1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần điện máy xe đạp xe máy

66 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Cổ Phần Điện Máy Xe Đạp Xe Máy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Hoạch Và Quản Trị Doanh Nghiệp
Thể loại Nghiên Cứu/Đề Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 493,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Vốn là điều kiện tiên quyết trong kinh doanh, không thể tiến hành sản xuất kinh doanh (SXKD) khi không có vốn Trong một số trường hợp vốn còn là điều kiện bắt buộc khi thành lập doanh nghiệp (D[.]

Trang 1

MỞ ĐẦU

Vốn là điều kiện tiên quyết trong kinh doanh, không thể tiến hành sản xuất kinhdoanh (SXKD) khi không có vốn Trong một số trường hợp vốn còn là điều kiện bắt buộckhi thành lập doanh nghiệp (DN), đối với các DN phải có vốn pháp định theo quy địnhcủa pháp luật Nguyên tắc chung của doanh nghiệp trong quản lý vốn là bảo toàn và pháttriển vốn Theo đó, việc tổ chức quản lý, sử dụng vốn một cách hiệu quả được xem là mụctiêu cuối cùng của DN nhằm tối đa hóa lợi nhuận DN Ở bất kỳ DN nào, vốn được đầu tưvào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm lợi nhuận, tăng thêm giá trị của DN lànhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh của DN bao gồm vốn cố định và vốn lưu động Mỗi loại vốn cóvai trò khác nhau trong sản xuất kinh doanh, trong đó, vốn lưu động được coi là yếu tốcấu thành quan trọng nhất trong cơ cấu vốn kinh doanh của DN Vốn lưu động (VLĐ)nằm trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất từ dự trữ sản xuất, sản xuất đến lưuthông nên hiệu quả sử dụng VLĐ có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa DN

Trong thực tế hiện nay, ở Việt Nam, do thiếu quan tâm đúng mức trong quản lý, sửdụng vốn lưu động trong DN mà nhiều DN Việt Nam đã lâm vào tình trạng phá sản DN.VLĐ của nhiều DN bị ứ đọng trong các thành phẩm kém chất lượng, không phù hợp vớithị hiếu, không có khả năng tiêu thụ Vốn lưu động của DN bị ứ đọng trong nợ khó đòi,tạo nên tình trạng thiếu vốn xảy ra khá phổ biến ở Việt Nam mà nguyên nhân được xácđịnh là cơ cấu vốn không hợp lý, việc xác định nhu cầu VLĐ chưa đúng,… DN buộc phải

đi vay để đáp ứng nhu cầu vốn phát sinh, vừa thụ động lại vừa phải trả một khoản chi phílớn, làm giảm hiệu quả kinh doanh của DN

Trong đó, Công ty cổ phần điện máy xe đạp xe máy cũng không phải là trường hợpngoại lệ Là một trong những công ty chuyên sản xuất và buôn bán xe đạp, xe máy điệnhoạt động khá hiệu quả, công tác quản lý vốn tại Công ty nói chung và vốn lưu động nóiriêng khá thành công Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt của ngànhthương mại nói riêng và nền kinh tế nói chung, để tồn tại và phát triển hoạt động sử dụng

Trang 2

vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng cần tiếp tục được tăng cường đổi mới quản lý,

sử dụng một cách hiệu quả

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, em đã lựa chọn Công ty và vấn đề

“Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần điện máy xe đạp xe máy”

cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

Trang 3

CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU

ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp

Theo mục 7, điều 1, chương 1, Luật Doanh nghiệp 2014, khái niệm doanh nghiệpđược định nghĩa như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giaodịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” Quá trình hoạt động kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả cáccông đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụtrên thị trường nhằm mục đích sinh lời

Doanh nghiệp là một chủ thể kinh tế tiến hành các hoạt động kinh tế theo một kếhoạch nhất định nhằm mục đích kiếm lợi nhuận Trên thực tế, doanh nghiệp được gọibằng nhiều thuật ngữ khác nhau như: doanh nghiệp, cửa hàng, xí nghiệp, nhà máy, tổchức,…

1.1.1.2.Phân loại doanh nghiệp

Thông thường, trong kinh tế, tổ chức kinh doanh thường được chia làm ba loại nhưsau:

a.Doanh nghiệp tư nhân:

“ Doanh nghiệp tư nhân là một tổ chức kinh doanh được sở hữu bởi một cá nhânhoặc một hộ gia đình hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận của chính bản thân người chủdoanh nghiệp” (Theo PGS.TS Vũ Duy Hào, Th.S Trần Minh Tuấn (2016), Giáo trình Tàichính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế quốc dân)

Ưu điểm của loại hình DN này là chủ sở hữu sẽ nhận tất cả phần lợi nhuận cũng nhưphải gánh chịu toàn bộ phần thua lỗ, chi phí tổ chức DN thấp Mặt khác, thu nhập bị đánh

Trang 4

thuế thu nhập cá nhân của chủ sở hữu Vì không liên quan đến nhiều thành viên nên DN

tư nhân có tính độc lập tự chủ cao, thuận lợi duy trì được các bí mật kinh doanh và cũng

dễ dàng giải thể nếu muốn

Nhược điểm của DN tư nhân là chủ sở hữu có trách nhiệm vô hạn nên khi công tylàm ăn thua lỗ thì toàn bộ tài sản của chủ sỡ hữu có thể bị mất hết để bù đắp cho cáckhoản nợ Ngoài ra, hình thức kinh doanh này khiến công ty gặp khó khăn trong việc huyđộng vốn và khó mở rộng kinh doanh Thêm vào đó, người chủ sở hữu DN phải làm mộtlúc nhiều công việc chuyên môn khác nhau và khi không may gặp hoạn nạn thì công ty rấtkhó để duy trì

b.Doanh nghiệp hợp danh

Theo PGS.TS Vũ Duy Hào, Th.S Trần Minh Tuấn (2016), Giáo trình Tài chínhdoanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế quốc dân: “Doanh nghiệp hợp danh thường bao gồmhai hoặc nhiều hơn hai chủ sở hữu, cùng vận hành kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận”

