Tài liệu tham khảo kinh tế thương mại: Đánh giá rủi ro trước khi cho vay đối với các Dự án đầu tư tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long chi nhánh Hà Nội - Thực trạng và giải pháp
Trang 1Lời mở đầu
Việt Nam gia nhập WTO tạo ra một sân chơi mới cho thịtrường tài chính tại Việt Nam Trong bối cảnh hội nhập mở rộng tàitrợ cho các dự án đầu tư là một chính sách phù hợp để tăng trưởngtín dụng Tuy nhiên, việc mở rộng qui mô đầu tư đòi hỏi phải cómột hệ thống ngân hàng thích ứng để hỗ trợ - các doanh nghiệp yêucầu cung cấp dịch vụ tài chính tốt hơn, các công ty đa quốc gia cũngmuốn có các dịch vụ tài chính trong nước hỗ trợ cho vốn đầu tư củamình Điều này thúc đẩy sự hình thành các chi nhánh ngân hàng tạiViệt Nam, cũng như thúc đẩy sự phát triển của các ngân hàng trongnước mở rộng qui mô và chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu
mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp trong nước Nhưng tăngtrưởng tín dụng đi đôi với chất lượng tín dụng và áp dụng các chuẩnmực quốc tế mới là cách thức đưa các ngân hàng thương mại(NHTM) trong nước hội nhập một cách thực chất và bền vững, cókhả năng cạnh tranh cao với các NHTM nước ngoài
Hiện nay, dự án đầu tư đang giữ một vị trí quan trọng và thamgia vào hầu hết các quan hệ kinh tế, trong đó có quan hệ tín dụng vớicác NHTM Đầu tư theo dự án là một trong những phương thức đầu
tư được đánh giá là có hiệu quả nhất mà các nhà đầu tư trên thế giới
đã tổng kết và coi đó là cách thức thực hiện chủ yếu khi quyết địnhđầu tư đối với mọi công trình
Đứng về phương diện Ngân hàng, hoạt động tín dụng nóichung cả hoạt động cho vay theo dự án nói riêng đem lại nguồn thu
Trang 2nhập chủ yếu cho Ngân hàng, nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Do đóNgân hàng luôn phải giám sát chặt chẽ hoạt động này để đảm bảohoạt động hiệu quả nhưng an toàn Đánh giá rủi ro dự án đầu tư giúpcho Ngân hàng phần nào dự báo được hiệu quả tài chính và tính khảthi của từng dự án để có thể chọn lọc được các cơ hội đầu tư tốt, cóhiệu quả, có khả năng thu hồi vốn và do đó hạn chế rủi ro cho vaysai lầm, gây hậu quả không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của Ngânhàng Do vậy hoạt động đánh giá rủi ro trước khi cho vay là một hoạtđộng vô cùng cần thiết và có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt độngcho vay của Ngân hàng.
Qua thực tế tìm hiểu tình hình đánh giá rủi ro trước khi chovay của Ngân hàng -chi nhánh Hà Nội, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài
“Đánh giá rủi ro trước khi cho vay đối với các dự án đầu tư tại Ngânhàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long (MHB) - chi nhánh
Hà nội.Thực trạng và giải pháp” , với mục đích đánh giá những kếtquả đã đạt được, xem xét những khó khăn còn tồn tại và đề xuất một
số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác này hơnnữa tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long trongthời gian tới
Chuyên đề này được kết cấu như sau :
Chương I : Lý luận chung về dự án đầu tư, tín dụng đầu tưphát triển và rủi ro
Chương II : Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trước khi chovay đầu tư tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long(MHB ) -chi nhánh Hà nội
Trang 3Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác đánhgiá rủi ro trước khi cho vay đối với dự án vay vốn đầu tư tại Ngânhàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long (MHB) -chi nhánh
Hà nội
Trong thời gian thực tập và hoàn thành chuyên đề này tôi xinchân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn Ths Nguyễn Thu Hà, cùngcác anh chị phòng thẩm định và quản lý tín dụng Ngân hàng Pháttriển nhà ĐBSCL (MHB) - chi nhánh Hà nội đã tận tình chỉ bảo,giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề này
Hà nội,tháng 4 năm 2008
Sinh viên
Nguyễn Thị Hồng Ngọc
Trang 4Những chữ viết tắt trong chuyên đề :
NHTM : Ngân hàng thương mại
NH Phát triển nhà ĐBSCL : Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long
TD ĐTPT : Tín dụng Đầu tư phát triển CNH- HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
IRR : Chỉ tiêu hoàn vốn nội bộ
Trang 5Chương I : Lý luận chung về dự án đầu tư, tín dụng
đầu tư phát triển và rủi ro.
I Dự án đầu tư :
1 Khái niệm :Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc
độ như về mặt hình thức, góc độ quản lý, kế hoạch hóa hay xem xét
về mặt nội dung thì có những khái niệm khác nhau ứng với mỗi góc
độ đó :
- Là tập hợp các hoạt động nhằm thực hiện một mục tiêu nhấtđịnh, trong quá trình thực hiện mục tiêu đó cần có các đầu vào và kếtquả thu được là các đầu ra
- Là một lĩnh vực haotj động đặc thù, một nhiệm vụ cụ thểcần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng vàtheo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới
- Dự án là những nỗ lực có hạn nhằm tạo ra một sản phẩmhoặc một dịch vụ nhất định
Ở Việt Nam, khái niệm về dự án được thể hiện ở các văn bảnpháp quy Nghị định 52/1999/NĐ-CP đã xác định : “ Dự án đầu tư”
là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới,
mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được
sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến,nâng cao chất lượngsản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định
Trang 62 Chu kỳ của dự ỏn :
Chu kỳ của dự ỏn đầu tư là cỏc bước hoặc cỏc giai đoạn màmột dự ỏn phải trải qua, bắt đầu từ khi dự ỏn mới chỉ là ý đồ đến khi
dự ỏn được hoàn thành cà chấm dứt hoạt động
Ta có thể minh hoạ chu kỳ của dự án theo sơ đồsau đây:
* Giai đoạn chuẩn bị đầu tư :
- Nghiờn cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mụ đầu tư
- Tiến hành tiếp xỳc, thăm dũ thị trường trong nước và ngoàinước để xỏc định nhu cầu tiờu thụ, khả năng cạnh tranh của sảnphẩm, tỡm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất, xem xột khảnăng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hỡnh thức đầu tư
- Tiến hành điều tra, khảo sỏt, và chọn địa điểm xõy dựng
- Lập dự ỏn đầu tư
- Gửi hồ sơ dự ỏn và văn bản trỡnh người cú thẩm quyền quyếtđịnh đầu tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự ỏnđầu tư
* Giai đoạn thực hiện đầu tư:
Thực hiện
đầu t.
Sản xuất kinh doanh
Trang 7- Xin giao hoặc thuê đất (đối với dự án sử dụng đất)
- Xin giấy phép xây dựng(nếu yêu cầu phải có giấy phép xâydựng ) và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tàinguyên)
- Thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kếhoạch tái định cư và phục hồi, chuẩn bị mặt bằng xây dựng
- Mua sắm thiết bị và công nghệ
- Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng
- Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán côngtrình
- Tiến hành thi công xây lắp
- Kiểm tra và thực hiện hợp đồng
- Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng
- Vận hành thử, nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư, bàn giao
và thực hiện bảo hành sản phẩm
* Giai đoạn kết thúc đầu tư :
- Nghiệm thu bàn giao công trình
- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình
- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình
- Bảo hành công trình
Trang 8- Quyết toán vốn đầu tư
- Phê duyệt quyết toán
- Hoàn trả vốn đầu tư
Quá trình nghiên cứu, soạn thảo một dự án đầu tư được thựchiện theo từng giai đoạn rất cẩn thận nhưng không thể tránh khỏinhững sai sót nhất định Do đó, chúng ta cần phải có một quy trìnhđánh giá rủi ro trước khi cho vay vốn dự án thích hợp nhằm pháthiện ra những sai sót để có biện pháp khắc phục, đảm bảo tính khảthi của dự án
Đây chính là nguồn chi của ngân sách Nhà nước cho đầu tư
Đó là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lựơc phát triểnkinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Nguồn vốn này thường được sửdụng cho các dự án kết cấu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ
Trang 9trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự thamgia của Nhà nước, chi cho các công tác lập và thực hiện các quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạchxây dựng đô thị và nông thôn.
- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Cùng với quátrình đổi mới và mở cửa, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nướcngày càng đóng vai trò đáng kể trong chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước có tácdụng tích cực trong việc giảm đáng kể việc bao cấp vốn trực tiếp củaNhà nước Với cơ chế tín dụng, các đợn vị sử dụng nguồn vốn nàyphải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay Chủ đàu tư là người vayvốn phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm hơn Vốn tíndụng đầu tư phát triển của Nhà nước là một hình thức quá độ chuyển
từ hình thức cấp phát ngân sách sang phương thức tín dụng đối vớicác dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp
- Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp Nhà nước: Được xác định
là thành phần chủ đạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nướcvẫn nắm giữ một khối lượng vốn khá lớn Mặc dù vẫn còn một sốhạn chế nhưng đánh giá một cách công bằng thì khu vực thì khu vựckinh tế Nhà nước với sự tham gia của các doanh nghiệp Nhà nướcvẫn đóng một vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần.Vớichủ trương tiếp tục đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, hiệu quả hoạtđộng của khu vực kinh tế này ngày càng được khẳng định, tích luỹcủa các doanh nghiệp Nhà nước ngày càng gia tăng và đóng gópđáng kể vào tổng quy mô vốn đầu tư của toàn xã hội
Trang 102.1.2 Nguồn vốn từ khu vực tư nhân.
Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm củadân cư, phần tích luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác
xã Theo đánh giá sơ bộ, khu vực kinh tế ngoài Nhà nước vẫn sở hữumột lượng vốn tiềm năng rất lớn mà cuă được huy động triệt để
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, một bộ phậnkhông nhỏ trong dân cư có tiềm năng về vốn do có nguồn thu nhậpgia tăng hay do tích luỹ tryuền thống Nhìn tổng quan nguồn vốntiềm năng trong dân cư không phải là nhỏ, tồn tại dưới dạng vàng,ngoại tệ, tiền mặt ,nguồn vốn này xấp xỉ bằng 80% tổng nguồn vốnhuy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng Vốn của dân cư phụ thuộcvào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình Quy mô của các nguồntiết kiệm này phụ thuộc vào:
- Trình độ phát triển của đất nước (ở những nước có trình độphát triển thấp thường có quy mô và tỷ lệ tiết kiệm thấp)
+ Tập quán tiêu dùng của dân cư
+ Chính sách động viên của Nhà nước thông qua chính sáchthuế thu nhập và các khoản đóng góp với xã hội
2.2 Nguồn vốn nước ngoài.
Có thể xem xét nguồn vốn đầu tư nuớc ngoài trên phạm virộng hơn đó là dòng lưu chuyển vốn quốc tế (international capitalflows) Về thực chất, các dòng lưu chuyển vốn quốc tế là biểu thịquá trình chuyển giao nguồn lực tài chính giữa các quốc gia trên thế
Trang 11giới Trong các dòng lưu chuyển vốn quốc tế, dòng từ các nước pháttriển đổ vào các nước đang phát triển thường được các nước thế giớithứ ba đặc biệt quan tâm Dòng vốn này diễn ra với nhiều hình thức.Mỗi hình thức có đặc điểm, mục tiêu và điều kiện thực hiện riêng,không hoàn toàn giống nhau Theo tính chất lưu chuyển vốn, có thểphân loại các nguồn vốn nước ngòai chính như sau:
- Tài trợ phát triển vốn chính thức (ODF - officialdevelopment finance) Nguồn này bao gồm: Viện trợ phát triển chínhthức (ODA -offical development assistance) và các hình thức việntrợ khác Trong đó, ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn ODF;
- Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại;
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài;
- Nguồn huy động qua thị trường vốn quốc tế
2.2.1 Nguồn vốn ODA.
Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và cácchính phủ nước ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đangphát triển So với các hình thức tài trợ khác, ODA mang tính ưu đãicao hơn bất cứ nguồn vốn ODF nào khác Ngoài các điều kiện ưu đãi
về lãi suất, thời hạn cho vay tương đối lớn, bao giờ trong ODA cũng
có yếu tố không hoàn lại (còn gọi là thành tố hỗ trợ) đạt ít nhất 25%
Mặc dù có tính ưu đãi cao, song sự ưu đãi cho loại vốn nàythường di kèm các điều kiện và ràng buộc tương đối khắt khe (tínhhiệu quả của dự án, thủ tục chuyển giao vốn và thị trường…) Vì
Trang 12vậy, để nhận được loại tài trợ hấp dẫn này với thiệt thòi ít nhất, cầnphải xem xét dự án trong điều kiện tài chính tổng thể Nếu khôngviệc tiếp nhận viện trợ có thể trở thành gánh nặng nợ nần lâu dài chonền kinh tế Điều này có hàm ý rằng, ngoài những yếu tố thuộc vềnội dung dự án tài trợ, còn cần có nghệ thuật thoả thuận để vừa cóthể nhận vốn, vừa bảo tồn được những mục tiêu có tính nguyên tắc.
2.2.2 Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại.
Điều kiện ưu đẫi dành cho loại vốn này không dễ dàng nhưđối với nguồn vốn ODA Tuy nhiên, bù lại nó có ưu điểm rõ ràng làkhông có gắn với các ràng buộc về chính trị, xã hội Mặc dù vậy, thủtục vay đối với nguồn vốn này thường là tương đối khắt khe, thờigian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất cao là những trở ngại khôngnhỏ đối với các nước nghèo
Do được đánh giá là mức lãi suất tương đối cao cũng như sự thậntrọng trong kinh doanh ngân hàng (tính rủi ro ở nước đi vay, của thịtrường thế giới và xu hướng lãi suất quốc tế), nguồn vốn tín dụng củacác ngân hàng thương mại thường được sử dụng chủ yếu để đáp ứng nhucầu xuất khẩu và thường là ngắn hạn Một bộ phận của nguồn vốn này
có thể được dùng để đầu tư phát triển Tỷ trọng của nó có thể gia tăngnếu triển vọng tăng trưởng của nền kinh tế là lâu dài, đặc biệt là tăngtrưởng xuất khẩu của nước đi vay là sáng sủa
2.2.3 Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài có đặc điểm cơ bản khácnguồn vốn nước ngoài khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không
Trang 13phát sinh nợ cho nước tiếp nhận Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu
tư, nhà đầu tư sẽ nhận được phần lợi nhuận thích đáng khi dự án đầu
tư hoạt động có hiệu quả Đầu tư trực tiếp nước ngoài mang theotoàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nước nhận vốn nên có thể thúcđẩy phát triển ngành nghề mới, đặc biệt là những ngành đòi hỏi cao
về trình độ kỹ thuật, công nghệ hay cần nhiều vốn Vì thế nguồn vốnnày có tác dụng cực kỳ to lớn đối với quá trình công nghiệp hoá,chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trưởng nhanh ở các nướcnhận đầu tư
1999 khối lượng giao dịch chứng khoán tại các thị trường mới nổivẫn đáng kể Riêng năm 1999, dòng vốn đầu tư dưới dạng cổ phiếuvào Châu á đã tăng gấp 3 lần năm 1998, đạt 15 tỷ USD
Để đảm bảo tiến độ thực hiện đầu tư của dự án, vừa để tránh ứđọng vốn, nên các nguồn tài trợ cần được xem xét không chỉ về mặt
số lượng mà về cả thời điểm nhận được tài trợ
Trang 14Phải so sánh nhu cầu về vốn với khả năng đảm bảo vốn cho dự
án từ các nguồn về số lượng và tiến độ thông qua lập bảng cân đốivốn đầu tư
II Những vấn đề về rủi ro :
1 Đứng trên góc độ chủ đầu tư.
1.1 Khái niệm và phân loại rủi ro :
Rủi ro ứng với sai lệch giữa dự kiến và thực tế
Một số quan niệm về rủi ro :
- Người ta có thể coi rủi ro chỉ lien quan đến các thiệt hại – rủi
ro không đối xứng ( ví dụ Pháp)
- Rủi ro liên quan đến cả thiệt hại và may mắn – rủi ro đốixứng ( ví dụ Mĩ )
* Phân loại rủi ro :
Có thể phân biệt Rủi ro theo các tiêu thức sau:
- Rủi ro tĩnh và rủi ro động
Trang 15- Rủi ro cơ bản và rủi ro riêng biệt
- Rủi ro thuần túy và rủi ro đầu cơ Rủi ro động và rủi ro tĩnh:Rủi ro động là những rủi ro liên quan đến sự luôn thay đổi,đặc biệt là trong nền kinh tế Đó là những rủi ro mà hậu quả của nó
có thể có lợi, nhưng cũng có thể sẽ mang đến sự tổn thất ( sự thayđổi về thị hiếu khách hàng có thể phù hợp với sản phẩm mà doanhnghiệp đang kinh doanh hay không, sự thay đổi về công nghệ kĩthuật có phù hợp với khả năng tài chính của doanh nghiệp haykhông, sự thay đổi đó có quá nhanh hay không? )
Rủi ro tĩnh là những rủi ro, mà hậu quả của nó chỉ liên quanđến sự xuất hiện tổn thất hay không, chứ không có khả năng sinh lời,
và không chịu sự ảnh hưởng của những thay đổi trong nền kinh tế.Những rủi ro tĩnh thường liên quan đến các đối tượng: tài sản, conngười, trách nhiệm dân sự
- Theo các giai đoạn của quyết định đầu tư :
Trước quyết định ( rủi ro thông tin ) : liên quan đến chất lượng
và hiệu suất hệ thống thông tin, đến khâu xử lý thông tin và lập môhình
Ra quyết định ( rủi ro cơ hội ) : một khi quyết định đã được ra
sẽ không chỉ có rủi ro đi liền với hậu quả của quyết định đó, mà cònnhững rủi ỏ phát sinh do việc ta không chọn quyết định khác
Trang 16Sau quyết định ( rủi ro khi thực tế không phù hợp với quyếtđịnh ) : là rủi ro không tương hợp so với dự kiến ban đầu, phát sinh
do việc chọn quyết định đã cho
1.2 Những rủi ro thường gặp với dự án đầu tư :
1.2.1 Rủi ro về chính trị :
Rủi ro này bao gồm bất ổn tài chính và bất ổn chính trị
Rủi ro do cơ chế chính sách thay đổi hay còn gọi là rủi rochính trị: Là những rủi ro có quan hệ với nhiều đối tượng ở nhiềuquốc gia khác nhau Mỗi một sự thay đổi về kinh tế, chính trị đều cóảnh hưởng đến khả năng thanh toán và sự đáp ứng các điều kiện đãthoả thuận trong hợp đồng của các bên Suy thoái kinh tế và biếnđộng chính trị sẽ có ảnh hưởng tiêu cực đối với các hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp và giao lưu thương mại quốc tế
Ví dụ: Hạn chế chuyển tiền ra nước ngoài, Sắc thuế mới gâythiệt hại cho nhà đầu tư, Quốc hữu hóa, Những cam kết ưu đãi trướcđây đối với các nhà đầu tư bị xóa bỏ
Có thể liệt kê một số rủi ro chính trị chính sau:
- Rủi ro thuế: Sự thay đổi về thuế đã làm cho dòng tiền hằngnăm của dự án bị thay đổi từ đó NPV và IR của các dự án bị thay đổitheo
- Hạn ngạch, thuế quan hoặc các giới hạn thương mại khác :làm giảm sản lượng hoặc tăng chi phí của các dự án
Trang 17- Chính sách tuyển dụng lao động : những thay đổi về quản lý
và tuyển dụng lao động như thay đổi quy định về mức lương tốithiểu, chính sách với lao động nữ, hạn chế lao động nước ngoài…đều ảnh hưởng đến hiệu quả của các dự án
- Kiểm soát ngoại hối: hạn chế chuyển tiền ra nước ngoài ảnhhưởng đến hoạt động cung ứng hoặc tiêu thụ sản phẩm của dự áncũng như quyền lợi của các nhà đầu tư
- Lãi suất : khi chính phủ đưa ra các chính sách lãi suất đểkiểm doát lạm phát có thể làm cho haotj động đầu tư tăng lênhowacsj giảm đi
- Độc quyền: sự độc quyền kinh doanh của Nhà nước ở một sốlĩnh vực có thể làm hạn chế đầu tư cho các bộ phận khác trong xã hội
và thường dẫn đến sự kém hiệu quả của đầu tư
- Môi trường, sức khỏe và an toàn: những quy định lien quanđến kiểm soát chất thải, quy trình sản xuất để bảo vệ sức khỏe cộngđồng có thể làm hạn chế nhiều dự án cũng như làm tăng chi phí củacác dự án
- Quốc hữu hóa
1.2.2 Rủi ro về xây dựng và hoàn thành công trình :
- Chi phí xây dựng vượt quá dự toán
- Công trình xây dựng không đảm bảo các yêu cầu của dự án
- Hoàn thành không đúng thời hạn
Trang 18- Không giải tỏa được dân, phải thu hẹp hoặc hủy bỏ dự án1.2.3 Rủi ro về cung cấp đầu vào :
Đầu vào của dự án : Nguyên vật liệu, vốn, lao động, máy mócthiết bị …
- Không đảm bảo được các đầu vào quan trọng theo số lượng,giá cả, chất lượng đã dự kiến gây khó khăn trong việc vận hành,thanh toán các khoản nợ
1.2.4 Rủi ro về kỹ thuật, vận hành :
- Khi các tiện ích ( dây chuyền, thiết bị, hệ thống điều hành…)của dự án không thể vận hành và bảo dưỡng ở mức độ phù hợp vớithiets kế ban đầu
1.2.5 Rủi ro về môi trường và xã hội :
Môi trường bao gồm nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quảnhưng không bị chi phối bởi người ra quyết định Đây là những rủi
ro về những tác động tiêu cực của dự án đến môi trường và nhữngngười xung quanh
1.2.6 Rủi ro về kinh tế vĩ mô :
- Rủi ro về tỷ giá hối đoái
- Rủi ro về lạm phát
- Rủi ro về lãi suất
Trang 19Bảng số 1 : Một số loại rủi ro và biện pháp phòng ngừa :
Giai đoạn thực hiện đầu tư
Chậm tiến độ thi công Đấu thầu, chọn thầu, bảo lãnh thực
hiện hợp đồngVượt tổng mức đầu tư Kiểm tra hợp đồng giá(một giá hoặc
các điều kiện phát sinh tăng giá )Cung cấp dịch vụ kỹ thuật- công nghệ Kiểm tra hợp đồng trọn gói
Bảo lãnh hợp đồngTài chính ( thiếu vốn, giải ngân không
đúng tiến độ) Cam kết bảo đảm nguồn góp vốn, bếncho vay hoặc tài trợ vốnBất khả kháng Mua bảo hiểm đầu tư hoặc bảo hiểm
xây dựngGiai đoạn vận hành
Cung cấp các yếu tố đầu vào Hợp đồng cung cấp dài hạn
Đưa ra các nguyên tắc về giáTiêu thụ sản phẩm Hợp đồng bao tiêu sản phẩm
Nguyên tắc tiêu thụ sản phẩmTài chính ( thiếu vốn kinh doanh) Cam kết bảo đảm nguồn vốn tín dụng
Mở L/C với các cơ quan cấp vốn
Quản lý điều hành Năng lực quản lý của doanh nghiệp,
phải có hợp đồng thuê quản lýRủi ro bất khả kháng Mua bảo hiểm tài sản, kinh doanh
Nguồn : giáo trình quản trị rủi ro
Trang 201.3 Phương pháp phân tích rủi ro :
1.3.1 Phương pháp phân tích không chính thức :
Dựa vào kinh nghiệm, trực quan, nhận định linh cảm và sựmay mắn của nhà đầu tư( hay người ra quyết định) có nên thực hiệnmột khoản đầu tư cụ thể nào đó hay không
1.3.2 Phương pháp phân tích định lượng :
1.3.2.1 Phương pháp phân tích độ nhạy :
Bản chất của việc phân tích độ nhạy cảm là xác định mối quan
hệ động giữa các yếu tố của hoạt động đầu tư, trên cơ sở đó giúp nhàđầu tư lường trước được những tình huống, cân nhắc những lợi ích
và chi phí có thể xảy ra với dự án, trên cơ sở đó đưa ra các quyếtđịnh đầu tư phù hợp
Phương pháp này là cách đánh giá các tác động của sự bất trắcđối với các khoản đầu tư bằng cách xác định khả năng sinh lời củakhoản đầu tư đó thay đổi như thế nào khi các biến số thay đổi
Phân tích đ nh y cung c p cho nhà qu n lý m t b c tranh dộ ạ ấ ả ộ ứ ễ
hi u v các k t qu có th x y ra Các bi n s mà nó đ c xem là tácể ề ế ả ể ả ế ố ượ
đ ng chính y u đ n thành công ho c th t b i c a d án đ c xácộ ế ế ặ ấ ạ ủ ự ượ
đ nh cũng nh m c đ c n thi t c a các bi n s này trong s thànhị ư ứ ộ ầ ế ủ ế ố ựcông c a d án Nhà qu n tr có th n l c đ xác đ nh m t cáchủ ự ả ị ể ỗ ự ể ị ộkhách quan nh ng k t qu có th x y ra và s d ng chúng trong vi cữ ế ả ể ả ử ụ ệđánh giá m t cách ch quan v xác su t x y ra kh năng đó ộ ủ ề ấ ả ả
Trang 21M t cách th ng xuyên h n, nhà qu n tr th ng d a trênộ ườ ơ ả ị ườ ự
nh ng k t qu này đ quy t đ nh r ng r i ro có th ch p nh n hayữ ế ả ể ế ị ằ ủ ể ấ ậkhông, mà không c n s d ng nh ng xác su t c th Nhà qu n trầ ử ụ ữ ấ ụ ể ả ịcũng có th quy t đ nh th c hi n nh ng hành đ ng gi m thi u r i ro.ể ế ị ự ệ ữ ộ ả ể ủ
ví d nh ch n đ a đi m khác ho c thuê thay cho mua đ t đụ ư ọ ị ể ặ ấ ể
gi m thi u s không ch c ch n trong giá tr thu h i ả ể ự ắ ắ ị ồ
- Khó khăn đ i v i các chu i quy t đ nh ố ớ ỗ ế ị
- Chỉ xem xét từng tham số trong khi kết quả lại chịu tác độngcủa nhiều tham số cùng một lúc.
* Phân tích độ nhạy theo nhiều tham số (Scenario Analysis)
- Còn được gọi là phân tích các tình huống
- Để xem xét khả năng có sự thay đổi tương tác giữa sự thayđổi của các tham số kinh tế, cần phải phân tích độ nhạy của nhiềutham số.
Trang 22Phương pháp tổng quát trong trường hợp này tạo thành các
vùng chấp nhận và vùng bác bỏ
Trong VD về bán hàng thì :
- Trường hợp tốt nhất là : giá bán cao nhất , giá mua thấp nhất
- Trường hợp xấu nhất là: giá bán thấp nhất, giá mua caonhất
Nếu trong trường hợp xấu nhất mà TIỀN LỜI > 0 thì nên thựchiện phương án
1.3.2.2 Phương pháp điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu :
Phương pháp này dựa vào mức rủi ro dự kiến Đây là phươngpháp đơn giản nhất và được dử dụng rộng rãi trong thực tiễn.Nguyên tắc cơ bản của phương pháp này là điều chỉnh mức tỷ lệchiết khấu cơ sơ được xem là không có rủi ro, hoặc có thể chấp nhận
ở mức rủi ro tối thiểu ( ví dụ : lãi suất chứng khoán chính phủ, chiphí sư dụng vốn bình quân hoặc cận biên của công ty)
Việc điều chỉnh được thực hiện bằng cách cộng thêm vào lãisuất một mức bù cần thiết cho rủi ro ( mức bù rủi ro), sau đó thựchiện tính toán các chỉ tiêu NPV, IR… theo mức lãi suất mới nhậnđược, sau khi đã điều chỉnh theo mức rủi ro, quyết định đầu tư sẽđược thực hiện theo nguyên tắc của chỉ tiêu được chọn Nếu rủi rogắn với dự án càng lớn thì mức bù rủi ro càng phải cao
Ưu điểm : dễ tính toán, dễ hiểu, dễ thực hiện
Trang 23Nhược điểm :
- Chỉ tăng lãi suất để quy đổi mà không xét đến các rủi rothực tế
- Coi rủi ro tăng theo thời gian với một tỷ lệ không đổi
- Không tính đến xác suất các trường hợp rủi ro
- Khó mô hình hóa các phương pháp khác nhau
1.4 Ra quyết định đầu tư trong điều kiện rủi ro :
Trong thực tế giá trị kỳ vọng không phải là phương pháp duynhất được sử dụng để đưa ra quyết định đầu tư trong điều kiện rủi ro.Trong thực tế các nhà đầu tư còn có thể dựa trên nhiều tiêu thức khác
để cân nhắc lựa chọn phương án đầu tư
* Tối đa hóa tối đa ( maximax)
Thường được sử dụng trong trường hợp nhà đầu tư là ngườithích mạo hiểm Người ta nhìn vào kết quả tốt nhất của các phương
án và từ đó chọn phương án có kết quả tốt nhất
* Tối đa hóa tối thiểu : ( maximin)
Chủ đầu tư căn cứ vào các kết quả tồi của các phương án và từ
đó chọn phương án nào có kết quả ít tồi nhất Tiêu chuẩn này thườngđược sử dụng khi rất cần đến sự thận trọng và phải né tránh mọi taihọa có thể xảy ra
* Tối đa hóa khả năng lớn : ( maximum likelihood)
Trang 24Trường hợp khi nhà đầu tư căn cứ vào khả năng nào xảy ranhiều nhất, chọn phương án nào đem lại kết quả tốt nhất khi khảnăng đó xảy ra
* Thiểu hóa thua thiệt : (minimax regret)
Được sử dụng khi nhà đầu tư muốn chọn một phương án màkhi thua thiệt xảy ra nó có ít thua thiệt nhất
* Ngoài ra còn có các tiêu chuẩn khác : trung bình ngẫu nhiên,Trung bình có trọng số
1.5 Cách phòng chống rủi ro đối với các dự án đầu tư :
1.5.1 Hình thức đa dạng hóa sản phẩm :
Trong nền kinh tế thị trường không một sản phẩm nào có thểkhẳng định được vị trí vĩnh viễn của mình Một doanh nghiệp nếuchỉ đầu tư vào một sản phẩm duy nhất thì sự tồn tại của doanhnghiệp phụ thuộc vào sự phát triển của sản phẩm đó Các doanhnghiệp muốn tồn tại : thường sử dụng chiến lược đa dạng hóa sảnphẩm, đồng thời đầu tư vào sản phẩm khác nhau
Trang 251.5.3 Bảo hiểm đầu tư :
Thực chất là lấy một phần lợi nhuận kỳ vọng để bù đắp chonhững rủi ro kỳ vọng Đầu tư luôn gắn với rủi ro, với những rủi rokhi xảy ra ảnh hưởng đến sự sống còn, ảnh hưởng hoạt động doanhnghiệp, thường phải tiến hành mua Bảo hiểm
2 Đứng trên góc độ Ngân hàng:
2.1 Tác động của rủi ro đến hoạt động kinh doanh Ngân hàng
- Về chi phí : Chi phí hoạt động của Ngân hàng là yếu tốkhông thể thiếu để thực thi các nghiệp vụ Các chi phí cho hoạt độngcủa Ngân hàng thường gồm : chi phí trả lãi tiền gửi, lãi tiền vay chocác tổ chức tín dụng, tiền lương cán bộ Ngân hàng,… Rủi ro có thểxảy ra dưới dạng: nâng cao lãi suất tiền gưi do biến động thị trườngtiền tệ, tăng lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng, các khoản chiphí nghiệp vụ phát sinh ngoài dự kiến…
- Về thua lỗ : Sự thua lỗ được biểu hiện dưới hình thức khôngđạt được thu nhập mong muốn Nguyên nhân dẫn đến thua lỗ doNgân hàng không phân tích hết các yếu tố cần cho các hoạt động sẽthực thi, dự đoán sai đối tượng cho vay và đầu tư…
- Về tổn thất : Sự tổn thất của Ngân hàng có thể hiểu là cácthiệt hại về vật chất hoặc uy tín của Ngân hàng Rủi ro có thể dẫnđến thua lỗ Tuy nhiên hoạt động ngân hàng còn chịu nhiều rủi rokhác như rủi ro thị trường không thừa nhận sản phẩm của Ngânhàng…
Trang 262.2 Các loại rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng :
2.2.1 R i ro v lãi su t :ủ ề ấ
Là r i ro mà Ngân hàng ph i gánh ch u khi có s bi n đ ng vủ ả ị ự ế ộ ềlãi su t làm gi m ti n lãi và thu nh p c a Ngân hàng.ấ ả ề ậ ủ
Thiệt hại do rủi ro lãi suất gây ra làm cho chi phí cho nguồnvốn lớn hơn chi phí sử dụng vốn
sự giảm sút đó, uy tín của Ngân hàng giảm sút, dẫn đến tình trạngkhó khăn, phá sản
Trang 27
2.2.3 Rủi ro về ngoại hối :
Về bản chất, kinh doanh ngoại hối tự nó chứa đựng rủi rorất cao Ngoài các rủi ro thông thường mà các hoạt động khác cũngphải đối mặt như: rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản,rủi ro kỹ thuật, rủi ro hoạt động, rủi ro pháp lý, rủi ro quốc gia…, thìkinh doanh ngoại hối còn chịu thêm một rủi ro đặc biệt, đó là rủi ro
tỷ giá Do tỷ giá biến động thường xuyên và vô lối, nên rủi ro tỷ giáđược xem là rủi ro thường trực, gắn liền và trở thành rủi ro đặc trưngcủa hoạt động kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng.
2.2.4 R i ro v thanh toán :ủ ề
R i ro ủ thanh toán là m t trong các r i ro r t quan tr ng trongộ ủ ấ ọ
ho t đ ng Ngân hàng, do v y r i ro thanh toán đ c Ngân hàng quanạ ộ ậ ủ ượtâm đ c bi t ặ ệ
Rủi ro thanh toán là khả năng đáp ứng nhu cầu tiền trong dựkiến và/hoặc đột xuất của Ngân hàng Với cách hiểu đó cho thấyNgân hàng hoạt động bình thường và được đánh giá có khả năngthanh toán tốt là phải luôn có đủ vốn cho mọi cam kết của mình
Hậu quả của rủi ro thanh toán là làm cho các Ngân hàng bị lỗtrong kinh doanh Nếu số lỗ này không được bù đắp và ngày càngtăng lên do việc huy động vốn đảm bảo khả năng thanh toán sẽ dẫnđến việc Ngân hàng bị phá sản Khi bị phá sản do mất khả năngthanh toán, hậu quả không phải chỉ xảy ra đối với Ngân hàng đó mà
nó thường kéo theo sự rút tiền ồ ạt của khách hàng tại nhiều Ngânhàng khác Do hậu quả đặc biệt của rủi ro thanh toán nên việc quản
Trang 28trị rủi ro thanh toán đối với các Ngân hàng cũng như đối với cơ quanquản lí nhà nước là rất quan trọng Nếu làm tốt việc quản trị, quản lírủi ro thanh toán sẽ là tiền đề cho sự phát triển kinh tế thông qua việccác Ngân hàng đạt lợi nhuận cao trong hoạt động kinh doanh; đồngthời sự ổn định của hệ thống tài chính tiền tệ sẽ giúp cho nền kinh tế
để thực hiện các cam kết với khách hàng
Như vậy, chúng ta có thể thấy việc quản lí rủi ro thanh toánchính là việc tổ chức quản lí tốt những rủi ro trong mọi nghiệp vụcủa Ngân hàng trong quá trình hoạt động kinh doanh để luôn đảmbảo rằng việc sử dụng các loại nguồn vốn của Ngân hàng là có hiệuquả nhất
2.2.5 R i ro v ngu n v n :ủ ề ồ ố
- R i ro th a v n và r i ro thi u v n : n u không kh c ph củ ừ ố ủ ế ố ế ắ ụNgân hàng s có kh năng b thua l l n, ho c ph m vi c a Ngânẽ ả ị ỗ ớ ặ ạ ủhàng b thu h p, có khi nguy c đi đ n v n ị ẹ ơ ế ỡ ợ
Trang 292.3 Nội dung đánh giá rủi ro trước khi cho vay đối với dự án vay vốn đầu tư phát triển :
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của Ngânhàng liên quan đến rất nhiều thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ giađình, các tổ chức kinh tế cho tới các tổ chức tín dụng khác.Vì vậy,kếtquả kinh doanh của Ngân hàng phản ánh kết quả sản xuất kinh doanhcủa nền kinh tế và đương nhiên phụ thuộc rất lớn vào tình hình tổchức sản xuất kinh doanh của của doanh nghiệp và khách hàng.Hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng không thể có kết quả tốt khi hoạtđộng kinh doanh của nền kinh tế chưa tốt hay nói cách khác hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng sẽ có nhiều rủi ro khi hoạt động kinh
tế có nhiều rủi ro Rủi ro xảy ra dẫn tới tình trạng mất ổn định trênthị trường tiền tệ, gây khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh, làm ảnh hưởng tiêu cực đối với nền kinh tế và đời sống xãhội.Do đó, phòng ngừa và hạn chế rủi ro trước khi cho vay khôngnhững là vấn đề sống còn đối với ngân hàng mà cũng là yêu cầu cấpthiết của nền kinh tế góp phần vào sự ổn định và phát triển của toàn
xã hội
2.3.1 Đánh giá rủi ro kinh tế vĩ mô của doanh nghiệp :
- Đánh giá tư cách pháp nhân của chủ đầu tư Nhằm xác địnhtrách nhiệm trước pháp luật về việc trả nợ vay cho Ngân hàng
- Đánh giá mức độ tin cậy, uy tín nguồn lực của chủ đầu tư :Với một khách hàng cũ, có uy tín, và độ tin cậy cao, qua những lầngiao dịch trước thì khả năng nảy sinh rủi ro ít hơn so với khách hàng
Trang 30mới Thông tin đánh giá cần phải đầy đủ, chính xác giúp cho Ngânhàng có quyết định đúng trong quá trình cho vay.
