Tài liệu tham khảo kinh tế thương mại: Đánh giá tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng
Trang 1mở đầu
Hiện nay nớc ta đang bớc vào thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá Vớimục tiêu đa nớc ta cơ bản trở thành nớc công nghiệp vào năm 2020 Thực hiệnphát triển kinh tế nhiều thành phần với kinh tế nhà nớc làm chủ đạo có sự điềutiết của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa
Trải qua một thời gian thực hiện với chủ trơng đúng đắn của Đảng , Nhànớc, nền kinh tế nớc ta có bớc phát triển vợt bậc GDP / ngời đạt 400 USD/năm Đa Việt Nam trở thành thị trờng đầu t có tiềm năng và ổn định nhất trongkhu vực Thu hút rất nhiều nhà đầu t nớc ngoài vào làm ăn, mở ra nhiều cơ hộicho các doanh nghiệp trong nớc
Với chủ trơng phát triển đa dạng hoá nền kinh tế và các thành phần kinh
tế Cơ sở hạ tâng liên tục đợc đổi mới làm thay đổi bộ mặt của Quốc gia Từthành thị tới nông thôn , các nhà máy, xí nghiệp, các khu công nghiệp liên tiếpmọc ra Các khu đô thị mới đợc hình thành chiếm lĩnh các vị trí trọng yếu ,làm đầu tầu cho sự phát triển kinh tế của các vùng
Kinh tế phát triển đi lên có sự đóng góp không nhỏ trong việc thu hút và
sự dụng nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, các nhà máy liên doanh hoặc100% vốn đầu t nớc ngoài ngày càng phát triển với quy mô ngày càng lớn lànơi thu hút một lợng lớn lao động của đất nớc
Với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế, các thành phần kinh
tế Nhà nớc không ngừng nghiên cứu , đa ra các chủ trơng, hoàn thiện cácchính sách hỗ trợ phát triển Trong đó có các chính sách đối với việc thu hút vànâng cao hiệu quả sử dụng đầu t trực tiếp nớc ngoài
Đồng bằng sông Hồng là trung tâm kinh tế của cả nớc Sự phát triển của
Đồng bằng sông Hồng có tác động mạnh mẽ tới sự phát triển kinh tế của cả
n-ớc Chính vì vậy các chính sách phát triển kinh tế đối với đồng bằng sôngHồng luôn đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm
Đợc sự u ái, quan tâm của Nhà nớc, cộng với những u điểm, những thếmạnh của mình, kinh tế khu vực ĐBSH có bớc phát triển nhanh chóng, là vùngthu hút đợc các nhà đầu t nớc ngoài góp phần vào tăng trởng kinh tế của cả nớcnói chung và vùng kinh tế nói riêng Tuy nhiên, sự chênh lệch về kinh tế cũng
nh mức sống dân c giữa các vùng và trong một vùng cũng bắt đầu có xu hớngphát triển và gia tăng Vấn đề này có sự tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài
Do đó việc đánh giá tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài tới phát triển kinh
Trang 2tế vùng là cần thiết, qua đó có các giải pháp và kiến nghị trong việc sử dung
đầu t trực tiếp nớc ngoài có hiệu quả hơn
Đợc sự hớng dẫn của TS Phạm Ngọc Linh, cùng với sự nghiên cứu tàiliệu , em xin chọn đề tài nghiên cứu trong chuyên đề thực tập của mình đó là:
“ đánh giá tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài tới phát triển kinh
tế xã hội vùng đồng bằng sông Hồng ”
Em xin chân thành cảm ơn thầy TS Phạm Ngọc Linh đã tận tình giúp
đỡ em hoàn thành tốt đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn TS Vũ Tiến Lơng, và các cô chú Vụ Kinh tế
địa phơng và Lãnh thổ đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt chuyên đề thực
tập tốt nghiệp của mình
Trang 3Chơng I
đầu t trực tiếp nớc ngoài ở đồng bằng sông hồng
I/ Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài trong nền kinh tế quốc dân
1 Một số vấn đề về đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.1 Một số khái niệm
Đầu t nớc ngoài là hoạt động di chuyển vốn từ nớc này sang nớc khác
nhằm mục đích kiếm lời Vốn đầu t nớc ngoài có thể đóng góp dới dạng tiền
tệ, vật thể hữu hình, các hàng hoá vô hình hoặc các phơng tiện đầu t đặc biệt
khác nh cổ phiếu, trái phiếu, các chứng khoán cổ phần khác Ngời bỏ vốn đầu
t đợc gọi là nhà đầu t hay chủ đầu t
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là việc nhà đầu t nớc này đa vào nớc kia vốn bằng
tiền hoặc bằng bất kì tài sản nào để tiến hành đầu t và tham gia quản lí theo
quy định của Luật đầu t nớc ngoài tại nớc sở tại
1.2 Đặc trng và các hình thức đầu t
1.2.1 Đặc trng
Để phân biệt FDI với các hoạt động đầu t nớc ngoài, có thể dựa vào các
đặc trng cơ bản sau:
Thứ nhất, về góp vốn: Các chủ đầu t phải đóng góp một lợng vốn tối
thiểu tuỳ theo quy định của mỗi quốc gia để họ có quyền đợc trực tiếp tham
gia điều hành đối tợng mà họ bỏ vốn đầu t ở việt Nam, Luật Đầu t nớc ngoài
quy định số vốn tối thiểu của nớc ngoài phải chiếm tỷ lệ ít nhất 30% tổng số
vốn pháp định (trừ những trờng hợp Chính Phủ quy định tại điều 8 Luật đầu t
nớc ngoài tại Việt Nam năm 1996)
Thứ hai, quyền điều hành quản lý doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
phụ thuộc vào mức vốn góp Nếu nhà đầu t đóng góp 100% vốn thì xí nghiệp
đó hoàn toàn do nhà đầu t nớc ngoài điều hành, có thể trực tiếp hoặc thuê ngời
quản lý
Thứ ba, chia lợi nhuận: Lợi nhuận mà nhà đầu t thu hút đợc phụ thuộc
vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lãi, lỗ đợc phân
chia theo tỷ lệ góp vốn pháp định sau khi đã trừ thuế lợi tức và các khoản
nghĩa vụ phải đóng góp cho nớc chủ nhà
a) Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Trang 4Là hình thức đầu t mà các bên Việt Nam và nớc ngoài cùng ký kết hợp
đồng để hoạt động tại Việt Nam trên cơ sở quy định trách nhiệm và phân chiakết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không cần thành lập một pháp nhân mới
Đặc điểm của hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh là không cho ra
đời công ty, xí nghiệp mới (pháp nhân mới) Cơ sở của hình thức này là tronghợp đồng, nội dung chính là phản ánh quyền lợi, trách nhiệm của các bên đốivới nhau; không nhất thiết phải đề cập đến lợng vốn góp của các bên trong hợp
đồng (thờng áp dụng trong khai thác dịch vụ, du lịch, khai thác mặt bằng sảnxuát kinh doanh) Thời gian hoạt động thờng ngắn (4-5 năm), muốn gia hạnthêm phải ký hợp đồng gia hạn
b) Hợp đồng doanh nghiệp liên doanh
Là doanh nghiệp đợc thành lập với sự tham gia của một bên là một haynhiều pháp nhân Việt Nam, bên kia là một hay nhiều thành viên nớc ngoài.Vốn hoạt động do Việt Nam và các bên nớc ngoài đóng góp
Hình thức liên doanh có những đặc điểm sau:
* Thành lập doanh nghiệp mới, pháp nhân mới hoạt động trên nguyêntắc hạch toán độc lập dới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn
* Bỏ vốn pháp định do mỗi bên đóng góp nên doanh nghiệp liên doanh
tự chủ về tài chính Theo Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam thì mức đóng gópcủa bên nớc ngoài không hạn chế tối đa nhng tối thiểu không thấp hơn 30%vốn pháp định Đồng thời, trong quá trình hoạt động doanh nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài không đợc giảm vốn pháp định, nếu muốn giảm thì phải làm bảngiải trình nộp lên Bộ Kế hoạch và Đầu t để xem xét và giải quyết
Thông thờng thời gian hoạt động của doanh nghiệp liên doanh khôngquá 50 năm, nhng trong trờng hợp đặc biệt không quá 70 năm
Nếu Tổng Giám đốc là ngời nớc ngoài thì Phó tổng giám đốc thứ nhất làngời nớc sở tại (Ngời Việt Nam sinh sống tại Việt Nam)
Số thành viên tham gia HĐQT ( Hội đồng quản trị) của các bên tơngứng tỷ lệ vốn góp của mỗi bên
Lợi nhuận và rủi ro đợc phân chia theo tỷ lệ vốn góp của mỗi bên
c) Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài
Là doanh nghiệp do nhà đầu t nớc ngoài thành lập, tự quản và hoàn toànchịu trách nhiệm về mọi kết quả hoạt động kinh tế cuả mình Hình thức này cónhững đặc điểm sau:
Trang 5Đợc thành lập dới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn.