Ưu điểm của loại hình doanh nghiệp này là có thể huy động được nhiều vốn kinhdoanh hơn so với DN tư nhân, cũng dễ dàng hơn trong việc đi vay vốn Đồng thời, vì có

sự tham gia của nhiều người nên sức mạnh quản lý và kỹ năng quản trị sẽ tốt hơn Thuếthu nhập dựa trên cá nhân các thành viên hợp danh

Nhược điểm của DN hợp danh là chủ sở hữu có trách nhiệm vô hạn nhưng sẽ phảithanh toán nợ cho những thành viên hợp danh khác Khi một đối tác hợp danh qua đời thìviệc hợp danh có thể sẽ chấm dứt và sẽ có nhiều khó khăn trong việc chuyển tư cách hợpdanh

c.Doanh nghiệp cổ phần

Theo Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014, công ty cổ phần được định nghĩa như sau:

“Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cổ đông có thể là

Trang 5

đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệptrong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng

cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 119 vàKhoản 1 Điều 126 của Luật Doanh nghiệp Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có quyền phát hành cổ phần cácloại để huy động vốn”

Ưu điểm: Đây là lựa chọn của đa phần các công ty lớn có ít nhất 03 cá nhân hoặc tổchức góp vốn trở lên, kinh doanh những ngành nghề đòi hỏi vốn lớn, thực hiện lọai hìnhnày có thể huy động vốn dễ dàng và từ nhiều nguồn và đối tượng khác nhau Khả nănghoạt động của Công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề Cơ cấuvốn hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty Ngoài ra, khảnăng huy động vốn của Công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu racông chúng Thêm vào đó, việc chuyển nhượng vốn trong Công ty cổ phần là tương đối

dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia là rất rộng

Nhược điểm: Việc quản lý và điều hành Công ty cổ phần rất phức tạp do số lượngcác cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có

sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích, bị ràng buộc chặt chẽ bởicác quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của doanh nghiệp

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Vốn là hoạt động vật chất quan trọng cho hoạt động của doanh nghiệp, là điều kiệntiên quyết để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh Nhu cầu về vốn nổi lênnhư một vấn đề cấp bách, đặc biệt là đối tượng doanh nghiệp khởi nghiệp Vấn đề đặt rađối với các nhà quản trị doanh nghiệp là làm thế nào để huy động vốn tối ưu, thu hút cácquỹ đầu tư trong và ngoài nước tham gia nhằm tìm kiếm lợi nhuận tối đa và đạt mức tăngtrưởng kỳ vọng

Trang 6

Tùy theo loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm cụ thể, mỗi doanh nghiệp có thể cócác phương thức tạo vốn và huy động vốn khác nhau… Trong điều kiện kinh tế thịtrường, các phương thức huy động vốn cho doanh nghiệp được đa dạng hóa, giải phóngcác nguồn tài chính, thúc đẩy sự thu hút vốn vào các doanh nghiệp.

Các hình thức huy động vốn của doanh nghiệp có thể khai thác là:

– Huy động vốn chủ sở hữu từ: Vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia, vốn từ pháthành cổ phiếu

– Huy động vốn nợ từ: Tín dụng Ngân hàng, tín dụng thương mại, phát hành tráiphiếu

1.1.2.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh

Mỗi doanh nghiệp đều tồn tại và phát triển vì những mục tiêu khác nhau như: tối đahóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu… nhưng đều hướng đến mục tiêu lớn nhất là tối đahóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu Do đó, doanh nghiệp phải tiến hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh

Hoạt động sản xuất là quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào như: nguyên vật liệu, laođộng, đất đai … để sản xuất ra sản phẩm, hàng hóa

Hoạt động kinh doanh là hoạt động hướng đến thị trường, tức là đưa sản phẩm, hànghóa đã sản xuất ra để bán hoặc cung cấp dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi

Hoạt động sản xuất kinh doanh của DN bao gồm tất cả các quá trình sản xuất đếntiêu thụ sản phẩm và được tiến hành thường xuyên, liên tục, đa dạng và phức tạp

Vì hoạt động sản xuất kinh doanh luôn được tiến hành thường xuyên, phong phú,đồng thời cũng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công hay thất bại của doanhnghiệp, nên trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, con người luôn phảiquan sát thực tế, tìm hiểu và phân tích tất cả các mặt hoạt động của DN và nhận thức mộtcách đầy đủ, chính xác, kịp thời để tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của mình được

Trang 7

- Về nguồn nhân lực:

Con người là yếu tố quan trọng nhất, cũng là yếu tố quyết định đến sự thành côngcủa một DN Do đó, các tổ chức kinh doanh cần phải chú trọng đầu tư vào hoạt độngtuyển dụng, đào tạo, phát triển và công tác tạo động lực cho người lao động trong công ty.Ngoài ra, mỗi DN cũng cần phải đầu tư hơn nữa vào công nghệ sản xuất để nâng caochất lượng sản phẩm Đồng thời, chú trọng đến các hoạt động marketing để quảng bá sảnphẩm, thu hút khách hàng

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp

a Khái niệm vốn lưu động

Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài tài sản cố định(TSCĐ) còn phải có các tài sản lưu động (TSLĐ) tuỳ theo loại hình doanh nghiệp mà cơcấu của TSLĐ khác nhau Tuy nhiên đối với doanh nghiệp sản xuất TSLĐ được cấu thànhbởi hai bộ phận là TSLĐ sản xuất và tài sản lưu thông

Trang 8

- TSLĐ sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất như nguyên vậtliệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu và tài sản ở khâu sản xuất như bán thànhphẩm, sản phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ

- Tài sản lưu thông của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm hàng hóa chưa được tiêuthụ (hàng tồn kho), vốn bằng tiền và các khoản phải thu

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liêntục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng TSLĐ nhất định Do vậy, để hình thành nênTSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn đầu tư vào loại tài sản này, số vốn đó đượcgọi là vốn lưu động

