1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng quan tại Cty tư vấn đầu tư & TM - trực thuộc Tập đoàn công nghiệp tàu thủy VN -Vinashin

37 642 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tổng quan tại Cty tư vấn đầu tư & TM - trực thuộc Tập đoàn công nghiệp tàu thủy VN - Vinashin
Tác giả Vũ Thị Thu Huyền
Người hướng dẫn PGS.TS Đặng Văn Thanh
Trường học Viện Đại học Mở Hà Nội
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 260,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế thương mại: Báo cáo thực tập tổng quan tại Công ty tư vấn đầu tư & TM - trực thuộc Tập đoàn công nghiệp tàu thủy VN -Vinashin

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Dưới đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam, từ năm 1975, cả nước

ta bắt đầu đi lên Chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ Tư bản Chủ nghĩa Tuy nhiên, vớixuất phát điểm thấp, cộng thêm những hậu quả do chiến tranh để lại, muốn đi lênCNXH, tất yếu phải trải qua một thời kỳ quá độ lâu dài để xây dựng cả Cơ sở hạtầng lẫn Kiến trúc thượng tầng mới, mà trọng tâm là xây dựng cơ sở vật chất- kỹthuật của CNXH Chính vì thế ngành xây dựng có vai trò đặc biệt quan trọng Nókhông những đóng góp cho nền kinh tế hơn 30% GDP hàng năm mà còn tạo rahàng trăm công trình lớn nhỏ làm thay đổi diện mạo của đất nước, góp phần thúcđẩy các ngành kinh tế khác phát triển

Nhận thức được điều đó, cùng với niềm ham mê tìm hiểu về doanh nghiệp xây

lắp, trên phương diện một kế toán tương lai, tôi đã lựa chọn Công ty tư vấn đầu tư

& thương mại- trực thuộc Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam -Vinashin

để thực tập Với sự giúp đỡ của Ban giám đốc, các cán bộ Tài chính- Kế toán của

Công ty, cùng với sự hướng dẫn tận tâm của PGS.TS Đặng Văn Thanh và qua

quá trình điều tra, phân tích, tổng hợp hiện trạng của Công ty trong quá trình thựctập, tôi đã có được cái nhìn khái quát để thực hiện được Báo cáo thực tập tổng quan

về Công ty tư vấn đầu tư & thương mại, xin được trình bày qua nội dung chi tiết

của báo cáo này

Trang 2

PHẦN 1

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TƯ VẤN

ĐẦU TƯ & THƯƠNG MẠI

1.Một số thông tin về công ty

Tên công ty: Công ty tư vấn đầu tư & thương mại

Tên giao dịch: TRADE & INVETSTMENT CONSULTANT COMPANY(INTRACO)

Trực thuộc Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam-Vinashin

Giám đốc: Th.S Nguyễn Tiến Hân

* Địa chỉ: 120B Hàng Trống- Hoàn Kiếm- Hà Nội

-Điện thoại: (04)38285168 Fax: (04)39285795

2 Sơ lược quá trình hình thành Công ty

Công ty Tư vấn Đầu tư & Thương mại ra đời và phát triển, khi mà nền kinh tếđang có sự chuyển đổi từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường,

có sự điều tiết của Nhà nước Công ty- một doanh nghiệp nhà nước- đơn vị thànhviên của tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, có lịch sử hình thành vàphát triển được đánh dấu bằng các mốc lịch sử sau đây:

Trang 3

+Theo quyết định số: 400QĐ/TCCB-LĐ của Bộ giao thông vận tải ngày11/5/1991, đánh dấu sự ra đời của công ty với tên gọi là Công ty Đầu tư và pháttriển đóng tàu.

+Năm 1994 theo văn bản số: 161/TB ngày 29/11/1994 về thông báo của thủtướng chính phủ cho phép thành lập lại doanh nghiệp nhà nước và quyết định số:

2557 QĐ/TCCB-LĐ của Bộ giao thông vận tải quyết định cho phép đổi tên thànhCông ty Tư Vấn Đầu tư và phát triển đóng tàu

+Tháng 12/1995, Bộ xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn xây dựng,chức năng và nhiệm vụ của Công ty được mở rộng

+Theo quyết định số: 78QĐ/TCCB-LĐ ngày 28/4/2000 của Tổng công tycông nghiệp tàu thủy Việt Nam đổi tên Thành Công ty Tư vấn Đầu tư & Thươngmại

Tính đến cuối năm 2009, đầu 2010 Tổng tài sản: 63.417.895.568 đồng Trong

đó, Tài sản ngắn hạn đạt 61.203.773.465 đồng, Tài sản dài hạn đạt 2.214.122.103đồng; Tổng nguồn vốn là 63.417.895.568 đồng Trong đó, Nợ phải trả là61.785.685.025 đồng, Nguồn vốn Chủ sở hữu là 1.632.210.543 đồng

3 Các đơn vị thành viên

@ Trung tâm thương mại & XNK thiết bị thủy (MTC)

@ Công ty tư vấn đầu tư và thương mại-Chi nhánh Hải Phòng(IEC)

@ Xí nghiệp công nghệ & xây dựng công trình

Trang 4

2.1.1 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty.

Lĩnh vực kinh doanh của công ty bao gồm:

- Tư vấn đầu tư và môi giới phát triển công nghiệp đóng tàu

- Dịch vụ khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực thủy

- Dịch vụ vật tư, thiết bị đóng tàu

- Tư vấn xây dựng thuộc lĩnh vực công nghiệp đóng tàu

- Đào tạo tin học cơ bản và tin học ứng dụng trong các ngành kinh tế quốc dân

- Tư vấn và kinh doanh máy tính, phần mềm tin học, các thiết bị điện, điện tửthiết bị văn phòng và các sản phẩm công nghệ cao có liên quan đến lĩnh vực điện,điện tử, tin học

- Đào tạo và xuất khẩu lao động trong ngành công nghiệp tàu thủy

- Tư vấn xây dựng, khảo sát địa hình, địa chất, xử lý nền móng: Các côngtrình công nghiệp, dân dụng giao thông, thủy lợi, xây dựng các công trình giaothông, thủy lợi, công nghiệp và dân dụng

- Đầu tư kinh doanh bất động sản, kinh doanh nhà, xây dựng khu đô thị và nhàở

- Đầu tư kinh doanh du lịch, nhà hàng, khách sạn

- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn và các sảnphẩm nội thất hàng tiêu dùng

Trang 5

- Sản xuất kinh doanh máy móc và trang thiết bị, phụ tùng tàu thủy và côngtrình biển.

- Tư vấn khảo sát thiết kế, xây dựng các công trình cảng, công trình hạ tầng,nạo vết luồng lạch và san lấp,tạo mặt bằng công trình điện, cấp thoát nước và trạmbiến thế điện từ 110KV trở xuống

- Thẩm định thiết kế trong lĩnh vực xây dựng công nghiệp và dân dụng

- Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, hội chợ, triển lãm, hội thảo

- Tư vấn thiết kế công trình nông nghiệp

- Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị cho các công trình công nghiệp

- Sản xuất các thiết bị cho ngành đóng tàu và công nghiệp khác

- Kiểm định các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và thủy lợi

2.1.2 Mục tiêu hoạt động của Công ty

- Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về việc sắp xếp, đổimới và phát triển doanh nghiệp nhà nước

- Không ngừng nâng cao lợi ích của nhà nước, và người lao động

- Tăng tích lũy và phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty

- Góp phần thiết thực vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội củađất nước

2.1.3 Phạm vi kinh doanh và hoạt động của Công ty.

Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động kinh doanhtheo quy định của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Điều lệ này phù hợp vớiquy định của Pháp luật hiện hành và thực hiện các biện pháp thích hợp để đạt đượccác mục tiêu của Công ty

Công ty có thể tiến hành hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực khác đượcpháp luật cho phép

Trang 6

2.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty những năm gần đây 2.2.1 Một số chỉ tiêu tài chính thể hiện nội lực của Công ty.

1.Tổng tài sản có 23.087.738.359 33.455.715.035 31.802.008.996

2.Nguòn vón lưu động 20.652.457.268 31.040.027.948 29.774.462.948

3 Doanh thu trước thuế 44.787.114.756 72.285.177.514 54.184.197.957

4.Doanh thu sau thuế

5 Lợi nhuận trước thuế 284.078.510 329.048.578 406.747.952

6 Lợi nhuận sau thuế 204.536.527 236.914.976 292.858.524

7 Tổng số nợ phải trả 21.917.542.728 31.474.654.426 29.771.742.066

8 Nợ phải trả trong kỳ 21.230.342.728 31.299.654.426 29.746.007.876

9 Nguồn vốn chủ sở hữu 1.170.195.631 1.981.060.609 2.030.266.930

10 Nguồn vốn kinh doanh 832.979.121 1.432.979.121 1.162.596.790

Với các chỉ tiêu kinh tế đã trình bày ở trên ta thấy trong những năm gần đâyCông ty đã đạt được các chỉ tiêu kinh tế khả quan và tăng dần theo từng năm

Trong 3 năm, từ 2007 đến 2009, Doanh nghiệp luôn giữ mức tăng tổng Doanhthu trung bình là 9,2%/năm và Doanh nghiệp vẫn giữ được lợi nhuận ở mức khácao.Đặc biệt năm 2008, 2009 tỷ lệ tăng tổng Doanh thu liên tiếp ở mức 2 con số.Đặc biệt mức tăng năm 2008 tăng nhiều so với năm 2007

Nhìn chung lợi nhuận của Công ty trong những năm gần đây ngày càng tăng,tuy mức độ tăng khác nhau và có một số không tăng lợi nhuận nhưng vẫn hứa hẹnviệc tăng trưởng Doanh thu và Lợi nhuận cho Công ty những năm sau và vẫn tiếptục nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong Công ty

ST

2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

1 Giá trị Tài Sản Cố Định

bình quân 24.650 19.788 9.175 30.634 56.884

2 Vốn lưu động bình quân 392.272 419.366 439.313 421.616 460.244

Trang 7

Hệ số nợ/ Tổng tài sản qua 5 năm gần đây của Công ty rất cao (đều trên 0,9)

và có chiều hướng tăng trở lại trong năm 2008 Điều này cho thấy: mức độ đảm bảođối với chủ nợ của Công ty không cao và đặc biệt thấp hơn trong năm 2008 Đây làmột khó khăn lớn đối với Công ty tư vấn đầu tư và thương mại, gây trở ngại trongquá trình thu hút vốn đầu tư và uy tín đối với các nhà cung cấp

2.2.2 Báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty

Công ty tư vấn đầu tư và thương mại

120B Hàng Trống-Hoàn Kiếm-Hà Nội

Mẫu số: B02-DN

(Ban hành theo QĐ số BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm 2009

Đơn vị tính: VNĐ

Trang 8

Chỉ tiêu Mã

số

Thuyết minh

Năm nay Năm trước

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 VI.25 81.301.779.915 67.875.861.957

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2 13.691.664.000 3.DT thuần về BH và CCDV(10=01-01) 10 81.301.779.915 54.184.197.957

4 Gía vốn 11 VI27 67.760.515.547 42.462.991.361 5.Lợi nhuận gộp vè bán hàng ccdv(20=10-11) 20 13.541.261.368 11.721.206.596

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 1.304.814.568 1.968.608056

7 Chi phí tài chính 22 VI.28 1.191.422.938 1.078.786.408 -Trong đó chi phí lãi vay 23 306.984.428 1.019.146.930

8 Chi phí bán hàng 24 5.799.541.669 4.143.602.486

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 7.481.154.298 8.031.999.561

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 373.960.031 435.426.197

{30=20 + (21-22)-(24+25)}

11 Thu nhập khác 31 455.780.813 519.224.162

13 Lợi nhuận khác 40 410.120.055 (28.678.245)

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế(50=30+40) 50 784.080.086 406.747.952

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30 468.627.337 113.889.428

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30

17 Lợi nhuận sau thuế TNDN(60=50-51-52) 60 315.452.749 292.858.524

18 Lãi cơ bản tên cổ phiếu 70

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Lập, ngày tháng năm2010 Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

PHẦN 3

ĐẶC ĐIỂM CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY

TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI

Trang 9

3.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

Bên cạnh việc tư vấn, cung cấp, kinh doanh các thiết bị, dịch vụ, đầu tư các dự

án, thì Công ty còn thực hiện xây dựng các công trình Cho nên, sản phẩm sản xuấtchính của Công ty là các công trình xây lắp

* Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp của Công ty như sau:

Để thực hiện việc xây lắp các công trình, trước tiên Công ty sẽ tham gia đấuthầu, giành quyền thi công công trình Sau khi trúng thầu, Công ty phải khảo sátviệc đầu tư cho xây dựng công trình đó để có cơ sở ký kết hợp đồng xây lắp vớibên giao thầu Hai bên sẽ thỏa thuận các điều khoản và ký hợp đồng xây lắp Theoyêu cầu của Hợp đồng, Công ty sẽ tiến hành chuẩn bị mọi điều kiện cần thiết như:tiền đầu tư, thiết kế, mua nguyên vật liệu, khảo sát địa hình thi công, thuê nhâncông, phân công phụ trách thi công và tiến hành quá trình thi công công trình.Trong suốt quá trình thi công, sẽ luôn có đội kiểm soát kiểm tra về việc đảm bảođúng tiến độ thi công, đảm bảo đúng thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật Sau khi côngtrình thi công đã hoàn thành, sẽ được nghiệm thu và bàn giao lại cho bên giao thầutheo giá đấu thầu đã được ghi trong hợp đồng xây lắp

3.2 Đặc điểm về công nghệ sản xuất của Công ty.

3.2.1 Đặc điểm về phương pháp sản xuất.

Do địa bàn sản xuất trải rộng tùy theo vị trí thi công từng công trình nên Công

ty áp dụng phương pháp quản lý khá đa dạng Có những công trình Công ty áp

tư, ký hợp đồng xây lắp

Chuẩn

bị đầu

tư, mua vật liệu.

Kiểm soát quá trình đầu

tư thi công, xây dựng

Chờ nghiệm thu bàn giao.

Nghiệ

m thu bàn giao

Bàn giao công trình cho khách hàng.

Trang 10

dụng phương pháp quản lý tập trung nhưng cũng có những công trình Công ty ápdụng hình thức khoán gọn cho các đơn vị thành viên.

3.2.2 Đặc điểm về trang thiết bị

Đối với các dịch vụ kinh doanh, đầu tư, tư vấn Công ty có những trang thiết

bị nhỏ lẻ, thuộc về chuyên môn, dùng cho từng dịch vụ Những thiết bị này đượctừng bộ phận phụ trách chịu trách nhiệm bảo quản và sử dụng khi cần đến

Đối với hoạt động sản xuất xây lắp, Công ty có nhiều trang thiết bị phục vụcho việc thi công các công trình với các kích cỡ lớn nhỏ khác nhau như: máy khoancắt bê tông, máy trộn bêtông, các dụng cụ san lấp mặt bằng, các công cụ đo đạc,khảo sát địa hình; cần cẩu, đà giáo, giàn giáo Những trang thiết bị này khá cồngkềnh, và không thuận tiện cho việc vận chuyển, cho nên được vận chuyển một lầnđến địa điểm thi công công trình cụ thể và được lưu giữ và sử dụng ở đó trong suốtquá trình thi công Đơn vị phụ trách thi công công trình chịu trách nhiệm trông giữ,bảo quản, sử dụng đối với những trang thiết bị được giao Tại trụ sở Công ty không

có kho lưu trữ trang thiết bị

3.2.3 Đặc điểm về an toàn lao động

Công tác an toàn lao động được đặc biệt quan tâm và thường xuyên kiểm tra,giám sát Tại trụ sở Công ty ở 120B Hàng Trống, mỗi phòng ban đều được bố trícác thiết bị chữa cháy ở vị trí thuận tiện nhất, đề phòng có hỏa hoạn xảy ra Côngtác giáo dục ý thức phòng cháy cho cán bộ công nhân viên được đề cao Bởi vậy, từkhi thành lập tới nay, Công ty chưa xảy ra bất cứ vụ hỏa hoạn nào

Tại mỗi địa điểm thi công công trình cụ thể, Công ty đặc biệt quan tâm đến an

toàn của công nhân Với phương châm “an toàn là trên hết”, Công ty đảm bảo cho

công nhân điều kiện lao động tốt nhất, an toàn nhất dựa trên việc trang bị đầy đủ

Trang 11

các trang thiết bị hiện đại, các dụng cụ an toàn lao động, quần áo và mũ bảo hộ laođộng Nên những năm gần đây không có tai nạn nghiêm trọng nào xảy ra.

3.2.4 Đặc điểm về bố trí mặt bằng, nhà xưởng, thông gió, ánh sáng

Nằm giáp mặt đường Hàng Trống là trụ sở Công ty với tổng diện tích hơn2000m2, quay về hướng Bắc, nhìn từ mặt đường vào có cảm giác diện tích Công tykhông lớn do chỉ tiếp giáp mặt đường chừng 5m, song khi đi qua phòng bảo vệ giápcổng vào Công ty, sẽ nhận ra không gian lớn và thoáng hơn

Công ty có các phòng:Phòng tổ chức, Kế toán hành chính; Kế hoạch; Dự án;Quản lý thông tin; Quản lý chất lượng; Thiết kế công trình thủy; Thiết kế dân dụng;Kiến trúc; Dự toán

Các phòng của Ban chỉ huy, Ban chức năng và Ban giám đốc đều có trang bịbàn ghế làm việc, bàn tiếp khách, máy tính, máy phôtô, điện chiếu sáng, điều hòa

và bình chữa cháy

PHẦN 4

TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ KẾT CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG

TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI

Trang 12

4.1 Quy trình lập và theo dõi kế hoạch sản xuất tại công ty

* Sơ đồ quy trình lập và theo dõi kế hoạch sản xuất tại Công ty:

Du yệt

HĐKT, Biên bản bàn giao việc

Báo cáo tổng hợp

Phòng kế hoạch tổng hợp

Giám đốc

Phòng kế hoạch tổng hợp

Giám đốc đơn

vị, Xí nghiệp, phòng KHTH

Trang 13

trình xây dựng, nhà máy đóng tàu, cầu tàu, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấuphức tạp, tùy theo thiết kế và yêu cầu của bên giao thầu Cho nên sản phẩm xây lắpmang tính đơn chiếc, quá trình sản xuất diễn ra gián đoạn, phụ thuộc nhiều vào tínhchất mùa vụ và điều kiện tự nhiên.

* Phương thức quản lý hoạt động sản xuất:

Với địa bàn sản xuất trải rộng tùy theo vị trí thi công từng công trình, nênphương thức quản lý hoạt động xây lắp của Công ty khá đa dạng Có những côngtrình Công ty áp dụng phương pháp tập trung, nhưng cũng có những công trìnhCông ty áp dụng hình thức khoán gọn cho các đơn vị thành viên

* Chu kỳ sản xuất:

Do tính chất đơn chiếc và quá trình sản xuất không diễn ra liên tục, cho nênchu kỳ sản xuất sản phẩm xây lắp của Công ty không cố định Có những công trìnhkéo dài nhiều năm, cũng có những công trình thực hiện trong thời gian ngắn hơn

PHẦN 5

TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI

Trang 14

5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Công ty tư vấn đầu tư và thương

mại-chi nhánh Hải Phòng (IEC)

Phòng quản lý thông tin Phòng quản lý chất luợng

Trang 15

5.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý của Công ty.

5.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Ban giám đốc

* Ban giám đốc Công ty gồm:

+ Một giám đốc: là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty, chịutrách nhiệm về các hoạt động của Công ty đối với các cơ quan Nhà nước có liênquan, với khách hàng và tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty

+ Một Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật tổng hợp: Được phân công giúp việccho Giám đốc Công ty công tác lập kế hoạch, triển khai thực hiện và kiểm tra giámsát việc thực hiện kế hoạch, chất lượng, kỹ thuật thi công công trình

+ Một Phó giám đốc phụ trách các hoạt động nội chính: Tham mưu hộ trợGiám đốc Công ty trong việc quản lý về các mặt hoạt động nội chính

5.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.

* Phòng hành chính: Có chức năng tham mưu và giúp Giám đốc theo dõi

tình hình hoạt động chung; theo dõi tổng hợp tình hình hoạt động hành chính, kinh

tế xã hội ở các đơn vị và các phòng ban trực thuộc Công ty; quản lý con dấu (kể cảdấu chức danh), đặt và tiếp nhận báo, tạp chí, các loại công văn, giấy tờ liên quanđến cơ quan; trực tiếp làm việc với lãnh đạo, lập và thông báo kế hoạch làm việchàng tuần của Công ty, quản lý tài sản tại chỗ của cơ quan

* Phòng tổ chức lao động: Có chức năng tham mưu và giúp Giám đốc chỉ

đạo, quản lý và giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực nhân sự, nghiệp vụ laođộng, tiền lương và bảo hiểm xã hội, lĩnh vực tổ chức bộ máy

* Phòng Tài chính- Kế toán: Tham mưu và giúp Giám đốc trong việc tổ

chức thực hiện hạch toán kế toán Quản lý vốn và sử dụng vốn điều lệ công ty, huy

Trang 16

động vốn, quản lý các khoản nợ phải thu, phải trả, bảo toàn và phát triển vốn, quản

lý và sử dụng tài sản, quản lý doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, quản lý sử dụng và phân phối lợi nhuận, lập kế hoạch tài chính, báo cáo tàichính, thực hiện kê khai, quyết toán thuế theo Pháp lệnh thuế đã ban hành

* Phòng kế hoạch tổng hợp: Tham mưu và giúp Giám đốc trong việc triển

khai thực hiện tư vấn đầu tư dự án và xây lắp; lập, kiểm tra, kiểm soát kế hoạchngắn hạn và dài hạn của Công ty; kiểm tra xây lắp quản lý chất lượng công trình kỹthuật thi công

* Phòng quản lý dự án: Có chức năng tham mưu và giúp Giám đốc trong

việc chuẩn bị đầu tư cho dự án và hoạt động xây lắp bao gồm: nghiên cứu, xác địnhmục tiêu dự án, phác thảo xây dựng dự án sơ bộ, đánh giá tính khả thi của dự án,tính toán hiệu quả và triển khai xây dựng dự án

*Phòng thiết kế công trình thủy: Thiết kế đà tàu, triền tàu, ụ tàu, quy hoạch

mặt bằng nhà máy đóng tàu, thiết kế cầu tàu trang trí, kè bờ, hệ thống kỹ thuật hạtầng nhà máy đóng tàu

*Phòng thiét kế dân dụng:Tư vấn và kinh doanh máy tính, phần mềm tin

học, các thiết bị điện, điện tử, thiết bị văn phòng và các sản phẩm kỹ thuật côngnghệ cao có liên quan đến lĩnh vực điện, điện tử, tin học

*Phòng quản lý chất lượng: Tham mưu và giúp giám đốc trong việc kiểm

định các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và thủy lợi

5.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc

* Trung tâm thương mại & XNK thiết bị thủy (MTC)

Trung tâm được thành lập theo quyết định số: 126QĐ/TCCB-LĐ ngày26/7/2000 của Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam

Trang 17

Trung tâm thương mại & xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ trực thuộc Công ty tưvấn Đàu tư &Thương mại chính thức ra đời và đi vào hoạt động Trung tâm hoạtđộng theo hình thức hạch toán nội bộ, có con dấu và tài khoản riêng.

Chức năng và nhiệm vụ của trung tâm: Dịch vụ vật tư thiết bị đóng tàu: Dịch

vụ khoa học kỹ thuật chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực thủy; Môi giới pháttriển công nghiệp đóng tàu; kinh doanh các sản phẩm kỹ thuật công nghệ cao

Trung tâm có các phòng ban: Phòng tổ chức hành chính, Phòng tài chính kếtoán, Phòng kinh doanh, Phòng maketing

* Chi nhánh Hải Phòng: Để phục vụ tốt hơn với sự phát triển của Công ty

cũng như những thay đổi của thị trường, Công ty đã thành lập Chi nhánh HảiPhòng theo quyết định số 4902QĐ/TCCB-LĐ ngày 28/11/1995 của Tổng côngnghiệp tàu thủy Việt Nam

* Xí nghiệp công nghệ & xây dựng công trình

Mở rộng thêm hoạt động kinh doanh của Công ty, Xí nghiệp Công nghệ &xây dựng công trình đã được thành lập theo quyết định số: 672QĐ/TCCB-LĐ ngày29/10/2002 của Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Việt Nam

Xí nghiệp công nghệ & xây dựng công trình thuộc Công ty tư vấn Đầu tư &Thương mại chính thức ra đời và đi vào hoạt động Xí nghiệp hoạt động theo hìnhthức hạch toán nội bộ, có con dấu và tài khoản riêng

Xí nghiệp có các phòng ban: Phòng tổ chức hành chính, Phòng tài chính kếtoán, Phòng kế hoạch, Phòng giám sát, Phòng xây dựng

Trang 18

PHẦN 6

ĐẶC ĐIỂM CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO, ĐẦU RA CỦA CÔNG TY

6.1 Các yếu tố đầu vào.

6.1.1 Yếu tố đối tượng lao động (Nguyên vật liệu và Năng lượng)

Các loại nguyên vật liệu chính mà Công ty thường dùng bao gồm:

+ Ximăng: trên thị trường, có nhiều thương hiệu Ximăng nổi tiếng để Công tychọn lựa như: ximăng Bỉm Sơn, ximăng Bút Sơn, Ximăng Vinakansai, Song,Công ty thường dùng nhất là Ximăng Bỉm Sơn do đảm bảo yêu cầu chất lượng và

do nhà cung cấp ximăng Bỉm Sơn là một đối tác lâu dài và uy tín của Công ty trongnhiều năm nay

+ Gạch: Để hoàn thành việc thi công 1 công trình xây lắp, công ty cần phảimua gạch để xây lắp Các loại gạch mà Công ty thường phải mua bao gồm: gạchđặc, gạch 2 lỗ, gạch 4 lỗ, 6 lỗ, gạch lát nền, gạch trang trí

+ Cát: cát cũng là một nguyên liệu không thể thiếu trong hoạt động xây lắp.Nhưng nguồn cát trong nước ngày càng khan hiếm, ngay cả cát nhập cũng ít dần

Do vậy việc sử dụng cát nhân tạo đang ngày càng phổ biến

+ Sắt, thép: sắt, thép xây dựng là mặt hàng có giá cả biến động nhất trong nămvừa qua, gây rất nhiều khó khăn và bất lợi cho Công ty Các loại thép mà Công tylấy thường là các thương hiệu thép uy tín nhất trên thị trường như: Việt- Úc, Úc,Vinakansai, Việt- Nhật, Việt- Ý

Ngày đăng: 19/12/2012, 09:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Giáo trình Kế toán Tài chính Doanh nghiệp I, II, III Viện đại học Mở Hà Nội Khác
2) Giáo trình tổ chức công tác kế toán, Giáo trình Quản trị kinh doanh, Giáo trình Kế toán quản trị- Viện đại học Mở Hà Nội Khác
3) Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh- Đại học kinh tế quôc dân- năm 2004 Khác
4) Giáo trình Kế toán công ty – PGS.TS Nguyễn Thị Đông - Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân – Năm 2006 Khác
5) Chế độ Kế toán doanh nghiệp quyển 1+2 (Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03206 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Khác
6) Hệ thống kế toán doanh nghiệp xây lắp theo chuẩn mực kế toán và luật kế toán, nhà xuất bản Tài chính năm 2004 Khác
6) Chế độ mới về sắp xếp đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp Nhà xuất bản Tài chính Tháng 9 năm 2002 Khác
7) Quyển giới thiệu năng lực Công ty- Công ty tư vấn đầu tư và thương mại 8) Báo cáo Tài chính năm 2004, 2005, 2006, 2007, 2008 đã được kiểm toán - Công ty tư vấn đầu tư và thương mại Khác
9) Các trang web kế toán và báo điện tử :webketoan.com, tapchiketoan.com, vietbao.vn, vietnamnet.vn, dantri.com, tintuconline.com.vn, vnexpress.net Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty những năm gần đây. 2.2.1. Một số chỉ tiêu tài chính thể hiện nội lực của Công ty. - Báo cáo thực tập tổng quan tại Cty tư vấn đầu tư & TM - trực thuộc Tập đoàn công nghiệp tàu thủy VN -Vinashin
2.2. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty những năm gần đây. 2.2.1. Một số chỉ tiêu tài chính thể hiện nội lực của Công ty (Trang 6)
Bảng cơ cấu lao động của công ty hiện nay: - Báo cáo thực tập tổng quan tại Cty tư vấn đầu tư & TM - trực thuộc Tập đoàn công nghiệp tàu thủy VN -Vinashin
Bảng c ơ cấu lao động của công ty hiện nay: (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w