TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA/ VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ KINH TẾ SỐ BÀI TẬP LỚN MÔN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN Đề số 1 Câu 1 Chứng minh Chủ Nghĩa Duy Vật Biện Chứng là hình thức cao nhất của Chủ N[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA/ VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ KINH TẾ SỐ
_ _
BÀI TẬP LỚN MÔN: TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
Đề số 1:
Câu 1: Chứng minh Chủ Nghĩa Duy Vật Biện Chứng là hình thức cao nhất của Chủ Nghĩa Duy Vật
Câu 2: Phân Tích mối quan hệ giữa Vật chất và Ý thức Từ đó rút ra ý nghĩa Phương Pháp Luận Vận dụng giải quyết bài toán:
- Cho 10 hạt đậu , yêu cầu trồng thành 4 luống song song với nhau; mỗi luống trồng 4 hạt
Họ và tên: Đặng Trần Huy Hoàng
Lớp: THMLN_05
Mã SV: 11192057
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU:
- Triết học là bộ môn nghiên cứu về những vấn đề chung và cơ bản của con người, thế giới quan và vị trí của con người trong thế giới quan, những vấn đề có kết nối với chân lý, sự tồn tại, kiến thức, giá trị, quy luật, ý thức, và ngôn ngữ Triết học được phân biệt với những môn khoa học khác bằng cách thức mà nó giải quyết những vấn đề trên,
đó là ở tính phê phán, phương pháp tiếp cận có hệ thống chung nhất và
sự phụ thuộc của nó vào tính duy lý trong việc lập luận
- Triết học với đa dạng các chủ nghĩa với hai nhánh chính từ chủ nghĩa duy tâm đến chủ nghĩa duy vật với vô vàn các nhánh trong đó mà nổi bật lên là chủ nghĩa duy vật biện chứng , kế thừa tất cả các tinh hoa của khoa học và sự phát triển thế giới do các nhà triết học như MARX và ENGELS xây dựng lên
- Trong chủ nghĩa duy vật , ta có thấy thấy rõ được các mối quan hệ của các vật
chất và ý thức trong thực tế , bên cạnh phương pháp luận biện chứng, cách thức vận động và phát triển của vạn vật mà ta có thể áp dụng vào
vô vàn các ứng dụng trong thực tế và đời thường cuộc sống hàng ngày
Trang 3Câu 1: Chứng minh Chủ Nghĩa Duy Vật Biện Chứng là hình thức cao nhất của Chủ Nghĩa Duy Vật
- Chủ Nghĩa Duy Vật có ý nghĩa trong Triết Học khác với Chủ Nghĩa
Duy Tâm là 1 Chủ Nghĩa Vật Lý , có ý nghĩa là vật chất quyết định ý thức hay là hiểu theo quan niệm rằng thứ duy nhất tồn tại thực sự đó là vật chất, căn bản mọi sự vật đều cấu tạo từ vật chất và mọi hiện tượng đều kết quả của quá trình tương tác giữa các vật chất Các nhà khoa học
sử dụng 1 giả thuyết (hay lý thuyết Phương Pháp Luận) cho rằng mọi
sự kiện quan sát được trong thế giới tự nhiên được giải thích chỉ bằng các nguyên nhân tự nhiên mà không cần giả thuyết về sự tồn tại hay không tồn tại của cái gọi là siêu nhiên Chủ Nghĩa duy vật dựa trên lý thuyết Nhất Nguyên khác với thuyết Nhị Nguyên hay Đa Nguyên Và
về mặt gỉải thích cho thực tại hiện tượng thì nó đối lập với Chủ Nghĩa Duy Tâm như ta đã nói ở trên
Nguồn gốc xã hội và nhận thức của Chủ Nghĩa Duy Vật :
1 Từ nhận thức: Sự phát triển trong khoa học và các tư tưởng tiến bộ
2 Từ mặt xã hội: Các phong trào Cách Mạng và Tiến Bộ
Từ nguồn gốc xã hội và nhận thức trải qua quá trình phát triển và lịch sử dẫn dến các phân nhánh hay các hình thái phát triển của Chủ Nghĩa Duy Vật mà trong đó có ba hình thái nổi bật nhất đó là:
1 Chủ Nghĩa Duy Vật Chât Phác:
- Là kết qủa nhận thức của các nhà triết học cổ đại
- Trong chủ nghĩa này người ta coi sự hình thành của thế giới hay vật chất cụ thể là từ cảm tính, coi đó là thực thể đầu tiên là bản nguyên của thế giới
- Ưu điểm: Chủ Nghĩa này không viện cớ Thần Linh hay thượng đế để gải thích thế giới tự nhiên
Trang 4- Nhược điểm: chủ nghĩa vẫn nặng tính trực quan dẫn đến những kết luận
về thế giới cơ bản mang tĩnh ngây thơ chất phác
- Ví dụ:
1.1 Quan niệm của Talet (Hy Lạp): Ông quan sát và nhận xét rằng nước như một cái phổ quát , tuyệt đối, là cơ sở của sự sinh thành chuyển hoá,ông coi trái đất được bao bọc bởi nước chứ không phải vị Thần hay vị Chúa nào ( đây có thẻ coi là bản thể chất phát cơ bản nhất của vì thế giới không chỉ kết thành từ nước mà còn từ các nguyên tử ,… mà sau này các nhà khoa học đã chứng minh được
-Liên Hệ:
1.1 Thuyết Âm-Dương (Trung Quốc):
Đi sâu dựa vào suy tư về nguyên lý vận hành đầu tiên và phổ biến của vạn hữu Theo thuyết âm – dương thì mọi sự biến hóa vô cùng, vô tận, thường xuyên của vạn hữu đều có thể quy về nguyên nhân của sự tương tác giữa 2 thế lực đối lập vốn có của chúng là âm và dương. Âm – dương không tồn tại biệt lập mà tồn tại trong tương quan quy định chế ước lẫn nhau Âm –Dương được xác định thống nhất, cố hữu trong thái cực, thái cực trở thành nguyên lý của
sự thống nhất của hai mặt đối lập là âm và duong Nguyên lý này nói lên tính toàn vẹn, chỉnh thể, cân bằng của cái đa dạng, đối lập nhưng thống nhất Nghĩa là trong thế giới vật chất, con người luôn tồn tại hai thế cực âm và dương Vạn vật có quy luật sinh khắc, kiềm chế lẫn nhau Nguyên lý này trở thành cơ sở của tư tưởng biện chứng về cái bất biến và biến đổi Trong âm có dương và trong dương có âm để giải thích sự biến hóa từ cái duy nhất thành cái nhiều, đa dạng, phong phú của vạn hữu Từ thuyết âm – dương đưa ra nguyên lý của sự biến hóa: Thái cực sinh lưỡng nghi, lưỡng nghi sinh tứ tượng, tứ tượng sinh bát quái, bát quái sinh vạn vật Đây là sự lý giải cho nguồn gốc đơn cũng như sự phong phú của vạn vật
1.2 Thuyết Ngũ Hành (Trung Quốc):
Trang 5Với 5 tố chất khởi nguyên là: Kim, Mộc,Thủy, Hỏa, Thổ , ở giữa năm yếu tố này không tồn tại tách biệt nhau mà quan hệ tương tác với nhau trong 1 hệ thống, trong đó Thổ giữ vị trí trung tâm của hệ thống, nơi tụ, chuyển hóa các yếu tố còn lại Trong mối quan hệ của các chất khởi nguyên này có 2 nguyên
lý căn bản: Tương sinh và Tương khắc: Tương Khắc là quá trình khắc chế lẫn nhau; Tương Sinh là quá trình sinh hoá lân nhau =>Nếu Tương Sinh thì sẽ cùng phát triển, Tương Khắc thì sẽ lụi tàn=>Từ đó tạo nên biến hóa vô cùng của vạn hữu Thành tựu lớn nhất về mặt triết học của thuyết Âm – Dương, Ngũ Hành là đã hướng sự tư duy của con người về những tố chất khởi nguyên của vạn vật, về cội nguồn đầu tiên của vận động Từ đó đưa ra một thế giới quan triết học, lý giải về sự biến dịch của vũ trụ Đồng thời các nhà triết học của Trung Quốc cũng đã thấy được quy luật vận động bốn mùa và phân thứ: Đông, Tây, Nam, Bắc cho Trái Đất; Con Người
!!! Tuy nhiên những tư tưởng triết học Âm – Dương, ngũ hành ít đề cập đến
quan điểm phát triển của vạn vật Ngây Thơ , Chất Phác.
