch.Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng.

Kế toán hạch toán và theo dõi TSCĐ theo nguyên giá và hao mòn luỹ kế củaTSCĐ trong quá trình sử dụng Đối với một số TSCĐ hữu hình như các thiết bịkhoan khảo sát thiết bị thí nghiệm cơ đất, kế toán TSCĐ còn theo dõi hạch toán chiphí sửa chữa TSCĐ

Khấu hao tài sản cố định: áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theo quyđịnh số 203/2009/QĐ ngày20/09/2009

Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên

Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Công ty ghi sổ theo hình thức Nhật kí chung

1.3 Vị trí thực tập

Vị trí mà em thực tập tại Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương là kế toán

về lương Công việc chủ yếu của em tại công ty là chấm công hàng ngày và theo dõicán bộ công nhân viên, tính lương và trích các khoản trích theo lương cho cán bộcông nhân viên, hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương Cụ thể côngviệc như sau:

+ Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về sốlượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả laođộng

+ Tình toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiềnlương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động

+ Xây dựng thang bảng lương để tính lương và nộp cho cơ quan bảo hiểm.+ Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về laođộng tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công

SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 23

Trang 25

đoàn (KPCĐ) Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT,KPCĐ.

+ Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ và chi phí sản xuất kinh doanh

+ Lập báo cáo lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vitrách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiềnlương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

a) Quản lý việc tạm ứng lương:

+ Quản lý các đợt tạm ứng lương trong tháng của công ty

+ Tính tạm ứng lương cho toàn thể công ty, cho một nhóm nhân viên hoặcmột nhân viên

+ Xây dựng mức tạm ứng lương linh hoạt như: số % lương cơ bản hoặc giátrị tiền riêng cho từng nhân viên

Trang 26

+ Quản lý các khoản thu nhập khác ngoài lương để quyết toán thuế TNCNcuối năm.

SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 25

Trang 27

CHƯƠNG II: : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH

DỊCH VỤ HOÀNG DƯƠNG

2.1 Nội dung cơ bản của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo quy định của pháp luật

2.1.1 Nguyên tắc hạch toán

Tiền lương có một vai trò quan trọng trong việc hạch toán chi phí sản xuất.Việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương không được chính xác vàkịp thời sẽ làm cho việc tính toán giá thành có phần bị sai lệch

Trước tầm quan trọng đó, việc hạch toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương phải được thực hiện đúng theo nguyên tắc sau:

- Phản ánh kịp thời chính xác số lượng, kết quả lao động và số thời gian

- Tính đúng và kịp thời các khoản trích theo lương mà doanh nghiệp phải trảthay người lao động và phân bổ đúng đắn chi phí nhân công vào chi phí SXKDtrong kỳ phù hợp với từng đối tượng kinh doanh trong doanh nghiệp

- Cung cấp các thông tin về tiền lương, về các khoản thanh toán lương ở doanhnghiệp, giúp lãnh đạo quản lý và điều hành tốt lao động, tiền lương và các khoảntrích theo lương

- Thông qua vệc ghi chép của kế toán mà kiểm tra kế hoạch lao động và việctuân kế hoạch quỹ lương, kiểm tra việc tuân chế độ tiền lương, tuân thủ các địnhmức và kỷ luật về thanh toán tiền lương với người lao động

- Tổ chức tổng hợp, ghi chép, phản ánh các số liệu về số lượng lao động, thờigian và kết quả lao động Tính lương và trích các khoản theo lương, phân bổ chi phínhân công đúng với đối tượng sử dụng lao động

- Tính toán phân bổ chính xác đối tượng chi phí tiền lương, các khoản tríchtheo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao

Trang 28

- Lập các báo cáo về lao động cũng như tiền lương thuộc phần việc do mình phụtrách.

2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng

Kế toán tiền lương thu thập, ghi chép, phản ánh, và tổng hợp các chứng từ liênquan đến tiền lương : bảng chấm công, bảng tính lương và bậc lương của từng người,căn cứ vào chế độ chính sách lương của Nhà nước và chế độ chính sách của Công ty

Kế toán tiến hành tổng hợp và tính lương cho từng người, từng bộ phận sau đó tổnghợp cho toàn doanh nghiệp và trình lên cho giám đốc duyệt Sau đó chuyển đến kế toánlập ủy nhiệm chi chuyên đến ngân hàng đầu tư và phát triển với nội dung chi lương chocán bộ công nhân viên có kèm theo danh sách cán bộ công nhân viên của công ty Tiềnlương của bộ phận văn phòng được đưa vào TK 6422 và TK 334, còn bộ phận bánhàng thì được hạch toán vào TK 6421 và TK 334

