TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ 0O0 BÀI TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC Đề tài PHÂN TÍCH NỘI DUNG QUY LUẬT TỪ SỰ BIẾN ĐỔI VỀ LƯỢNG DẪN ĐẾN BIẾN ĐỔI VỀ CHẤT TỪ ĐÓ SUY RA Ý NGHĨA[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
-0O0 -BÀI TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC
Đề tài : PHÂN TÍCH NỘI DUNG QUY LUẬT TỪ SỰ BIẾN ĐỔI VỀ LƯỢNG DẪN ĐẾN BIẾN ĐỔI VỀ CHẤT TỪ ĐÓ SUY RA Ý NGHĨA
THỰC TIỄN
Giảng viên hướng dẫn : TS NGHIÊM THỊ CHÂU GIANG
Tên sinh viên : ĐỖ TRỌNG HIẾU
MSV : 11191926 Lớp : Kinh doanh thương mại 61D
HÀ NỘI 2020
ĐỖ TRỌNG HIẾU-VTMKTQT
K61 NEU
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC……… ……… ………… … 2
I NỘI DUNG QUY LUẬT……….……….… …… 3
1 Giới thiệu chung về quy luật……….……….….3
1.1 Khái niệm quy luật ……….……….3
1.2 Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất… 3
2 Khái niệm về chất ……….……… …….… 3
2.1 Chất là gì? 3
2.2 Mối quan hệ giữa chất và sự vật ……….… ….…… 4
3 Khái niệm về lượng……… ……….….……… 5
5 Các khác niệm khác ……… ………5
6 Mối quan hệ biện chứng giữa lượng và chất……… …….6
6.1 Từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chấ t……… …….6
6.2 Chất mới ra đời quyết định lượng mới ……… …… … 6
6.3 Tác động ngược……… ….…7
7 Ý nghĩa phương pháp luận……… ………….….7
II VẬN DỤNG QUY LUẬT TRÊN VÀO HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN…… 8
1 Về sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước ta ………8
2 Vận dụng vào việc học tập sinh viên của chính mình……… …9
2.1 Sự khác nhau giữu môi trường học tập cấp 3 phổ thông và học NEU…… 9
2.2 Hình thành động cơ học tập ……… 9
2.3 Phương pháp học tập đem lại kết quả tốt nhất ……….……10
KẾT LUẬN CHUNG……… …… 11
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ………13
………
………
ĐỖ TRỌNG HIẾU -VTMKTQT K61 NEU 2
Trang 3I QUY LUẬT CHUNG :
1 Giới thiệu chung về quy luật :
Quy luật là mối liên hệ phổ biến, khác quan, bản chất, bền vững, tất yếu giữa các đối tượng và nhật định tác động khi có các điều kiện phù hợp
Mọi quy luật đều mang tính khác quan Các quy luật được phản ánh trong các khoa học không phải là sự cấu tạo thuần túy của tư tưởng Những quy luật do khoa học phát hiện ra chính là sự phản ánh những quy luật hiện thực của thế giới khách quan và của tư duy
1.1 Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất :
Quy luật này chỉ ra cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển, khi cho thấy sự thay đổi về chất chỉ sự xảy ra khi sự vật, hiện tượng đã tích lũy những thay đổi về lượng đạt đến ngượng nhất định Quy luật cũng chỉ ra tính chất của sự vẫn động và phát triển, khi cho thấy sự thay đổi về lượng của sự vật, hiện tượng diễn ra từ từ kết hợp với sự thay đổi nhảy vọt về chất làm cho sự vật, hiện tượng vừa tiến bước tuần tự, vừa có những bước đột phá vượt bậc Ăngghen viết:”… trong giới tự nhiên thì những sự biến đổi về chất- xảy ra một cách xác định chặt chẽ đối với từng trường hợp cá biệt- chỉ có thể có được do them vào hay bớt đi một
số lượng vật chất hay vận động “
2 Khái niệm về chất :
2.1 Chất là gì : Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có
của sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên
sự vật, hiện tượng làm cho sự vật , hiện tượng là nó mà không phải là sự vật, hiện tượng khác ( trả lời cho câu hỏi sự vật, hiện tượng đó là gì ?) và giúp phân biệt nó với sự vật, hiện tượng khác) Đặc điểm cơ bản của chất là nó thể hiện tính ổn định tương đối của sự vật, hiện tượng; nghĩa là khi nó chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác thì chất của nó vẫn chưa thay đổi Mỗi sự vật, hiện tượng đều có quá trình tồn tại và phát triển qua nhiều giai đoạn, trong mỗi giai đoạn ấy nó lại có chất riêng Như vậy, mỗi sự vật, hiện tượng không phải chỉ có một chất mà nhiều chất
……… 3
ĐỖ TRỌNG HIẾU -VTMKTQT K61
NEU
Trang 42.2 Mối quan hệ giữa chất và sự vật :
Chất và sự vật có mối quan hệ chặt chẽ, không tách rời nhau Trong hiện thực khách quan không thể tồn tại sự vật không có chất và không thể có chất nằm ngoài
sự vật Chất của sự vật được biều hiện qua những thuộc tính của nó Nhưng không phải bất kỳ thuộc tính nào cũng biểu hiện qua những thuộc tính của nó Nhưng không phải bất kỳ thuộc tính nào cũng biều hiện chất của sự vật Thuộc tính của sự vật có thuộc tính cơ bản và thuộc tính không cơ bản Những thuộc tính cơ bản được tổng hợp lại tạo thành chất của sự vật Chính chúng quy định sự tồn tại, sự vận động và sự phát triển của sự vật, chỉ khi nào chúng thay đổi hay mất đi thì sự vật mới thay đổi hay mất đi Nhưng thuộc tính của sự vật chỉ bộc lộ qua các mối liên hệ cụ thể với các sự vật khác Bởi vậy , sự phân chia thuộc tính thành thuộc tính cơ bản và thuộc tính không cơ bản cũng chỉ mang tính tương đối Trong mối liên hệ cụ thể này, thuộc tính này là thuộc tính cơ bản thể hiện chất của sự vật, trong mối liên hệ cụ thể khác sẽ có thêm thuộc tính hay thuộc tính khác là thuộc tính cơ bản Ví dụ: trong mối quan hệ với động vật thì các thuộc tính có khả năng chế tạo, sử dụng công cụ, có tư duy là thuộc tính cơ bản của con người còn những thuộc tính khác không là thuộc tính cơ bản Song trong quan hệ giữa những con người cụ thể với nhau thì những thuộc tính của con người về nhân dạng, về dấu vân tay ,… lại trở thành thuộc tính cơ bản
Chất của sự vật không những được quy định bởi chất của những yếu tố tạo thành
mà còn bởi phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành, nghĩa là bởi kết cấu sự vật Trong hiện thực các sự vật được tạo thành bởi các yếu tố như nhau, song chất
của chúng lại khác Ví dụ : kim cương và than chì đều có cùng thành phần hóa học
do các nguyên tố cacbon tạo nên nhưng do phương thức liên kết khác nhau nên thế chất của chúng khác nhau ( kim cương cứng còn than chì mềm ) Từ đó có thể thấy
sự thay đổi về chất của sự vật phụ thuộc cả vào sự thay đổi các yếu tố cấu thành sự vật lẫn sự thay đổi phương thức liên kết giữa các yếu tố ấy
……… 4
ĐỖ TRỌNG HIẾU -VTMKTQT K61
NEU
Trang 53 Khái niệm về lượng :
Lượng là khái niệm dùng để tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt quy mô, trình độ phát triển, các yếu tố biểu hiện ở số lượng các thuộc tính, ở tổng