2 Chủ Nghĩa Duy Vật Siêu Hình:
- Chủ nghĩa phát triển và thể hiện khá nổi bật ở thế kỉ XV đến XVII và đạt đỉnh cao tại thời điểm thế kỉ XVII và XVIII (thời kỳ mà cơ học cổ điển thu được nhiều thành tựa vĩ đại)
- Có ý nghĩa theo chủ nghĩa là thế giới như 1 cỗ máy cơ giới khổng lồ
mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trạng thái tĩnh lập nên các nhà Chủ Nghĩa Duy Vật Siêu Hình đã coi nhận thức đối tượng trong trạng thái tĩnh tại, cô lập, tách rời; nếu có biến đổi thì đó chỉ là sự tăng giảm về mặt số lượng đơn thuần do các nguyên nhân bên ngoài gây ra Là
phương pháp được đưa vào từ các lý thuyết toán học, vật lý học cổ điển vào các khoa học thực nghiệm và triết học Có vai trò lớn trong việc gỉai quyết các vấn đề cơ học nhưng hạn chế khi gỉai quyết các vấn đề mang tính vận động hay liên hệ
Trang 6- Ưu điểm: Góp phần không nhỏ chống lại thế giới quan duy tâm và tôn giáo lạc hậu nhất là trong giai đoạn chuyến tiếp của thời Trung Cổ và thời Phục Hưng ở các nước Tây Âu
- Nhược Điểm: Vì dựa vào các quy tắc , quy ước của vật lý, khoa học cổ điện nên vạn vật bị gắn với mô hình tĩnh tại ,cô lập nên chưa phản ảnh phổ quát hết , đúng được về sự phát triển và các mối liên hệ phổ biến
Đây là hạn chế trong phương pháp luận siêu hình
- Ví Dụ:
2.1 Quan Niệm của ông Niu-Tơn:
Đó là định luận vạn vật hấp dẫn,ba định luận về chuyển động(nên tàng của cơ học cổ điển); ông cho rằng sự chuyển của các vật thể bị chi phối theo quy luật tự nhiên giống nhau.(Lý thuyết của ông cơ bản đã là nên tảng của vật lý cổ điển ,thứ tồn tại nhiều giới hạn vật lý; chưa giải thích được nhiều ngoại lệ của sự phát triển và chuyển động của sự vật gây ra nhiều nghi ngờ và hoang mang cho loài người hay khủng hoảng lòng tin trong thời kỳ đó)
2.2 Liên hệ có thể kể đến như quan niệm về khối lượng của Cơ Học Cổ Điển:
-Người ta coi khối lượng của một vật là đại lượng bất biến, không phụ thuộc vào chuyển động của vật
3 Chủ Nghĩa Duy Vật Biện Chứng :
- Qua quá trình phát triển mà cụ thể là Cuộc Cách Mạng trong Khoa Học Tự Nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, và sự phá sản của các quan điểm Duy Vật Siêu Hình về vật chất:
- Các nhà khoa học,triết học duy vậy phát hoài nghi quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật trước
- Chủ Nghĩa Duy Tâm trong một số khao học tấn công và phủ nhận quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật
Trang 7- Một số nhà khoa học tự nhiên trượt từ Chủ Nghĩa Duy Vật Máy
Móc,Siêu Hình sang Chủ Nghĩa Tương Đối; rồi rơi vào Chủ Nghĩa Duy Tâm
- 1844-1848 (Thời kỳ đề xuất những nguyên lý Triết Học Duy Vật Biện Chứng và Duy Vật Lịch Sử) ; 1848-1895(Thời kỳ C.Mác và Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện các lí luận triết học)=> Khắc phục tính trực quan , Siêu Hình của Chủ Nghĩa Duy Vật cũ, tính duy tâm, thần bí của Phép Biên Chứng Duy Tâm => Sáng tạo ra Chủ Nghĩa Duy Vật Biện Chứng; Bổ sung những đặc tính mới và sáng tạo ra Triết Học Duy Vật Biện Chứng
(Chức năng: 1.Thế giới quan: Xây dựng quan niệm Duy Vật Biện Chứng về thế giới, từ đó cũng xác lập quan niệm Duy Vật Biện Chứng về Xã Hội và nhân sinh quan mới-Cộng Sản Chủ Nghĩa; 2.Phương Pháp Luận: Xây dựng
hệ thống các Quan điểm Duy Vật Biện Chứng- cung tức là hệ thống các nguyên tắc chung định hướng giải quyết các vấn đề của nhận thức khao học
và thực tiễn Cách Mạng)
Với sự kế thừa các tinh hoa của các học thuyết triết học trước đó ( theo phép phủ định biện chứng) và sử dụng khá triệt để thành tựu của khoa học đương thời, Chủ Nghĩa Duy Vật Biện Chứng, ngay từ khi mới ra đời đã khắc phục đưọc nhược điểm và hạn chế của Chủ Nghĩa Duy Vật Chất Phác thời cổ đại
và Chủ Nghĩa Duy Vật Siêu Hình và là đỉnh cao trong sự phát triển của chủ nghĩa duy vật Nó là kết quả của quá trình đúc kết , khái quát hoá những tri thức của nhân loại về nhiều lĩnh vực để xây dựng nên hệ thống quan điểm lý luận chung, đồng thời định hướng cho các lực lượng xã hội tiến bộ trong hoạt động nhận thức và thực tiễn của mình
- Ưu điểm: Phản ánh hiện thực đúng như chính bản thân nó tồn tại, là công cụ hữu hiệu giúp những lực lượng tiến bộ trong xã hội cải tạo hiện thực ấy
- Nhược điểm: Đỉnh cao của nên Triết Học thời điểm hiện tại nên hạn chế gần như bằng không (chỉ là xã hội phải phát triển từ từ để tiến lên
Trang 8những tiến bộ cách mạng của Chủ Nghĩa này tthay vì đót cháy giai đoạn sẽ rất nguy hiểm)
- Ví dụ: Quan Niệm của V.I.Lênin về tình hình phức tạp thời điểm hậu cận đại với hàng loạt phát hiện cách mạng:
3.1 Vật lý học không bị khủng hoảng, mà đó chính là dấu hiệu của một cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên
3.2 Cái bị tiêu tan không phải là nguyên tử, không phải “vật chất tiêu tan” mà chỉ có giới hạn hiểu biết của con người về vật chất là tiêu tan 3.3 Những phát minh có giá trị to lớn của vật lý học đương thời không
hề bác bỏ vật chất mà chỉ làm rõ hơn hiểu biết còn hạn chế của con người về vật chất
- Liên hệ:
1.Thuyết BigBang:
Thuyết Big Bang là mô hình vũ trụ học nổi bật miêu tả giai đoạn sơ khai của
sự hình thành Vũ trụ Theo lý thuyết này, Vụ Nổ Lớn xảy ra cách hiện nay xấp xỉ 13,798 ± 0,037 tỷ năm trước, và được các nhà vũ trụ học coi là tuổi của
vũ trụ Sau giai đoạn này, vũ trụ ở vào trạng thái cực nóng và đặc và bắt đầu giãn nở nhanh chóng Sau giai đoạn lạm phát, vũ trụ đủ "lạnh" để năng lượng bức xạ (photon) chuyển đổi thành nhiều hạt hạ nguyên tử, bao gồm proton, neutron, và electron Tuy những hạt nhân nguyên tử đơn giản có thể hình thành nhanh chóng sau Big Bang, phải mất hàng nghìn năm sau các nguyên tử trung hòa điện mới xuất hiện Nguyên tố đầu tiên sinh ra là hiđrô, cùng với lượng nhỏ heli và liti Những đám mây khổng lồ chứa các nguyên tố nguyên thủy sau đó hội tụ lại bởi hấp dẫn để hình thành lên các ngôi sao và các thiên
hà rồi siêu đám thiên hà, và nguyên tố nặng hơn hoặc được tổng hợp trong lòng ngôi sao hoặc sinh ra từ các vụ nổ siêu tân tinh
2.Trường Higgs:
Hạt Higgs hay boson Higgs là một hạt cơ bản trong mô hình chuẩn của ngành vật lý hạt và là một trong những loại hạt boson
