1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng xã Thiệu Phúc, huyện Thiệu Hóa đến năm 2030

14 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyết định ban hành Quy định quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng xã Thiệu Phúc, huyện Thiệu Hóa đến năm 2030
Trường học Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý xây dựng, Quy hoạch đô thị
Thể loại Quyết định
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 918,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ban hành kèm theo quyết định này Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch chung xây dựng xã Thiệu Phúc, huyện Thiệu Hóa đến năm 2030... UBND huyện Thiệu Hóa, UBND xã Thiệu Phúc có

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

HUYỆN THIỆU HÓA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /QĐ-UBND Thiệu Hóa, ngày tháng năm 2022

QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch chung xây

dựng xã Thiệu Phúc, huyện Thiệu Hóa đến năm 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN THIỆU HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến Quy hoạch;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 về việc quy định chi tiêt một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ các Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn; Số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ xây dựng Ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 5588/QĐ-UBND,ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Thiệu Hóa đến năm 2045;

Căn cứ Quyết định số 3387/QĐ-UBND ngày 31/8/2021 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Thiệu Hóa;

Căn cứ Quyết định số 3660/QĐ-UBND ngày 06/9/2022 của U ban nhân dân huyện Thiệu Hoá về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng xã Thiệu Phúc, huyện Thiệu Hóa đến năm 2030;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Kinh tế & Hạ tầng huyện

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo quyết định này Quy định quản lý xây dựng theo

đồ án quy hoạch chung xây dựng xã Thiệu Phúc, huyện Thiệu Hóa đến năm 2030

Trang 2

Điều 2 Tổ chức thực hiện

UBND huyện Thiệu Hóa, UBND xã Thiệu Phúc có trách nhiệm quản lý

và tổ chức thực hiện đúng đồ án quy hoạch chung xây dựng xã Thiệu Phúc đã được UBND huyện Thiệu Hóa phê duyệt và những Quy định trong Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch chung xây dựng xã Thiệu Phúc, huyện Thiệu Hóa đến năm 2030 ban hành kèm theo quyết định

Điều 3 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

Chánh Văn phòng HĐND-UBND huyện Thiệu Hóa, Trưởng các phòng Kinh tế và Hạ tầng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính-Kế hoạch, Chủ tịch UBND xã Thiệu Phúc; Thủ trưởng các Phòng, Ban, đơn vị có liên quan và các

tổ chức, cá nhân có hoạt động xây dựng trong phạm vi quy hoạch chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./

Nơi nhận:

- Như điều 3 Quyết định;

- Lãnh đạo UBND huyện (để biết);

- Lưu: VT, KTHT

TM UỶ BAN NHÂN DÂN

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Hoàng Trọng Cường

Trang 3

UỶ BAN NHÂN DÂN

HUYỆN THIỆU HÓA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH Quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng xã Thiệu Phúc,

huyện Thiệu Hóa đến năm 2030

(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / /2022 của UBND huyện Thiệu Hóa)

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi áp dụng

1 Quy định này hướng dẫn việc quản lý, phát triển, các quy hoạch chi tiết, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng xã Thiệu Phúc, huyện Thiệu Hóa đến năm 2030 đã được phê duyệt;

2 Quy định này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, đầu tư xây dựng, cải tạo chỉnh trang các công trình kiến trúc, thiết kế cảnh quan trên địa bàn xã Thiệu Phúc đảm bảo đúng theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng xã Thiệu Phúc, huyện Thiệu Hóa đến năm 2030 đã được phê duyệt;

3 Quy hoạch này để làm căn cứ lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết các điểm dân cư, khu chức năng quy hoạch nông thôn trên địa bàn xã Thiệu Phúc

Điều 2 Nguyên tắc lập Quy định quản lý

Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng xã Thiệu Phúc được lập trên cơ sở nội dung đồ án Quy hoạch chung xây dựng xã Thiệu Phúc, huyện Thiệu Hóa đến năm 2030 đã được UBND huyện phê duyệt tại Quyết định

số 3660/QĐ-UBND ngày 2/9/2022;

Nội dung Quy định quản lý được tuân thủ theo quy định tại Phụ lục số 02, Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn;

Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Quy định này phải do cấp có thẩm quyền quyết định trên cơ sở phù hợp với các quy định của Pháp luật và các quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt Ngoài những quy định nêu trong Quy định này, việc quản lý quy hoạch, xây dựng còn phải tuân thủ các quy định khác của Pháp luật có liên quan

Điều 3 Phân vùng quản lý quy hoạch

1 Ranh giới quy hoạch

Vị trí: Khu vực lập quy hoạch gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Thiệu Phúc, huyện Thiệu Hoá

Ranh giới tiếp giáp của xã được xác định cụ thể như sau:

Trang 4

- Phía Bắc giáp xã Thiệu Phú, xã Thiệu Công

- Phía Nam giáp xã Thiệu Vận, xã Minh Tâm;

- Phía Đông giáp thị trấn Thiệu Hóa;

- Phía Tây giáp xã Thiệu Tiến

2 Quy mô: Quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch chung là toàn bộ địa

giới hành chính xã Thiệu Phúc có diện tích: khoảng 463,46ha

CHƯƠNG II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4 Khu vực nhà ở dân cư:

1 Khu vực cải tạo: Đối với các khu vực đã có quy hoạch phân lô đất ở thì

quản lý cos tim đường, cos vỉa hè, cos san nền, cos nền nhà, tầng cao nhà, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng… theo quy hoạch phân lô sử dụng đất được phê duyệt; không được phép hợp thửa và tách thửa

- Đối với trường hợp đầu tư cải tạo nâng cấp: Khuyến khích nhân dân chỉnh trang lại các công trình nhà ở cũng như các công trình phụ trợ đảm bảo đạt tiêu chí theo quy định đồng thời chỉnh trang các công trình phụ trợ đảm bảo hợp

vệ sinh, khuyến khích trồng các dãi cây xanh làm tường rào, hạn chế việc xây dựng tường rào bằng vật liệu cứng

- Trường hợp các công trình như nhà ở, cổng, tường rào và các công trình phụ trợ nằm trong chỉ giới hành lang an toàn giao thông của các tuyến đường theo quy hoạch chung thì vận động nhân dân phá dỡ xây dựng lại, đảm bảo hành lang an toàn giao thông theo quy hoạch được phê duyệt

2 Khu vực xây dựng mới:

- Về sử dụng đất:

+ Đất xây dựng công trình nhà ở: ≥ 25m2/người;

+ Đất xây dựng công trình, dịch vụ: ≥ 5m2/người;

+ Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật: ≥ 5m2/người;

+ Cây xanh công cộng: ≥ 2m2/người

- Về kiến trúc công trình:

+ Chiều cao tối đa: 1 – 5 tầng

+ Mật độ xây dựng: Mật độ xây dựng thuần, áp dụng cho từng công trình

cụ thể Các chỉ tiêu này sẽ được quy định cụ thể hóa trong các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các điểm, khu chức năng trong không gian toàn xã

Điều 5: Khu vực xây dựng công trình công cộng

1 Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng:

Trang 5

TTT Hạng mục Vị trí Diện

tích

Mật độ xây dựng

Tầng cao

1 Công sở xã Vỹ Thôn 1.06 30-50 1-5

2 Trạm y tế Vỹ Thôn 0.22 30-50 1-3

3 Trung tâm văn hóa-thể thao Vỹ Thôn 1.35 5-15 1

4 Đài tưởng niệm Vỹ Thôn 0.14 30-50 1-5

5 Bưu điện Vỹ Thôn 0.05 30-50 1-3

6 Trường THCS Thiệu Phúc Vỹ Thôn 1.85 20-40 1-5

7 Trường tiểu học Thiệu Phúc Vỹ Thôn 1.12 20-40 1-5

8 Trường mầm non Thiệu Phúc Vỹ Thôn 0.53 20-40 1-5

9 Chợ Đoán Quyết Hạ 0.62 30-40 1-3

10 Trụ sở công an xã Vỹ Thôn 0.34 30-50 1-5

11 Ban chỉ huy quân sự xã Vỹ Thôn 0.34 30-50 1-5

1 Nhà văn hóa thôn Hoạch Phúc Hoạch Phúc 0.85 30-50 1-3

2 Sân thể thao thôn Hoạch Phúc Hoạch Phúc 0.27 30-50 1-3

3 Sân thể thao thôn Vỹ Thôn Vỹ Thôn 0.36 30-50 1-3

4 Sân thể thao thôn Đoán Quyết Hạ Đoán Quyết Hạ 0.86 30-50 1-3

5 Nhà văn hóa thôn Đoán Quyết

Thượng

Đoán Quyết Thượng 0.22 30-50 1-3

6 Sân thể thao thôn Đoán Quyết

Thượng

Đoán Quyết Thượng 0.13 30-50 1-3

2 Nguyên tắc kiểm soát phát triển:

2.1 Đối với công trình công cộng:

Không gian kiến trúc hiện đại cho công sở, hài hòa với cảnh quan khu vực, giải quyết tốt mối quan hệ giữa xây dựng trước mắt và dự kiến phát triển trong tương lai; đảm bảo mật độ xây dựng hợp lý cho từng cấp công sở phù hợp với

quy chuẩn xây dựng Việt Nam

2.2 Đối với công trình giáo dục đào tạo:

- Khu vực xây dựng trường học cần đảm bảo an toàn thuận tiện cho việc đi lại của học sinh, yên tĩnh cho việc học tập và giảng dạy; không được bố trí gần các cơ sở thường xuyên tiếng ồn và thải chất độc hại như bệnh viện, cửa hàng, chợ,…; hình thức kiến trúc của các khối chức năng trong trường học phải hài hòa và có sự thống nhất chung

- Tổng mặt bằng của trường học phải được nghiên cứu thiết kế hoàn chỉnh, giải quyết tốt mối quan hệ giữa việc xây dựng trước mắt và phát triển tương lai

2.3 Đối với công trình y tế:

Trang 6

- Nâng cấp và mở rộng cơ sở y tế trên cơ sở các công trình hiện có

- Bố trí đất xây dựng: Đảm bảo về mật độ xây dựng, tỷ lệ cây xanh và dãy cây xanh cách ly

- Giải pháp kiến trúc:

+ Giải pháp mặt bằng kiến trúc phải bảo đảm hợp lý; không chồng chéo giữa các bộ phận và trong từng bộ phận Có điều kiện vệ sinh và phòng bệnh tốt nhất cho khu chữa bệnh nội trú, có đất dự trữ cho yêu cầu phát triển

+ Khoảng lùi của công trình so với chỉ giới đường đỏ không nhỏ hơn 10m, bảo đảm khoảng cách ly vệ sinh và phòng cháy chữa cháy theo quy định

+ Màu sắc đảm bảo màu dịu cho phòng bệnh nhân, màu sáng cho phòng nghiệp vụ, màu vui tươi cho phòng sinh hoạt Công trình phải được hoàn thiện với chất lượng cao

2.4 Đối với công trình văn hóa:

- Xây dựng trung tâm văn hóa kết hợp công viên cây xanh, trung tâm văn hóa - TDTT mới của nông thôn Khuyến khích việc triển khai các công trình kiến trúc có ý tường mới, đặc sắc, ứng dụng công nghệ mới, kiến trúc xanh (tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường, sử dụng vật liệu mới…)

- Ưu tiên bố trí các không gian chức năng phục vụ công cộng, diện tích sân bãi cho người ra vào đỗ xe thuận tiện

Điều 6 Đất sản xuất

1 Khu sản xuất nông nghiệp

1.1 Ngành trồng trọt:

a Cây lúa

Khu vực trồng lúa tập trung trên các ruộng thường xuyên có đủ nước tưới, giống lúa trồng là các giống lúa mới có năng xuất cao, chống chịu sâu bệnh, chất lượng tốt, mang lại giá trị kinh tế cao; Tiến hành chuyển đổi hình thức sản xuất

tập trung (cánh đồng mẫu lớn) Đến năm 2030, diện tích trồng lúa năng suất chất

lượng cao tập trung tại các thôn Đoán Quyết Hạ, Đoán Quyết Thượng…

b Vùng rau an toàn

Xây dựng, định hướng vùng sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn

VietGAP Diện tích tập trung ở các xứ đồng thôn Hoạch Phúc, thôn Vĩ Thôn…

1.2 Ngành chăn nuôi:

Hình thành khu trang trại tập trung Để phát huy thế mạnh của xã và tăng thu nhập cho người dân, trong thời gian tới xã đầu tư khuyến khích các hộ gia đình hình thành và phát triển các mô hình trang trại

Trang 7

1.3 Ngành thủy sản: Phân chia xây dựng ao hồ, đầm nuôi thả theo tiêu chuẩn kỹ thuật với diện tích phù hợp trên cơ sở hoàn thiện hệ thống, kênh mương sẵn có, dần hình thành trang trại chuyên nuôi trồng thủy sản, khuyến khích phát triển nuôi trồng những loại thủy sản đặc sản, có năng suất và giá trị kinh tế cao

2 Khu vực sản xuất kinh doanh

Bố trí quỹ đất giành cho sản xuất kinh doanh dọc theo các trục đường tỉnh, đường huyện và đường trục xã, Mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất tuân thủ theo quy hoạch được duyệt

3 Khu vực thương mại dịch vụ

Khai thác một số vị trí thuận lợi trên địa bàn xã bố trí các công trình dịch

vụ, sản xuất kinh doanh - Tiểu thủ công nghiệp bám dọc các tuyến đường thị trấn Thiệu Hóa – Thiệu Tiến, tuyến đường Thiệu Phúc – Thiệu Phú, tuyến đường tỉnh 506B, tuyến đường Bắc Sông Chu, tuyến đường nối QL.45 – QL.47

Điều 7 Đất cây xanh

Mật độ cây xanh phân bố ở các khu vực dân cư nông thôn xóm, làng và tương đối đồng đều Trong những năm tới xã bố trí quy hoạch công viên cây xanh công cộng nhỏ, lẻ và Diện tích cây xanh được phát triển chủ yếu đi kèm với các khuôn viên trong các công trình công cộng, hai bên đường giao thông các tuyến, trục chính, trong xóm, làng, vườn hộ gia đình

Điều 8 Các công trình hạ tầng kỹ thuật

1 Quản lý đường giao thông nông thôn

Hệ thống giao thông xã được chia thành: Giao thông đối ngoại và giao thông đối nội, cụ thể :

1.1 Hệ thống giao thông đối ngoại

- Đường tỉnh

+ Tuyến đường tỉnh 506B đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng Lộ giới 44 m từ tim đường hiện trạng sang mỗi bên 22m (theo mốc lộ giới đã có)

+ Tuyến đường Bắc Sông Chu đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, quy mô 4 làn xe, chiều rộng mặt đường 2 x 8,0m (2 x 3,5m/làn xe + 1m vạch kẻ đường, lề bảo vệ); phân cách giữa 1,5m; chiều rộng lề đất 2 x 0,5m; hành lang

an toàn đường bộ + phần đất dành cho bảo vệ, bảo trì đường bộ 2 x 15,0m (gồm 2,0m (phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ +13,0m đất hành lang an toàn đường bộ) Chỉ giới đường đỏ (CGĐĐ): 48,5m

+ Tuyến đường nối QL.45 – QL.47 đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, quy mô 4 làn xe, chiều rộng mặt đường 2 x 8,0m (2 x 3,5m/làn xe + 1m

Trang 8

vạch kẻ đường, lề bảo vệ); phân cách giữa 1,5m; chiều rộng lề đất 2 x 0,5m; hành lang an toàn đường bộ + phần đất dành cho bảo vệ, bảo trì đường bộ 2 x 15,0m (gồm 2,0m (phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ +13,0m đất hành lang an toàn đường bộ) Chỉ giới đường đỏ (CGĐĐ): 48,5m

- Đường huyện: Trên cơ sở tuân thủ định hướng quy hoạch giao thông huyện Thiệu Hóa đã được phê duyệt, khu vực nghiên cứu quy hoạch có 3 tuyến đường huyện sau:

Tuyến đường thị trấn Thiệu Hóa – Thiệu Tiến chiều rộng lòng đường 10,5m; vỉa hè 5,0m x 2; CGĐĐ: 20,5m

1.2 Giao thông đối nội:

Gồm các tuyến trục xã, trục thôn và ngõ xóm, thiết kế nhằm mục tiêu đạt tiêu chí Nông thôn mới nâng cao

- Đường trục xã: Các tuyến đường có mặt cắt ngang theo quy hoạch được duyệt trong đó; nền đường từ 11,5m-20,5m, mặt đường rộng từ 5,5m-10,5m, vỉa

hè (lề) đường 2 bên 2x(3-5)m

- Đường trục thôn: Các tuyến đường có mặt cắt ngang theo quy hoạch được duyệt trong đó; nền đường từ 5m-11,5m, mặt đường rộng từ 3m-5,5m, vỉa

hè (lề) đường 2 bên 2x(1-3)m

1.3 Giao thông đường thủy nội địa

Tiếp tục khai thác tuyến đường thủy nội địa hiện tại, thực hiện bảo trì hàng năm nhằm đảm bảo cấp kỹ thuật và duy trì hoạt động bình thường, an toàn của tuyến đường thủy nội địa, nâng tuyến đường thủy hiện tại từ địa phương lên trung ương quản lý

- Quy hoạch bến thủy nội địa Thiệu Phúc là bến hàng hóa, công suất

50.000 tấn/năm, cho tàu 100 tấn ra vào

1.4 Hệ thống đê điều

Kết hợp tuyến đê làm đường giao thông với chiều rộng mặt đường là 7,5m; chiều rộng nền đường là 9,5m Mở rộng đường hành lang dân sinh phía đồng với chiều rộng mặt đường 5,5m-7,5m, chiều rộng nền đường 8,5m-10,5m

1.5 Quy định quản lý

- Uỷ ban nhân dân xã chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng đường giao thông trên địa bàn xã

- Tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm về quản lý sử dụng đường giao thông trên địa bàn mình quản lý theo phân cấp và theo quy định của pháp luật

Trang 9

- Đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân, hộ gia đình khi sử dụng hè đường vào mục đích riêng, phải được đồng ý của UBND xã và phải đảm bảo các điều kiện:

+ Không gây ảnh hưởng tới người đi bộ, tầm nhìn giao thông

+ Không làm hư hại đến các công trình hạ tầng kỹ thuật khác

+ Vệ sinh môi trường rác thải thường xuyên, không để đất, đá, rác thải xây dựng rơi vãi trên đường

- Phạm vi bảo vệ các công trình giao thông

Đối với đường bộ (đường tỉnh, đường huyện): Đảm bảo hành lang bảo vệ các tuyến đường theo quy định của Luật Giao thông đường bộ và Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Nghị định 100/2013/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thông

tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ;

Quy định về phạm vi bảo vệ, hành lang công trình giao thông tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia

Tuân thủ đúng chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng của các tuyến đường theo các quy hoạch đô thị, quy hoạch chung xã được duyệt

2 Quản lý cao độ nền và thoát nước mặt

2.1 Cao độ nền và hệ thống thoát nước mặt

- Cao độ các khu vực dân cư hiện trạng được giữ nguyên, các khu dân cư mới, cốt nền xây dựng phải phù hợp với hiện trạng, khi thiết kế nâng cốt nền cần xem xét và nghiên cứu đến khả năng tiêu thoát nước, không gây ngập úng cục

bộ cho các khu hiện trạng

- San nền cục bộ trong từng lô chức năng, hướng dốc nền ra các tuyến đường giao thông quy hoạch; Độ dốc san nền tuân thủ quy hoạch được duyệt đảm bảo cho nước mặt tự chảy

- Thoát nước mặt:

Để đảm bảo tiêu úng tốt cho khu vực, trước mắt cần nạo vét khơi dòng các kênh mương thoát nước dọc đường để đảm bảo dòng chảy tốt khi mưa lớn kéo dài Từng bước kiên cố hóa, xây mới hệ thống kênh tiêu, mở rộng mặt cắt kênh dẫn nước để có thể tiêu thoát nước nhanh khi mưa lớn kéo dài

2.2 Quy định quản lý

Trang 10

- Với mạng lưới thoát nước chung cho thoát nước mưa và thoát nước thải, nước thải trước khi thoát ra mạng lưới thoát nước chung phải được xử lý bằng hầm tự hoại 3 ngăn, đạt tiêu chuẩn cho phép thoát ra môi trường

- Việc san nền và thoát nước chủ yếu dựa vào các hướng thoát tự nhiên, là sông ngòi, kênh rạch hoặc tự thoát ra ao hồ, ruộng

- Các tuyến thoát nước mưa được xây bằng mương xây đậy nắp đậy, chạy dọc theo các khu vực dân cư, trục đường chính thoát theo hướng dốc tự nhiên cho các vùng có khu dân cư hoặc trung tâm xã Các đường nhỏ nằm ngoài khu dân cư dẫn nước tới những vị trí thoát nước tự nhiên được làm là dạng mương

hở thoát nước mặt, phù hợp với điều kiện của khu vực nông thôn Còn lại các khu dân cư sẽ sử dụng cống BTCT thu gom nước trước khi đổ ra kênh rạch

3 Quản lý hệ thống cấp nước

3.1 Nguồn nước và mạng lưới đường ống

- Nước cấp trong phạm vi toàn xã bao gồm: nước dùng trong sinh hoạt cho người dân; nước dùng cho các công trình phục vụ công cộng như: Trường học, y tế, nhà văn hóa, trụ sở các cơ quan; nước dùng cho trang trại chăn nuôi, gia súc, gia cầm; nước dùng cho các cơ sở sản xuất chế biến nông sản…

- Nguồn nước sạch: Bố trí mạng lưới đường ống cấp nước sạch từ “Nhà máy nước sạch xã Thiệu Phúc” đến các hộ gia đình

- Mạng lưới đường ống: Xây dựng các tuyến ống truyền dẫn (D300 đến D600) và các tuyến phân phối (D100 đến D200) từ “Nhà máy nước sạch xã Thiệu Hợp”chạy dọc theo các tuyến đường quy hoạch trong khu vực đảm bảo cấp nước cho xã theo định hướng quy hoạch vùng đã được phê duyệt

- Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế mạng vòng kết hợp nhánh cụt, các đường ống đi ngầm dưới vỉa hè hoặc lòng đường

3.2 Quy định quản lý

Cấp nước đảm bảo cung cấp nước đầy đủ và đúng tiêu chuẩn quy định

Khoảng cách ly bảo vệ các công trình trong hệ thống cấp nước, quy định khoảng cách an toàn theo chiều ngang đến các công trình xây dựng khác là 2m, khoảng cách an toàn theo chiều đứng và chiều ngang đến cống thoát nước thải sinh hoạt

và đường dây điện hay thông tin liên lạc đặt ngầm là 1m

4 Quản lý hệ thống điện

4.1 Tuyến cao áp

Cập nhật hướng tuyến đường dây 500kV, 220kV quy hoạch mới qua địa phận xã đã được các cấp, ngành thống nhất hướng tuyến

Ngày đăng: 02/03/2023, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w