ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HK 2 – LỊCH SỬ (CÁC TỔ HỢP 7,8) PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1 Những yếu tố cốt lõi của kĩ thuật số trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là gì? A Internet kết nối vạn vật[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HK 2 – LỊCH SỬ
(CÁC TỔ HỢP 7,8) PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Những yếu tố cốt lõi của kĩ thuật số trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là gì?
A Internet kết nối vạn vật (IoT), công nghệ sinh học, công nghệ liên ngành, đa ngành
B Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet kết nối vạn vật (IoT), Dữ liệu lớn (Big Data)
C Tí tuệ nhân tạo (AI), Internet kết nối vạn vật (IoT), công nghệ sinh học
D Kĩ thuật số, công nghệ sinh học, công nghệ liên ngành, đa ngành
Câu 2: Ai là người đã phát minh ra mạng lưới toàn cầu?
A Stip Gióp B Tim Bécnơ C Giôn Su-li-van D Bin Gết
Câu 3: Trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba, phát minh kĩ thuật ra đời dựa trên điều gì?
A Sự phát triển của khoa học cơ bản B Sự phát triển của văn minh nhân loại
C Việc tìm ra các loại vật liệu mới D Việc cải tiến công cụ sản xuất
Câu 4: Phát minh nào dưới đây không phải là thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
tư?
A Dữ liệu lớn B Máy bay C Internet kết nối vạn vật D Trí tuệ nhân tạo
Câu 5: Những thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là gì?
A Máy tính, rô-bốt, internet, vệ tinh nhân tạo B Máy bay, máy tính, internet, vệ tinh nhân tạo
C Máy tính, rô-bốt, internet, trí tuệ nhân tạo D Tên lửa, rô-bốt, intemet, vệ tinh nhân tạo
Câu 6: Hệ quả tiêu cực mà Cách mạng khoa học - kĩ thuật mang lại cho nhân loại bao gồm
những gì?
A Làm thay đổi cơ bản các nhân tố sản xuất
B Đưa nhân loại bước sang một nền văn minh mới
C Sản xuất vũ khí huỷ diệt, ô nhiễm môi trường, bệnh tật, tai nạn giao thông
D Kinh tế thế giới có tính quốc tế hoá cao, thị trường thế giới đang hình thành
Câu 7: Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự
động hoá sản xuất nên còn được gọi là gì?
A Cách mạng điện tử B Cách mạng cơ khí hoá
C Cách mạng số D Cách mạng tự động hoá
Câu 8: Thành tựu tiêu biểu mà nhân loại đạt được trong Cách mạng công nghiệp lần thứ ba chủ
yếu thuộc các lĩnh vực nào?
A Công cụ sản xuất mới, năng lượng B Giao thông vận tải - thông tin liên lạc
C Chinh phục vũ trụ, công nghệ thông tin D Khoa học cơ bản và khoa học ứng dụng
Câu 9 Các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại có tác động như thế nào đến đời sống xã
hội?
A Mở rộng mối giao lưu và quan hệ giữa con người với con người
B Tăng khoảng cách giữa người giàu và người nghèo ở các nước
C Hình thành 2 giai cấp cơ bản của xã hội tư bản là: tư sản và vô sản
D Đưa nhân loại bước sang nền văn minh thông tin (văn minh trí tuệ)
Câu 10 Các cuộc cách mạng công nghiệp hiện đại có tác động tiêu cực nào đối với đời sống văn
hóa?
A Mở rộng giao lưu giữa con người với con người
B Đưa tri thức xâm nhập sâu vào nền sản xuất
C Xung đột giữa văn hóa truyền thống và hiện đại
Trang 2D Thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau hơn.
Câu 11: Cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã đạt thành tựu nào sau đây vào năm 1946?
A Máy tính điện tử được phát minh B Internet được phát minh
C Con người đặt chân lên Mặt Trăng D Rô-bốt được phát minh
Câu 12: Nội dung nào sau đây không phải là trụ cột của toàn cầu hoá?