Trang 9Trong vài thập kỷ qua, ngành vật lý hạt đã xây dựng được một lý thuyết mô hình chuẩn, tạo nên khuôn khổ về sự hiểu biết các hạt và tương tác cơ bản trong tự nhiên Một trong những thành phần cơ bản của mô hình này là trường lượng tử giả thiết phổ biến, chịu trách nhiệm cung cấp khối lượng cho các hạt Trường này có tên gọi là trường Higgs Nó là hệ quả của lưỡng tính sóng-hạt trong cơ học lượng tử, và tất cả các trường lượng tử đều có một hạt cơ bản đi kèm Hạt đi kèm với trường Higgs được gọi là hạt Higgs, hay boson Higgs, theo tên của nhà vật lý Peter Higgs
Vì trường Higgs chịu trách nhiệm về khối lượng, việc các hạt cơ bản có khối lượng được nhiều nhà vật lý coi như một dấu hiệu cho thấy sự tồn tại của trường Higgs Giả sử hạt Higgs tồn tại, chúng ta có thể suy luận được ra khối lượng của nó dựa trên tác động mà nó tạo ra đối với thuộc tính của các hạt và trường khác
3.Thuyết Nguyên Tử:
Thuyết nguyên tử là một lý thuyết khoa học về bản chất của vật chất, cho rằng vật chất bao gồm các đơn vị rời rạc được gọi là các nguyên tử Nó bắt đầu như là một khái niệm triết học trong Hy Lạp cổ đại và đi vào xu thế chủ đạo trong những năm đầu thế kỷ 19 khi những khám phá trong lĩnh vực hóa học cho thấy rằng vật chất thực sự hoạt động như thể nó được tạo thành từ các nguyên tử
4.Thuyết Tương Đối:
Thuyết tương đối miêu tả cấu trúc của không gian và thời gian trong một thực thể thống nhất là không thời gian cũng như giải thích bản chất của lực hấp dẫn là do sự uốn cong của không thời gian bởi vật chất và năng lượng Thuyết tương đối gồm hai lý thuyết vật lý do Albert Einstein phát triển, với thuyết tương đối đặc biệt công bố vào năm 1905 và thuyết tương đối tổng quát công
bố vào cuối năm 1915 và đầu năm 1916 Thuyết tương đối hẹp miêu tả hành
Trang 10xử của không gian và thời gian và những hiện tượng liên quan từ những quan sát viên chuyển động đều tương đối với nhau Thuyết tương đối rộng tổng quát các hệ quy chiếu quán tính sang hệ quy chiếu chuyển động có gia tốc và bao gồm lực hấp dẫn giữa các khối lượng với nhau
Thuyết tương đối thường phải được tính đến trong những quá trình có vận tốc
là lớn đáng kể so với tốc độ ánh sáng (thường là trên 10% tốc độ ánh sáng) hoặc có trường hấp dẫn khá mạnh và không thể bỏ qua được Ở vận tốc tương đối tính, các hiệu ứng của thuyết tương đối hẹp trở nên quan trọng và ảnh hưởng tới kết quả tiên đoán cũng như miêu tả hiện tượng vật lý
5.Quan Niệm Về Khối Lượng Trong Vật Lý hiện đại:
Người ta có cách nhìn khác về khối lượng, khối lượng có thể thay đổi tuỳ theo
hệ quy chiếu khối lượng trong vật lý hiện đại gồm khối lượng nghỉ, giá trị trùng với khối lượng cổ điện khi vật thể đứng yên trong hệ quy chiếu đang xét,khối lượng kèm theo động lượng
Kết Luận : Chủ Nghĩa Duy Vật Biện Chứng với việc thừa kế toàn
bộ tinh hoa xủa người đi trước + những tiến bộ vược bậc , gỉải quyết những vướng mắc giới hạn và nhươc điểm của các Chủ Nghĩa Duy Vật khác nên nó là hình thức cao nhất của Chủ Nghiã Duy Vật
Câu 2: Phân Tích mối quan hệ giữa Vật chất và Ý thức Từ đó rút ra ý nghĩa Phương Pháp Luận Vận dụng giải quyết bài toán:
- Cho 10 hạt đậu , yêu cầu trồng thành 4 luống song song với nhau; mỗi luống trồng 4 hạt
a Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:
1 Định Nghĩa: