1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chế độ đăng ký kinh doanh trong pháp luật VN và thực tiễn áp dụng tại phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tư

95 566 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chế độ Đăng ký Kinh doanh Trong Pháp luật Việt Nam Và Thực tiễn Áp dụng Tại Phòng Đăng ký Kinh doanh - Sở Kế hoạch Và Đầu Tư
Tác giả Hoàng Thế Hựu
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Luật Kinh doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 288,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế thương mại: Chế độ đăng ký kinh doanh trong pháp luật VN và thực tiễn áp dụng tại phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tư

Trang 1

A- Lời mở đầuI- Lý do chọn đề tài:

Tự do kinh doanh không chỉ là nguyên tắc cơ bản của nền kinh tế thị trờng

mà còn là một trong những quyền cơ bản của công dân Điều 57 hiến pháp nớc cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 xác định: “Công dân có quyền tự do kinhdoanh theo quy định của pháp luật” Quyền tự do kinh doanh trớc hết thể hiện ởquyền thành lập doanh nghiệp Cần làm gì để quyền tự do đợc đảm bảo trên thực tếluôn là mối quan tâm của Đảng và nhà nớc ta kể từ đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX Đểthực hiện chủ trơng này ngày 21-12-1990 Quốc Hội đã thông qua Luật công ty vàLuật Doanh nghiệp t nhân nhằm khẳng định và tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khaithực hiện quyền tự do kinh doanh của công dân Đến năm 1999 trên cơ sở đúc rútkinh nghiệm từ thực tiễn áp dụng hai đạo luật trên Quốc hội đã thông qua Luật DoanhNghiệp Luật Doanh nghiệp ra đời có hiệu lực từ ngày 01-1-2000 đã trở thành đề tàinghiên cứu của các nhà khoa học, các nhà kinh tế, sinh viên và những ai quan tâm đếnkinh doanh dới nhiều vấn đề và góc độ khác nhau Là một sinh viên chuyên ngànhluật kinh doanh trờng Đại Học kinh tế quốc dân, việc nghiên cứu Luật Doanh nghiệptrong đó vấn đề đăng ký kinh doanh đối với em là quan trọng và cần thiết, mặt khác

do quá trình thực tập tại phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở Kế hoạch và Đầu t HàNội càng giúp em nắm vững hơn từ thực tiễn vấn đề Chính vì vậy em đã chọn vấn đề

chế độ đăng ký kinh doanh trong pháp luật Việt nam và thực tiễn áp dụng tại

phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và Đầu t Hà Nội” Làm chuyên đề thực

tập tốt nghiệp của mình

II-Mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của đê tài:

Đề tài trình bày một cách hệ thống và khoa học về trình tự, thủ tục đăng kýkinh doanh theo luật doanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12-6-1999 và tìm ra những

điểm mới so với các đạo luật trớc đó

Trang 2

III-Đối tợng nghiên cứu:

Đề tài tập chung nghiên cứu vấn đề “Chế độ đăng ký kinh doanh trong pháp luật Việt nam và thực tiễn áp dụng tại phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch

Đầu t Hà Nội"

IV- Nghiệp vụ nghiên cứu:

Nghiên cứu vần đề đăng ký kinh doanh nhằm làm rõ từng bớc đi cụ thể trongquá trình đăng ký kinh doanh Làm rõ ý nghĩa của việc đăng ký kinh doanh với việcthực hiện quyền tự do kinh doanh của công dân

V-Phơng pháp nghiên cứu:

Chuyên đề áp dụng, tiếp cận các phơng pháp nghiên cứu sau:

1-Sử dụng tổng hợp các phơng pháp t duy logic, phép biện chứng duy vật lịch sử

để phân tích so sánh các vấn đề

2-Kết hợp lý luận với thực tiễn, sử dụng phơng pháp thống kê, điều tra, khảo sátthực tế, tổng hợp và kinh nghiệm từ thực tế

3-phơng pháp phân tích tổng hợp hệ thống trên cơ sở kế thừa các kết quả đã đợcnghiên cứu

4-Phơng pháp so sánh

Trang 3

mục lục

Ch ơng 1 : Chế độ đăng ký kinh doanh theo pháp luật Việt Nam

I-Đăng ký kinh doanh và quyền tự do kinh doanh:

1-Nền kinh tế thị trờng và quyền tự do kinh doanh:

2-Bản chất pháp lý của việc Đăng ký kinh doanh

3-vai trò, ý nghĩa của việc Đăng ký kinh doanh

4-Đăng ký kinh doanh ở một số nớc trên thế giới và sự ra đời của chế độ Đăng

ký kinh doanh ở Việt nam

II-Tổ chức hệ thống Đăng ký kinh doanh ở Việt nam:

1-hệ thống Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

2-Hệ thống Đăng ký kinh doanh cấp huyện

III-Thủ tục Đăng ký kinh doanh:

1-Trớc khi có luật doanh nghiệp

2-Đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp

3-Những điểm mới trong đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp

Ch

ơng II : Thực tiễn áp dụng pháp luật về Đăng ký kinh doanh tại phòng

Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu t Hà Nội.

I-Đặc điểm kinh tế xã hội của Hà Nội và sự phát triển của hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế nhiều thành phần ở Hà Nội.

II-Đăng ký kinh doanh tại phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và

đầu t Hà Nội.

1-Tổ chức hệ thống Đăng ký kinh doanh ở Hà Nội

Trang 4

2-hoạt động Đăng ký kinh doanh tại phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kếhoạch và đầu t Hà Nội.

Ch

ơng III : Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả Đăng ký kinh doanh của hiệu quả của hoạt động Đăng ký kinh doanh tại phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu t Hà Nội.

I-Đánh giá chung.

II-Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả Đăng ký kinh doanh tại phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu t Hà Nội.

1-Về ban hành văn bản quy phạm pháp luật

nam I-đăng ký kinh doanh và quyền tự do kinh doanh 1-Nền kinh tế thị trờng và quyền tự do kinh doanh.

1.1 Nền kinh tế thị trờng

Trang 5

1.1.1-Khái niệm và đặc trng: Nền kinh tế thị trờng là nền kinh tế vận hành theo

cơ chế thị trờng, trong đó những vấn đề: sản xuất cái gì? sản xuất cho ai và sản xuất

nh thế nào đợc giải quyết thông qua thị trờng Trong nền kinh tế thị trờng các quan hệkinh tế của cá nhân, các doanh nghiệp đều biểu thị thông qua mua bán hàng hoá, dịch

vụ trên thị trờng Thái độ c xử của từng thành viên tham gia thị trờng là hớng vào tìmkiếm lợi ích của chính mình theo sự dẫn dắt của giá cả thị trờng hay “ bàn tay vôhình” Kinh tế thị trờng xuật hiện nh là một yếu tố khách quan không thể thiếu đợccủa nền sản xuất hàng hoá là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hoá Cơ chế thịtrờng là tổng thể các nhân tố, các quan hệ cơ bản vận động đợc sự chi phối của cácquy luật thị trờng, trong môi trờng cạnh tranh nhằm mục tiêu lợi nhuận Nhân tố cơbản của cơ chế thị trờng là cung cầu và giá cả thị trờng Về bản chất cơ chế thị trờng

là cơ chế giá cả tự do với các đặc trng cơ bản sau:

- Các vấn đề có liên quan đến việc phân bố sử dụng các nguồn tài nguyên sảnxuất khan hiếm nh lao động, vốn, tài nguyên thiên nhiên về cơ bản đợc quyết địnhmột cách khách quan thông qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế thị trờng đặcbiệt là quy luật cung cầu

- Tất cả các mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể đợc tiền tệ hoá

- Động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng trởng kinh tế và lợi íchkinh tế đợc hiển thị tập chung ở mức lợi nhuận

- Tự do lựa chọn phơng án sản xuất kinh doanh và tiêu dùng từ phía các nhà sảnxuất và những ngời tiêu dùng thông qua các mối quan hệ kinh tế

- Thông qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế, đặc biệt là sự linh hoạt của hệthống giá cả Nền kinh tế thị trờng luôn duy trì đợc sự công bằng giữa mức cung cầucủa tất cả các loại hàng hoá và dịch vụ theo quy luật đờng cong mạng nhện, ít gây ra

sự khan hiếm và thiếu thốn hàng hoá

- Cạnh tranh là môi trờng và động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy tăngnăng suất lao động và tăng hiệu quả của sản xuất

- Cùng với sự phát triển của lực lợng sản xuất, mối quan hệ giữa mục tiêu tăng ờng tự do cá nhân và mục tiêu công bằng xã hội, giữa đẩy nhanh tốc độ tăng trởngkinh tế và nâng cao chất lợng cuộc sống cũng có sự phát triển tơng ứng

Cơ chế thị trờng đã đặt ngời tiêu dùng ở các vị trí hàng đầu Nhờ sự phát triểnsức sản xuất mới và các nhu cầu mới, cơ chế thị trờng có xu hớng thoả mãn nhu cầu

Trang 6

không ngừng biến đổi của các nhóm dân c sao cho phù hợp với lối sống, văn hoá cảu

họ, thay cho nguyên tắc sản xuất và cung cấp hàng loạt bất chấp nhu cầu Nhà doanhnghiệp là trung tâm trong hoạt động thị trờng Nó là một nhân tố sống động của cơchế thị trờng Nhà doanh nghiệp không đứng ngoài cơ chế thị trờng, không có nhàdoanh nghiệp thì không có cơ chế thị trờng

1.1.2 Cơ chế thị trờng có các u điểm sau:

- Nó có khả năng tự diều tiết nền sản xuất xã hội , tức là sự phân bổ các nguồntài nguyên sản xuất vào các khu vực, các ngành kinh tế mà không cần bất cứ sự điềukhiển từ trung tâm nào

- Cơ chế thị trờng tự động kích thích sự phát triển sản xuất tăng trởng kinh tế cảtheo chiều rộng và chiều sâu, tăng cờng chuyên môn hoá sản xuất

- Cơ chế thị trờng là một cơ chế kích thích sự phatsản xuất và điều tiết kinh tế

có hiệu quả Vì vậy có thể nói rằng nền kinh tế thị trờng đã đảm bảo cho quyền tự dokinh doanh của công dân đợc thực hiện một bớc

1.13 Nhợc điểm của nền kinh tế thị trờng:

Trớc hết là sự phát triển không ổn định của nền kinh tế Điều đó xuất phát từ tính

tự phát của cơ chế thị trờng Những cân đối lớn trong nền kinh tế đợc xác lập thôngqua hàng loạt các dao động Do đó cứ sau một thời kỳ phồn thịnh lại đến thời kỳ trìtrệ, suy thoái, khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát…là những hiện tlà những hiện tợng gắn liền vớinền kinh tế thị trờng.Những hiện tợng kể trên ảnh hởng tiêu cực đến các mặt của đờisống kinh tế xã hội

Thứ hai đó là sự xuất hiện độc quyền trong nền kinh tế thị trờng vi phạm các

điều kiện hiệu quả Pareto Điều đó làm tổn hại đến lợi ích của ngời tiêu dùng và củaxã hội

Thứ ba các ngoại ứng, các ngoại ứng tồn tại khi việc sản xuất hoặc tiêu dùngmột mặt hàng trực tiếp ảnh hởng tràn ra ngoài đó không đợc phản ánh đầy đủ tronggiá cả thị trờng Ngoại ứng dù tích cực hay tiêu cực khi không đợc phản ánh trong giácả thị trờng sẽ làm cho mức sản xuất không phải là tối u và do đó làm thiệt hại đến lợiích xã hội

Thứ t hàng hoá công cộng Đây là những hàng hoá mà sự tiêu dùng của một

ng-ời không ảnh hởng tới sự tiêu dùng của ngng-ời khác hàng hoá công cộng hết sức cần

Trang 7

Thứ năm phân phối thu nhập Do sự tác động của quy luật thị trờng, sự bất bình

đẳng trong phân phối thu Sự phân hoá giàu nghèo là hiện tợng không tránhkhỏi.Những điều đó có thể dẫn đến mâu thuẫn, thậm trí các xung đột trong xã hội

Điều này sẽ trở thành nhân tố cơ bản cản trở quá trình tăng trởng và phát triển kinhtế

Thứ sáu, vấn đề thông tin Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp cần rấtnhiều loại thông tin khác nhau Trong khi đó, khả năng cảu từng doanh nghiệp trongviệc thu thập và xử lý thông tin rất hạn chế Mỗi doanh nghiệp không thể tự giải quyết