- Đánh giá về năng lực điều hành sản xuất kinh doanh của banlãnh đạo doanh nghiệp : Cần đánh giá về năng lực chuyên môn, nănglực tài chính, uy tín và lãnh đạo
2.3.2 Đánh giá rủi ro với dự án vay vốn :
- Đánh giá sự cần thiết và mục tiêu đầu tư của dự án : dự án cóphù hợp với chiến lược phát triển kinh tế không, dự án có cần thiếtphải thực hiện không…
- Thẩm định nội dung thị trường của dự án :
+ Tình hình tiêu thụ sản phẩm cùng loại trong thời gian qua,mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp khác, xu hướng tiêu thụ sảnphẩm trong thời gian tới…
+ So sánh giá thành sản phẩm của dự án với giá thành sảnphẩm tương tự hiện có trên thị trường, tiêu chuẩn chất lượng cần đạtđược
+ Xem xét tính hợp lý, hợp pháp, mức độ tin cậy của các vănbản: đơn đặt hàng, hiệp định đã ký, hợp đồng tiêu thụ và bao tiêu sảnphẩm…
- Đánh giá nội dung kỹ thuật của dự án:
+ Địa điểm xây dựng có giải tỏa được mặt bằng không
+ Quy mô công suất quá lớn hay nhỏ không
Trang 31+ Thẩm định về công nghệ sản xuất : công nghệ có phù hợpvới điều kiện thực tiễn ở Việt nam không…
+ Thẩm định về nguyên vật liệu sử dụng cho dự án : nguồncung cấp có đảm bảo lâu dài hay không, có đảm bảo chất lượngkhông…
+ Thẩm định về năng lượng và nước cho dự án : đánh giá sựcân đối trong khả năng cung cấp năng lượng, có đảm bảo đủ các điềukiện cho sản xuất không…
+ Thẩm định về vấn đề xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường
- Đánh giá về lao động của dự án :
- Đánh giá nội dung tài chính của dự án :
+ Đánh giá về tổng vốn đầu tư, nguồn vốn và sự đảm bảo củanguồn vốn tài trợ dự án
+ Đánh giá về chi phí sản xuất, doanh thu và thu nhập hàngnăm của dự án
+ Dự kiến doanh thu hàng năm, lợi nhuận gộp lại và lợi nhuậnròng hàng năm có đủ bù đắp cho chi phí không…
Xét các chỉ tiêu : Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn,chỉ tiêu NPV,điểm hòa vốn của dự án, chỉ tiêu IRR và phân tích độ nhạy của dự án
Trang 32Chương II : Thực trạng đánh giá rủi ro trước khi cho vay tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL - chi nhánh Hà nội
I Khái quát về tình hình hoạt động của Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL - chi nhánh Hà nội
1 Quá trình hình thành và phát triển :
Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long(MHB) là 1 trong 5 Ngân hàng thương mại nhà nước được xếp hạngdoanh nghiệp đặc biệt, thành lập theo Quyết định 769/QĐ-TTg ngày18/9/1997 của Thủ tướng Chính phủ Ngân hàng có trụ sở chính đặttại địa chỉ số 9 Võ Văn Tần, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh Ngânhàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long(MHB) là ngân hànghoạt động đa năng, chuyên sâu trong lĩnh vực cho vay xây nhà ở, cơ
sở hạ tầng
Vốn điều lệ ban đầu là 600 tỷ đồng, đến năm 2002 tổng vốnđiều lệ tăng lên 800 tỷ đồng Chỉ sau 10 năm hoạt động, Ngân hàngPhát triển nhà ĐBSCL đã đạt những thành tích vượt bậc trong cácmặt hoạt động:
- Về phát triển mạng lưới: Từ chỗ chỉ có một Hội sở chính
tại TP HCM với tổng số cán bộ, nhân viên là 84 người, cho đến nay,Ngân hàng MHB đã có gần 2.600 cán bộ, nhân viên với mạng lưới
158 chi nhánh, phòng giao dịch tại các vùng kinh tế trọng điểm trênkhắp cả nước từ thị xã Móng Cái đến huyện đảo Phú Quốc
Trang 330 20 40 60 80 100 120 140
13 26
64 87 110 132
Nguồn : Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL
- Về tổng tài sản: Từ tấm séc 300 tỷ đồng của Bộ Tài chính
cấp ban đầu, đến nay tổng tài sản đã tăng hơn 100 lần, đạt trên
30.000 tỷ đồng, bình quân một năm tăng trên 60%; vượt xa mức chỉ
tiêu 18.600 tỷ được Chính phủ giao đến năm 2010 trong Đề án tái cơ
cấu lại hoạt động
Tuy tốc độ tăng trưởng nhanh (gấp hơn 2 lần so với tốc độ
tăng trưởng chung của toàn ngành), nhưng xét về mức độ rủi ro trong
hoạt động thì MHB là ngân hàng hoạt động an toàn nhất trong cả
nước dựa trên đánh giá của các đơn vị kiểm toán nước ngoài theo các
tiêu chí quốc tế về an toàn ngân hàng.
Trang 34Nguồn : Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL
- Về đầu tư tín dụng: tổng doanh số cho vay đến cuối năm
2007 đạt 57.631 tỷ đồng, gấp 576 lần so với năm 1998, bình quânmỗi năm tăng 80%. Trong đó, đã cho vay hơn 112.000 hộ dân để sửachữa, xây dựng và mua nhà với tổng diện tích trên 5,5 triệu m2 nhà ởCông tác tín dụng của Ngân hàng ngày càng tăng trưởng trong tất cảcác lĩnh vực, ngành sản xuất và các khu vực trong cả nước; đồng thời,đảm bảo mục tiêu phục vụ tăng trưởng cho khu vực ĐBSCL và cho
Trang 35vay xây dựng nhà ở theo định hướng của Chính phủ Dư nợ cho vaycác tỉnh vùng ĐBSCL chiếm tỷ trọng 65% trong tổng dư nợ tín dụng,riêng lĩnh vực cho vay xây dựng nhà ở chiếm tỷ lệ 30% tổng dư nợ
tín dụng.
Nguồn : Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL
- Hoạt động mua bán ngoại tệ và thanh toán quốc tế ngày
càng tăng trưởng, Ngân hàng đã mở rộng quan hệ đại lý với hơn 300ngân hàng nước ngoài tại 50 quốc gia trên thế giới, mở rộng hoạtđộng kinh doanh đối ngoại tại hầu hết các chi nhánh trong cả nước,kết hợp giữa tài trợ xuất nhập khẩu với thanh toán quốc tế nên đã thuhút được nhiều khách hàng hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh xuấtnhập khẩu, đã triển khai thanh toán biên mậu
Trang 36Nguồn : Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL
Về hiệu quả kinh doanh: hàng năm, Ngân hàng MHB đều
kinh doanh có lãi, thu nhập bình quân người lao động năm sau caohơn năm trước và hoàn thành nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nướctheo kế hoạch được giao (chỉ riêng năm 2007, Ngân hàng MHB đãthực hiện nghĩa vụ cho ngân sách trên 200 tỷ đồng)
Với thành tích đóng góp nổi bật cho nền kinh tế xã hội, Ngânhàng đã được nhà nước tặng thưởng huân chương lao động hạng 3
Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long - Chinhánh Hà Nội (MHB Hà Nội) được thành lập theo quyết định số46/QĐ-NHN-HĐQT ngày 04/7/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trịNgân hàng Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL Hà Nội có trụ sở đặttại 41A Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm - Hà Nội Sau gần 3 năm hoạtđộng, Ngân hàng đã đạt được sự tăng trưởng mạnh mẽ về tổng huyđộng vốn, doanh số cho vay cũng như các mảng hoạt động khác
Trang 37Phòng Nghiệp vụ kinh doanh
Phòng Kiểm tra nội bộ
PGD Đội Cấn
PGD
số 3
PGD Tây Sơn
Trang 38* Bộ máy điều hành
Giám đốc là bà Phạm Thiên Nga được bổ nhiệm theo quyếtđịnh số 97/QĐ - HĐQT – TCCB Giúp việc cho Giám đốc là mộtPhó Giám đốc
Giám đốc chi nhánh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễnnhiệm, khen thưởng, kỷ luật Các chức danh khác tại chi nhánh doTổng Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật khi có
ý kiến chấp thuận của Hội đồng quản trị hoặc do Giám đốc chinhánh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo phân cấp,
uỷ quyền của Tổng Giám đốc Phó Giám đốc thường trực do Giámđốc Chi nhánh phân công
Giám đốc chi nhánh là người trực tiếp điều hành và chịu tráchnhiệm trước Tổng Giám đốc, trước pháp luật về mọi hoạt động củachi nhánh
Giám đốc chi nhánh có nhiệm vụ và quyền hạn:
+ Trực tiếp chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Chi nhánhtheo pháp luật, theo Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàngphát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long, theo các quy chế, quy địnhkhác của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
+ Được ký các quyết định về công tác cán bộ như khenthưởng, kỷ luật, trả lương, cho thôi việc, bổ nhiệm, miễn nhiệm vớicác chức danh quản lý điều hành, nhân viên trong phạm vi đượcTổng Giám đốc uỷ quyền và theo các quy chế, quy định khác củangân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
Trang 39+ Được ban hành các nội quy, quy định về điều hành và quản
lý công việc trong phạm vi Chi nhánh nhưng không trái với điều lệ
và các nội quy, quy định của Ngân hàng phát triển nhà đồng bằngsông Cửu Long
+ Được quyền ký cho vay trong phạm vi được Tổng Giám đốc
uỷ quyền phán quyết
+ Đại diện Tổng Giám đốc trong việc giải quyết các tranhchấp, quan hệ tố tụng liên quan đến hoạt động của Chi nhánh
+ Được uỷ quyền cho Phó Giám đốc và lãnh đạo các phòng tạichi nhánh giải quyết các công việc của Chi nhánh theo chức năng,nhiệm vụ được giao, trong phạm vi được uỷ quyền và chịu tráchnhiệm về việc uỷ quyền đó
+ Tổ chức hạch toán kế toán theo đúng quy định của Nhànước; phân phối tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động theokết quả kinh doanh và quy định về khoán tài chính của ngân hàngphát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
+ Chấp hành đầy đủ chế độ báo cáo thông kê định kỳ, báo cáođột xuất về mọi hoạt động của Chi nhánh theo quy định của ngânhàng Nhà nước và của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông CửuLong
Phó Giám đốc Chi nhánh có nhiệm vụ và quyền hạn:
+ Phó Giám đốc chi nhánh là người giúp việc cho Giám đốc,quản lý một số mặt hoạt động của Chi nhánh do Giám đốc phân
Trang 40công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những công việc đượcgiao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình.
+ Phó Giám đốc thường trực được uỷ quyền thay mặt Giámđốc giải quyết các công việc chung khi Giám đốc đi vắng và báo cáolại khi Giám đốc có mặt
+ Lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết
bị, công cụ lao động và tổ chức thực hiện theo kế hoạch được duyệt
+ Thực hiện công tác văn thư, hành chính, quản trị
+ Lập báo cáo về công tác cán bộ, lao động, tiền lương vàcông tác hành chính, quản trị
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh giao
b Phòng Nghiệp vụ Kinh doanh:
Phòng Nghiệp vụ Kinh doanh có nhiệm vụ: