1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách đầu tư với việc phát triển sản xuất nông nghiệp của Việt Nam

117 857 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính sách đầu tư với việc phát triển sản xuất nông nghiệp của Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 275,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế thương mại: Chính sách đầu tư với việc phát triển sản xuất nông nghiệp của Việt Nam

Trang 1

LờI Mở ĐầU

Trong hơn 10 năm qua nhất là từ sau đại hội VI của Đảng công cuộc đổimới kinh tế đất nớc bớc đầu có những chuyển biến quan trọng, nền nôngnghiệp Việt Nam đạt bớc tiến bộ rõ rệt Tình hình sản xuất lơng thực thựcphẩm phát triển khá đáp ứng đợc nhu cầu trong nớc có dự trữ và xuất khẩu gópphần ổn định đời sống của nhân dân và cải thiện cán cân xuất nhập khẩu Đó làkết quả tổng hợp của việc cải tiến tổ chức sản xuất, thực hiện chính sách khoántrong nông nghiệp, xoá bỏ chế độ bao cấp, tự do lu thông và điều hoà cung cầulơng thực trên phạm vi cả nớc

Cùng với những thành tựu trong sản xuất, nền kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần bớc đầu đợc hình thành và vận động theo cơ chế thị trờng có sựquản lý của Nhà nớc Trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý, Nhà nớc đã chủ

động vận dụng có hiệu quả hơn các công cụ pháp luật, kế hoạch, chính sách vàcác công cụ đòn bẩy khác, trong đó việc đổi mới các chính sách giá, thuế, tíndụng, đầu t, lu thông, kinh tế đối ngoại , có vai trò đặc biệt quan trọng thúc

đẩy nông nghiệp phát triển Đồng thời, Nhà nớc đã thực hiện chính sách điềuchỉnh quan hệ sản xuất ở nông thôn bớc đầu đã giải phóng sức sản xuất, khaithác tiềm năng lao động và vốn của nhân dân

Sự phát triển của nông nghiệp và kinh tế xã hội nông thôn chịu sự tác

động của nhiều nhân tố trong đó chính sách đóng vai trò gần nh quyết định, đóchính là tác động can thiệp của Nhà nớc đối với sự phát triển nông nghiệpnông thôn Chính sách đóng vai trò quan trọng và là yếu tố bao trùm tác độngmạnh mẽ bảo đảm sự thành công của chiến lợc phát triển kinh tế xã hội nôngthôn và phát triển kinh tế xã hội nói chung của đất nớc Chính sách đúng đắn

sẽ tạo động lực cho ngời lao động, cho các doanh nghiệp và các thành phầnkinh tế tham gia tích cực vào phát triển sản xuất mở rộng kinh doanh, pháttriển kinh tế xã hội với nhịp độ nhanh và ổn định

Chơng I

Lý luận chung về tình hình đầu t phát triển sản xuất nông nghiệp

I Tổng quan về đầu t

1 Khái niệm về đầu t

Đầu t nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành cáchoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn cácnguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó

Trang 2

Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động vàtrí tuệ Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sảnvật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực có đủ điều kiện để làm việc có năng suấttrong nền sản xuất xã hội.

2 Vai trò của đầu t phát triển

2.1 Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nớc

2.1.1 Đầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu

Về mặt cầu đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng cầucủa toàn bộ nền kinh tế, đầu t thờng chiếm khoảng 24-28% trong cơ cấu tổngcầu của tất cả các nớc trên thể giơí, đối với tổng cầu tác động của đầu t là ngắnhạn

Về mặt cung khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng các năng lựcmới đi vào hoạt động thì tổng cung đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên kéotheo sản lợng tăng, giá giảm cho phép tăng tiêu dùng, tiếp tục lại kích thíchsản xuất hơn nữa

2.1.2 Đầu t tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế

Sự tác động không đồng thời về thời gian của đầu t với tổng cầu và tổngcung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t dù tăng hay giảm đềuvừa là yếu tố duy trì ổn định vừ là yếu tố phá vỡ sự ổn định Khi tăng đầu t cầucủa các yếu tố đầu t tăng làm giá cá của các hàng hoá liên quan tăng Khi tăng

đầu t cũng làm cho cầu của các yếu tố liên quan tăng, sản xuất các ngành nàyphát triển thu hút lao động giảm tình trạng thất nghiệp

2.1.3 Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế

Để tốc độ tăng trởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt từ 15-25%

so với GDP tuỳ thuộc vào Icor mỗi nớc, chỉ tiêu Icor của mỗi nớc tuỳ thuộcvào nhiều nhân tố thay đổi theo trình độ phát triển kinh tế

2.1.4 Đầu t tác động tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Con đờng tất yếu có thể tăng nhanh tốc độ mong muốn là tăng cờng đầu

t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu công nghiệp và dịch vụ, đối với cácngành nông nghiệp, lâm ng nghiệp do hạn chế về đất đai và các khả năng sinhhọc để đạt tốc độ tăng trởng từ 5-6% là khó khăn, nh vậy chính sách đầu tquyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.1.5 Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của đất nớc

Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá, đầu t là điều kiện tiênquyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiện nay

Để có công nghệ thì phải tự nghiên cứu phát minh hoặc nhập công nghệ từ nớcngoài nhng vấn đề là phải có tiền, vốn đầu t

2.2 Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ

Để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của cơ sở nào đó cầnphải xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng mua sắm lắp đặt thiết bị máy móc,thực hiện các chi phí khác gắn liêng với sự hoạt động trong một chu kỳ của cáccơ sở vật chất - kỹ thuật Các hoạt động này chính là hoạt động đầu t, sau mộtthời gian hoạt động các cơ sở này hao mòn, h hỏng và để hoạt động bình thờnghoặc đổi mới để thích ứng với điều kiện hoạt động mới thì phải đầu t nâng cấp

và tiến hành sửa chữa

3 Đầu t phát triển cho sản xuất nông nghiệp

Trang 3

3.1 Đầu t trong nông nghiệp đợc tiến hành trên một địa bàn rộng lớn, và còn

lệ thuộc vào điều kiện tự nhiên.

Khác với các lĩnh vực đầu t khác,đầu t trong nông nghiệp để tiến hànhsản xuất nông nghiệp, vì vậy, nó đợc thực hiện trên một địa bàn rộng (nh ápdụng tiến bộ về giống cho cả một huyện ) Ngoài ra, việc đầu t còn lệ thuộcvào đất đai, thời tiết, khí hậu và thuỷ văn của từng vùng Do vậy, quá trình đầu

t diễn ra rất phức tạp, nó không đợc dập khuôn mà phải diễn ra theo một quátrình, nó đợc xuất phát từ việc điều tra các nguồn tài nguyên nông-lâm-ngnghiệp của đất nớc cũng nh của mỗi vùng để có sự đầu t vào nghiên cứu và sửdụng các loại cây trồng, các con vật nuôi thích hợp với điều kiện tự nhiên củatừng vùng

Trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn việc đầu t phát triểncơ sở hạ tầng kỹ thuật là rất quan trọng, nó quyết định tới việc thành công củaviệc sản xuất Nhng để cơ sở hạ tầng kinh tế này phát huy tác dụng cần phảitiến hành phù hợp với đặc điểm của từng cây trồng, từng con vật nuôi, điềukiện đặc biệt quan trọng là phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, địa hình kinh

tế của từng vùng

Quá trình đầu t trên rất phức tạp và khó thực hiện Vì vậy, để nôngnghiệp nông thôn ngày càng phát triển, nông nghiệp cần đa ra những chínhsách thích hợp với diều kiện cụ thể của từng vùng, từng khu vực nhất định Đặcbiệt là chính sách ruộng đất, chính sách đầu t và chính sách thuế Làm đợc nhvậy, chắc chắn nông nghiệp sẽ phát triển nhanh và góp phần to lớn vào quátrình phát triển kinh tế đất nớc

3.2 Trong nông nghiệp, ruộng đất là t liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế

đợc Do vậy đầu t nông nghiệp là đầu t để cải tạo ruộng đất.

Đất đai là diều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, nhng nộidung kinh tế của nó lại rất khác nhau Trong công nghệp và các ngành kinh tếkhác, đất đai chỉ là nền móng để xây dựng các công xởng trụ sở phục vụ choviệc sản xuất kinh doanh Trái lại trong nông nghiệp đất đai là t liệu sản xuấtkhông thể thay thế đợc Đất đai là t liệu sản xuất nhng có giới hạn về diện tích,

cố định về mặt vị trí mà nhu cầu sản xuất lại không ngừng tăng lên Do vậy,

đầu t để cải tạo ruộng đất là quá trình vô cùng quan trong, nó quyết định đếnquá trình sản xuất, tăng năng suất lao động, nâng cao đời sống dân c Vấn đề

đặt ra là đầu t cải tạo đất nh thế nào cho phù hợp với điều kiện tự nhiên củatừng vùng, lãnh thổ Trong thời gian qua, nớc ta đã chú trọng đầu t mở rộng,cải tạo đất thông qua các biện pháp khai hoang, tăng vụ, đẩy mạnh đầu t chiềusâu, thâm canh sản xuất Không ngừng áp dụng các loại giống mới, có chất l-ợng cao vào sản xuất, đồng thời sử dụng các loại phân bón vừa có tác dụngnâng cao năng suất cây trồng, vừa có tác dụng cải tạo đất và luôn luôn luâncanh sản xuất làm cho độ phì nhiêu của đất ngày càng tăng Để làm đợc nhvậy, Nhà nớc và các hộ dân c tăng cờng đầu t cho lĩnh vực này, đồng thời có sựhờng dẫn đúng các quy định đã đợc đề ra trong chính sách ruộng đất Trongthời gian tới, để đẩy mạnh lợng hàng hoá xuất khẩu và đời sống nhân dân đợctăng cao, Đảng và Nhà nớc cần quan tâm đầu t hơn nữa đến lĩnh vực này, đồngthời có những biện pháp thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn khác, đặc biệt lànguồn vốn trong dân đầu t cho cải tạo đất và phát triển nông nghiệp

3.3 Đầu t trong nông nghiệp là quá trình đầu t phát triển hệ thống giống và chế biến nông sản, chuyển đổi cơ cấu kinh tế.

Cây trồng và con vât nuôi - đối tợng sản xuất của nông nghiệp, lagnhững cơ thể sống, chúng sinh trởng và phát triển theo những quy luật sinh

Trang 4

học nhất định Là những cơ thể sống do đó chúng rất nhạy cảm với môi trờng

tự nhiên Mỗi sự thay đổi về thời tiết, khí hậu, về sự chăm sóc của con ngời

đều tác động trực tiếp đến quá trình sinh trởng và phát triển của chúng và đơngnhiên là ảnh hởng đến kết quả cuối cùng của sản xuất Vì vậy, đặc trng của

đầu t trong nông nghiệp là đầu t cho phát triển hệ thống giống Trong thời gianvừa qua, chúng ta đã đầu t xây dựng đợc một số trung tâm nghiên cứu và sảnxuất giống với nhiều loại giống tốt góp phần to lớn cho quá trình sản xuấtnông nghiệp đạt kết quả cao Trong thời gian tới, để ngành nông nghiệp ngàycàng phát triển, nhất thiết chúng ta phải tăng cờng đầu t hơn nữa để cải tạo vàxây dựng các trung tâm nghiên cứu và sản xuất giống Việc làm này không chỉ

ở một số nơi mà cần mở rộng ra nhiều nơi, mỗi vùng đặc trng ít nhất phải cómột trung tâm nghiên cứu và sản xuất giống Ngoài việc nghiên cứu và sảnxuất các loại giống mới phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng, cần phải

đầu t hơn nữa để tạo ra các loại giống có phẩm chất tốt nhằm tạo ra sản phẩm

có giá trị kinh tế cao Có nh vậy, quá trình sản xuất nông nghiệp mới đạt kếtquả cao, ngành nông nghiệp mới khẳng định đợc vai trò của mình trong nềnkinh tế quốc dân

Ngoài việc đầu t phát triển hệ thống giống, đầu t cho chế biến nông sảncũng vô cùng quan trọng, nó giúp cho các nông sản sau khi thu hoạch đợc bảo

đảm và việc chế biến nông sản làm cho giá trị nông sản hàng hoá đợc nângcao, góp phần tăng thu nhập cho ngời lao động

Bên cạnh đó đầu t cũng nhằm phát triển giống cây, giống con mangnăng suất, chất lợng tốt, đồng thời chuyển đổi cơ cấu kinh tế nuôi trồng cáccây, con mang giá trị hiệu quả kinh tế cao hơn

II Vai trò của nông nghiệp đối với sự phát triển kinh tế của đất n ớc

Nông nghiệp chiếm một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tếcủa đất nớc, mặc dù nớc ta đang đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá nhngnền tảng vẫn là một nớc có nền nông nghiệp truyền thống, nông nghiệp đónggóp xấp xỉ 1/4 vào GDP của đất nớc, trên 1/3 kim ngạch xuất khẩu và tạo việclàm cho 2/3 lực lợng lao động với khoảng 80% dân c sống ở nông thôn do đónông nghiệp không chỉ là nguồn sống mà còn là động lực để phát triển kéotheo các ngành khác Mục tiêu và định hớng phát triển nông nghiệp nớc ta cho

đến năm 2010 đợc thể hiện trong báo cáo chính trị tại đaih hội IX của ĐảngCộng sản Việt Nam tháng 4/2001: "Tăng cờng sự chỉ đạo và huy động nguồnlực cần thiết để đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nôngthôn Tiếp tục phát triển và đa nông nghiệp nông, lâm nghiệp , lâm nghiệp, ngnghiệp lên một trình độ mới bằng ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ nhất

là công nghệ sinh học Đổi mới cơ cấu cây trồng vật nuôi tăng giá trị thu đợctrên đơn vị diện tích quy hoạch sử dụng đất hợp lý, đẩy mạnh thuỷ lợi hoá, cơgới hoá, điện khí hoá, phát triển kết cấu hạ tầng, công nghiệp dịch vụ, chuyểndịch cơ cấu lao động, tạo nhiều việc làm mới và cải thiện đời sống nông dân vàdân c nông thôn"

1 Nông nghiệp là ngành cung cấp lơng thực, thực phẩm - nhu cầu cần thiết cho con ngời.

Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của con ngời ngày càng tăng vàphát triẻn đa dạng Nhng trớc hết, nh mác đã khẳng định, con ngời trớc hếtphải có ăn sau đó mới nói đến các hoạt động khác Rằng nông nghiệp là ngànhcung cấp t liệu sinh hoạt cho con ngời và việc sản xuất t liệu sinh hoạt là

điều kiện đầu tiên của sự sống vàcủa mọi lĩnh vực sản xuất nói chung Đặc

điểm này khẳng định vai trò đặc biệt quan trong của nông nghiệp trong việc

Trang 5

nâng cao mức sống dân c, bảo đảm sự ổn định chính trị xã hội của đất nớc Từ

đó khẳng định ý nghĩa to lớn của vấn đề lơng thực trong chiến lợc phát triểnnông nghiệp, của năng suất lao động nông nghiệp đối với việc bố trí và phâncông lại lao động trong xã hội

Vấn đề này đặc biệt quan trọng đối với nớc ta Với gần 80% dân số sống

ở nông thôn, sản xuất nông nghiệp đã cung cấp phần lớn t liệu sinh hoạt chongời dân, đồng thời nó cũng đáp ứng đợc nhu cầu việc làm cho ngời lao động.Quan trọng hơn, sản xuất nông nghiệp nớc ta đóng một vai trò to lớn trong nềnkinh tế quốc dân

2 Nông nghiệp nông thôn là thị trờng rộng lớn, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của cả nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.

Đối với các nớc đang phát triển nói chung, nớc ta nói riêng, nông nghiệp

và nông thôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội và cơcấu dân c Đời sống dân c ngày càng đợc nâng cao, cơ cấu nông thôn ngàycàng đa dạng và đạt tốc độ tăng trởng cao thì nông nghiệp nông thôn sẽ trởthành thị trờng tiêu thụ ngày càng rộng lớn và ổ định của nền kinh tế quốc dân.Nhờ vào sự phát triển mà nhu cầu của ngời dân ngày càng tăng, không chỉ tiêudùng những t liệu sinh hoạt đơn giản phục vụ cho ăn no mặc ấm, mà nhu cầungày càng mở rộng, ngời ta càng quan tâm đến ăn ngon, mặc đẹp và những ph-

ơng tiện ngày càng hiện đại phục vụ cho đời sống vật chất cũng nh tinh thần.Cùng với quá trình đó, sản xuất nông nghiệp cũng đòi hỏi ngày càng đợc cơkhí hoá và áp dụng những thành tựu khoa học và công nghệ vào trong sảnxuất Chính vì vậy, nó không chỉ dừng lại ở đòi hỏi sản phẩm nông nghiệp màsản phẩm công nghiệp ngày càng đợc đòi hỏi nhiều hơn, ngày càng đa về phục

vụ cho nông nghiệp, nông thôn nhiều hơn Cho nên, nó đã thúc đẩy mạnh mẽ

đến sản xuất công nghiệp và phát triển dịch vụ Qua đó, sẽ giúp cho nền kinh

tế quốc dân ngày càng phát triển

3 Nông nghiệp là ngành cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và tạo thêm việc làm cho xã hội

Đối với các nớc đang phát triển nói chung, nớc ta nói riêng, nguyên liệu

từ đầu vào là bộ phận chủ yếu để phát triển công nghiệp chế biến và nhiềungành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng Một số loại nông sản, nếu tínhtrên một đơn vị diện tích, có thể tạo ra số việc làm sau nông nghiệp nhiều hơnhoặc tơng đơng với việc làm của chính khâu sản xuất ra nông sản ấy Hơn nữa,thông qua công nghiệp chế biến, giá trị nông sản đợc tăng lên và đa dạng hơn,

đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trờng trong nớc và quốc tế Vấn đề này

đã đợc thể hiện rõ ở nớc ta, đó là nông nghiệp đã cung cấp nguyên liệu chothuỷ, hải sản, cao su, cà phê, chè , tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp và tạo thêm việc làm cho xã hội Để thực hiện vai trò nàycủa công nghiệp, đòi hỏi phải giả quyết tốt mối quan hệ giữa nông nghiệp vàcông nghiệp, đặc biệt giữa nông nghiệp và công nghiệp chế biến Vấn đề cầngiải quyết chính là quá trìng phân bố sản xuất, quy trình kỹ thuật, mô hình tổchức và quan hệ về lợi ích kinh tế

4 Nông nghiệp là ngành cung cấp một khối lợng hàng hoá lớn để xuất khẩu

Từ đó, đã đem lại một nguồn thu ngoại tệ lớn cho nền kinh tế Nông sảndới dạng thô hoặc qua chế biến là bộ phận hàng hoá xuất khẩu chủ yếu củahầu hết các nớc đang phát triển ở thời kỳ đầu Theo quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế của đất nớc, tỷ lệ nông sản xuất khẩu nhất là xuất khẩu thô có xu

Trang 6

hớng giảm xuống nhng thờng vẫn tăng lên về giá trị tuyệt đối Vì vậy, tronggiai đoạn đầu của sự phát triển, ở nhiều nớc nông nghiệp trở thành ngành xuấtkhẩu chủ yếu tạo ra tích luỹ để tái sản xuất và phát triển nền kinh tế quốc dân.

5 Nông nghiệp là khu vực cung cấp lao động phục vụ công nghiệp và các lĩnh vực hoạt động xã hội khác

Đây là xu hớng có tính quy luật trong phân công lao động lại xã hội.Tuy vậy, yêu cầu chuyển lao động từ nông nghiệp sang các lĩnh vực khác phụthuộc vào nhiều nhân tố: trớc hết là năng suất lao động nông nghiệp phảikhông ngừng tăng lên, công nghiệp và dịch vụ ở thành thị ngày càng mở rộng,chất lợng nguồn lao động ở nông thôn phải đợc nâng cao

6 Nông nghiệp là ngành có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trờng sinh thái

Quá trình phát triển nông nghiệp gắn liền với sử dụng thờng xuyên đất

đai, nguồn nớc, các loại hoá chất , đồng thời việc trồng và bảo vệ rừng, luâncanh cây trồng, phủ xanh đất trống đồi trọc đều có ảnh hởng lớn đến môi tr-ờng Phải thấy rằng việc bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trờng sinhthái còn là điều kiện để quá trình tái sản xuất nông nghiệp diễn ra bình thờng

có hiệu quả

III ảnh h ởng của chính sách nông nghiệp nông thôn đối với một số n ớc

1 Chính sách của Nhà nớc Thái Lan đối với việc đa dạng ngành nông nghiệp

Vai trò của Chính phủ Thái Lan có tác dụng đến sản xuất các cây trồngkhác nhau Chính phủ Thái Lan đã đề ra bốn chính sách đó là chính sách vềgiá cả, tín dụng, thuỷ lợi, ngiên cứu và triển khai, các cơ quan khác nhau đãtham gia vào các chính sách trên với sức ép hành chính của Chính phủ vàchính trị khác nhau Kế hoạch 5 năm lần thứ sáu 1986 - 1991 xác định rõ đadạng hoá là quan niệm chỉ đạo trong các chính sách nông nghiệp của Chínhphủ trong thời kỳ kế hoạch, đây là một nhân tố then chốt để định hớng ngànhnông nghiệp Thái Lan Đầu thập kỷ 80 tất cả cây trồng ngoài lúa gạo, toàn bộngành nông nghiệp đẫ đợc đa ra thị trờng thế giới chuyển sang bất lợi thìkhông những thơng gia, nông dân phản ứng mà bản thân Chính phủ cũng phải

điều chỉnh lại Một mặt Chính phủ phải có sự hỗ trợ nh một hệ thống bảo dảm

an toàn về thu nhập cho nông dân, phản ứng mạnh mẽ với giá cả nông dânThái Lan hàm ý có sự chuyển sang chống đa dạng hoá, mặt khác với việc cungứng các dịc vụ hỗ trợ nh tín dụng, thuỷ lợi, nghiên cứu và triển khai về lýthuyết thì Chính phủ có những công cụ để chuyển cơ cấu sản xuất ra khỏi cácloại hàng hoá đã bị ảnh hởng bất lợi tuy vậy nhng rất khó khăn vì chi phí vềvốn khi tiến hành đầu t, các cơ cấu đã đợc cố định thì khó co thể thya đổi mộtcách dễ dàng để chuyển sang sản xuất các loại hàng hoá khác Sự thua thiệtcủa nông dân Thái Lan do sự sụt giá thế giới vào đầu và giữa thập kỷ 80 đãlàm tăng sự cần thiết có một mô hình trồng trọt đa dạng hoá làm tiêu chuẩnthực tế đối với mỗi ngời nông dân Đối với Chính phủ ngời ta chỉ mới thấy

điều quan tâm ấy trong Cục nông nghiệp và sau đó là trong Viện hệ thốngcanh tác (BAAC) BAAC đòi hỏi chính sách cho vay của mình theo hớng tránh

độc canh nhng vẫn phải xem xét đối tợng cho vay chặt chẽ hơn Nhóm duynhất nằm trong phạm vi xem xét là những nông dân trồng lúanhờ nớc trời, họ

bị phân biệt đối xử là do có thu nhậo thấp, họ bán ra thị trờng ít sản phẩm hơn

Đối với hầu hết cây hàng năm nông dân có xu hớng đa dạng chỉ để đối phó vớinhững rủi ro về môi trờng, họ ít quan tâm đến sự biến động giá cả thị trờng vì

Trang 7

hầu hết các nông dân sản xuất những cây hàng năm vốn đã có tính linh hoạtcần thiết.

2 Chính sách tín dụng nông nghiệp của Philippin

 Kinh nghiệm của Philippin về tài chính cung cấp chủ đạo:

Philippin đã sử dụng chiến lợc cung cấp chủ đạo cho tới cuối những năm 70,trong đó có ban hành luật chông cho vay nặng lãi tuy nhiên nó đã tỏ ra làkhông còn hiệu lực nữa Đầu năm 80 dới áp lực mạnh của chủ nợ bên ngoài vànhu cầu trong nớc Chính phủ Philippin đã hủy bỏ luật cho vay nặng lãi năm

1979 Tỷ lệ lãi của tiền vay và tiền gửi do thị trờng quyết định Cuối năm 1985chỉ còn một nửa số chơng trình vay đặc biệt tồn tại và phần lãi các chơng trìnhnày hoạt động với lãi suất sát với lãi suất thị trờng Những đặc ân trợ cấp đặcbiệt của Ngân hàng nông nghiệpbị huỷ bỏ, một chơng trình mở rộng để khôiphục hệ thống Ngân hàng nông thôn đợc thực hiện

 Triển vọng về tự do tài chính:

- Đánh thuế: Chính phủ đánh thuế tiền cho vay 5% tổng thu và cũng đánh thuế20% trong thu nhập do lãi suất của các khoản tiền gửi, nh vậy việc chuyển mộtcách không hợp lý nhiệm vụ thu thuế từ cục thu nhập trong nớc sang Ngânhàng, biện pháp này làm giảm khối lợng cho vay và không khuyến khích tiếtkiệm (LLanto 1998)

- Các nhu cầu dự trữ: hạn chế đối với việc tự do tài chính là nhu cầu dự trc caocủa Ngân hàng Trung ơng chiếm 23% phần lớn các loại tiền gửi, nhu cầu dựtrữ cao làm vì đọng vốn lớn và bị chịu tổn thất vì lãi suất

- Tái chiết khấu và tín dụng có định hớng: việc sử dụng chiết khấu của NgânhàngTrung ơng là một công cụ để phân phối tín dụng cho các khu vực đợc utiên thờng thủ tiêu vai trò phù hợp hơn của chiết khấu trong quản lý cung cấptiền Chơng trình nổi tiếng nhất trong khoảng hơn hai chục chơng trình dựatrên tái chiết khấu của Philippin là chơng trình Masagana 99 về lúa Sau khicung cấp cho Ngân hàng nông nghiệp vốn ban đầu với tỷ lệ lãi thấp hơn thị tr-ờng để Ngân hàng nông nghiệp cho ngời trồng lúa vay, Ngân hàng trung ơngtái chiết khấu các khoản cho vay tổng hợp với lãi suất trợ cấp

- Các chơng trình tài trợ đặc biệt: Chính phủ Philippin đã thiết lập các chơngtrình cho vay đặc biệt hớng vào khách hàng đặc biệt đó là nhu cầu tín dụng củanhững ngời nghèo

- Tự do về tài chính trong các chi nhánh và tổ chức Ngân hàng: Ngân hàngTrung ơng của Philippin bị hạn chế trong việc phát hành các giấy phếp thànhlập Ngân hàng mới và các chi nhánh của các nhà băng hiện có Điều hạn chếcơ bản của nó trong việc bảo vệ ngời gửi tiền và duy trì sự ổn địng trong hệthống tài chính

- Cải cách các quy tắc: Kinh nghiệm chung đối với sự tự do tài chính đã chỉ rarằng quá trình tự do tài chính có nhiều mặt Khi luật lệ gây ra sự kiềm chế tàichính đợc cải tổ thì các bộ máy hành chính thu hành những luật trói buộc đócũng cần phải cải cách Kinh nghiệm cải cách của Philippin đã làm thức tỉnh

về một cơ cấu luật lệ không tơng hợp với quyền sở hữu và quản lý của khu vực

t nhân và sự can thiệp tối thiểu của Chính phủ vào việc kinh doanh và vào xínghiệp

Trang 8

Chơng II:

Thực trạng về chính sách đầu t với việc phát triển sản xuất nông nghiệp

của Việt Nam

A Quá trình hoàn thiện chính sách đầu t phát triển sản xuất nông nghiệp

của Việt Nam

Mục tiêu cơ bản lâu dài trong sự phát triển nông nghiệp nông thôn nớc

ta đến năm 2000 đợc thể hiện trong Nghị quyết hội nghị Trung ơng 5 khoá VIIcủa Đảng Công sản Việt Nam là:

* Trên cơ sở phát triển nhanh chóng và vững chắc nông lâm ng nghiệp,công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịc vụ nông thôn , nâng cao chất lợng vàhiệu quả kinh doanh thu hút đại bộ phận lao động dôi thừa, tăng năng suất lao

động xã hội, giải quyết nhu cầu lơng thực, thực phẩm cho nhân dân, đáp ứngnhu cầu nguyên liệu nông lâm thuỷ sản cho công nghiệp tăng kim ngạch xuấtkhẩu bảo vệ tài nguyên và cải thiện môi trờng sinh thái

* Tăng thu nhập, cải thiện một bớc đời sống vật chất văn hoá của nôngdân, giảm mức tăng dân số, khắc phục nạn suy dinh dỡng, tăng thêm diện giàu

và đủ ăn, xoá đói giảm nghèo nhất là ở các vùng cao dân tộc thiểu số vùng sâu,vùng trớc đây là căn cứ cách mạng

* Xây dựng nông thôn mới có kinh tế phát triển đời sống văn hoá phongphú, lành mạnh có cơ sở hạ tầng xã hội đáp ứng đợc những nhu cầu cơ bản củanông dân có hệ thống chính trị vững mạnh, phát huy dân chủ bảo đảm côngbằng xã hội, tăng cờng đoàn kết và ổn định chính trị trong nông thôn, giữ vữngtrật tự xã hội, củng cố vững chắc quốc phòng an ninh

I Quá trình hoàn thiện chính sách đầu t phát triển sản xuất nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 1990 - 1995

Nền nông nghiệp nớc ta đã có những khởi sắc mới, bộ mặt nông thôn cónhững thay đổi đáng mừng, thành tựu nổi bật khởi sắc mới của nông nghiệp n-

ớc ta là sức sản xuất trong nông nghiệp nông thôn đã thực sự đợc giải phóng

Từ một nền nông nghiệp tự cung, tự cấp mang nặng tính chất tự nhiên chuyểnsang nền kinh tế thị trờng hàng hoá nhiều thành phần Cơ cấu nông nghiệp vànông thôn đang từng bớc chuyển đổi phù hợp với phơng hớng và chiên lợc

Trang 9

phát triển kinh tế xã hội của đất nớc nhằm khai thác tiềm năng của cả nớc vàmỗi vùng theo hớng sản xuất hàng hoá, công nghiệp hoá và hiện đại hoá nôngthôn Từ một nớc hàng năm trớc vẫn phải nhập lơng thực thì giờ đã có lơngthực dự trữ và xuất khẩu Từ năm 1990 đến nay lơng thực xuất khẩu tăng lêntrên 1,5 triệu tấn/năm, sản lợng lơng thực tăng liên tục từ 21,5 triệu tấn năm

1989 lên 25 triệu tấn năm 1993

Bên cạnh sản xuất lơng thực đã tăng khá nhanh một số loại cây côngnghiệp hàng hoá chủ yếu, hình thành một số vùng chuên canh tập trung nh càphê, cao su, dâu tằm, mía đờng Các loại cây rau đậu cũng tăng khá nhanh,các loại cây có giá trị kinh tế cao và có giá trị xuất khẩu đang có xu h ơng tănglên đã tác động mạnh mẽ góp phần thay đổi cơ cấu ngành trồng trọt Sản phẩmchế biên cũng tăng lên Giá trị sản phẩm chế biến từ 33,6% năm 1990 tăng lên35,7% năm1992 Giá trị sản phẩm chăn nuôi cũng tăng lên và chất lợng đàngia súc đợc cải thiện hơn ở nông thôn các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp và dịch vụ cũng đợc mở mang góp phần làm thay đổi cơ cấu kinh

tế và bộ mặt nông thôn, thu hút lao động và giải quyết việc làm cho lao độngnông thôn

Trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp nông thônnớc ta thao tinh thần Nghị quyết đại hội VI, VII và đợc cụ thể hoá bằng Nghịquyết 10 của Bộ chính trị và Nghị quyết hội nghị Trung ơng 5 "Nghị quyết nàykhắc phục mâu thuẫn và hạn chế trong cách "khoán 100", đổi mới một cách cơbản cơ chế quản lý nông nghiệp, Nghị quyết 10 là sự cụ thể hoá đờng lối đổimới kinh tế toàn diện do Đảng đề ra" Đây là những chiến lợc cho sự phát triểnnông nghiệp và phát triển kinh tế xã hội nông thôn nớc ta, các chính sách nôngnghiệp tạo môi trờngthuận lợi cho sản xuất nông nghiệp phát triển, đời sốngkinh tế xã hội nông htôn theo hớng tốt hơn

* Chính sách ruộng đất: Luật đất đai năm 1993 đợc coi là một trong

những chính sách lớn tạo cơ sở tiền đề và là trung tâm trong việc giải quyếtnhững nhiệm vụ cơ bản của nông nghiệp và nông thôn Kèm theo Luật đất đai

là những quy định về thuế sử dụng đất và một số văn bản khác có liên quan đã

có tác dụng to lớn làm chuyển biến nền nông nghiệp, nông thôn nớc ta Luật

đất đai năm 1993 khẳng định "đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nớc thốngnhất quản lý", còn việc sử dụng đất đai đợc Luật quy định, Nhà nớc giao chocác tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài Luật cũng quy

định ngời sử dụng đất có quyền chuyển nhợng, cho thuê, thế chấp, thừa kế và

đợc bồi thờng thiệt hại trong trờng hợp đất bị thu hồi Có thể nói các quyềnquy định trong Luật đất đai năm 1993 là cơ sở pháp lý, dồng thời là cơ sở tiền

đề cho việc thực hiện sự chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hớng mở rộng vàtăng diện tích đất trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao, giá trị hàng hoá lớn

để mở rộng thị trờng trong nớc và xuất khẩu trên cở sở một nền nông nghiệpthâm canh và ứng dụng rộng rãi tiến bộ khoa học kỹ thuật

* Chính sách thị trờng và giá cả: Nét nổi bật của chính sách thị trờng và

giá cả là tự do lu thông trong thị trờng nội địa và mở rộng trao đổi ra nớc ngoàibằng việc mở rộng xuất khẩu Việc đổi mới chính sách giá cả, chính sách tự do

lu thông hàng hoá giữa các vùng, cùng với nhiều thành phần tham gia vào luthông đã tạo nên một thị trờng thống nhất trong cả nớc tạo điều kiện cho cácvùng phát huy đợc lợi thế của mình để sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn

*Chính sách xuất nhập khẩu, đặc biệt chính sách xuất khẩu nông sản đã

có tác dụng mạnh mẽ đến việc khuyến khích phát triển sản xuất các loại sảnphẩm phục vụ cho thị trờng quốc tế, đa nền nông nghiệp nớc ta tham gia vàothị trờng thế giới

Trang 10

* Chính sách giá cả theo hớng giá cả vật t nông sản trong nớc thực hiện

theo giá thị trờng Nhờ đó đã có tác dụng bình ổn gia cả, đặc biệt là giá lơngthực Các tỷ giá giữa hàng nông sản và hàng công nghiệp, giữa hàng t liêu sảnxuất với giá hàng nông sản và giữa các loại hàng nông sản đã có tác động nh làtín hiệu giúp cho nông dân hớng vào việc sản xuất các sản phẩm có lợi hơn đốivới họ

* Một số chính sách khác nh chính sách thuế tín dụng, tiến bộ khoa học

kỹ thuật, vốn, khuyến nông cũng có những tác động nhất định góp phần thúc

đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển và đổi mới bộ mặt nông thôn nớc ta

II Chính sách đầu t nông nghiệp giai đoạn 1996 - 2001

Đại hội lần thứ VIII của Đảng đã thông qua phơng hớng phát triển king

tế xã hội 5 năm 1996 - 2001, trong đó chính sách đầu t phát triển sản xuấtnông nghiệp đợc thể hiện qua những vấn đề sau:

1 Đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với phân công lao

dự án phát triển trồng mới 5 triệu hecta rừng, kết hợp với bảo vệ môi trờng vàkhoanh môi tái sinh để đạt tỷ lệ phủ xanh 40% diện tích cả nớc áp dụng chínhsách sử dụng gỗ tiết kiệm Thực hiện nhất quán chủ trơng giao đất, giao rừngcho các hộ gia đình thực sự làm chủ, có thể sống bằng nghề rừng, ổn định đờisống cho đồng bào định canh, định c Thu hẹp, tiến tới xoá tình trạng du canh,

du c Phối hợp, tổ chức chặt chẽ có hiệu quả việc di chuyển dân ở một số tỉnhmiền núi phía Bắc, không để tái diễn tình trạng di dân tự do Tổ chức lại côngnghiệp chế biến thuỷ hải sản và các dịch vụ trên bờ, cải tạo và nâng cấp hệthốnh hạ tầng cơ sở nghề cá Tạo điều kiện và khuyến khích các hộ, nhóm hộ

ng dân tự đầu t mua sắm tàu thuyền lớn ra khơi, sản xuất và chế biến hải sản,làm dịch vụ

* Thực hiện chính sách ruộng đất phù hợp với sự phát triển nông nghiệp

hànghoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tạo việc làm và thu nhậpcho nông dân nghèo Khẩn trơng hoàn thành việc giao đất và cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất cho nông dân, khuyến khích và giúp đỡ các hộ nôngdân đổi đất cho nhau để khắc phục tình trạng ruộng đất quá phân tán và manhmún Quản lý chặt chẽ việc chuyển nhợng quyền sử dụng đất theo đúng phápluật, không để nông dân nghèo sống bằng nghề nông phải bán đất, ngăn chặn

và xử lý các thủ đoạn chèn ép, cỡng đoạt ruộng đất của nông dân nghèo Cha

đặt vấn đề mở rộng mức hạn đối với đất canh tác Kiểm tra việc thực hiệnhcính sách hạn điền đối với đất canh tác phù hợp với điều kiện đất đai ở cácvùng khác nhau, có chính sách, biện pháp quy định cụ thể, hợp lý để xử lý đốivới từng loại đất vợt hạn điền theo nguyên tắc sử dụng đất có hiệu quả, đồngthời nghiêm cấm hành vi mua bán đất kiếm lời bảo đảm công bằng xã hội

Đành giá phân loại các trờng hợp nông dân không còn ruộng đất để sản xuất

để có chính sách, giải pháp xử lỹ phù hợp với từng trờng hợp theo hớng vừakhông để nông dân bị bần cùng hoá do không có đất để sản xuất, vừa thúc đẩyquá trình tích tụ ruộng đất hợp lý theo tiến trình công nghiệp hoá Bổ xung thểchế, ngăn chặn tình trạng lãng phí đất đai Có chính sách phân biệt việc đền bù

Trang 11

cho nông dân bị lấy đất để sử dụng vào mục đích kinh doanh và mục đích côngích, giúp nông dân bị lấy đất có việc làm và nguồn thu nhập mới.

Kinh tế trang trại với các hình thức sở hữu khác nhau đợc phát triển chủ yếu đểtrồng cây dài ngày, chăn nuôi đại gia súc ở những nơi có nhiều ruộng đất,khuyến khích việc khai phá đất hoang vào mục đích nông

* Phát triển mạnh các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch

vụ ở nông thôn: tăng tỷ lệ đầu t cho nông nghiệp và nông thôn, xây dựng và

nâng cấp kết cấu hạ tầng Bổ xung chính sách khuyến khích tối đa mọi ngờidân và doanh nghiệp đầu t phát triển công nghiệp và dịc vụ trên địa bàn nôngthôn Ưu đãi, khuyến khích hơn nữa đầu t nớc ngoài và đầu t trong nớc vàophát triển kinh tế, tạo việc làm ở nông thôn, kể cá các dự án ở quy mô hộ gia

đình Miễn toàn bộ hoặc giảm tối đa tiền thuế đất đối với các dự án đầu t vàocác vùng khó khăn, kể cả các dự án 100% vốn nớc ngoài Tổ chức các cơ sởchế biến nông sản, thuỷ sản theo hớng gắn kết các đơn vị cung cấp nguyênliệu-sản xuất-chế biến và tiêu thụ

* Tăng nhanh trang bị kỹ thuật trong nông nghiệp và nông thôn: Nhà

n-ớc hỗ trợ, tạo điều kiện để đẩy mạnh sản xuất và sử dụng sản phẩm cơ khíphục vụ nông nghiệp nhất là các thgiết bị vừa và nhỏ có sức cạnh tranh với sảnphẩm của nớc ngoài Có chính sách u đãi về vốn và thuế để nhập khẩu nhữngsản phẩm cơ khí cho nông nghiệp trong nớc cha sản xuất hoặc sản xuất cha đủnhu cầu Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực, bao gồm cả bồi dỡng kỹ năng lao

động, đào tạo kỹ thuật viên và hình thành đội ngũ các nhà kinh doanh giỏi ởnông thôn

2 Giải quyết vấn đề thị trờng tiêu thụ nông sản: thực hiện cơ chế lu thông thật sự thông thoáng trên thị trong nớc

Củng cố hệ thống thơng nghiệp Nhà nớc trên địa bàn nông thôn, đặcbiệt coi trọng phát triển các hình thức liên kết giữa thơng nghiệp Nhà nớc vớiHợp tác xã, nông dân và lực lợng thơng nghiệp nhỏ, khắc phục tình trạng thảnổi thị trờng nông thôn gây thiệt hại đến lợi ích nông dân

Tạo cho đợc một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực có sức cạnh tranhtrên thị trờng quốc tế Đánh thuế xuất khẩu cao đối với hàng xuất khẩu dớidạng nguyên liệu thô mà trong nớc đã có năng liực chế biến Cho nhập khẩumiễn thuế hoặc thuế suất thấp các loại nguyên vật liệu phục vụ công nghiệpnông thôn mà trong nớc cha sản xuất đợc hoặc còn thiếu

Xây dựng các quỹ bảo hiểm sản xuất dới nhiều hình thức Nhà nớc cóchính sách cho nông dân nghèo vay tiền vào đầu vụ thu hoạch để không phảibán nông sản ở thời điểm bất lợi về giá Phát triển các loại hình king doanh kếthợp công nghiệp, nông nghiệp, xuất nhập khẩu theo phơng thức ký kết hợp

đồng dài hạn với nông dân

3 Phát triển mạnh các hình thức kinh tế hợp tác, đổi mới hoạt động của các cơ sở quốc doanh trong nông nghiệp và nông thôn, phát triển các cơ sở quốc doanh ở vùng sâu, vùng xa: tiếp tục phát huy vai trò tự chủ của kinh tế

hộ gia đình, kể cả kinh tế tiểu chủ Tập trung chỉ đạo phát triển mạnh các hìnhthức kinh tế hợp tác của nông dân theo tinh thần Chỉ thị 68/CT-TƯ của Ban Bí

th Trung ơng Đảng khoá VII và Luật hợp tác xã

Nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ sở quốc doanh trong nôngnghiệp và nông thôn theo hớng tập trung làm dịch vụ (điện, nớc, kỹ thuật, tàichính-ngân hàng, thơng mại, vận tải vv) công nghiệp chế biến và chuyển giaocho nông dân, trên cở sở đó phát triển thêm một số cơ sở quốc doanh nông,lâm nghiệp ở miền núi, vùng sâu, vùng xa Đổi mới và củng cố các quốc doanh

Trang 12

đánh cá theo hớng tăng nhanh khả năg bám trụ dài ngày trên biển, làm dịch vụngoài biển và trên bờ để tạo điều kiện cho ng dân ra khơi bám biển Phát triểncác hình thức hợp tác giữa các doanh nghiệp Nhà nớc với các hợp tác xã và các

hộ nông dân Xây dựng hiệp hội ngành nghề hoạt động theo cơ chế dân chủ, tựquản, trong đó cơ sở quốc doanh trong hiệp hội có vai trò nòng cốt

B Thực trạng về đầu t phát triển sản xuất nông nghiệp qua các năm

I Tình hình phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn thời kỳ 1995

1990-1 Thành tựu đạt đợc trong nông nghiệp

Đây là thời kỳ phát triển ổn định của nông nghiệp nớc ta trên cả haingành trồng trọt và chăn nuôi Trồng trọt phát triển toàn diện, trong đó nổi bậtnhất là sản lợng lơng thực Sản lợng lơng thực quy thóc bình quân thời kỳ1990-1995 đạt 25 triệu tấn tăng 27,3% (5,3 triệu tấn) so với bình quân 1986-

1990 Tốc độ tăng sản lợng lơng thực bình quân một năm đạt 4,3%, cao hơntốc độ tăng trởng dân số 2,2% nên lơng thực bình quân nhân khẩu năm sau caohơn năm trớc 1991: 324,9 kg; 1992: 348,9 kg; 1993: 359 kg; 1994: 361 kg;1995: 364 kg, bình quân 1991-1995 đạt 351 kg so với 310 kg bình quân 5 nămtrớc đó

Có thể khẳng định rằng, thành tựu về sản xuất lơng thực 5 năm qua là tolớn và có ý nghĩa nhiều mặt, cả về kinh tế, chính trị và xã hội Việt Nam từmột nớc thiếu lơng thực triền miên trớc 1989, hàng năm phải nhập khẩu 0,8triệu tấn gạo, thì 5 năm qua không những sản xuất đủ thoả mãn mọi nhu cầutiêu dùng của hơn 70 triệu dân (mỗi năm tăng thêm 1,5 triệu ngời), phát triểnchăn nuôi, tăng dự trữ quốc gia, phục vụ công nghiệp chế biến mà còn d thừa

để xuất khẩu gạo với số lợng lớn: 8,65 triệu tấn trong 5 năm, bình quân 1,73triệu/năm và có xu hớng tăng dần từ 1 triệu tấn năm 1991 lên 1,95 triệu tấnnăm 1992; 1,75 triệu tấn năm 1993; 1,95 triệu tấn năm 1994 và 2 triệu tấn năm

1995 Nớc ta vẫn giữ vị trí thứ 3 trong các nớc xuất khẩu gạo nhiều nhất trênthế giới sau Thái Lan và Mỹ Nạn đói giáp hạt ở miền Bắc đã bị đẩy lùi, kể cảnhững năm thời tiết không thuận lợi nh 1991, 1993, 1994 An toàn lơng thựcquốc gia đợc đảm bảo khá vng chắc trong phạm vi cả nớc

Với kết quả đó, chúng ta không chỉ đạt mà còn vợt xa mục tiêu sản xuấtlơng thực kế hoạch 5 năm 1991-1995 do Đại hội VII đề ra (kế hoạch 1995 đặt

25 triệu tấn, thực hiện 27,4 triệu tấn) Đây lần đầu tiên kế hoạch 5 năm về sảnxuất lơng thực của nớc ta đợc thực hiện trọn vẹn nhất Đạt đợc kết quả đó, trớchết và chủ yếu do sản xuất lúa có tiến bộ toàn diện và vợt bậc cả về mở rộngdiện tích và thâm canh tăng năng suất Diện tích từ 6,3 triệu hecta năm 1991tăng lên 6,71 triệu hecta năm 1995, cơ cấu mùa vụ thay đổi, diện tích lúa Đôngxuân từ 2,15 triệu hecta tăng lên 2,47 triệu hecta, lúa Hè thu từ 1,3 triệu hectalên 1,6 triệu hecta còn lúa mùa giảm từ 2,83 triệu hecta xuống 2,63 triệu hectatrong 5 năm Tăng diện tích bằng khai hoang, tăng vụ kết hợp chuyển vụ lúamùa năng suất thấp, không ổn định sang hai vụ lúa Đông xuân và Hè thu năngsuất cao và ổn định là một yếu tố quyết định làm tăng sản lợng lúa 5 năm qua.Cùng với yếu tố diện tích tăng, năng suất láu trong thời gian đó cũng tăng từ31,4 tạ/hecta lên 46,4 tạ/hecta Nếu tính bình quân 5 năm 1991-1995 so bìnhquân 5 năm 1986-1990, năng suất lúa tăng từ 35,3 tạ/ha lên 40,4 tạ/ha, trởthành nguyên nhân chủ yếu quyết định quy mô và tốc độ tăng sản lợng lúa nóiriêng, lơng thực nói chung Bình quân hai thời kỳ, sản lợng lúa cả nớc tăngthêm 5,2 triệu tấn (22,4 so với 17,2) riêng năng suất tăng đã làm sản lợng lúatăng 3,1 triệu tấn Các yếu tố thâm canh lúa nh thuỷ lợi, phân bón, chăm sóc

Trang 13

đặc biệt giống mới, khuyến nông đều góp phần tích cực vào quá trình và kếtquả thâm canh, tăng năng suấtlúa những năm qua Giá vật t, phân b ón ổnn

định, số lợng và chủng loại phong phú, phơng thức mua, bán linh hoạt lu thông

tự do đã tạo điều kiện cho nông dân thâm canh tăng năng suất lúa cao hơn cácthời kỳ trớc đó

Điều đặc biệt có ý nghĩa là: những kết quả đó đạt đợc trong điều kiệnthời tiết không thuận lợi, vụ Đông xuân 1990-1991 sâu rày phá hoại làm giảmnửa triệu tấn lúa ở đông bằng sông Cửu Long, ma lớn ở đồng bằng sông Hồnglàm thiệt hại hơn triệu tấn thóc Nếu không có những khó khăn khách quantrên đây, chắc chắn sản lợng lơng thực còn đạt mức cao hơn, thành tựu còn tolớn hơn

Hai vùng điểm lúa hàng hoá đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long,

đều đạt những tiến bộ mới về thâm canh tăng vụ, trong đó nổi lên 10 tỉnh vợtmức lơng thực 1 triệu tấn/năm

Màu lơng thực tuy phát triển chậm hơn, sản lợng quy thóc (từ 2,44 triệutấn lên 2.58 triệu tấn trong hai thời kỳ) nhng cũng có những nét mới về cơ cấusản xuất Cây ngô tăng nhanh cả về diện tích lẫn năng suất 1991: diện tích 44vạn ha, năng suất 15 tạ/ha; 1995: diện tích 53 vạn ha, năng suất 20 tạ/ha, đasản lợng ngô từ 67,2 vạn tấn lên 1,1 triệu tấn trong 5 năm Đó lag một tiến bộquan trọng góp phần ổn định và tăng nhanh sản lợng lơng thực cả nớc theo h-ớng thị trờng Các cây màu khác nh khoai sắn phát triển chậm và giảm sút dokém hấp dẫn đối với thị trờng, giá cả thấp, khả năng tiêu dụng thu hẹp do đợcmùa lúa Sự điều chỉnh nh trên là hợp lý

Sản xuất rau, đậu, cây công nghệ, cây ăn quả có những bớc phát triểnmới Những cây trồng có sản phẩm phục vụ công nghiệp chế biến và xuất khẩutăng khá nhanh Bình quân 5 năm 1991-1995 so với bình quân 5 năm 1986-

1990 sản lợng lạc tăng 21% (45 nghìn tấn), mía tăng 25,9% (1,3 triệu tấn), đỗtơng tăng 18,9% (16,4 nghìn tấn), bông tăng gấp 2,38 lần, tiêu tăng 68,5%,diện tích cây ăn quả tăng 6,9% Diện tích rau đậu, nhất là rau vụ Đông ở miềnBắc tăng nhanh, số lợng, chủng loại đa dạng, chất lợng cao hơn đă đáp ứngmọi nhu cầu tiêu dùng trong nớc về rau xanh, tơi quanh năm

Nét mới trong sản xuất trồng trọt 5 năm qua là bớc đầu đă hình thànhcác vùng sản xuất tập trung có tỷ xuất hàng hoá lớn gắn vơi thị trờng trong nớc

và suất khẩu nh lúa gạo đồng bằng sông Cửu Long, cao su, cà phê ở vùng

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, chè ở trung du và miền núi phía bắc, cây ănquả ở đồng bằng Nam Bộ và các tỉnh Bắc Bộ; rau, đậu vụ đông ở đồng bằngsông Hồng Phơng thức sản xuất hàng hoá đă tác động trực tiếp đến các vùng

đó, khơi dậy những tiềm năng về đất đai, lao động, khoa học kĩ thuật, tạo nêntốc độ tăng trởng cao của một số sản phẩm có thị trờng tiêu thụ Riêng vùng

đồng băng sông Cửu Long sản lợng lúa năm 1995 ớc đạt trên 13 triệu tấn tăng

3 triệu tấn so với 1991 và là vùng cung cấp toàn bộ gạo xuất khẩu của nớc tahiện nay Vùng cà phê Tây Nguyên với sản lợng năm 1994 đạt trên 166 nghìntấn cà phê nhân, năm 1995 ớc đạt 175 ngàn tấn, tăng gấp đôi năm 1992, trong

đó trên 90% đã xuất khẩu đem lại nguồn ngoại tệ lớn thứ hai sau gạo; các vùngsản xuất cây ăn quả tập trung nh xoài, nhãn ở Vĩnh Long, Tiền Giang, nhoNinh Thuận, vải thiều Hải Hng, Hà Bắc, Quảng Ninh, mận hậu, mận tam hoa ởLào Cai, Sơn La rau Đà Lạt, lạc Tây Ninh, Nghệ An đang phát triển mạnhtheo hớng sản xuất hàng hoá, đem lại thu nhập cao trong ngành trồng trọt từngbớc đa dạng hoá cây trồng, gắn với thị trờng Những cây trồng giảm diện tích

và sản lợng trong 5 năm qua là cói, đay, dừa, thuốc lá, sắn chủ yếu là do sảnphẩm khó tiêu thụ giá thấp Việc chuyển diện tích gieo trồng các cây này sangnhiều cây trồng có hiệu quả hơn là sự điều chỉnh cần thiết (trừ những loại đấtkhông điều chỉnh đợc nh đất trồng cói, trồng dừa )

Trang 14

Chăn nuôi phát triển ổn định cả trâu bò lợn và gia cầm Bình quân 5năm 1991- 1995 so với bình quân 5 năm 1986- 1990, đàn trâu tăng 5,7%, đàn

bò tăng 10,1%, đàn lợn tăng 24%, đàn gia cầm tăng 28,7%, sản lợng thịt hơixuất chuồng tăng 25,6%, sản lợng trứng tăng 33,6% là những thực tế chứngminh sự phát triển khá nhanh và ổn định của chăn nuôi trong cơ chế mới.Không chỉ tăng đầu t con mà trọng lợng xuất chuồng bình quân cũng tăngnhanh, nên sản lợng thịt hơi các loại xuất chuồng tăng từ 918 nghìn tấn lên1,15 triệu tấn trong hai thời kỳ, riêng 1995 đạt 1,29 triệu tấn Chất lợng sảnphẩm chăn nuôi đợc nâng cao nhất là thịt lợn, theo chơng trình nạc hoá, để đápứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu Sản lợng trứng, sữa bò, mậtong đều tăng nhanh Đặc biệt, chăn nuôi bò sữa phát triển nhanh ở các vùngven đô thị nhất là ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội Tổng đàn bòsữa cả nớc năm 1995 ớc đạt 20 nghìn con trong đó riêng thành phuố Hồ ChíMinh có trên 11 nghìn con (năm 1991 có 5492 con, 1994 có 10420 con), chủyếu theo quy mô hộ gia đình và các nông trại nhỏ

Chăn nuôi phát triển, thực phẩm cung cấp cho thị trờng trong nớc vàxuất khẩu tăng nhanh, nhiều vùng chăn nuôi hàng hoá đa hình và tăng trởng ổn

định là một nét mới trong sản xuất nông nghiệp nớc ta 5 năm 1991-1995 Cácsản phẩm xuất khẩu nh thịt chế biến, trứng vịt muối, lông vịt tuy còn ít về số l-ợng, nhng chất lợng có tiến bộ, nên thị trờng đợc mở rộng và ổn định hơn Sảnlợng thịt chế biến năm 1993 lên tới 19,7 nghìn tấn, so với 12,8 nghìn tấn năm1992

Chăn nuôi gia súc khác có bớc phát triển mới: nhất là đàn dê tăngnhanh, chăn nuôi hơu, nuôi ong , nuôi tằm mở rộng theo hớng sản xuất hànghoá và đã góp phần quan trọng cung cấp thêm nhiều sản phẩm có giá trị têiudùng trong nớc và xuất khẩu Một số tỉnh đã bắt đầu phát triển đàn cừu, bổxung nguồn thực phẩm có giá trị phục vụ nhu cầu tiêu dùng đang tăng lên củadân c và khách sạn du lịch Đàn dê từ 312 nghìn con năm 1991 tăng lên 370nghìn con năm 1994, đàn cừu từ vài trăm con tăng lên trên một nghìn con chủyếu ở tỉnh Ninh Thuận

Tốc độ tăng trởng chăn nuôi trong những năm qua, đặc biệt 3 năm

1993-1995 khá ổn định: Đàn trâu 4,3%, đàn bò 6,4%, đàn lợn 20%, đàn gia cầm21%, trọng lợng thịt hơi xuất chuồng 22,8% so với mức bình quân 1989-1992

Nguyên nhân làm cho nhăn nuôi phát triển những năm qua là sản lợng

l-ơng thực tăng, sản lợng và chất lợng thức ăn gia súc ổn định, gia cả hợp lý,

ng-ời chăn nuôi có lãi, mặt khác nhu cầu về sản phẩm chăn nuôi tăng do đng-ời sốngdân c đợc cải thiện, mức tiêu dùng, thịt, sữa, trứng cao hơn trớc Nh vậy cả haiyếu tố "đầu vào" và "đầu ra" của sản phẩm chăn nuôi phát triển theo hớng sảnxuất hàng hoá Theo số liệu tổng điều tra nông thôn 1994 đến nay cả nớc có

25213 hộ nhăn nuội kiểu trang trại với quy mô từ 11 con lợn thịt trở lên, nhiều

hộ nuôi bò đàn với số lợng 50 con đến 100 con, đàn gia cầm hàng nghìn con Phơng thức chăn nuôi tự cấp, tự cấp đã và đang chuyển dần sang sản xuất hànghoá gắn với thị trờng

Đó là bớc tiến quan trọng tạo nên sự thay đổi về chất trong chăn nuôi 5năm qua ở nớc ta, từng bớc rút ngắn khoảng cách giữa chăn nuôi với trồng trọttrong cơ cấu giá trị tổng sản lợng nông nghiệp

2 Chính sách đầu t vốn thời kỳ 1990-1995

Nông nghiệp và nông thôn nớc ta có vị trí rất quan trọng (chiếm hơn80% c dân cả nớc và chiếm tỷ trọng khá lớn trong sản phẩm của nề kinh tếquốc dân) Trong nhiều năm qua chúng ta chỉ chú ý đến nông nghiệp, lãngquên địa bàn nông thôn vì vậy kinh tế nông thôn nớc ta chủ yểu là thuần nôngvới cơ sở vật chất nghèo nàn, kết cấu hạ tậng thấp kém ở các nớc phát triển

Trang 15

công nghiệp nông thôn khá phát triển ở đây không chỉ có tiểu công nghiệp và

thủ công nghiệp với kỹ thuật truyền thống mà còn có cá công nghiệp lớn với

kỹ thuật tiên tiến, gắn với hoạt động nông nghiệp nông thôn Bên cạnh đó dịch

vụ thơng mại cũng rất phát triển

Vốn là điều kiện và tiền đề để phát triển và mở rộng sản xuất, nâng cao

đời sống và dân c nông thôn từng bớc xoá đói giảm nghèo Vì vậy, một mặt

phải huy động nguồn vốn tự có trong nông dân, mặt khác Nhà nớc phải giúp

đoẽ nông dân, cho họ vay vốn với nhiều hình thức phong phú và có hiệu quả

2.1 Chính sách đầu t vốn

Từ sau Nghị quyết 10 của Bộ chính trị nền kinh tế nớc ta từng bớcchuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Chính sách đầu t vốn

đã thay đổi: vốn bao cấp cho các doanh nghiệp quốc doanh giảm hẳn và

chuyển những đầu t đó sang hình thức tín dụng vay vốn và phải trả lãi suất để

tạo cho các xí nghiệp nông nghiệp quốc doanh quan tâm đến việc sử dụng vốn

có hiệu quả

Vốn ngân sách dành cho khai hoang vẫn giữ tỷ lệ 5%-7%, tỷ lệ dànhcho các nông trờng quốc doanh từ 40% của những năm 1986-1987 giảm

xuống còn trên 10% Đảng lu ý là vốn ngân sách tập trung đầu t cho thuỷ lợi

(chủ yếu là thuỷ nông) - một bộ quan trọng của hệ thống kết cấu hạ tầng nông

thôn cũng giảm

Biểu 1 Vốn và cơ cấu vốn đầu t xây dựng cơ bản của Nhà nớc trong ngành

nông nghiệp năm 1990-1995

1990Sốlợng Tỷtrọng Sốlợng Tỷtrọng1991 Sốlợng Tỷtrọng1992 Sốlợng Tỷtrọng1993Tổng số

Trang 16

có hiệu quả vốn rừng hiện có gắn với định canh định c, phủ xanh đất trống đồi

trọc, tăng khả năng phòng hộ của rừng, tạo ra sản phẩm hàng hoá, giải quyết

việc làm, góp phần phân bố lại lao động dân c và củng cố an ninh quốc phòng

Triển khai thực hiện chơng trình 327 trong hai năm 1993-1994 Nhà nớc đã đầu

t 416 tỷ đồng trong đó đầu t cho lâm nghiệp 291,2 tỷ đồng, cho vay 67,2 tỷ

đồng, đã đầu t trực tiếp đến hộ 60% tổng số vốn đầu t và 85% so với đầu t lâm

sinh (bảo vệ, khoanh nuôi và trồng rừng) bình quân một hộ năm 1993: 0,8-1,2

triệu đồng, năm 1994: 1,4-2 triệu đồng

2.2 Chính sách tín dụng cho nông nghiệp

Cùng với sự đổi mới của nề kinh tế tổ chức ngân hàng đã có sự cải tổ

Bắt đầu thử nghiệm mô hình ngân hàng hai cấp : ngân hàng Nhà nớc Trung

-ơng làm nhiệm vụ quản lý nhà nớc và các ngân hàng Th-ơng mại với chức năng

kinh doanh tiền tệ, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Trong thời

gian này, các Hợp tác xã tín dụng ở cơ sở bị tê liệt hoàn toàn Hoạt động tín

dụng ở nông thôn chủ yếu là Ngân hàng Nông nghiệp Việt nam

Từ khi hộ gia đình đợc coi là đơn vị kinh doanh tự chủ, nó đã trở thành

đối tợng khách hàng chủ yếu của tín dụng ngân hàng nông nghiệp Tuy vậy,

việc triển khai cho vay vốn tới hộ nông dân những năm 1989-1990 vẫn tranh

luận với những ý kiến khác nhau Một số ngời lo ngại rằng cho các hộ nông

dân vay sẽ dẫn tới xu hớng phát triển t bản chủ nghĩa Về phía Ngân hàng

Nông nghiệp lo ngại việc thu hồi vốn và khả năng hoàn trả của nông dân Cuối

1990 đầu năm 1991, trớc áp lực to lớn về vốn của các hộ nông dân, Ngân hàng

Nông nghiệp Việt Nam đã thí điểm cho vay tới 90 hộ nông dân ở 3 xã thuộc

huyện Bình Chánh thành phố Hồ Chí Minh với số vốn vay trên 31 triệu đồng,

lãi suất 2,4%/tháng để mua phân bón 85% đã hoàn trả lại Ngân hàng huyện

sau vụ thu hoạch Tỉnh An Giang cho 15260 hộ vay với 31 tỷ đồng để mua

phân bón, thuốc trừ sâu, xăng dầu Sau vụ thu hoạch, đúng thời hạn ngân hàng

Lợng vốn cho các hộ nông dân vay chủ yểu là tín dụng ngắn hạn, doanh

số cho vay chiếm 96-99% Số lợt hộ đợc vay ở các vùng có khác nhau, theo

Trang 17

các thời gian cũng khác nhau ở thời kỳ này, lãi suất cho vay uyển chuyển hơn,

tỷ lệ lãi suất theo xu hớng giảm xuống Từ 5/1992 lãi suất cho các hộ vay là3,3-4,2%/tháng đối với tín dụng ngắn hạn và trung hạn Từ 8/1992 lãi suất tíndụng giảm xuống tơng ứng còn 3,0-3,2%/tháng và 2,1-2,4%/tháng Từ10/1993 lại giảm còn 1,4-1,8% và 1,2% Tuy vậy, tổ chức Ngân hàng Thơngmại vẫn cha đạt lãi suất dơng Hàng năm Ngân hàng Nông nghiệp còn bị lỗ.Năm 1992 lỗ kinh doanh toàn ngành là 52 tỷ đồng

Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đã thực hiện một số mô hình tíndụng và phơng thức chuyển tải vốn xuống các vùng nông thôn với các đối t-ợng: hộ giầu, trung bình và nghèo Có hai phơng thức cho vay tới hộ: cho vaytrực tiếp theo 2 dạng: cho vay tại Hội sở ngân hàng và thành lập tổ cho vay lu

động cho vay và thu nợ trực tiếp tới hộ nông dân, cho vay thông qua tổ nhóm

t-ơng hỗ tín chấp do nông dân tự nguyện thành lập và cho vay thông qua tổchức kinh tế tài chính trung gian (hợp tác xã, nông trờng, xí nghiệp, ngân hàng

cổ phần, hợp tác xã tín dụng ) làm dịch vụ hởng hoa hồng (20% chênh lệchlãi suất đầu vào và đầu ra thu nộp vào ngân hàng)

Biểu 2

Đến 31/12/1991 Đến 31/12/1992 Đến30/6/1993

D nợ

đến31/12/1991

Doanh sốcho vay D nợ Doanhsố cho

vay

D nợ Doanh

số chovay

369,7100398,396,911,43,1

245100243,999,51,10,5

25011002423,496,977,63,1

1430,81001363,995,366,94,7

2781,71002735,399,75,71,7

2479,31002384,398,346,43,8Theo các

4,313,819,7

11,01,6

18,7122,8

50,838,871,5

60,26,8

14,980,3

29,925,045,7

43,06,2

442,0736,0

287,9249,8404,1

285,095,4

263,6434,8

165,5126,9241,2

145,853,0

444,2791,4

338,0262,8477,7

302,0165,6

442,8704,9

283,0202,4428,3

305,3112,6

Trang 18

Trong ngành trồng trọt thì lơng thực là ngành trọng tâm của nôngnghiệp đã có những tiến bộ rõ rệt Từ năm 1989 đến 1995 mỗi năm ta xuấtkhẩu 1,5 triệu tấn gạo Sự tiến bộ của sản xuất lơng thực đã góp phần quantrọng đảm bảo nhu cầu cho xã hội Trong cơ cấu cây lơng thực cần ghi nhậnmột chuyển hớng tích cực là ở miền Bắc vụ lúa chiêm dài ngày, năng suất thấp

đã đợc thay bằng vụ lúa xuân ngắn ngày có năng suất cao và vụ Đông đang trởthành vụ sản xuất chính, góp phần tăng thêm khối lợng nông sản ở đồng bằngsông Cửu long, vụ lúa nổi đợc thay bằng vụ lúa Đông xuân, tăng thêm vụ lúa

hè thu

Ngành chăn nuôi cũng đợc phát triển mạnh mẽ Đàn lợn đã tăng từ 8,9triệu con năm 1976 lên 13,8 triệu con năm 1991 Trong đó tỷ lệ đàn lợn laikinh tế ngày càng tăng Do vậy trong lợng xuất chuồng bình quân tăng nhanh

Đàn trâu bò tăng từ 3,3 triệu con lên 6,08 triệu con, trong đó đàn bò tăng rấtnhanh, từ 1,585 triệu con năm 1976 lên 3,201 triệu con năm 1992 ở các tỉnhphía Bắc, 20 năm đàn bò liên tục bị giảm, từ năm 1981 trở lại đây đã tăngnhanh, kể cả ở vùng đồng chiêm trũng

3.2 Cơ cấu thành phần trong nông nghiệp

Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần đã đợc thực hiện phổ biến trong nôngnghiệp, đã có sự chuyển biến quan trọng từ chỗ chủ yếu là quốc doanh và tậpthể sang chủ yếu là kinh tế hộ - lấy hộ làm đơn vị sản xuất cơ bản trong nôngnghiệp Nền nông nghiệp nhiều thành phần đã nhanh chónh vào cuộc sống cótác dụng quan trọng trong việc khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao động,tiền vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có để đẩy mạnh sản xuất nông sảnhàng hoá

3.3 Cơ cấu vùng trong nông nghiệp: đang đợc hình thành nh các vùng trọng

điểm trong cây lơng thực ở đồng bằng sông Cửu long và đồng bằng sôngHồng Các vùng cao su, cà phê đang hình thành ở Tây Nguyên và miền ĐôngNam Bộ Vùng chè tập trung chủ yếu ở các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc

Điều đó đã tạo ra sự phân bố lại lao động, vốn đầu t và t liệu sản xuất, thúc đẩycác vùng kinh tế lạc hậu phát triển

3.4 Cơ cấu kinh tế nông thôn

Cơ cấu giữa nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn nớc ta có sựchuyển biến theo hớng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành

Trang 19

nghề và dịch vụ phi nông nghiệp Do đó cơ cấu kinh tế nông thôn bớc đầu có

sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ

Giá trị sản lợng nông nghiệp vẫn chiếm đại bộ phận trong nền kinh tếquốc dân: năm 1993 nông nghiệp chiếm 29,2% trong GDP và hơn 70% lực l-ợng lao động Tuy vậy, trong nông nghiệp trồng trọt và chăn nuôi phát triểnchậm, sản xuất và cân đối lơng thực tuy đã khá hơn những vẫn cha thật vữngchắc, cây công nghiệp bị giảm sút cả số tuyệt đối và tỷ trọng 8,1% năm 1985xuống còn 6,6% năm 1992, chăn nuôi cha trở thành ngành chính

Cơ cấu kinh tế nông thôn chậm biến đổi, ở nhiều nơi vẫn mang nặngtính thuần nông, ví dụ ở đồng bằng sông Hồng, trong giá trị tổng sản l-ợng,phần phi nông nghiệp mới có 15%, ở miền núi phía Bắc 10,7% Trongnhiều năm chúng ta thực hiện u tiên phát triển công nghiệp nặng, do đó vốn

đầu t cho nông nghiệp còn cha thoả đáng Nếu tính bình quân 10 năm

1976-1986 vốn đầu t cho nông nghiệp và thuỷ lợi chiếm 18,75 trong tổng vốn đầu t,riêng nông nghiệp là 9,8% và thuỷ lợi là 8,9% Từ năm 1986 đến nay tuy Nghịquyết của Đảng đã nêu rõ "nông nghiệp thật sự là mặt trận hàng đầu" nhng vốn

đầu t cho nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng thấp so với công nghiệp Vì đầu tcho nông nghiệp cha thoả đáng nên cơ sở vật chất kỹ thuật trong nông nghiệpcòn thấp Các công trình thuỷ lợi mới đảm bảo tới đợc 40,5% diện tích gieotrồng hàng năm Tình trạng úng hạn xảy ra thờng xuyên, phân hoá học vàthuốc trừ sâu còn thiếu , diện tích cày bừa bằng máy mới chiếm khoảng 20%.Việc chế biến nông sản còn ở mức thấp làm ảnh hởng đến sản xuất, tiêu dùng

và xuất khẩu nông sản

Mặc dù cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn nớc ta trong những nămqua đã có những biến đổi cơ bản và tích cực nhng sự biến đổi đó diễn ra vớitốc độ rất chậm Vì vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôntheo hớng sản xuất hàng hoá, hiện đại hoá công nghiệp hoá với tốc độ nhanh

là một đòi hỏi cấp thiết khách quan

4 Cơ sở hạ tầng nông thôn

4.1 Điện, đờng giao thông và cơ sở vật chất khác cho phát triển nông nghiệp

Theo kết quả tổng điều tra nông thôn và nông nghiệp năm 1994 cá nớc

có 60% số xã có điện, 86,4% số xã có đờng ô tô đến trung tâm xã, 98% số xã

có trờng cấp I, 76% có trờng cấp II, 92% số xã có trạm xá xã, 37% có nhà trẻ

và 49,3% số xã có trạm biến thế điện Cơ sở hạ tầng nông thôn đã đợc nângcao so với các thời kỳ trớc, điều kiện nhà ở, học hành, bảo vệ sức khoẻ củanhân dân nông thôn có bớc tiến rõ nét; 57,7% số hộ nông thôn có nhà kiên cố,65% số hộ có nguồn nớc sạch Tình trạng học sinh nông thôn bỏ học đã giảmdần Đời sồng tinh thần của nông dân có nhiều tiến bộ: tỷ lệ hộ có máy thuthanh từ 11%lên 32,8% trong cùng thời gian, 53% số hộ nông thôn có điệndùng trong sản xuất và sinh hoạt

Máy móc công cụ phục vụ sản xuất ở nông thôn tăng nhanh, gắn liềnvới sự đầu t mua sắm của các hộ nông dân tự chủ Đến năm 1995 cả nớc có

41700 máy kéo, 584000 máy bơm nớc các loại, 52000 máy xay xát, 99000máy tuốt lúa có động cơ và hàng trăm ngàn các loại công cụ cơ khí phục vụsản xuất và chế biến nông, lâm thuỷ sản Điện dành cho nông thôn và nôngnghiệp từ 801 triệu kwh năm 1991 tăng lên 1166 triệu kwh năm 1994 và 1300triệu kwh năm 1995, tỷ trong từ 15% lên 20% điện sản xuất trong 5 năm tơngứng Nông thôn có điện nên điều kiện lao động và bộ mặt nông thôn có nhiều

đổi mới, thiết bị, đồ dùng trong gia đình hộ nông dân tăng lên, rõ nhất là vùng

đồng bằng và nông thôn ven thành phố, thị xã, khu công nghiệp

Trang 20

Vấn đề tồn tại hiện nay là nông thôn vùng núi, vùng cao, vùng sâu cơ sởhạ tầng còn thấp kém, nhất là điện và đờng ô tô, ở đồng bằng giá điện còn cao

730 đồng/kw, kéo theo sự gia tăng của chi phí thuỷ lợi, phí ở các vùng đã đợcthuỷ lợi hoá

4.2 Hệ thống các công trình thuỷ lợi

Một số các công trình thuỷ lợi tuy đầu t vốn lớn nhng đã xuống cấp nênnăng lực phục vụ sản xuâts nông nghiệp còn hạn chế Thực tế cho thấy rằng,năng lực tới của các công trình thuỷ nông cả nớc mới đảm bảo tới tự chảy trên2,2 triệu ha canh tác, tới bán điện trên 1,1 triệu ha canh tác, tổng công 3,3 triệu

ha canh tác Nhng thực tế hàng năm chỉ khai thác đợc khoảng 90% công suấtthiết kế do máy móc cũ kỹ, kênh mơng sụt lở, thiếu điện, không đồng bộ giữacông trình đầu mối và hệ thống kênh mơng Cacs hồ đập thuỷ lợi tuy công suấtthiết kế tới lớn, nhng về mùa khô thờng xuyên thiếu nớc do tệ phá rừng đầunguồn, đốt nơng làm rẫy nên năng lực thực tế tới rất thấp Cây trồng quantrọng nhất của Việt Nam là cây lúa thì năm 1995 diện tích lúa đợc tới là 5,6triệu ha, chiếm 84% tổng diện tích gieo cây lúa cả nớc, trong đó vụ lúa Đôngxuân 2,5 triệu ha, lúa Hè thu 2 triệu và 1,1 triệu ha vụ mùa Diện tích lúa bịhạn, bị úng hàng năm vẫn còn lớn nhất là ở vùng đồng băng sông Hồng vàmiền Trung Khả năng chống hạn, chống úng của các công trình thuỷ nônghiện có dù có khá hơn trớc song vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu cung cấp nớctheo nhu cầu sinh trởng của cây lúa Tỷ lệ diện tích lúa đợc tới, tiêu theo khoahọc cha đạt 50% tổng diện tích gieo cấy hàng năm

Biểu3 Số lợng các công trình thuỷ lợi

5112

50204242742355923537535375807,4

5263

51684252882355953762737627975,0

5310

5180454290536610538000380001000

5350

5215457304737611946800468001166

5415

5319460312039412557500575001300

II Tình hình phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn thời kỳ 2001

1996-1 Những kết quả đạt đợc trong nông nghiệp

Nông nghiệp phát triển liên tục, đạt tốc độ tăng trởng cao và toàn diện.Giá trị sản xuất toàn ngành nông, lâm ng nghiệp tăng 5,8%/năm, vợt mục tiêu

kế hoạch đặt ra, trong đó nông nghiệp tăng 5,6%, thuỷ sản 8,4%, lâm nghiệp2,3%

Trang 21

Tỷ trọng nông, lâm, ng nghiệp trong GDP đã t 27,2% năm 1995 giảmxuống 24,3% năm 2000; trong đó, nông nghiệp đã từ 22,4% GDP giảm xuốngcòn 19,9% GDP, sản xuất nông nghiệp đã có sự chuyển dịch theo hớng tăng tỷtrọng các loại sản phẩm cây trồng và vật nuôi có năng suất và hiệu quả kinh tếcao; lâm nghiệp giữ ở mức 1,3% GDP năm 2000; thuỷ sản chiếm khoảng 3%GDP.

Vốn đầu t cho nông nghiệp tăng 24,4%/năm, chiếm 11,5% tổng vốn đầu

t xã hội Riêng nguồn vốn đầu t từ ngân sách Nhà nớc cho lĩnh vực nôngnghiệp chiếm khoảng 23,5%

Nét nổi bật là sản lợng lơng thực quy thóc bình quân mỗi năm tăng 1,6triệu tấn, năm 2000 đạt 35,7 triệu tấn, đủ cho tiêu dùng trong nớc, dự trữ vàxuất khẩu với số lợng lớn Diện tích một số cây công nghiệp bình quân hàngnăm tăng khá nh cao su tăng 7,9%, chè 6,1%, cà phê 22,6%,hạt tiêu 28,5%,mía 6,1%, cây ăn quả 10,3% Chăn nuôi tiếp tục phát triển, sản lợng thịt lợnhơi năm 2000 đạt trên 1,4 triệu tấn; bằng 1,4 lần so với năm 1995

Nghề nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản phát triển khá nhanh; giá trịngành sản xuất thuỷ sản chiếm khoảng 15% giá trị sản xuất toàn ngành nôn ,lâm, ng nghiệp; sản lợng thuỷ sản tăng bình quân6,3%/năm, trong đó sản lợngnuôi trông tăng13,3%/năm; kin ngạch xuất khẩu thuỷ sản tăng bình quân năm19%/năm, chiếm 34% kin ngạch xuất khẩu của ngành nông nghiệp và khoảng10% kin ngạch xuất khẩu cả nớc

Ngành lâm nghiệp trong 5 năm đã trồng đợc gần 1,1 triệu ha rừng, bảo

vệ gần 10 triệu ha rừng hiện có, khoanh nuôi tái sinh rừng đợc 550 nghìn ha

Độ che phủ tăng từ 27,3% năm 1995 lên 33,7% năm 2000 Công tác định canh

định c đạt nhiều kết quả, khoảng 700 nghìn đồng bào dân tộc thiểu số đợc địnhcanh định c và hơn 1,2 triệu ngời đang đợchởng lợi qua đầu t các dự án địnhcanh định c

Cơ sở vật chất kỹ thuật đợc cải thiện, trong 5 năm đã hoàn thành và đavào sử dụng 200 công trình thuỷ lợi Năng lực tới tăng thêm 100 nghìn ha, tạonguồn nớc tăng 200 nghìn ha, năng lực tiêu tăng 200 nghìn ha

Nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật đợc áp dụng, góp phần quan trọng cho pháttriển nông nghiệp, nông thôn Đến năm 2000 hơn 90% diện tích gieo trồng lúa

đã sử dụng gần 70 giống lúa mới; ngô lai chiếm 56% diện tích, bông lai chiếm80%, giống mía mới có năng suất cao chiếm 16% diện tích Bò lai Sind chiếm12%, lợn có tỷ lệ nạc cao (45-50% nạc) chiếm 20% Hơn 30 viện nghiên cứukhoa học và nhiều cơ sở sản xuất giống cây, con đợc hình thành Riêng ngànhthuỷ sản có hơn 3300 cơ sở sản xuất tôm giống và cá giống, đáp ứng đợc nhucầu chuyển đổi cơ cấu sản xuất ở các vùng

Các loại máy móc dùng trong nông nghiệp tăng gấp 1,25 lần, tầu đánhcá xa bờ hiện có hơn 5800 chiếc, nhiều công việc nặng nhọc đợc cơ giới hoá,tạo điều kiện tăng năng suất và giảm sức lao động

Kim ngạch xuất khẩu toàn ngành nông, lâm ng nghiệp tăng từ 2,5 tỷ USD năm

1995 lên hơn 4,3 tỷ USD năm 2000, chiếm 30% kim ngạch xuất khẩu cả nớc

Ngành nghề nông thôn đợc khôi phục và phát triển, nhiều vùng sản xuấtnông sản hàng hoá quy mô lớn, tập trung gắn với công nghiệp chế biến hìnhthành, tạo thế và lực mới cho kinh tế nông nghiệp, nông thô Đến nay đã có

400 nghìn ha cao su, 410 nghìn cà phê tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên, ĐôngNam Bộ, 86 nghìn ha chè ở Trung du, miền núi phía Bắc, Lâm Đồng Nhiềuvùng cây ăn quả có diện tích lớn đã hình thành Đa dạng hoá sản xuất nôngnghiệp theo hớng giảm tỷ trọng diện tích cây lơng thực từ 75,9% (1995) xuốngcòn 72,3% (1999), năm 2000 còn 70,9% Một số sản phẩm đã vơn lên tự túc đ-

ợc một phần nhu cầu trong nớc, giảm nhập khẩu Bông xơ năm 1999 đáp ứng7,1% nhu cầu, năm 1999 đáp ứng 11% nhu cầu; năm 2000 đáp ứng12% nhu

Trang 22

cầu (nhu cầu 60 nghìn tấn, không kể cho gia công) Đờng mía từ năm 1999

đáp ứng nhu cầu, không phải nhập Năm 2000, sản xuất 1 triệu tấn đờng trong

đó có 750 nghìn tấn đờng công nghiệp, xuất khẩu khoảng 150-200 nghìn tấn.Ngành nghề nông thôn đợc mở rộng Hàng trăm làng nghề truyền thống đợcphục hồi và phát triển tạo điều kiện để tăng việc làm phi nông nghiệp Cơ cấuGDP nông nghiệp toàn nền kinh tế giảm từ 25,1% năm 1996 xuống 23,5%năm 2000

Điều kiện về ăn, ở, đi lại, học tập, chữa bệnh, thu nhập, đời sống củanhiều vùng nông thôn từng bớc đợc cải thiện Bộ mặt kinh tế, xã hội một sốvùng nông thôn đã có sự thay đổi rõ rệt, hàng triệu hộ nông dân đã trở nêngiàu có Hộ nông thôn có nhà kiên cố, có ti vi, rađiô, xe đạp, xe máy, quạt điệntăng lên nhiều Hộ đói nghèo từ 25% năm 1996 giảm xuống còn 13% năm

1999, năm 2000 còn 11% Một số sản phẩm sản xuất bình quân đầu ngời cả

n-ớc năm 2000 so với năm 1995 tăng khá, trong đó lơng thực tăng 1,22 lần, thịtlợn hơi tăng 1,27 lần, trứng tăng 1,30 lần Tỷ lệ ngời biết đọcc, biết viết, tốtnghiệp đại học, trung học, dạy nghề tăng lên Các sinh hoạt văn hoá, thể dụcthể thao và nhiều phong tục, lễ hội truyền thống tốt đẹp của nông thôn đợcphục hồi và phát triển Trong 5 năm 1996-2000, hơn 477,86 nghìn nhân khẩu

đã đợc di dân đến các vùng kinh tế mới, giải quyết việc làm cho trên 234 nghìnlao động, tạo điều kiện để sản xuất, sinh hoạt, đời sống bớc đầu đợc ổn định.Khoảng 700 nghìn đồng bào dân tộc ít ngời đợc định canh định c và hơn 1,2triệu ngời đang đợc đầu t qua các dự án định canh định c Nhiều vùng biên giới

đã đợc rà soát bom mìn, cơ sở hạ tầng đợc nâng cấp nên đời sống của ngời dânbớc đầu đợc cải thiện

Quan hệ sản xuất đã có sự thay đổi cơ bản về chất là điều kiện quantrọng để giải phóng và phát triển lực lợng sản xuất trong nông nghiệp, nôngthôn Hộ gia đình đã đợc thừa nhận là một đơn vị kinh tế tự chủ Họ có toànquyền quyết định phơng hớng sản xuất, mua bán vật t, tiêu thụ sản phẩm trênruộng đất của mình làm nên đã đem hết sức lao động và sáng tạo Đã có hơn1,5 triệu hộ nông dân đạt tiêu chuẩn sản xuất giỏi Kinh tế trang trại đã xuấthiện và phát triển khá nhanh Đến nay đã có khoảng 11,5 vạn trang trại, chutyếu ở vùng trung du và miền núi, trong đó có nhiều trang trại có đất nôngnghiệp hàng trăm ha, thậm chí hàng nghìn ha Đây là một loại hình sản xuất cóhiệu quả trong nông nghiệp Các Hợp tác xã cũ đang đợc tổ chức lại theo LuậtHợp tác xã mới Hàng trăm Hợp tác xã, tổ hợp tác mới đợc thành lập và làm ăn

có hiệu quả Nông, lâm trờng quốc doanh đã có nhiều cải tiền mạnh trong việcgiao khoán vờn cây, đàn gia súc cho hộ nông dân

Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp vẫn còn cha đựng nhiều yếu tố chavững chắc làm cho tăng trởng của ngành thiếu ổn định, phụ thuộc nhiều vàothiên tai Nhiều sản phẩm vẫn đang đợc Nhà nớc trợ cấp dới nhiều hình thức

nh bù lãi suất, bù giá, bù cớc vận chuyển; khả năng cạnh tranh sẽ khó khănnếu nguồn u đãi này không còn Một số sản phẩm cha nhiều nhng đã bắt đầu

d thừa Nhiều loại nông sản không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm nhất làviệc tồn d quá mức các hoá chất bảo vệ thực vật

Khả năng hội nhập với các nền kinh tế trong khu vực và quốc tế còn yếu

đang là thách thức cho sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn Năng suất,chất lợng và hiệu quả của sản phẩm thấp, giá thành cao nên khả năng cạnhtranh kém cả trong thị trờng trong nớc và xuất khẩu Nhiều sản phẩm cha đủtiêu chuẩn xuất khẩu quy mô lớn nh rau, quả, thịt Một số sản phẩm chủ yếuxuất khẩu ở dạng thô nên giá thờng thấp hơn giá quốc tế Một số sản phẩm cóthị trờng trong nớc nhng giá cao nh đờng, sữa, bông, ván nhân tạo

Quan hệ sản xuất cần đợc tiếp tục hoàn thiện để phù hợp với trình độcủa lực lợng sản xuất mới Hộ gia đình hiện nay là chủ lực nhng để sản xuất

Trang 23

hàng hoá với quy mô lớn thì kém hiệu quả vì đất ít, vốn ít, công nghệ và kỹthuật đơn giản, lạc hậu Hợp tác xã đã đợc chuyển đổi nhiều nhng mới nặng vềhình thức Nông, lâm trờng quốc doanh tuy đã có chuyển biến mạnh nhng hiệuquả còn kém Sản xuất theo kiểu trang trại đã xuất hiện và phát triển khánhanh những vẫn còn quá ít.

Thu nhập, đời sống, trình độ văn hoá, dân trí của cộng đồng dân c nôngthôn nói chung còn thấp, nhiều vùng rất thấp, đói nghèo một số vùng còn cao,nhiều nơi đang là vấn đề bức xúc Chênh lệch thu nhập giữa nông thôn vàthành thị có xu hớngngày càng doãng ra Thu nhâp, đời sống của nông thônnhìn chung còn thấp, nhất là các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa Theo đánhgiá của Tổng cục Thống kê mức chênh lệch này năm 1994 là 2,6 lần; 1996 là2,7 lần; các đô thị lớn tơng ứng là 3,2 lần và 3,5 lần Theo đánh giá của Ngânhàng thế giới (WB), mức chênh lệch này năm 1990 là 5 lần; năm 1997 là 8 lần.Phần lớn cán bộ xã, thô, bản cha đợcđào tạo, thậm chí ở các vùng miền núi cònkhông biết chữ

Môi trờng một số vúng đã bị ô nhiễm Đất lâm nghiệp và đất để trồngcây công nghiệp cũng nh nguồn lợi biển cha đợc đành giá đầy đủ Rueng vẫncòn bị phá Nhiều làng nghề, nhiều nguồn nớc, nhiều dòng sông bi ô nhiễm.Việc đanh cá bằng các phơng tiện huỷ diệt vẫn tồn tại đang tiếp tục làm cạnkiệt nguồn tài nguyên biển Trong nhiều bản quy hoạch, đất để trông rừng vàcây công nghiệp lớn nhng khi thực hiện thì thiếu đất Nguồn lợi biển cha đợc

đánh giá đầy đủ nên việc đánh cá xa bờ đạt hiệu quả thấp Vốn đầu t rất thiếu,

đang là một hạn chế lớn đến sự phát triển trong thời gian tới

Môi trờng một số vùng đã bị ô nhiễm Đất lâm nghiệp và đất để trồngcây công nghiệp cũng nh nguồn lợi biển cha đợc đánh giá đầy đủ Rừng vẫncòn bị phá Nhiều làng nghề, nhiều nguồn nớc, nhiều dòng sông bị ô nhiễm.Việc đánh cá bằng các phơng tiện huỷ diệt vẫn tồn tại đang tiếp tục làm cạnkiệt nguồn tài nguyên biển Trong nhiều bản quy hoạch, đất để trồng rừng vàcây công nghiệp lớn nhng khi thực hiện thì thiếu đất Nguồn lợi biển thì cha đ-

ợc đánh giá đầy đủ nên việc đánh cá xa bờ đạt hiệu quả thấp Vốn đầu t rấtthiếu, đang là một hạn chế lớn đến sự phát triển trong thời gian tới

So với mục tiêu Đại hội VIII, trong số 22 chỉ tiêu chủ yếu, đã đạt và vợt

12 chỉ tiêu (tốc độ tăng trởng GDP nông, lâm, ng nghiệp, sản lợng lơng thực,sản lợng đờng mật các loại, sản lợng thuỷ sản, xuất khẩu thuỷ sản, trồng rừngmới, năng lực tới tăng thêm, năng lực tiêu úng tăng thêm, tỷ lệ huyện có điện,

tỷ lệ xã có điện, tỷ lệ hộ xem truyền hình, tỷ lệ hộ nghèo ), còn 10 chỉ tiêukhông đạt chủ yếu là các chỉ tiêu về cơ cấu cây con, chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng(các chỉ tiêu này đòi hỏi vốn lớn mới thực hiện đợc)

So với 5 năm 91-95, tốc độ tăng trởng giá trị sản xuất toàn ngành thời kì96-2000 đạt thấp hơn (91-95 là 6,1%, 96-2000 là 5,8%).Tuy tốc độ tăng trởngsản lợng lơng thực giai đoạn này thấp hơn 91-95, nhng sản lợng lơng thực vẫntăng 1,62 triệu tấn/năm Một số sản phẩm có tốc độ tăng trởng cao hơn 91-95

nh lơng thực, chè búp khô, cà phê nhân, hạt điều, thuốc lá, hạt tiêu, thịt bò hơi,thịt trâu hơi, thịt gia cầm, cá biển khai thác, tôm khai thác

So với một số nớc trong khu vực, mức độ chuyển dịch cơ cấu lao động trongnông nghiệp của Việt Nam thời kỳ 90-95 (từ 72,3% xuống 69,7%) đạt mức t-

ơng đơng nh của Trung Quốc, ấn Độ, Philippin (giảm 3%), nhng thấp hơn củaHàn Quốc (giảm 4,6%), Malaysia và Thái Lan (giảm 4,7%) Năng suất lao

động của ta còn thấp và tăng chậm, hiện ở mức thấp nhất so với các nớc nóitrên Năm 1970 năng suất lao động của Trung Quốc thấp hơn của Việt Nam,năm 95 đã gấp 1,2 lần so với Việt Nam Năm 1970 năng suất lao động củaHàn Quốc chỉ gấp 2 lần Việt Nam, nhng năm 95 đã gấp 6 lần Xuất khẩu trên

Trang 24

1 ha đất nông nghiệp của năm 97 cao hơn Trung Quốc, Philippin, nhng chỉbằng 60% của Thái Lan.

Công tác xoá đói giảm nghèo đã đợc thực hiện rộng rãi và trở thànhphong trào sâu rộng trong quần chúng nhân dân, đạt đợc nhiều kết quả

Từ khi có chủ trơng xoá đói giảm nghèo (năm 1992) đến nay, Nhà nớc

đầu t thông qua chơng trình xây dựng cơ sở hạ tầng cho các vùng nghèo, xãnghèo khoảng trên 21 nghìn tỉ đồng, trong đó 5 năm (1996-2000) vào khoảng15.000 tỉ đồng; đã đầu t cho hơn 5200 công trình ở xã đặc biệt khó khăn, làmthay đổi bớc đầu đời sồng kinh tế, xã hội Ngoài ra các ngành, các cấp, các

đoàn thể quần chúng đã triển khai nhiều công việc cụ thể giúp các hộ nghèo

đói giảm bớt khó khăn, từng bớc tự vơn lên, ổn định cuộc sống Đến cuối năm

2000, tỷ lệ hộ nghèo cả nớc, tính theo chuẩn cũ, đã giảm xuống còn khoảng10% (khoảng 1,7 triệu hộ), trung bình mỗi năm giảm đợc 2% số hộ nghèo( khoảng 300 nghìn hộ) Riêng hộ đói kinh niên đã giảm từ 450 nghìn hộ năm

1995 xuống 150 nghìn hộ năm 2000 ( khoảng 1%) Đời sống dân c nhiều vùng

đợc cải thiện, mức tiêu dùng bình quân đầu ngời tính theo giá hiện hành tăng

Muốn đầu t cho nông nghiệp nông thôn trớc hết phải có vốn Vốn đầu t

đợc khai thác và huy động từ nhiều nguồn: trong nớc và ngoài nớc Cơ sở đểhình thành nguồn vốn trong nớc là đầu t phát triển sản xuất, tạo tích luỹ thựchiện tái sản xuất mở rộng, vì vậy tập trung phát triển các ngành tạo nguồn tíchluỹ là cơ sở quan trọng để tài sản xuất mở rộng Một vấn đề hết sức quan trọng

là phải tạo lập đợc một hệ thống chính sách phát huy tính năng động sáng tạocủa từng cơ sở và ngời lao động, có cơ chế xử lý lợi ích, khuyến khích các tầnglớp tích cực khai thách mọi khả năng tiềm tàng

Nông thôn Việt Nam là, một vùng rộng lớn, nơi c trú của 80% dân số cảnớc tập trung trên 70% lao động xã hội Trong quá trình đổi mới diện mạo củanông thôn đã có những thay đổi căn bản, nhng nhìn chung đây vẫn là khu vựclạc hậu và đói nghèo khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển so với đôthị đang dần tăng lên, Thiếu vốn và những ách tắc trong thực hiện chính sách u

đãi cho phát triển nông thôn là một trong những nguyên nhân quan trọng hạnchế phát huy tiềm năng rất lớn tại khu vực này Vốn đầu t cho nông thôn baogồm: vốn từ ngân sách nhà nớc, các nguồn vốn nớc ngoài (ODA, FDI, cácnguồn tài trợ khác), vốn của các thành phần kinh tế và dân c Hàng năm nôngnghiệp đóng góp vào GDP 25-26% nhng nguồn vốn ngân sách dành cho khuvực nông thôn còn quá ít mức tăng chậm thua xa các ngành kinh tế khác Đầu

t cho nông nghiệp ớc tính chỉ chiếm 8% trong tổng số vốn đầu t xã hội nh vậy

là quá thấp so với tỉ lệ đóng góp của ngành vào tổng GDP

Hiện nay đầu t vào lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn chủ yếu là bằngnguồn vốn ngân sách và nguồn tín dụng đầu t Hàng năm, vốn ngân sách tronglĩnh vực đầu t nông nghiệp, lâm nghệp,ng nghiệp là 17-18% chủ yếu là xâydựng các công trình thuỷ lợi, trạm trại, giống cây, con Nếu kể cả các chơngtrình phát triển kinh tế xã hội đa về thực hiện ở nông thôn thì tỷ lệ đầu t chonông nghiệp và nông thôn chiếm khoảng 30% tổng vốn đầu t ngân sách đầu tphát triển, tỷ lệ này không phải là thấp Tuy nhiên vốn đầu t của toàn xã hội

Trang 25

cho nông nghiệp, nông thôn đúng là còn thấp, vì nguồn vốn tích luỹ trong khuvực nông dân cha nhiều và sức hút các nguồn vốn khác vào lĩnh vực nôngnghiệp và nông thôn còn kém hấp dẫn.

Trong cơ cấu đầu t, nông nghiệp chỉ chiếm 8,2% mức tăng hàng nămchỉ đạt 16,7% trong khi đó các ngành kinh tế khác có mức đầu t trung bình đạtkhông dới 20% Nguồn vốn ngân sách đầu t cho nông nghiệp nông thôn vừa ítlại không tập trung, hiệu quả thấo và trong nhiều trờng hợp không đúng mục

vựcII 39,0 40,8 39,0 41,0 41,0 2,9 2,9 3,3 3,8 4,3Khu

vực

III

53,0 52,0 53,7 51,1 51,1 3,0 3,3 3,1 3,9 3,9

Nguồn: tính toán từ Niên giám Thống kê

(1) Cơ cấu vốn đầu t là % trong tổng vốn đầu t

(2) Hiệu quả vốn đầu t = GDP/vốn đầu t tính theo giá hiện hành

Các số liệu do cơ quan thống kê cung cấp trong khoảng thời gian từ

1995 đến 1999 cho thấy đầu t cho nông nghiệp chỉ chiếm không đầy 7% trongtổng đầu t quốc gia, đầu t của Nhà nớc vào đây cũng chỉ từ 8-9% trong số vốn

đầu t của Nhà nớc Cột (2) biểu 4 cho thấy 1 đồng vốn đầu t chung của xã hội

đã làm ra đợc khoảng 4,5 đồng GDP, con số đó trong nông nghiệp là 15 đồng,cao gấp 3,5 lần so voéi hiệu quả 1 đồng vốn đầu t chung của toàn xã hội

Qua Biểu 4 cho ta thấy cơ cấu vốn đầu t của nông nghiệp, lâm nghiệp vàthuỷ sản trong tổng vốn đầu t là: 8,1% trong năm 1995 đến năm 1996 giảm0,9% còn 7,2% Năm 1997 tăng 0,2% lên mức 7,3% so với năm 1996 Năm

1998 tăng 0,5% lên mức 7,8% so với năm 1997 Năm 1999 lại giảm 0,4% chỉcòn 7,4% so với năm 1998 Nh vậy vốn đầu t cho nông nghiệp, lâm nghiệp vàthuỷ sản trong tổng vốn đầu t còn ít và thay đổi trong từng năm, vì vây Nhà n-

ớc cần có chính sách, biện pháp thu hút vốn đầu t cho phát triển nông nghiệp,

hỗ trợ vốn vay mở rộng thị trờng giá cả trong và ngoài nớc, năng cao hiệu quảchỉ đạo thực hiện các chơng trình quốc gia và các chơng trình mục tiêu dành

Trang 26

cho nông thôn Cùng với việc tăng mạnh hơn mức đầu t hỗ trợ của Ngân sáchNhà nớc cho nông thôn, nông nghiệp (nguồn vốn Ngân sách năm 1999 dànhcho đầu t phát triển nông nghiệp nông thôn tăng 50% so với 1998), đồng thờiNhà nớc sẽ có chính sách và biện pháp khuyến khích mạnh mẽ tất cả các thànhphần kinh tế đầu t phát triển sản xuất kinh doanh nông nghiệp, lâm ng nghiệp

và các ngành nghề trên địa bàn nông thôn

Để khuyến khích phát triển kinh tế nông thôn cần có chính sách hỗ trợvốn và các yếu tố đầu vào của sản xuất, nghiên cứu tăng cờng chức năng củaNgân hàng nông nghiệp hiện nay thành Ngân hàng phát triển vốn nông thôn đểvừa làm nhiệm vụ hỗ trợ ở nông thôn, vừa giúp Nhà nớc tổ chức có hiệu quảcác nguồn và kênh dẫn vốn tới hộ sản xuất và xử lý kịp thời khi xảy ra những

sự cố tín dụng bất thờng Tăng nguồn vốn cho vay trung và dài hạn từ 9% hiệnnay lên 25%-30% trong tổng nguồn vốn cho vay của hệ thống Ngân hàng Nhànớc Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của ngời sản xuất Trớc mắt cần

xử lý tập trung các nguồn cho vay dài hạn và trung hạn của chơng trình quốcgia 327 tạo việc làm và các nhuồn khác Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam mởrộng cho vay phát triển các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp trong nông thôn

đặc biệt u tiên cho vay phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản

2.2 Chính sách tín dụng với chơng trình phát triển nông nghiệp và nông thôn hiện nay

Tín dụng ngân hàng có vai trò rất quan trọng đối với việc phát triển nềnkinh tế hàng hoá trong nông nghiệp và nền kinh tế thị trờng ở địa bàn nôngthôn

Việc mở rộng và phát triển hoạt động tín dụng phục vụ cho phát triểnsản xuất nông nghiệp và nông thôn là điều kiện cần và đủ trong việc thực hiệnchiến lợc hiện đại hoá, công nghiệp hoá đất nớc

Tín dụng ngân hàng góp phần quan trong trong việc giải quyết vấn đề

"vốn đầu t " cho sản xuất, một điều kiện đầu tiên mang tính chất quyết địnhtrong phơng hớng phát triển nông nghiệp và nông thôn Bởi lẽ tín dụng ngânhàng thúc đẩy và mở rộng quá trình tích tụ và tập trung vốn cho sản xuất thôngqua việc huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu mở rộngsản xuất và lu thông hàng hoá Vốn tín dụng ngân hàng là nhân tố trực tiếp gópphần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung ruộng đất để chuyển mạnh sảnxuất nông nghiệp sang nền sản xuất hàng hoá: là nguồn tài trợ quan trọng choviệc phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển khoa học kỹ thuật, đa sản xuất nôngnghiệp sang nền sản xuất lớn với sản phẩm chứa nhiều hàm lợng khoa học kỹthuật; là nhân tố giải quyết các nhu cầu xã hội của nông thôn, tạo việc làm,phát triển kinh tế hộ gia đình, giảm bớt nghèo đói trong nông thôn; là nhân tốgóp phần vận dụng và khai thác tối đa các tiềm năng tài nguyên đất đai và lao

động; là nhân tố giúp ngời lao đông trong sản xuất nông nghiệp nâng cao trình

độ sản xuất, tăng cờng hạch toán kinh tế; là yếu tố quan trọng phát triển cácngành nghề truyền thống và các ngành nghề mới trong sản xuất nông nghiệp;

là yếu tố góp phần hạn chế và xoá bỏ nạn cho vay nặng lãi trong nông thôn

Trong giai đoạn này, nhằm khuyến khích phát triển sản xýt nông nghiệp

và nông thôn, thúc đẩy qua trình chuyển từ nền sản xuất tự cấp tự cấp sang nềnkinh tế hàng hoá, từ nền sản xuất nhỏ manh mún và lạc hậu trong nông nghiệpsang nề sản xuất với quy mô lớn hơn, tăng cờng áp dụng khoa học kỹ thuậttiên tiến, trong lĩnh vực tín dụng đã có nhiều chính sác khuyến khích quantrọng nh:

Trang 27

- Chính sách khuyến khích cho vay các hộ sản xuất nhằm phát triểnthành phần kinh tế nông hộ D nợ cho vay liên tục tăng với tốc độ bình quân30%/năm Đến cuối năm 1999, số hộ đợc vay vốn lên tới trên 4 triệu.

- Chính sách khuyến khích cho vay thu mua lơng thực nhằm tập trung

đ-ợc khối lợng lơng thực lớn, cân đối tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu và bình

ổn giá cả, đảm báo có lợi cho ngời sản xuất nông nghiệp Doanh số cho vaytăng nhanh: Đến cuối năm 1999 daonh số cho vay thu mua lơng thực lên tớitrên 12000 tỷ đồng, gấp 6 lần so với năm 1993

- Chính sách khuyến khích cho vay xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn vàcác dự án phát triển sản xuất nông nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu côngnghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

- Chính sách khuyến khích cho vay phát triển các cơ sở chế biến xuấtkhẩu sản phẩm nông nghiệp Đến cuối năm 1999, tổng mức d nợ đã lên đếnkhoảng trên 3000 tỷ đồng

- Chính sách khuyến khích cho vay hộ nghèo để sản xuất nhằm thựchiện chơng trình xoá đói giảm nghèo và phát triển sản xuất nông nghiệp Đếncuối năm 1999, tổng d nợ cho vay hộ nghèo đạt khoảng 4000 tỷ đồng

- Chính sách khuyến khích cho vay để thực hiện các chơng trình kinh tếtrọng điểm khác nh để nhập khẩu phân bón, phát triển đành bắt cá xa bờ, làmnhà trên cọc

Mặc dù tín dụng phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp và nông thôntrong những năm qua có nhiều nét khởi sắc, song tín dụng ngân hàng đối vớisản xuất nông nghiệp đang còn phải đơng đầu với những khó khăn và tháchthức rất lớn Những khó khăn này một mặt là bản chất cuat hạot động sản xuấtnông nghiệp, đông thời cũng xuất phát từ sự cha phù hợp trong cơ chế kinh tếnên đã làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn khi phải đáp ứng yêu cầu vừa phát triểnsản xuất nông nghiệp vừa mở rộng và phát triển tín dụng ngân hang Do vậyhiện nay, để mở rộng và nâng cao hiệu quả đầu t tín dụng đối với việc pháttriển nông nghiệp và nông thôn, cần phải có nhiều giải pháp mang tính đồng

+ Mở rộng đối tợng cho vay

+ Chính sách lãi xuất góp phần khuyến khích đầu t của ngời sản xuấtnông nghiệp

+ Mở rộng mạng lới cung cấp các dịch vụ tín dụng ngân hàng, cái tiến

hồ sơ và các thủ tục vay vốn cho nông hộ

+ Các giải pháp hỗ trợ

3 Cính sách cơ cấu kinh tế nông thôn

Kinh tế nông thôn là một trong hai bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tếquốc dân: Kinh tế nông thôn đợc phân biệt với kinh tế thành thị không đơnthuần ở tính đặc trng ngành mà là đặc trng lãnh thổ Sự phân biệt đó gắn với

điều kiện tự nhiên và sự phân công lao đông xã hội Kinh tế nông thôn baogồm các hợp đồng đợc sản xuất và dịch vụ đợc thực hiện tren địa bàn nôngthôn bất kể đó là nông nghiệp hay phi nông nghiệp Cùng với tiến trình lịc sử

và sự phát triển của kinh tế, xu hớng chung của sự vận động kinh tế nông thôn

có thay đổi tỷ trọng nông nghiệp giảm dần và tỷ trọng các hoạt động phi nôngnghiệp tăng dần Sự vận động đó bắt nguồn từ thu nhập và đời sống của bộphận dân c sống ở nông thôn và đó là sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế nôngthôn Trong cơ cấu kinh tế nông thôn, nông nghiệp giữ vị trí quan trọng nhất

Trang 28

nhng không phải là tất cả Cùng với nông nghiệp là các hoạt đông sản xuất vàdịch vụ phi nông nghiệp, xác lập cơ cấu kinh tế chính là giải quyết mối quan

hệ tơng tác giữa những bộ phận cấu thành trong tổng thể kinh tế nông thôn dới

sự tác đông của lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất, giữa tự nhiên và con

ng-ời trong các điều kiện cụ thể về thng-ời gian và không gian Các mối quan hệtrong cơ cấu kinh tế nông thôn phản ánh trình độ phát triển của phân công lao

động xã hội của quá trình chuyên môn hoá và hợp tác hoá giữa sản xuất và tiêudùng của xã hội nói chung Cơ cấu kinh tế nông thôn là thớc đo trình độ pháttriển của nền kinh tế mỗi nớc và chừng mực nhất định còn phản ánh tính chấtvăn minh của xã hội

Thông thờng vai trò quan trọng của nông nghiệp trong nền kinh tế đợc

đánh giá theo các chỉ tiêu nh: nông nghiệp chiếm khoảng 45% (1976-1990) cólúc trên 50% thu nhập quốc dân sử dụng trên 70% lao động: tăng trởng củanông nghiệp có ảnh hởngquyết định đến tăng trởng của nền kinh tế, lúa và giálúa trong nhiều năm đã đợc xem là vật chuẩn để định ra các thứ giá cả hànghoá khác trong chính sách giá của Nhà nớc Kể từ sau năm 1990 tuy tình hình

đã thay đổi, tỷ lệ tăng trởng nông nghiệp chậm tơng đối so với ngành khác,

nh-ng sự tănh-ng trởnh-ng của nônh-ng nh-nghiệp đã góp phần ổn định kinh tế xã hội nớc tatrong bối cảnh khủng hoảng tài chính khu vực và giảm sút tăng trởng của ViệtNam trong thời kỳ 1997-2000 Từ năm 1998 mặc dầu tăng trởng kinh tế nớc tachậm lại, đầu t nớc ngoài sút giảm, các ngành công nghiệp cdịch vụ bị ảnh h-ởng lớn, nhng nông nghiệp vẫn giữ đợc nhịp độ tăng khản định 3,6% (năm1998) và 5,5% (năm 1999) (tính theo GDP của nông nghiệp) Tỷ trong củanông nghiệp trong GDP cũng giảm từ dới 40% năm 1990 còn dới 25% năm

1995 Có quan điểm cho rằng đây là sự chuyển dịch cơ cấu theo hớng tích cực,nhng nếu đi sâu phân tích sự thay đổi này một phần do tốc độ tăng của nôngnghiệp, nhng cơ bản vẫn là do giá thực tế của nông sản tang chậm hơn giá cảhàng công nghiệp dịch vụ mơí thực sự là tác nhân chính làm giảm nhanh tỷtrọng nông nghiệp trong GDP Điều này thể hiện khá rõ qua diễn biến chỉ sốgiá lơng thực, thực phẩm từ năm 1993 và nhất là từ 1997 đến nay Thành ranông nghiệp có tăng trởng, lơng thực và nhiều loại nông sản khác tăng nhanh

đến mức d thừa (biểu 5) nhng đời sống nông dân chậm đợc cảithiện Khoảng cách thu nhập nông thôn, thành thị đang ngày một doãng ra Đó

là một nghịch lý đã xảy ra trong quá trình thay đổi cơ cấu của nền kinh tế và làvấn đề đáng phải suy nghĩ về những chính sách áp dụng với nông nghiệp trongtơng lai

4,75,27,03,87,3

5,75,37,84,87,0Nguồn: Niên giám thống kê Tính theo giá trị sản xuất nông nghiệp

3.1 Cơ cấu ngành nông nghiệp: sự tập trung tối đa cho lơng thực một thời

gian khá dài đã giải quyết đợc nhiều vấn đề kinh tế xã hội quan trọng, nhng dohầu hết nguồn tài nguyên đợc thu hút vào đó nên không chỉ chăn nuôi mà cònnhiều loại cây trồng khác đã nằm trong tình trạng thiếu đầu t thích đáng, giáthành rất cao không cạnh tranh đợc khi nền kinh tế mở cửa Cơ cấu kinh tế của

Trang 29

nông nghiệp đặt ra còn nhiều vấn đề khi nền kinh tế hội nhập Biểu 6 cho thấycơ cấu của nông nghiệp, trồng trọt đã giữ vị trí chi phối trong nhiều năm vớimức trên dới 80%, riêng lơng thực đã chiếm 1/ 2 giá trị sản lợng toàn ngành.

Sự phát triển yếu ớt của chăn nuôi và các ngành phụ trong nông nghiệp là điềurất cần đợc phân tích tỉ mỉ có lẽ dới góc độ chính sách hơn là điều kiện thiênnhiên, thời tiết

10077,819,32,951,6

10019,518,02,551,0

10079,418,22,451,2 Nguồn: Niên giám thông kê (tính theo giá cố định 1994)

Biểu 7: Giá trị sản xuất nông nghiệp (giá hiện hành)

66793,871589,476858,390077,9100133,2

16168,217791,819287,020365,223773,2

2545,62625,02707,02826,12995,0

Nguồn : Niên giám thống kê 2000

Nhìn chung giá trị sản xuất nông nghiệp trong các ngành trồng trọt,chăn nuôi, dịch vụ đều tăng từ năm 1995 đến năm 2000 trừ trờng hợp trongngành trồng trọt duy nhất năm 1999 giá trị sản xuất đạt 100133,2 tỷ giảmxuống còn 97308,8 tỷ đồng

Giá trị sản xuất trong ngành trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất , hơnrất nhiều so với giá trị sản xuất nông nghiệp trong ngành chăn nuôi và dịch vụ.Năm 1995 ngành trồng trọt đạt 66793,8 tỷ so với ngành chăn nuôi 16168,2tỷ,ngành dịch vụ 2545,6 tỷ Năm 2000 ngành trồng trọt đạt 97308,8 tỷ so vớingành chăn nuôi 24938,9 tỷ và ngành dịch vụ 3136,6 Tỷ trọng ngành chănnuôi, dịch vụ còn thấp so với ngành trồng trọt do đó cần phải có chính sáchthích hợp cho việc khuyến khích phát triển ngành chăn nuôi và dịch vụ để tạo

ra một cơ cấu kinh tế hợp lý, phát triển mạnh mẽ bền vững

3.2 Cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp.

Sau nghị quyết 10 cha đầy 1 năm từ 1988, sản xuất lơng thực Việt Namchẳng những vợt đỉnh cao của các năm trớc mà còn tạo ra xu hớng tăng trởng

ổn định năm sau cao hơn năm trớc trong suốt 10 năm Bình quân mỗi năm tăng5,6% (1,29 triệu tấn) cao nhất trong khu vực Châu á (1,8%) cũng nh thế giới(1,7%) Với kết quả này năm 1997, Việt Nam đã đạt và vợt mục tiêu năm 2000

về sản xuất lơng thực do Đại hội VIII của Đảng đề ra và đa Việt Nam thành

n-ớc xuất khẩu gạo thứ hai của thế giới sau Thái Lan Lơng thực bình quân đầungời từ 280 kg (1987) tăng lên 392 kg (1997) Vựa lúa vùng đồng bằng SôngCửu Long 4 năm liền kể từ 1994 bị lũ lụt nhấn chimg hàng vạn ha lúa Hè thu,

Trang 30

vậy mà từ sau Nghị quyết 10 sản lợng lúa vẫn cứ tăng dần hàng năm; 1998: 7,6triệu tấn, 1996 đã đạt trên 13,79 triệu tấn, gấp đôi năm đợc mùa trớc Nghịquyết 10 Năm 1997 dù thời tiết không thuận, lúa Đông xuân thu hoạch từ 1tháng, lũ về sớm 20 ngày, một số diện tích lúa Hè thu bị giảm năng suất nhngsản lợng lúa cả năm vẫn đạt trên 14 triệu tấn, lúa hang hoá 7-8 triệu tấn Đôngbăng Sông Hồng, các nôi của nền nông nghiệp lúa nớc tuy đất chật ngời đông,diện tích gieo trồng đã đội trần nhng nhờ thâm canh tăng năng suất và đổi mớicơ cấu giống nên sản lợng lúa vẫn tăng đều hàng năm Sản lợng lúa toàn vùngnăm 1996 vẫn đạt 4,8 triệu tấn (trong điầu kiện lũ lụt làm thất thu nửa triệutấn) tăng 1,9 triệu tấn so với 1987 và 1,4 triệu tấn so với 1988 Năm 1997 vựalúa này đã vơn tới con số 5,1 triệu tấn, lúa hàng hoá đạt con số kỷ lục 1 triệutấn Vùng khu 4 cũ vẫn thiếu lơng thực triền miên, đói giáp hạt cũng diễn ranghiêm trọng với quy mô trớc Nghị quyết 10, vậy mà 10 năm gần đây sản xuấtlơng thực cũng không ngừng tăng tiến Sản lợng qui thóc năm 1996 đạt 2,47triệu tấn so với 1,8 triệu tấn 1988 tăng 67 vạn tấn Vụ đông xuân 97 vừa quasản lợng lúa vùng này đã đạt gần 1,4 triệu tấn so với 71 vạn tấn của đông xuân

87, và 87 vạn tấn của vụ đông xuân 1988 Năm 1997 vùng đồng bằng sôngHồng bắt đầu xuất khẩu gạo với số lợng lớn mà giá lúa gạo vùng này đã thấphơn vùng đồng bằng sông Cửu Long trong nhiều tháng Đó là hiện tợng lạ

đánh dấu sự sang hạng của sản xuất lúa gạo miền Bắc Việt Nam

Đã hình thành các vùng sản xuất nông sản hàng hoá tập trung chuyêncanh với quy mô lớn nh lúa ở đồng bằng sông Cửu Long, cà phê ở TâyNguyên, cao su ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, cây ăn quả ở Nam Bộ vàmiền núi phía Bắc, mía ở duyên hải miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long,

bò sữa ở ngoại ô thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội Các vùng sản xuất hànghoá tập trung có tỷ xuất hàng hoá cao, chất lợng ngày càng tiếp cận với yêucầu của thị trờng trong và ngoài nớc trong đó có một số sản phẩm đủ sức cạnhtranh trên thị trờng quốc tế nh cà phê, cao su, hạt điều Sản lợng cà phê nhânnăm 1988 mới có 31,3 ngàn tấn đến năm 1996 đã lên tới 252 ngàn tấn và năm

1997 này đạt 350 ngàn tấn gấp 10 lần năm 1988 và gấp 6,3 lần năm 1987 chấtlợng và giá cả cà phê Việt Nam hiện nay không còn khoảng cách quá xa so với

cà phê Brazil, Indonesia Cây cà phê đã góp phần biến đổi kinh tế xã hội TâyNguyên, rõ nét nhất là Đắc Lắc sản lợng cà phê năm 97 ớc đạt gần 200 ngàntấn Sản lợng cà phê xuất khẩu năm 1996 đạt 248 ngàn tấn đem về cho đất nớchơn nửa tỷ USD đứng vị trí thứ 2 nông sản xuất khẩu sau gạo và năm 1997 sẽtăng khoảng 300 ngàn tấn, tăng 20% so với 96 Cùng với cà phê là cao su tựnhiên 10 năm qua đã có bớc phát triển vợt bậc cả về diện tích và sản lợng.Năm 1987 cả nớc mới có 203 ngàn ha và 51,4 ngàn tấn mủ khô, năm 1996 lêntới 283 ngàn ha và 138 ngàn tấn trong đó xuất khẩu 110 ngàn tấn Trên cácvùng chuyên canh tập trung, đã hình thành mô hình trang trại sản xuất lớn, kỹthuật hiện đại hơn, gắn sản xuất với chế biến và xuất khẩu tạo ra tiền đề cơ bản

để phát triển nông nghiệp hàng hoá gằn với xuất khẩu

Biểu 8: Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo vùng từ 1995-1999

92530,218101,27312,91729,38395,0

96102,718815,37490,31702,78246,7

102932,919603,97910,61918,39829,2

Trang 31

Duyên hải Nam Trung Bộ

Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng Sông Cửu Long

5000,54825,29145,131247,6

5439,76803,110474,234274,8

5687,47000,010352,536807,8

5942,78512,011415,738700,5Nguồn: Niên giám Thống kê 2000

Qua bảng số liệu trên ta thấy đợc rằng giá trị sản xuất nông nghiệp củavùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là lớn nhất trong cảnớc và trên thực tế lợng vốn đầu t cho nông nghiệp cho 2 vùng này chiếm tỷtrọng lớn trong tổng số vốn đầu t ở vùng đồng bằng sông Hồng năm 1995 giátrị sản xuất nông nghiệp đạt 16575,8 tỉ đồng, năm 1997 sản lợng tăng đạt18101,2 tỷ tới năm 1998 đạt 18815,3 tỷ Cho tới năm 1999 tiếp tục tăng đạt19603,9 tỷ ở vùng đồng bằng sông Cửu Long năm 1995 : 31247,6 tỷ; năm

1997 : 34274,8; năm 1998: 36807,8; năm 1999:38700,5 tỷ Rõ ràng là có điềubất hợp lý trong đầu t phát triển cho các vùng kinh tế vì vậy cần phải có chínhsách đầu t thích hợp đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các vùng

4 Cơ sở hạ tầng cho phát triển nông nghiệp nông thôn

4.1 Điện cho phát triển nông nghiệp nông thôn

Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ VIII đã đề ra '' đến năm 2000 sẽ có100% số huyện và 80% số xã có điện lới và điện tại chỗ '' Vì vậy một trongnhững mục tiêu đối với ngành điện trong kế hoạch 5 năm 1996-2000 đã đợcchính phủ đề ra là '' Phủ điện tất cả các tỉnh lỵ, huyện lỵ và 80% số xã trongtoàn quốc trong đó có 60% số hộ nông dân dùng lới điện quốc gia''

Hiện trạng lới điện nông thôn còn nhiều bất cập, mỗi miền đợc hìnhthành ở các giai đoạn khác nhau và có những đặc điểm riêng, ở miền Bắc lới

điện nông thôn lúc đầu đợc hình thành trên cơ sở các trạm bơm tiêu nớc phục

vụ nông nghiệp Lấy các trạm bơm làm điểm xuất phát, các hợp tác xã nôngnghiệp huy động công quỹ và sự đóng góp của nhân dân để xây dựng các đờngdây tải điện đến hộ gia đình phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và đời sống Vìvậy, có sự chênh lệch lời về mức độ và tỷ lệ số xã, số hộ có điện giữa địa ph-

ơng khác nhau Nơi nào có phong trào thuỷ lợi phát triển mạnh và tranh thủ sựủng hộ tích cực của nhà nớc thì nơi đó có lới điện phát triển tơng đối tốt Saunày tình hình chung còn có khác hơn nhng về căn bản điện nông thôn miềnBắc vẫn là gắn với thuỷ lợi Còn ở miền Nam do những năm đầu sau giảiphóng thiếu nguồn điện nên nhà nớc chỉ đầu t lới điện phục vụ các trạm thuỷnông đầu mối Sau khi nhà máy thuỷ điện Trị An đi vào hoạt động năm 1988

và đặc biệt từ giữa những năm 1990 các hợp tác xã mới huy động nông dân

đóng góp để xây dựng đờng dây điện hạ thế đa điện về xóm ấp Tuy vậy tỷ lệ

số hộ nông dân có điện mới chỉ là 34% Riêng ở miền Trung việc đa điện vềnông thôn mới chỉ bắt đầu từ khi xây dựng xong đờng dây 220 kv Vinh-ĐồngHới cùng trạm 220 kv Đồng Hới và phát triển mạnh sau khi hoàn thành hệthông tải điện 500 kv Bắc Nam Bởi vậy kết quả trên bình diện toàn quốc, toàn

bộ các thành phố trực thuộc Trung ơng đã đợc nối lới điện quốc gia Đến cuối

1996, lới điện quốc gia đã đến với 60/61 tỉnh lỵ, 426/470 huyện lỵ ( đạt tỷ lệ90,6%), 5698/9022 xã có điện, đạt tỷ lệ 63,2% và 6031323/11887452 hộ nôngthôn có điện đạt tỷ lệ 50,7%

Điều đáng lo ngại là do có nhiều nhu cầu bức xúc về sử dụng điện cùngvốn đầu t hạn hẹp nên lới điện nông thôn trong những năm vừa qua ở nhiều nơi

đợc xây dựng không theo quy hoạch, cha đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, trongthời gian sử dụng không đảm bảo thờng xuyên việc bảo trì cải tạo dẫn đến việccung cấp điện không ổn định, chất lợng thấp, không an toàn và tỷ lệ tổn thất

Trang 32

mất điện cao Trong khi đó việc quản lý điện cha thống nhất ( trong 5698 xã

có điện và 6031323 hộ nông dân đợc dùng điện ) chủ yếu theo các mô hìnhBan điện xã, thầu t nhân của địa phơng hoặc hợp tác xã tiêu thụ điện năng vàngành điện lực bán điện đến hộ nông dân Không những thế ngay cả về giá

điện ở nông thôn cũng không thống nhất Bởi vì, ngành điện hiện nay chỉ bán

điện trực tiếp đến đợc hộ nông dân khoảng 30 xã trong toàn quốc và bán theo

đúng giá quy định Số xã còn lại, ngành điện bán tại công tơ tổng với giá 360

đồng/kwh cho các tổ chức quản lý điện nêu trên để bán lẻ cho hộ nông dân Donhiều nguyên nhân về kĩ thuật về quản lý, giá điện thực tế mà các hộ nông dânphải trả có nhiều mức khác nhau tuỳ theo từng địa phơng và nhìn chung đềucao hơn so với giá quy định Chẳng hạn có 60,9% số xã có điện giá 450 đồng/kwh đến 700 đồng/kwh, 32,4% số xã có điện giá từ 700 đồng/kwh đến 900

đồng/kwh và 6,9% số xã có điện giá từ 900 đồng/kwh trở lên

Theo số liệu điều tra tại thời điểm 30/12/1999 điện lới quốc gia đã đợc

đa về toàn bộ 61 tỉnh, thành phố trong cả nớc, 470 huyện trên tổng số 491huyện đạt tỷ lệ 95,7% (còn 12 huyện miền núi và 9 huyện đảo cha có điện lớinhng hầu hết đã đợc lắp đặt các trạm diesel hay thuỷ điện nhỏ), 6918 xã trêntổng số 8891 xã( đạt 77,8%) với 8953247/12841487 hộ dân nông thôn đợc sửdụng điện lới quốc gia ( chiếm tỷ lệ 69,7%) Ước tính giá trị tài sản lới điệntrung áp và hạ áp nông thôn tại thời tháng 6/1998 là 6725,5 tỷ đồng; trong đóvốn ngân sách trung ơng và ngành Điện là 1357,1 tỷ đồng (20,2%), vốn ngânsách và vốn phụ thu của các địa phơng là 21,18 tỷ đồng (31,5%), vốn của dân

đóng góp là 3259,4 tỷ đồng (48,3%) Điện về nông thôn đã khắc phục thiêntai, thay đổi cơ cấu nông nghiệp, thay đổi quy mô và tập quán canh tác, chănnuôi, tăng năng suất và sản lợng lơng thực, phát triển công nghiệp, chế biếnnông lâm hải sản, phát huy các làng nghề truyền thống, mở ra các ngành nghềmới, cải thiện đời sống văn hoá, nâng cao dân trí và làm thay đổi bộ mặt nôngthôn, tạo tiền đề để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp vànông thôn

Tuy nhiên công tác phát triển và quản lý điện nông thôn đang còn nhiềubất cập Trớc hết, cần phải thấy rằng vấn đề phát triển lới điện nông thôn làloại đầu t kết cấu hạ tầng cơ sở nhằm thúc đẩy các hoạt động kinh tế, chính trịxã hội, nhng về mặt tài chính lại không có khả năng hoàn vốn vì mức đầu tkinh phí để đa điện về nông thôn đòi hỏi quá lớn, mức tiêu thụ điện lại khôngtơng xứng, doanh thu tiền điện không trang trải chi phí quản lý và khấu hao tàisản Thiện chủ trơng "Nhà nớc và nhân dân cùng làm" nhng cả Nhà nớc vànhân dân đều thiếu vốn, tình trạng đó đã diễn ra từ nhiều năm trớc đây cũng

nh hiện nay và trong thời gian tới Cũng do thiếu vốn nên lới điện nông thôn

đ-ợc xây dựng trớc đây phần lớn là không đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật vậnhành nhất là đối với lới điện hạ áp, dẫn đến tình trạng vận hành kém an toàn,tổn thất điện tăng cao và chất lợng điện xấu Do không đợc bảo trì cải tạo, lới

điện xuống cấp nghiêm trọng Đây là nguyên nhân chủ yếu làm cho giá điệnbán đến hộ dân tăng cao, dẫn tới việc ngành Điện không thể tiếp nhận, quảnlýnguyên trạng lới điện nông thôn mà phải có một số vốn không nhỏ phục vụcho công tác đầu t, cải tạo lới điện (bình quân mỗi xã khoảng một tỷ đồng vàcả nơvs hiện có hơn 6500 xã có lới điện cần đầu t cải tạo)

Về tổ chức bộ máy quản lý điện nông thôn, do các công trình lới điệnnông thôn xây dựng từ nhiều nguồn vốn nên hiện tại có 6 mô hình quản lý.Quy chế tổ chức hoạt động, phân công trách nhiệm không đợc rõ ràng,nghiêm túc nên quá trình thực hiện còn nhiều vớng mắc bất hợp lý, nhất làquản lý tài chính, giá điện, dẫn tới việc đẩy giá điện đến hộ dân tăng cao giảtạo, thậm chí có nơi nảy sinh tiêu cực Riêng về giá điện ánh sáng sinh hoạtnông thôn, các công ty điện lực bán buôn qua công tơ tổng với giá 360

Trang 33

đồng/kwh sau sáu lần điều chỉnh tăng giá nhng đến nay giá điện này vẫn giữnguyên và bán lẻ theog giá Nhà nớc quy định ở các xã quản lý bán điện trựctiếp đến hộ nông dân nông thôn Các tổ chức quản lý điện do địa phơng thànhlập đã bán điện đến hộ nônh dân theo nhiều mức khác nhau ở những địa ph-

ơng mà chính quyền quan tâm ban hành đợc các qyu định về sử dụng điện vàgiá điện thì ở đó giá điện hợp lý.Những nơi mà chính quyền ít quan tâm chỉ

đạo, kiểm tra, giám sát, khoán trắng cho Ban điện xã hoạc cai thầu t nhân thìphần phần lớn giá điện tăng cao ơhải chịu nhiều khoản chi phí bất hợp lý Theo

số liệu điều tra năm 1999 thì cả nớc có 3993 xã giá điện dứoi 7000đ/kwh (tỷ lệ57,8%), giá điện từ 700đ-900đ/kwh có2199 xã (32,2%), từ 900đ/kwh trở lên

có 670 xã (9,9%)

Nghị quyết kỳ họp thứ hai Quốc hội khoá IX: giao cho ngành Điện xâydựng quy chế trực tiếp quản lý lới điện nông thôn, tính lại giá bán điện hợp lý,trớc mắt công bố giá điện trần đối với nông thôn, cùng các bô hữu quan lập ph-

ơng án trình Chính phủ quyết định việc đầu t xây dựng các công trình điệnnông thôn Tổng công ty Điện lực đã tập trung nghiên cứu, tính toán xây dựngcác phơng án quản lý, đồng thời tổ chức thí điểm, tiếp nhận trực tiếp bán điện

đến hộ nông dân, đầu t nguồn vốn của Tổng công ty để tiếp nhận đầu t cải tạotối thiểu, phát hiện và xử lý kịp thời những vớng mắc trong quá trìnhtriển khai

4.2 Đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

Cơ sở hạ tầng của nớc ta còn rất yếu kếm đặc biệt là ở nông thôn, vùngnúi cao, vùng sâu vùng xa làm cho đời sống kinh tế và văn hoá xã hội ở nhữngvùng này gặp rất nhiều khó khăn,thiếu thốn Hệ thống đờng sá (đờng huyện,tỉnh, quốc lộ) phần lớn hiện ở trong tình trạng yếu kếm, hệ thống thuỷ lợi, thuỷ

điện còn thiếu trầm trọng, công trình kiến trúc cà vật kiến trúc phục vụ chonhu cầu phúc lợi công cộng còn phải đầu t rất nhiều Chính vì vậy trongnhững năm tới việc đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng của Nhà nớc ta ngày càng đ-

ơc u tiên lớn, càng tập trung vào những công trình trọng điểm có ý nghĩa chiếnlợc nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế-văn hóa-xã hội của đất nớc Đây là mộtlĩnh vực thu hút, sử dụng đợc một số lợng rất nhiều lao động thủ công, đặcbiệt là lao động nông nhàn Cấu tạo trong tổng mức đầu t của từng công trìnhxây dựng, chẳng hạn nh công trình xây dựng cầu đờng bộ, tỷ trọng cho lao

động thủ công chiếm khoảng 20% giá trị tổng mức đầu t, nhng việc quản lý, tổchức sản xuất cho lực lợng này lâu nay còn thả nổi, mang tính tự phát Mặtkhác, lao động thủ công thuần tuý thờng cho năng suất thấp, tiến độ khôngcao, lại phải lo về đời sống, chế độ xu hớng chạy theo lợi nhuận ngày càngphổ biến trong cơ chế thị trờng khiến cho ngời sử dụng phải cân nhắc, suytính.Vì vậy nếu không có một cơ chế chính sách phù hợp và đúng đắn để sửdụng lao động thủ công, nông nhàn thì không khuyến khích đợc các tổ chứcsản xuất kinh doanh trong xây dựng sử dụng nhiều lao động phổ thông

Vấn đề này, nếu đợc quan tâm đúng mức, sẽ đạt đợc nhiều mục đích

Đó là khai thác đợc nguồn tiềm năng lao động hiịen rất dồi dào, vừa ích nớc,vừa lợi nhà Khuyến khích các đơn vị sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều lao

động phổ thông, tạo đợc nhiều việc làm, góp phần thực hiện chính sách xoá

đói giảm nghèo, phát huy nội lực, ổn định xã hội ở nông thôn hiện nay Trênthực tế có khá nhiều lĩnh vực có thể sử dụng nhiều lao động phổ thông nh: đào,

đắp đất đá nền móng, kênh mơng, phát quang, dọn dẹp mặt bằng thi công, giảotoả đền bù, giải phóng mặt bằng, khai thác vật liệu, xây dựng giao thông nôngthôn, trồng rừng, chăm sóc rừng, khoanh nuôi tu bổ rừng, khai thác lâm sản,chăn nuôi, trồng trọt, chế biến Đặc biệt những công trình, dự án lớn, trọng

Trang 34

điểm, đầu t diện rộng có thể tập trung sử dụng tập trung lao động phổ thôngnh: dự án trồng 5 triệu ha rừng, xa lộ Bắc Nam, thuỷ điện Sơn la

Để đạt đợc các mục tiêu xây dựng cơ sở hạ tầng gắn với giải quyết lao

động ở nông thôn Nhà nớc cần có những giải pháp hỗ trợ đồng bộ Đó là:nâng cao tỷ trọng đầu t hàng năm cho những công trình sử dụng đợc nhiều lao

động thủ công, đặc biệt là đầu t cho cơ sở hạ tầng nông thôn là nơi tập trungphần lớn số lao động nông nhàn nh mở những công trờng lớn, trong điểm,diện rộng Khuyến khích đầu t trong dân, thực hiện chính sách Nhà nớc vànhân dân cùng làm, Nhà nớc hỗ trợ một phần Tổ chức thực hiện ngay tại cấptỉnh, huyện làm đầu mối tổ chức trực tiếp, tập hợp, đăng ký danh sáchvà nhucầu lao động trong phạm vi địa phơng mình, biên chế thành tổ đội, khi có nhucầu của ngời sử dụng lao động làm đại diện cho ngời lao động ký kết hợp

đồng Giao cho các công trờng lập kế hoạch sử dụng lao động thủ công theovùng, lãnh thổ hoặc nhu cầu sử dụng lao động tập trung gửi cho các tỉnh, thành

để cân đối giao kế hoạch cho các huyện Thành lập lực lợng thanh niên xungphong của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh để tổ chức và quản lý lực l-ợng lao động trong độ tuổi thanh niên Thành lập ban chỉ đạo các cấp để có sựchỉ đạo thống nhất rừ Trung ơng tới địa phơng

Có thể nói lao động nông nhàn ở nông thôn là nguồn tiềm năng rất lớnphục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng vì vậy cần có các cơ chế chính sách phù hợp(đặc biệt là đối với ngời lao động và ngời sử dụng lao động) để khai thác, huy

động vào những việc có ích cho quốc kế, nhân sinh

4.3 Đầu t thuỷ lợi cho phát triển nông nghiệp

Do sự biến động của thời tiết đã ảnh hởng xấu đến quá trình sản xuấtnông nghiệp ở nớc ta Chỉ tính riêng vụ Đông xuân năm 1998-1999, thiên tai,hạn hán kéo dài đã gây thiệt hại cho ngành nông nghiệp hàng trăm tỷ đồng.Theo đánh giá của các chuyên gia về nông nghiệp thì sự yếu kém của hệ thốngthuỷ lợi hiện nay cũng là một trong những tác nhân góp phần gây ra những tổnthất nặng nề nêu trên Do vậy việc hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi để phục vụviệc phát triển hệ thống nông nghiệp và nông thôn đang là đòi hỏi bức xúc

Có thể nói rằng công tác thuỷ lợi luôn đợc Đảng và Nhà nớc ta quantâm hàng đầu trong sản xuất nông nghiệp Ngay từ những năm đầu khi đất nớc

đợc giải phóng, công tác thuỷ lợi đã đợc triển khai với phơng châm: "Nhà nớc

và nhân dân cùng làm","vừa ích nớc vừa lợi nhà"để xây dựng các công trìnhthuỷ lợi Với cách làm đó hàng loạt các công trình thuỷ lợi đợc xây dựng trênkhắp mọi miền đất nớc, từ đồng bằng miền núi, từ miền bắc đến miền nam,TâyNguyên nh các công trình: Thạch Nham, Phú Ninh, Sông Rác, Bảo Ninh, Yaunhạ, vùng Tứ giác Long Xuyên, Đồng Tháp Mời Thực tế cho thấy, nhữngcông trình hệ thống thuỷ lợi này đã làm bật dậy tiềm năng của những vùng đất

đai rộng lớn, thuần hoá đợc những vùng trớc đây đợc coi là sản xuất bấp bênhtheo mùa vụ, và tạo cho đồng bào các dân tộc thiểu số quen với phơng thứccanh tác thâm canh, tăng vụ dần xoá đi tập quán du canh du c, phá rừng bừabãi và cũng chính các công trình thuỷ lợi này là điều kiện tiên quyết tăngnăng suất cây trồng, góp phần không nhỏ đa sản lợng lơng thực của cả nớc đạttrên 31 triệu tấn trở thành nớc xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới

Tính đến thời điểm hiện nay theo số liệu thống kê trên địa bàn cả nớc đã

có 75 hệ thống thuỷ lợi với 734 hồ chứa nớc vừa và lớn, trên 10000 hồ chứa

n-ớc nhỏ, 1017 đập, 4716 cống tới tiêu lớn, 1796 trạm bơm điện, 854 km cáctuyến kênh trục chính Những công trình thuỷ lợi trên theo đánh giá đủ khảnăng đáp ứng nớc tới cho hơn 3 triệu ha đất canh tác , tiêu ch 2,24 triệu ha, đó

Trang 35

còn cha kể gần 8000 km đê (trong đó đê sông trên 5000 km, đê biển khoảng2000km) và trên 3000 đê ngăm lũ ở Đồng bằng Sông Cửu Long Với con sốnêu trên, chứng tỏ sự nỗ lực rất lớn của ngành thuỷ lợi để phát triển nôngnghiệp và nông thôn, và đó cũng chính là cơ sở hạ tầng thiết yếu tạo tiền đềcho thực hiện công nghiệp hoá, hiện đậi hoá ở nông thôn.

Song song với việc xây dựng và đa vào khai thác các công trình thuỷ lợi,Nhà nớc đã xây dựng các văn bản pháp luật để đa công tác khai thác các côngtrình thuỷ lợi vào kỷ cơng nh: Pháp lệnh Đê điều năm 1989, Pháp lệnh phòngchống lụt bão năm 1993, Pháp lệnh khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợinăm 1994, gần đây nhất tháng 5 năm 1998 Quốc hội đã thông qua Luật tàinguyên nớc Đó là những cơ sở hành lang pháp lý cơ bản để báo vệ, khai tháccác công trình thuỷ lợi hiệu quả hơn

Tuy nhiên theo đánh giá của các chuyên gia về thuỷ lợi thì hiện nay hệthống này còn tỏ ra nhiều bất cập, sự phát triển của nó cha tơng xứng với vị thíhàng đầu trong sản xuất nông nghiệp và nổi lên một số vấn đề cơ bản sau:

Do mức đầu t cho những công trình thuỷ lợi đã đợc xây dựng còn thấp(1000-1500 USD/ha) trong khi mức đầu t bình quân của thế giới là 3000-4000USD/ha nên các công trình đã đợc làm chất lợng cha cao, nhiều công trìnhhiện nay đang trong trạng thái đắp chiếu chờ kinh phí để tu bổ Mặt khác, hiệnnay mức thu thuỷ lợi phí mỗi năm chỉ vào khoảng 500-600 tuỷ đồng bằng 25%nhu cầu vốn đầu t cho việc tu bổ, bảo dỡng, quản lý, nâng cấp, khôi phục cáccông trình h hỏng, trong khi đó nguồn Ngân sách của Nhà nớc hàng năm chi

co hoạt động thuỷ lợi rất ít ỏi chỉ đáp ứng đợc 5% nhu cầu về vốn Với nguồnkinh phí đầu t hạn hẹp nh vậy đã, đang làtác nhân chính làm nên nhiều côngtrình trong hệ thống thuỷ lợi xuống cấp nghiêm trọng, ảnh hởng đến hiệu quảsản xuất và đời sống của ngời nông dân ở vùng nông thôn

Một trong những vấn đề đang bộc lộ nhiều bất hợp lý trong hoạt độngthuỷ lợi hiện nay là mức thu thuỷ lợi phí Theo ông Ninh Văn Sơn-Phó Viện tr-ởng Viện khoa học kinh tế thuỷ lợi: phí thuỷ lợi hiện tại cha biểu thị hết chiphí một đơn vị sản phẩm là1m3 nớc Với mức phí thu nh hiện nay Nhà nớckhông những cha bù đắp đợc kinh phí bỏ ra chứ đừng nói tới lợi nhuận để tái

đầu t, bảo dỡng, xây mới các công trình thuỷ lợi, việc định giá thu thuỷ lợi phímới là việc làm cấp thiết Hơn nữa tính bình quân mức thu thuỷ lợi phí hiệnnay cũng là một nghịch lý Thực tế hiện nay các đối tợng sử dụng nớc qua cáccông trình thuỷ lợi điện, nuôi cá, du lịch, sinh hoạt, sản xuất công nghiệp không phải trả tiền nớc và nếu có trả thì giá chỉ 50 đồng/m3 không phân biệtchất lợng phục vụ tốt hay xấu do vậy cha khuyến khích đợc mọi ngời sửdụng nớc tiết kiệm Thêm nữa hiện nay các kênh mơng nội đồng đang xuốngcấp nghiêm trọng Thiết nghĩ, với tất cả công việc bề bộn nêu trên đang đòi hỏingành thủy lợi có sự nỗ lực rất lớn song những thực tế đó cũng đang cần và rấtcần sự trợ giúp vốn của Nhà nớc, cơ chế chính sách, khoa học kỹ thuật để hệthống này hoạt động có hiệu quả hơn Đợc biết trong năm 1999 này Nhà nớc

sẽ đầu t trên 4000 tỷ đồng để xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trong đó cáccông trình thuỷ lợi đợc xem là mục tiêu chính Song để nguồn vốn hoạt động

có hiệu quả vẫn cần có sự quản lý tài chính hết sức chặt chẽ và sự công khai,dân chủ từ khâu quy hoạch, khảo sát, thi công và vận hành

Khoảng 80% trong số 7 triệu ha diện tích đất canh tác Việt nam đợctrang bị hệ thống tới tiêu, đa số trong đó dành cho sản xuất lúa Bộ nôngnghiệp và phát triển nông thôn thờng chịu trách nhiệm cơ sở hạ tầng thuỷ nôngcấp một còn chính quyền địa phơng chịu trách nhiệm các kênh cấp hai cấp ba

Trang 36

Các công trình thuỷ lợi quy mô lớn và vừa do 172 công ty quản lý thuỷ nôngquản lý, 3 trong đó thuộc Bộ nông nghiệp và pháta triển nông thôn và 169thuộc quyền quản lý của chính quyền địa phơng Thuỷ lợi nhận khoảng 50-55% Ngân sách Nhà nớc cho nông nghiệp, 80-90% trong số đó là chi đầu t(xem biểu 9) Tổng chi tiêu công cho thuỷ lợi đã tăng gần gấp đôi từ năm 1992những phần dành cho chi thờng xuyên lại giảm mạnh từ khoảng 20% năm1992-1993 xuống 10% năm 1997-1998 Điều này phản ánh rằng khoảng 50%chi phí vận hành bảo dỡng hiện do các công ty thuỷ nông chịu mà chi tiêu củanhững công ty này không đợc tính vào Ngân sách Nhà nớc Song việc phân bổNgân sách Nhà nớc để trang trải phần còn lại trong chi phí vận hành bảo dỡngvẫn không đủ để duy tu hiệu quả hệ thống hiện hành dẫn đến việc xuống cấpcơ sở hạ tầng và công suất sử dụng thấp Nh mô tả dới đây sự mất cân đối giữachi thờng xuyên và chi đầu t trong thuỷ lợi đã làm giảm hiệu quả của nhữngkhoản đầu t mới

Biểu 9: Chi tiêu cho thuỷ lợi (đơn vị tỷ đồng, giá hiện hành năm 1994)

1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998Tổng chi tiêu

Chi thờng xuyên

Chi đầu t

558102456

184191623

15423021240

1804288

1516 1355

18061551651

24701632307 Nguồn: Việt Nam-Đánh giá chi tiêu công 2000

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng giá trị ớc tính củacác công trình thuỷ lợi tính theo giá năm 1994 là 60 nghìn tỷ đồng Chi phí vậnhành và bảo dỡng là 1200 đến 1500 tỷ đồng một năm Thuỷ lợi phí thu từ ngời

sử dụng là khoảng 600 tỷ đồng năm Phần thiếu hụt giữa chi phí vận hành vàbảo dỡng và phí thu đợc một phần do Nhà nớc bao cấp, khoảng 22 tỷ đồng năm,dùng để trực tiếp tài trợ cho các công ty quản lý thuỷ nông Phần tiền còn lại làdùng vốn tài trợ, do thiếu kinh phí hệ thống thuỷ lợi thờng bị xuống cấp ởnhiều vùng nhất là những vùng nghèo, các xã phải dựa vào đóng góp tự nguyện của nông dân

III Những khó khăn còn tồn tại trong quá trình đầu t phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam.

Nông nghiệp của Việt Nam đóng góp xấp xỉ 1/4 vào GDP của đất nớc,trên 1/3 kim ngạch xuất khẩu và tạo việc làm cho trên 2/3 lực lợng lao động.Khoảng 80% dân số và 90% ngời nghèo sống ở nông thôn và 45% dân số nôngthôn vẫn sống dới ngỡng nghèo khổ (Ngân hàng thế giới năm 1999 a) Theo ch-

ơng trinh đầu t công cộng năm 1996-2000 thì một số yếu kém trong nôngnghiệp đó là: sản lợng nông nghiệp còn dễ chịu tác động của những điều kiện tựnhiên, chất lợng sản phẩm còn thấp, áp dụng công nghệ ở một số lĩnh vực vàngành còn hạn chế, cơ sở hạ tầng và dịch vụ còn yếu kém (hệ thông giao thôngnông thôn đặc biệt yếu kém ở miền núi và vùng xa, làm hạn chế việc tiếp cậnvới thị trờng) thuỷ lợi chỉ giới hạn cho canh tác lúa (80% diện tich đợc tới tiêu)chỉ có 20% diện tích cây công nghiệp đợc tơid tiêu, điện khí hoá nông thôn cònnhiều hạn chế, thị trờng vốn nông thôn còn cha phát triển và tín dụng cho nôngnghiệp còn nhiều hạn chế Chi tiêu công cho nông nghiệp theo giá cố định năm

1994 gần nh tăng gấp đôi từ năm 1992-1993 đến 1997-1998 (xem biểu 10)

Trang 37

Biểu 10: Chi tiêu công cho nông nghiệp

1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998Chi của Nhà nớc

1283

896387

2238

1690548

4591

34931099Chi của Nhà nớc

1480

1033446

2238

1690548

2884

2295588

1742

2567,08

1873694

2855

2172683Phần trăm trong

Nguồn: Số liệu từ năm 1992 đến 1995 của UNDP (1996), một số bảng

Số liệu từ 1996 là của Ngân hàng thế giới (1996b)-Bảng 5.5

Số liệu năm 1997và 1998 là của Bộ Tài chính

Qua bảng số liệu trên cho ta thấy có sự u tiên mới của Chính phủ ViệtNam vào nông nghiệp và nông thôn, song chi tiêu công cho nông nghiệp chỉchiếm 5 đến 6% tổng Ngân sách Chính phủ (6,3% năm 1998) Con số này thấphơn so với những nớc Nam á và Đông á khác nh Trung Quốc, ấn Độ, Thái Lan,nơi tỷ trọng Ngân sách cho nông nghiệp chiếm 8 đến 16% trong giai đoạn1990-1993 Tính theo tỷ trọng trong GDP chi tiêu công trong nông nghiệpchiếm 1 đến 1,5%, trong khi nông nghiệp đóng góp 1/4 vào GDP

1 Khó khăn về vốn tín dụng nông thôn

Để đáp ứng nhu cầu vốn, thời gian qua trong nông thôn xuất hiện nhiềuhình thức tự huy động vốn trong nội bộ nh sự hình thành của các Hợp tác xã,nhóm sản xuất hỗ trợ vốn làm kinh tế phụ đã hình thành mạnh các kênh huy

Ngày đăng: 19/12/2012, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ngân hàng Nôngnghiệp Việt Nam đã thực hiện một số mô hình tín dụng và phơng thức chuyển tải vốn xuống các vùng nông thôn với các đối tợng: hộ  giầu, trung bình và nghèo - Chính sách đầu tư với việc phát triển sản xuất nông nghiệp của Việt Nam
g ân hàng Nôngnghiệp Việt Nam đã thực hiện một số mô hình tín dụng và phơng thức chuyển tải vốn xuống các vùng nông thôn với các đối tợng: hộ giầu, trung bình và nghèo (Trang 20)
II. Tình hình phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn thời kỳ 1996-20011996-2001 - Chính sách đầu tư với việc phát triển sản xuất nông nghiệp của Việt Nam
nh hình phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn thời kỳ 1996-20011996-2001 (Trang 24)
II. Tình hình phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn thời kỳ 1996-20011996-2001 - Chính sách đầu tư với việc phát triển sản xuất nông nghiệp của Việt Nam
nh hình phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn thời kỳ 1996-20011996-2001 (Trang 24)
Qua bảng số liệu trên ta thấy đợc rằng giá trị sản xuất nông nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là lớn nhất trong cả  n-ớc và trên thực tế lợng vốn đầu t cho nông nghiệp cho 2 vùng này chiếm tỷ trọng  lớn trong tổng số vốn đầu  - Chính sách đầu tư với việc phát triển sản xuất nông nghiệp của Việt Nam
ua bảng số liệu trên ta thấy đợc rằng giá trị sản xuất nông nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là lớn nhất trong cả n-ớc và trên thực tế lợng vốn đầu t cho nông nghiệp cho 2 vùng này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn đầu (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w