Mang pháp nhân của nớc sở tại (chịu sự quản lý của Nhà nớc sở tại, hoạt
động theo luật pháp của nớc sở tại, mở tài khoản và trụ sở chính tại nớc tiếpnhận đầu t , con dấu chính quyền nớc sở tại cấp)
Chủ đầu t nớc ngoài tự chủ về tài chính, tự quản và chịu trách nhiệmhoàn toàn trong việc điều hành và kết quả hoạt động của doanh nghiệp
Thời gian hoạt động từ 50-70 năm
d) Hình thức đầu t hợp đồng – xây dựng – kinh doanh – chuyển giao Hình thức đầu t hợp đồng BOT là hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài màbên nớc ngoài hoặc là độc lập hoặc là tổ chức nhà nớc để đầu t vào kết cấu hạtầng tại nớc sở tại khi hêt hợp đồng hay nói cách khác đây là hình thức ký kếtgiữa Chính phủ nớc nhận đầu t với nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng, kinhdoanh công trình trong thời gian nhất định để đủ thu hồi vốn và có lợi nhuậnthoả đáng Hết thời hạn nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao không cần bồi hoàncônh trình đó cho nhà nớc sở tại
BOT có nhiều hình thức cụ thể, đa dạng, tuỳ theo đặc điểm, chính sáchcủa từng quốc gia, từng loại công trình Đối với các chủ thể tham gia BOT,việc chọn hình thức nào là tuỳ thuộc quyền lợi của các bên tham gia hợp đồng.Các hình thức cụ thể gồm:
Hình thức đầu t Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (Build - Transfer):Nhà đầu t tài trợ về tài chính xây dựng công trình Sau khi hoàn thành côngtrình, Chính Phủ nớc sở tại trả cho nhà đầu t các chi phí liên quan đến côngtrình và một tỷ lệ thu nhập hợp lý và tiếp nhận chuyển giao công trình để đa vàkinh doanh
Hình thức đầu t Hợp đồng xây dựng - chuyển giao – kinh doanh(Build - Transfer - Operate (BOT)): Nhà thầu nhận thầu xây dựng công trình,sau đó chuyển giao cho nớc chủ nhà và thay mặt Nhà Nớc của nớc chủ nhà đểquản lý, khai thác công trình nếu đợc nớc chủ nhà yêu cầu
Hình thức đầu t LDO (Lease Development Operate: Cho thuê - pháttriển - kinh doanh): Nhà nớc sở tại cho thuê công trình, nhà thầu nâng cấp, sau
đó chuyển lại cho nớc chủ nhà
Hình thức đầu t BLT ( Build Lease Transfer: Xây dựng cho thuê chuyển giao): Chủ đầu t xây dựng và cho thuê công trình trong một thời giannhất định, sau đó chuyển giao cho nớc chủ nhà
Trang 6-Một cách khái quát thì hoạt động của BOT và các hình thái cụ thể hoá của
nó thờng là 30 năm, trờng hợp đặc biệt có thể lên đến 50 năm, nhng cũng
có dự án chỉ 10 năm tuỳ thuộc vào tính chất của từng dự án
e) Hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm
Đây là hình thức đầu t, theo đó nhà đầu t nớc ngoài đầu t 100% vốn đểtìm kiếm, thăm dò và khai thác tài nguyên của nớc sở tại và thoả thuận phânchia sản phẩm theo các nguyên tắc sau:
- Trờng hợp tài nguyên có trữ lợng lớn: nớc chủ nhà đợc hởng từ 70% tiền bán sản phẩm
50 Trờng hợp tài nguyên có trữ lợng nhỏ: nớc chủ nhà đợc hởng từ 3050 40% tiền bán sản phẩm
30 Nếu không tìm thấy sản phẩm hoặc trữ lợng tài nguyên quá nhỏ,không đủ sản lợng công nghiệp để khai thác thì nhà đầu t phải chịu 100% rủiro
Hình thức PSC có những u điểm sau:
* Nhà đầu t nớc ngoài có cơ hội, có thêm khoản thu nhập nếu biết khaithác có hiệu quả tài nguyên của nớc sở tại, mở rộng ảnh hởng, nâng cao uy tíncảu mình trên thơng trờng quốc tế
* Thông qua hợp đồng thì nhà nớc của quốc gia sở tại có điều kiện đểkhai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia có đợc
Nhợc điểm của hình thức PSC là nhà đầu t chịu toàn bộ rủi ro khi không
có kết quả
f) Hình thức thuê thiết bị
Hình thức này có hai dạng sau:
- Thuê vận hành: (Operating Lease)
Là hình thức đầu t, trong đó nhà đầu t cho nớc chủ nhà thuê thiết bị hiện
đại Tiền thuê máy đợc tính theo sản phẩm làm ra trên thiết bị đó Bên chothuê hớng dẫn kỹ thuật, mẫu mã và cùng lo tiêu thụ sản phẩm Nớc chủ nhà tựquản lý và điều hành sản xuất
Ưu điểm của hình thức này:
+ Đối với nhà đầu t nớc ngoài:
* Yên tâm về nguồn hàng, chất lợng và tiến độ giao hàng
Thiết bị đợc bảo quản, bảo trì theo chế độ nhất định và đợc khấu haotrong quá trình sản xuất
Trang 7* Có thu nhập ổn định mà không cần trực tiếp tổ chức, quản lý sản xuất
* Hết thời hạn hợp đồng, tài sản vẫn thuộc sở hữu của nhà đầu t nớcngoài
+ Đối với nớc chủ nhà:
* Giải quyết tốt vấn đề thiếu vốn
* Có điều kiện thâm nhập thị trờng
* Không phải mua máy móc, thiết bị Do đó tránh đợc rủi ro, tránh đợctình trạng thiếu vốn đầu t để mua sắm thiết bị
- Thuê tài chính: (Financial Leasing)
Là hình thức đầu t trực tiếp, theo đó doanh nghiệp trong nớc thực hiện
đổi mới công nghệ, thiết bị ở các công ty cho thuê tài chính Ngoài cho thuê tàisản các công ty cho thuê tài chính còn t vấn cho doanh nghiệp về cách sửdụng tài sản đi thuê nh thế nào cho có hiệu quả
Hình thức này đợc mở rộng ở nhiều nớc đang phát triển nhằm giúp chocác doanh nghiệp đang phát triển vừa và nhỏ có điều kiện tiếp xúc với nhữngthiết bị và công nghệ mới, đáp ứng đợc yêu cầu của nền kinh tế thị trờng hiện
đại mà không cần phải đầu t nhiều vốn
g) Hình thức đầu t đặc thù
Hình thức này có hai dạng sau:
g.1 Khu chế xuất ( export procesing zone - EPZ)
Theo Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam sửa đổi, bổ xung và ban hànhtháng 11/ 1996: " Khu chế xuất và khu công nghiệp hàng xuất khẩu, có thựchiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu nà hoạt động xây dựng, có ranhrới địa lý xác định, do Chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập"
Đặc điểm của Khu chế xuất (KCX):
- Là khu vực lãnh thổ quy định riêng ngăn cách bởi một tờng rào, trong
đó: các doanh nghiệp hoạt động theo một quy chế đặc biệt để chuyên sản xuất,chế biến xuất khẩu
- Hàng hoá trong KCX đợc miễn thuế xuất nhập khẩu và đợc hởng u đãi
Trang 8Khu công nghiệp (KCN) là một vùng lãnh thổ đợc quy hoạch riêng doChính Phủ quyết định thành lập nhằm tập trung các nhà đầu t trong và ngoài n-
