HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
MÔN: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
GVHD: ThS Vũ Thị Anh Thư
Lớp : BA024_2_131_D03 TP.HCM, ngày 21 tháng 09 năm 2013
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới phát triển ngày càng mạnh mẽ và hưng thịnh như hiện nay, Việt Nam chúng ta cũng từng bước đi lên và khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế Một trong những bộ phận đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của quốc gia đó là Sở giao dịch chứng khoán - là thị trường trong đó việc mua bán chứng khoán được thực hiện tại một địa điểm tập trung
Trong những năm gần đây, Việt Nam đang trên đà hội nhập quốc tế, thị trường chứng khoán nước ta cũng có những bước chuyển mình đáng kể, đặc biệt là sự phát triển của các Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) Để tìm hiểu sâu hơn về hoạt động của các
Sở giao dịch chứng khoán ở Việt Nam và phục vụ tốt hơn cho môn học Thị trường tài chính và các Định chế tài chính, nhóm 3 dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Vũ Thị Anh Thư thực hiện đề tài “Hoạt động của các Sở giao dịch chứng khoán ở Việt Nam” Trong quá trình tìm hiểu và làm tiểu luận, nhóm chúng tôi không tránh khỏi những sai sót, mong nhận được sự góp ý từ cô và các bạn Nhóm 3 xin chân thành cảm ơn!
Đề tài của chúng tôi gồm 3 phần chính như sau:
Chương 1: Tổng quan về Sở giao dịch chứng khoán
Chương 2: Hoạt động của các Sở giao dịch chứng khoán ở Việt Nam
Chương 3: Chiến lược phát triển các Sở giao dịch chứng khoán đến năm 2015
Trang 4BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 2
PHẦN MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN 6
1 Các khái niệm cơ bản 6
1.1 Chứng khoán 6
1.2 Sở giao dịch chứng khoán 6
2 Đặc điểm 6
3 Nguồn gốc, lịch sử hình thành 7
4 Các hình thức sở hữu 8
5 Chức năng sở giao dịch chứng khoán Việt Nam 8
6 Vai trò sở giao dịch chứng khoán Việt Nam 9
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN 11
Ở VIỆT NAM 11
1 Thành viên SGDCK 11
1.1 Phân loại 11
1.2 Tư cách thành viên 11
1.3 Quyền và nghĩa vụ của thành viên 12
2 Tổ chức hoạt động của SGDCK 12
2.1 Bộ máy tổ chức hoạt động của SGDCK 12
2.2 Phương thức hoạt động của SGDCK 13
3 Niêm yết 17
3.1 Khái niệm 17
3.2 Vai trò của việc niêm yết chứng khoán đối với tổ chức phát hành 17
3.3 Tiêu chuẩn niêm yết 18
3.4 Thủ tục niêm yết 19
3.5 So sánh điều kiện niêm yết giữa HOSE và HNX 19
CHƯƠNG 3: CHIẾN Ư C PHÁT TRI N CÁC SGDCK ĐẾN N M 2015 21
1 Mục tiêu phát triể các SGDCK đến năm 2015 21
Trang 52 Xác định chiến lược và một số giải pháp 21
2.1 Chiến lược nhân sự và đào tạo 21
2.2 Chiến lược gia tăng hàng hóa trên các SGDCK 22
2.3 chiến lược về tăng cường quốc tế 22
2.4 Nghiên cứu và phát triển chứng khoán phái sinh 23
3 Hợp nh t hai SGDCK 23
3.1 Việc ch có một SGDCK sẽ mang lại thuận lợi cho thị trường chứng khoán 23
3.2 Hợp nh t để mạnh hơn 24
DANH MỤC TÀI IỆU THAM KHẢO 25
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
1 Các khái niệm cơ bản
1.1 Chứng khoán
Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành Chứng khoán được thể hiện bằng hình thức chứng ch , bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử Chứng khoán bao gồm các loại: cổ phiếu, trái phiếu, chứng ch quỹ đầu tư, chứng khoán phái sinh
1.2 Sở giao dịch chứng khoán
Sở giao dịch chứng khoán là một doanh nghiệp được hoạt động theo khuôn khổ pháp luật về chứng khoán và kinh doanh Hình thái điển hình của Thị trường chứng khoán tập trung là Sở giao dịch chứng khoán (Stock exchange) Tại Sở giao dịch chứng khoán, các giao dịch được tập trung tại một địa điểm; các lệnh được chuyển tới sàn giao dịch và tham gia vào quá trình ghép lệnh để hình thành nên giá giao dịch Các chứng Khoán được niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thông thường là chứng khoán của các công ty lớn, có danh tiếng và đã trải qua thử thách trên thị trường, đáp ứng được tiêu chuẩn niêm yết Các loại chứng khoán này được giao dịch theo những qui định nh t định
về phương thức giao dịch, thời gian và địa điểm cụ thể
2 Đặc điểm
Sở giao dịch chứng khoán là nơi gặp gỡ của các nhà môi giới chứng khoán, là
cơ quan phục vụ cho giao dịch mua bán chứng khoán Như vậy, sở giao dịch chứng khoán không tham gia mua bán chứng khoán mà ch cho thuê địa điểm để người mua, người bán thực hiện giao dịch và đưa ra các loại chứng khoán được mua bán trên thị trường
Sở giao dịch chứng khoán không có hàng hóa và không có người mua bán cuối cùng, ch có những nhà môi giới, vì ở các nước thông thường chứng khoán đều được ký gửi tại ngân hàng Ngân hàng sẽ cho khách hàng một tài khoản gọi là tài khoản lưu kí chứng khoán, nên khi mua bán ch cần qua người môi giới
Sở giao dịch chứng khoán có thể giúp số vốn luân chuyển một cách dễ dàng và nhanh chóng từ người này sang tay người khác Nhà đầu tư có thể dễ dàng đa dạng hóa danh mục đầu tư, thay đổi lĩnh vực đầu tư dễ dàng và nhanh chóng
Trang 77
3 Nguồn gốc, lịch sử hình thành
Những d u hiệu của một thị trường chứng khoán sơ khai đã xu t hiện từ thời trung cổ xa xưa Giữa thế kỷ XV, ở các thành phố lớn các nước phương Tây, các thương gia thường tụ tập tại các quán cafe để thương lượng mua bán, trao đổi hàng hoá Tuy nhiên ch trao đổi bằng lời nói mà chưa có gi y tờ, hàng hóa để bảo đảm
Cuối thế kỷ XV, “khu chợ riêng” đã trở thành thị trường hoạt động thường xuyên với những quy ước xác định cho các cuộc thương lượng Những quy ước này dần dần trở thành các quy tắc có tính ch t bắt buộc đối với các thành viên tham gia
Năm 1453, ở thành phố Bruges (B ), buổi họp đầu tiên đã diễn ra tại một lữ quán của gia đình Vanber Trước lữ quán có một bảng hiệu vẽ hình 3 túi da - tượng trưng cho 3 loại giao dịch: giao dịch hàng hoá, giao dịch ngoại tệ, giao dịch chứng khoán động sản
Vào năm 1457, mậu dịch thị trường chuyển qua thị tr n Auvers (B ) Ở đây thị trường phát triển r t nhanh chóng Các thị trường như vậy cũng được thành lập ở Anh, Pháp, Đức, Mỹ Sau một thời gian hoạt động, thị trường không chứng tỏ khả năng đáp ứng được yêu cầu của 3 loại giao dịch khác nhau nên đã phân ra thành nhiều thị trường khác nhau: thị trường hàng hoá, thị trường hối đoái, thị trường chứng khoán… với đặc tính riêng của từng thị trường thuận lợi cho giao dịch của người tham gia trong đó
Vào những năm 1875 - 1913, thị trường chứng khoán phát triển mạnh cùng với
sự tăng trưởng của nền kinh tế Nhưng đến ngày 29/10/1929, ngày được gọi là “ngày thứ năm đen tối”, đây là ngày mở đầu cuộc khủng hoảng thị trường chứng khoán New York,
và sau đó lan rộng ra các thị trường chứng khoán Tây Âu, Bắc Âu, Nhật Bản