A Mạng lưới thông tin toàn cầu B Mạng lưới và hệ thống siêu thị toàn cầu
C Mạng lưới và hệ thống tài chính toàn cầu D Mạng lưới giáo dục toàn cầu
Câu 13: Trong các phát minh sau, phát minh nào không phải là thành tựu tiêu biểu của Cách
mạng công nghiệp lần thứ tư?
A Trí tuệ nhân tạo B Dữ liệu lớn C Internet D Điện toán đám mây
Câu 14: Nhận định nào sau đây không phản ánh đúng tác động của các cuộc cách mạng công
nghiệp thời kì hiện đại đối với xã hội và văn hoá?
A Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đòi hỏi chất lượng nguồn nhân lực ở trình độ cao hơn so với các cuộc cách mạng trước đó
B Thách thức với văn hoá các dân tộc trên thế giới trong thời đại công nghiệp 4.0, hiện nay là sự phát sinh tình trạng văn hoá “lai căng"
C Thách thức với văn hóa các dân tộc trên thế giới trong thời đại công nghiệp 4.0 hiện nay là nguy cơ đánh mất văn hoá truyền thống
D Cuộc đấu tranh của công nhân hiện đại mang tính chất kinh tế - xã hội nhiều hơn
Câu 15: Một trong những quốc gia cổ trên lãnh thổ Việt Nam cũng được coi là một vương quốc
hàng hải hùng mạnh ở khu vực Đông Nam Á khoảng 7 thế kỉ đầu Công nguyên là:
A Văn Lang – Âu Lạc B Chăm-pa C Phù Nam D Chân Lạp
Câu 16: Nền văn minh bản địa ở khu vực Đông Nam Á là:
A Nền văn minh nông nghiệp B Nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước
C Nền văn minh sông nước D Nền văn minh thương mại biển
Câu 17: Nền văn minh từ bên ngoài có ảnh hưởng sớm và sâu sắc tới khu vực Đông Nam Á là:
C Văn minh Ấn Độ, văn minh Trung Hoa D Văn minh phương Tây
Câu 18: Đánh giá nào dưới đây đúng nhất về nền văn hoá Đông Nam Á thời phong kiến?
A Tiếp thu, chọn lọc văn hoá bên ngoài và xây dựng được nền văn hoá riêng với những giá trị tinh thần độc đáo
B Tiếp thu phần lớn những giá trị văn hoá bên ngoài, nhất là văn hoá Trung Quốc và Ấn Độ
C Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hoá một số nước phương Tây được du nhập bởi những thương nhân châu Âu
D Mang đậm bản sắc văn hoá truyền thống, không chịu ảnh hưởng của các yếu tố văn hoá bên ngoài
Câu 19: Ý nào không phản ánh đúng cơ sở ra đời của các quốc gia cổ ở Đông Nam Á?
A Địa hình bị chia cắt, lại tiếp giáp biển đã tạo điều kiện cho sự ra đời của các thị quốc chuyên làm nghề buôn bán đường biển
B Công cụ bằng kim loại xuất hiện
C Sự phát triển của nền kinh tế bản địa
D Sự tác động về mặt kinh tế của các thương nhân Ấn và sự ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ, Trung Quốc
Trang 3Câu 20: Cư dân Đông Nam Á tiếp thu ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ thông qua cách thức nào
là chủ yếu?
A Trong quá trình giao thương đường biển giữa thương nhân Ấn Độ và Đông Nam Á
B Thông qua quá trình truyền giáo của các nhà truyền giáo Ấn Độ
C Thông qua những thương nhân Ấn Độ sinh sống và lập nghiệp ở tố trung gian, chủ yếu là từ các Đông Nam Á
D Thông qua các yếu tố trung gian, chủ yếu là từ các thương nhân Trung Quốc
Câu 21: Với vị trí địa lí đặc biệt, điểm nổi bật của khu vực Đông Nam Á trong tiến trình phát
triển nền văn minh là gì?