ớc vào để hoạt động sản xuất ra những sản phẩm công nghiệp
2 Tiêu chí đánh giá tác động FDI đến phát triển kinh tế vùng
2.1 Đối với tăng trởng
2.1.1 ảnh hởng của đầu t nớc ngoài đến tăng trởng kinh tế:
Chúng ta có thể tiếp cận FDI dới góc độ nh một yếu tố của tăng trởngkinh tế và theo quan niệm của các trờng phái khác nhau:
+ Đối với nớc nhận đầu t:
Theo quan điểm cổ điển, FDI đợc thực hiện là để chiếm lấy các lợi thế ởnớc nhận đầu t Ngoài ra một số dấu hiệu khác cho thấy quyết định đầu t ra n-
ớc ngoài còn bị ảnh hởng bởi tỷ lệ lợi tức và khả năng giảm thiểu rủi ro đầu t ởnớc chủ đầu t
Theo Lí thuyết tân cổ điển,FDI sẽ di chuyển sang nớc có nhiều nguồnlực hơn ở nớc chủ nhà, có nghĩa là để có hiệu quả, vốn sẽ di chuyển sang vùnghay khu vực có năng xuất biên của vốn cao hơn ở nớc chủ nhà
Lý thuyết địa lý kinh tế lại cho rằng hoạt động của FDI xảy ra là do sựkhác nhau về điều kiện kinh tế và điều kiện tự nhiên giữa nớc nhận và nớc chủ
đầu t cũng nh vị trí đầu t
Một số học giả kinh tế lại cho rằng có hai loại FDI: FDI hớng về mậudịch và FDI chống lại mậu dịch Các nhà đầu t Nhật thờng thực hiện FDI hớng
Trang 9về mậu dịch Do đó ngời Nhật đầu t vào các nớc khác để khai thác nguồn tàinguyên thiên nhiên hoặc khai thác chi phí lao động rẻ ở nớc nhận đầu t rồi sau
đó chủ yếu đem xuất khẩu.Trái lại, FDI chống lại mậu dịch thờng do ngời Mỹthực hiện Các công ty Mỹ nhằm đến các hoạt động mà chủ yếu là nhữngngành công nghiệp có hàm lợng vốn và công nghệ cao mà tại nớc họ có lợi thếhơn và chuyển giao sang nớc kém lợi thế hơn Mục đích của việc đầu t này làbảo vệ vị trí độc quyền của họ trên thế giới và hạn chế sự phát triển của cáccông ty của nớc nhận đầu t và tránh né hàng rào thuế quan của nớc nhận đầu t
Nh vậy, bất luận theo trờng phái nào, bất luận đối với nớc phát triểnhoặc đang phát triển, FDI đều có tác động đến tăng trởng của nền kinh tế.Bằng chứng là ở chỗ: Sự di chuyển của FDI trên khắp thế giới diễn ra ngàycàng tăng và với mọi quốc gia
+ Đối với nớc (công ty) đầu t:
Đối với các nớc và các công ty đầu t ra nớc ngoài để khai thác các thếmạnh thị trờng của họ một cách đầy đủ hơn, các sản phẩm mới ban đầu đợcsản xuất ở nớc phát minh ra nó sau đó sẽ đợc xuất khẩu và chuyển giao dâytruyền sản xuất cho nớc ngoài và nh vậy hình thành FDI Kết quả đầu t ra nớcngoài đã khiến các nhà đầu t có nhiều lợi thế:
- Sẽ có nhiều thuận lợi hơn và loại bỏ bớt đối thủ cạnh tranh
- Một số các công ty nớc ngoài nắm giữ đợc nhiều lợi thế hơn so với cáccông ty nội địa Do đó đầu t ra nớc ngoài sẽ khai thác các lợi thế này tối đahơn
- Đa dạng hoá để giảm bớt các rủi ro do chu kỳ kinh doanh
Các lợi thế đặc thù của một công ty là những yếu tố rất quan trọng để giải thích việc phân bố đầu t ra nớc ngoài Một số ý kiếncho rằng FDI là một cách tốt nhất để có thêm lợi nhuận thay vì bán Li-xăng mà lại có thể tránh đợc nguy cơ mất kiểm soát Li-xăng Lý thuyết nội bộ hoá thị trờng (internalization theory) cho rằng FDI là kết quả của quá trình nội bộ hoá thị trờng giữa công
ty xuyên qua biên giới giữa các quốc gia Quá trình này sễ tiếp tục cho tới khi lợi ích từ việc nội bộ hoá thị trờng ngang bằng với chi phí
2.1.2 Sự phân hoá vùng dới tác động của FDI+ Phơng thức tăng trởng:
Trang 10Quá trình thực hiện đầu t nớc ngoài đã làm thay đổi ccơ cấu kinh tế, một
số ngành công nghiệp đã bộc lộ những tiềm năng tăng trởng hơn so với cácngành khác, vì vậy hoạt động của những ngành này sẽ lan truyền nhịp tăng tr-ởng sang các ngành khác thông qua cơ chế giá, di chuyển tài nguyên, hànghoá Do đó không xuất hiện sự tăng trởng nh nhau ở tất cả các nơi Tăng tr-ởng chỉ xuất hiện ở những điểm hay cực tăng trởng và lan truyền tác động của
nó thông qua các kênh khác nhau
Trong quá trình tăng trởng có nhiều phơng thức tăng trởng khác nhaunh: phơng pháp cực tăng trởng, phơng pháp trung tâm tăng trởng, phơng phápthành phố trung gian hay thành phố nhỏ, hay phơng pháp phát triển vùng nôngthôn thống nhất Tuy nhiên tất cả các phơng pháp tăng trởng đều làm thay
đổi không gian kinh tế từ trạng thái cân bằng giữa các vùng sang trạng thái bấtcân bằng giữa các vùng và cuối cùng sẽ trở lại trạng thái cân bằng nhng ở cấp
độ cao hơn
+ Sự phân hoá vùng dới tác động của đầu t, đầu t trực tiếp nớc ngoài.Phân hoá kinh tế là một đặc thù về mặt cấu trúc của các nớc Điều đó cónghĩa rằng có một sự cùng tồn tại nhiều mảng cấu trúc khác nhau trong cùngmột khu vực địa lý của một nớc Trong những hoàn cảnh bình thờng, ở nhữngnớc đang phát triển ở giai đoạn thấp thì tăng trởng kinh tế sẽ làm gia tăng bấtbình đẳng
Có thể đơn cử nh Thái Lan: Lúc đầu do nôn nóng bắt kịp nền kinh tếmới, Thái Lan chỉ chú trọng đến đẩy mạnh tốc độ tăng trởng kinh tế ở nhữngvùng có lợi thế, trong khi lại bỏ qua các vùng tụt hậu - những nơi có hoạt độngkinh tế manh mún Kết quả là Băngkok trở thành thành phố độc tôn, nơi đạt đ-
ợc những quy mô về sản xuất Tuy nhiên, do sức hấp dẫn của Băngkok nên córất ít các hoạt động kinh tế ở những nơi khác, những thành phố khác, vì nhữngnơi này các công ty rất ít cơ hội cạnh tranh đợc với các hàng hoá giá rẻ sảnxuất ra từ Băngkok Điều này ngày càng trở nên tồi tệ khi Băngkok trở nên quálớn, có nghĩa là khi nền kinh tế tích tụ tập trungquá lớn và sự mở rộng ngàycàng lớn của Băngkok thì quá trình này bị chặt đứng bởi sự đông nghẹt, chi phíquản lí hành chính, chi phí giao dịch và chi phí sản xuất cũng nh sự phức tạpcủa quản lý xã hội, của sự nhập c ồ ạt Đến lúc này các nhà đầu t thấy việc
đầu t sản xuất ở những nơi xa Băngkok sẽ có lựi hơn Nhng ngợc lại ở nhữngnơi này mọi kết cấu hạ tầng kinh tế cũng nh hạ tầng xã hội đều rất thiếu và
Trang 11manh mún không thể đáp ứng ngay đợc Do đó có thể nói, kinh tế Thái Lanphát triển mạnh mẽ trong những năm qua chỉ mang tính chất ổn định kinh tếchứ cha thể hiện rõ mục tiêu của kế hoặch Quốc gia.
