MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ 2 I Khái niệm của nguồn vốn 2 1 Vốn đầu tư 2 2 Nguồn vốn đầu tư 2 II Phân loại nguồn vốn đầu tư 2 1 Nguồn vốn đầu tư trong nước 2 1[.]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ 2
I Khái niệm của nguồn vốn 2
1.Vốn đầu tư: 2
2 Nguồn vốn đầu tư: 2
II Phân loại nguồn vốn đầu tư: 2
1 Nguồn vốn đầu tư trong nước 2
1.1 Nguồn vốn nhà nước 2
1.2 Nguồn vốn của dân cư và tư nhân 3
1.3Thị trường vốn 3
1.4 Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại trong nước 3
2 Nguồn vốn nước ngoài 3
2.1 Nguồn vốn ODA 4
2.2 Nguồn vốn đầu tư trực tiếp (FDI) : 4
2.3 Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại quốc tế 4
2.4 Thị trường vốn quốc tế 5
III Bản chất nguồn vốn đầu tư 5
CHƯƠNG II 7
VỐN TRONG NƯỚC ĐÓNG VAI TRÒ QUYẾT ĐỊNH, VỐN NƯỚC NGOÀI ĐÓNG VAI TRÒ QUAN TRỌNG 7
I Vai trò của vốn đầu tư trong thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế 7
1.Vai trò của nguồn vốn trong nước 7
2 Vai trò của nguồn vốn đầu tư nước ngoài 7
II Mối quan hệ giữa nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài 8
1 Nguồn vốn trong nước đóng vai trò quyết định trong việc thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế 8
Trang 21.1 Nguồn vốn trong nước mang tính ổn định và bền vững, có thể chủ động trong
việc huy động và sử dụng 8
1.2 Đóng vai trò định hướng cho dòng đầu tư nước ngoài chảy vào các ngành, các lĩnh vực cần thiết 9
1.3 Tạo cơ sở hạ tầng căn bản cho việc chủ động tiếp nhận nguồn vốn đầu tư nước ngoài 9
1.4 Nguồn vốn trong nước là nguồn vốn đối ứng nhằm tạo cơ sở cho nguồn vốn nước ngoài vào hoạt động có hiệu quả 10
1.5 Nguồn vốn trong nước là nguồn chi trả các khoản vay nước ngoài và giảm áp lực nợ nước ngoài cho nền kinh tế 10
2 Nguồn vốn nước ngoài đóng vai trò quan trọng 10
2.1.Nguồn vốn nước ngoài hỗ trợ cho những thiếu hụt về vốn trong nước 10
2.2 Là nguồn cung ứng ngoại tệ cho hoạt động mua sắm máy móc, thiết bị, chuyển giao công nghệ, phân công lao động xã hội, tạo điều kiện cho tăng năng suất lao động, gia tăng sản lượng của nền kinh tế 11
2.3 Làm gia tăng nguồn vốn trong nước 12
2.4 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế 13
CHƯƠNG III 14
THỰC TRẠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA HAI NGUỒN VỐN TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI TRONG VIỆC THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM 14
I Nguồn vốn trong nước đóng vai trò quyết định 14
2 Nguồn vốn trong nước đóng vai trò định hướng cho dòng đầu tư nước ngoài chảy vào những ngành, lĩnh vực cần thiết 17
3 Nguồn vốn trong nước là nguồn vốn đối ứng nhằm tạo cơ sở cho nguồn vốn nước ngoài vào hoạt động có hiệu quả 18
II Tác động của nguồn vốn nước ngoài 20
1 Thành tựu 20
2 Hạn chế 22
LỜI KẾT 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có những bước phát triển đáng
kể, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm cao, GDP đầu người hàng năm tăng Thêmvào đó, môi trường đầu tư ở nước ta ngày càng hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong
và ngoài nước góp phần làm cho nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài đổ vàoViệt Nam ngày càng tăng mạnh Đặc biệt, từ năm 2008, sự kiện Việt Nam chínhthức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đã làm cho lượng vốn đầu tư đổ vềViệt Nam càng nhiều hơn đặc biệt là nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Hai nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài có quan hệ mật thiết vớinhau trong việc thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế Hiện nay ở nước tacũng có rất nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa hai nguồn vốn này và cácnghiên cứu đó cũng đã đưa ra được rất nhiều nhận định đúng đắn