A Được coi như một “ngã tư đường”, cầu nối giữa các nền văn minh thế giới
B Trở thành một trung tâm văn minh lớn trên thế giới
C Hình thành một trung tâm văn minh với những thành tựu đặc sắc
D Nền văn minh phát triển muộn do những chia cắt về điều kiện tự nhiên
Câu 22: “Chính gió mùa và khí hậu biển làm cho khí hậu Đông Nam Á đáng lẽ có thể trở nên
khô cằn như một số khu vực lục địa khác có cùng vĩ độ, nhưng nó đã trở nên xanh tốt và trù phú với những đô thị đông đúc như Cu-a-la Lăm-po, Xin-ga-po, Gia-các-ta, ”
Tư liệu trên đây giúp em biết điều gì về điều kiện tự nhiên của khu vực Đông Nam Á?
A Ảnh hưởng tích cực của gió mùa và khí hậu biển đối với khu vực
B Đông Nam Á là khu vực giáp biển
C Đông Nam Á có khí hậu gió mùa
D Đông Nam Á có những đô thị đông đúc, trù phú
Câu 23: Ý nào dưới đây không đúng?
A Văn minh Đông Nam Á hình thành và phát triển do sự du nhập các thành tựu văn minh từ bên ngoài
B Khi người Ấn Độ đến khu vực Đông Nam Á, cư dân ở đây đã đạt đến trình độ phát triển nhất định
C Tổ chức xã hội cơ bản, tạo cơ sở nội tại hình thành nên các quốc gia cổ Đông Nam Á là các làng
D Giữa cư dân Đông Nam Á và cư dân Ấn Độ có những nét tương đồng
Câu 24: Câu nào sau đây không đúng về Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại?
A Cư dân Đông Nam Á rất lâu sau này mới biết trồng lúa nước, tuy nhiên họ rất sáng tạo nên đã nhanh chóng làm chủ lúa nước
B Nông nghiệp trồng lúa nước đã trở thành phương thức hoạt động kinh tế chính
C Cây lúa trở thành cây lương thực chủ đạo
D Từ xa xưa người dân đã biết thuần dưỡng trâu bò làm sức kéo, chế tác nông cụ, xây dựng hệ thống thuỷ lợi để phục vụ sản xuất
Câu 25: Phật giáo được truyền bá vào khu vực Đông Nam Á thông qua các quốc gia nào
A Ấn Độ B Trung Quốc C Ấn Độ và Trung Quốc D Các nước Arập
Câu 26: Các loại chữ viết như: Chăm cổ, Khơ-me cổ, Mã Lai cổ, được sáng tạo trên cơ sở học
tập loại chữ viết nào?
A Chữ Phạn của người Ấn Độ B Chữ Hán của người Trung Quốc
C Chữ Nôm của người Việt D Chữ tượng hình của người Ai Cập
Câu 27: Thạp đồng Đông Sơn (Việt Nam) là minh chứng cho sự phát triển đến đỉnh cao của nghệ
thuật tạo hình:
Trang 4A Bản địa B Theo phong cách Phật giáo.
C Theo phong cách Hồi giáo D Theo phong cách Nho giáo
Câu 28 Văn học nước nào chịu ảnh hưởng từ văn học Ả - rập và phương Tây?
A Cam-pu-chia B In-đô-nê-xi-a C Phi-lip-pin D Mi-an-ma
Câu 29 Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng sự phát triển của văn minh Đông Nam Á từ đầu
công nguyên đến thế kỉ X?
A Nhiều quốc gia sơ kì đã ra đời và bước đầu phát triển
B Hình thành những quốc gia phong kiến thống nhất, lớn mạnh
C Các quốc gia phong kiến bước vào giai đoạn khủng hoảng
D Văn minh phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á
Câu 30 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á?
A Thờ cúng tổ tiên B Thờ các vị thần tự nhiên
C Thờ thần Shiva D Thờ thần động vật
Câu 31 Một trong những tác phẩm văn học dân gian nổi tiếng của cư dân Lào là
C sử thi Đẻ đất đẻ nước D thần thoại Pun-hơ Nhan-hơ
Câu 32: Trong khoảng thời gian từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X, thành tựu nổi bật nhất của văn
minh Đông Nam Á là:
A Sự ra đời và bước đầu phát triển của các nhà nước
B Hình thành các quốc gia thống nhất và lớn mạnh
C Các quốc gia phát triển đến thời kì cực thịnh
D Các quốc gia có nhiều chuyển biến mới về văn hoá
Câu 33: Câu nào sau đây không đúng về tôn giáo của các nước Đông Nam Á thời cổ - trung đại?
A Hồi giáo được truyền bá thông qua hoạt động thương mại của các thương nhân Ấn Độ vào khoảng thế kỉ XIII
B Hồi giáo phát triển hưng thịnh ở Đông Nam Á với sự ra đời của các quốc gia Hồi giáo: Ma-lắc-ca, A-chê, Giô-hô vào các thế kỉ XV – XVII
C Đến đầu thế kỉ XVI, Công giáo được truyền bá vào Phi-líp-pin thông qua các linh mục người Tây Ban Nha
D Với sự ảnh hưởng mạnh mẽ của văn hoá Trung Hoa, đến thế kỉ XIV, Nho giáo đã có một vị thế vững chắc tại tất cả các quốc gia Đông Nam Á
Câu 34: Kiến trúc nào sau đây được coi là biểu tượng văn hoá thích hợp với điều kiện khí hậu
nóng ẩm ở các địa hình khác nhau của cư dân Đông Nam Á?
A Nhà sàn B Nhà trên sông C Nhà trệt D Nhà mái bằng
Câu 35: Nét độc đáo về tôn giáo, tín ngưỡng, thể hiện văn hoá truyền thống của các quốc gia
Đông Nam Á là gì?
A Sự bảo tồn và truyền bá đến ngày nay của các tín ngưỡng bản địa đặc sắc
B Sự đa dạng và phát triển tương đối hoà hợp của các tôn giáo
C Phản ánh đời sống vật chất, tinh thần phong phú của cư dân nông nghiệp trồng lúa nước
D Sự giao thoa mạnh mẽ với các nền văn hoá ngoài khu vực
Câu 36: Các công trình kiến trúc nổi tiếng ở khu vực Đông Nam Á có điểm gì nổi bật?
A Hầu hết là các công trình liên quan đến tôn giáo
B Là sản phẩm của các cộng đồng cư dân di cư từ Ấn Độ, Trung Quốc đến
C Đa số là các công trình Phật giáo
Trang 5D Đều được UNESCO ghi danh.
Câu 37: Một trong những biểu hiện trong tiến trình phát triển của văn minh Đông Nam Á từ thế
kỉ VII đến thế kỉ X là
A Một số quốc gia nhỏ trước đây bị thôn tính hoặc hợp nhất lại với nhau thành những nước lớn hơn
B Sự xâm nhập và lan toả của Hồi giáo đã tạo nên những sắc thái mới cho văn minh trong khu vực
C Vương quốc Phù Nam trở thành vương quốc hùng mạnh bậc nhất khu vực
D Sự hoàn thiện của các nhà nước quân chủ với nền kinh tế phát triển thịnh đạt
Câu 38: Vì sao nhiều tôn giáo lớn trên thế giới được truyền bá và phát triển ở các quốc gia Đông
Nam Á?
A Khu vực Đông Nam Á được coi như “ngã tư đường”, là trung tâm giao thương và giao lưu văn hoá thế giới
B Đông Nam Á nằm giữa hai nền văn minh lớn của thế giới là Ấn Độ và Trung Hoa
C Hoạt động truyền giáo mạnh mẽ của các nhà truyền giáo từ bên ngoài
D Các tôn giáo phù hợp với đời sống tinh thần, tâm linh của cư dân bản địa
Câu 39: Quốc hiệu nước ta dưới thời Hùng Vương là
A Văn Lang B Âu Lạc C Đại Việt D Đại Cổ Việt
Câu 40: Cư dân Văn Lang – Âu Lạc không có tập quán:
A Ở nhà sàn, nữ mặc áo, váy; nam đóng khố B Nhuộm răng đen, ăn trầu
C Xăm mình, ăn trầu, thích dùng đồ trang sức D Làm nhà trên sông nước
Câu 41: Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang – Âu Lạc bao gồm:
A Vua, quý tộc, dân tự do, nô lệ B Vua, quý tộc, dân tự do, nô tì
D Vua, quý tộc, thị dân, nô lệ C Vua, quý tộc, tư sản, thị dân
Câu 42: Văn minh Văn Lang – Âu Lạc được phát triển trên cơ sở của nền văn hoá nào?
