1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN QUỸ ĐẦU TƯ DẠNG ĐÓNG VÀ QUỸ ĐẦU TƯ DẠNG MỞ Ở VIỆT NAM

23 2,3K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 883,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN QUỸ ĐẦU TƯ DẠNG ĐÓNG VÀ QUỸ ĐẦU TƯ DẠNG MỞ Ở VIỆT NAM

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA NGÂN HÀNG QUỐC TẾ

 TIỂU LUẬN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

Đề tài:

QUỸ ĐẦU TƯ DẠNG ĐÓNG

VÀ QUỸ ĐẦU TƯ DẠNG MỞ Ở VIỆT NAM

Giáo viên hướng dẫn: Th.s Vũ Thị Anh Thư

Lớp: BA024_2_131_D003 Nhóm đề tài 5

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 9 năm 2013

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

NHẬN XÉT CỦA CÁC NHÓM

Trang 3

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NHÓM

1 Lê Thị Thùy Dung 030127110191 Tìm tài liệu, trình bày

tình hình hoạt động của quỹ đầu tư 2002-2008

2 Nguyễn Đức Hà 030127110337 Tìm tài liệu, trình bày

xu hướng quỹ đầu tư

3 Lã Thị Thúy Hằng 030127110397 Tìm tài liệu, trình bày

tình hình hoạt động của quỹ đầu tư 2002-2008

4 Lê Thị Mai Hiên 030127110431 Tìm tài liệu, trình bày

tình hình hoạt động của quỹ đầu tư năm 2002-2008 Lập dàn ý

5 Huỳnh Huy Hoành 030127110520 Tìm tài liệu, trình bày

xu hướng quỹ đầu tư

6 Nguyễn Bảo Ngân 030127110981 Tìm tài liệu, trình bày

tình hình hoạt động của quỹ đầu tư năm

2008 đến nay

7 Tăng Anh Phương 030127111250 Tìm tài liệu, trình bày

xu hướng quỹ đầu tư Tổng hợp bài hoàn chỉnh

8 Mã Thị Thùy Vân 030127111971 Tìm tài liệu, trình bày

tình hình hoạt động của quỹ đầu tư năm

2008 đến nay Tổng hợp bài hoàn chỉnh

9 Nguyễn Thị Thùy Vân 030127111975 Tìm tài liệu, trình bày

tình hình hoạt động của quỹ đầu tư năm

2008 đến nay

10 Nguyễn Việt Duy 030426100022 Tìm tài liệu, trình bày

quỹ đầu tư đóng và quỹ đầu tư mở

11 Nguyễn Trúc Ly 030426100059 Tìm tài liệu, trình bày

quỹ đầu tư đóng và quỹ đầu tư mở

12 Võ Ngọc Thảo Nguyên 030426100070 Tìm tài liệu, trình bày

quỹ đầu tư đóng và quỹ đầu tư mở

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

I. PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh, điều cần thiết nhất là phải có nhiều vốn đầu

tư Tập trung mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân là một biện pháp quan trọng để tạo

ra nguồn lực tài chính dành cho việc đầu tư trong nước Đẻ làm “cầu nối” giữa bên cầuvốn và bên có vốn nhàn rỗi thì đã có nhiều loại hình tài chính trung gian ra đời Mộttrong những định chế tài chính trung gian có ảnh hưởng nhiều tới các hoạt động đầu tư

trong nền kinh tế, đó là lọai hình quỹ đầu tư hay còn gọi là Công ty đầu tư (investment companies) Quỹ đầu tư là một doanh nghiệp đặc biệt, nó không dùng vốn của mình để

mua máy móc, thiết bị và các yếu tố sản xuất khác mà dùng để đầu tư dài hạn thông quavốn góp liên doanh, mua cổ phần hoặc các loại chứng khoán khác nhằm mực đích thu lợi.Vốn chủ yếu của các quỹ đầu tư hầu hết là từ việc huy động các nguồn vốn nhỏ lẻ dưthừa trong nền kinh tế, đặc biệt là từ các cá nhân, hộ gia đình (chiếm tỷ trọng khá caotrong nguồn vốn dư thừa của nền kinh tế) Ở các nước phát triển thì phạm vi đầu tư củacác quỹ này rộng và rất chuyên nghiệp, có sức ảnh hưởng lớn trong nền kinh tế Nhưng ởcác nước đang phát triển thì quỹ đầu tư nghe còn khá xa lạ và chưa phát huy được tínhhiệu quả của nó Đặc biệt là ở Việt Nam Quỹ đầu tư chỉ mới được biết đến trong mấynăm gần đây nhưng lại hoạt động chưa thật sự hiệu quả và chưa lấy được lòng tin củangười dân

Đây là lý do chúng em chọn đề tài “quỹ đầu tư dạng đóng và quỹ đầu tư dạng

- Trên cơ sở tham khảo pháp luật một số nước trên thế giới điều chỉnh về quỹ đầu tư

để đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam điều chỉnh hoạt động nhằmphát huy tính hiệu quả của các quỹ đầu tư trong nền kinh tế

3. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, theo tư tưởngquan điểm của Đảng và Nhà nước về phương hướng xây dựng và phát triển thị trườngchứng khoán ở Việt Nam, đồng thời sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổnghợp…

4. Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu các quy định của pháp luật Việt Nam về quỹ đầu tư.

- So sánh đối chiếu các quy định về công ty đầu tư (quỹ đầu tư) trong Luật Chứngkhoán và các quy định về công ty cổ phần trong Luật Doanh nghiệp

Trang 6

- Tham khảo kinh nghiệm các nước trong việc điều chỉnh công ty đầu tư (quỹ đầutư).

II. QUỸ ĐẦU TƯ ĐÓNG VÀ QUỸ ĐẦU TƯ MỞ

1. Giới thiệu chung về quỹ đầu tư

1.1.Khái niệm

Qũy đầu tư là một tổ chức đầu tư chuyên nghiệp do các nhà đầu tư cùng góp vốn

Từ những khoản tiền tiết kiệm, nhàn rỗi phân tán trong dân chúng được tập trunglại thành các nguồn vốn lớn cho các nhà chuyên nghiệp sử dụng trong lĩnh vực đầu tưkiếm lời và phần chia cổ tức cho các cổ đông góp vốn Các khoản tiền tiết kiệm này thay

vì được các nhà đầu tư đưa cho môi giới chứng khoán để trực tiếp mua chứng khoán trênthị trường thì lại được góp vào Qũy đầu tư để thực hiện việc đầu tư tập thể

1.2. Tác dụng

- Đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro

Qũy đầu tư hình thành trên cơ sở tập hợp những số tiền nhỏ lại thành một khoảnlớn sẽ giúp các nhà đầu tư dù chỉ có ít vốn vẫn tham gia được vào các dự án đầu tư lớn,điều này cho phép họ vẫn thu được lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro trên cơ sở phân tán đầutư

Một danh mục đầu tư được gọi là đa dạng bao gồm ít nhất 12 loại cổ phiếu chođến vài trăm loại cổ phiếu cho các danh mục đầu tư lớn hơn

- Quản lý đầu tư chuyên nghiệp

- Các quỹ đầu tư được quản lý bởi các chuyên gia có kĩ năng và giàu kinh nghiệm.đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn, khả năng phân tích và chuyên sâu vàocác lĩnh vực đầu tư  có lợi thế hơn so với những cá nhân, riêng lẻ

- Chi phí hoạt động thấpNhững người quản lý quỹ chuyên nghiệp có lợi thế trong việc tiếp cận các dự ánđầu tư và thường được hưởng các ưu đãi về chi phí giao dịch

1.3. Đối tượng tham gia

- Công ty quản lý quỹ:

• Được thành lập theo giấy phép hoạt động do ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp

• Tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần hoặc trách nhiệm hữu hạn với vốn pháp định 5tỷ

• Thực hiện việc quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, có thể thành lập và quản lý đồng thờinhiều quỹ đầu tư

- Ngân hàng giám sát

• Điều kiện hình thành: Ngân hàng giám sát phải là Ngân hàng thương mại đang hoạt độnghợp pháp tại Việt Nam và được Uỷ ban chứng khoán Nhà nước cấp Giay phép hoạt độnglưu ký

Trang 7

• Bảo quản, lưu ký tài sản của Qủy đầu tư chứng khoán

• giám sát công ty quản lý quỹ trong việc bảo vệ lợi ích của người đầu tư

- Người đầu tư

• Có nghĩa vụ góp vốn vào quỹ đầu tư chứng khoán qua việc mua chứng chỉ quỹ đầu tư vàđược hưởng lợi từ việc đầu tư chứng khoán

1.4. Vai trò của quỹ đầu tư trên thị trường chứng khoán

- Góp phần huy động vốn cho nền kinh tế

- Góp phần vào sự phát triển của thị trường sơ cấp

- Góp phần vào việc ổn định thị trường thứ cấp

- Tạo các phương thức huy động vốn đa dạng qua thị trường chứng khoán

- Xã hội hóa hoạt động đầu tư chứng khoán

1.5. Phân loại quỹ đầu tư

- Căn cứ vào quy mô, cách thức và tính chất góp vốn

• QĐT tư nhân (Qũy thành viên)

2. Quỹ đầu tư đóng và quỹ đầu tư mở

2.1. Quỹ đầu tư đóng

Quỹ đầu tư dạng đóng (Closed-end fund): Không mua lại các chứng chỉ mà Quỹ

đã phát hành, Quỹ đóng huy động vốn thông qua phát hành chứng chỉ từng lần một Nhàđầu tư không mua được chứng chỉ Quỹ ở các lần phát hành tập trung thì chỉ có thể mualại ở thị trường chứng khoán thứ cấp từ những cổ đông hiện tại giống như giao dịch các

cổ phiếu Quỹ không có liên quan gì tới những giao dịch này Vì vậy, Quỹ đóng còn cótên là Quỹ giao dịch công cộng (publicly-traded fund) Chứng chỉ Quỹ đóng có thể đượcniêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán hoặc chỉ được giao dịch trên thị trường chứngkhoán phi tập trung OTC (Over The Counter) và được giao dịch giống như cổ phiếuthường

2.2. Quỹ đầu tư mở

Quỹ đầu tư dạng mở (Open-end fund): Phát hành chứng chỉ liên tục để huy động

vốn và sẵn sàng mua lại chứng chỉ mà Quỹ đã phát hành theo giá trị tài sản ròng Việcmua bán chứng chỉ Quỹ có thể thực hiện trực tiếp giữa người đầu tư và công ty quản lý

Trang 8

Quỹ, không phải thông qua thị trường chứng khoán với giá mua = giá trị tài sản ròng củaQuỹ + phí bán

Do cơ cấu vốn không ổn định vì người đầu tư có thể rút vốn bất kỳ lúc nào nênQuỹ mở phải đầu tư vào rất nhiều loại chứng khoán khác nhau Vì vậy, góp vốn vào Quỹ

mở, người đầu tư có thể nắm giữ một danh mục đầu tư hết sức đa dạng Người đầu tư cóthể nhận cổ tức hoặc tái đầu tư vào Quỹ bằng cách yêu cầu được mua thêm chứng chỉmới Quỹ mở thường được gọi phổ biến là Quỹ hỗ tương (mutual fund)

2.3 Cơ cấu hoạt động

- Quỹ đầu tư dạng đóng (Closed – end – fund)

• Quỹ đóng chỉ tạo vốn qua một lần bán chứng khoán ra công chúng Quỹ chỉ thực hiệnphát hành cổ phiếu quỹ hay chứng chỉ quỹ một lần với số lượng cổ phần nhất định

• Quỹ đóng có thể phát hành cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi hoặc trái phiếu

• Sau khi phát hành lần đầu, cổ phần quỹ sẽ được giao dịch trên thị trường thứ cấp hoặc thịtrường OTC Giá của cổ phần quỹ được quyết định bởi cung cầu trên thị trường (có thểcao hơn hoặc thấp hơn giá trị tài sản ròng của quỹ)

• Những người tham gia vốn ban đầu không được phép rút vốn lại bằng cách bán lại chứngchỉ quỹ đầu tư cho quỹ đầu tư

• Quỹ đóng có tính chất vốn ổn định nên thường có khả năng đầu tư vào các dự án lớn vàcác chứng khoán có tính thanh khoản thấp hơn nhiều so với quỹ đầu tư dạng mở

• Quy mô vốn của quỹ đầu tư dạng đóng chỉ có thể tăng lên từ các khoản lợi nhuận thuđược: Quỹ dùng số vốn của mình đầu tư vào các doanh nghiệp hoặc thị trường chứngkhoán; sau đó dùng số tiền và vốn lãi thu được để đầu tư tiếp

- Quỹ đầu tư dạng mở (Open – end – Fund) (còn được gọi là quỹ hỗ tương)

• Luôn phát hành những cổ phiếu mới để tăng vốn và cũng sẵn sàng chuộc lại cổ phiếu đãphát hành

• Tất cả các cổ phiếu phát hành của quỹ này đều là cổ phiếu thường

• Cổ phần của quỹ không được giao dịch trên thị trường thứ cấp Nhà đầu tư mua bán cổphần trực tiếp với quỹ hoặc các nhà môi giới của quỹ

• Giá bán cổ phần quỹ (Offer Price) = Giá trị tài sản ròng (NAV) + Khoản phí mua (Load)

• Giá mua lại (Bid Price) = Giá trị tài sản ròng (NAV) – khoản phí nhất định theo quy định

• Các nhà đầu tư có thể rút vốn bất cứ lúc nào nếu thấy hoạt động của quỹ đầu tư khônghiệu quả → quỹ luôn phải duy trì một tỉ lệ lớn các tài sản có tính thanh khoản cao (tráiphiếu chính phủ, chứng khoán được niêm yết trên SGDCK)

• Ít có khả năng đầu tư vào các dự án lớn có tiềm năng và những dự án có lợi nhuận lớnnhưng độ rủi ro cao

- Ngoài ra:

Trang 9

• Thông thường, cả quỹ đóng và mở đều được quản lí bởi các công ty quản lí quỹ chuyênnghiệp (Investment adviser)

• Các quỹ đầu tư tính phí mua bán (Sales Commission) bằng cách cộng trừ một tỉ lệ phívào giá mua và giá bán được gọi là Quỹ tính phí (Load Fund) Các quỹ tính phí lúc nhàđầu tư mua chứng chỉ quỹ gọi là (Front – End Load Fund) Các quỹ tính phí lúc nhà đầu

tư bán chứng chỉ quỹ gọi là (Back – End Load fund)

• Các quỹ không tính phí mua bán gọi là quỹ không tính phí (No Load Fund)

• Quỹ mở thực hiện việc cổ phần mới một cách liên tục nên các nhà đầu tư bất cứ lúc nàocũng có thể đầu tư vào quỹ bằng việc mua cổ phần do quỹ phát hành

• Tổng tài sản của quỹ mở tăng liên tục tùy thuộc vào lượng tài sản ra vào quỹ

2.4. So sánh quỹ đầu tư đóng và quỹ đầu tư mở

Số lượng chứng

chỉ quỹ Ít khi tăng giảm Tăng hoặc giảm do nhà đầu tưcó thể mua/bán lại đơn vị quỹ tại

bất kỳ ngày giao dịch nào củaquỹ

Thời gian hoạt

động Thông thường có giới hạn vàđược quy định trong bản cáo

bạch

Vô thời hạn

Giao dịch chứng

chỉ quỹ Được giao dịch trên thị trườngthứ cấp như thông qua HOSE Đơn vị quỹ được giao dich trựctiếp thông qua công ty quản lý

Quỹ và các đại lý phân phốiGiá giao dịch Có thể tương đương hoặc không

bằng giá trị tài sản ròng Các cổphiếu có thể được giao dịch vớimức giá cao ( giá cổ phiếu caohơn NAV) hoặc tại mức giá thấp(giá cổ phiếu thấp hơn NAV) sovới giá trị thức của NAV

Tương đương giá trị tài sản ròng(NAV) của đơn vị quỹ tại thờiđiểm công ty quản lý quỹ mualại đơn vị quỹ theo giá trị thực tếcủa quỹ

Tài sản cơ sở Có thể là tài sản có tính thanh

khoản hoặc ít thanh khoảnĐược đầu tư vào cổ phiếu OTC

và cổ phiếu doanh nghiệp chưaniêm yết

Tài sản cần có tính thanh khoản(trái phiếu niêm yết, cổ phiếuniêm yết)

Phí -phí phát hành luôn được cộng

vào giá ban đầu-phí quản lý của công ty quản lýquỹ

-phí hành chính

-hoa hồng bán hàng khi muahoặc khi bán hoặc cả 2, để chitrả cho các chi phí liên quanđếnđơn vị quỹ và chi phíMarketing

- phí quản lý cho công ty quản

Trang 10

-phí thưởng lý quỹ

-phí hành chính-thông thường quỹ sẽ có cácmức phí khác nhau cho từngchứng chỉ quỹ

Giai đoạn 2002- 2008, Việt Nam đang trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hộinên yêu cầu về vốn khá cao trong khi nền kinh tế Việt Nam đang trong thời kì phát triển:vốn, cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn, nền móng kinh tế chưa vững chắc Bởi vậy, trong giaiđoạn này, loại hình quỹ đầu tư còn rất mới mẻ ở Việt nam, đặc biệt là quỹ đầu tư dạng

mở và quỹ đầu tư dạng đóng

Trong những năm 2002-2005 các quỹ hoạt động khá trầm lặng Mặc dù vậy vẫnxuất hiện thêm nhiều quỹ mới thuộc các công ty Mekong Capital, VinaCapital, IDG,VietFund hay PXP Asset Management Song, cũng không thể phủ nhận những thành quả

và lợi ích nhận được:

- Vào ngày 11/11/2003, công ty Vina capital thành lập Vietnam Opportunity Fund (VOF) –đây là quỹ đầu tư dạng đóng niêm yết tại thị trường chứng khoán London Tháng 3/2006,Vina capital chính thức khai trương quỹ đầu tư bất động sản Vinaland Fund với số tiền

mà các nhà đầu tư rót vào quỹ lên tới 65 triệu USD

- Năm 2004, Dragon capital đã liên doanh với Ngân hàng cổ phần thương mại Sài Gònthương tín Sacombank đẻ thành lập công ty quản lý quỹ Vietfund (VFN) Hiện nay, VFN

đã tiến hành thành công đợt phát hành chứng chỉ quỹ cho quỹ đầu tư Việt Nam (VF1), làquỹ đầu tư dạng đóng đầu tiên ở Việt Nam với quy mô vốn là 300 tỷ đồng Tháng11/2004, VF1 đã được phép niêm yết chứng chỉ quỹ tại Trung tâm giao dịch chứng khoántp,HCM

Quỹ đầu tư thành lập giai đoạn 2002-2005

Trang 11

Quỹ Công ty Thành lập Hoạt động

MekongEnterprise Fund Mekong Capital 2002 Vốn cổ phẩn riêng

lẻIDG Vietnam Ventures

Fund

IDG Venture 2004 Đầu tư công nghệ

và mạo hiểmIndochinaLand Holdings Indochina Capital 2005 Bất động sản

PXP Vietnam Fund PXP Vietnam Asse

t Management

2003

Cổ phiếu niêm yết,doanh nghiệp cổphần hóa…

VietnamOpportunity Fund Vina Capital 2003

Vietnam Securities

Investment Fund(VF1) VietManagement Fund 2004

Vietnam Emerging Equity

Fund PXP Vietnam Asset Management 2005

Vietnam Equity Fund Finansa 2005

Trong giai đoạn 2006-2008, các quỹ đầu tư phát triển mạnh mẽ và đã đạt đượcnhiều thành tựu lớn một phần lớn là nhờ những biến đổi tích cực và mạnh mẽ của thịtrường chứng khoán Đồng thời năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập WTO đã giúpcho nền kinh tế tăng trưởng vượt bậc.Nguồn cầu về vốn để đầu tư sản xuất hoạt độngkinh doanh, kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng v.v ngày càng tăng Bêncạnh đó người cung cấp vốn cũng mạnh dạn hơn trong việc đầu tư Do đó trong hai năm2006-2007, khoảng 20 quỹ đầu tư được mở mới UBCKNN cũng cấp giấy phép hoạtđộng cho 17 công ty quản lý quỹ Trong số này, nổi bật có Công ty liên doanh Quản lýquỹ đầu tư BIDV-Vietnam Partners với quỹ VIF có qui mô vốn tối đa 1.600 tỷ đồng vàmột loạt công ty thành lập vào nửa cuối năm 2007 với qui mô vốn lớn: Công ty cổ phầnQuản lý quỹ đầu tư FPT (vốn điều lệ lớn nhất thị trường- 110 tỷ đồng), Công ty TNHHQuản lý quỹ SSI (vốn điều lệ 30 tỷ đồng), Công ty TNHH Quản lý quỹ đầu tư chứngkhoán Đông Á (vốn điều lệ- 30 tỷ đồng) Còn phải kể tới hoạt động của các công ty chứngkhoán nước ngoài tại Việt Nam như Nomura Internetional (Hongkong), Blackhorse AssetManagement Pte Ltd (Singapore) hay Mirae Asset Maps Investment Management Co.,Ltd (Hàn Quốc)

Một số thành tựu mà các quỹ đầu tư đã đạt được trong thời gian từ 2006-2008:

- Thời điểm giữa năm 2006, VinaCapital khai trương quỹ đầu tư bất động sản Vinaland với

dự kiến huy động 50 triệu USD nhưng đã nhận được 65 triệu USD từ các nhà đầu tư.Thành công trong lần phát hành và niêm yết trên thị trường chứng khoán London củaIndochina Capital Vietnam Holding Limited thể hiện tính sẵn sàng của các dòng vốn chothị trường Việt Nam và thực sự là một bất ngờ Trong lần phát hành này, Indochina

Ngày đăng: 01/04/2014, 11:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NHÓM - TIỂU LUẬN QUỸ ĐẦU TƯ DẠNG ĐÓNG VÀ QUỸ ĐẦU TƯ DẠNG MỞ Ở VIỆT NAM
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NHÓM (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w