Thông qua nghiên cứu nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tưnước ngoài, ngoài việc chỉ ra các lý luận chung về hai nguồn vốn này, đề tài còncung cấp những thông tin về thực trạng sử dụng cũng như những nguyên nhânchủ quan, khách quan dẫn đến việc tăng giảm dòng vốn đầu tư tại Việt Nam Từ
đó, chúng ta có được cái nhìn baoquát về tình hình kinh tế đất nước để có nhữngphương hướng mới thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển
Với việc phân tích luận điểm: “Vốn trong nước đóng vai trò quyết định, vốn nước ngoài đóng vai trò quan trọng” em xin trình bày những nội dung
Qua tìm hiểu và phân tích các số liệu, g em đã đưa ra một số định hướng rõrang trong quá trình nghiên cứu Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu có hạn, điềukiện tiếp xúc thực tế chưa nhiều và khả năng đánh giá còn non nớt nên đề tài củachúng em không tránh khỏi những thiếu sót trong cách nhìn tổng thể Kính mongthầy giáo và các bạn đóng góp thêm ý kiến để em có thể hoàn thiện việc phântích
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN VỐN
2 Nguồn vốn đầu tư:
Nguồn vốn đầu tư là các kênh tập trung và phân phối cho vốn đầu tư pháttriển đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và xã hội
II.Phân loại nguồn vốn đầu tư:
Trên góc độ toàn bộ nền kinh tế, nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn vốn đầu
tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài
1 Nguồn vốn đầu tư trong nước
Nguồn vốn đầu tư trong nước là phần tích lũy của nội bộ kinh tế bao gồmtiết kiệm của khu vực dân cư, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, tiết kiệmcủa chính phủ đươc huy động vào quá trình tái sản xuất của xã hội
1.1 Nguồn vốn nhà nước
· Nguồn vốn ngân sách nhà nước : Đây chính là nguồn chi của ngân sáchnhà nước cho đầu tư Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án kết cấukinh tế - xã hội, quốc phòng- an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu
tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của nhà nước Chi cho các công tác lập và thựchiện các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạchxây dựng đô thị và nông thôn
· Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước : Vốn tín dụng đầu tưphát triển của nhà nước là một hình thức quá độ chuyền từ phương thức cấp phátvốn ngân sách sang phương thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi
Trang 5vốn trực tiếp Thông qua nguồn vốn tín dụng, nhà nước khuyến khích phát triểnkinh tế xã hội của ngành, vùng, lĩnh vực theo định hướng, chiến lược của mình.
· Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp nhà nước: Nguồn vốn này chủ yếu baogồm từ khấu hao tài sản cố định và thu nhập giữ lại tại doanh nghiệp nhà nước,thông thường chiếm từ 14-15% tổng vốn đầu tư xã hội
1.2 Nguồn vốn của dân cư và tư nhân
Nguồn vốn của khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phầntích lũy của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã Đầu tư của các doanhnghiệp và các hộ gia đình có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triểnnông nghiệp, kinh tế nông thôn, mở mang ngành nghề, phát triển công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp,…
1.3Thị trường vốn
Thị trường vốn là một phần của thị trường tài chính, có ý nghĩa rất quantrọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của các nước có nền kinh tế thị trường
Nó là kênh bổ sung các nguồn vốn trung và dài hạn cho các chủ đầu tư - bao gồm
cả nhà nước và các loại hình doanh nghiệp Thị trường vốn mà cốt lõi là thịtrường chứng khoán đã huy động nguồn tiết kiệm của các hộ dân cư, thu hút mọinguồn vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, chính phủ tạothành nguồn lực tài chính cho nền kinh tế
1.4 Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại trong nước.