Sau thế chiến thứ hai, các thị trường chứng khoán phục hồi, phát triển mạnh Nhưng rồi “ cuộc khủng hoảng tài chính” năm 1987, một lần nữa đã làm cho các thị trường chứng khoán thế giới suy sụp, kiệt quệ, hậu quả nặng nề hơn cuộc khủng hoảng năm 1929, nhưng ch 2 năm sau, thị trường chứng khoán thế giới lại đi vào ổn định, phát triển và trở thành một định chế tài chính không thể thiếu được trong đời sống kinh tế của những quốc gia có nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường
Lịch sử hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán thế giới cho th y ban đầu, thị trường hình thành một cách tựu phát, đối tượng tham gia chủ yếu là các nhà đầu cơ, về sau mới có sự tham gia đông đảo của công chúng Sau khi các thị trường chứng khoán thành lập, muốn hoạt động hiệu quả và phát triển ổn định thì phải có sự chuẩn bị chu đáo về hàng hóa, luật pháp, con người dưới sự quản lý nghiêm ngặt của nhà nước
Trang 8Thị trường chứng khoán Việt Nam:
Sau nhiều năm chuẩn bị và chờ đợi, ngày 11/7/1998 Chính phủ đã ký Nghị định số 48/CP về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chính thức khai sinh cho TTCK ở Việt Nam Cùng ngày, Chính phủ đã ký quyết định thành lập trung tâm giao dịch chứng khoán đặt tại Hà Nội và TP.HCM
Trung tâm giao dịch chứng khoán tại TP.HCM được thành lập theo quyết định
số 127/1998/QĐ-TTG ngày 11/7/1998 và chính thức đi vào hoạt động, thực hiện phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28/7/2000 Tại Hà Nội, trung tâm giao dịch chứng khoán đã chính thức chào đời vào ngày 8/3/2005
Từ khi thành lập đến nay, TTCK VN đã không ngừng biến động và ngày càng chứng tỏ vị trí của mình và là một trong những thị trường được quan tâm nh t hiện nay
4 Các hình thức sở hữu
Hình thức sở hữu thành viên: SGDCK do các thành viên là các công ty chứng khoán sở hữu, được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có hội đồng quản trị do các công ty chứng khoán thành viên bầu ra theo từng nhiệm kỳ
Hình thức công ty cổ phần: SGDCK được tổ chức dưới hình thức một công ty
cổ phần do các công ty chứng khoán thành viên, ngân hàng, công ty tài chính, bảo hiểm tham gia sở hữu với tư cách là cổ đông
Hình thức sở hữu nhà nước: Chính phủ hoặc một cơ quan của Chính phủ đứng
ra thành lập, quản lý và sở hữu một phần hay toàn bộ vốn của SGDCK Hình thức này
có ưu điểm là không chạy theo lợi nhuận nên bảo vệ được quyền lợi của nhà đầu tư Bên cạnh đó, nhà nước cũng có thể can thiệp để giữ cho thị trường hoạt động ổn định, lành mạnh Tuy nhiên, hạn chế là thiếu tính độc lập, cứng nhắc, chi phí lớn và kém hiệu quả
Tùy thuộc vào từng thời kỳ cụ thể mà mỗi quốc gia chọn cho mình những hình thức tổ chức khác nhau
5 Chức năng sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
Cung c p, đảm bảo cơ sở vật ch t kỹ thuật cho việc giao dịch chứng khoán (địa điểm và hệ thống giao dịch) Đảm bảo việc giao dịch chứng khoán được diễn ra thông suốt, đúng pháp luật và công khai kể cả giá cả
àm tăng tính thanh khoản của chứng khoán phát đã phát hành Thông qua SGDCK, chứng khoán được giao dịch liên tục, các tổ chức phát hành có thể phát hành tăng vốn thông qua thị trường chứng khoán, các nhà đầu tư có thể mua chứng khoán dễ dàng và nhanh chóng
Trang 99
Tổ chức niêm yết và giám sát các chứng khoán niêm yết, các tổ chức niêm yết
Tổ chức và giám sát chặt chẽ quá trình giao dịch chứng khoán và những người
tham dự vào quá trình giao dịch
6 Vai trò của các Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
Huy động các khoản tiết kiệm để đầu tư: Khi mọi người đưa ra những khoản
tiết kiệm của mình và đầu tư vào các cổ phần, việc này dẫn tới sự phân chia hợp lý hơn các nguồn tài nguyên bởi vì vốn có thể dùng để tiêu dùng, hay gửi trong các ngân hàng, được huy động và tái định hướng để thúc đẩy hoạt động kinh doanh mang lại lợi ích cho nhiều lĩnh vực của nền kinh tế như nông nghiệp, thương mại và công nghiệp, dẫn tới một
sự tăng trưởng kinh tế cao hơn và sức sản xu t ở mức độ lớn hơn
Tạo thuận lợi cho phát triển công ty: Các công ty coi nguồn vốn thu được là
một cơ hội để mở rộng các dây chuyền sản xu t, tăng thêm các kênh phân phối, ngăn chặn tính b t ổn, tăng thị phần, hay mua sắm thêm các tài sản khác cần thiết cho kinh doanh Một sự bỏ thầu mua lại hay một thoả thuận kết hợp thông qua thị trường chứng khoán là cách đơn giản nh t để phát triển công ty bằng cách mua lại hay kết hợp
Tái phân phối của cải: Bằng cách trao cho mọi người một cơ hội để mua các
cổ phần và nhờ đó trở thành người đồng sở hữu (những người nắm giữ cổ phần) của doanh nghiệp có thể sinh lời thị trường chứng khoán giúp làm giảm b t bình đẳng trong thu nhập Các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và nghiệp dư thông qua sự tăng trưởng của giá chứng khoán và phân chia cổ tức đều có cơ hội nhận được phần chia lợi nhuận từ công việc kinh doanh đầy hứa hẹn do người khác lập ra
Hợp tác quản lý: Bằng cách có được nhiều người sở hữu ở nhiều tầng lớp khác
nhau, các công ty nói chung có khuynh hướng cải thiện các tiêu chuẩn quản lý và hiệu năng của mình nhằm thoả mãn các yêu cầu của những người nắm giữ cổ phần đó và việc hợp tác quản lý của mọi người trên thị trường chứng khoán cũng như của chính phủ càng chặt chẽ hơn Nhờ vậy, mọi người cho rằng các công ty công chúng (các công ty được sở hữu bởi các nhà đầu tư nắm giữ cổ phần và là thành viên tham gia vào các sàn giao dịch chứng khoán công cộng) thường được quản lý tốt hơn so với các công ty tư nhân (các công ty này không có cổ phần được giao dịch trên các sàn công cộng, thông thường thuộc sở hữu của người sáng lập và/hay gia đình hay người thừa kế của họ, hay
là bởi một nhóm các nhà đầu tư nhỏ) Tuy nhiên, một số trường hợp đã cho th y có lẽ có những sự chệch hướng lớn trong kiểu hợp tác quản lý tại một số công ty thuộc sở hữu công cộng (ví dụ Enron Corporation, MCI Worldcom, Pets.com, Webvan, hay Parmalat)
Trang 10Tạo các cơ hội đầu tư cho các nhà đầu tư nhỏ: Đối lập với những công việc
kinh doanh đòi hỏi tiêu tốn những khoản vốn lớn, đầu tư vào các cổ phần là cơ hội mở cho cả những nhà đầu tư chứng khoán lớn và nhỏ bởi vì một người ch mua một số cổ phần mà anh ta có khả năng Vì thế Sàn giao dịch chứng khoán cung c p một nguồn thu nhập khác cho những người có tiền tiết kiệm ở mức độ th p
Chính phủ tăng vốn cho những dự án phát triển: Chính phủ hay thậm chí cả
các chính quyền địa phương như các chính quyền thành phố có thể quyết định vay tiền
để hỗ trợ tài chính cho những dự án hạ tầng to lớn như thoát nước và xử lý nước thải hay cung c p nhà ở bằng cách bán một kiểu chứng khoán khác được gọi là khế ước nợ Những khế ước nợ đó có thể tăng giá thông qua Sàn giao dịch chứng khoán khi các thành viên công chúng mua nó, nhờ vậy không cần phải đánh thuế quá cao đối với người dân để có tiền đầu tư phát triển
Thước đo của nền kinh tế: Tại Sàn giao dịch chứng khoán, giá cổ phần lên và
xuống phụ thuộc phần lớn vào thị trường Giá cổ phần tăng lên hay giữ ổn định khi các công ty và nền kinh tế nói chung cho th y những d u hiệu của sự ổn định Vì thế sự chuyển động của giá cổ phần có thể là một đồng hồ báo khuynh hướng chung của nền kinh tế
Trang 1111
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN Ở VIỆT NAM
1 Thành viên Sở giao dịch chứng khoán
1.1 Phân loại
- Phân loại theo quyền của thành viên:
Thành viên chính: tham gia ngay từ đầu được quyền biểu quyết và phân chia tài sản của SGDCK
Thành viên đặc biệt: tham gia sau để mở rộng quy mô hoạt động, phải đóng phí gia nhập bằng tổng tài sản của SGDCK chia cho số thành viên hiện có, không được quyền bầu cử và đòi hỏi tài sản của SGDCK
- Đối với các thị trường chứng khoán phát triển, thành viên được phân chia dựa trên chức năng của mình: Các chuyên gia, các nhà môi giới của công ty thành viên, nhà môi giới độc lập, các nhà tạo lập thị trường cạnh tranh, các nhà giao dịch cạnh tranh, các nhà môi giới trái phiếu
Kiểm tra hồ sơ
Thông báo và kiểm tra cơ
sở vật ch t CTCK
Quyết định ch p nhận nguyên tắc
Quyết định công nhận tư cách thành viên
Trang 121.3 Quyền và nghĩa vụ của thành viên
- Quyền của thành viên:
Thông thường các thành viên được tham gia giao dịch và sử dụng các phương tiện giao dịch trên SGDCK để thực hiện quá trình giao dịch Tuy nhiên ch thành viên chính thức được tham gia biểu quyết và nhận tài sản từ SGDCK khi giải thể
- Nghĩa vụ của thành viên:
Nghĩa vụ báo cáo: b t kỳ thay đổi nào của thành viên đểu phải thông báo cho SGDCK để có thể nắm được thực trạng bảo vệ quyền lợi công chúng đầu tư tăng tính công khai của việc quản lý các thành viên
Thanh toán các khoản phí: phí thành viên gia nhập, thành viên hàng năm, lệ phí giao dịch dự trên doanh số giao dịch của từng thành viên
Ngoài ra phải đóng các quỹ hỗ trợ thanh toán đảm bảo quá trình giao dịch nhanh chóng và các khoản bảo hiểm cho hoạt động môi giới chứng khoán
2 Tổ chức hoạt động của SGDCK
2.1 Bộ máy tổ chức hoạt động của SGDCK
2.1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động của SGDCK
Phòng
kế toán – kiểm toán
Phòngnghiêncứu phát triển
Phòng giám sát
Phòng giao dịch
Phòng niêm yết
Phòng thành viên
Trang 1313
2.1.2 Tổ chức:
- Hội đồng quản trị: à cơ quan c p cao nh t, thành viên hội đồng quản trị gồm:
Đại diện các công ty chứng khoán thành viên: được xem là thành viên quan trọng nh t hội đồng quản trị
Các tổ chức niêm yết, giới chuyên môn, chuyên gia luật và đại diện của chính phủ
- Ban giám đốc điều hành:
Đứng đầu là giám đốc và phó giám đốc Ban giám đốc hoạt động độc lập nhưng chịu sự
ch đạo trực tiếp từ hội đồng quản trị
- Nguyên tắc trung gian:
Thị trường hoạt động không phải trực tiếp do những người muốn mua hay muốn bán chứng khoán thực hiện mà do những người môi giới trung gian thực hiện Nguyên tắc này nhằm đảm bảo các loại chứng khoán được giao dịch là chứng khoán thực và thị trường chứng khoán hoạt động lành mạnh, đều đặn hợp pháp và ngày càng phát triển, bảo vệ được lợi ích của nhà đầu tư
- Nguyên tắc đ u giá:
Việc định giá được thực hiện thông qua việc đ u giá giữa những người môi giới mua với những người môi giới mua khác, giữa những người môi giới bán với những người môi giới bán khác hoặc qua một cuộc thương lượng giữa 2 bên Giá chứng khoán được xác định khi đã thống nh t
- Nguyên tắc công khai thông tin:
Nhằm đảm bảo công bằng trong buôn bán và hình thành giá chứng khoán, đảm bảo quyền lợi cho người mua bán chứng khoán, t t cả mọi hoạt động trên thị trường chứng khoán đều được công khai hóa