số các bộ phận, ở đại lượng, ở tốc độ và nhịp điệu vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng Lượng còn biểu hiện ở kích thước dài hay ngắn, số lượng lớn hay nhỏ, tổng số ít hay nhiều, trình độ cao hay thấp, tốc độ vận động nhanh hay chậm, màu sắc đậm hay nhạt… Đặc điểm cơ bản của lượng là tính khách quan vì nó là một dạng biểu hiện của vật chất, chiếm một vị trí nhất định tỏng không gian và tồn tại trong thời gian nhất định Trong sự vật, hiện tượng có nhiều loại lượng khác nhau; có lượng là yếu tố quy định bên trong, có lượng chỉ biểu hiện yếu tố bên ngoài của sự vật, hiện tượng; sự vật, hiện tượng càng phức tạp thì lượng của chúng cũng phức tạp theo Trong tự nhiên và phần nhiều trong xã hội, lượng có thể đo, đếm được được; nhưng trong một số trường hợp của xã hội và nhất là trong tư duy lượng khó đo được bằng số liệu cụ thể mà chỉ có thể nhận biết được bằng năng lực trừu tượng hóa Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ có ý nghĩa tương đối, tùy theo từng mối quan hệ mà xác định đâu là lượng và đâu là chất; cái là lượng trong mối quan hệ này, lại có thể là chất trong mối quan hệ khác
4 Các khái niệm khác:
4.1 Khái niệm về độ : Độ là phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự
thay đổi về lượng đã làm thay đổi bản chất của sự vật
4.1 Khái niệm về nút: Điểm nút là một phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà
tại đó sự thay đổi về lượng làm thay đổi căn bản về chất của sự vật
4.2 Khái niệm về bước nhảy : Nhảy vọt là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển
hóa do sự thay đổi về lượng của sự vật vượt quá độ tới điểm nút gây ra
Các hình thước bước nhảy :
a) Bước nhảy đột biến : là bước nhảy được thực hiện trong thời gian rất ngắn làm thay đổi về chất của toàn bộ kết cấu cơ bản của sự vật
b) Bước nhảy dần dần : là bước nhảy được thực hiện từ từ , từng bước bằng cách tích lũy dần dần những nhân tố của chất mới và những nhân tố của chất cũ dần dần mất đi
……… 5
ĐỖ TRỌNG HIẾU -VTMKTQT K61
NEU
Trang 6……… c) Bước nhảy toàn bộ : là bước nhảy làm thay đổi chất của toàn bộ các mặt , các yếu tố cấu thành sự vật
d) Bước nhảy cục bộ : là bước nhảy làm thay đổi chất của những mặt , những yếu tố riêng lẻ của sự vật
5 Mối quan hệ biện chứng giữa lượng và chất :
5.1 Từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất :
Trong mối quan hệ giữa chất và lượng thì chất là mặt tương đối ổn định, còn lượng là mặt biến đổi hơn Sự vận động và phát triển của sự vật bao giờ cũng bắt đầu từ sự thay đổi về lượng Song không phải bất kỳ sự thay đổi nào về lượng cũng ảnh hưởng đến trang thái tồn tại của sự vật So với lượng thì chất thay đổi chậm hơn Chỉ khi nào lượng biến đổi đến một giới hạn nhất định ( độ ) thì mới dẫn đến
sự thay đổi về chất, sự vật không còn là nó nữa, một sự vật mới ra đời thay thế nó Tại thời điểm lượng đạt đến một giới hạn nhất định để vật thay đổi về chất gọi là điểm nút Điểm nút là phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật Ví dụ: 0°C , 100 °C gọi là điểm nút , tại những điểm nút đó nước từ thể lỏng chuyển sang rắn và thể hơi ( thay đổi về chất ) Khi có sự thay đổi về chất diễn ra gọi là bước nhảy Bước nhảy là sự kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng , là sự đứt đoạn trong liên tục ,
nó không chấm dứt sự vận động nói chung mà chỉ chấm dứt một dạng một vận động cụ thể, tạo ra một bước ngoặt mới cho sự thống nhất biện chứng giữa chất và lượng trong một độ mới Bước nhảy để chuyển hóa về chất của sự vật hết sức đa dạng và phong phú với những hình thức rất khác nhau Những hình thức bước nhảy khác nhau được quyết định bởi thân của sự vật, bởi những điều kiện cụ thể trong đó sự vật thực hiện bước nhảy Căn cứ vào quy mô thực hiện bước nhảy của
sự vật có bước nhảy toàn bộ, có bước nhảy cục bộ Bước nhảy toàn bộ là bước nhảy làm thay đổi chất của toàn bộ các mặt, các yếu tố cấu thành sự vật Bước nhảy cục bộ là bước nhảy làm thay đổi chất của từng mặt, những yếu tố riêng lẻ của sự vật
5.2 Chất mới ra đời quyết định lượng mới
Chất mới ra đời quy định lượng mới nó thể hiện ở quy mô mới, mức độ, nhịp điệu mới của sự vật
……… …………
………
6
ĐỖ TRỌNG HIẾU -VTMKTQT K61
NEU
Trang 7Những chất mới lại tiếp tục biến đổi đến một mức độ nào đó phá vỡ chất cũ, chất mới lại được hình thành
Quá trình đó lặp đi lặp lại không ngừng tạo nên cách thức, cơ chế, hình thái của
sự phát triển làm rõ sự thay đổi dần dần về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại
Cứ như vậy, quá trình vận động, phát triển của sự vật diễn ra theo cách thức từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất một cách vô tận Đó là quá trình thống nhất giữa tính tuần tự, tiệm tiến, liên tục với tính gián đoạn, nhảy vọt trong sự vận động, phát triển
5.3 Tác động ngược :
Sự thay đổi về chất tác động trở lại đối với sự thay đổi về lượng Lượng thay đổi luôn luôn trong mối quan hệ với chất, chịu sự tác động của chất Song sự tác động của chất đối với lượng rõ nét nhất khi xảy ra bước nhảy về chất, chất mới thay thế chất cũ, nó quy định quy mô và tốc độ phát triển của lượng mới trong một
độ mới Khi chất mới ra đời, nó không tồn tại một cách thụ động, mà có sự tác động trở lại đối với lượng, được biểu hiện ở chỗ: chất mới sẽ tạo ra một lượng mới phù hợp với nó để có sự thống nhất mới giữa chất và lượng Sự quy định này có thể được biểu hiện ở quy mô, nhịp độ và mức độ phát triển mới của lượng
5 Ý nghĩa phương pháp luận
Thứ nhất : trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải biết tích lũy
về lượng để có biến đổi về chất; không được nôn nóng cũng như không được bảo thủ Bước nhảy làm cho chất mới ra đời, thay thế chất cũ là hình thức tất yếu của
sự vận động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng; nhưng sự thay đổi về chất do bước nhảy gây nên chỉ xảy ra khi lượng đã thay đổi đến giới hạn, tức là đến điểm nút, đến độ nên muốn tạo ra bước nhảy thì phải thực hiện quá trình tích lũy về lượng
Thứ hai: khi lượng đã đạt đến điểm nút thì thực hiện bước nhảy là yêu cầu khách
quan của sự vận động của sự vật, hiện tượng; tư tưởng nôn nóng thường biểu hiện
ở chỗ không chú ý sự thỏa đáng đến sự tích lũy về lượng mà cho rằng, sự phát triển của sự vật hiện tượng chỉ là những bước nhảy liên tục; ngược lại, tư tưởng bảo thủ
………
………
7
ĐỖ TRỌNG HIẾU -VTMKTQT K61
NEU
Trang 8thường biểu hiện ở chỗ không dám thực hiện bước nhảy, coi sự phát triển chỉ là những thay đổi về lượng
Thứ ba: sự tác động của quy luật này đòi hỏi phải có thái độ khách quan, khoa
học và quyết tâm thực hiện bước nhảy; tuy đều có tình khách quan, khoa học và quyết tâm thực hiện bước nhảy; tuy đều có tính khách quan, nhưng quy luật xã hội chỉ diễn ra thông qua hoạt động có ý thức của con người; do vậy, khi thực hiện bước nhảy trong lĩnh vực xã hội, tuy vẫn phải tuân theo điều kiện khách quan , nhưng cũng phải chú ý đến điều kiện chủ quan Nói cách khác, trong hoạt động thực tiễn, không những cần xác định quy mô và nhịp điệu bước nhảy một cách khách quan, khoa học, chống giáo điều, rập khuôn, mà còn phải có quyết tâm và nghị lực để thực hiện bước nhảy khi điều kiện cho phép, chuyển thay đổi mang tính tiến hóa sang thay đổi mang tính cách mạng
Thứ tư: quy luật yêu cầu phải nhận thức được sự thay đổi về chất còn phụ thuộc
vào phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật, hiện tượng; do đó, phải biết lựa chọn phương pháp phù hợp để tác động vào phương thức liên kết trên đó trên cơ sở hiểu rõ bản chất, quy luật của chúng
II.VẬN DỤNG QUY LUẬT TRÊN VÀO HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN
1 Về sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước ta :
Trong khoảng thập niên 70 , với nền kinh tế phỏ biến là sản xuất nhỏ, lại bị chiến tranh kéo dài tàn phá nặng nề, chủ yếu bằng việc cải tạo xã hội chủ nghĩa,
tổ chức lại sản xuất và mở rộng quy mô, với hy vọng nhanh chóng với nhiều chủ nghĩa xã hội hơn, chúng ta đã bộc lộ tư tưởng chủ quan, nóng vội, duy ý chí
cả về trong lý luận lẫn trong chỉ đạo thực tiễn Điều đó đã làm cho các mục tiêu của Đại Hội IV của Đảng để ra đều không đạt Đại hội V đề ra chủ trương lớn: tập trung phát triển nông nghiệp , nông nghiệp được xem là mặt trận hàng đầu;
ra sức đẩy mạnh sản xuất tiêu dùng; tiếp tục xây dựng một só nghành công nghiệp nặng quan trọng… Tuy vậy, Đại hội V vẫn tiếp tục đường lối do Đại hội
TƯ đã vạch ra, không phản ứng được đầy đủ tạo nên sự thay đổi Điều đó làm cho tình hình kinh tế xã hội của Việt Nam vào những thập niên 80 dường như càng lao nhanh vào khủng hoảng, Từ đầu 1985 đến 1986, sản xuất nông nghiệp vẫn trình trệ , cung không đủ cầu, xí nghệp luôn trong tình trạng “ lãi giả lỗ thật
“
………
………
ĐỖ TRỌNG HIẾU -VTMKTQT K61
NEU
8
Trang 9Nhà nước bao cấp tràn lan Lưu thông, phân phối ách tắc Đời sống nhân dân
khó khăn.Chính thời điểm này gọi là điểm nút của sự biến đổi về “ chất “
( kinh tế xã hội ) sau một quá trình dài thay đổi và tích lũy đủ về “ lượng” Và bước nhảy của sự biến đổi này tạo nên do sự sáng tạo và nhận thức đúng đắn của Đảng Nhà nước và nhân dân ta khi thực hiện công cuộc đổi mới Trong đại hội VI : chuyển đổi nền kinh tế của nước ta từ mô hình kế hoạch hóa tập trung, quan lieu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Thành quả là nền kinh tế tăng trưởng khá , GDP bình quân tăng 7% Nông nghiệp phát triển mạnh , giá trị sản lượng công nghiệp bình quan tăng 15,3%
Hệ thống cơ sở hạ tầng tăng mạnh Văn hóa xã hội tiếp tục phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện Tình hình chính trị xã hội cơ bản được ổn định; quốc phòng an ninh được tăng cường , đất nước bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa
2 Vận dụng vào việc học tập sinh viên của chính mình :
2.1 Sự khác nhau giữu môi trường học tập cấp 3 phổ thông và học NEU
Khi em vào đại học thì bạn trưởng thành hơn Thầy cô cũng không nhiệt tình , quan tâm như ngày xưa nữa Thầy cô không còn đọc cho ta chép nữa Không có các cuộc kiểm tra thường xuyên Tự học là chính : ngày xưa, nếu muốn giỏi rất dễ, chỉ cần đóng góp phần nhỏ thôi nhưng bước chân vào cách cổng đại học thì phải tự thân lo lấy
Lớp học rộng hơn và nhiều sinh viên hơn : Một lớp học đại học có hàng chục thậm chí đến trăm người ,giáo viên rất khó quan tâm và theo sát Tự chọn lịch học, đăng
ký tín chỉ Và qua đó chúng ta tự do hơn , trách nhiệm cao hơn: Đã là sinh viên thì
ít khi các bậc phụ huynh xen vào cuộc sống và học tập của em , nhà em cũng không gần trường học Do đó đồng nghĩa em phải tự giác cao hơn Một chút ăn chơi , sa ngã là đi luôn đời sinh viên
2.2 Hình thành động cơ học tập :
Việc xác định động cơ học tập cho bản thân là vô cùng quan trọng Trong môi trường đòi hỏi phải tự giác học tập chính là động cơ châm ngòi cho sức mạnh, niềm đam mê học tập cho mỗi chúng ta Đông cơ chính là hoa tiêu dẫn đường xác định hành động và quy định thái đội của con người đối với hành động ấy
………
………
9
ĐỖ TRỌNG HIẾU -VTMKTQT K61
NEU
Trang 10Ngồi trên ghế nhà trường, sinh viên cần xác định mình “ học làm gì” “ học cho ai” “học vì cái gì” Việc hình thành động cơ học tập cần phải đi sâu vào tâm tư , tình cảm của con người và tùy thuộc vào hoàn cảnh, bộ môn học tập của mỗi sinh viên Hình thành động cơ học tập đúng đắn là tính chất quyết định nội dung, phương thức học tập hiệu quả
2.3.Phương pháp học tập đem lại kết quả tốt nhất :
2.3.1 Tích luỹ tri thức dần dần và kiên trì học hỏi :
Với lượng kiến thức vô cùng lớn ở đại học thì ta phải học từ từ từng bài một Học từ dễ đến khó để có thể hiểu thấu được bài học Giống như việc bạn ăn một con voi vậy Vì nó quá to nên ta cần phải ăn từ từ, ăn từng miếng một mới xong được, và đương nhiên là cần thời gian để làm điều đó Nếu ta cố ăn một lúc thì chắc hẳn sẽ bội thực mà chết Việc học ở đây cũng vậy Với lượng kiến thức đồ sộ,
ta cần có thời gian để hấp thu Do kiến thức khó nên ta sẽ lâu thấy sự tiến bộ Đơn giản vì ta chưa cung cấp đủ lượng kiến thức cần thiết để có thể thấu hiểu được tri thức ấy Có nghĩa là ta đang trong khoảng giới hạn ( độ ) của tri thức ấy Vậy nên
ta cần kiên trì học hỏi, không được chán nản để có thể cung cấp đủ lượng làm chuyển hóa chất
2.3.2 Siêng năng, nổ lực không ngừng, xậy dựng kế hoạch học tập tốt:
Với bộn bề công việc hằng ngày với đống bài tập về nhà thì bạn nên có một kế
hoạch học tập cụ thể cho mình để giải quyết vấn đề dễ dàng và toàn diện hơn Lập
kế hoạch cụ thể cho từng công việc trong một ngày một cách rõ ràng Xây dựng kế hoạch học tập cần phải dựa trên thời gian mình có và khả năng thực hiện được Đừng quá ảo tưởng sức mạnh mà xây dựng một kế hoạch học tập quá sức để từ đó
bỏ cuộc và cho rằng mình dốt Hãy lên một kế hoạch lý tưởng với ước mơ lý tưởng
để có được một tương lai lý tưởng
2.3.3 Khắc phục được tư tưởng bảo thủ, trì trệ Tránh thói tự mãn:
Quy luật lượng đổi-chất đổi giúp ta hiểu được rằng, mặc dù cũng mang tính
khách quan, nhưng quy luật xã hội lại diễn ra thông qua các hoạt động có ý thức của con người; do đó khi đã tích luỹ đầy đủ về lượng phải quyết tâm tiến hành bước nhảy, kịp thời chuyển những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất; chuyển những thay đổi
ĐỖ TRỌNG HIẾU -VTMKTQT K61
NEU