Các Ngân hàng thương mại với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thùcủa mình vô hình chung đã thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Thôngqua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng trở thành cầu nối giữa nhữngngười dân có tiền và những doanh nghiệp đang thiếu vốn đầu tư Từ đó, bằngviệc huy động vốn và cho vay lại, các Ngân hàng thương mại đã phần nào giảiquyết được một phần nhu cầu về vốn đầu tư của xã hội
2 Nguồn vốn nước ngoài
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài bao gồm phần tích lũy của cá nhân, cácdoanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và chính phủ nước ngoài có thể huy động vàoquá trình đầu tư phát triển của nước sở tại
Theo tính chất của dòng luân chuyển vốn, có thể phân loại các nguồn vốnnước ngoài chính thức như sau:
Trang 6- Tài trợ phát triển chính thức (ODF-official development finance) Nguồnnày bao gồm: Viện trợ phát triển chính thức (ODA- official development
asistance) và các hình thức viện trợ khác, trong đó ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn ODF
- Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Nguồn huy động qua thị trường vốn quốc tế
2.1 Nguồn vốn ODA
Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nước ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển So với các hình thức tài trợ khác, ODA mang tính ưu đãi cao hơn bất cứ nguồn vốn ODF nào khác Ngoài các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời hạn cho vay tương đối lớn, bao giờ trong ODA cũng có yếu tố không hoàn lại (còn gọi là thành tố hỗ trợ ) đạt ít nhất 25%
Mặc dù có tính ưu đãi cao, song sự ưu đãi cho loại vốn này thường đi kèmcác điều kiện và ràng buộc tương đối khắt khe (tính hiệu quả của dự án, thủ tụcchuyển giao vốn và thị trường), và là nguồn vốn vay có khả năng gây nợ Vì vậy,chính phủ các nước cần cân nhắc và sử dụng nguồn vốn hiệu quả
2.2 Nguồn vốn đầu tư trực tiếp (FDI) :
Đây là nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển không chỉ đối với cácnước nghèo mà đối với cả các nước công nghiệp phát triển Nguồn vốn đầu tưnước ngoài có đặc điểm khác với các nguồn vốn khác là khi tiếp nhận nguồn vốnnày không phát sinh nợ cho nước nhận đầu tư Thay vì nhận lãi trên vốn đầu tư,nhà đầu tư sẽ nhận được phần lợi nhuận thích đáng khi dự án hoạt động có hiệuquả Đầu tư nước ngoài đem theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nước nhậnvốn nên có thể thúc đẩy phát triển ngành nghề mới, đặc biệt là những ngành nghềđòi hỏi cao về kỹ thuật, công nghệ hay nhiều vốn Vì thế, nguồn vốn này có tácdụng cực kỳ to lớn đối với quá trình công nghiệp hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và tăng trưởng nhanh của nước tiếp nhận đầu tư
2.3 Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại quốc tế
Điều kiện ưu đãi dành cho loại vốn này không dễ dàng như đối với nguồnvốn ODA nhưng có ưu điểm là không gắn với các điều kiện ràng buộc về chínhtrị, xã hội Mặc dù vậy, thủ tục vay đối với các nguồn vốn này thường tương đối
Trang 7khắc khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất cao là những trở ngại khôngnhỏ đối với các nước nghèo.