2.1.3 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 2 1: Tổ chức kế toán hạch toán theo hình thức Nhật ký chung Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuôí tháng, hoăc định kỳ

Kiểm tra đối chiếu, kết chuyển

SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 27

Chứng từ gốcNhật ký chung

Trang 29

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghinghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó tự phần mềm kế toán sẽ ghi vào

sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp, rồi lại ghi vào các sổ chi tiết có liên quan.Sau khi đã kiểm tra đối chiếu trùng khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổnghợp chi tiết được dùng để lập các Báo cáo tài chính Về nguyên tắc tổng số phátsinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối phát sinh phải bằng tổng số phátsinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ Công ty không lậpNhật ký đặc biệt

2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương

2.2.1 Khái quát chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

2.2.1.1 Các hình thức trả lương tại Công ty

Lương theo thời gian: được áp dụng đối với những lao động làm công tác chuyên môn kỹ thuật, bộ phận kho, hay làm công tác quản lý, làm trong văn phòng Căn cứ vào mức lương cơ bản và hệ số lương của mỗi người, hệ

số này do công ty quy định căn cứ vào công việc cụ thể của từng người, đồng thời căn cứ vào bảng chấm công thì kế toán sẽ tính được lương cho từng người Lương thời gian có thể chia theo lương giờ, lương ngày, lương tuần và lương tháng.

DN áp dụng đúng và thực hiện đầy đủ theo các bộ Luật BHXH, Luật BHYT,Luật CĐ, Điều lệ Công đoàn và các văn bản hướng dẫn thi hành

Công ty hiện nay đang áp dụng mức lương cơ bản cho NV là 4.250.000VND/tháng, mức lương này áp dùng trong trường hợp NV làm đủ số ngày côngtrong tháng

Trang 30

Lương theo doanh thu: được áp dụng đối với nhân viên bộ phận kinh doanh,

là hình thức trả lương dựa vào kết quả hoạt động kinh doanh của nhân viên, ngoàimức lương cứng thì nhân viên sẽ được đạt thêm phần tăng doanh số theo quy địnhcủa công ty Phần doanh số tăng thêm mà nhân viên nhận được sẽ tính như sau:

= 15% ( doanh thu đạt được – doanh thu định mức )

2.2.1.2 Quỹ lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm tiền lương tả cho người lao động

mà doanh nghiệp quản lý sử dụng Bao gồm:

+ Tiền lương khoán cho công nhân sản xuất, lương trả theo thời gian

+ Lương trả cho người lao động ngừng việc để đi hội nghị, đi học, nghỉ phépnăm, các khoản phụ cấp làm đêm, thêm giờ, thêm ca, phụ cấp độc hại, các khoảntiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng nghỉ việc theo mùa vụ,lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong quy định, các khoảntiền thưởng, các khoản khen thưởng, phúc lợi

Để phục vụ cho công tác phân tích kế toán tiền lương chia tiền lương thành hailoại tiền lương chính và tiền lương phụ :

+ Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động thực hiện các nhiệm

vụ khác: nghỉ phép, ngừng sản xuất, học tập theo chế độ quy định

+ Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian

người lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ và bao gồm: tiền lương khoán, tiềnlương trả theo cấp bậc, và các khoản phụ cấp kèm theo

2.2.2 Kế toán tiền lương

Tiền lương là các khoản bắt buộc đối với các doanh nghiệp Muốn giảm chi

phí kinh doanh của doanh nghiệp, tăng lợi nhuận thì cần phải quản lý chặt chẽ vàtiết kiệm quỹ tiền lương, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo quyền lợi cho người lao độngthanh toán đúng, đủ và kịp thời các khoản phải trả cho người lao động Đây là mộtnhiệm vụ quan trọng và cần thiết đối với doanh nghiệp Chính vì thế mà công tác tổchức lao động và kế toán tiền lương cần được chú trọng và thực hiện

SVTH: Hoàng Thị Thoa – K19KTQ 29

Trang 31

Lương tháng = Tổng lương

theo ngày công +

Các khoản phụ cấp nếu có

- Các khoản khấu trừ lương

Trong đó:

Các khoản phụ cấp nếu có: phụ cấp chức vụ, phụ cấp ăn trưa

Công ty áp dụng hệ số lương quy định như sau :

Bảng 2 1: Hệ số lương quy định của công ty

STT Chức danh PCCV Tiền lương

cơ bản

PC điện thoại

PC ăn trưa

PC xăng xe

Trang 32

Các khoản khấu trừ lương: là các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN màngười lao động phải nộp.

