Các phác đồ thuốc ARV trong điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang: Một số tình huống thảo luận IV.. M ục tiêu bài giảngCuối bài giảng học viên sẽ có thể: – Nêu được 3 yếu tố nguy c
Trang 1Dự phòng lây truyền HIV từ
Trang 2III Các phác đồ thuốc ARV trong điều trị dự phòng
lây truyền HIV từ mẹ sang: Một số tình huống thảo luận
IV Các phác đồ ARV giảm sự lây truyền sang con
Trang 3M ục tiêu bài giảng
Cuối bài giảng học viên sẽ có thể:
– Nêu được 3 yếu tố nguy cơ trong lây truyền HIV từ mẹ sang con
– Nêu được 2 đường truyền HIV từ mẹ sang con
– Nêu được các biện pháp can thiệp không sử dụng thuốc
để giảm lây truyền HIV từ mẹ sang con
– Nêu được các phác đồ ARV có thể giảm lây truyền
HIV từ mẹ sang con
Trang 4Giới thiệu về lây truyền HIV
từ mẹ sang con tại Việt Nam
Theo số liệu giám sát trọng điểm
Tỷ lệ nhiễm HIV típ 1 ở phụ nữ mang thai là 0.4% (0-1.9%)
1.5-2 triệu trẻ sinh ra hàng năm
6000-7000 trẻ sơ sinh phơi nhiễm với HIV
Trang 5Số liệu tại thành phố Hồ Chí Minh, giai
Trang 6Yếu tố nguy cơ lây truyền HIV
từ mẹ sang con
Trang 7Quá trình mang thai
64 không nhiễm
17
Nghiên cứu thuần tập trên 100 trẻ
(Không can thiệp)
1
Con số thật 25-40%
Cho con bú
Trang 8Lây truyền HIV giai đoạn trước sinh
1 HIV từ máu mẹ qua màng rau sang bào thai
2 Màng nhau thai mỏng đi trong những tháng cuối
thời kỳ thai nghén
3 Tế bào CD4 chứa HIV
Trang 9Lây truyền HIV trong khi sinh
(tại thời điểm chuyển dạ/sinh con)
1 Tử cung co bóp và chảy máu
2 Vết xước cổ tử cung và âm đạo hoặc loét do
nhiễm cỏc bệnh hoa liễu gây chảy máu
3 Sang chấn thai hoặc vết xước chảy máu do cắt
tầng sinh môn, thủ thuật forcep hoặc giác hút
4 Nuốt phải dịch âm đạo chứa HIV
Trang 10C ỏc yếu tố nguy cơ về lâm sàng
trong lây truyền HIV
(Trước và trong sinh)
• Sản khoa
– Thời gian vỡ ối (ROM)
– Đồng mắc các bệnh hoa liễu, đặc biệt có loét
– Viêm màng đệm và nước ối
Trang 11Các can thiệp không sử dụng thuốc để giảm lây
truyền HIV từ mẹ sang con
• Người nhiễm HIV thường bị kỳ thị vì vậy
nhiều phụ nữ không muốn làm xét nghiệm HIV
• Tư vấn trước và sau xét nghiệm tốt là yếu tố
quan trọng giúp người mẹ hiểu về tầm quan trọng của PLTMC đối với lợi ích của con họ.
Trang 12Dự phòng lây truyền từ mẹ sang con
Dự phòng lây truyền từ mẹ sang con
Gợi ý những can thiệp trước sinh
• Tư vấn và xột nghiệm HIV
• Dự phòng và điều trị các nhiễm trùng cơ hội
• Cung cấp ART nếu cú thể
• Thảo luận về các lựa chọn cách sinh con và nuôi con
Trang 13Dự phòng lây truyền từ mẹ sang con
Dự phòng lây truyền từ mẹ sang con
Gợi ý những can thiệp trong sinh
• Tư vấn và xét nghiệm HIV (Xét nghiệm nhanh)
• Nhanh chóng lau sạch máu và sản dịch cho trẻ sơ sinh
• Thải bỏ an toàn vật sắc nhọn, nhau thai, dụng cụ nhiễm bẩn khác
Trang 14Mổ đẻ
• Mổ đẻ vào tuần thứ 38 giảm nguy cơ lây
truyền xuống khoảng 50%
• Tuy nhiên, ở những nơi không thường xuyên thực hiện mổ đẻ, các rủi ro do mổ đẻ có thể còn nguy hiểm hơn sự lây truyền HIV
Trang 15Lây truyền HIV từ mẹ sang con
Lây truyền HIV từ mẹ sang con giai
đoạn sau sinh qua bú sữa mẹ
• Sữa mẹ chứa HIV
• Núm vú bị tổn thương và có thể chảy máu
tăng nguy cơ lây truyền HIV khi trẻ bú sữa mẹ
Trang 16Cho con bú Quá trình mang thai
74 kh«ng nhiÔm
4 26 nhiÔm 17
Nghiên cứu thuần tập trên 100 trẻ
dùng các sản phẩm thay thế sữa mẹ
1
Trang 17ARV và các phác đồ dùng trong phòng
lây truyền HIV từ mẹ sang con
Trang 18Giới thiệu về tình hình lây nhiễm từ mẹ
sang con trên thế giới
– Sử dụng phối hợp 3 thuốc ARVs và không bú mẹ đã giảm
tỷ lệ LTMC xuống <2% ở các nước phát triển
– Tuy nhiên, tại nhiều nước, việc phối hợp 3 thứ thuốc là
không thể hoặc giá quá cao
– Phác đồ tối ưu cho phòng LTMC ở những nơi còn thiếu
thốn nguồn lực vẫn còn đang được nghiên cứu và tranh luận
Trang 19Lượng virus trong máu và nguy cơ
lây truyền từ mẹ sang con
• Lượng virus trong máu mẹ cao là một nguy cơ chủ yếu gây lây truyền HIV từ mẹ sang con, ngay cả khi đã kiểm soát được các yếu tố khác
• Điều này cho thấy nguy cơ truyền bệnh chủ yếu liên quan đến tình trạng phơi nhiễm của trẻ với vi rút
Trang 20Thuốc ARV hiện có tại
Việt nam!
Phụ nữ có thai nhiễm HIV nên được xét
nghiệm và điều trị ARV
Trang 21Mục đích điều trị ARV trong thai kỳ: Giảm phơi nhiễm của thai nhi với HIV
1 Nếu người mẹ cần điều trị cho bản thân thì
phác đồ 3 thuốc (HAART) có thể được sử dụng Điều trị sẽ đồng thời phòng được lây truyền sang con
2 Nếu người mẹ không cần điều trị cho bản thân
thì mục đích của thuốc kháng virus chỉ là giảm phơi nhiễm của thai nhi với HIV từ mẹ và do đó phòng lây truyền HIV sang con
Trang 2205/31/24 22
Các thuốc ARV hiện có tại Việt Nam
Nevirapine Efavirenz
Non-nucleoside RTI
Nelfinavir Indinavir
Protease inhibitors
D4T AZT 3TC
ABC TDV*
DDI
Triple Combinations
D4T/3TC/NVP
Nucleoside/nucleotide RTI
Trang 24Khi nào nên bắt đầu ARV cho
phụ nữ có thai?
Chỉ định bắt đầu điều trị ARV cho phụ nữ
có thai cũng giống cho phụ nữ
không có thai
Trang 25Khi nào bắt đầu điều trị ARV?
Nếu có số lượng CD4
Giai đoạn IV theo phân loại của WHO, không
kể số lượng CD4 là bao nhiêu
Giai đoạn III và CD4 < 350
Giai đoạn I hoặc II và CD4 < 200
Trang 26Khi nào bắt đầu điều trị ARV?
Nếu không có số lượng CD4
Giai đoạn IV bất kể số đếm tổng lympho bào
Giai đoạn II hoặc III và tổng
lympho bào < 1200/mm3
Trang 28Phác đồ sẽ được sử dụng ở Việt Nam cho
bệnh nhân thông thường
1 Phác đồ bậc một (Hướng dẫn của MOH)
Hầu hết bệnh nhân sẽ được dùng
(AZT or D4T) + 3TC + (NVP or EFV)
2 Tuy nhiên phác đồ khác sẽ được sử dụng nếu:
- Thuốc ARV bậc một không có sẵn
- Bệnh nhân cần phác đồ hàng hai
Trang 29ART ở phụ nữ có thai
• AZT là chọn lựa phổ biến nhất bởi vì có nhiều số liệu nghiên cứu cho thấy tính an toàn và hiệu quả của AZT trong thai kỳ
• 3TC cũng được dùng
• Thuốc thứ ba là NVP hoặc một lọai thuốc thuộc nhóm PI (NFV ở Việt nam)
Trang 30• Nguy cơ phát ban với nhiễm độc gan nhiều gấp 9,8 lần ở phụ nữ khi số CD4 nhiều hơn 250
tb/mm 3
Trang 31Phác đồ điều trị trong thời kỳ mang thai
(do WHO và Việt nam đề xuất)
• AZT + 3TC + NVP:
– Là phác đồ ưu tiên khi CD4 < 250 tb/ml
– Combivir (AZT 300mg + 3TC 150mg) + NVP
200 mg x 2 lần/ngày (với NVP sử dụng cách tăng liều dần)
• AZT + 3TC + (NFV or SQV/r):
– Là phác đồ ưu tiên khi CD4 > 250 tb/ml
– Combivir (AZT 300mg + 3TC 150mg) + NFV
1250 mg x 2 lần/mgày
Trang 32Những thuốc cần tránh khi điều trị
HIV cho phụ nữ có thai:
Efavirenz Quái thai
D4T + DDI Nhiễm acid máu và gan nhiễm mỡ nguy
cơ tử vong cao
Tenofovir Mất khoáng chất trong xương thấy ở động
vật thí nghiệmIndinavir Tăng nguy cơ Bilirubin cao ở trẻ só sinh,
về lý thuyết
Trang 33Điều trị ARV cho phụ nữ có thai:
Một số tình huống
Trang 34Tình huống 1: Thai phụ đang điều trị
ARV và có thai
– Hành động: Cần tiếp tục điều trị Tuy nhiên cần
giảm thiểu tối đa các tác hại cho thai nhi
– Nếu bệnh nhân đang sử dụng
• EFV: Đổi sang sử dụng Nevirapine hoặc NFV tuỳ thuốc vào số lượng CD4
• D4T/DDI: Đổi sang AZT/3TC hoặc các phối hợp khác nếu có thể
Trang 35Có nên dùng ARVs trong 3 tháng đầu của thai kỳ?
• Giai đoạn tạo cơ quan:
Lý tưởng thì nên cắt tất cả các thuốc
– Tuy nhiên nếu nguy cơ của việc ngừng điều
trị cao hơn nguy cơ duy trì điều trị thì nên tiếp tục ARV.
• Nôn quá mức (nghén): Nếu thai phụ không thể
giảm hoặc cắt điều trị thì nên dừng tất cả các
thuốc và dùng lại khi triệu chứng nôn đã cải thiện
Trang 36Tình huống 2: Thai phụ chưa điều trị ARV, nhưng đã đủ điều kiện để bắt đầu trị liệu
• Hành động:
– Bắt đầu điều trị
– Chờ đến sau ba tháng đầu của thai kỳ nếu có thể
Tuy nhiên không nên chờ đợi nếu việc bắt đầu điều trị ngay là cần thiết
• Phác đồ hàng 1 ưu tiên: AZT + 3TC + NVP
• Nếu CD4 > 250 tb/mm3, không dung nạp NVP, hoặc
có tiền sử viêm gan: sử dụng phác đồ thay thế:
AZT + 3TC + NFV
Trang 37Tình huống 3: Thai phụ nhiễm HIV nhưng
chưa cần điều trị cho bản thân
1) Phác đồ ưu tiên: Phối hợp 3 thuốc
2) Phác đồ thay thế
• AZT (300 mg x 2 lần/ngày) từ tuần 28 của thai
kỳ + liều đơn NVP 200 mg lúc sinh
• Liều đơn NVP 200 mg lúc sinh
Trang 38Phối hợp 3 thuốc ARV trong PLTMC
Phác đồ 3 thuốc có thể được sử dụng một cách an toàn bất kỳ thời kỳ nào sau 3 tháng đầu của thai kỳ
Lợi ích
– Giảm được nồng độ virút hữu hiệu nhất
– Giảm lây truyền xuống <2%
– Giảm nguy cơ kháng thuốc
Nhược điểm
– Giá thành cao
– Uống nhiều thuốc
– Cần phải theo dõi nhiều hơn
Trang 39AZT + Liều đơn Nevirapine (SDN)
Bắt đầu AZT ở tuần 28 cho đến lúc đẻ + liều đơn NVP lúc sinh
– Tỷ lệ lây truyền cao hơn phác đồ ba thuốc
– Nguy cơ kháng Nevirapine
Trang 40Liều đơn Nevirapine lúc sinh
Lợi ích
– Giá thành thấp
– Dễ thực hiện
– Hiệu quả cho thai phụ đến muộn
– Giảm tỷ lệ lây truyền từ 30% xuống 12%
Nhược điểm
– Không hiệu quả như các phác đồ khác
– Nguy cơ kháng NNRTI
Trang 41Kháng thuốc nhóm NNRTI
NNRTI có thời gian bán hủy dài hơn nhóm NRTI và PI
Nếu NVP chi được dùng liều đơn hay liều đơn phối
hợp với AZT, NVP sẽ tồn tại trong máu 1 tuần sau khi dùng
Điều này tương tự với dùng liều đơn NVP trong một tuần
Chỉ cần một đột biến gien chính cũng đủ để phát triển khả năng kháng toàn nhóm NNRTI gây khó khăn cho việc điều trị ARV của bệnh nhân trong tương lai
Trang 4205/31/24 42
Nguy cơ kháng thuốc nhóm NNRTI
Ngừng các thuốc có thời gian bán hủy khác nhau
Thời gian virus có khả
năng nhân lên
Taylor S, et al 11 th CROI, San Francisco, 2004, #131
Đơn liệu pháp
NNRTI
Trang 43Kháng thuốc nhóm NNRTI
Sử dụng 1 tuần “đuôi” AZT + 3TC có thể tránh được kháng NVP
Nếu liều đơn NVP được sử dụng lúc sinh (với hoặc
không với AZT), biện pháp lâm sàng tốt nhất là cho
thai phụ sử dụng AZT + 3TC (Combivir/Lamzidivir) trong 1 tuần sau sinh
Biện pháp không đắt tiền này giúp giảm khá năng
kháng NVP
Hiện nay phác đồ này chưa có trong hướng dẫn của Bộ
Y tế tuy nhiên đây là một thực hành lâm sàng tốt theo các chuyên gia HIV
Trang 44Tóm tắt các phác đồ ARV với phụ nữ có thai
1) Thai phụ đủ tiêu chuẩn điều trị cho bản thân
– Sử dụng phác đồ ARV 3 thứ thuốc
2) Thai phụ không đủ tiêu chuẩn điều trị
– Nếu có thể, phác đồ 3 thuốc là tốt nhất, giảm được LTMC hiệu quả nhất và giảm nguy cơ kháng thuốc– Trường hợp không có phác đồ 3 thuốc, các nghiên cứu vẫn tiếp tục tìm kiếm phác đồ PLTMC tốt nhất
có thể giảm thiểu nguy cơ cho mẹ và con
– Nếu sủ dụng SDN, nên sử dụng thêm 1 tuần AZT + 3TC để tránh khả năng kháng NNRTI, tránh khó khăn cho việc điều trị của bệnh nhân trong tương lai
Trang 45Phác đồ ARV cho trẻ sơ sinh nhằm
giảm lây tuyền HIV
Trang 46Phác đồ điều trị trẻ em sau sinh
tại Việt Nam
SD NVP + AZT cho trẻ sơ sinh trong một tuần
Siro NVP trong vòng 48 giờ sau sinh
– 6 mg (0.6 ml) nếu trẻ sơ sinh nặng > 2 kg
– 2 mg/kg cân nặng nếu trẻ nặng ≤ 2 kg
Siro ZDV 1 tuần sau sinh
– 2 mg/kg/mỗi 6 giờ
Phác đồ này hiện có trong hướng đẫn của Bộ Y Tế
– Giảm được 36% trong tỷ lệ LTMC
– Khả năng kháng NVP ở trẻ sơ sinh có thể được giảm bằng AZT
Trang 47Tương lai của PLTMC:
PMTCT-Plus (PLTMC mở rộng)
• Mục tiêu:
– Giảm hơn nữa lây truyền từ mẹ sang con
– Giảm tỷ lệ đau ốm và tử vong ở cả bà mẹ và trẻ em cũng như các thành viên nhiễm HIV trong gia đình – Cung cấp ARV cho tất cả bà mẹ và thành viên trong gia đình nếu họ đủ tiêu chuẩn điều trị
– Theo dõi chặt chẽ bà mẹ, trẻ em và gia đình trong thời kỳ sau đẻ
Trang 48Cỏc điểm chớnh trong PLTMC
• Tư vấn và xột nghiệm HIV
• Hỗưtrợưtìnhưcảm
• Khuyếnưkhíchưsửưdụngưbaoưcaoưsuưtrongưthờiưkỳưmangưthaiưv ưchoưconưbỳà cho con bỳ
• Khuyênưkhôngưnênưsửưdụngưmaưtuý,ưuốngưrượuưvàưhútưthuốcư
Trang 49Các điểm chính trong PLTMC
• Tư vấn và xét nghiệm HIV (Xét nghiệm nhanh)
• Cung cấp điều trị ART (thậm chí khi chưa được khẳng định bằng EIA)
Trang 50Các điểm chính trong PLTMC
• Cung cấp ART (PEP) cho trẻ
• Tránh cho con bú khi thức ăn thay thế có sẵn và an toàn
- cung cấp sữa ăn thay thế nếu có thể
• Cung cấp ART và dự phòng nhiễm trùng cơ hội cho mẹ (và con) nếu có chỉ định
• Cải thiện hệ thống chuyển tiếp nhằm cung cấp dịch vụ xét nghiệm, chăm sóc và điều trị cho mẹ và con