đợc nhu cầu về thông tin cảu chính mình

1.1.4 Đặc điểm của nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam:

Từ cơ chế hành chính bao cấp, nền kinh tế nớc ta đang từng bớc phát triểnchuyển sang nền kinh tế thị trờng Hiện nay nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc định hớngxã hội chủ nghĩa Quá trình đổi mới chuyển sang nền kinh tế thị trờng ở nớc ta đợcthực hiện qua những bớc chủ yếu sau:

- Tập chung đổi mới quản lý nông nghiệp, đầu tiên là chỉ thị 100 của Ban bí th vàsau đó là nghị quyết 10 của bộ chính trị về khoán sản phẩm trong nông nghiệp, nhằmphát triển kinh tế hàng hoá nông thôn

- Mở rộng quyền tự củ sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp nhà nớc

- Tự do hoá thơng mại và thực hiện cơ chế một giá

- Xây dựng hệ thống ngân hàng hai cấp Ngân hàng trung ơng đóng vai trò quản

lý nhà nớc và điều hành lu thông tiền tệ thực hiện chính sách tiền tệ theo cơ chế thị ờng có sự quản lý của nhà nớc

tr Mở cửa nền kinh tế thực hiện từng bớc xoá bỏ độc quyền nhà nớc về ngoại thtr

th-ơng, tập chung quản lý vĩ mô về ngoại thơng thông qua bớc đi chủ yếu nói trên màsau 10 năm “đổi mới” nớc ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội, bớc vào một thời

kỳ mới thời kỳ đẩy mạnh “ công nghiệp hoá, hiện đại hoá” Song bên cạnh đó vẫn cònnhững hạn chế nh việc thực hiện cơ chế thị trờng ở nớc “ đang ở giai đoạn sơ khai”

Trang 8

Tình trạng “ làm ăn trái phaps luật xảy ra khá phổ biến Hiệu quả quản lý nhà nớccòn thấp: “ vừa cha phát huy đợc sức mạnh của cơ chế thị trờng vừa cha hạn chế đợcnhiều mặt tiêu cực của cơ chế đó Nền kinh tế thị trờng ở Việt nam có đặc điểm sau:Nền kinh tế đang ở trong quá trình chuyển biến từ một nền kinh tế mang nặngtính tự cấp tự túc sang cơ chế thị trờng Do đó nền kinh tế vẫn mang tính chất sản xuất

nh, kỹ thuật thủ công, năng xuất lao động thấp, mức sống, mức thu nhập của dân cthấp Đội ngũ những nhà sản xuất kinh doanh còn non trẻ Dấu ấn của cơ chế hànhchính bao cấp vẫn còn ảnh hởng xấu tới các hoạt động kinh tế

Đó là nền kinh tế nhiều thành phần, các thành phần kinh tế đều tự do sản xuấtkinh doanh theo pháp luật Đó là kinh tế nhà nớc, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, kinh

tế t bản t nhân, kinh tế t bản nhà nớc, kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài

Đa phơng hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế nhằm tranh thủ vốn, khoa học côngnghệ, kinh nghiệm tổ chức quản lý của thế giới Thực hiện chiến lợc hớng mạnh vềxuất khẩu nhằm khai thác những tiềm năng của đất nớc về lao động đất đai, tàinguyên…là những hiện tTận dụng lợi thế tuyệt đối và tơng đối để tăng trởng kinh tế, đồng thời thựchiện chiến lợc thay thế nhập khẩu đối với những hàng hoá có điều kiện sản xuất vàsản xuất có hiệu quả trong nớc

- Kinh tế thị trờng phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa đợc thực hiệnthông qua vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nớc qua việc giữ gìn, phát huy truyền thốngbản sắc dân tộc Việt nam và vai trò quản lý vĩ mô của nhà nớc XHCN

1.2 Quyền tự do kinh doanh

1.2.1Quan niệm về quyền tự do kinh doanh.

Có thể nói tự do bình đẳng cho con ngời là mục tiêu, là lý tởng mà mọi cuộc đấutranh mọi cuộc cách mạng và mọi xã hội khát vọng, hớng tới và vì vậy mà cuộcj đấutranh vì quyền con ngời đã trở thành vấn đề trung tâm trong lich sử phát triển xã hội.Quyền con ngời ở mỗi quốc gia đợc thể hiện thông qua các quyền tự do của côngdân Quyền tự do của công dân thì đa dạng, liên quan đến mọi mặt của đời sống xãhội nh: Chính trị, kinh tế, văn hoá tín ngỡng…là những hiện t Trong toàn bộ các quyền tự do đó thì

Trang 9

chỗ nó là quyền tự do trong hoạt động kinh tế, mà hoạt động kinh tế luôn giữ vị trítrung tâm trong đời sống xã hội, chi phối và ảnh hởng tới các hoạt động khác, với ýnghĩa to lớn đó, quyền tự do nói chung, quyền tự do kinh doanh nói riêng luôn luôn đ-

ợc nêu lên nh là mục tiêu mà các nhà nớc không thể trì hoãn nếu nh muốn thực hiện

địa vị hợp pháp, tính nhân văn trong quá trình thực hiện quyền thống trị của mình Vìvậy, bản thân quyền tự do trong đó có quyền tự do kinh doanh của con ngời tồn tại

nh một nhu cầu phát triển xã hội, là tài sản chung của xã hội loài ngời Từ khái quát

về quyền tự do của con ngời nói chung chúng ta tìm hiểu quyền tự do kinh doanhquyền tự do trong lĩnh vực quan trọng của đời sống xã hội

Quyền tự do kinh doanh đó là một phạm trù pháp lý, dới góc độ này quyền tự dokinh doanh đợc xem xét ở các khía cạnh sau: trớc hết quyền tự do kinh doanh làquyền chủ thể, tức là quyền của một cá nhân hay pháp nhân trong việc lựa chọn cáclĩnh vực của đời sống kinh tế để đaàu t tiền vốn, sức lao động, máy móc thiết bị…là những hiện tđểtiến hành các hoạt động sản xuất, mua báncung cấp dịch vụ nhằm tìm kiếm lợi nhuận

ở khía cạnh này quyền tự do kinh doanh bao hàm một loạt các hành vi mà các chủ thể

đợc phép tiến hành nh: lựa chọn các ngành nghề kinh doanh, hình thức kinh doanh,quy mô kinh doanh, khách hàng…là những hiện tMặt khác quyền tự do kinh doanh còn đợc hiểu làtổng hợp toàn bộ các quy định và đảm bảo pháp lý mà nhà nớc ban hành nhằm tạo

điều kiện cho các cá nhân hay pháp nhân quyền chủ thể nói trên ở góc độ này thìquyền tự do kinh doanh bao hàm các hành vi mà cá nhân hay pháp nhân đợc phépthực hiện, những u đãi mà họ đợc hởng ở 1 góc độ khác, nó bao hàm hành vi của cáccơ quan nhà nớc, nhân viên nhà nớc khi thực hiện chức năng quản lý nhà nớc củamình Hai khía cạnh này có thể thống nhất trong quyền tự do kinh doanh nếu chỉ thừanhận quyền tự do kinh doanh của chủ thể mà không đảm bảo cho nó có những điềukiện thực hiện thì quyền tự do kinh doanh của chỉ mang tính hình thức, chẳng đem lại

ý nghĩa gì thiết thực cho phát triển kinh tế

Nh vậy quyền tự do kinh doanh phải đợc nhìn nhận một cách tổng thể, toàn diệntrên những vấn đề cơ bản sau:

Quyền tự do kinh doanh là một bộ phận cấu thành và đóng vai trò quan trọngtrong hệ thống các quyền tự do của con ngời và vì vậy phải xem xét nh một giá trị tựthân của con ngời mà nhà nớc phải tôn trọng chứ không phải là sự ban phát

Trang 10

Quyền tự do kinh doanh hình thành, phát triển những nội dung mới, giá trị của nó

đợc thực hiện, thể hiện đầy đủ hơn trong cuộc sống điều đó phụ thuộc vào chế độchính trị, xã hội, trình độ phát triển kinh tế văn hoá của quốc gia ở mỗi giai đoạn lịch

sử Điều này giúp ta lý giải đợc đặc tù về quyền tự do kinh doanh ở nớc ta

Quyền tự do kinh doanh luôn đợc đặt trong khuôn khổ pháp luật, điều 57 hiếnpháp nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam năm 1992, quy định: “công dân cóquyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật” Điều đó đợc thể hiện chủ yếu ởhai phơng diện: Thứ nhất, đó là sự công nhận, ghi nhận quyền tự do của chủ thể trongquá trình sản xuất kinh doanh ở phơng diện này, chủ thể có quyền tự do thực hiệnmột loạt các hành vi trong kinh doanh nh tự do thành lập doanh nghiệp, tự do lựachọn ngành nghề kinh doanh, hình thức kinh doanh, quy mô kinh doanh quyền tự dohợp đồng, tự do liên kết, tự do chọn bạn hàng và thuê mớn lao động Thứ hai, đó làquy định về những điều kiện những bảo đảm pháp lý nhằm tạo ra khuôn khổ hay moitrờng nhằm bảo đảm những quyền tự do đó, làm cho quyền tự do kinh doanh pháttriển một cách tự giác ở phơng diện này quyền tự do kinh doanh bao gồm các biệnpháp bảo đảm nh:

Bảo đảm an toàn về quyền sở hữu, sự dịch chuyển thuận tieenjcuar vốn đầu t

Bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, chống độc quyền

Bảo đảm việc giải quyết phá sản, tranh chấp phát sinh từ kinh doanh một cáchnhanh chóng, thuận tiện, việc thực thi các bản án, quyết định một cách hữu hiệu Bảo đảm các điều kiện, thủ tục thuận lợi trong kinh doanh nh đăng ký kinh doanh Trách nhiệm pháp lý của các cơ quan nhà nớc, nhân viên nhà nớc

Bảo đảm quyền bình đẳng trong kinh doanh

Chính sách thuế, tín dụng, xuất khẩu, nhập khẩu

1.2.2 nội dung của quyền tự do kinh doanh:

Tự do kinh doanh không chỉ là nguyên tắc cơ bản của nền kinh tế thị trờng mà còn

là một trong những quyền cơ bản của công dân Vì vậy những năm qua, Đảng và nhà

Trang 11

nớc ta đã quan tâm đến việc bảo đảm cho nguyên tắc tự do kinh doanh đợc thực hiệnnhằm tạo ra cơ chế pháp lý rộng rãi để thúc đẩy mọi thành phần kinh tế cùng pháttriển, điều này đợc thể hiện khá rõ trong các văn bản pháp luật của nhà nớc Từ nhữngnăm 90 của thế kỷ XX trong khi cha ban hành đợc các đạo luật về doanh nghiệp nhànớc, HTX thì quốc hội đã ban hành luật doanh nghiệp t nhân và luật công ty trên cơ

sở từ thực tiễn và những đôỉ mới của nền kinh tế, ngày 12-6-1999 nhà nớc ta đã banhành luật doanh nghiệp và đạo luật này bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01-01-2000 Luậtdoanh nghiệp thực sự là bớc tiến trong việc tạo lập khuôn khổ pháp lý cho việc thựchiện nguyền tắc tự do kinh doanh ở nớc ta

Quyền tự do kinh doanh thể hiện rộng rãi ở các nội dung sau:

Thứ nhất, quyền sở hữu tài sản, quyền bình đẳng trớc pháp luật, quyền tồn tại lâu dàicủa sự nghiệp kinh doanh đợc luật doanh nghiệp khẳng định Đây thực sự là nhữngvấn đề mấu chốt có tính nền tảng cho sự hình thành quyền tự do kinh doanh Bởi lẽ tựnhiên không ai bỏ vốn ra đầu t thành lập doanh nghiệp nếu quyền sở hữu của họkhông đợc bảo vệ một cách vững chắc Chỉ khi có quyền sở hữu đợc bảo vệ thì ngời tamới đa tài sản vào quá trình sản xuất kinh doanh, liên kết nếu không sở hữu một tàisản, một t liệu sản xuất hay hàng hoá có một giá trị nhất định Đồng thời với việc bảo

đảm quyền sở hữu, nhà nớc phải thừa nhận sự tồn lâu dài, bền vững và phát triển đốivới sự nghiệp kinh doanh cho các nhà đầu t, nếu điều kiện này không đợc bảo đảm thìchắc chắn không ai dám bỏ vốn kinh doanh trong những lĩnh vực, ngành nghề có lợicho quốc kế dân sinh Sự e ngại và tâm lý “sợ vỗ béo để làm thịt” sẽ dẫn đến tìnhtrạng kinh doanh chớp nhoáng theo kiểu “đánh quả, chộp giật” Những yếu tố quantrọng này đợc quy định tại điều 4 L uật doanh nghiệp Nhà nớc công nhận sự tồn tạilâu dài cuả các loại hình doanh nghiệp đợc quy định trong luật này, bảo đảm sự bình