Ví dụ 1: Tháng 11/2019, tính lương cho bà Trần Thị Nga thuộc phòng Tài chính –

Kế toán bộ phận Văn phòng:

- Lương cơ bản = 4.250.000 đồng

- Số ngày làm việc thực tế: 26 ngày

- Lương thời gian = (Lương cơ bản/26) x 26 = 4.250.000 đồng

- Tiền ăn trưa = 600.000 đồng

Trang 33

Bảng 2 2: Bảng chấm công bộ phận văn phòng

Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương

Bộ phận: Văn phòng BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 11 năm 2019

Trang 34

Bảng 2 3: Bảng thanh toán lương bộ phận văn phòng

CÔNG TY TNHH Dịch vụ Hoàng Dương

Tháng 11/2019

Mẫu số: 02 – LĐTT Ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính

Tạ

m ứng

Các khoản khấu trừ vào lương

Tổng khấu trừ

Thuế TN

CN Thực lĩnh

Tiền ăn trưa Phụ cấp xăng xe

Tiền điện thoại

Tổng phụ cấp khác BHXH 8% BHYT 1,5% BHTN 1%

Đỗ Hải

Yến GĐ 26 9.000.000 9.000.000 1.500.000 600.000 300.000 500.000 1.400.000 11.900.000 10.500.000 840.000 157.500 105.000 1.102.500 10.797.500Hoàng

Thị

Yến TP 25 6.000.000 5.769.231 1.000.000 600.000 200.000 300.000 1.100.000 7.869.231 7.000.000 560.000 105.000 70.000 735.000 7.158.463Đoàn

Thị Mai

Anh KTT 26 5.500.000 5.500.000 800.000 600.000 150.000 200.000 950.000 7.250.000 6.300.000 504.000 94.500 63.000 661.500 6.588.500Bùi

Anh

Tùng NV 23 4.250.000 3.759.615 0 600.000 100.000 200.000 900.000 4.659.615 4.250.000 340.000 63.750 42.500 446.250 4.213.365Nguyễn

Tiến

Lâm NV 25 4.250.000 4.086.538 0 600.000 100.000 200.000 900.000 4.986.538 4.250.000 340.000 63.750 42.500 446.250 4.540.288Trần

Thị

Nga NV 26 4.250.000 4.250.000 0 600.000 100.000 200.000 900.000 5.150.000 4.250.000 340.000 63.750 42.500 446.250 4.703.750Phạm

Văn

Quyền NV 25 4.250.000 4.086.538 0 600.000 100.000 200.000 900.000 4.986.538 4.250.000 340.000 63.750 42.500 446.250 4.540.288Nguyễn

Trang 36

Cách tính các cột trong bảng tính lương như sau:

Cột 4: lương cơ bản theo hệ số lương quy định tại công ty

Cột 5: lương thời gian:

Ngày đăng: 02/03/2023, 12:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. BỘ TÀI CHÍNH – Chế độ kế toán Doanh nghiệp Tập 1, NXB Lao động, Hà Nội, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán Doanh nghiệp Tập 1
Tác giả: BỘ TÀI CHÍNH
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2014
2. BỘ TÀI CHÍNH – Chế độ kế toán Doanh nghiệp Tập 2, NXB Lao động, Hà Nội, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán Doanh nghiệp Tập 2
Tác giả: BỘ TÀI CHÍNH
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2014
3. Đồ án tốt nghiệp trường ĐH Giao Thông Vận Tải các khóa trước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồ án tốt nghiệp trường ĐH Giao Thông Vận Tải các khóa trước
4. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư hướng dẫn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư hướng dẫn
5. Các thông tư, nghị định và chế độ tiền lương mới nhất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các thông tư, nghị định và chế độ tiền lương mới nhất
6. Các quy định về chế độ bảo hiểm mới nhất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quy định về chế độ bảo hiểm mới nhất
8. Chứng từ, bảng biểu của Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chứng từ, bảng biểu của Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Dương
7. Tài liệu khóa luận tốt nghiệp tham khảo tại thư viện trường Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w