Chính vì sự tác động của chủ đầu t dẫn tới phân hoá vùng mộtcách thái quá, thậm chí bất lợi cho sự phát triển kinh tế của cácvùng khác Do đó Chính phủ các Quốc gia thờng phải xác địnhquan điểm và từ đó xác định hệ thống chính sách có tính u đãi đểkêu gọi các dự án đầu t vào các vùng khó khăn do còn nhiều hạnchế ở Việt Nam cũng vậy
Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đã chủ yếu tập trung trong cácngành công nghiệp và xây dựng thời kỳ 1996 - 2000 tăng 30% so với 5 nămtrớc với tỷ trọng vốn trong tổng nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài khôngngừng tăng lên, từ 41,5% giai đoạn 1988 - 1990 lên 52,7% giai đoạn 1991 -
1995 và 55,8% giai đoạn 1996 - 2000 Trong 2 năm 2001 - 2002 vốn đầu t trựctiếp nớc ngoài cũng tập trung chủ yếu vào các ngành công nghiệp và xây dựngvới trên 1100 dự án, chiếm 80,6% số dự án và 81,2% vốn đăng ký, cao hơn các
tỷ lệ tơng ứng đối với thời kỳ 1996 - 2000 Đáng kể có một số dự án đầu t lớn
đã đợc cấp Giấp phép đầu t trong thời gian này nh: Dự án điện BOT Phú Mỹ 3
và Phú Mỹ 2, xây dựng một nhà máy nhiệt điện sử dụng khí với công suất716,8 MW và 715 MW; Dự án Công Ty TNHH Hng Nghiệp Formose với mụctiêu xây dựng tổ hợp công nghiệp gồm các nhà máy xe sợi, nhà máy sợiPolester nguyên liệu, nhà máy điện, nhà máy sử lí nớc tại KCN Nhơn Trạch 3,tỉnh Đồng Nai; Dự án Công Ty TNHH Metro Cash & Cary Việt Nam chế biếnnông sản tại thành phố Hồ Chí Minh; Dự án sản xuất giày Ching Luh tại KCN
Trang 12Thuận Đạo, Long An; Dự án Công Ty TNHH Neue Jadewerft sản xuất cấukiện bê tông và các sản phẩm phụ xây nhà lắp ghép.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài trong lĩnh vực dịch vụ có sự chuyển dịch rõ rệt
về cơ cấu Đầu t trực tiếp nớc ngoài về khách sạn, du lịch, dịch vụ, văn phòngcho thuê giảm mạnh ( vốn đăng ký thời kỳ 1996 - 2000 giảm 52% so với 5năm trớc), trong khi các dự án xây dựng hạ tầng kinh tế, kỹ thuật nh bu chínhviễn thông, dịch vụ công nghiệp, dịch vụ kỹ thuật giáo dục, y tế tăngmạnh( gấp 2.4 lần 5 năm trớc)
Thu hút đầu t vào lĩnh vực nông-lâm nghiệp và thuỷ sản còn thấp, cha
có những bớc chuyển biến rõ rệt Trong 2 nâm 2001 - 2002 tỷ trọng vốn đầu tcấp mới vào các nghành này chỉ chiếm 2.1% trong tổng vốn đầu t cấp mới hơn
2 năm qua
Sau một thời gian suy giảm do ảnh hởng của cuộc tài chính tiền tệ, đầu
t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam từ năm 2000 đã có dấu hiệu phục hồi
và dữ đợc đà tăng trởng trong năm 2001 Tuy nhiên, nhịp độ thu hút đầu
t trực tiếp nớc ngoài còn cha vững chắc Năm 2002, vốn đầu t trực tiếpnớc ngoài thu hút mới giảm rõ rệt, chỉ bằng 62% so với năm 2001 mặc
dù số dự án tăng 46%, trong khi đó, vốn cam kết của các dự án đanghoạt động tăng do mở rộng sản xuất kinh doanh lại tăng đột biến Hiệntợng này phản ánh xu hớng đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam nóiriêng và thế giới nói chung đã chuyển hớng vào đầu t chiều sâu, mởrộng các cơ sở sẵn có hơn là các dự án hoàn toàn mới
- Hội nhập thị trờng trong nớc và thị trờng nớc ngoài: Nền kinh tế nớc tachuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng
định hớng XHCN, do đó các nguồn lực cha thể phát huy ngay và có hiệuquả, trong đó nguồn lực về vốn đóng vai trò quan trọng, đầu t trực tiếp nớcngoài là một trong số các nguồn vốn cần có sự nới lỏng các hạn chế việc dichuyển các nguồn lực và nuôi dỡng sự vận hành của thị trờng và sự hộinhập của thị trờng nội địa giữa các vùng
- Gia tăng các liên kết kinh tế giữa các vùng:để tạo điều kiện thuận lợi cho sựlan toả kinh tế từ các vùng phát triển sang vùng kém phát triển, các mối liênkết kinh tế giữa các vùng phải đợc thúc đẩy thông qua một loạt các cong cụ vềmặt chính sách và sự khuyến khích sự hợp tác kinh tế giữa các vùng với nhau,việc thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài tạo ra các mối quan hệ song phơng, đa
Trang 13phơng, đầu t vào các mối liên kết khác giữa các vùng phát triển và vùng kémphát triển hỗ trợ nhau về nguyên nhiên vật liệu, tiêu thụ đầu ra…
2.3 Cơ cấu xã hội
- đầu t trực tiếp nớc ngoài đã tác động đến thu nhập ngời dân trong vùng, nhất
là thu nhập ngời dân nơi các nhà đầu t đặt cơ sở sản xuất Với chính sách thunhập theo sản phẩm của các nhà đầu t đã khuyến khích ngời lao động tích cựclàm việc nâng cao năng suất lao động điều này đã tác động đến thu nhập ng ờilao động cao hơn
- Tác động đến môi trờng sống: Việc thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài gây
ảnh hởng đến chất lợng môi trờng, các nhà máy tăng thêm, các khu côngnghiệp đợc mở rộng nên lợng khí thải ra môi trờng tăng lên, do đó bên cạnhcác yếu tố về chính trị, kinh tế thì một tiêu chí xét duyệt đầu t trực tiếp nớc
- Giải quyết việc làm: Với các chính sách thông thoáng, u đãi cho các nhà
đầu t trực tiếp nớc ngoài, nên trớc khi cơ sở sản xuất đi vào hoạt động thìmột trong những điều kiện mà nhà đầu t phải thực hiện đó là các công nhânphải là những lao động trong vùng đã đợc đào tạo đáp ứng yêu cầu nhà đầu
t đề ra Các cơ sở này đã thu hút một lực lợng lao động không nhỏ trongvùng giải quyết đợc nhiều lao động trong vùng
II/ Vị trí, vai trò vùng đồng bằng sông hồng
1 Vị trí, đặc điểm tự nhiên của vùng
Đồng bằng sông Hồng nằm ở phía Bắc Việt Nam gồm 2 thành phố HàNội, Hải phòng và Hà Tây, Hải Dơng, Hng Yên, Hà Nam, Thái Bình, Nam