đẳng trớc pháp luật của các doanh nghiệp,thừanhậntính sinh lời hợp pháp cảu hoạt

động kinh doanh Nhà nớc công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu t, tunhập, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của doanh nghiệp và củ sở hữu doanhnghiệp, không bị quốc hữu hoá, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính

Nếu nhà nớc trng mua, trng dụng tài sản của doanh nghiệp thì sẽ đợc nhà nớcthanh toán theo giá thị trờng tại thời điểm đó đồng thời sẽ tạo điều kiện thuận lợi để

đầu t kinh doanh vào lĩnh vực địa bàn thích hợp

Trang 12

Thứ hai, quyền tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh và tự do thành lập doanhnghiệp với thủ tục đơn giản và thuận tiện đã đợc quy định cụ thể trong luật doanhnghiệp Khi quyền sở hữu đợc bảo đảm nghĩa là nền tảng của việc hình thành quyền

tự do kinh doanh đợc thiết lập thì hành động tiếp theo đối với nhà kinh doanh là họphải suy nghĩ để quyết định kinh doanh trong lĩnh vực nào, ngành nghề kinh doanh gì

và mô hình kinh doanh nh thế nào cho thích hợp Điều này có ý nghĩa quan trọng đốivới các nhà kinh doanh: Nó thể hiện ý chí, nguyện vọng, khả năng cũng nh sở trờngcủa họ Trong nền kinh tế thị trờng, quyền tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh, môhình tổ chức kinh doanh nhằm giải quyết ba vấn đề cơ bản: sản xuất cái gì? sản xuấtcho ai? Và sản xuất nh thế nào? Để bảo đảm quyền tự do kinh doanh thì yêu cầu nàyphải đợc pháp luật bảo đảm Yêu cầu này đã đợc một doanh nghiệp ghi nhận tại điều

6 Theo quy định của pháp luật Doanh nghiệp đợc tự chủ đăng ký và thực hiện kinhdoanh các ngành, nghề không thuộc các đối tợng sau:

Cấm kinh doanh các ngành nghề gây phơng hại đến quốc phòng an ninh, trật tự antoàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt nam vàsức khoẻ của nhân dân Chính phủ công bố danh mục cụ thể các ngành nghề cấm kinhdoanh

Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề mà luật pháp hoặc nghị định quy

định phải có điều kiện, thì doanh nghiệp chỉ đợc kinh doanh các ngành nghề đó khi có

đủ điều kiện quy định

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề mà luật, pháp lệnh, nghị

định đòi hỏi phải có vốn pháp định hoặc chứng chỉ hành nghề, thì doanh nghiệp đóchỉ đợc Đăng ký kinh doanh khi có đủ vốn hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy địnhcủa pháp luật

Theo phơng pháp loại trừ, luật doanh nghiệp chỉ quy định những ngành nghề cấmkinh doanh và kinh doanh có điều kiện còn lại nhà kinh doanh có toàn quyền tự dolựa chọn Có thể nói đây là một tiến bộ trong kỹ thuật lập pháp ở nớc ta bởi vì chúng

ta đang hớng tới “nhà kinh doanh có quyền làm bất cứ cái gì mà luật không cấm”Những ngành nghề cấm kinh doanh là những ngành nghề gây phơng hại đến quốcphòng an ninh, văn hoá đạo đức an toàn xã hội, thuần phong mỹ tục Việt nam và sứckhoẻ của nhân dân ngành nghề cấm kinh doanh bao gồm:

Trang 13

Kinh doanh vũ khí, đạn dợc, quân trang, quân dụng và phơng tiện kỹ thuật quân sựchuyên dùng của các lực lợng vũ trang.

Kinh doanh chất nổ, chất độc, chất phóng xạ

Kinh doanh chất ma tuý

Kinh doanh mại dâm, dịch vụ tổ chức mại dâm, buôn bán phụ nữ trẻ em

Kinh doanh dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc

Kinh doanh hoá chất độc hại

Kinh doanh các hiện vật thuộc di tích lịch sử văn hoá bảo tàng

Kinh doanh các loại pháo

Kinh doanh động vật, thực vật hoang dã thuộc danh mục điều ớc quốc tế mà Việtnam ký kết hoặc tham gia quy định và cqcs loại động vật, thực vật quý hiếm cần đợcbảo vệ

Kinh doanh đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách, sức khoẻ của trẻ em hoặc ảnh ởng tới an ninh trật tự, an toàn xã hội

h-Sau khi đã chọn đợc ngành nghề kinh doanh thì hành vi sau đó là lựa chọn môhình tổ chức kinh doanh, để tạo điều kiện thuận lợi cho nhà kinh doanh, các quy định

về thủ tục thành lập doanh nghiệp phải đơn giản, tránh gây phiền toái không cần thiết.Luật doanh nghiệp đã quy định thủ tục thành lập doanh nghiệp đơn giản nhiều so vớiluật công ty và luật doanh nghiệp t nhân Bằng quy định xoá bỏ cơ chế xin phép thànhlập doanh nghiệp chỉ còn lại thủ tục duy nhất là Đăng ký kinh doanh nhằm tiếp tục

đảm bảo thủ tục thành lập doanh nghiệp, Đăng ký kinh doanh đơn giản Thủ tớngchính phủ đã ra quyết định số 19/2000/QĐ-TTg ngày 3-2-2000 bãi bỏ 84 giấy phép đ-

ợc coi là việc cần đối với các nhà kinh doanh Tiếp theo ngày 11/8/2000, chính phủban hành nghị định số 30/2000/NĐ-CP về bãi bỏ 27 giấy phép và chuyển nội dung 34giấy phép khác thành điều kiện kinh doanh Công việc này vẫn còn đang đợc tiếp tụcnhằm tạo ra con đờng thông thoáng rộng mở cho các nhà kinh doanh thực hiện quyền

tự do của mình Đồng thời luật doanh nghiệp đã hoàn thành một bớc chế độ đăng ký

Trang 14

kinh doanh.Theo hớng đơn giản hoá các thủ tục, rút gọn tới mức tối đa hồ sơ Đăng kýkinh doanh Nguyên tắc mói trong thủ tục Đăng ký kinh doanh là cơ quanĐKKDkhông đợc đòi hỏi thêm các giấy tờ, hồ sơ quy định trong luật doanh nghiệp.

Thứ ba, luật doanh nghiệp đã mở rộng các đối tợng đợc quyền góp vốn thànhlập và quản lý doanh nghiệp và cũng bằng phơng pháp loại trừ luật doanh nghiệp chỉxác định những đối tợng bị cấm Điều đó có nghĩa là tất cả các tổ chức, cá nhân nếukhông nằm trong diện bị cấm thì đều có quyền góp vốn thành lập và quản lý doanhnaighiệp Đồng thời luật doanh nghiệp đã khắc phục những hạn chế của luật côngtykhi quy định rõ ba hành vi góp vốn, thành lập và quản lý doanh nghiệp, ai đợcquyền góp vốn, quy định này đã tạo ra khả năng rộng mở cho nhiều đối tợng có quyền

đầu t để thành lập doanh nghiệp và đó cũng là biêủ hiện cụ thể của quyền tự do kinhdoanh

Thứ t, xoá bỏ vốn pháp định đối với đa số các ngành nghề trớc đây theo luật công ty

và luật doanh nghiệp t nhân Một trong những điều hạn chế để đợc phép thành lậpdoanh nghiệp là phải có vốn pháp định, song trên thực tế quy định này mang tính chấthình thức gay trở ngại đối với nhà đầu t việc luật doanh nghiệp bỏ quy định vốn pháp

định đã đem lại những động thái tich cực, tạo ra thủ tục đơn giản trong việc thành lậpdoanh nghiệp Bởi lẽ quy định vốn pháp định pháp định không phát huy đợc nhữngtác dụng nh mong muốn của chủ thể quản lý, nhà kinh doanh có nhiều thủ thuật để vôhiệu hoá quy định này Quy định vốn pháp định còn tác động không tốt đến nhữngngời ít vốn nhng giỏi kinh doanh, đam mê kinh doanh Hơn nữa, việc quy định vốnpháp định còn gây tốn kém thì giờ cho nhà kinh doanh, để tạo quy định từ phía kinhdoanh, dể tạo tiêu cuwc từ phía cơ quan công quyền

Thứ năm, luật doanh nghiệp đã quy định thêm một số loại hình doanh nghiệp.Ngoài công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, doanhnghiệp t nhân đã có, luật doanh nghiệp quy định thêm công ty hợp danh, công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên Đó là loại hình doanh nghiệp lần đầu tiên xuất hiện tạiViệt nam – lần đầu tiên đợc luật hoá trong nền kinh tế thị trờng ở Việt nam, đồngthời luật doanh nghiệp cũng mở rộng khái niệm luật doanh nghiệp t nhân Nếu nh trớc

đây doanh nghiệp t nhân đợc hiểu là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ, chịu tráchnhiệm vô hạn, có mức vốn không thấp hơn mức vốn pháp định thì ngày nay doanh

Trang 15

hạn trong kinh doanh Luật doanh nghiệp đã bỏ vốn pháp định đối với loại hình doanhnghiệp này và kết quả là không còn sự khác biệt trên thực tế giữa doanh nghiệp t nhân

và cá nhân kinh doanh Cá nhân kinh doanh có thể Đăng ký để trở thành doanhnghiệp t nhân Bằng việc quy định nhiều loại hình doanh nghiệp và quan niệm mới vềdoanh nghiệp t nhân luật doanh nghiệp đã tạo ra những khả năng rộng mở cho cácnhà kinh doanh lựa chọn mô hình tổ chức kinh doanh theo khả năng và ý muốn củamình

Thứ sáu, luật doanh nghiệp đã hoàn thiện thêm địa vị pháp lý cảu công ty cổphần, công ty trách nhiệm hữu hạn Sự hoàn thiện này thể hiện ở các yếu tố nh thiếtlập các nguyên tắc, tổ chức, quản lý công ty, bảo đảm giám sát nội bộ với hoạt độngcông ty, quy định rõ về nghĩa vụ của các chủ thể liên quan đến công ty, cơ chế bảo vệlợi ích của cổ đông tối thiểu, vấn đề chuyển nhợng vốn

Thứ bảy, tôn trọng quyền tự quyết cảu các nhà kinh doanh khi giải quyết cácvần đề có tính nội bộ của doanh nghiệp Nói tới quyền tự do kinh doanh mà cho phépcác doanh nghiệp tự mình định đoạt theo ý chí khi giải quyết các vấn đề nội bộ nh xâydựng điều lệ, sửa đổi điều lệ, cơ chế quản lý thì quyền tự do kinh doanh sẽ mất đi ýnghĩa thực tiễn Trong nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc tavai trò quản lý của nhà nớc càng quan trọng Song phải thấy rằng nhà nớc chỉ có chứcnăng tạo lập môi trờng pháp luật để cho các hoạt động kinh doanh đợc thực hiện, pháttriển một cách tự giác, có hiệu quả Còn doanh nghiệp mới chính là chủ thể kinhdoanh độc lập, đối mặt với thị trờng và vì vậy họ phải có toàn quyền quyết định nhữngvấn đề phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp, phải coi đó là chuyện riêng t của họ Dovậy các quy định cảu luật doanh nghiệp về những vấn đề tổ chức, quản lý doanhnghiệp là những quy định cụ thể về phơng diện lý luận, có thể coi đó là sự thay đổicăn bản trong phơng pháp điều chỉnh cảu pháp luật, giảm thiểu các quy định mệnhlệnh, tăng cờng các quy phạm hớng dẫn, quy phạm tuỳ nghi cũng có nghĩa là thái độcủa nhà nớc đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đợc nhìn nhận lại theophơng thức quản lý mới

Thứ tám, luật doanh nghiệp quy định các hình thức thủ tục tổ chức lại cácdoanh nghiệp, trong luật công ty, luật doanh nghiệp t nhân không quy định rõ vấn đềnày Điều đó đã gây ra những ảnh hởng xấu tới hoạt động, tổ chức của doanh nghiệp.Chẳng hạn nhà kinh doanh muốn chuyển hình thức pháp lý từ công ty trách nhiệm

Trang 16

hữu hạn sang công ty cổ phần chỉ có cách là giải thể doanh nghiệp và tiến hành lại cácthủ tục thành lập doanh nghiệp mới, điều đó gây lãng phí về thời gian, công sức, tiềncủa, làm mất đi những cơ hội kinh doanh, khắc phục hạn chế này luật doanh nghiệp

đã giành chơng 7 quy định tơng đối đầy đủ, cụ thể vấn đề chia doanh nghiệp, táchdoanh nghiệp hợp nhất doanh nghiệp sáp nhập doanh nghiệp chuyển đổi hình thứcpháp lý doanh nghiệp Những quy định này đã tạo điều kiện thuận lợi linh hoạt mềmdẻo trong viecj mở rộng hay thu hẹp phạm vi, quy mô kinh doanh, thay đổi loại hìnhdoanh nghiệp Điều này hết sức cần thiết đối với các nhà kinh doanh trớc sự biến

động mau lẹ và phức tạp của các quan hệ kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng

Mặt khác do đặc điểm bao trùm về tổ chức cảu các doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trờng là tính chất đã thành phần và dda dạng của kinh doanh Trong khi đócơ chế thị trờng không phải là vạn năng, hoàn hảo bởi vì nó còn có khuyết tật cố hữucủa nó Vì vậy các doanh nghiệp đều chịu sự tác động bởi các khuyết tật của cơ chếthị trờng cũng nh mặt tích cực, sự rủi ro, sự phá sản đối với những doanh nghiệpkhông năng động, kém thích nghi với thị trờng, do chạy theo những lợi nhuận đơnthuần, trớc mắt, tình trạng kinh doanh tự phát, bị động đối phó với những diễn biếnmuôn màu muôn vẻ của thị trờng, chệch hớng của đảng và nhà nớc, vi phạm phápluật, đối lập lợi ích cục bộ của doanh nghiệp với lợi ích chung của nhà nớc là điều th-ờng có thể xảy ra Trớc tình thế đó, sự quản lý của nhà nớc đối với doanh nghiệp làkhông thể thiếu đợc đây cũng là chức năng quan trong của nhà nớc xã hội chủ nghĩa.Vì vậy một doanh nghiệp muốn đợc ra đời trớc hết phải Đăng ký kinh doanh tại cơquan nhà nớc có thẩm quyền

1.2.3-Những yếu tố chi phối quyền tự do kinh doanh

1.2.3.1 Chế độ chính trị:

Nói tới chế độ chính trị là nói tới hệ thống tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội do giaicấp cầm quyền thiết lập Chế độ chính trị phản ánh bản chất của nhà nớc biểu hiện cụthể ở đờng lối chính trị, đờng lối kinh tế, phơng pháp hoạt động của bộ máy nhà nớc,

địa vị pháp lý của công dân

Với t cách là thành viên trong xã hội, nội dung và tiêu chuẩn của quyền tự do kinhdoanh của công dân bị chi phối bởi chế độ chính trị mà họ đang sống, lịch sử xã hội

Trang 17

giai cấp nô lệ và giai cấp nông dân hoàn toàn lệ thuộc vào giai cấp chủ nô, địa chủ vềchính trị t tởng kinh tế và do đó nô lệ không có quyền gì cả, họ không đợc coi là conngời…là những hiện t.! Địa vị của nông dân chỉ khác ít so với địa vị của nô lệ trong xã hội chiếmhữu nô lệ Các quyền tự do cá nhân trong chế độ nô lệ, chế độ phang kiến không đ ợcthừa nhận nh một giá trị xã hội.

Nhà nớc t sản với thể chế dân chủ là một tiến bộ lớn trong lịch sử so với nhà n ớcphong kiến Chính thể chế dân chủ t sản đã thúc đẩy văn minh của nhân loại Cácquyền tự do của cá nhân đã chính thức đợc ghi nhận trong hiến pháp và pháp luật T t-ởng tự do bình đẳng, tự do hành nghề, tự do lập hội, tự do kinh doanh, tự do kết ớc đã

đợc coi nh là một giá trị xã hội

Cùng với nền sản xuất hàng hoá phát triển quyền tự do kinh doanh đã đợc đề cao vàthực sự mang lại sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của chủ nghiã t bản

ở nớc ta khi tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội với mục tiêu tất cả vì con ngờichúng ta đã cố gắng giải quyết vấn đề bình đẳng, công bằng xã hội Xét về bản chấtthì chủ nghĩa xã hội là dân chủ, văn minh, tiến bộ vì chế độ xã hội chủ nghĩa dựa trênchế độ sở hữu công cộng về t liệu sản xuất, tự kiểm soát của xã hội thông qua nhà nớc

đối với toàn bộ quá trình phân phối Các giá trị công bằng đợc các quyền tự do tronglĩnh vự chính trị song các quyền tự do về kinh tế đặc biệt là quyền tự do kinh doanhthì lại không đợc chú trọng Sở dĩ nh vậy là do:

Thứ nhất, do điều kiện lịch sử, chúng ta phải đấu tranh giành độc lập tự do thốngnhất đất nớc, do đó các quyền tự do của đất nớc phải đặt lên hàng đầu Trong điềukiện đó các quyền tự do về chính trị phải đợc xác lập các quyền tự do về kinh tế Cácquyền về chính trị cảu con ngời với t cách là những nhân tố chính trị- pháp lý, có ảnhhởng lớn, thúc đẩy sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội Do vậy các quyền tự do

về chính trị đợc quan niệm là tiền đề đảm bảo quyền làm chủ của cpoong dân đối vớinhà nớc Đó là cách tốt nhất để tăng cờng những giá trị và truyền thống dân chủ trớckhi các tiền đề về kinh tế chín muồi để thiết lập các quyền tự do về kinh tế

Do cơ chế quản lý sau khi miền Bắc đợc giải phóng hoàn toàn nhà nớc bắt tay vàokhôi phục và xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa.Chunhxs ta sao chép gần nhnguyên vẹn mô hình phát triển kinh tế xã hội và cơ chế quản lý của các n ớc xã hộichủ nghiã, đặc biệt là của Liên Xô cũ Vấn đề chủ yếu của cơ chế quản lý giai đoạn

Trang 18

này là kế hoạch hoá đợc coi là cơ chế quản lý kinh tế và là công cụ số một có tínhpháp lệnh, bắt buộc trực tiếp hoặc gián tiếp đối với tất cả các ngành các cấp các đơn

vị kinh tế và công dân Các công cụ quản lý khác đều đợc xếp sau công cụ kế hoạch.Nhà nớc bị biến thành ông chủ của một doanh nghiệp không lồ Thông qua hệ thốngchỉ tiêu kế hoạch nhà nớc trực tiếp can thiệp và quyết định đến tất cả các vấn đề liênquan đến đời sống kinh tế Sau năm 1975 đất nớc đã thống nhất, tình hình trong nớc

và thế giới đã có nhiều biến đổi nhng chúng ta vẫn không kịp thời thay đổi cơ chế chophù hợp trái lại vẫn duy trì cơ chế này ở Miền Bắc và áp dụng nguyên si ở Miền Nam

1.2.3.2 Yếu tố xã hội:

Yếu tố xã hội cũng góp phần quan trong trong việc hình thành và phát triển quyền

tự do kinh doanh Nói tới yếu tố xã hội là nói tới các nhân tố lịch sử truyền thống, tậpquán, tâm lý, đạo đức, tôn giáo của mỗi dân tộc Những yếu tố này đã góp phần hìnhthành nhân cách con ngời Tự do ở những quốc gia nơi xã hội phát triển ngời ta haybàn luận đến “nhân quyền” nhiều hơn, do vậy quyền tự do kinh doanh ở những quốcgia này hình thành và phát triển sởm hơn Ngời Việt nam đang sống trong một quốcgia Đông Nam á nơi mà sự hình thành tính cách dân tộc và nhân cách con ngời cónhững nét đặc thù Chúng ta phải sống dới ách đô hộ của thực dân Pháp, sau này phảitiến hành cuộc đấu tranh thống nhất đất nớc Những đặc thù này cùng với những yếu

tố về đạo đức tôn giáo…là những hiện t.đã ảng hởng lớn tới việc hình thành quyền tự do kinh doanh

1.2.3.3 Trình độ phát triển kinh tế văn hoá:

Nếu nh chế độ chính trị xã hội là tiền đề cho việc hình thành quyền tự do kinhdoanh thì trình độ phát triển kinh tế văn hoá là điều kiện quan trọng đảm bảo choquyền tự do kinh doanh đợc thực hiện và phát triển

Trình độ phát triển kinh tế, những điều kiện sinh hoạt vật chất mang tính chấtquyết định đối với việc hiện thực hoá và mở rộng quyền tự do kinh doanh Cùng với

sự phát triển cao của nền kinh tế, khoa học kỹ thuật, con ngời có điều kiện để pháttriển quyền tự do kinh doanh toàn diện Trình đọ phát triển kinh tế thể hiện ở sự pháttriển lực lợng sản xuất và do đó quan hệ sản xuất phù hợp Mức sống của nhân dânngày càng cao, nhu cầu ngày tiêu dùng ngày càng lớn thì càng kích thích sự pháttriển của nền sản xuất kinh doanh Thực tế cho thấy ở những quốc gia có nền kinh tế

Trang 19

tế thị trờng là giai đoạn phát triển cao của nền sản xuất hàng hoá do tác động của quyluật kinh tế thị trờng nh quy luật giá cả, giá trị, quy luật cạnh tranh mà sự hình thànhquyền tự do kinh doanh là điều tất yếu Do vậy có thể nói quyền tự do kinh doanhluôn gắn liền với nền kinh tế thị trờng Bởi lẽ, về bản chất cơ chế thị trờng là cơ chế

tự do có những đặc trng cơ bản của nó, những đặc trng của nền kinh tế thị trờng đòihỏi các chủ thể kinh doanh phải tự do thì mới hoạt động đợc ở nớc ta nền kinh tếphát triển, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, trình độ sản xuất lạc hậu cộng với cơ chếquản lý tập trung quan liêu bao cấp kéo dài, chính là những yếu tố ảnh hởng rất lớntới việc xác lập quyền tự do kinh doanh Trong điều kiện nớc ta hiện nay phát triểnkinh tế là yêu cầu cơ bản, cấp bách để thực hiện quyền tự do kinh doanh Trong đócần quan tâm đến vấn đề sở hữu, phải có quan hệ mới về sở hữu Chúng ta có chủ ch-

ơng xây dựng chế độ công hữu về t liệu sản xuất Song phải xác định đó là một quátrình lịch sử lâu dài, không thể chủ quan xoá bỏ ngay các hình thức sở hữu khác

Đồng thời phải kiên định phát triển nền sản xuất hàng hoá nhiều thành phần theo cơchế thị trờng Có nh vậy thì mới xác lập và đảm bảo quyền tự do kinh doanh của côngdân

Yếu tố văn hoá trong một chừng mực nhất định có tác động chi phối tới việchình thành quyền tự do kinh doanh Nói tới văn hoá là nói tới trình độ dân trí của mộtquốc gia Quyền tự do kinh doanh đợc đảm bảo và phụ thuộc và trình độ dân tí.Trong xã hội ngời dân phải có trình độ văn hoá, dân chủ văn hoá chính trị văn hoáquản lý, văn hoá pháp lý Chỉ trong nền trí thức đó công dân mới nhận thức đợcquyền của mình, đấu tranh bảo vệ và thực hiện các quyền của mình Đồng thời cũngchỉ trên nền văn hoá nh vậy con ngời mới điều chỉnh hành vi kinh doanh của mìnhtheo pháp luật, Chế ngự đợc sự bột phát, tự do tuỳ tiện, coi thờng pháp luật Muốnthực hiện quyền tự do kinh doanh thì bản thân các củ thể kinh doanh phải hiểu biết

và vận dụng các quy luật kinh tế, hiểu pháp luật trong kinh doanh, hiểu biết thị trờngtrên cơ sở đó tiến hành tổ chức hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tránh những thấtbại và rủi do trên thị trờng Những hiện tợng vi phạm quyền tự do kinh doanh, viphạm pháp luật có nhiều nguyên nhân trong đó co nguyên nhân do trình độ thấp củacông chức nhà nớc, của ngời kinh doanh đặc biệt là trình độ dân trí

2- Bản chất pháp lý của việc đăng ký kinh doanh

Trang 20

Thành lập và đăng ký kinh doanh là một thủ tục pháp lý bắt buộc nhận khaisinh ra một doanh nghiệp, có thể nói ở hầu hết các quốc gia, việc thành lập doanhnghiệp đều phải thông qua thủ tục đăng ký kinh doanh Tuy nhiên, quy định về trình

tự và nội dung đăng ký kinh doanh ở mối quốc gia có tính đặc thù riêng Vậy kháiniệm đăng ký kinh doanh ở mỗi quốc gia đợ hiểu nh thế nào

Theo pháp luật của một số nớc nh Thái Lan, Singapore, Malaysia, Philipin thìkhái niệm đăng ký kinh doanh đợc hiểu là một quá trình xem xét sự chính xác và

đầy đủ của hồ so đợc luật, lu trữ hồ sơ và ghi nhận những thông tin cơ bản ở cơ quan

đăng ký kinh doanh để kiểm tra công khai

Theo pháp luật Việt Nam, trong khuôn khổ những điều kiện pháp lý nhất định,

có những tổ chức đợc quyền thành lập doanh nghiệp Việc thành lập doanh nghiệp ởViệt Nam đợc tiến hành tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh thông qua thủ tục đăng ký kinh doanh Đăng ký kinh doanh là việc ghinhận về mặt pháp lý sự ra đời của doanh nghiệp Thông qua việc đăng ký kinh doanh

đợc ghi tên vào sổ đăng ký kinh doanh và đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh kể từ thời điểm đó doanh nghiệp có t cách pháp lý để hoạt động kinh doanh,hành vi của doanh nghiệp mới đợc coi là hợp pháp, đợc pháp luật thừa nhận và bảovệ

Vậy bản chất của việc đăng ký kinh doanh là khai sinh ra doanh nghiệp và cơ quan khai sinh ra doanh nghiệp đó là phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

3- Vai trò, ý nghĩa của việc đăng ký kinh doanh

Quyền tự do kinh doanh là một bộ phận trong hệ thống các quyền tự do của conngời và cũng chính vì vậy phải đặt nó trong mối quan hệ với cái

chung tức là trong mối quan hệ với quyền tự do của con ngời

Trong lịch sử t tởng nhân loại có các quan niệm khác nhau về sự ra đời, bảnchất của quyền con ngời Thuyết pháp luật tự nhiên cho rằng con ngời mang thuộctính tự nhiên, con ngời ra đời đơng nhiên có quyền tự do không ai ban phát, trao tặngvới quan niệm này, quyền con ngời xuất hiện ra đời rất sớm trớc khi co nhà nớc vàpháp luật Quan niệm này thể hiện khát vọng của con ngời, khi các quy luật tự do củacon ngời bị xâm phạm nghiêm trọng nhu cầu về quyền t do của con ngời trở nên bức

Trang 21

ời Quan niệm này thể hiện tính triết học nhân bản nhng khó tránh khỏi tính trừu ợng, phi lịch sử, khó tránh khỏi ảo tởng khi xác định nội dung của các quyền con ngờitrong đời sống thực tiễn Thuyết pháp luật tự nhiên ra đời dáp ứng nhu cầu tự do củacon ngời, chống lại quyền tự do của con ngời do thân quyến và vơng quyền ban phát.

t-Quan niệm khác đặt con ngời cũng nh quyền tự do của nó tổng hoà các mốiquan hệ xã hội Theo quan niệm này thì quyền tự do của con ngời không phải là kháiniệm trừu tợng mà luôn gắn với tờng trình độ phát trienr và tiến bộ của xã hội Cũngtheo quan niệm này thì quyền tự do của con ngời có tính lịch sử, hình thành và pháttriển trong cuộc đấu tranh giai cấp, vì sự tiến bộ của xã hội , chịu sự chi phối của chế

Từ quan niệm trên quyền tự do con ngời là những đặc quyền của con ngời đợcpháp luật ghi nhận, điều chỉnh, do cá nhân con ngời nắm giữ trong mối quan hệ vớinhà nớc và những cá nhân con ngời khác Quan niệm này trong xã hội ngày nay mangnhiều yếu tố hợp lý Một mặt, quyền con ngời mang tính tự nhiên nhà nớc không thểghi nhận, Mặt khác khi cha chính thức ra đời và cha trở thành quyền Vai trò của nhànớc chính là ở chỗ đáp ứng đợc nhu cầu về quyền tự do của con ngời trọng xã hội, biếtphát hiện những nhu cầu hiện thực của việc xuất hiện các quyền của con ngời để sớmthể chế hoá và bảo vệ bằng pháp luật

Từ quan niệm chung đó cho thấy quyền tự do kinh doanh bị chi phối bởi chế

độ chính trị xã hội và trình độ phát triển kinh tế văn hoá ở mỗi quốc gia, ở từng giai

đoạn lịch sử nhất định Do đó không tồn taijqtd kinh doanh tuyệt đối, phổ biến.Quyền tự do kinh doanh có biên giới quốc gia, do những điều kiện về chính trị, vănhoá, kinh tế chin phối ở mỗi quốc gia tính chất và mức độ của tự do kinh doanh có

đặc điểm khác nhau

Chính vì vậy quyền tự do kinh doanh của công dân đợc pháp luật thông quathủ tục hành chính về quản lý của nhà nớc đó là Đăng ký kinh doanh Đăng ký kinh

Trang 22

doanh là nghĩa vụ của công dân đợc pháp luật quy định Đăng ký kinh doanh cũng làthực hiện quyền tự do kinh doanh của mình Đăng ký kinh doanh có ý nghĩa và vai tròrất quan trọng trong đời sống kinh tế, chính trị xã hội của đất nớc.

ớc, vi phạm pháp luật, đối lập lợi ích cục bộ của doanh nghiệp với lợi ích chung củanhà nớc là điều thờng xảy ra Trớc tình cảnh đó sự quản lý của nhà nớc nói chung vàquản lý nhà nớc bằng hình thức đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp là khôngthể thiếu Nhà nớc quản lý doanh nghiệp thông qua đăng ký kinh doanh nhằm đảmbảo:

- hoạt động của doanh nghiệp theo đờng lối chính sách của nhà nớc

- Hạn chế hoạt động kinh doanh tự phát, cạnh tranh không lành mạnh gây mất ổn…là những hiện t

- Hạn chế những thất bại của thị trờng, làm tăng tối đa tính u việt của kinh tế thị ờng và giảm thiểu những khuyết tật thông qua Đăng ký kinh doanh, nhà nớc thựchiện việc giám sát quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từkhi thành lập đến khi giải thể hoặc phá sản nhằm ngăn ngừa các hoạt động kinhdoanh trái pháp luật cũng nh bảo vệ các quyền và lợi ích khác cho doanh nghiệp

Trang 23

tr-b- Đối với doanh nghiệp:

Đăng ký kinh doanh là việc công khai hoá sự tồn tại của mình trên thị trờng khi

Đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có đủ t cách pháp lý để hoạt động trên thị trờng,

đảm bảo quyền tự do kinh doanh của mình theo pháp luật, tạo ra sự bình đẳng trênthị trờng

Đăng ký kinh doanh tạo ra môi trờng kinh doanh lành mạnh cho các loại hìnhdoanh nghiệp

Đăng ký kinh doanh là để xác định địa vị pháp lý của doanh nghiệp trong cáchoạt động sản xuất kinh doanh Khi đã đợc cấp giấy chững nhận Đăng ký kinhdoanh thì doanh nghiệp đợc tiến hành các hoạt động kinh doanh theo ngành nghề đã

Đăng ký, đợc thừa nhận về t cách pháp lý để thiết lập các quan hệ kinh doanh kinh

tế, đợc bảo vệ quyền và lợi ích theo pháp luật, bảo đảm quyền tự do kinh doanh củamình theo pháp luật

Đăng ký kinh doanh là quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định của phápluật vậy khi Đăng ký kinh doanh tự mình doanh nghiệp đã tạo ra cho mình quyền tự

do kinh doanh Mặt khác khi hoạt động cùng một môi trờng, các doanh nghiệp

Đăng ký kinh doanh sẽ bình đẳng với nhau, tạo ra môi trờng cạnh tranh lành mạnh,tránh hiện tợng “ cá lớn nuốt cá bé”

c.Đối với nền kinh tế xã hội

Đăng ký kinh doanh có ý nghia thông tin đối với xã hội nói chung và giới kinhdoanh nói riêng Khi đăng ký kinh doanh, các thông tin cần thiết đã đợc pháp luậtquy định cụ thể đối với từng doanh nghiệp và sẽ đợc ghi vào sổ đăng ký kinh doanhtại cơ quan đăng ký kinh doanh Đây là nơi lu trữ và cập nhật những thông tin cơbản, cần thiết về doanh nghiệp Các khách hàng có quyền đợc cung cấp thông tincủa bất kỳ doanh nghiệp nào hay thiết lập quan hệ mua bán, kinh doanh Đăng kýkinh doanh thể hiện sự công khai hoá hoạt động của doanh nghiệp trớc công chúng,khẳng định việc thành lập doanh nghiệp là có thuế và hoàn toàn tự nguyện, tráchnhiệm lừa đảo, lạm dụng hay làm phơng hại đến lợi ích của ngời thứ ba

4- Đăng ký kinh doanh ở một số nớc trên thế giới:

4.1 ở Singapore:

Trang 24

Những ngời có quyền thành lập:

4.1.1 Bất kỳ một thực thể kinh doanh nào đều có thể đợc thành lập bởi các công ty hoặc cá nhân mà ít nhất phải đủ 21 tuổi và / hoặc công ty không bị giới hạn hoặc bị cấm về quốc tịch.

Những ngời phá sản cha giải quyết xong không thể bắt đầu hoặc tham gia vào thựcthể kinh doanh mà không đợc sự cho phép của toà án tối cao

4.1.2 Ngời nớc ngoài: Hầu nh không có hạn chế đối với những ngời nớc ngoài

thành lập hoặc tham gia vào các công ty Theo đó ngời nớc ngoài có đủ điều kiện

nh 4.1.1 có thể thành lập hãng kinh doanh và các công ty bằng việc tiến hành theocách tơng tự nh ngời địa phơng naỳ làm Phải có ít nhất là một giám đốc và 1 th kýcông ty là ngời thờng trú nhng không nhất thiết phải là côg dân nớc đó

Trình tự ĐKKD đợc thực hiện nh sau:

- Đơn xin cơ quan Đăng ký chấp thuận và bảo đảm lu tên công ty trên sẽ đợc chấpnhận nếu nó không vi phạm với những hớng dẫn đã công bố Ngay khi chấp nhậntên đợc bảo lu trong một thời gian Trong khi chờ hoàn thành các thủ tục khác

- Nộp các tài liệu và thông tin cần thiết cho cơ quan Đăng ký các công ty bao gồm:+ Thoả thuận thành lập, thoả thuận thành lập bao gồm tên công ty, mục đích củacông ty, vốn cổ phần đợc phép phát hành và số cổ phần đợc phép phát hành, tên

địa chỉ, nghề nghiệp của các cổ đông sáng lập

+ Điều lệ công ty ở Singapore yêu cầu những điều lệ phải đợc đệ trình trớc khithành lập, bao gồm các điều khoản tối thiểu sau:

Định nghĩa các thuật ngữ đợc sử dụng: Cổ phần đợc phát hành chuyển nhợng nhthế nào, khi nào các cuộc họp cổ động và hội đồng quản trị đợc tổ chức và đợctiến hành nh thế nào; bổ nhiệm quyền hạn và nhiệm vụ của giám đốc; quyền biểuquyết của các cổ đông; sử dụng và bảo quản dấu của Công ty một cách an toàn;

bổ nhiệm các chức vụ quản lý của Công ty; Những điều khoảng về giải thể, thanhlý: ở Singapore quy định điều lệ mẫu và cho phép các sáng lâp viên tự do dự thảothủa thuận thành lập và điều lệ của họ, và tự do câ nhắc để tổ chc công ty theocách phù hợp với họ miễn là không vi phạm pháp luật

Trang 25

+ Các chi tiết về các thành viên hội đồng quản trị, nhân viên quản lý, th ký vàkiểm toán viên bao gồm tên, quốc tịch, địa chỉ và nó là máy thông tin cơ bản đểthành lập và xuyên suốt sự sinh tồn của Công ty.

Tên cửa các thành viên hội đồng quản trị với quyền hạn để ký thay mặt Công

ty và giới hạn về quyền hạn để ký, nếu có

+ Bằng chứng về đặc điểm của các thành viên hội đồng quản trị và các cổ đôngsáng lập hoặc những ngời đăng ký mua cổ phần ký thoả thuận thành lập: chứngminh th, chứng từ của luật d kiểm toán viên hoặc công chứng viên

+ Vốn đã thanh toán và những chi tiết về các cổ phần đã phá thành đợc yêu cầungay khi nộp đơn hoặc trong vòng 30 ngày sau khi đăng ký

+ Danh sách cổ đông bao gồm: tên, quốc tịch, địa chỉ, và cổ phần cần giữ vàcác số cổ phần nộp cùng với hồ sơ thành lập hoặc 30 ngày sau khi đăng ký

+ Văn bản nhất trí đợc ký bổ nhiệm các thành viên hội đồng quản trị, nhân viênquản lý và th lý

+ Tuyên bố đợc luật s ký và đã tuân thủ theo luật Công ty

+ Chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền đối với các ngành công nghiệp, có sựkiểm soát chặt chẽ

+ Các biên bản cuộc họp theo luật

- Chấp nhận hồ sơ thành lập để xem xét và thanh toán lệ phí đăng ký Ngay khitrình hồ sơ để xem xét để đảm bảo rằng đúng đầy đủ về mặt hình thức Nếu đã

đầy đủ ngời này tiếp nhận hồ sơ để xem xét và lệ phí đăng ký đợc thanh toán Nếukhông có đại diện cơ quan đăng ký trả hồ so và giải thích lý do Đại diện cơ quan

đăng ký không đợc phép yêu cầu cung cấp thêm những tài liệu không đợc quy

đĩnh rõ ràng bởi luật

- Cơ quan đăng ký xem xét hồ sơ thành lập, có trính xác và đầy đủ và phù hợpvới luật pháp Nếu từ chối phải đợc phải đợc giửi bằng văn bản cho ngời làm đơn

và cho ngời làm đơn có học để sửa chữa lỗi

- Cơ quan đăng ký cấp giấy phép thành lập hoặc đăng ký nếu hồ sơ đầy đủ vàchính xác, cơ quan đăng ký không có quyền từ chối việc đăng ký và phải đăng kýcho Công ty và cấp giấy phép thàn lập hoặc chứng nhận đăng ký trong vòng 10này

4.2 ở hợp chủng quốc Hoa Kỳ

4.2.1 Thành lập Công ty cổ phần

Trang 26

Một Công ty cổ phần trở thành một pháp nhân khi những thành viên sáng lập

để trình văn bản giao kèo thành lập Công ty lên thống đốc bang Trong văn bảnnày, phải nêu rõ những dự định kinh doanh chủ yếu, thông thờng, quy chế của cácbang yêu cầu ít nhất phải có ba ngời đứng ra xin thành lập Công ty, trong đó cómột phải là công dân bang cở tại Một vài bang lại không đòi hỏi điều đó

Thủ tục thành lập Công ty cổ phần ở hầu hết các bàng đều không đòi hỏi chiphí lớn và có thể đợc hoàn tất trong thời gian một tuần

4.2.2 Công ty trách nhiệm vô hạn: Các bên tham gia thành lập thông qua một

văn bản cam kết thành lập Công ty Văn bản này phải nêu rõ tên của Công ty, dự

định kinh doanh, vốn để quản lý và giải thể Công ty Bản cam kết thành lập Công

ty không phải trìn lên chính quyền bang Công ty có thể thành lập khá dễ dàngtrong thời gian cha đến một tuần lễ với chi phí không lớn Không có một quy địnhnào về vốn tối thiểu cần có để thành lập một Công ty trách hiệm vô hạn

4.2.3 Công ty TNHH: Đợc thành lập thông qua sự thoả thuận giữa các nhà kinh

doanh trong một bản cam kết trình lên chính quyền bang

4.2.4 Công ty t nhân: Trên thực tế, bất cứ cá nhân nào cũng có thể kinh doanh

đợc hình thức này Công ty t nhân để thực hiện lao động phải đợc phép của chínhquyền bang hoặc giấy phép của chính quyền địa phơng

4.3 ở Cộng hoà liên bang Đức: Tất cả các t nhân và các pháp nhân quốc tịch

Đức hoặc quốc tích nớc ngoài đều có quyền tự do đầu t thành lập doanh nghiệphạc góp vốn, mua cổ phần cảu các doanh nghiệp trên lãnh thổ Cộng hoà liên bang

Đức Trong các văn bản pháp luật, không có phân biệt đối xử giữa các đầu t trongnớc và nớc ngoài

Việc quyết định thành lập doanh nghiệp thuộc quyền của chủ đầu t

Đối với doanh nghiệp cá thể bản thân ngời chủ tự quyết định việc thành lậpdoanh nghiệp của mình nên đối với các loại hình Công ty có từ 2 ngời trở lên thì

họ phải thoả thuận với nhau Đối với Công ty TNNN và Công ty cổ phần thì đòihỏi phải có hợp đồng thành lập Công ty Các thoả thuận trong hợp đồng thành lậpCông ty đợc coi là văn bản có ý nghĩa pháp lý và là căn cứ tổ chức hoạt động củaCông ty Trong hoạt động thành lập doanh nghiệp, Công ty vai trò của doanhnghiệp Nhà nớc là xác nhận sự tồn tại hợp pháp của chúng bằng việc đăng ký kinhdoanh và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trang 27

Nh ở các phần trên đã phân tích thì quyền tự do kinh doanh gắn liền có quan

hệ hữu cơ với nền kinh tế thị trờng hay nói cách khách không có nền kinh tế thị ờng thì không có quyền tự do kinh doanh

tr-Đứng trớc những khó khăn thử - nền kinh tế lạc hậu, kém hiệu quả, chế độquản lý không còn phù hợp với thực tế phát triển của đất nớc Nhận thức đợc điềunày tại Đại hội Đảng lần thứ VI Đảng ta đã chủ trơng chuyển đổi cơ chế từ kếhoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý củaNhà nớc Mặc dù vậy trong những năm đầu của quá trình đổi mới chúng ta cũngcha có đạo luật nào để điều chỉnh vấn đề đăng ký kinh doanh thành lập doanhnghiệp

Đến năm 1990 nhằm đáp ứng một bớc chủ trơng đổi mới kinh tế và công tácquản lý hành chính quốc hội đã cho ra đời hai đạo luật Luật Công ty và luậtdoanh nghiệp tu nhân vào ngày 21/12/1990 Việc ra đời 2 đạo luật này có ý nghĩa

đặt biệt quan trọng trong việc tạo ra một cơ sở pháp lý cho việc thực hiện quyền tự

do kinh doanh Thành lập doanh nghiệp Nhng hai đạo luật nói trên một mặtkhẳng định công dân có quyền tự do kinh doanh nhng mặt khác lại quy định côngdân muốn thành lập doanh nghiệp phải xin giấy phép thành lập, ở đây chúng ta cóthể thấy đợc sự mâu thuẫn nội tại trong cùng một vấn đề Nh vậy công dân muốnthành lập doanh nghiệp thì phải xin phép thành lập và khi đợc cấp giấy phép thànhlập thì mới đăng ký kinh doanh tại trọng tài kinh tế Nhà nớc Song năm 1994 saukhi nhận thấy trọng tài kinh tế Nhà nớc bộc lộ nhiều nhợc điểm, cơ cấu tổ chức,thẩm quyền, chức năng của nó cũng không còn phù hợp với nền kinh tế thị trờng.Chính phủ đã quyết định giải thể cơ quan trọng tài kinh tế và chuyển thành toàn

án kinh tế Nh vậy là tách rõ 2 khâu xin phép thành lập ở cơ quan chính quyền

đăng ký kinh doanh ở cơ quan tài phán Theo luật sửa đổi bổ sung một số điều củaluật tổ chức toà án nhân dân, năm1994 thì toà án kinh tế không có chức năng

đăng ký kinh doanh Vì vậy đã chuyển giao nhiệm vụ đăng ký kinh doanh từtrọng tài kinh tế san g uỷ ban kế hoạch là luật (nay là sở kế hoạch - đầu t) Quátrình thành lập vẫn trải qua 3 bớc Xin phép thành lập, đăng ký kinh doanh và

đăng thông báo Tuy nhiên việc đăng ký kinh doanh đợc tiến hành tại cấp tỉnh vàthủ tục không có gì thay đổi Đáp ứng nhu cầu cấp thiết của thực tiễn và đầu tcùng phối hợp với bộ t pháp đã ban hành thông t liên tịch số 05/1998/TTLT -BKH - TP và Công ty Theo thông t thì các nhà kinh doanh muốn thành lập

"doanh nghiệp" cần đơn đề nghị thành lập "doanh nghiệp" và đăng ký kinh doanh

Trang 28

tại một cơ quan đó là sở kế hoạch đầu t xin phép thành lập Tuy nhiên thông t nàymới chỉ dừng lại ở vị trí là vào bản hớng dẫn thi hành và cha khắc phục đợc nhữngbất cập của luật pháp trong nền kinh tế thị trờng trớc xu thế phát triển chung củathế giới Trớc tình hình đó ngày 12/6/1949 Quốc hội đã thông qua luật doanhnghiệp Theo tinh thần chung của luật doanh nghiệp thì ngời thành lập doanhnghiệp chỉ cần đăng ký kinh doanh tại phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thuộc

Sở kế hoạch và đầu t cấp tỉnh

Nh vậy Luật doanh nghiệp ra đời đã đơn giản hoá thủ tục tành lập doanh nghiệp

và do đó nó sẽ tạo ra quyền tự do kinh doanh rộng rãi hơn cho công nhân

II- Tổ chức hệ thống đăng ký kinh doanh ở Việt Nam

1- Hệ thống đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (TheoNĐ02/2000/NĐ - CP ) điều

3.1 a thì cơ quan đăng ký kinh doanh đợc tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộctrung ơng (gọi chung là cấp tỉnh, là phòng đăng ký kinh doanh trong sở kế hoạch

và đầu t phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có con dấu riêng, có nhiệm vụ, quyềnhạn và trách nhiệm nh sau:

- Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng kýkinh doanh và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp

- Hớng dẫn ngời đăng ký hộ khẩu về ngành, nghề kinh doanh phải có điều kiện

và điều kiện kinh doanh các ngành nghề đó

Xây dựng quản lý thông tin về doanh nghiệp trong phạm vi địa phơng, cung cấpthông tin về doanh nghiệp trong phạm vi địa phơng cho uỷ ban nhân dân cấp tỉnhcác sở có liên quan và bộ kế hoạch và đầu t theo định kỳ, cho các tổ chức, cá nhân

có yêu cầu

- Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp khixét thấy cần thiết theo quy định tại điều 116.3 của doanh nghiệp, đôn đốc việcthực hiện chế độ báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp quy định tại điều

118 luật doanh nghiệp

- Sau khi cấp giấy chứng nhận ĐKKD Nếu phát hiện các thông tin đã kê khaitrong hồ sơ đã ĐKKD của doanh nghiệp là không chính xác, không đầy đủ hoặc

là giả mạo thì qua thông báo yêu cầu doanh nghiệp hiện đính Sau thời gian mờinăm ngày kể từ ngày gửi thông báo mà không nhận đợc thông báo hiện đính củadoanh nghiệp thì tiến hành xác minh các nội dung trong hồ sơ ĐKKD Sau khikiểm tra và đã xác định rõ mức độ vi phạm các quy định về ĐKKD thì trực tiếp xử

Trang 29

lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền xử lý theo quy

định cuả pháp luật

- Thu hồi giấy chứng nhận ĐKKD đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm

điều 121 khoản 3 LDN

2 Hệ thống ĐKKD cấp huyện.

Theo điều 3.1.b Nghị định của Chính phủ số 02/ 2000/ NĐ - CP ngày 03 / 02 /

2000 về đăng ký kinh doanh (gọi tắt NĐ 02/ 2000) thì cơ quan đăng ký kinhdoanh đợc tổ chức ở Huyện, Quận thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện) làphòng đăng ký kinh doanh thuộc uỷ ban nhân dân, cấp huyện Theo điều 3.2 NĐ

số 02/ 2000 Thì phòng đăng ký kinh doanh cấp huyện có con dấu riêng

Phòng đăng ký kinh doanh cấp huyện có nhiệm vụ quyền hạn, trách nhiệm đợcquy định cụ thể tại điều 5 NĐ 02/200 nh sau:

- Tiếp nhận đơn đăng ký kinh doanh có thể, xem xét tính hợp lệ của đơn đăng

ký kinh doanh và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh cóthể

- Hớng dẫn ngời v về ngành, nghề kinh doanh phải có điều kiện và điều kiệnkinh doanh các ngành nghề đó

- Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về hộ kinh doanh cá thể trong phạm

vi địa phơng; định kỳ báo cáo cho UBND cấp huyện, phòng đăng ký kinh doanhvấp tỉnh về hộ lao động cá thể

- Phối hợp xác minh theo yêu cầu cảu phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh vềnội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp đặt trụ sở chínhtrong phạm vi huyện

- Thu hồi giấy phép kinh doanh đối với hộ kinh doanh cả thể trong trờng hợpsau:

+ Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày

đ-ợc cấp huyện nơi đăng ký kinh doanh

+ Chuyển địa điểm kinh doanh sang quận , huyện khai

+ Kinh doanh ngành nghề bị cấm

Thủ tục đăng ký kinh doanh

1.1- Từ năm 1991 dến 31/6/1998

Trang 30

Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh đợc quy định nh sau:

1.1.1 Đối với doanh nghiệp t nhân

Sau khi đợc cấp giấy phép thành lập và đã chuẩn bị đủ điều kiện để tổ chứchoạt động kinh doanh của doanh nghiệp t nhân, trực tiếp (hoặc uỷ quyền) đếntrọng tài kinh tế Nhà nớc có thẩm quyền để đăng ký kinh doanh

Hồ sơ đăng ký kinh doanh mà chủ doanh nghiệp t nhân phải nộp gồm có:

- Giấy phép thành lập doanh nghiệp t nhân (bản chính + 01 bản sao)

- Giấy chứng nhận của ngân hàng nơi doanh nghiệp t nhân LDNTN) mở tàikhoản về số tiền Việt Nam, ngoại tệ vàng của chủ doanh nghiệp t nhân có trongtài khoản ở ngân hàng (5 bản)

- Giấy chứng nhận của cơ quan công chứng về giá trị tài sản bằng hiện vậtthuộc sơ hữu của chủ doanh nghiệp TN (5 bản)

- Giấy chứng thực thuộc trụ sở của doanh nghiệp t nhân

- Giấy chứng minh nhân dân và số hộ khẩu thờng trú của chủ doanh nghiệp TN(nếu chủ doanh nghiệp TN ở nong thôn thì phải có giấy xác nhận hộ khẩu thờngtrú do công an huyện cấp)

1.1.2 Đối với Công ty

Sau khi đợc cấp giấy phép thành lập và Công ty đã tiến hành họp toàn thể đểthông qua điều lệ Công ty và các thủ tục cần thiết khác, Công ty đến trọng tàikinh tế cấp tỉnh để đăng ký kinh doanh

Hồ sơ đăng ký kinh doanh mà Công ty phải có gồm:

- Giấy phép thành lập Công ty (bản chính + 01 bản sao) có kèm danh sáchsáng lập viên

Điều lệ Công ty đã đợc toàn thể thành viên hoặc đại hội đồng thành lập thôngqua (5 bản) kèm theo biên bản cuộc họp toàn thể thành viên hoặc tại hội đồngthành lập

- Danh sách Hội đồng quản trị, kiểm toán viên, ban giám đốc hoặc biên bảnphân công đảm nhiệm các chức trách quản lý và kiểm soát (trong trờng hợp Công

ty TMNN không quá 11 ngời) 5 bản

- Giấy chứng thực trụ sở giao dịch của Công ty

- Giấy chứng minh nhân dân và số hộ khẩu thờng trú của các sáng lập viên

1.2.3 Nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh

Khi chủ doanh nghiệp t nhân, Công ty đến trọng tài kinh tế để đăng ký kinh

Trang 31

- Thời gian hạn nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh

- Hồ sơ đăng ký kinh doanh đã đủ theo quy định cha Nếu thiếu thì trọng tàikinh tế yêu cầu chủ doanh nghiệp t nhân, Công ty phải làm đủ hồ sơ rồi mới nhận

- Khi doanh nghiệp t nhân, Công ty nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh đúng thờihạn quy định đủ các giấy tờ cần thiết thì TTKT nhận hồ sơ đó và giao cho ngờinộp hồ sơ một phiếu nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh phải ký tên ghi rõ họ tên và

đóng dấu cơ quan TTKT vào phiếu nhận hồ sơ

1.1.4 Xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh

Sau khi nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh, TTKT cần tiến hành xem xét nội dung

hồ sơ đề cấp giấy đăng ký kinh doanh việc xem xét hồ sơ phải thực hiện theo cácyêu cầu sau:

- Tính hợp pháp của hồ sơ đăng ký kinh doanh: Nếu phát hiện thấy có giấy tờkhông hợp lệ thì báo ngay cho doanh nghiệp t nhân hoặc Công ty biết để làm lạihoặc cung cấp hồ sơ hợp lệ Nếu nghi vấn có sự giả tạo giấy tờ trong hồ sơ thìTTKT làm việc với cơ quan hoặc cơ quan điều tra để xem xét và kết luận Trên cơ

sở đó tuỳ trờng hợp cụ thể mà xử lý TTKT không làm công việc điều tra nộidung của hồ sơ đăng ký kinh doanh Trong trờng hợp phát hiện thấy cần xem xétlại việc cấp giấy phép thành lập, giấy phép cho đặt chi nhánh, văn phòng đại diệncủa UBND thì TTKT báo cáo lại với UBND về sự phát triển của mình để UBNDquyết định

Xem xét vốn đầu t ban đầu của doanh nghiệp t nhân, vốn điều lệ của Công ty

có phù hợpvới vốn đầu t ban đầu, vốn điều lệ đã ghi trong giấy phép thành lập haykhông Nếu vốn đều tra ban đầu hoặc vốn điều lệ thấp hơn số đã ghi trong giấyphép thành lập doanh nghiệp Nhà nớc, giấy phép thành lập Công ty thì TTKTkhông chấp nhận việc đăng ký kinh doanh

- Xem xét các nội dung khác nh:

+ Tên của doanh nghiệp t nhân, tên các sáng lập viên có phù hợp với giấy phépthành lập hay không?

+ Giấy tờ chứng thực về trụ sở giao dịch có hợp lệ không?

+ Nếu là CTCP công khai gọivốn từ bên ngoài thì đã nộp dự thảo điều lệ công

ty và danh sách sáng lập viên ngay sau khi đợc cấp giấy phép thành lập hay cha?+ Biên bản cuộc họp toàn thể thành viên hoặc Đại hội đồng thành lập Công ty

để thông qua điều lệ Công ty có phù hợp với luật Công ty hay không?

Trang 32

Nếu những nội dung này có những điều cha rõ thì yêu cầu chủ doanh nghiệp tnhân, CT làm rõ và bổ sung cho đầy đủ Nếu những điều đó không phù hợp vớicác quy định của Luật doanh nghiệ t nhân và Luật CT thì phải báo cáo cho doanhnghiệp t nhân hoặc CT làm lại hồ sơ cho phù hợp với luật mới đợc cấp chứng nhận

đăng ký kinh doanh

1.1.5 Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Sau khi xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh, nếu hồ sơ hợp lệ và đầy đủ thìTTKT thực hiện các công việc sau:

- Ghi nội dung đăng ký kinh doanh vào sổ đăng ký kinh doanh

- Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho chủ doanh nghiệp t nhân hoặcCông ty trả lại giấy phép thành lập doanh nghiệp t nhân, Chứng từ giấy tờ chứngthực trụ sở giao dịch và các giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu cho doanh nghiệp

t nhân Công ty kèm theo thu hồi lại phiếu nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh việcnày phải làm trong thời hạn (5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ)

- Gửi hồ sơ đăng ký kinh doanh đến cơ quan tài chính thuế, thống kê và cơquan quản lý ngành cùng cấp

- Gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lên TTKT Nhà nớc

1.1.6 Không chấp nhận đăng ký kinh doanh

Nếu hồ sơ đăng ký kinh doanh không đầy đủ hoặc không phù hợp với các quy

định của luật doanh nghiệp t nhân, luật Công ty th TTKT từ chối, không chấpnhận đăng ký kinh doanh và trả lại toàn bộ hồ sơ đăng ký kinh doanh cho chủdoanh nghiệp t nhân, chứng từ kèm theo văn bản giải thích lý do không chấpnhận đăng ký kinh doanh cùng với việc thu hồi phiếu nhận hồ sơ đăng ký kinhdoanh

1.2 Từ 25/7/2998 đến 31/12/1999

1.2.1 Hồ sơ đề nghị thành lập và đăng ký kinh doanh

1.2.2.1 Đối với doanh nghiệp t nhân, hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị thành lập doanh nghiệp t nhân, trờng hợp có xin hởng u đãi thì

đơn đề nghị thành lập bao gồm cả nội dung xin hởng u đãi

- Phơng án kinh doanh ban đầu hoặc dự án đầu t đối với trờng hợp hởng u đãi

Trang 33

- Giấy chứng nhận của ngân hàng về số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng của chủdoanh nghiệp có trong tài khoản ở ngân hàng.

- Biên bản của Hội đồng định giá đầu t ban đầu bằng hiện vật của chủ doanhnghiệp t nhân có xác nhận của công chứng Nhà nớc vốn đầu ban đầu không thấphơn mức vốn pháp định của ngành nghề chủ doanh nghiệp đăng ký kinh doanhtheo quy định của pháp luật Trờng hợp đăng ký kinh doanh nhiều ngành nghề,vốn đầu t ban đầu không đợc thấp hơn mức vốn pháp định của ngành nghề có mứcvốn pháp định cao nhất

- Giấy tờ chứng thực về trụ sở giao dịch của doanh nghiệp t nhân

Giáy chứng thực về trình độ chuyên môn của chủ doanh nghiệp t nhân hoặc đợcthuê quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp t nhân đối với tr-ờng hợp doanh nghiệp t nhân đăng ký kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật

đòi hỏi ngời điều hành phải có trình độ chuyên môn Trong trờng hợp chủ doanhnghiệp t nhân đợc chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh mà cần xin trớc giấy phépthành lập, thì cần có đơn đề nghị thành lập, phơng án kinh doanh ban đầu hoặc dự

án đầu t Khi đăng ký kinh doanh chủ doanh nghiệp t nhân phải bổ sung thêmgiấy tờ còn thiếu trong hồ sơ vừa nêu trên

1.2.1.2 Đối với Công ty, hồ sơ gồm:

Đơn đề nghị thành lập Công ty Trờng hợp có xin u đãi đầu t thì đơn đề nghịthành lập bao gồm cả nội dung xin u đãi đầu t

- Phờng án kinh doanh ban đầu hoặc dự án đầu t đối với trờng hợp xin u đãi ban

- Biên bản góp vốn đã đợc Hội đồng thành viên, Công ty thông qua, trong đóghi rõ vốn góp bằng giá trị tài sản, Vốn điều lệ Công ty đăng ký kinh doanh theoquy định của pháp luật Trờng hợp đăng ký kinh doanh nhiều ngành nghề vốn

điều lệ không đợc thấp hơn mức vốn pháp định của ngành nghề có mức vốn pháp

định cao nhất

- Giấy tờ chứng thực về trụ sở giao dịch của Công ty:

Trang 34

- Giấy chứng thực về trình độ chuyên môn của ngời điều hành hoạt động kinhdoanh những ngành nghề mà pháp luật ddòi hỏi ngời điều hành phải có trình độchuyên môn.

Trong trờng hợp các thành viên Công ty cha chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh

mà cần xin trớc giấy phép thành lập, dù cần có đơn đề nghị thành lập, phơng ánkinh doanh ban đầu hoặc dự án đầu t Đăng ký kinh doanh Công ty phải bổ sungthêm giấy tờ còn thiếu trong hồ sơ

1.2.2.1 Chủ doanh nghiệp t nhân, sáng lập viên Công ty hoặc ngời đại diện

theo ủy quyền nộp ba bộ hồ sơ đề nghị thành lập và đăng ký kinh doanh tại sở kếhoạch và đầu t tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp, Công ty dự định đạt trụ sở chính.Trờng hợp doanh nghiệp t nhân, Công ty đặt trụ sở trong khu công nghiệp, khuchế xuất, khu công nghệ cao (gọi tắt khu công nghiệp) thì phải nộp hồ sơ đề nghịthành lập tại Ban quản lý, khu công nghiệp để ban quản lý khu công nghiệp trình

uỷ ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ơng (gọi UBND cấp tỉnh) cấpgiấy phép thành lập và giấy chứng nhận u đãi đầu t (nếu có) Ban quản lý khucông nghiệp phối hợp với sở kế hoạch và đầu t để sở kế hoạch và đầu t cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh sau khi có giấy phép thành lập của uỷ ban nhândân cấp tỉnh

Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày ngận đợc hồ sơ hợp lệ theo quy định Sở kếhoạch và đầu t có trách nhiệm lấy ý kiến của sở quản lý ngành có liên quan.Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ kế hoạch và đầu t trình uỷ bannhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép thành lập

Trờng hợp đợc thuộc diện u đãi đầu t thì uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấychứng nhận u đãi đầu t cùng một lúc với giấy phép thành lập

Sau khi uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép thành lập, nếu đủ hồ sơ đăng

ký kinh doanh thì sở kế hoạch và đầu t cấp ngay giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh cho doanh nghiệp t nhân và Công ty

1.2.2 Trình tự xét cấp giấy phép thành lập và cấp giấy chứng nhận đăng ký

kinh doanh cho các doanh nghiệp t nhân và Công ty kinh doanh những ngànhnghề quy định tại điều 5 luật doanh nghiệp t nhân và điều 11 luật Công ty nh sau:Trong ghời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ hợp lệ Sở kế hoạch và đầu tgiúp uỷ ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ lấy ý kiến các Bộ quản lý ngành Trongthời hạn 7 ngày kể từ ngày ngận đợc hồ sơ hợp lệ, Bộ trởng quản lý ngành phải có

Trang 35

ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ hợp lệ Bộ trởng quản lý ngành phải có ý kiếnbằng văn bản gửi chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi xin ý kiến Quá thời hạntrên uỷ ban nhân dân cấp tỉnh không nhận đợc văn bản của Bộ quản lý ngành thìchủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có quyền xem xét, quyết định việc cấp giấyphép thành lập cho doanh nghiệp t nhân và Công ty

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đợc ý kiến thông báo của Thủ tớngChính phủ hoặc các Bộ trởng quản lý ngành uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấyphép thành lập cho doanh nghiệp t nhân Công ty Trờng hợp từ chối cấp giấyphép thành lập Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải cóvăn bản giải thích lý do.Trờng hợp thuộc diện đợc hởng u đãi đầu t thì uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấpgiấy chứng nhận u đãi đầu t cùng một lúcvới giấy phép thành lập

Sau khi uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép thành lập, nếu có đủ hồ sơ

đăng ký kinh doanh thì Sở kế hoạch và Đầu t cấp ngay giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh cho doanh nghiệp t nhân hoặc Công ty

1.2.2.3 Trình tự cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp t nhân, Công ty kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật quy định phải có

chứng chỉ hành nghề hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nh sau:

Đối với những ngành nghề kinh doanh mà pháp luật quy định tại các luật phải

có giấy phép đợc cấp trớc khi đăng ký kinh doanh thì Sở kế hoạch và đầu t gửi hồsơ tới cơ quan có thẩm quyền đề nghị cấp giấy phép Cơ quan có thẩm quyền phảicấp giấy phép hoặc trả lời bằng văn bản việc không cấp giấy phép trong thời hạnquy định của luật Thời gian đăng ký kinh doanh đợc tính từ khi Sở kế hoạch đầu

t nhận đợc giấy phép hoặc văn bản trả lời của cơ quan có thẩm quyền cấp giấyphép Đối với những ngành nghề kinh doanh nói trên Sở kế hoạch và đầu t thựchiện việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo 1.2.2.1

Doanh nghiệp kinh doanh những ngành nghề đòi hỏi phải có giấy phép hànhnghề hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh có nghĩa vụ làm thủ tục để đ-

ợc cấp giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theoquy định của pháp luật

2- Đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp

2.1 Điều kiện đợc đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp

Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập doanh nghiệp từ những trờng hợp sau:

Trang 36

2.1.1 Cơ quan Nhà nớc các đơn vị thuộc lực lợng vũ trang nhân dân sử dụng tàisản và công quỹ để thành lập doanh nghiệp thu lợi riêng cho cơ quan mình, đơn vịmình;

2.1.2 Các bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức2.1.3 Sĩ quan, hạ sĩ quan, sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trongcác cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân; sĩ quan hạ sĩ quan chuyên nghiệptrong các cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân

2.1.4 Các bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp Nhà nớc trừ những ngời đợc cử làm đại diện để quản lý nguồn vốn góp của Nhà nớc tại các doanh nghiệp khác.

2.1.5 Ngời cha thành niên, ngời thành niên bị hạn chế hoặc bị mất năng lựchành vi dân sự

2.1.6 Ngời đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hànhhình phạt tù hoặc bị toà án tớc quyền hành nghề vi phạm các đội buôn lậu, làmhàng giả buôn bán hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng

và các tội khác theo quy định của pháp luật

2.1.7 Chủ doanh nghiệp t nhân, chủ tịch và các thành viên hội đồng quản trị,hội đồng thành viên của doanh nghiệp vị tuyên bố phá sản không đợc quyền thànhlập doanh nghiệp, trong thời hạn từ 1 - 3 năm kể từ ngày doanh nghiệp bị tuyên bốphá sản, trừ các trờng hợp đợc quy định tại luật phá sản doanh nghiệp

2.1.8 Tổ chức nớc ngoài, ngời nớc ngoài thông thờng trú tại Việt Nam (trích

điều9 luật doanh nghiệp)

Nh vậy tổ chức cá nhân không huộc các đối tợng quy định trên đợc đăng kýkinh doanh thành lập doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp Việt Nam cụ thể nhsau:

2.2 Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp hoạt động theo luật doanhnghiệp

2.2.1 Đối với doanh nghiệp t nhân:

Đơn đăng ký kinh doanh theo mẫu MĐ - 1

Mẫu MĐ - 1Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Namã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 37

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-Đơn đăng ký kinh doanh doanh nghiệp t nhân

Kính gửi: Phòng đăng ký kinh doanh: ………

Tôi là: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa): …là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t…là những hiện tNam/ Nữ

Sinh ngày: …là những hiện t…là những hiện t …là những hiện t…là những hiện t …là những hiện t…là những hiện t/ / Dân tộc: …là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t Quốc tịch: …là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t

Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số:

Ngày cấp: …là những hiện t…là những hiện t …là những hiện t…là những hiện t …là những hiện t…là những hiện t/ / Nơi cấp:

Điện thoại: …là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t Fax:

Email: …là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t Website:

Đăng ký kinh doanh doanh nghiệp t nhân

do tôi làm chủ với nội dung sau:

1 Tên doanh nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa)

- Tiền Việt Nam:

- Ngoại tệ tự do chuyển đổi:

- Vàng:

- Tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số lợng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản,

có thể lập thành danh mục riêng kèm theo đơn:

- Bản thân không thuộc diện quy định tại Điều 9 của Luật Doanh nghiệp; Không

đồng thời là thành viên hợp danh của Công ty hợp danh, không đồng thời là chủdoanh nghiệp t nhân và không đồng thời là chủ hộ kinh doanh cá thể khác

Trang 38

- Trô së doanh nghiÖp thuéc quyÒn së h÷u/quyÒn sö dông hîp ph¸p cña t«i;

- ChÞu tr¸ch nhiÖm vÒ tÝnh chÝnh x¸c, trung thùc cña néi dung ®¨ng ký kinhdoanh

- …lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t

2.2.2 §èi víi C«ng ty tr¸ch nhiÖm h÷u h¹n (TNHH) cã hai thµnh viªn trë lªn:

- §¬n ®¨ng ký kinh doanh theo M§-2

MÉu M§ - 2Céng hoµ x héi chñ nghÜa ViÖt Nam· héi chñ nghÜa ViÖt Nam

§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc

-§¬n ®¨ng ký kinh doanh doanh nghiÖp C«ng ty tr¸ch

nhiÖm h÷u h¹n cã hai thµnh viªn trë lªn

KÝnh göi: Phßng ®¨ng ký kinh doanh: ………

T«i lµ: (ghi râ hä tªn b»ng ch÷ in hoa): …lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn tNam/ N÷

Chøc danh:

Sinh ngµy: …lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t …lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t …lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t/ / D©n téc: …lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t Quèc tÞch: …lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t

Chøng minh nh©n d©n (hoÆc hé chiÕu) sè:

Ngµy cÊp: …lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t …lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t …lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t/ / N¬i cÊp:

§iÖn tho¹i: …lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t Fax:

Email: …lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t Website:

§¹i diÖn theo ph¸p luËt cña C«ng ty

§¨ng ký kinh doanh C«ng ty TNHH víi néi dung sau:

1 Tªn doanh nghiÖp: (ghi b»ng ch÷ in hoa)

Trang 39

Tôi và các thành viên cam kết :

- Không thuộc diện quy định tại Điều 9 của Luật Doanh nghiệp;

- Trụ sở doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của Công ty;

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung đăng ký kinhdoanh

- …là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t…là những hiện t

- Điều lệ Công ty, có nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số03/2000/NĐ - CP ngày 3 tháng 2 năm 2000 của Chính phủ về hớng dẫn thi hành một

số điều của Luật doanh nghiệp

- Danh sách thành viên theo mẫu MDS - 1

2.2.3 Đối với Công ty cổ phần:

Đơn đăng ký kinh doanh theo mẫu MĐ - 3

Mẫu MĐ - 3Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Namã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trang 40

-§¬n ®¨ng ký kinh doanh doanh nghiÖp C«ng ty cæ phÇn

KÝnh göi: Phßng ®¨ng ký kinh doanh: ………

T«i lµ: (ghi râ hä tªn b»ng ch÷ in hoa): …lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn tNam/ N÷

Chøc danh:

Sinh ngµy: …lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t …lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t …lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t/ / D©n téc: …lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t Quèc tÞch: …lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t

Chøng minh nh©n d©n (hoÆc hé chiÕu) sè:

Ngµy cÊp: …lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t …lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t …lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t/ / N¬i cÊp:

§iÖn tho¹i: …lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t Fax:

Email: …lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t…lµ nh÷ng hiÖn t Website:

§¹i diÖn theo ph¸p luËt cña C«ng ty

§¨ng ký kinh doanh C«ng ty cæ phÇn víi néi dung sau:

1 Tªn doanh nghiÖp: (ghi b»ng ch÷ in hoa)

Ngày đăng: 19/12/2012, 10:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Hiến pháp nớc CHXHCNVN năm 1992 Khác
2- Luật Công ty ngày 21/12/1990 Khác
3- Luật DNTN ngày 21/12/1990 Khác
4- Luật doanh nghiệp số 13/1999/QH-X ngày 12/06/1999 Khác
5- Nghị định của Chính phủ số 02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 về ĐKKD Khác
6- Thông t số 07/TT-ĐKKD ngày 29/07/1991 của trọng tài kinh tế Nhà nớc h- ớng dẫn thực hiện ĐKKD Khác
7- Thông t liên tịch số 05/1998/TTLT-KHĐT-Thành phố ngày 10/07/1998 hớng dẫn thủ tục thành lập và ĐKKD đối với DNTN và Công ty Khác
8- Thông t số 03 ngày 02/03/2000 hớng dẫn về trình tự, thủ tục ĐKKD theo Nghị định số 02 ngày 03/02/2000 của Chính phủ Khác
11-Báo cáo nghiên cứu so sánh Luật Công ty ở 4 nớc Đông Nam á:Thái Lan, Singapo, Malaysia và Philippin Khác
12-Thông t liên tịch số 07/2000/TTLT-BKH-TCTK ngày 01/11/2001 hớng dẫn ngành, nghề kinh doanh sử dụng trong ĐKKD.II. Tài liệu khác Khác
1- Nguyễn Hữu Viện – Giáo trình Luật kinh tế Khác
2- Giáo trìjh quản lý Nhà nớc về kinh tế - ĐH KTQD Khác
3- Kinh tế học phát triển – Nhà xuất bản Giáo dục năm 1997 Khác
4- Một số tài liệu của Phòng ĐKKD thuộc Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nội Khác
5- Tạp chí Luật học số 2, 3 và 5 năm 2000 Khác
6- Tạp chí Kế toán số 23, 24 năm 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Doanh nghiệp đăng ký kinh doanh theo ngành nghề kinh tế quốc dân - Chế độ đăng ký kinh doanh trong pháp luật VN và thực tiễn áp dụng tại phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tư
Bảng 3 Doanh nghiệp đăng ký kinh doanh theo ngành nghề kinh tế quốc dân (Trang 68)
Bảng 4: Doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và số vốn đăng ký kinh doanh  (số liệu tính hết quý I năm 2002) - Chế độ đăng ký kinh doanh trong pháp luật VN và thực tiễn áp dụng tại phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tư
Bảng 4 Doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và số vốn đăng ký kinh doanh (số liệu tính hết quý I năm 2002) (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w