2.4 Thị trường vốn quốc tế
Với xu hướng toàn cầu hóa, mối liên kết ngày càng tăng của các thị trườngvốn quốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng về các nguồnvốn cho mỗi quốc gia và làm tăng lượng vốn lưu chuyển trên phạm vi toàn cầu.Thị trường vốn quốc tế được biểu hiện bằng sự phát triển của thị trườngchứng khoán, dòng vốn đầu tư qua thị trường chứng khoán của các nước đangphát triển ngày càng mạnh mẽ Chính phủ của các nước đang phát triển có thểphát hành trái phiếu trên thị trường vốn quốc tế để huy động nguồn vốn lớn, tậptrung cho phát triển kinh tế
III Bản chất nguồn vốn đầu tư
Xét về bản chất, nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tiết kiệm haytích lũy mà nền kinh tế có thể huy động được để đưa vào quá trình tái sản xuất xãhội Điều này được cả kinh tế học cổ điển, kinh tế chính trị học Mác- Lê Nin vàkinh tế học hiện đại chứng minh
Quan điểm về bản chất của nguồn vốn đầu tư tiếp tục được các nhà kinh tếhọc hiện đại chứng minh Trong tác phẩm :”lý thuyết tổng quát về việc làm, lãisuất và tiền tệ” của mình, John Maynard Keynes đã chứng minh được rằng: đầu
tư chính bằng phần thu nhập không chuyển vào tiêu dùng Đồng thời, ông cũngchỉ ra rằng tiết kiệm chính là phần dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng Tức là :Thu nhập = tiêu dùng + đầu tư
Tiết kiệm = thu nhập – tiêu dùng
Từ đó suy ra : Tiết kiệm = đầu tư
Tuy nhiên, điều kiện cân bằng trên chỉ đạt được trong nền kinh tế đóng.Trong đó, phần tiết kiệm của nền kinh tế bao gồm tiết kiệm của khu vực tư nhân
và chính phủ
Trong nền kinh tế mở, đẳng thức đầu tư bằng tiết kiệm của nền kinh tếkhông phải bao giờ cũng được thiết lập Mức chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tưđược thể hiện trên tài khoản vãng lai : CA= S – I
Như vậy, trong nền kinh tế mở, nếu nhu cầu đầu tư lớn hơn tích lũy nội bộnền kinh tế và tài khoản vãng lai bị thâm hut thì có thể huy đông vốn đầu tư từ
Trang 8nước ngoài Khi đó, đầu tư nước ngoài hoặc vay nợ có thể trở thành một trongnhững nguồn vốn đầu tư quan trọng của nền kinh tế Nếu tích lũy của nền kinh tếlớn hơn nhu cầu đầu tư trong nước trong điều kiên thặng dư tài khoản vãng lai thìquốc gia đó có thể đầu tư ra nước ngoài hoăc cho nước ngoài vay vốn nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế.
Trang 9CHƯƠNG II VỐN TRONG NƯỚC ĐÓNG VAI TRÒ QUYẾT ĐỊNH, VỐN
NƯỚC NGOÀI ĐÓNG VAI TRÒ QUAN TRỌNG
I Vai trò của vốn đầu tư trong thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
Vốn là điều kiện hàng đầu của tăng trưởng và phát triển ở mọi quốc gia.Riêng đối với các nước kém phát triển, để đạt được tốc độ tăng trưởng cao và ổnđịnh cần có khối lượng vốn rất lớn Điều này càng được khẳng định chắc chắnkhi nghiên cứu vai trò của vốn đầu tư với phát triển kinh tế
1.Vai trò của nguồn vốn trong nước
- Vốn đầu tư trong nước là nguồn vốn cơ bản, có vai trò quyết định đốivới tăng trưởng và phát triển của từng đơn vị kinh tế cũng như của cả đất nước.Đồng thời vốn đầu tư trong nước là đối trọng với nguồn vốn đầu tư nước ngoài,hạn chế được những mặt tiêu cực của nguồn vốn đầu tư nước ngoài, tạo bộ khungkinh tế để có thể chống lại được những tác động của thị trường thế giới
- Nguồn vốn trong nước là công cụ thúc đẩy tăng trưởng, ổn định và điềutiết kinh tế vĩ mô Nguồn vốn trong nước thường được ưu tiên để đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho các doanhnghiệp trong nước phát triển, đồng thời tạo điều kiện để thu hút vốn đầu tư nướcngoài
- Nguồn vốn đầu tư trong nước đóng vai trò định hướng cho việc thay đổi
cơ cấu kinh tế, cân bằng thị trường hàng hóa, giúp cho nền kinh tế quốc gia tăngtrưởng, phát triển toàn diện, đồng đều và bền vững giữa các vùng miền
2 Vai trò của nguồn vốn đầu tư nước ngoài
- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài bổ sung vốn đầu tư thiếu hụt cho nềnkinh tế khi mà tích lũy nội bộ nền kinh tế còn thấp
- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài tạo điều kiện nâng cao trình độ khoa họccông nghệ, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nguồn vốn nước ngoài khi vàotrong nước sẽ đem theo các công nghệ tiên tiến, hiện đại đồng thời thực hiệnchuyển giao công nghệ Trình độ lao động và quản lý được nâng cao, cơ cấu kinh
Trang 10tế của đất nước cũng thay đổi theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa, giảm tỷtrọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ.
- Nguồn vốn nước ngoài làm hình thành các loại hình doanh nghiệp mới,các phương thức kinh doanh hiện đại tạo ra môi trường cạnh tranh, nâng cao tínhcạnh tranh giữa các thành phần kinh tế trong xã hội tạo động lực cho sự tăngtrưởng và phát triển kinh tế
- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài là nguồn cung ngoại tệ đáng kể cho cáncân thương mại quốc tế của đất nước Tạo điều kiện nâng cao năng lực xuất nhậpkhẩu, đầu tư ra nước ngoài và trả nợ từ đó tạo đà cho tăng trưởng và phát triển
- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài tạo điều kiên giúp nước nhận đầu tư tiếpcận với thị trường quốc tế, mở rộng giao lưu quan hệ đối ngoại, chủ động hộinhập với thế giới và khu vực
II Mối quan hệ giữa nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài
1 Nguồn vốn trong nước đóng vai trò quyết định trong việc thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
1.1 Nguồn vốn trong nước mang tính ổn định và bền vững, có thể chủ động trong việc huy động và sử dụng.
Như vậy, đầu tư trong nước là nguồn cơ bản đảm bảo cho sự tăng trưởngkinh tế một cách liên tục, đưa đất nước đi đến sự phồn vinh chắc chắn, lâubền Chỉ bằng cách sử dụng nguồn vốn đầu tư trong nước có hiệu quả mớinâng cao được vai trò của nó và thực hiện được các mục tiêu quan trọng củaquốc gia đề ra
Nguồn vốn trong nước chiếm một tỉ trọng ưu thế (>50%) trong tổng vốnđầu tư toàn xã hội Nếu tỷ trọng này quá thấp so với vốn nước ngoài thì sẽ dẫnđến giảm khả năng thanh toán và có thể không kiểm soát được sự thâm nhập củacác tập đoàn xuyên quốc gia gây lũng đoạn thị trường, thu hẹp thị trường của cácdoanh nghiệp trong nước và sản xuất trong nước không phát triển Chính vì vậychúng ta phải giữ cho tỷ trọng nguồn vốn trong nước ở mức có thể kiểm soátđược hoạt động của nền kinh tế Như vậy, chúng ta có thể chủ động ứng phó kịpthời với các biến động của nền kinh tế, cũng như trong việc hỗ trợ các doanhnghiệp Việt Nam cạnh tranh trên thị trường nhất là trong bối cảnh nước ta mớigia nhập tổ chức WTO
Trang 111.2 Đóng vai trò định hướng cho dòng đầu tư nước ngoài chảy vào các ngành, các lĩnh vực cần thiết
Nguồn vốn trong nước đóng vai trò then chốt trong việc định hướng cáchoạt động đầu tư Mỗi nền kinh tế phát triển đều phải trải qua những giai đoạnkhác nhau và không thể áp dụng dập khuôn một chính sách cho cả quá trình pháttriển Với mỗi giai đoạnh phát triển sẽ đặt ra những mục tiêu trọng tâm, ưu tiêncho việc phát triển những ngành kinh tế phù hợp Muốn xây dựng một đất nướcphát triển về mọi mặt thì các ngành, các vùng của chúng ta đều phải có một sựphát triển nhất định với một cơ cấu hợp lý Việc đầu tư vốn trong nước để xâydựng cơ sở hạ tầng, mạng lưới giao thông, thông tin liên lạc… vào ngành, địaphương nào sẽ tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi, từ đó có thể thu hút các nhàđầu tư nước ngoài Vì vậy, việc sử dụng vốn trong nước cho những ngành nào,vùng nào cần phải được cân nhắc kỹ lưỡng theo sự định hướng của nhà nước