Tóm lại, vốn lưu động (VLĐ) của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nênTSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thườngxuyên, liên tục Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lưu thông và từ tronglưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau một chu kỳ kinh doanh

b Đặc điểm vốn lưu động

Trong quá trình kinh doanh, vốn lưu động lưu chuyển không ngừng, nên tại một thờiđiểm nhất định, vốn lưu động thường xuyên có các bộ phận cùng tồn tại dưới các hìnhthái khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua

- VLĐ luân chuyển nhanh: Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn

ra một cách thường xuyên liên tục nên VLĐ tuần hoàn không ngừng, được lặp đi lặp lại

có tính chất chu kì và được gọi là sự chu chuyển của VLĐ

- VLĐ trong quá trình chu chuyển qua các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinhdoanh luôn thay đổi hình thái biểu hiện: qua các giai đoạn sản xuất khác nhau, VLĐ tồntại ở các hình thái biểu hiện khác nhau

- VLĐ chuyển dịch toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị của sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ sản xuất ra và được bù đắp lại khi doanh nghiệp thu được tiền bán sản phẩm hàng hóa,dịch vụ

- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì kinh doanh: Trong quá trình

Trang 9

hoàn lại toàn bộ khi doanh nghiệp thực hiện xong việc tiêu thụ và xác định có doanh thu.

Do đó VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh

1.2.1.2 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp

Dựa theo các tiêu thức khác nhau, có thể chia vốn lưu động thành các loại khácnhau Thông thường có một số cách phân loại cơ bản sau đây:

a Căn cứ vào hình thái biểu hiện

Nếu dựa trên tiêu thức hình thái biểu hiện thì VLĐ của doanh nghiệp được chiathành 2 loại:

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu, bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền

mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, đầu tư ngắn hạn về chứng khoán và các khoản phải thucủa khách hàng (thể hiện số tiền các khách hàng còn nợ của doanh nghiệp phát sinh trongquá trình doanh nghiệp cung cấp sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng), khoản ứngtrước cho người bán

- Vốn về hàng tồn kho, bao gồm các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiện

vật cụ thể như nguyên, nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ

và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

b Căn cứ vào vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh

Theo cách phân loại này căn cứ vào vai trò từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất,kinh doanh VLĐ được chia thành 3 loại:

- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất, bao gồm: Vốn nguyên liệu, vật liệu chính, vốn

vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vốn công cụ dụng cụ nhỏ, vốn vật đónggói

- VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất, bao gồm: Vốn sản phẩm đang chế tạo và

vốn về chi phí trả trước

- VLĐ trong khâu lưu thông, bao gồm: Vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn trong

thanh toán và các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán

Trang 10

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của VLĐ trong từng khâu của sản xuất,kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ hợp lý sao cho có hiệu quả sửdụng cao nhất

1.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Hiệu quả là một khái niệm luôn được đề cập trong nền kinh tế thị trường: cácdoanh nghiệp luôn hướng tới hiệu quả kinh tế; chính phủ nỗ lực đạt hiệu quả kinh tế - xãhội

Theo nghĩa chung nhất, hiệu quả là một khái niệm phản ánh trình độ sử dụng cácyếu tố cần thiết để tham gia vào một hoạt động nào đó với những mục đích xác định docon người đặt ra

Như đã trình bày ở trên, vốn lưu động của doanh nghiệp được sử dụng cho các quátrình dự trữ, sản xuất và lưu thông Quá trình vận động của vốn lưu động bắt đầu từ việcdùng tiền tệ mua sắm vật tư dự trữ cho sản xuất, tiến hành sản xuất và khi sản xuất xongdoanh nghiệp tổ chức tiêu thụ để thu về một số vốn dưới hình thái tiền tệ ban đầu với giátrị tăng thêm Mỗi lần vận động như vậy được gọi là một vòng luân chuyển của vốn lưuđộng Doanh nghiệp sử dụng vốn đó càng có hiệu quả bao nhiêu thì càng có thể sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm nhiều bấy nhiêu Vì lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệpphải sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn từng đồng vốn lưu động làm cho mỗi đồng vốn lưuđộng hàng năm có thể mua sắm nguyên, nhiên vật liệu nhiều hơn, sản xuất ra sản phẩm vàtiêu thụ được nhiều hơn Những điều đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp nâng caotốc độ luân chuyển vốn lưu động (số vòng quay vốn lưu động trong một năm)

Có nhiều cách hiểu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được sau khi đẩy nhanh tốc độluân chuyển vốn lưu động qua các giai đoạn của quá trình sản xuất Tốc độ này càng caochứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn và ngược lại

Trang 11

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà số vốn lưuđộng cần cho một đồng luân chuyển là ít nhất Quan niệm này thiên về chiều hướng càngtiết kiệm được bao nhiêu vốn lưu động cho một đồng luân chuyển thì càng tốt Nhưng nếuhàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được thì hiệu quả sử dụng đồng vốn cũng không cao.

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là thời gian ngắn nhất để vốn lưu động quay đượcmột vòng Quan niệm này có thể nói là hệ quả của quan niệm trên

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả phản ánh tổng TSLĐ so với tổng nợlưu động là cao nhất

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả phản ánh số lợi nhuận thu được khi

bỏ ra một đồng vốn lưu động

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được khi đầu tư thêm vốn lưuđộng một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh số tiêu thụ với yêucầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn lưu động

Tóm lại, khi nói đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng ta có thể hiểu: “Hiệu

quả sử dụng vốn lưu động là một phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng các nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất”.

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánhgiá chất lượng công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung của doanh nghiệp.Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho phép các nhà quản lý tàichính doanh nghiệp có một cái nhìn chính xác, toàn diện về tình hình quản lý và sử dụngvốn lưu động của đơn vị mình từ đó đề ra các biện pháp, các chính sách các quyết địnhđúng đắn, phù hợp để việc quản lý và sử dụng đồng vốn nói chung và VLĐ nói riêng ngàycàng có hiệu quả trong tương lai

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng ta có thể sử dụng các hệ thống chỉtiêu sau:

Trang 12

a Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:

Tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt hàngmua sắm, dự trữ sản xuất và tiêu thụ có hợp lý hay không Thông qua nghiên cứu, phântích chỉ tiêu tốc độ luân chuyển VLĐ giúp cho người quản lý TCDN đánh giá được tìnhhình sử dụng VLĐ của những năm trước, rút ra bài học kinh nghiệm để đề ra những biệnpháp nhằm tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ở những kỳ tiếp theo

Tốc độ luân chuyển VLĐ được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu:

 VLĐ bình quân trong kỳ được xác định theo công thức sau:

VLĐ =

43

21

2

Trong đó: Vdq1: VLĐ đầu quý 1; Vcq1: VLĐ cuối quý 1

Vcq2: VLĐ cuối quý 2; Vcq3: VLĐ cuối quý 3;

Vcq4: VLĐ cuối quý 4+ Chỉ tiêu kỳ luân chuyển VLĐ (độ dài vòng quay VLĐ )

Trang 13

Hàm lượng VLĐ = Số VLĐ bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần trong kỳ

- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ bỏ ra có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng tốt và ngược lại.

thanh toán tức thời =

Tiền và các khoản tương đương tiền

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp (DN) đang giữ, thì

DN có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể sử dụng để thanh toán

Hệ số thanh toán nhanh = TSNH – Hàng tồn kho

Tổng giá trị nợ ngắn hạn

Trang 14

Hệ số thanh toán nhanh là một tỷ số tài chính dùng để đo lường khả năng huy độngTSNH của một doanh nghiệp để thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn TSNH ở đây làgiá trị TSNH không bao gồm giá trị của hàng tồn kho.

Tỷ số này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán ngay cáckhoản nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này được so sánh với 1, và càng cao càng tốt, nhưng muốnbiết là tỷ số này được chấp nhận hay không thì cần phải so sánh với hệ số của ngành hoặcvới các công ty khác trong ngành

Hệ số khả năng

thanh toán lãi vay =

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Số tiền lãi vay phải trả trong kì

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp và cũng phảnánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ

- Tình hình quản lý vốn tồn kho dự trữ

Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Giá trị HTK bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh số lần mà hàng tồn kho luân chuyển trong kỳ Số vòng hàng tồn kho càng cao chứng tỏ việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kì kinh doanh và giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho.

Số vòng quay HTK

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình một vòng quay hàng tồn kho Nếu sốvòng quay của hàng tồn kho giảm thì số ngày một vòng quay của hàng tồn kho sẽ tăng,tức là tốc độ luân chuyển hàng tồn kho chậm nên khả năng sinh lời giảm đồng thời rủi ro

về tài chính của doanh nghiệp tăng và ngược lại

- Tình hình quản lý nợ phải thu

Số vòng quay nợ phải thu =

Doanh thu bán hàng

Số nợ phải thu bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phảnh ánh trong một kỳ, nợ phải thu luân chuyển được bao nhiêu vòng Nó phản

Trang 15

Kỳ thu tiền trung bình =

360 Vòng quay nợ phải thu

Kỳ thu tiền trung bình là một chỉ tiêu phản ánh độ dài thời gian trung bình thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc bắt đầu xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng Kỳ thu tiền trung bình phụ thuộc vào chính sách bán hàng, chính sách bán chịu và tổ chức thanh toán của doanh nghiệp.

Tỷ lệ các khoản phải thu so với các

- Xác định nhu cầu vốn lưu động: Do xác định nhu cầu vốn lưu động chưa chính

xác dẫn đến tình trạng thừa thiếu vốn trong kinh doanh nên ảnh hưởng không tốt đến quátrình hoạt động, sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanhnghiệp

- Việc lựa chọn phương án đầu tư: là nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến hiệu

quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tư kinh doanh sảnphẩm hàng hóa dịch vụ chất lượng cao, đẹp phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, đồngthời giá cả hợp lý thì doanh nghiệp sẽ đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm, tăng vòngquay vốn lưu động và ngược lại

- Do trình độ quản lý: Thể hiện ở năng lực sản xuất và năng lực quản trị tài chính

+ Năng lực quản lý sản xuất: Trong quá trình sản xuất, kinh doanh nếu nhà quản lý

doanh nghiệp không bố trí hợp lý các khâu, các giai đoạn sản xuất sẽ gây lãng phí về nhânlực, vốn, nguyên liệu điều đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh nói chung

và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng

Trang 16

+ Năng lực quản trị tài chính: Trong quản trị tài chính, nhà quản trị cần xác định

đúng nhu cầu vốn lưu động, bố trí hợp lý cơ cấu vốn, không để vốn ứ đọng, dư thừa, huyđộng vốn phải đủ cho sản xuất, kinh doanh

Để hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của các nhân tố trên tới hiệu quả tổ chức và

sử dụng VLĐ, các doanh nghiệp cần nghiên cứu, xét xét một cách kỹ lưỡng sự ảnh hưởngcủa từng nhân tố, nhằm đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhất

1.3.2 Các nhân tố khách quan

- Nền kinh tế: Nếu nền kinh tế thiểu phát, sức mua kém, sản phẩm sản xuất ra tiêu

thụ chậm dẫn đến tình trạng ứ đọng VLĐ, chậm luân chuyển vốn, thậm chí dẫn đến tìnhtrạng mất vốn Còn trong điều kiện nền kinh tế lạm phát, sức mua đồng tiền giảm dẫn đến

sự tăng giá của các loại vật tư hàng hóa dịch vụ mua vào Vì vậy, DN không kịp thời điềuchỉnh các giá trị các loại tài sản sẽ làm VLĐ sụt giảm theo tốc độ mất giá của đồng tiền

- Tác động của khoa học kỹ thuật: Khoa học kỹ thuật liên tục có sự thay đổi về cả

chất lượng, mẫu mã với giá rẻ hơn Tình trạng giảm giá vật tư hàng hóa gây nên tình trạngmất vốn lưu động tại doanh nghiệp Chính vì vậy, doanh nghiệp phải liên tục có sự ứngdụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nhất đưa vào sản xuất, kinh doanh nhằm đẩymạnh tiêu thụ sản phẩm, tránh tình trạng ứ đọng

- Rủi ro: Trong điều kiện kinh doanh có cạnh tranh gay gắt của nhiều thành phần

kinh tế, khi thị trường đầu vào và thị trường tiêu thụ luôn tồn tại sự bất ổn định thì khảnăng rủi ro của doanh nghiệp là rất lớn Hơn nữa có những rủi ro bất khả kháng như: thiêntai, lũ lụt, hỏa hoạn

Ngoài các nhân tố khách quan nêu trên còn có các nhân tố khách quan làm ảnhhưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động là các chính sách vĩ mô của Nhà nước Mỗichính sách đều có sự ảnh hưởng đến một khía cạnh riêng biệt tác động đến các doanhnghiệp

Trang 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN MÁY XE ĐẠP XE MÁY 2.1 Khái quát về Công ty cổ phần điện máy xe đạp xe máy

2.1.1 Sơ lược quá trình phát triển của Công ty cổ phần điện máy xe đạp xe máy

2.1.1.1 Giới thiệu chung

- Tên công ty đầy đủ: Công ty cổ phần điện máy xe đạp xe máy

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

Trang 18

- Tên giao dịch: ELEBIKE.,JSC

- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất và buôn bán xe đạp điện, xe máy

- Vốn đầu tư đăng kí: 5.000.000.000 đồng

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Năm 2006, nền kinh tế thế giới hội nhập, Việt Nam tham gia WTO khiến cho kinh tếtrong nước ngày một phát triển Trong đó, ngành sản xuất và buôn bán xe đạp điện, xemáy điện bắt đầu trở nên phổ biến Bởi vậy, Công ty cổ phần điện máy xe đạp xe máychính thức được thành lập vào tháng 3 năm 2006

Đến năm 2008, khi xe máy điện, xe đạp điện ngày càng trở nên cần thiết trong cuộcsống hằng ngày bởi sự tiện dụng cũng như giá thành, công ty chính thức mua các thiết bị

Trang 19

Trải qua hơn 13 năm hoạt động, công ty đã trở thành một trong những công ty buônbán xe máy, xe đạp điện nổi tiếng trên khắp miền Bắc và cả nước.

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần điện máy xe đạp

xe máy

2.1.2.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty

Công ty cổ phần điện máy xe đạp xe máy phân phối và buôn bán các sản phẩm sau:

- Xe máy điện

- Xe đạp điện

- Phụ tùng thay thế: sạc pin, pin, bánh xe…

- Phụ tùng kèm theo: đèn, mũ bảo hiểm, găng tay…

Các sản phẩm xe điện tại Công ty được công ty trực tiếp mua thiết bị, dụng cụ từ cáccông ty nước ngoài chính hãng, sau đó lắp ráp và buôn bán sản phẩm Ngoài ra, công tycũng nhập nguyên sản phẩm từ các hãng nổi tiếng về để phân phối, tuy nhiên, mặt hàngnày giá sản phẩm sẽ khá cao Một số hãng xe nổi tiếng mà Công ty đang bán và phân phốilà: Dibao, Xmen, Aima, Giant, Nijia, Honda, Yamaha, Zoomer, DKBike, … Sản phẩmcủa Công ty được lắp ráp cẩn thận đến từng chi tiết, hoặc được nhập khẩu nguyên chiếcnên chất lượng sản phẩm được đánh giá rất cao, được khách hàng tin tưởng

2.1.2.2 Đối tượng khách hàng

Khách hàng của Công ty cổ phần điện máy xe đạp xe máy là những đối tượng cónhu cầu sử dụng xe máy, xe đạp điện Đó là:

- Các đại lý, cửa hàng buôn bán xe máy, xe đạp điện trên toàn miền Bắc

- Người tiêu dùng là khách hàng mua lẻ tại thành phố Hà Nội

Mặt hàng công ty đang cung cấp những năm gần đây rất quen thuộc, đặc biệt hướngđến các đối tượng là học sinh cấp hai, cấp 3 và sinh viên có nhu cầu sử dụng

Trang 20

2.1.2.3 Đặc điểm quy trình tổ chức kinh doanh của Công ty

Công ty cổ phần điện máy xe đạp xe máy là một doanh nghiệp thương mại, có chứcnăng là phân phối các xe đạp, xe máy điện cho các hãng nổi tiếng trên thế giới Ngoài ra,công ty cũng mua các thiết bị, dụng cụ về để tự mình lắp đặt sản phẩm Vì vậy, quy trìnhkinh doanh của Công ty như sau:

Sơ đồ 2.1 Quy trình hoạt động kinh doanh của Công ty

Nguồn: Phòng Kinh doanh của Công tyCông ty mua thiết bị, dụng cụ về để lắp ráp, tạo ra sản phẩm hoặc nhập khẩu nguyênsản phẩm của các hãng lớn về để bảo quản trong kho bãi Sau đó, công ty sẽ bán cho cácđại lý, cửa hàng và trưng bày ra showroom của mình để bán lẻ cho người tiêu dùng Cáccông đoạn trong quy trình kinh doanh của công ty đều được kiểm tra, giám sát chặt chẽnhằm đảm bảo đúng với quy định và chất lượng sản phẩm

Trang 21

2.1.3 Cơ cấu tổ chức – nhân sự của Công ty cổ phần điện máy xe đạp xe máy

2.1.3.1 Mô hình tổ chức của Công ty

Để thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, bất kỳ công ty nào đều có bộ máy

tổ chức quản lý với chức năng nhiệm vụ cụ thể để điều hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty mình Mô hình tổ chức của Công ty cổ phần điện máy xe đạp xe máynhư sau:

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Đại hội đồng cổđông

Hội đồng quản trị

Bankiểmsoát

Trang 22

Nguồn: Phòng hành chính công ty

Từ sơ đồ trên của công ty, ta thấy công ty có cơ cấu bộ máy quản lý theo kiểu trựctuyến – chức năng Với kiểu cơ cấu này một mặt đảm bảo chế độ một thủ trưởng, bảođảm tính thống nhất, tính tổ chức cao, và mặt khác phát huy được các năng lực chuyênmôn của các phòng chức năng, đồng thời vẫn đảm bảo thực hiện tốt quyền làm chủ tậpthể của người lao động

Tuy nhiên, mô hình này vẫn còn một số hạn chế là: tính phối hợp giữa các đơn vị

là thấp, dễ dẫn đến mâu thuẫn giữa các đơn vị khi đề ra mục tiêu; giới hạn các nhìn hạnhẹp cho nhân viên, cán bộ quản lý chung; trách nhiệm về vấn đề thực hiện mục tiêu chungcủa tổ chức chỉ tập trung ở các nhà lãnh đạo của công ty

Trang 23

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

+ Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh công

ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyềncủa đại hội đồng cổ đông

+ Ban kiểm soát: Do các cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ thay mặt đại hội đồng cổ đông

giám sát, đánnh giá công tác điều hành, quản lý của hội đồng quản trị và ban Giám đốctheo đúng quy định trong điều lệ của công ty, các nghị quyết các quyết định của đại hộiđồng cổ đông, có quyền yêu cầu hội đồng quản trị, ban giám đốc cung cấp mọi hồ sơ vàthông tin cần thiết lien quan đến công tác điều hành của công ty

+ Giám đốc công ty: là người đứng đầu điều hành chung toàn bộ hoạt động của công

ty và chịu mọi trách nhiệm trước cấp trên và pháp luật

+ Phó giám đốc công ty: có vai trò tham mưu giúp việc cho Giám đốc trên các lĩnhvực, giúp Giám đốc phụ trách kinh doanh của công ty và được Giám đốc ủy quyền ký cáchợp đồng kinh tế và thay mặt giám đốc lãnh đạo công ty trong những lúc Giám đốc đivắng

+ Phòng kế toán: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính và theo dõi thu thập toàn

bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Báo cáo đầy đủ và chính xác kết quả hoạt động kinhdoanh cho ban Giám đốc

+ Phòng kỹ thuật: trực tiếp lắp ráp sản phẩm theo đúng bản vẽ, kiểm tra hàng hóanhập khẩu về sao cho các sản phẩm đều đạt đúng tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn theođúng quy định

+ Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm phân phối hàng hóa của công ty cho các đại

lý, cửa hàng, người tiêu dùng Sử dụng các biện pháp quảng cáo, marketing… để nângcao doanh thu bán hàng, tiêu thụ sản phẩm theo đúng kế hoạch, mục tiêu đã đề ra

+ Phòng hành chính: giúp ban Giám đốc tổ chức công tác quản lý lao động, nhânviên, giải quyết các chính sách tiền lương

+ Phòng vật tư: quản lý và đảm bảo hàng hóa, nguyên vật liệu trong kho của công tyluôn đáp ứng về số lượng cũng như chất lượng

Trang 24

2.1.4 Kết quả kinh doanh chủ yếu của Công ty cổ phần điện máy xe đạp xe máy

2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn

Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy:

Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn hơn 50% trong cơ cấu nguồn vốn của công ty,trong giai đoạn 2016 - 2017, nhưng trong năm 2018 thì lại chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nguồnvốn vay Điều đó chứng tỏ Công ty cổ phần điện máy xe đạp xe máy có nguồn tài chính

ổn định, năng lực tự chủ tài chính cao, không phải phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn đi vay

từ các tổ chức tín dụng hay các tổ chức tài chính khác Nhưng trong năm 2018, công tycho khách hàng nợ nhiều tiền nên thiếu vốn kinh doanh, do đó, công ty phải đi vay mộtlượng tiền lớn từ các tổ chức tín dụng để bổ sung vốn cho hoạt động kinh doanh

Nợ phải trả giảm đi trong năm 2017 nhưng đã tăng dần lên trong năm 2018 Cụ thểnăm 2017, nợ phải trả giảm đi 8.541.926.160 đồng, tương ứng giảm đi 36,18% so vớinăm 2016 Đến năm 2018, nợ phải trả tăng lên 17.296.684.310 đồng, tương ứng tăng lên114,81% so với năm 2017 Nguyên nhân là do trong năm 2018, công ty thiếu vốn kinhdoanh nên phải vay nhiều từ các tổ chức tín dụng để phục vụ hoạt động kinh doanh

Trang 25

Bảng 2.1 Tình hình nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2016 – 2018

Đơn vị: đồng

C.NỢ PHẢI TRẢ 23.607.635.340 15.065.709.180 32.362.393.490 -8.541.926.160 -36,18 17.296.684.310 114,81 I.Nợ ngắn hạn 23.607.635.340 15.065.709.180 32.362.393.490 -8.541.926.160 -36,18 17.296.684.310 114,81

Trang 26

Tóm lại trong ba năm gần đây, nợ phải trả của công ty tăng lên, do đó, cần phảigiảm nợ để giảm bớt một phần chi phí về vốn.Vì vậy công ty cần phải xem lại công tácquản lý nợ phải trả vì chi phí lãi vay và nguy cơ rủi ro tài chính có thể xảy ra bất cứ lúcnào nên nó sẽ gây áp lực lớn đến công ty Vì vậy công ty cần có những chiến lược kinhdoanh, kế hoạch thanh toán kịp thời đối với những khoản vay nói trên.

2.1.4.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh

Nhìn bảng 2.2 ta thấy:

Doanh thu bán hàng của công ty giảm đi trong năm 2017 nhưng lại tăng lên trongnăm 2018 Cụ thể, năm 2017, doanh thu bán hàng đạt 74.635.896.890 đồng, giảm đi1.347.660.050 đồng, tương ứng giảm 1,77% so với năm 2016 Đến năm 2018, doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ từ hoạt động sản xuất kinh doanh là 83.743.166.480 đồng,tăng lên 9.107.269.590 đồng, tương ứng tăng lên 12,20% so với năm 2018 Nguyên nhân

là do trong năm 2017, công ty thắt chặt công nợ nên doanh thu giảm, còn năm 2018, công

ty thả lỏng chính sách cho nợ đối với đại lý nên doanh thu bán hàng tăng

Doanh thu tăng đồng nghĩa với việc giá vốn hàng bán cũng tăng theo Giá vốn hàngbán trong năm 2017 đạt 58.507.338.840 đồng, không tăng lên so với năm 2016 Đến năm

2018, giá vốn hàng bán từ hoạt động sản xuất kinh doanh là 66.157.101.510 đồng, tănglên 7.649.762.670 đồng, tương ứng tăng 13,07% so với năm 2018

Chi phí của Công ty gồm các loại chi phí: chi phí bán hàng, chi phí quản lý kinhdoanh và chi phí khác Các loại chi phí này đều tăng lên rất nhiều trong năm 2018, bởicông ty đầu tư quảng cáo cũng như nhân lực nhiều để bán được hàng nên các khoản chiphí đều tăng cao

Trang 27

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018

8 Chi phí quản lý kinh doanh 6.915.116.090 8.933.000.130 9.484.844.330 2.017.884.040 29,18 551.844.200 6,18

9 Lợi nhuận thuần 5.754.408.851 6.401.671.098 7.280.355.302 647.262.247 11,25 878.684.204 13,73

15 Lợi nhuận sau thuế 4.803.936.529 5.505.813.006 5.455.910.826 701.876.478 14,61 -49.902.181 -0,91

(Nguồn: Phòng kế toán của công ty)

Trang 28

Lợi nhuận kế toán trước thuế của doanh nghiệp tăng lên trong năm 2017 nhưng lạigiảm đi vào năm 2018 Năm 2017, lợi nhuận trước thuế đạt 6.882.266.258 đồng, tăng lên877.345.597 đồng, tương ứng tăng lên 14,61% so với năm 2016 Đến năm 2018, chỉ tiêunày lại giảm đi 62.377.726 đồng, tương ứng giảm 0,91% so với năm trước cùng kỳ.Nguyên nhân là do trong năm 2018, mặc dù doanh thu tăng lên nhưng tốc độ tăng của giávốn hàng bán và các khoản chi phí lớn hơn nhiều nên lợi nhuận thu về không cao

Lợi nhuận sau thuế của Công ty cũng tăng so với năm 2016 nhưng so với năm 2017thì lại bị giảm đi Cụ thể năm 2017, lợi nhuận sau thuế tăng rất mạnh, đạt 5.505.813.006đồng, tăng lên 701.876.478 đồng, tương ứng tăng 14,61% so với năm 2016 Đến năm

2018, lợi nhuận sau thuế lại bị giảm đi 49.902.181 đồng, tương ứng giảm 0,91% so vớinăm 2017 Nguyên nhân là năm 2018, giá vốn hàng bán có tốc độ tăng lớn hơn so với tốc

độ tăng của doanh thu

Nhìn một cách tổng quát trong 3 năm gần đây của công ty đã có sự tăng sản lượnghàng hóa bán ra để tăng lợi nhuận của công ty Mặc dù tình hình kinh tế còn chưa ổn địnhnhưng công ty đã có những chính sách và định hướng đúng đắn để giúp công ty ngàycàng phát triển hơn Tuy nhiên, mặc dù doanh thu trong năm 2018 tăng nhưng lợi nhuậnlại bị giảm, điều này cho thấy công ty hoạt động chưa được hiệu quả trong năm vừa qua

2.1.4.3 Kết quả hoạt động khác

Những năm gần đây, công ty luôn tổ chức các hoạt động thi đua giữa các phòng bantheo tháng Phòng ban nào thực hiện đạt chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra nhiều nhất sẽ đượcthưởng không dưới 3.000.000 đồng Các cá nhân nào hoạt động tốt nhất sẽ được thưởng1.000.000 đồng Điều đó khích lệ nhân viên các phòng ban tích cực làm việc hơn

Ngoài ra, công ty cũng thường xuyên tổ chức các buổi dã ngoại ngoài trời, thể hiệntinh thần đồng đội qua các thử thách, trò chơi Nó không những làm tăng tình cảm đồngnghiệp mà còn là một trong những cách tạo môi trường làm việc thân thiện, thoải mái chocán bộ công nhân viên (CBCNV) của công ty Công ty cũng tổ chức du lịch hằng nămmột lần vào tháng 7

Trang 29

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần điện máy

xe đạp xe máy

2.2.1 Thực trạng vốn lưu động của Công ty cổ phần điện máy xe đạp xe máy

Để quản lý và sử dụng vốn lưu động đạt hiệu quả tốt nhất, các doanh nghiệp cần xâydựng cơ cấu vốn lưu động phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình Do đó, đểphân tích đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn lưu động trước hết ta cần phân tích cơcấu vốn lưu động bởi vì thông qua việc phân tích đó sẽ giúp cho người quản lý thấy đượctình hình phân bổ vốn lưu động và tỷ trọng mỗi khoản vốn trong tổng vốn lưu động củaCông ty; Từ đó xác định trọng điểm quản lý và tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động

Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy vốn lưu động của công ty đã giảm đi trong năm 2017nhưng đã tăng trở lại vào năm 2018 Bởi công ty là công ty buôn bán xe máy, xe đạp điệnnên cần một khoản lớn tài sản có tính thanh khoản để đầu tư vào nguồn hàng nhập về…

để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Năm 2017, VLĐ giảm đi 3.927.157.200 đồng,tương ứng giảm đi 7,83% so với năm 2016 Đến năm 2018, VLĐ của công ty đã tăng lên6.493.785.580 đồng, tương ứng tăng 14,05% so với năm trước Nguyên nhân là do:

 Tiền và tương đương tiền của Công ty chiếm tỷ trọng nhỏ trong tài sản ngắn hạn,tăng lên 455.732.740 đồng vào năm 2017, tương ứng tăng 14,25% so với năm 2016.Nguyên nhân là do trong năm 2017, công ty đã rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ đểthanh toán các khoản tiền trả cho nhà cung cấp thiết bị, sản phẩm nên lượng tiền mặt tănglên nhiều Đến năm 2018, lượng tiền mặt tại quỹ giảm đi 1.488.676.000 đồng, tương ứnggiảm đi 40,75% bởi công ty đã thanh toán tiền cho nhà cung ứng nên không cần giữ nhiềutiền mặt tại quỹ nữa

Trang 30

Bảng 2.3 Tình hình vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2016 – 2018

Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty giai đoạn 2016 – 2018

Trang 31

 Các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty cổ phần điện máy xe đạp xe máy tronggiai đoạn 2016 – 2018 có xu hướng tăng lên Năm 2017, các khoản phải thu ngắn hạngiảm đi 9.868.343.890 đồng, tương ứng giảm 43,83% so với năm 2016 Đây là dấu hiệukhá tốt bởi công ty đã không để công nợ cao, dẫn đến bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên,sang năm 2018, do thị trường có sự cạnh tranh lớn, công ty đã cho đại lý nợ tiền hàngnhiều, công nợ tăng lên đến 13.718.646.830 đồng, tương ứng tăng lên hẳn 108,46% sovới năm 2017 Điều này sẽ dẫn đến tình trạng bị chiếm dụng vốn, làm mất đi nhữngkhoản vốn để đầu tư, phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty.

 Hàng tồn kho của công ty tăng lên trong năm 2017 nhưng lại giảm đi vào năm

2018 Năm 2017, hàng tồn kho tăng lên 11.000.000.000 đồng, tương ứng tăng hẳn58,46% so với năm 2016 Nguyên nhân là do năm 2017, công ty không cho các đại lý nợnhiều nên việc buôn bán không được thuận lợi, hàng tồn kho còn lại khá nhiều Đến năm

2018, hàng tồn kho giảm đi 5.963.354.260 đồng, tương ứng giảm 20,00% so với năm2017

 Tài sản ngắn hạn khác của công ty cũng chiếm một tỷ trọng khá nhỏ trong cơ cấutài sản ngắn hạn, giảm đi rất nhiều trong năm 2017 và đã tăng 227.169.010 đồng trongnăm 2018

Trang 32

B ng 2.4 T tr ng v n l u đ ng c a Công ty giai đo n 2016 – 2018 ả ỷ ọ ố ư ộ ủ ạ

Số tiền (đồng) Tỷ

trọng (%)

Số tiền (đồng) Tỷ

trọng (%)

Số tiền (đồng) Tỷ

trọng (%)

VỐN

LƯU

ĐỘNG 50.152.101.640 100 46.224.944.440 100 52.718.730.020 100I.Tiền 3.197.513.260 6,38 3.653.246.000 7,90 2.164.570.000 4,11

II Các

khoản

phải thu 22.516.679.830 44,90 12.648.335.940 27,36 26.366.982.770 50,01III.Hàng

tồn kho 18.817.349.150 37,52 29.817.349.150 64,50 23.853.994.890 45,25IV.TSNH

- Các khoản phải thu trong giai đoạn vừa qua chiếm tỷ trọng lớn nhất, năm 2016chiếm đến 44,90% trong tổng vốn lưu động, năm 2017 giảm đi chỉ còn 27,36% nhưngđến năm 2018 lại tăng lên chiếm hẳn hơn 50% lượng VLĐ của cả công ty Nguyên nhân

là do năm 2017, công ty thắt chặt tín dụng, không cho khách hàng nợ nhiều dẫn đến tìnhtrạng doanh thu bán hàng giảm đi Bởi vậy, năm 2018, công ty lại nới lỏng hơn, cho

Trang 33

khách nợ tiền hàng nhiều để bán được hàng nên các khoản phải thu trong năm 2018 đãtăng lên rất nhiều.

- Hàng tồn kho (HTK) của Công ty cổ phần điện máy xe đạp xe máy chiếm tỷ trọngcao thứ hai trong cơ cấu VLĐ Năm 2017, giá trị HTK tăng lên nhiều, khiến tỷ trọng tănglên theo, chiếm đến tận 64,50% tổng vốn lưu động, trong khi năm 2016 chỉ chiếm37,52% Nguyên nhân là do trong năm 2017, công ty thắt chặt khoản nợ khách hàng nêndoanh thu bán hàng giảm, khiến giá trị HTK tăng lên Đến năm 2018, lượng HTK giảm

đi bởi công ty đã áp dụng cho khách hàng nợ nhiều, chiếm 45,25% lượng vốn lưu độngcủa Công ty

- TSNH khác của Công ty chiếm tỷ trọng rất nhỏ, đặc biệt là trong năm 2017 và

2018, chỉ chiếm có 0,23% và 0,63% trong lượng vốn lưu động

Nhìn chung về mặt kết cấu VLĐ của công ty năm 2018 còn rất nhiều hạn chế Dovậy, để thấy được rõ hơn tình hình quản lý và sử dụng VLĐ của công ty, ta cần đi sâu vàophân tích hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty theo từng khoản mục cụ thể

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần điện máy xe đạp xe máy

2.2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty

Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty được thể hiện qua bảng 2.5như sau:

Ngày đăng: 02/03/2023, 12:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.GS. TS. Ngô Thế Chi, PGS. TS Nguyễn Trọng Cơ (2009), Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2009
2. PGS. TS. Nguyễn Trọng Cơ – Nghiêm Thị Thà (2010) Giáo trình Phân tích Tài chính doanh nghiệp - Lý thuyết và thực hành, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích Tài chính doanh nghiệp - Lý thuyết và thực hành
Tác giả: Nguyễn Trọng Cơ, Nghiêm Thị Thà
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2010
3. Trần Đức Cân - Nguyễn Mạnh Hùng - Đường Thị Thanh Hải (2012), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Trần Đức Cân, Nguyễn Mạnh Hùng, Đường Thị Thanh Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2012
4. PGS.TS Vũ Huy Đào (2010), Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Vũ Huy Đào
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2010
5. PGS. TS Phạm Thị Gái (2011), Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: PGS. TS Phạm Thị Gái
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2011
6. TS. Lưu Thị Hương (2010), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2010
7. PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm – TS. Bạch Đức Hiển, (2009), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2009
8. TS. Nguyễn Minh Kiều (2009), Tài chính doanh nghiệp căn bản, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp căn bản
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2009
9. PGS. TS Ngô Kim Thanh (2012) Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS Ngô Kim Thanh
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w