Câu 43: Điều kiện tự nhiên nào sau đây không phải là cơ sở hình thành nền văn minh Văn Lang
– Âu Lạc?
A Vị trí địa lí thuận lợi cho giao lưu, tiếp xúc với các nền văn minh
B Đất đai phì nhiêu, màu mỡ, có nhiều sông lớn
C Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, thuận lợi cho trồng trọt, chăn nuôi
D Địa hình chủ yếu là núi với nhiều cảnh quan đẹp
Câu 44: Đặc điểm của Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc là:
A Bộ máy nhà nước khá hoàn chỉnh, đứng đầu là vua
B Bộ máy nhà nước phức tạp với nhiều bộ phận
C Nhà nước sơ khai nhưng không còn là tổ chức bộ lạc
D Nhà nước ra đời sớm nhất ở khu vực châu Á
Câu 45: Ý nào sau đây đúng về trang phục của người Việt cổ?
A Phụ nữ mặc áo tứ thân, đàn ông mặc áo cánh xẻ ngực, cổ đeo vòng và các chuỗi hạt cườm
B Phụ nữ mặc áo dài truyền thống, đàn ông mặc một loại áo dài như phụ nữ nhưng đã được cách điệu để phù hợp với nam
C Phụ nữ mặc váy và áo yếm, đàn ông đóng khố, ở trần, đi chân đất
Trang 6D Phụ nữ mặc áo vải cổ trái tim, trang phục mặc bên dưới là váy, đàn ông mặc áo, phía dưới là
xà rông
Câu 46: Tổ chức Nhà nước thời Văn Lang – Âu Lạc theo thứ tự từ trung ương xuống địa phương
là:
A Vua – Lạc hầu, Lạc tướng – Lạc dân B Vua – Vương công, quý tộc – Bồ chính
C Vua – Lạc hầu, Lạc tướng – Bồ chính D Vua – Lạc hầu, Lạc tướng – Tù trưởng
Câu 47: Nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc được hình thành trên cơ sở xã hội nào sau đây?
A Sự phân hoá giữa các tầng lớp xã hội
B Sự xuất hiện tầng lớp quý tộc mới giàu có và nhiều thế lực
C Của cải dư thừa, xuất hiện giai cấp phong kiến
D Mâu thuẫn gay gắt giữa nông dân tự do và nô tì
Câu 48: Đứng đầu là vua, giúp vua có các Lạc hầu, Lạc tướng là đặc điểm chung của quốc gia cổ
nào?
A Văn Lang và Âu Lạc B Chăm-pa và Phù Nam
C Văn Lang và Phù Nam D Văn Lang và Chăm-pa
Câu 49: Những chuyển biến về mặt xã hội của quốc gia Văn Lang – Âu Lạc bởi nguồn từ
A sự chuyển biến về kinh tế B sự xuất hiện các giai cấp mới
C sự tư hữu hoá trong sản xuất D sự thay đổi vai trò của đàn ông
Câu 50: Câu nào sau đây không đúng?
A Khu vực hình thành nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho động vật, thực vật sinh sôi nảy nở, phát triển nông nghiệp, đặc biệt là nghề trồng lúa nước
B Văn minh Văn Lang – Âu Lạc có cội nguồn từ văn hoá Phùng Nguyên, phát triển rực rỡ trong thời kì văn hoá Sa Huỳnh
C Cư dân Việt cổ sống thành từng làng, xuất phát từ yêu cầu phát triển nông nghiệp, yêu cầu bảo
vệ cuộc sống chung của cộng đồng
D Nhà nước Văn Lang xuất hiện các ngày nay khoảng 2700 năm và tồn tại đến năm 208 TCN
PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Hãy nêu và giới thiệu một thành tựu tiêu biểu trong số các thành tựu của các cuộc cách mạng công nghiệp lần 1, lần 2, lần 3 và lần 4.