1.3 Tạo cơ sở hạ tầng căn bản cho việc chủ động tiếp nhận nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Khi vốn nước ngoài còn đang e ngại đầu tư vào thị trường trong nước thìvốn trong nước ( hầu hết là vốn từ ngân sách nhà nước) phải đứng ra đầu tư vàolĩnh vực này Trước là để tạo cơ hội cho sự phát triển kinh tế địa phương, tạo môitrường đầu tư kinh doanh tốt cho nhà đầu tư trong nước, sau là để tạo điều kiệnthu hút vốn đầu tư của nước ngoài
Mặt khác, nguồn vốn trong nước chính là cơ sở để thu hút vốn đầu tư nướcngoài Trước tiên, xét về nguồn vốn FDI: Thực tế những năm qua, dòng vốn FDItrên thế giới chủ yếu di chuyển trong nội bộ các nước phát triển, chỉ có khoảng25%- 30% di chuyển đến các nước đang và chậm phát triển Điều đó chứng tỏ tàinguyên thiên nhiên dồi dào, lao động rẻ không phải là nhân tố hàng đầu trong thuhút FDI Khoảng 90% dòng vốn chảy vào một số ít quốc gia có môi trường đầu
tư hấp dẫn Vì vậy, cần quan tâm tới vấn đề sử dụng nguồn vốn trong nước để tạomột môi trường đầu tư hấp dẫn Muốn vậy, chúng ta cần xây dựng được một nềntảng kinh tế - chính trị - xã hội vững chắc và ổn định, có cơ sở hạ tầng, giaothông liên lạc tốt, đội ngũ công nhân có tay nghề, cán bộ quản lý có chuyênmôn Đó mới là yếu tố quyết định tới việc thu hút vốn nước ngoài để phát triểnkinh tế Và đảm nhiệm vai trò này chính là nguồn vốn trong nước
Trang 121.4 Nguồn vốn trong nước là nguồn vốn đối ứng nhằm tạo cơ sở cho nguồn vốn nước ngoài vào hoạt động có hiệu quả
Thông thường để vốn đầu tư nước ngoài phát huy được tác dụng thì cầnphải có một tỷ lệ vốn đối ứng trong nước thích hợp Nghĩa là muốn tiếp nhậnđược vốn đầu tư nước ngoài thì trong nước cũng cần có một số cơ sở hạ tầng nhấtđịnh tạo điều kiện cho vốn nước ngoài hoạt động có hiệu quả Trong dự án sửdụng vốn ODA những tổ chức cho vay yêu cầu nước đi vay phải có vốn đối ứng
để chủ động cho việc lập dự án Nước đi vay phải bỏ trước để chi trả cho đội ngũthực hiện dự án hoặc chi phí cho hoạt động đi lại, hoạt động của phía tiếp nhận
Sẽ có hai nhóm nhận tiền, một là do dự án trả, một nhóm khác do nhà nước trả(lấy từ vốn đối ứng) Theo kinh nghiệm của một số nước nhóm NICs thì giaiđoạn đầu của quá trình phát triển tỷ lệ này thường thấp ở mức 1/ 1.5 nghĩa là mộtđồng vốn nước ngoài thì cần 1.5 đồng vốn trong nước Ở giai đoạn sau khi cácchương trình đầu tư nghiêng về ngành công nghiệp chế biến có hàm lượng vốn
và kỹ thuật cao thì tỷ lệ này thường tăng lên 1/ 2.5
1.5 Nguồn vốn trong nước là nguồn chi trả các khoản vay nước ngoài và giảm áp lực nợ nước ngoài cho nền kinh tế
Nguồn vốn ODA, tuy có rất nhiều ưu đãi nhưng về bản chất đây vẫn là mộtkhoản vay nên chúng ta vẫn phải trả nợ Nếu khi đó nguồn vốn trong nước không đủ
để chi trả sẽ dẫn tới tình trạng nợ cho nền kinh tế Do vậy, việc thường xuyên đánhgiá tình hình sử dụng vốn vay ODA và khả năng trả nợ của quốc gia là rất cần thiết
Để đánh giá tình trạng nợ của một quốc gia có thể xem xét trên các phươngdiện về quy mô, cơ cấu và các chỉ số về khả năng trả nợ bao gồm bốn chỉ tiêu sau:
- Tổng nợ và thu nhập quốc dân
- Nợ phải trả hàng năm và giá trị xuất khẩu
- Nợ phải trả hàng năm và thu ngân sách chính phủ
- Cơ cấu về nợ ngắn hạn và dài hạn
2 Nguồn vốn nước ngoài đóng vai trò quan trọng
2.1.Nguồn vốn nước ngoài hỗ trợ cho những thiếu hụt về vốn trong nước
Vốn là một trong ba yếu tố quan trọng tác động trực tiếp tăng trưởng bêncạnh lao động và năng suất yếu tố tổng hợp (TFP) Nguồn vốn nước ngoài hỗ trợ
Trang 13trực tiếp cho những thiếu hụt về vốn trong nước, đặc biệt là trong giai đoạn đầucủa phát triển, khi mà nguồn vốn trong nước còn hạn chế
Thực trạng chung của những nước đang phát triển như Việt Nam là kết cấu
hạ tầng còn thiếu, lại quá tải và cũ kĩ, đường cầu, sân bay, nhà máy điện, tàubiển… đều trong tình trạng yếu kém Để đạt mục tiêu tăng trưởng và phát triểnbền vững, Việt Nam nhất thiết phải đầu tư vào cơ sở hạ tầng, thường đòi hỏi vốnđầu tư lớn nhưng thu hồi vốn lại chậm, khả năng sinh lời thấp nên không hấp dẫnđược đầu tư của tư nhân ODA trở thành giải pháp hiệu quả cho việc đầu tư pháttriển kết cấu hạ tầng
Hơn nữa, ODA cũng làm tăng khả năng thu hút vốn FDI và tạo điều kện để
mở rộng đầu tư phát triển trong nước ở các nước đang phát triển Để có thể thuhút được các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài vào đầu tư tại một lĩnh vực nào đó,nhà nước cần tập trung vào việc nâng cấp cải thiện và xây dựng mới cơ sở hạtầng, hệ thống tài chính ngân hàng… Nguồn vốn để nhà nước có thể giải quyếtnhững đầu tư này là phải dựa vào nguồn vốn ODA giúp bổ sung cho vốn đầu tưhạn hẹp từ ngân sách nhà nước Một khi môi trường đầu tư được cải thiện sẽ tăngsức hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy đầu tư trong nước tăng,dẫn đến sự phát triển bền vững của nền kinh tế Mặt khác, việc sử dụng nguồnvốn ODA để đầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tưtrong nước tập trung đầu tư vào các công trình sản xuất kinh doanh có khả năngmang lại lợi nhuận
Như vậy, hỗ trợ phát triển chính thức, ngoài việc bản thân nó là nguồn vốn
bổ sung quan trọng cho các nước đang phát triển, còn có tác dụng tăng khả năngthu hút vốn từ nguồn đầu tư trực tiếp và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư pháttriển trong nước cho các nước này
2.2 Là nguồn cung ứng ngoại tệ cho hoạt động mua sắm máy móc, thiết bị, chuyển giao công nghệ, phân công lao động xã hội, tạo điều kiện cho tăng năng suất lao động, gia tăng sản lượng của nền kinh tế.
Trong lúc nền kinh tế còn đang kém phát triển, kỹ thuật – công nghệ lạc hậuthì việc nhập khẩu công nghệ bên ngoài là một tất yếu Chuyển giao công nghệđòi hỏi một nguồn ngoại tệ lớn trong khi cán cân thương mại luôn thâm hụt thìnguồn vốn đầu tư nước ngoài lúc này chính là nguồn cung ứng ngoại tệ để có thểtiếp cận công nghệ bên ngoàiƯu điểm rõ ràng nhất đối với bên nhận công nghệ làtạo ra được sự tiến bộ kỹ thuật và thương mại từ sự tiếp nhận công nghệ, Sự cung