Định, Ninh Bình Vị trí ở vào khoảng20O đến 21o30’ vĩ tuyến Bác và 104050’kinh tuyến đông đến 106o50’
Diện tích tự nhiên của Đồng bằng sông hồng có 1258438 ha băng 3,8% diệntích cả nớc Có 58 huyện , 20 thị xã , thành phố thuộc tỉnh, và quận, 239 phờng
và 1700 xã, Dân số 14,8 triệu ngời , bằng 19,4% tổngdân số cả nớc Trong đónông thôn xấp xỉ 11,8 triệu ngời; mật độ 11,17 ngời /ha tự nhiên, cao nhất cảnớc
Đồng bằng sông Hồng thuộc khí hậu á nhiệt đới, chịu ảnh hởng của gió mùa
Đông Bắc Tổng lợng ma hàng năm từ 1514 mm đến 2530mm, tập trung vàocác tháng 5 đến tháng 10 hay tháng 11 hàng năm
Trang 14Đất sử dụng cho nông nghiệp là 711.744 ha, bằng56,5% diện tích tự nhiên.Trong đó đất dành cho cây hàng năm là 635.678 ha bảng 89,2% đất nôngnghiệp, riêng lúa và mạ có 581.460 ha bằng 91,4% đất cấy hàng năm (đất mạ31.927ha) Bình quân ĐBSH chỉ còn 500m2 đất nông nghiệp/ngời Đồng cỏ
đang dùng cho chăn nuôI là 3523 ha bằng 0,5% đất nông nghiệp Đất cỏ mặtnớc dùng vào nông nghiệp là 47.491 ha bằng 6,6% đất nông nghiệp
Đất đang dùng cho lâm nghiệp : có rừng tự nhiên hay rừng trồng tập trunglà
55502 ha, bằng 17,1% đất tự nhiên
Bình quân đầu ngời về lơng thực ở ĐBSH là 326,8kg với 89,2%là thóc Bìnhquân thịt lợn hơi xuất chuồng đạt 16,4 kg/ ngời; cá nớc ngọt 4kg/ ngời; cá biển2,1kg/ngời; 0,05kg tôm/ngời và 0,06 m3gỗ củi/ ngời
2 Đặc điểm kinh tế – xã hội của đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Hồng là cái nôi chính của dân tộc Việt Nam và cũng lànơi có nghề truyền thống lúa nớc phát triển và truyền thống hơn 4000 nămdựng nớc và bảo vệ đất nớc Đất đai chỉ bằng 3,8%, dân số chỉ bằng 19,39 củacả nớc ĐIũu này cho thấy đất hẹp ngời đông Đồng bằng sông Hồng có số l-ợng ngời biết chữ trong độ tuổi lao động chiếm 89,3% Số lợng trờng học, giáoviên và học sinh trung học phổ thông , công nhân, trung học chuyên nghiệp,cao đảng và đại học đều thuộc loại cao nhất trong tất cả các vùng Số cán bộ cótrình độ cao đẳng và đại học chiếm 35,5% tổng số cả nớc Số cán bộ trên đạihọc tập trung chủ yếu ở ĐBSH, thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ Đại bộphận cơ sở nghiên cứu khoa học cũng tập trung ở đây
Ngoài ra , ĐBSH còn có thủ đô Hà Nội, trung tâm chính trị, kinh tế xãhội của cả nớc, nơi xuất phát mọi đờng lối , chủ trơng, chính sách để thúc đảyphát triển đất nớc Về nông nghiệp, lao động ĐBSH có một đức tình cần cù,chịu khó , khéo tay hay làm; lại ở vị trí có khí hậu á nhiệt đới , với một mùa
đông lạnh có lợi thế hơn các vùng khác trong cả nớc là có thể tròng những câycủa vùng ôn đới với một diên tích trến 70 vạn ha
Là một trong những trọng điểm của đất nớc, nhằm thực hiện chơng trình hiện
đại hoá và công nghiệp hoá trong thời gian tới ĐBSH cũng nh khác không thể nào không dựa vào cơ sở nông nghiệp để phát triển kinh tế xã hội
3 Lợi thế so sánh của vùng
a.Thế mạnh vị trí địa lý:
Trang 15Vùng ĐBSH có vị trí đặc biệt đối với các vùng khác trên nhiều phơngdiện Vùng là cửa ngõ ra biển , mở đờng thông thơng với thế giới của các tỉnhphía Bắc.
Có thủ đô Hà Nội, ĐBSH là đầu mối chính trị ngoại giao của cả nớc.Các
đầu mối giao thông lớn tập trung ở ĐBSH, vùng tâm điểm , nơi liên kết cácvùng khác trong cả nớc, đặc biệt là các tỉnh ở phía Bắc Với cảng biển HảIPHòng và bờ biển dài hàng trăm cây số vùng là cửa ngõ ra vào với thế giới củacác tỉnh phía Bắc Vùng có sân bay quốc tế Nội Bài nối liền nớc ta với các nớctrên thế giới
ĐBSH nằm trong khu vực phát triển đầy năng động của Châu á- Tháibình dơng, một vùng kinh tế sôi động đang phát triển với tốc độ nhanh Vớinền kinh tế mở , sự giao lu với khu vực đang thay đổi nhanh chóng tạo
điềukiện thúc đẩy kinh tế của vùng phát triển Với sự gia nhập chính thức củanớc ta vào ASEAN, với việc xoá bỏ cấm vận của Mỹ, nớc ta và vùng ĐBSH cóthêm điềukiện thuận lợi để hoà nhập vào kinh tế thế giới
b Thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên
Đất đai trong vùng phì nhiêu, độ màu mỡ của đất tốt, hệ số sử dụngruộng đất cao nhất cả nớc Quá tình bạc màu đất trong hầu nh không xẩy ra,cho phép đa mức độ thâm canh nông nghiệp trong vùng lên những bớc caohơn
Chế độ gió mùa và thay đổi khí hậu hàng năm tạo điềukiện cho vùngthực hiện thâm canh trong nông nghiệp, gieo cấy 2-3 vụ một năm, đa dạng hoánông nghiệp, đa hệ số sử dụng đất lên cao hơn Đặc biệt ĐBSH có vụ đôngxuân với thành phần cây phong phú, trong đó có một số loài cây á nhiệt đới và
ôn đới , đang ẩn chứa nhiều tiềm năng tạo ra sản phẩm xuất khẩu, tăng thunhập cho nông dân… mà các vùng khác không có
ĐBSH có trữ lợng đá vôi lớn, là một trong hai vùng có trữ lợng lớn nhấtcả nớc Cùng với giao thông thuận lợi, đờng ra biển gần, gần các khu côngnghịêp, các công trình xây dựng lớn của đất nớc, công nghiệp xi măng và vậtliệu xây dựng của vùng đang phát triển với tốc độ nhanh
Hệ thống sông ngòi chằng chịt, cung cấp đủ nớc cho các hoạt động kinh
tế và đời sống Hệ thống sông ngòi còn là những mạch giao thông đờng thuỷthuận lợi Các dòng nớc tạo nên nhiều vùng sinh thái kinh tế đa dạng Vùngchịu ảnh hởng mạnh của biển Đông, của Thái Bình Dong Đất đai của vùng
Trang 16hàng năm tiến ra biển với diện tích hàng trăm ha Vùng có vùng nớc triều cókhả năng phát triển chăn nuôI thuỷ sản.
Vùng ĐBSH có 3 vờn quốc gia Ba Vì, Cát Bà, Cúc Phơng, tài nguyên
động thực vật còn khá phong phú, có nhiều động thực vật quý hiếm, đặc trngcho thế giới sinh vật Việt Nam Các vờn quốc gia này lại gần các thành phốlớn và các khu dân c
Tiềm năng du lịch của vùng rất lớn do cảnh quan đẹp, tài nguyên sinhvật phong phú, vùng đất cổ có nhiều truyền thuyết di tích lịch sử
c Thế mạnh nhân lực , khoa học , nhân văn
Đây là một trong những thế mạnh nổi trội của đồng bằng Sông Hồng.Vùng có trên 8 triệu lao động Lực lợng lao động đồng Bằng Sông Hồng rấttrẻ, trên 80% ở trong độ tuổi 15-44 Trình độ học vấn của các nhóm dân c,trình độ văn hoá chung của vùng ĐBSH có mức độ cao hơn các vùng kháctrong cả nớc
Số lao động tốt nghiệp phổ thông cơ sở là 53% (cả nớc là 30%) , số tốtnghiệp đại học và cao đẳng là 2,28% (cả nớc là 1,55%) Số lợng đội ngũ cán
bộ và khoa học công nghệ của vùng là 57% so với cả nớc Trong số đó, trên
đại học chiếm 52%, có trình độ đại hoc là 56%, cao đẳng là 36,7%, thợ bậccao là 57,2%
Hiện tại 64% các trờng đại học và cao đẳng của cả nớc, hầu hết các việnnghiên cứu, các trung tâm khoa học đầu ngành của đất nớc đều tập trung ởvùng ĐBSH
Đồng Bằng Sông Hồng là chiếc nôi của dân tộc Việt Nam, nơi phát sinh
ra nền văn minh Sông Hồng, một trong những nền văn minh cổ của nhân loại
ĐBSH đã là chuẩn mực cho tiếng nói, cho văn hoá Việt Nam Nét thanh lịchcủa ngời đồng bằng Sông Hồng tiêu biểu cho cách ứng xử, cách sống của dântộc ta Cấu trúc làng xã của ĐBSH là mô hình tiêu biểu cho xã hội Việt Namtrong tổ chức đời sống, sản xuất và bảo vệ tổ quốc Cách thờ cúng cha mẹ, tổtiên, thờ thành hoàng làng, thờ các ông tổ nghề nghiệp, cách dạy con theo nềnnếp gia phong có nguồn gốc từ cách sống, tín ngỡng , lễ giáo của dân c
ĐBSH
Phát huy, làm giàu cội nguồn văn minh bản địa, ĐBSH là vùng có khảnăng rất cao trong công việc tiếp thu các nền văn minh ngoài vùng, trở thành
Trang 17nơi hội tụ nền văn minh nhiều dân tộc anh em trên đất nớc ta, nơi tiếp thunhiều nền văn minh thế giới.
e Thế mạnh về công nghiệp:
ĐBSH là địa bàn tập trung nhiều ngành công nghiêp của Bắc Bộ và củacả nớc So với các vùng khác trong cả nớc, ĐBSH có cơ cấu công nghiệp tơng
đối phát triển Trong tổng số 36 sản phẩm công nghiệp của cả nớc thì ĐBSHcó
18 sản phẩm đợc sản xuất tập trung ở các tỉnh trong vùng Công nghiệp củavùng là hạt nhân của công nghiệp Bắc Bộ, với sợ cân đối trong cấu trúc cácngành , là chỗ dựa cho toàn bộ công nghiệp phía Bắc phát triển và là yếu tố
đảm bảo sự phát trỉen bền vững của công nghiệp cả nớc Trong vùng, côngnghiệp phân bvố tơng đối đều trên toàn địa bàn lãnh thổ Các tỉnh trong vùng
đều có công nghiệp
Hàng hoá chủ yếu của vùng ĐBSH cung ứng cho các vùng khác trong
n-ớc là hàng công nghiệp, chiếm 82,7% khối lợng hàng hoá đa ra khỏi vùng Sốlợng hàng công nghiệp sản xuất trong vùng đợc tiêu thụ tại vùng là 40,2%, tiêuthụ tại các vùng khác trong nớc là 38,3%, xuất khẩu ra nớc ngoài là 21,5%
III/ Kinh nghiệm một số nớc
1 Đài Loan
Ngay từ nhũng năm 1950, Chính phủ Đài Loan đã áp dụng mạnh mẽchính sách thu hút vốn nớc ngoài bằng cách ban hành Luật Đầu t với những u
đãi về thuế nen từ nhũng năm1950, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Đài Loan
đã đạt 4,5 tỷ USD, trong đó có 25% vốn là do ngời Trung quốc ở Hồng Kông
và Singapore đầu t
Để tận dụng tối đa vốn nớc ngoài, Chính phủ Đài Loan cho phép thànhlập 3 KCX thu hút hơn 346 triệu USD tiiền vốn, trong đó 74,99% là vốn của n-
Trang 18ớc ngoài đóng góp Đài Loan đã thành công nhờ vào việc áp dụng các chínhsách sử dụng vốn nớc ngoài sao cho tận dụng đợc nhân tố nhân công rẻ Nhànớc đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện cơ cấu kinh tế theo hớng sửdụng nhiều tri thức, công nghệ và vốn.
2 Singapore
Trong điều kiện cạnh tranh cao, để thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vàocác ngành chế tạo phục vụ cho xuất khẩu, từ nhũng năm 1960 Chính phủSingapore đã đa ra nhiều biện pháp ngay từ ban đầu để cải thiện môi trờng vĩmô, bao gồm duy trì ổn định kinh tế vĩ mô và chính trị; thắt chặt kỷ luật lao
động và tạo mối quan hệ hài hoà trong công nghiệp; cải cách hệ thống giáodục và các chơng trùnh đào tạo lao động hớng vào kỹ thuật xây dựng, các kỹnăng kỹ thuật và kỹ năng công nghiệp; phát triển cơ sơ hạ tầng kỹ thuật côngnghiệp; khuyến khích đầu t và các quy định liên quan đến các biện phápkhuyến khích tài khoá Tự do thơng mại và các chính sách về đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài đợc đảm bảo thông qua các chính sách kinh tế của Chính phủ Do đó,lợng vốn nớc ngoài đầu t vào Singapore trong giai đoạn này đóng vao trò rấtquan trọng thể hiện qua tỷ lệ vốn Đầu t trực tiếp nớc ngoài chiếm tới 72%GDP, một tỷ trọng cao nhất thế giới
Cuối những năm 1970, đầu những năm 1980 nguồn vốn Đầu t trực tiếpnớc ngoài vào Singapore giảm mạnh do một số nớc trong khu vực đã thực hiệnchính sách kinh tế mở để khuyến khích vốn nớc ngoài Sự thiếu hụt nhân côngtrầm trọng trong nớc cùng với sự tăng lên từ các quốc gia trong khu vực với chiphí nhân công thấp vào các nghành đòi hỏi nhiều lao động, vấn đề tiếp cận thịtrờng trong điều kiện yêu cầu đòi hỏi bảo hộ ngày càng tăng lên đối với htị tr -ờng xuất khẩu OECD chủ yếu của Singapore khién Chính phủ phải đa ra ch-
ơng trình tái cơ cấu quan trọng vào năm 1979 để chuyển dịch cơ cấu kinh tếtao hớng tạo ra nhiều giá trị thặng d, các hoạt động kinh tế đòi hỏi nhiều vốn,
kỹ năng và công nghệ cao
Chính phủ này định hớng cho vốn nớc ngoài vào "những ngành côngnghiệp tiên phong", dành cho các xí nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực mũinhọn chủ yếu nh ngành luyện kim, chế tạo máy, hàng không vũ trụ, đóng tàuthiết bị vận tải, thiết bị quang học, điện - điện tử, hoá chất và hoá dầu, đ ợcmiễn thuế 5 - 10 năm Nớc ngoài đầu t vào Singapore phần lớn trong lĩnh vựcsản xuất phụ tùng điện tử, chiếm 3,7% sản phẩm công nghiệp Chính phủ đảm
Trang 19bảo cho việc tự do chuyển vốn và lãi cổ phần về nớc, phát triển cảng biển, làmnơi trung chuyển hàng hoá từ Tây sang Đông, và trở thành cơ sở chế tạo sảnphẩm trớc khi xuất khẩu rất thuận lợi Từ đó, dần dần Singapore trở thành mộtkhu vực Thơng mại tổng hợp hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài.
3 Thái Lan
Chính sách khuyến khích đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc ban hành vàonăm 1954, Luật đầu t nớc ngoài đợc ban hành vào năm 1972 và sau đợc sửa
đổi vào năm 1986, 1989 Luật đầu t nớc ngoài không cho phép ngời nớc ngoài
đầu t vào các ngành: trồng lúa, nghề khai thác muối (muối mỏ), buôn bánnông sản trong nớc, buôn bán bất động sản xây dựng
Thái Lan cũng phải trải qua các giai đoạn phát triển khác nhau nên đã
áp dụng chính sách khác nhau trong mỗi thời kỳ, từ việc khuyến khích pháttriển các liên doanh với nớc ngoài đến thực thi chính sách giảm nhập khẩu,chính sách đầu t tập trung vào khuyến khích các dự án làm hàng xuất khẩu Vìvậy, số vốn nớc ngoài đầu t vào Thái Lan co xu hớng ngày càng tăng
4 Malaysia
Nguồn vốn đầu t từ nớc ngoài vào quốc gia này tăng từ mức trung bìnhhàng năm từ khoảng 1 tỷ USD thời kỳ 1985 - 1990 lên mức trung bình 4,6 tỷUSD thời kỳ 1991 - 1996 và đạt trung bình khoảng 3,8 tỷ USD thời kỳ 1996 -2000
Tiến trình thực hiện thu hút FDI ở quốc gia này có thể phân thành 3 giai
đoạn:
(1) Giai đoạn 1957 - 1986 là thời kỳ thực hiện chiến lợc công nghiệphoá hớng nội Trong giai đoạn này các rào cản nhập khẩu và các biện phápkhuyến khích tài khoá đợc sử dụng tơng đối thành công trong suốt thời kỳ này
để thu hút FDI chủ yếu hớng vào sản xuất hàng tiêu dùng cho thị trờng trongnớc:
(2) Giai đoạn 1986 - 1982 là thời kỳ thực hiện chiến lợc công nghiệphoá hớng ngoại Đó là thời kỳ thực hiện thu hút FDI ở nghành chế tạo phục vụxuất khẩu, vào các ngành mới nh công nghiệp điện tử để tạo công ăn việc làm
và khuyến khích đầu t vào các khu vực kém phát triển của quốc gia và là thời
kỳ phát triển với tốc độ cao của " các khu vực mậu dịch tự do"
(3) Giai đoạn 1982 đến trớc khủng hoảng 1997 là thời kỳ "thơng mại và
đầu t hỗ trợ lẫn nhau" với u tiên hàng đầu là thúc đẩy các sản phẩm có hàm
Trang 20l-ợng công nghệ cao hoặc yêu cầu kiến thức chuyên sâu phục vụ cho mục tiêucạnh tranh trên thị trờng quốc tế trong tơng lai.
Kinh nghiệm thu hút vốn nớc ngoài của Malaixia chủ yếu tập trung vàoviệc xây dựng một hệ thống chính trị ổn định và đoàn kết dân tộc; hệ thốnggiáo dục vững mạnh; hạ tầng cơ sở hiện đại; kế hoặch phát triển ngắn hạn vàdài hạn với mục tiêu rõ ràng; chơng trình khuyến khích đầu t tích cực cho cảngời nớc ngoài và ngời đầu t trong nớc
Một tác động lớn đến việc tăng cờng cạnh tranh giữa các quốc gia trongviệc thu hút FDI là việc thúc đẩy hình thành một khu vực đầu t ASEAN (AIA)
nh một biện pháp bổ xung quan trọng đối với hiệp định đầu t do Thơng mại(AFTA) Cùng với AFTA, AIA sẽ cho phép các công ty đa quốc gia đợc hởnglợi từ việc phân công lao động trong khu vực bằng việc khai thác lợi thế sosánh của nhiều khu vực sản xuất đợc lự chọn cho các khâu khác trong mạng l-
ới sản xuất của toàn bộ khu vực
Nhìn chung kinh nghiệm cho thấy hầu hết các nớc đều dựa vào nguồnvốn bên ngoài trong những giai đoạn đầu của quá trình phát triển, nhng các n-
ớc này phải có kế hoặch sử dụng vốn nớc ngoài phù hợp với chính sách pháttriển của một đất nớc, sao cho việc sử dụng vốn nớc ngoài hôm nay có thể làmtăng sản lợng để đảm bảo khả năng trả nợ trong tơng lai Do đó, phải tuỳ điềukiện kinh tế và khả năng quản lí của mỗi nớc mà dành sự u tiên hơn cho nhữnghình thức huy động, tiếp nhận vốn nớc ngoài một cách có hiệu quả trong từnggiai đoạn Việc xây dựng kế hoặch và chính sách huy động vốn phải tính toán
đến việc sử dụng vốn hiệu quả, thể hiện ở tỷ xuất lợi tức dự đoán đối với số
đầu t tăng thêm, các mục tiêu đặt ra của nền kinh tế, môi trờng đối ngoại, cótính tới rủi ro có thể xảy ra đối với mỗi loại hình tiếp nhận vốn nớc ngoài
Nhờ công cuộc cải cách cơ cấu, nhờ có tự do hoá thơng mại và đầu t củacác công ty xuyên quốc gia mà các nớc đang phát triển ở Châu á nói chung vàmột số nớc Đông á nói riêng đã cải thiện mạnh mẽ môi trờng đầu t của mình.Tuy nhiên, trong quá trình phát triển ở mỗi nớc, do không kịp thời áp dụngnhững chính sách phù hợp cho từng thời kỳ hoặc vì nhiều lí do khách quan,chủ quan khác nhau do đó gặp những lúc nền kinh tế đi vào thời kỳ suy thoái
5 Trung Quốc
Trung Quốc đã chuyển mình một cách nhanh chóng từ một nớc đóngcửa trong thời gian dài sang một nớc thu hút vốn nớc ngoài từ năm 1979,
Trang 21riêng năm 1993 lợng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài tăng mạnh, đạt mức 111,14
tỷ USD Quốc gia nãy trở thành một quốc gia đang phát triển thu hút một lợngvốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đáng kể Tính đến cuối năm 1997, giá trị toàn bộ
đầu t trực tiếp nớc ngoài đạt khoảng 220 tỷ USD, chiếm 25% GDP Thời kỳ
1995 - 1999 FDI ròng vào Trung Quốc trung bình mỗi năm đạt 40,554 tỷUSD
Từ những năm cuối của thập kỷ 1980 Trung Quốc đã tăng cờng thu hút
và sử dụng FDI Công tác lập pháp đợc đẩy mạnh, một số Bộ luật và văn bảnpháp quy có liên quan đến FDI đợc ban hành Đặc biệt, vào tháng 10
năm 1986, Quốc vụ viện Trung Quốc đã công bố "Quy định khuyếnkhích đầu t nớc ngoài" áp dụng đối với những xí nghiệp có vốn đầu t trực tiếpnớc ngoài hoạt động theo mô hình xuất khẩu, áp dụng kỹ thuật tiên tiến Đồngthời, Trung Quốc tăng mạnh đầu t vào cơ sở hạ tầng nh giao thông, thông tin,năng lợng
Trong những năm đầu của thập kỷ 1990, xu hớng kinh doanh theo
ph-ơng thức 100% vốn nớc ngoài ngày càng phát triển, một số ccong ty đa quốcgia bắt đầu t lớn vào Trung Quốc, đặc biệt vào những ngành doanh nghiệp nhànớc đang giữ vai trò chủ đạo làm xuất tình trạng cạnh tranh gay gắt, xuất hiệnmột số phơng thức thu hút và sử dụng vốn nớc ngoài mới, nh phơng thức BOT,thu hút vốn nớc ngoài thông qua thị trờng chứng khoán
Từ giữa năm 1995, Trung Quốc đã ban hành quyết định về "Tạm thờichỉ đạo phơng thức đầu t của các nhà đầu t nớc ngoài" và " Danh mục chỉ đạongành nghề có vốn đầu t nớc ngoài", theo đó các dự án đầu t trực tiếp nớcngoài đợc phân làm bốn loại là khuyến khích, cho phép, hạn chế và ngăn cấm
Năm 1996, chính sách thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài của TrungQuốc đợc điều chỉnh theo hớng:
(1) Tiến hành điều chỉnh chính sách miễn giảm thuế đối với các xínghiệp có vốn nớc ngoài cạnh tranh bình đẳng:
(2) Thí điểm và mở rộng chế độ mở tài khoản bằng đô la Đài Loan trongmậu dịch gia công
Trong năm 1996, tuy số lợng các dụ án đầu t trực tiếp nớc ngoài và vốn
đăng ký có giảm so với năm 1995, nhng số vốn nớc ngoài thực hiện lại tăng
Điều này cho thấy chất lợng thu hút vốn nớc ngoài đợc nâng cao hơn FDI vàoTrung Quốc lại tiếp tục gia tăng các năm tiếp đó
Trang 22Tóm lại, trong quá trình thực hiện chính sách mở cửa t năm 1979 đến nay, đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Trung Quốc đã có những bớc phát triển mới, từchỗ chỉ coi trọng về số lợng thu hút đầu t của nớc ngoài đến nay đã tiến tới coi trọng chất lợng vốn đầu t.
Trang 23Chơng IIThực trạng thu hút FDI để phát triển kinh tế vùng đồng
bằng sông hồng trong thời gian qua
(1996 - đến nay)I/ Tình hình chung về đầu t nớc ngoài ở Việt Nam trong thời gian qua
1 Toàn nền kinh tế
Đầu t trực tiếp nớc ngoài trong những năm qua đã đạt đợc những thành
tựu quan trọng, đóng góp ngày càng lớn vào phát triển kinh tế - xã hội của n ớc
ta Thực trạng đó thể hiện qua các mặt sau đây:
2.2.1 Tình hình cấp giấy phép đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam thời
gian qua
Kể từ khi ban hành Luật Đầu t nớc ngoài đến hết tháng 12 năm 2002 đã
có 4.692 dự án Đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc cấp giấp phép đầu t với số vốn đạt
khoảng 43 tỷ USD, trong đó, thời kỳ 1988 - 1990 có 219 dự án với số vốn đăng
ký đạt 1,6 tỷ USD; thời kỳ 1991 - 1995 có 1.398 dự án với số vốn đăng ký đạt
16,24 tỷ USD; thời kỳ 1996 - 2000 có 1.648 dự án với số vốn đăng ký đạt 20,8
tỷ USD; thời kỳ 2001 - 2002 có 1.431 dự án với số vốn đăng ký đạt 4,4 tỷ
USD
Đánh giá riêng về số dự án đợc cấp giấy phép đầu t thời kỳ 1996 - 2000,
mặc dù đã tăng 15,7% về số dự án và 27,6% về vốn đăng ký so với thời kỳ
1991 - 1995, nhng do một số hạn chế của môi trờng kinh doanh trong nớc
cùng ảnh hởng của khủng hoảng kinh tế khu vực và do sự cạnh tranh giữa các
nớc về thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ngày càng trở nên gay gắt nên nhịp
tăng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam từ năm 1997 đến năm1999
liên tục giảm sút So với năm 1996, vốn đăng ký cấp mới năm 1997 giảm 49%,
năm 1998 giảm 16%, năm 1999 giảm 59% Đầu t trực tiếp nớc ngoài có dấu
hiệu phục hồi trong năm 2000 ( so với năm 1999, số dự án tăng11% và số vốn
đăng ký tăng 25,8%) nhng cha vững chắc
2.2.2 Đầu t trực tiếp nớc ngoài trong một số ngành, lĩnh vực chủ yếu ở
Việt Nam
Cơ cấu vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài thay đổi phù hợp hơn với yêu cấu
chuyển dịch kinh tế đất nớc theo hớng CNH - HĐH Nếu trong những năm
đầu ngoài dầu khí, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài tập trung nhiều vào lĩnh vực
Trang 24xây dựng khách sạn, văn phòng cho thuê, thì từ năm 1996 đến nay nguồnvốn này chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất vật chất với cơ cấu ngànhnghề đợc điều chỉnh hợp lí hơn, hớng mạnh vào sản xuất hàng xuất khẩu, xâydựng kết cấu hạ tầng, chế biến, sử dung hiệu quả tài nguyên và sử dụng nhiềulao động.
Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đã chủ yếu tập trung trong cácngành công nghiệp và xây dựng thời kỳ 1996 - 2000 tăng 30% so với 5 nămtrớc với tỷ trọng vốn trong tổng nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài khôngngừng tăng lên, từ 41,5% giai đoạn 1988 - 1990 lên 52,7% giai đoạn 1991 -
1995 và 55,8% giai đoạn 1996 - 2000 Trong 2 năm 2001 - 2002 vốn đầu t trựctiếp nớc ngoài cũng tập trung chủ yếu vào các ngành công nghiệp và xây dựngvới trên 1100 dự án, chiếm 80,6% số dự án và 81,2% vốn đăng ký, cao hơn các
tỷ lệ tơng ứng đối với thời kỳ 1996 - 2000 Đáng kể có một số dự án đầu t lớn
đã đợc cấp Giấp phép đầu t trong thời gian này nh: Dự án điện BOT Phú Mỹ 3
và Phú Mỹ 2, xây dựng một nhà máy nhiệt điện sử dụng khí với công suất716,8 MW và 715 MW; Dự án Công Ty TNHH Hng Nghiệp Formose với mụctiêu xây dựng tổ hợp công nghiệp gồm các nhà máy xe sợi, nhà máy sợiPolester nguyên liệu, nhà máy điện, nhà máy sử lí nớc tại KCN Nhơn Trạch 3,tỉnh Đồng Nai; Dự án Công Ty TNHH Metro Cash & Cary Việt Nam chế biếnnông sản tại thành phố Hồ Chí Minh; Dự án sản xuất giày Ching Luh tại KCNThuận Đạo, Long An; Dự án Công Ty TNHH Neue Jadewerft sản xuất cấukiện bê tông và các sản phẩm phụ xây nhà lắp ghép
Đầu t trực tiếp nớc ngoài trong lĩnh vực dịch vụ có sự chuyển dịch rõ rệt
về cơ cấu Đầu t trực tiếp nớc ngoài về khách sạn, du lịch, dịch vụ, văn phòngcho thuê giảm mạnh ( vốn đăng ký thời kỳ 1996 - 2000 giảm 52% so với 5năm trớc), trong khi các dự án xây dựng hạ tầng kinh tế, kỹ thuật nh bu chínhviễn thông, dịch vụ công nghiệp, dịch vụ kỹ thuật giáo dục, y tế tăngmạnh( gấp 2.4 lần 5 năm trớc)
Thu hút đầu t vào lĩnh vực nông-lâm nghiệp và thuỷ sản còn thấp, cha
có những bớc chuyển biến rõ rệt Trong 2 nâm 2001 - 2002 tỷ trọng vốn đầu tcấp mới vào các nghành này chỉ chiếm 2.1% trong tổng vốn đầu t cấp mới hơn
2 năm qua
Sau một thời gian suy giảm do ảnh hởng của cuộc tài chính tiền tệ, đầu
t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam từ năm 2000 đã có dấu hiệu phục hồi và dữ