* Cách mạng công nghiệp lần 1: Thành tựu nổi bật nhất trong ngành dệt may chính là sự cơ giới hóa thông qua việc phát minh ra MÁY HƠI NƯỚC
- Năm 1784, Giêm Oát đã phát minh ra máy hơi nước Nhờ phát minh này, nhà máy dệt có thể đặt bất cứ nơi nào
- Ý nghĩa sự ra đời của máy hơi nước:
+ Máy hơi nước đã tạo ra nguồn động lực mới, làm giảm sức lao động cơ bắp của con người
+ Lao động bằng thủ công dần thay thế lao động bằng máy móc, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở Anh và châu Âu
+ Làm cho năng suất lao động tăng, thay đổi bộ mặt kinh tế Anh và châu Âu
+ Dẫn đến sự ra đời của các ngành công nghiệp mới
* Một trong những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ 2 là: Phát minh về ĐIỆN
- Việc phát minh ra điện đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình sản xuất:
+ Đầu tiên là làm cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục theo dây chuyền
+ Đồng thời năng lượng điện cũng là một nguồn năng lượng sạch, thân thiện với môi trường do đó thúc đẩy con người nghiên cứu phát triển các công cụ sử dụng điện thay thế cho dầu mỏ để bảo vệ môi trường + Đến ngày nay, mọi mặt sản xuất, sinh hoạt của đời sống con người hoàn toàn phụ thuộc vào điện
Trang 7* Một trong những thành tựu nổi bật của cách mạng công nghiệp lần thứ 3 là Internet.
- Internet được phát minh năm 1957, năm 1969 bắt đầu được khai thác sử dụng và phát triển mạnh mẽ đến ngày nay
- Những giá trị mà Internet mang lại cho nhân loại không thể nào phủ nhận được Theo Wikipedia, có gần
3 tỷ người trên thế giới sử dụng Internet (46,64%) năm 2017 Các cụm từ như “cư dân mạng” hay “cộng đồng mạng” dần trở nên quen thuộc hơn
Đây chính là minh chứng cho sự phổ biến của Internet
* Cách mạng công nghiệp lần thứ tư: Trí tuệ nhân tạo (AI)
- Trí tuệ nhân tạo là khoa học và kĩ thuật sản xuất máy móc thông minh
- Trí tuệ nhân tạo được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, như nhà máy thông minh, Rô-bốt thông minh, giao thông vận tải, y tế, giáo dục, xây dựng,
- Trí tuệ nhân tạo đã góp phần không nhỏ trong việc giúp con người tiết kiệm sức lao động, đẩy nhanh quá trình tự động hóa và số hóa nền kinh tế với chi phí rẻ hơn so với những cách thức truyền thống
Câu 2: Trình bày ý nghĩa và tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư.
* Ý nghĩa:
- Tạo ra các ngành sản xuất tự động, năng suất lao động tăng cao, đem lại hiệu quả kinh tế lớn
- Đưa nhân loại sang nền văn minh thông tin
- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới
* Tác động:
- Đối với xã hội:
+ Thúc đẩy sự ra đời của giai cấp công nhân hiện đại với trình độ chuyên môn ngày càng cao, và là lực lượng chính trị - xã hội chủ yếu trong các cuộc đấu tranh chính trị
+ Cuộc cách mạng công nghiệp lần 3 và lần 4 cũng có tác động tiêu cực như làm tăng khoảng cách giàu – nghèo, làm xói mòn bản sắc văn hóa, giá trị truyền thống của các cộng đồng…
- Đối với văn hóa:
+ Tích cực:
Mở rộng mối giao lưu và quan hệ giữa con người với con người
Thúc đẩy các cộng đồng, các dân tộc, các nền văn hóa xích lại gần nhau hơn
Đưa tri thức thâm nhập sâu vào nền sản xuất vật chất
Tác động mạnh mẽ đến xu hướng tiêu dùng
+ Tiêu cực:
Làm tăng sự lệ thuộc của con người vào công nghệ
Phát sinh tình trạng văn hóa “lai căng”
Nguy cơ đánh mất văn hóa truyền thống
Xung đột giữa nhiều yếu tố, giá trị văn hóa truyền thống và hiện đại
Câu 3: Những thành tựu tiêu biểu về tín ngưỡng và tôn giáo của văn minh Đông Nam Á thời kỳ cổ -trung đại.
* Tín ngưỡng và tôn giáo:
- Tín ngưỡng: Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên: thờ cúng tổ tiên, thời anh hùng dân tộc, thờ thần tự nhiên,
thờ thần động vật,,,
- Tôn giáo: Hin-đu giáo, Phật giáo; Hồi giáo; Thiên Chúa giáo được du nhập vào Đông Nam Á và được
đông đảo nhân dân tiếp nhận Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của các tôn giáo có sự khác nhau ở từng quốc gia
Câu 4: Những thành tựu tiêu biểu về văn tự và văn học của văn minh Đông Nam Á thời kỳ cổ -trung đại.
* Văn tự và văn học:
- Văn tự:
Trang 8+ Tiếp thu chữ viết của Ấn Độ, cư dân Đông Nam Á đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình: chữ Chăm-pa cổ; chữ Khơ-me cổ…
+ Người Việt tiếp thu chữ Hán của Trung Quốc và sáng tạo ra chữ Nôm
- Văn học:
+ Đông Nam Á có kho tàng văn học dân gian rất phong phú với nhiều thể loại như truyền thuyết, sử thi,
cổ tích…
+ Văn học viết ở Đông Nam Á ra đời khá muộn Từ khoảng TK X đến TK XIII, nhiều nước Đông Nam Á mới xuất hiện nền văn học viết
+ Văn học Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn học Ấn Độ, Trung Quốc, Ả Rập và phương Tây
Câu 5: Những thành tựu tiêu biểu về kiến trúc và điêu khắc của văn minh Đông Nam Á thời kỳ cổ -trung đại.
* Kiến trúc và điêu khắc:
- Kiến trúc:
+ Kiến trúc dân gian: nhà sàn được coi là một biểu tượng văn hoá thích hợp với điều kiện khí hậu nóng
ẩm ở các địa hình khác nhau của cư dân Đông Nam Á
+ Kiến trúc tôn giáo: đa dạng với hệ thống chùa, tháp, đền, miếu, lăng mộ, thánh đường, nhà thờ Chịu ảnh hưởng của nhiều loại hình kiến trúc du nhập từ bên ngoài, kiến trúc tôn giáo Đông Nam Á phổ biến với các công trình kiến trúc Hin - đu giáo, Phật giáo, Hồi giáo và Thiên Chúa giáo
+ Kiến trúc cung đình: điển hình là hệ thống cung điện tại các kinh đô, tiêu biểu như: Thăng Long (Việt Nam), A-giut-thay-a (Thái Lan), Luông Pha-băng (Lào), Phnôm-pênh (Cam – pu - chia),
- Điêu khắc:
+ Nghệ thuật điêu khắc Đông Nam Á đạt đến trình độ cao, với nhiều tác phẩm được chạm khắc công phu, độc đáo và chịu ảnh hưởng rõ nét của điêu khắc Ấn Độ, Trung Quốc
+ Phổ biến là các tác phẩm điêu khắc mang tính chất tôn giáo, như tượng thần, tượng Phật và phù điêu
Câu 6: Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Văn Lang – Âu Lạc về đời sống vật chất và tinh thần.
* Đời sống vật chất:
- Nguồn lương thực, thực phẩm chủ yếu: gạo nếp, gạo tẻ, rau củ quả, gia súc, gia cầm, thủy sản
- Trang phục: nam đóng khố, nữa mặc áo váy, đi chân đất; vào dịp lễ hội có thêm đồ trang sức
- Nhà ở: phổ biến là kiểu nhà sàn
- Phương thức di chuyển trên sông nước là dùng thuyền, bè
* Đời sống tinh thần:
- Nghệ thuật điêu khắc, kỹ thuật luyện kim, làm gốm: đạt đến trình độ thẩm mĩ và tư duy cao
- Ca múa, âm nhạc có vị trí quan trọng trong đời sống tinh thần của cư dân
- Tín ngưỡng sùng bái các lực lượng tự nhiên thể hiện qua các nghi thức thờ thần linh, thờ cúng tổ tiên, anh hùng, lễ nghi nông nghiệp
- Phong tục, tập quán có những nét đặc sắc như ăn trầu, nhuộm răng, xăm mình…