1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương thi đường lối cs của đảng nn vn

150 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương thi đường lối chủ nghĩa của đảng Nhà nước Việt Nam
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử Đảng, Chính trị học
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 268,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Bài 1: Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (4)
  • Bài 2: Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.18 Câu 1: Chỉ rõ những khác biệt của công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển (4)
  • Bài 3: Xây dựng, phát triển văn hóa, con người Việt Nam (4)
  • Bài 4: Phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ (4)
  • Bài 7: Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa (5)
  • Bài 10: Phòng, chống tham nhũng, lãng phí (5)
  • Bài 11: Đảm bảo quyền con người ở Việt Nam (5)

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG MÔN ĐƯỜNG LỐI, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Bài 1: Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Bài 2: Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức Bài 3: Xây dựng, phát triển văn hóa, con người Việt Nam Bài 4: Phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ Bài 6: Chính sách xã hội, an sinh xã hội và quản lý phát triển xã hội Bài 7: Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Bài 10: Phòng, chống tham nhũng, lãng phí Bài 11: Đảm bảo quyền con người ở Việt Nam

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN: ĐƯỜNG LỐI, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

MỤC LỤC

Bài 1: Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa 3

Câu 1: Những vấn đề lý luận chung về kinh tế thị trường và thể chế kinh tế thị trường? 3Câu 2: Thực trạng phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam: 7Câu 3: Sự cần thiết khách quan phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam? 9Câu 4: Quan niệm, đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam? 12Câu 5: Để phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam cần có những giải pháp gì? 16

Bài 2: Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.18

Câu 1: Chỉ rõ những khác biệt của công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức hiện nay so với công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới ở Việt Nam? .19Câu 2: Phân tích các nội dung cơ bản nhằm đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức và kinh tế số ở Việt Nam? 21Câu 3: Những điểm mới trong đường lối CNH, HĐH ở Việt Nam được xác định tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng? 24Câu 4: Sự cần thiết phải đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức và kinh tế số ở Việt Nam Liên hệ với thực tiễn địa phương nơi đồng chí công tác? 26Câu 5: Mục tiêu và quan điểm chủ đạo để CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức và kinh tế số ở Việt Nam trên tinh thần Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Liên hệ với thực tiễn địa phương đồng chí công tác? 27Câu 6: Trình bày nội dung đẩy mạnh CNH, HĐH các ngành, lĩnh vực kinh tế ở nước tatheo đường lối Đại hội XIII của Đảng Liên hệ với ngành, lĩnh vực đồng chí công tác? 30Câu 7: Vì sao để đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức và kinh tế số,nước ta phải đặc biệt coi trọng nguồn nhân lực và khoa học, công nghệ? Liên hệ với thực tế ngành, lĩnh vực đồng chí công tác? 33

Bài 3: Xây dựng, phát triển văn hóa, con người Việt Nam 40

Trang 2

Câu 1: Cần phải làm gì để phát huy vai trò của văn hóa, con người trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? 40Câu 2: Thực tiễn triển khai Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 6/9/2014 của Đảng về xây dựng văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước hiện nay? 43Câu 3: Phân tích mối quan hệ giữa xây dựng, phát triển văn hóa với xây dựng, phát triển văn hóa với xây dựng, phát triển con người? 44Câu 4: Trình bày các yếu tố tác động đến quá trình xây dựng, phát triển văn hóa, con người ở Việt Nam hiện nay? 49Câu 5: Phân tích các nhiệm vụ cơ bản để xây dựng, phát triển văn hóa, con người ở Việt Nam hiện nay? 53

Bài 4: Phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ 56

Câu 1: Vai trò chủ yếu của giáo dục và đào tạo trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế? Liên hệ làm rõ thực trạng việc thực hiện vai trò đó của giáo dục và đào tạo nước ta hiện nay? 56Câu 2: Vai trò chủ yếu của khoa học - công nghệ trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế? Liên hệ làm rõ thực trạng việc thực hiện vai trò đó của khoa học - công nghệ nước ta hiện nay? 61Câu 3: Phân tích làm rõ quan điểm chỉ đạo của Đảng về phát triển giáo dục - đào tạo,

từ đó đề xuất một số nhiệm vụ, giải pháp để phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế? 64Câu 4: Phân tích làm rõ quan điểm chỉ đạo của Đảng về phát triển khoa học - công nghệ, từ đó đề xuất một số nhiệm vụ, giải pháp để phát triển khoa học - công nghệ trong thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế? .68

Bài 6: Chính sách xã hội, an sinh xã hội và quản lý phát triển xã hội 73

Câu 1: Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách xã hội, an sinh xã hội và quản lý phát triển xã hội nhằm giải quyết các vấn đề xã hội ở Việt Nam/địa phương hiện nay? 73Câu 2: Trình bày những vấn đề cơ bản của chính sách xã hội, an sinh xã hội và quản lý phát triển xã hội? 76Câu 3: Phân tích mối quan hệ giữa chính sách xã hội, an sinh xã hội và quản lý phát triển xã hội? 83

Bài 7: Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa 87

Câu 1: Làm rõ những căn cứ để hoạch định chiến lược Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn hiện nay? 87Câu 2: Mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn hiện nay? 91

Trang 3

Câu 3: Quan điểm và giải pháp chủ yếu để thực hiện chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới? 93Câu 4: Phân tích nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt nam xã hội chủ nghĩa hiện nay? Liên

hệ việc thực hiện nhiệm vụ này ở cơ quan, đơn vị đồng chí đang công tác? 98

Bài 10: Phòng, chống tham nhũng, lãng phí 102

Câu 1: Phân tích đặc điểm, vai trò và điều kiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí ở Việt Nam hiện nay? 103Câu 2: Phân tích các nguyên nhân và đề xuất các giải pháp để phòng, chống tham nhũng, lãng phí ở Việt Nam hiện nay? 106Câu 3: Nêu khái niệm, phân tích các đặc điểm, vai trò, điều kiện đảm bảo phòng, chống tham nhũng, lãng phí ở Việt Nam hiện nay? 110Câu 4: Phân tích những thành tựu, hạn chế và các nguyên nhân trong phòng, chống tham nhũng, lãng phí ở Việt Nam? 113Câu 5: Phân tích các quan điểm và giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí ở ViệtNam? 118

Bài 11: Đảm bảo quyền con người ở Việt Nam 122

Câu 1: Phân tích ý nghĩa, tầm quan trọng của bảo đảm quyền con người ở Việt Nam hiện nay? 122Câu 2: Phân tích mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam về quyền con người? 123Câu 3: Quyền con người, quyền công dân ở Việt Nam được quy định trong các văn bảnpháp luật nào? Nêu một số điểm mới về quyền con người trong Hiến pháp năm 2013? 124Câu 4: Phân tích các biện pháp bảo đảm quyền con người ở Việt Nam hiện nay? 133Câu 5: Phân tích khái niệm, đặc trưng của quyền con người? 136Câu 6: Phân tích quan điểm của Đảng về quyền con người và bảo đảm quyền con người ở Việt Nam? 137Câu 7: Phân tích, đánh giá một số kết quả và hạn chế trong bảo đảm quyền con người ởViệt Nam thời kỳ đổi mới? 140Câu 8: Phân tích phương hướng và nhiệm vụ bảo đảm quyền con người ở Việt Nam hiện nay? 143

Trang 4

CÂU HỎI Bài 1: Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Câu 1: Những vấn đề lý luận chung về kinh tế thị trường và thể chế kinh tế thị trường?Câu 2: Thực trạng phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam:

Câu 3: Sự cần thiết khách quan phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam?Câu 4: Quan niệm, đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam?Câu 5: Để phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam cần có những giải pháp gì?

Bài 2: Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức

Câu 1: Chỉ rõ những khác biệt của công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh

tế tri thức hiện nay so với công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới ở Việt Nam?

Câu 2: Phân tích các nội dung cơ bản nhằm đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắnvới phát triển kinh tế tri thức và kinh tế số ở Việt Nam?

Câu 3: Những điểm mới trong đường lối CNH, HĐH ở Việt Nam được xác định tại Đạihội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng?

Câu 4: Sự cần thiết phải đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức và kinh

tế số ở Việt Nam Liên hệ với thực tiễn địa phương nơi đồng chí công tác?

Câu 5: Mục tiêu và quan điểm chủ đạo để CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức

và kinh tế số ở Việt Nam trên tinh thần Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.Liên hệ với thực tiễn địa phương đồng chí công tác?

Câu 6: Trình bày nội dung đẩy mạnh CNH, HĐH các ngành, lĩnh vực kinh tế ở nước tatheo đường loous Đại hội XIII của Đảng Liên hệ với ngành, lĩnh vực đồng chí công tác?Câu 7: Vì sao để đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức và kinh tế số,nước ta phải đặc biệt coi trọng nguồn nhân lực và khoa học, công nghệ? Liên hệ với thực

tế ngành, lĩnh vực đồng chí công tác?

Bài 3: Xây dựng, phát triển văn hóa, con người Việt Nam

Câu 1: Cần phải làm gì để phát huy vai trò của văn hóa, con người trong sự nghiệp xâydựng và bảo vệ Tổ quốc?

Câu 2: Thực tiễn triển khai Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 6/9/2014 của Đảng về xây dựngvăn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước hiện nay?

Câu 3: Phân tích mối quan hệ giữa xây dựng, phát triển văn hóa với xây dựng, phát triểnvăn hóa với xây dựng, phát triển con người?

Câu 4: Trình bày các yếu tố tác động đến quá trình xây dựng, phát triển văn hóa, conngười ở Việt Nam hiện nay?

Câu 5: Phân tích các nhiệm vụ cơ bản để xây dựng, phát triển văn hóa, con người ở ViệtNam hiện nay?

Bài 4: Phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ

Trang 5

Câu 1: Vai trò chủ yếu của giáo dục và đào tạo trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa, hội nhập quốc tế? Liên hệ làm rõ thực trạng việc thực hiện vai trò đó của giáo dục vàđào tạo nước ta hiện nay?

Câu 2: Vai trò chủ yếu của khoa học - công nghệ trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiệnđại hoá, hội nhập quốc tế? Liên hệ làm rõ thực trạng việc thực hiện vai trò đó của khoahọc - công nghệ nước ta hiện nay?

Câu 3: Phân tích làm rõ quan điểm chỉ đạo của Đảng về phát triển giáo dục - đào tạo, từ

đó đề xuất một số nhiệm vụ, giải pháp để phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ đẩymạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế?

Câu 4: Phân tích làm rõ quan điểm chỉ đạo của Đảng về phát triển khoa học - công nghệ,

từ đó đề xuất một số nhiệm vụ, giải pháp để phát triển khoa học - công nghệ trong thời

kỳ đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế?

Bài 6: Chính sách xã hội, an sinh xã hội và quản lý phát triển xã hội

Câu 1: Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách xã hội, an sinh xã hội và quản

lý phát triển xã hội nhằm giải quyết các vấn đề xã hội ở Việt Nam/địa phương hiện nay?Câu 2: Trình bày những vấn đề cơ bản của chính sách xã hội, an sinh xã hội và quản lýphát triển xã hội?

Câu 3: Phân tích mối quan hệ giữa chính sách xã hội, an sinh xã hội và quản lý phát triển xã hội?

Bài 7: Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Câu 1: Làm rõ những căn cứ để hoạch định chiến lược Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hộichủ nghĩa trong giai đoạn hiện nay?

Câu 2: Mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn hiện nay?Câu 3: Quan điểm và giải pháp chủ yếu để thực hiện chiến lược bảo vệ Tổ quốc ViệtNam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới?

Câu 4: Phân tích nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt nam xã hội chủ nghĩa hiện nay? Liên hệviệc thực hiện nhiệm vụ này ở cơ quan, đơn vị đồng chí đang công tác?

Trang 6

Câu 1: Phân tích ý nghĩa, tầm quan trọng của bảo đảm quyền con người ở Việt Nam hiệnnay?

Câu 2: Phân tích mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam về quyền conngười?

Câu 3: Quyền con người, quyền công dân ở Việt Nam được quy định trong các văn bảnpháp luật nào? Nêu một số điểm mới về quyền con người trong Hiến pháp năm 2013?Câu 4: Phân tích các biện pháp bảo đảm quyền con người ở Việt Nam hiện nay?

Câu 5: Phân tích khái niệm, đặc trưng của quyền con người?

Câu 6: Phân tích quan điểm của Đảng về quyền con người và bảo đảm quyền con người ở Việt Nam?Câu 7: Phân tích, đánh giá một số kết quả và hạn chế trong bảo đảm quyền con người ởViệt Nam thời kỳ đổi mới?

Câu 8: Phân tích phương hướng và nhiệm vụ bảo đảm quyền con người ở Việt Nam hiệnnay?

ĐỀ CƯƠNG Bài 1: Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Câu 1: Những vấn đề lý luận chung về kinh tế thị trường và thể chế kinh tế thị trường?

Trả lời:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ THỂ CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1 Kinh tế thị trường

Quan niệm về kinh tế thị trường

Khi bàn về kinh tế thị trường có nhiều quan niệm khác nhau ở những cấp độ, cách tiếpcận khác nhau Có những quan niệm đơn giản cho rằng kinh tế thị trường là nền kinh tế ngườimua muốn “mua rẻ” và người bán thì muốn “bán đắt” Quan niệm này chưa cho thấy nội hàmcủa nền kinh tế thị trường, mà chỉ mới tiếp cận đến mục tiêu kinh tế của người mua, người bán

Có quan niệm bao quát hơn khi cho rằng kinh tế thị trường là nền kinh tế mà việc trao đổi hànghóa đã phát triển cả về quy mô, chủng loại và phạm vi trao đổi Với quan niệm này cho thấyđược kinh tế thị trường đã có sự phát triển so với các mô hình kinh tế trước đó Tuy nhiên, quanniệm này mới chỉ đơn thuần hiểu về sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa, còn cácnội dung khác như mối quan hệ kinh tế, mục tiêu của nền kinh tế thị trường…chưa được phảnánh đầy đủ

Như vậy, thống nhất quan niệm: Kinh tế thị trường là kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao, trong đó toàn bộ các yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” của sản xuất đều thông qua thị trường Nền kinh tế thị trường vận động và phát triển chịu sự chi phối của các quy

luật kinh tế khách quan và các hành vi ứng xử của các chủ thể trong nền kinh tế đềuhướng tới tìm kiếm lợi ích thông qua sự điều tiết của cơ chế thị trường và giá cả thịtrường

Trang 7

Kinh tế thị trường là thành tựu phát triển của nền văn minh nhân loại, chứ khôngphải là sản phẩm riêng có của chủ nghĩa tư bản.

Đặc trưng chung của kinh tế thị trường

Thứ nhất, thừa nhận tính độc lập tương đối của các chủ thể kinh tế, các chủ thể tự

chủ trong các quyết định về kinh tế, tự chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình phùhợp với cơ chế thị trường và quy định của pháp luật, tự mình được hưởng thành quả,đồng thời gánh chịu rủi do về kinh tế

Thứ hai, nền kinh tế tự vận động theo các quy luật vốn có của kinh tế thị trường

như quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật lưu thông tiền tệ Sựtác động của các quy luật đó hình thành cơ chế tự điều tiết của nền kinh tế

Thứ ba, cơ chế thị trường, giá cả thị trường là cơ sở trong huy động và phân bổ các

nguồn lực cho các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế

Thứ tư, nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước thông qua pháp luật kinh

tế, cơ chế, chính sách kinh tế, nhằm phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thịtrường

Cơ chế thị trường

Quan niệm cơ chế thị trường

Cơ chế thị trường là cơ chế tự điều tiết nền kinh tế thị trường do sự tác động, chi phối của các quy luật kinh tế khách quan nhằm giải quyết các vấn đề cơ bản của nền kinh

tế như sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào, thông qua sự điều tiết của các yếu tố thị trường như cung cầu, giá cả, cạnh tranh…vì mục tiêu lợi nhuận.

Trên thị trường, quy luật giá trị được biểu hiện thông qua giá cả hàng hóa Sự lênxuống của giá cả hàng hóa xoay quanh giá trị hàng hóa

Quan hệ cung - cầu thể hiện quan hệ giữa lượng hàng hóa, dịch vụ cung ứng vớinhu cầu có khả năng thanh toán

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh cũng có tác động trực tiếp đến sản xuất vàtiêu dùng Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là sự cạnh tranh giữa những người sảnxuất để giành giật những điều kiện sản xuất thuận lợi Cạnh tranh giữa người mua vớinhau khi hàng hóa dư cầu; cạnh tranh giữa những người sản xuất (người bán) với ngườitiêu dùng (người mua) Mục tiêu cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh là nhằm tối đa hóalợi ích và công cụ của cạnh tranh trên thị trường là giá cả, hàng hóa (số lượng hàng hóa,chất lượng, chủng loại, mẫu mã, kiểu dáng… của hàng hóa) và ngoài ra bằng cả nhữnghình thức khác như: khuyến mãi, tặng qùa, các dịch vụ chăm sóc khách hàng…

Quy luật lưu thông tiền tệ là một trong những quy luật điều tiết nền kinh tế thịtrường Quy luật lưu thông tiền tệ biểu hiện trên thị trường: khi lượng tiền lưu thông trênthị trường lớn hơn vật đảm bảo ngang giá (hàng hóa) thì làm cho sức mua của đồng tiềngiảm do đó làm giá cả tăng lên hoặc ngược lại Như vậy, quy luật lưu thông tiền tệ tácđộng trực tiếp đến giá cả hàng hóa và giá cả hàng hóa lại tác động đến cung - cầu trên thịtrường, tức là nó tác động đến sản xuất, kinh doanh Mặt khác, bản thân cung tiền nócũng là điều kiện cần thiết để mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất, kinh doanh

Trang 8

Trên thực tế giữa các quy luật và các quan hệ kinh tế này có tác động lẫn nhau vàthông qua sự hoạt động đó để xác định: sản xuất cái gì? sản xuất bao nhiêu? sản xuất nhưthế nào? sản xuất cho ai? nhằm mục tiêu lợi nhuận.

Những tác động của cơ chế thị trường

Cơ chế thị trường vừa có những tác động tích cực, vừa có những tác động tiêu cựcđến sự phát triển kinh tế - xã hội

Tác động tích cực:

Để đạt mục tiêu lợi nhuận các chủ thể tham gia trên thị trường luôn cạnh tranh vớinhau và sự cạnh tranh đó là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, động lựcvươn lên làm giàu, bởi nó đòi hỏi các chủ thể kinh tế phải năng động, sáng tạo trong sảnxuất, kinh doanh; hợp lý hóa quá trình sản xuất; tìm kiếm, khai thác và sử dụng có hiệuquả các yếu tố đầu vào; kích thích việc ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến,hiện đại để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng hàng hóa và giảm giá thành sảnphẩm

Tác động tiêu cực:

Với động cơ chạy theo lợi nhuận đơn thuần mà các chủ thể kinh tế có thể dùng cácthủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường như: Gian lận thương mại, buôn lậu,trốn thuế, sản xuất hàng giả, hàng nhái…làm phương hại các đối thủ cạnh tranh, đếnngười tiêu dùng Đồng thời, động cơ chạy theo lợi nhuận cũng dễ dẫn đến việc khai tháccạn kiệt tài nguyên, gây tổn hại môi trường sinh thái

Khi nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường dưới tác động của quy luật giá trị

sẽ có sự phân hóa các chủ thể kinh tế trong xã hội thành người giàu, người nghèo và sựphân hóa giàu - nghèo cũng có thể làm suy thoái đạo đức, lối sống; trật tự xã hội bị đedọa

Từ đó cho thấy phải có sự quản lý của Nhà nước để sửa chữa những thất bại của cơchế thị trường, bảo đảm cho kinh tế thị trường phát triển ổn định

Sự quản lý và điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường

Nền kinh tế thị trường vận hành theo cơ chế thị trường và cơ chế thị trường có tácđộng hai mặt đến sự phát triển kinh tế - xã hội Vì vậy, sự điều tiết của Nhà nước đối vớinền kinh tế để phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường Đểthực hiện được mục tiêu đó Nhà nước phải thực hiện các chức năng sau:

Một là, định hướng, tạo môi trường, kiểm soát và điều tiết sự phát triển của nền kinh tế

Sự định hướng nền kinh tế của Nhà nước được thực hiện qua việc Nhà nước xây dựngquy hoạch, chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong ngắn hạn, trung hạn, dàihạn

Đồng thời các chiến lược, kế hoạch và hệ thống luật pháp, chính sách là căn cứ chohoạt động kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước đối với nền kinh tế để điều tiết các hành viứng xử của các chủ thể trong nền kinh tế thị trường theo định hướng nhất định

Hai là, phân bổ các nguồn lực và phân phối lại thu nhập

Trang 9

Do đặc trưng của kinh tế thị trường các chủ thể kinh tế được tự chủ sản xuất, kinhdoanh và mục tiêu hướng tới là tối đa hóa lợi nhuận nên dễ dẫn đến sự cạnh tranh giànhgiật lợi thế trong việc khai thác các nguồn lực quốc gia, do vậy dễ làm tổn hại và sử dụngkém hiệu quả các nguồn lực đó, đặc biệt nguồn tài nguyên dễ bị khai thác cạn kiệt

Nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường dưới tác động của quy luật giá trị sẽ cóphân hóa giàu - nghèo, những chủ thể kinh tế có những điều kiện sản xuất, kinh doanhthuận lợi, chiến thắng trong cạnh tranh sẽ thu lợi nhuận cao

Vì vậy, điều tiết của Nhà nước qua phân phối thu nhập nhằm làm giảm bớt sự bất

ổn trong xã hội là điều cần thiết để đảm bảo cho kinh tế - xã hội phát triển ổn định

Ba là, chủ trì giải quyết các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường để đảm bảo sự phát triển bền vững cho nền kinh tế

Nhà nước sẽ tham gia cung cấp các hàng hóa công cộng, các dịch vụ xã hội Mặtkhác, do động cơ của các nhà sản xuất, kinh doanh trong kinh tế thị trường là lợi nhuận, nên

họ không hoặc ít quan tâm giải quyết các vấn đề xã hội như thiên tai, bệnh dịch, ô nhiễm môitrường; thậm chí vì chạy theo lợi nhuận họ còn là “thủ phạm” về sự phá hủy môi trường sinhthái (do cắt giảm chi phí xử lý môi trường) Vì vậy, giải quyết các vấn đề này không ai khácngoài Nhà nước Nhà nước là lực lượng chủ lực để tổ chức thực hiện giải quyết các vấn đềthiên tai, bệnh dich, thất nghiệp, môi trường; cung ứng hàng hóa công cộng, các dịch vụ xãhội …để đảm bảo sự ổn định xã hội Đó là điều kiện quan trọng cho kinh tế phát triển bềnvững

Thể chế kinh tế thị trường

Quan niệm thể chế kinh tế thị trường

Thể chế kinh tế là một bộ phận cấu thành của hệ thống thể chế, nó tồn tại songtrùng với các bộ phận khác nhau như thể chế chính trị, thể chế xã hội, thể chế văn hóa …

Thể chế kinh tế là hệ thống luật pháp, những quy tắc, quy định, bộ máy quản lý và

cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất,kinh doanh, các quan hệ kinh tế và hệ thống chế tài tương ứng

Thể chế kinh tế thị trường là một tổng thể bao gồm hệ thống luật pháp, các bộ quy tắc, quy định và hệ thống các thực thể, tổ chức kinh tế được tạo lập nhằm điều chỉnh hoạt động sản xuất, kinh doanh, giao dịch, trao đổi trên thị trường và hệ thống chế tài nhằm đảm bảo việc thực thi có hiệu quả.

Các yếu tố cơ bản cấu thành thể chế kinh tế thị trường

Thứ nhất, hệ thống luật pháp, các bộ quy tắc, chế định…;bao gồm thể chế chính

thức (bắt buộc mọi chủ thể phải thực hiện) thường quy định bằng pháp luật, các văn bảnquy phạm pháp luật và thể chế không chính thức (không bắt buộc)…

Thứ hai, chính bản thân các bên tham gia thị trường với tư cách là các chủ thể thị

trường gồm Nhà nước, doanh nghiệp; tổ chức kinh tế; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chứcchính trị - xã hội - nghề nghiệp; các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế và hoạt động của tổchức này

Trang 10

Thứ ba, cách thức tổ chức thực hiện các “luật chơi” nhằm đạt được mục tiêu, hay

kết quả mà các bên tham gia thị trường mong muốn Các cơ chế vận hành kinh tế thịtrường gồm: cơ chế cạnh tranh, cơ chế phân cấp, cơ chế phối hợp, cơ chế tham gia, cơchế điều tiết, kiểm tra, đánh giá, giám sát…)

Thứ tư, thể chế phát triển các yếu tố thị trường và các loại thị trường Nhà nước

thông qua hệ thống pháp luật và các công cụ chính sách vĩ mô để điều tiết thị trường, tạo

ra các "luật chơi chung", làm cho các chủ thể kinh tế đều đua nhau sản xuất, kinh doanh

có hiệu quả Chính nhờ các công cụ này mà các Nhà nước đã can thiệp khá thành côngvào kinh tế thị trường hiện đại, giảm thiểu tác hại của các cuộc khủng hoảng kinh tế, bảođảm được sự phát triển tương đối ổn định và bền vững

Câu 2: Thực trạng phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam:

Trả lời:

Thực trạng phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

Thực tiễn qua 35 năm đổi mới nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường

và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam từ năm 2001 đếnnay đã tạo động lực cho sự phát triển của đất nước và đạt được những thành tựu lớn: Nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tiếp tục phát triển Kinh tế vĩ mô ổn định,tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức khá cao Quy mô tổng sản phẩm trong nước(GDP) tiếp tục được mở rộng, năm 2020 đạt 271,2 tỷ USD, tăng khoảng 1,4 lần so với năm2015; GDP bình quân đầu người năm 2020 đạt 2.779 USD, gấp khoảng 1,3 lần so với năm

2015 Mô hình tăng trưởng dần chuyển dịch từ chiều rộng sang chiều sâu, năng suất laođộng được nâng lên rõ rệt Tăng trưởng kinh tế giảm dần phụ thuộc vào khai thác tàinguyên thiên nhiên, xuất khẩu thô, lao động nhân công giá rẻ và mở rộng tín dụng; từngbước chuyển sang dựa vào ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.Năng suất lao động cải thiện rõ nét, đến năm 2020 đạt 5,9%/năm, cao hơn giai đoạn 2011 –

2015 (4,3%/năm) và vượt mục tiêu đề ra (5%/năm) Nhiều công trình dự án kết cấu hạ tầnglớn, hiện đại trong các lĩnh vực như giao thông, năng lượng, viễn thông, thủy lợi, đô thị,thương mại… được tập trung đầu tư, hoàn thành và đưa vào khai thác Năng lực hệ thốngkết cấu hạ tầng được nâng lên đáng kể Nền kinh tế thị trường ở nước ta đã từng bước khaithác có hiệu quả các nguồn lực quốc gia… Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thìnền kinh tế thị trường định howngs xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam cũng còn tồn tại một sốhạn chế:

* Kinh tế thị trường còn ở trình độ thấp biểu hiện ở trình độ phát triển lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

Chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao chưa đáp ứng đượcyêu cầu phát triển, thiếu nhân lực chất lượng cao ở nhiều lĩnh vực, ngành nghề

Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chưa thực sự trở thành động lực để nângcao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Năng lực

Trang 11

nghiên cứu ứng dụng của các viện, các trường đại học, đổi mới công nghệ, đổi mới sángtạo của các doanh nghiệp trong nước còn nhiều hạn chế.

Thiếu cơ chế, chính sách hỗ trợ thúc đẩy khởi nghiệp và doanh nghiệp thực hiệnđổi mới ứng dụng công nghệ Đầu tư cho khoa học, công nghệ chưa cao, chưa đáp ứngđược yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh thiếu, sử dụng và quản lý kém hiệu quả Đầu

tư dàn trải, vốn thất thoát, rò rỉ, hiệu quả đầu tư thấp đã làm cho nền kinh tế Việt Nam bịkéo dài tình trạng khan hiếm vốn

Hệ thống kết cấu hạ tầng còn hạn chế, chưa theo kịp yêu cầu phát triển, chất lượngchưa cao, chưa đảm bảo tính đồng bộ, mới chỉ tập chung chủ yếu vào lĩnh vực đường bộ,chưa quan tâm đúng mức đến đường sắt, đường thủy

Quan hệ về sở hữu, tổ chức quản lý, phân phối đã có những đổi mới căn bản theo

xu hướng của nền kinh tế thị trường, tuy nhiên sự đổi mới còn chậm chưa đáp ứng đượctốc độ phát triển nền kinh tế thị trường…

Trình độ tổ chức quản lý còn hạn chế: “Phân cộng, phân cấp, phân quyền giữa cácngành, các cấp chưa hợp lý, mạnh mẽ và đồng bộ; Năng lực của một số địa phương chưađáp ứng yêu cầu” “Thực thi pháp luật chưa hiệu quả, chấp hành pháp luật có nơi chưanghiêm, việc giám sát chưa chặt chẽ, chi phí tuân thủ pháp luật còn cao Thiếu cơ chế,chính sách khuyến khích và bảo vệ người dám nghĩ dám làm, dám đột phá, dám chịutrách nhiệm, cả ở khu vực nhà nước và khu vực tư nhân Tham nhũng lãng phí ở một sốnơi còn nghiêm trọng Hoạt động giám sát, kiểm tra, thanh tra còn chồng chéo”

* Các yếu tố thị trường và các loại thị trường phát triển chưa đầy đủ, chưa đồng bộ.

Mặc dù có sự chuyển đổi sang cơ chế thị trường 35 năm qua nhưng những tưtrưởng trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước vẫn “đeo bám” các doanh nghiệp như: chờ sự hỗtrợ, bù lỗ, cho vay ưu đãi của Nhà nước…

Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chưa đồng bộ, đầy đủ để đảmbảo thị trường vận hành thông suốt, hiệu quả, chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu thúc đẩyniền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập Một số thị trường chậm phát triển, vận hành cònnhiều vướng mắc, nhất là thị trường quyền sử dụng đất và thị trường khoa học công nghệ

* Hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tế, xã hội trên một số lĩnh vực còn hạn chế, yếu kém.

Công tác quy hoạch xây dựng, quản lý đất đai còn nhiều yếu kém Tình trạng phântán, dàn trải, chưa tính toán kỹ hiệu quả trong đầu tư gây lãng phí và thất thoát lớn từ vốnngân sách nhà nước và trong tài chính doanh nghiệp

Cơ chế phân cấp quản lý kinh tế, quản lý ngân sách nhà nước còn thiếu đồng bộ,thiếu giám sát hiệu quả Công tác quản lý tài chính, tài sản công, đất đai ở một số cơquan, đơn vị còn kèm hiệu quả

Quản lý xã hội còn một số hạn chế, chưa đảm bảo tính đồng bộ Năng lực quản lýcủa một số địa phương chưa đáp ứng yêu cầu

Trang 12

Dịch vụ hành chính công trong nhiều lĩnh vực còn nhiều phiền hà, năng lực, phẩmchất, ý thức kỷ luật của một số bộ phận cán bộ, công chức, viên chức chưa đáp ứng yêu cầu.

* Kinh tế thị trường phát triển trong quá trình hội nhập quốc tế vừa tạo cơ hội, vừa có những thách thức.

Cơ hội: Hội nhập kinh tế quốc tế cho phép tranh thủ được các nguồn lực bên ngoài

để phát triển sản xuất kinh doanh như vốn, khoa học và công nghệ, kinh nghiệm tổ chứcquản lý nền sản xuất lớn để phát triển kinh tế thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh.Đồng thời đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu tạo tiền đề đáp ứng nhu cầu đầu vào vàgiải quyết đầu ra cho nền kinh tế thị trường

Mở cửa nền kinh tế là cơ hội để tranh thủ vốn, kỹ thuật công nghệ để phát triển giaothông vận tải, điện, nước, thông tin liên lạc: giáo dục, y tế, đó là những hạ tầng kinh tế - xãhội cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Thách thức: Năng lực cạnh tranh thấp, đây là thách thức lớn nhất hiện nay của nền kinh tế

Việt Nam khi hội nhập vào nền kinh tế thế giới Hệ thống luật pháp chưa hoàn thiện và đồng bộ

Vì vậy khi vận hành sẽ thiếu những cơ sở pháp lý để quản lý, ngăn ngừa, sử lý những vi phạm

Nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay thực tế không có tay nghề dôi thừa lớn, nhưnglao động theo yêu cầu phát triển kinh tế thị trường hiện đại (sản xuất kinh doanh nhữngngành nghề chất lượng cao) lại rất thiếu

Khai thác tài nguyên thiếu bền vững, chưa theo nguyên tắc thị trường, nhất là đấtđai Có thể thấy khai thác tài nguyên bừa bãi, quản lý các cơ quan nhà nước kém hiệuquả, làm cho tài nguyên của quốc gia cạn kiệt, nhất là các tài nguyên không tái tạo được,tình trạng môi trường ô nhiễm, ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống

Trong thời kỳ đổi mới, đầu tư để phát triển hệ thống giao thông, điện, nước, thôngtin liên lạc, giáo dục, y tế rất lớn, nhiều công trình đã đưa vào sử dụng phát triển kinh tế -

xã hội Tuy nhiên, phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại chưa đạt yêu cầu “Tínhkết nối trong phát triển hạ tầng, đặc biệt là giao thông thiếu đồng bộ, đầu tư mới tập trungvào lĩnh vực đường bộ, chưa quan tâm đúng mức đến đường sắt, đường thủy, thiếu cảngbiển, cảng sông hiện đại để phát triển kinh tế và du lịch Vận tải hàng hóa trong nước chủyếu là đường bộ, chi phí logistics còn ở mức cao”

Câu 3: Sự cần thiết khách quan phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam?

Trả lời:

Sự cần thiết khách quan phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam

1 Quan niệm kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng khẳng định: “kinh tế thị trường định xãhội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xãhội Đó là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo cácquy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, doĐảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa vì mục tiêu “dân

Trang 13

giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đấtnước”.

2 Sự cần thiết khách quan phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

- Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là sự lựa chọn hoàn toàn phù hợp với quy luật phát triển khách quan và xu thế tất yếu của thời đại.

Trong mỗi hình thái kinh tế xã hội cụ thể, kinh tế thị trường gắn bó hữu cơ và chịu

sự chi phối của các quan hệ sản xuất thống trị trong xã hội đó Kinh tế thị trường là mộtkiểu tổ chức kinh tế phản ảnh trình độ phát triển nhất định của văn minh nhân loại Từtrước đến nay nó tồn tại và phát triển chủ yếu dưới chủ nghĩa tư bản, là nhân tố quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bản Chủ nghĩa tư bản đã biết lợi dụng tối đa

ưu thế của kinh tế thị trường để phục vụ cho mục tiêu phát triển tiềm năng kinh doanh,tìm kiếm lợi nhuận, và một cách khách quan nó thúc đẩy lực lượng sản xuất của xã hộiphát triển mạnh mẽ Ngày nay, kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa đã đạt tới giai đoạnphát triển khá cao và phồn thịnh trong các nước tư bản phát triển

Tuy nhiên, kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa không phải là vạn năng Bên cạnh mặttích cực nó còn có mặt trái, có khuyết tật từ trong bản chất của nó do chế độ sở hữu tư nhân

tư bản chủ nghĩa chi phối Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, càng ngày mâuthuẫn của chủ nghĩa tư bản càng bộc lộ sâu sắc, không giải quyết được các vấn đề xã hội,làm tăng thêm tính bất công và bất ổn của xã hội, đào sâu thêm hố ngăn cách giữa ngườigiàu và người nghèo Hơn thế nữa, trong điều kiện toàn cầu hóa hiện nay, nó còn ràng buộccác nước kém phát triển trong quỹ đạo bị lệ thuộc và bị bóc lột theo quan hệ "trung tâm -ngoại vi" Có thể nói, nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa toàn cầu ngày nay là sự thốngtrị của một số ít nước lớn hay một số tập đoàn xuyên quốc gia đối với đa số các nướcnghèo, làm tăng thêm mâu thuẫn giữa các nước giàu và các nước nghèo

Chính vì thế mà, như C Mác đã phân tích và dự báo, chủ nghĩa tư bản tất yếu phảinhường chỗ cho một phương thức sản xuất và chế độ mới văn minh hơn, nhân đạo hơn.Chủ nghĩa tư bản mặc dù đã và đang tìm mọi cách để tự điều chỉnh, tự thích nghi bằngcách phát triển "nền kinh tế thị trường hiện đại", "nền kinh tế thị trường xã hội", tạo ra "chủnghĩa tư bản xã hội", "chủ nghĩa tư bản nhân dân", "nhà nước phúc lợi chung" , tức làphải có sự can thiệp trực tiếp của nhà nước và cũng phải chăm lo vấn đề xã hội nhiều hơn,nhưng do mâu thuẫn từ trong bản chất của nó, chủ nghĩa tư bản không thể tự giải quyếtđược, có chăng nó chỉ tạm thời xoa dịu được chừng nào mâu thuẫn mà thôi

- Phát triển kinh tế thị trường ở nước ta là sự lựa chọn cách đi tới mục tiêu của CNXH một cách hiệu quả và thuận lợi hơn

Trong giai đoạn phát triển CNTB, kinh tế thị trường phát triển đạt trình độ rất cao Thựcchất, nền kinh tế TBCN là nền sản xuất vì giá trị thặng dư, vì lợi nhuận Do vậy, kinh tế thịtrường và CNTB là hai thực thể, hai động lực kinh tế hoàn toàn khác nhau, không đồng nhấtvới nhau

Với sự phát triển của kinh tế thị trường qua các thời kì lịch sử cho thấy, nó luôn làđộng lực thúc đẩy LLSX phát triển nhanh và nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất

Trang 14

sự phát triển của kinh tế thị trường không hề mâu thuẫn với mục tiêu của CNXH Do vậy,trong thời kì quá độ cần phải vận dụng kinh tế thị trường như một cơ chế để phục vụ nềnkinh tế nhiều thành phần quá độ lên CNXH; có thể để nó xâm nhập vào những quan hệ kinh

tế XHCN nhằm thiết lập nên những quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ phát triển củaLLXS

Kinh tế thị trường thức đẩy LLSX xã hội phát triển; tạo điều kiện thúc đẩy phâncông lao động xã hội và chuyên môn hóa sản xuất; kích thích tính năng động sáng tạo củacác chủ thể kinh tế trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, tăng khốilượng hàng hóa và dịch vụ đa dạng phong phú; thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ và tậptrung sản xuất, tạo điều kiện đưa nền sản xuất nước ta lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa;thức đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

- Thực tiễn qua thời kỳ đổi mới nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thịtrường đã đã đạt được những thành tựu lớn

Trong suốt 35 năm qua, kinh tế Việt Nam đã đạt tốc độ tăng trưởng khá ấn tượng.Nếu như trong giai đoạn đầu đổi mới (1986 - 1990), mức tăng trưởng GDP bình quânhằng năm chỉ đạt 4,4% thì giai đoạn 1991 - 1995, GDP bình quân đã tăng gấp đôi, đạt8,2%/năm; các giai đoạn sau đó đều có mức tăng trưởng khá cao; giai đoạn 2016 - 2019đạt mức bình quân 6,8% Mặc dù năm 2020, kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề của dịchbệnh Covid-19 nhưng tốc độ tăng GDP của Việt Nam vẫn thuộc nhóm các nước tăngtrưởng cao nhất khu vực, thế giới Môi trường đầu tư liên tục được cải thiện, nhờ đó đãthu hút ngày càng nhiều hơn vốn đầu tư cho phát triển Năm 2020, trong bối cảnh đạidịch Covid-19, Việt Nam vẫn là một điểm đến tin cậy cho các nhà đầu tư với tổng vốnFDI đạt 28,5 tỷ USD

Qua 35 năm, từ chỗ thiếu ăn, Việt Nam đã trở thành một trong những nước xuấtkhẩu nông sản lớn trên thế giới Kim ngạch xuất khẩu của nhiều mặt hàng nông sản, như càphê, gạo, hạt điều, rau quả, tôm, gỗ và sản phẩm từ gỗ luôn duy trì ở mức cao Các mặthàng xuất khẩu khác cũng có bước tiến lớn Đặc biệt, trong bối cảnh bị ảnh hưởng nặng nềbởi dịch Covid-19 khiến hoạt động thương mại và đầu tư thế giới suy giảm, thì tổng kimngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2020 vẫn đạt 543,9 tỷ USD, tăng 5,1%

so với năm 2019; xuất siêu 19,1 tỷ USD - cao nhất trong 5 năm liên tiếp xuất siêu kể từnăm 2016 Với kim ngạch xuất nhập khẩu ấn tượng đã đưa Việt Nam xếp thứ 22 thế giới

về quy mô kim ngạch và năng lực xuất khẩu, đứng thứ 26 về quy mô thương mại quốc tế

Việc tăng trưởng kinh tế đã cơ bản gắn kết hài hòa với phát triển văn hóa, xâydựng con người, tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường Tỷ lệ hộnghèo trên cả nước đã giảm từ 58% năm 1993 xuống 22% năm 2005; 9,45% năm 2010,7% năm 2015 và còn dưới 3% năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều)

Quy mô giáo dục tiếp tục được phát triển, cơ sở vật chất được nâng cao, chất lượngđào tạo từng bước đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực Nhiều chỉ số về giáo dục phổthông của Việt Nam được đánh giá cao trong khu vực, như: Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vàolớp 1 đạt 99% (đứng thứ 2 trong khu vực ASEAN sau Singapore); tỷ lệ học sinh đi học vàhoàn thành chương trình tiểu học sau 5 năm đạt 92,08%, đứng ở tốp đầu củakhối ASEAN

Trang 15

Từ khi gia nhập WTO đến nay, Việt Nam đã ký kết 15 FTA khu vực và songphương và đang đàm phán 2 FTA với các đối tác khác Các FTA mà Việt Nam tham gia

có độ phủ rộng hầu hết các châu lục với gần 60 nền kinh tế có tổng GDP chiếm gần 90%GDP thế giới, trong đó có 15 nước thành viên G20 và 9/10 đối tác kinh tế - thương mạilớn nhất của Việt Nam thuộc 3 trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới là Bắc Mỹ, Tây Âu vàĐông Á Việt Nam cũng là thành viên chủ động, tích cực và có trách nhiệm cao trong các

tổ chức quốc tế Việt Nam đã tham gia vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), các tổ chức củaLiên hợp quốc đóng góp tích cực và đang trở thành nước có vị thế và vai trò ngày càngcao ở khu vực, được cộng đồng quốc tế tôn trọng Bên cạnh đó, Việt Nam đã được tínnhiệm bầu vào các cơ quan quan trọng của Liên hợp quốc, như: Hội đồng Nhân quyềnnhiệm kỳ 2014 - 2016, Ủy ban Di sản Thế giới của UNESCO nhiệm kỳ 2013 - 2017, Hộiđồng kinh tế - xã hội của Liên hợp quốc (ECOSOC) nhiệm kỳ 2016 - 2018

Từ những phân tích trên cho thấy sự lựa chọn phát triển kinh tế thị trường địnhhướng XHCN là quyết định vừa phù hợp với xu thế phát triển khách quan của thời đại,vừa là sự tiếp thu các giá trị truyền thống của đất nước

Câu 4: Quan niệm, đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam?

Trả lời:

Quan điểm kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam:

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng cũng đã xác định: “Phát triển nền kinh

tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nướctheo định hướng xã hội chủ nghĩa; đó là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng làm rõ nội hàm , mục tiêu của nềnkinh tế thị trường định hướng XHCN, đó là: “ Nền kinh tế thị trường đinh hướng XHCN

ở nước ta là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, có

sự quản lý của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đây là một hình thái kinh

tế thị trường vừa tuân theo những của quy luật kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở vàđược dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của CNXH”

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng quan niệm kinh tế thị trường địnhhướng XHCN rõ về nội hàm, mục tiêu và cách thức thực hiện như sau: “ Nền kinh tế thịtrường đinh hướng XHCN ở Việt Nam là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo cácquy luật của kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng XHCN phù hợp với từnggiai đoạn phát triển của đất nước Đó là nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốctế; có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền XHCN, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnhđạo, nhằm mục tiêu ”dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng khảng định: “ Kinh tế thị trườngđinh hướng XHCN là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ lênCNXH Đó là nền kinh tế hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo cácquy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền XHCN, do Đảng

Trang 16

Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng XHCN vì mục tiêu: “dân giàu, nướcmạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đấtnước”.

Bảo đảm định hướng XHCN trong nền kinh tế thị trường thể hiện ở những nội dung sau:

Thứ nhất, nền kinh tế thị trường ở nước ta có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền

XHCN Nhà nước pháp quyền XHCN định hướng, xây dựng, hoàn thiện thể chế và điềutiết nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, giải quyết vấn đề xã hội, bảo vệ môitrường

Thứ hai, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là

nhân tố hàng đầu quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam, là điều kiện chínhtrị tiên quyết đảm bảo quá trình phát triển kinh tế thực hiện theo định hướng XHCN

Thứ ba, trong nền kinh tế thị trường phải phát huy dân chủ XHCN, bảo đảm quyền

làm chủ của nhân dân

Thứ tư, xây dựng, hoàn thiện từng bước quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình

độ phát triển của lực lượng sản xuất

Thứ năm, phát triển nền kinh tế thị trường phải thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội;

không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân

Đặc trưng của kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam:

Trong tiến trình phát triển, các mô hình kinh tế luôn có sự vận động và hoàn thiện hơn

để đáp ứng cho yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội và cho đến nay mô hình kinh tế thị trườngđược coi là mô hình kinh tế có nhiều tính vượt trội so với các mô hình khác; chẳng hạn, nótạo động lực để thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh hơn, có hiệu quả hơn, cung cấp cho thịtrường hàng hóa và dịch vụ ngày càng nhiều hơn, phong phú, đa dạng về chủng loại, mẫu

mã hàng hóa Ở Việt Nam, đang phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa (XHCN) với những đặc trưng riêng, phù hợp điều kiện xây dựng chủ nghĩa xã hội ởnước ta

Mục tiêu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Về hệ thống mục tiêu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

ở nước ta: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI đã chỉ rõ: phát triển nền kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội của đất nước, thực hiện: “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” Đểthực hiện được mục tiêu đó trong phát triển nền kinh tế thị trường, phải tạo điều kiện đểgiải phóng mạnh mẽ sức sản xuất và không ngừng phát triển lực lượng sản xuất; pháttriển lực lượng sản xuất hiện đại gắn với xây dựng quan hệ sản xuất mới XHCN phù hợptrên cả ba mặt: sở hữu, quản lý và phân phối; phát triển kinh tế thị trường để từng bướcxây dựng hạ tầng kinh tế cho chủ nghĩa xã hội; cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân

Mục tiêu kinh tế - xã hội - văn hóa mà nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta phải đạt là:

Trang 17

Làm cho dân giàu: Nội dung căn bản của dân giàu là mức bình quân GDP đầu người

tăng nhanh trong một thời gian ngắn và khoảng cách giàu, nghèo trong xã hội ngày càng đượcthu hẹp

Làm cho nước mạnh: Thể hiện ở mức đóng góp to lớn của nền kinh tế thị trường

cho ngân sách quốc gia; ở sự gia tăng ngành kinh tế mũi nhọn; ở sự sử dụng tiết kiệm, cóhiệu quả các nguồn tài nguyên quốc gia; ở sự bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ các bímật quốc gia về tiềm lực kinh tế, khoa học, công nghệ và an ninh, quốc phòng

Làm cho xã hội công bằng, văn minh: Thể hiện ở việc xử lý các quan hệ lợi ích ngay trong

nội bộ nền kinh tế thị trường, ở đó việc góp phần to lớn vào giải quyết các vấn đề xã hội, ở việccung ứng các hàng hóa và dịch vụ có giá trị không chỉ về kinh tế mà còn có giá trị cao về văn hóa,

xã hội

-Về mục tiêu chính trị: Làm cho xã hội dân chủ, biểu hiện ở chỗ dân chủ hóa nền

kinh tế, mọi người, mọi thành phần kinh tế có quyền tham gia vào hoạt động kinh tế, vàosản xuất kinh doanh, có quyền sở hữu hợp pháp về tài sản của mình; quyền của người sảnxuất và người tiêu dùng được bảo vệ trên cơ sở pháp luật của nhà nước

Đảng ta xác định:”Phấn đấu đến giữa thế kỷ XXI, nước ta trử thành nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa”

Sở hữu và thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

Với chủ trương và chính sách của Đảng, nhà nước, các chủ thể kinh tế được quyền

lự chọn các hình thức sở hữu để phù hợp với yêu cầu và phát huy tối ưu tiềm năng tronghoạt động sản xuất kinh doanh theo luật pháp Xu hướng trong sự phát triển nền kinh tế thịtrường định hướng XHCN, hình thức công hữu ngày càng trở thành hạt nhân cơ bản trongquá trình xây dựng CNXH Với sự tồn tại đa dạng hoá các hình thức sở hữu, trong nền kinh

tế thị trường định hướng XHCN thì tất yếu nền kinh tế đó có nhiều thành phần kinh tế.Đảng xác định: “Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam có nhiều hình thức

sở hữu , nhiều thành phần kinh tế trong đó: kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tếtập thể, kinh tế hợp tác không ngừng được củng cố, phát triển; kinh tế tư nhân là một độnglực quan trọng; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được khuyến khích phát triển phù hợp vớichiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội” Các chủ thể thuộc các thànhphần kinh tế được tự chủ sản xuất kinh doanh và chịu sự điều tiết của các quy luật thịtrường, luật pháp của Nhà nước Giữa các chủ thể vừa có sự hợp tác, vừa có cạnh tranh vàđược bình đẳng trước pháp luật

Kinh tế nhag nước là công cụ, lực lượng vật chất quan trọng để Nhà nước ổn địnhkinh tế vĩ mô, định hướng, điều tiết, dẫn dắt thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, khắc phụccác khuyết tật của cơ chế thị trường Các nguồn lực kinh tế của Nhà nức được sử dụng phùhợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển đất nước và cơ bản được phân bổ theo cơchế thị trường

Quản lý nền kinh tế trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vận hành theo cơ chế thịtrường

Trang 18

Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN giữa Nhà nước, thị trường và xã hội

có quan hệ chặt chẽ, “ Nhà nước xây dựng và hoàn thiện thể chế, bảo vệ quyền tài sản,quyền kinh doanh, giữ ổn định kinh tế vĩ mô, các cân đối lớn của nền kinh tế; tạo môi trườngthuận lợi, công khai, minh bạch cho các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và thị trường hoạtđộng; điều tiết, định hướng, thúc đẩy kinh tế phát triển, gắn kết phát triển kinh tế với pháttriển văn hoá, xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, đời sống nhân dân, bảo vệ môi trường, bảođảm quốc phòng, an ninh Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng luật pháp, cơ chế, chính sách,chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các tiêu chuẩn, đinh mức và lực lượng kinh tế nhà nướcphù hợp với các yêu cầu và quy luật của kinh tế thị trường Thị trường đóng vai trò quyếtđịnh trong xác định giá cả hàng hoá, dịch vụ; tạo động lực huy động, phân bố các nguồn lực;điều tiết sản xuất và lưu thông; điều tiết hoạt động của doanh nghiệp, thanh lọc những doanhnghiệp yếu kém Các tổ chức xã hội có vai trò tạo sự liên kết, phối hợp hoạt động, giải quyếtnhững vấn đề phát sinh giữa các thành viên;đại diện và bảo vệ lợi ích của các thành viêntrong quan hệ với các chủ thể, đối tác khác, ” Cần nhận thức đúng và xử lý hiệu quả quan

hệ giữa Nhà nước, thị trường và xã hội

Phân phối trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

Phân phối trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN bao gồm phân phối cácnguồn lực quốc gia cho sự phát triển kinh tế - xã hội và phân phối thu nhập Các nguồnlực cho sự phát triển,đặc biệt là các nguồn lực quốc gia mà Nhà nước là đại diện chủ sởhữu như: tài nguyên, khoáng sản, đất đai, ngân sách nhà nước được tiến hành phân phốitheo lộ trình thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đất nước trog từnggiai đoạn và đảm bảo lợi ích quốc gia trong dài hạn Việc chi tiêu ngân sách tăng chi đầu

tư phát triển, xoá đói, giảm nghèo, giáo dục, nghiên cứu khoa học và y tế thu hút nguồnlực cảu xã hội đầu tư vào một số hoạt động kinh tế xã hội

Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN thực hiện nhiều hình thức phân phối:”Quan

hệ phân phối đảm bảo công bằng và tạo động lực cho phát triern; các nguồn lực được phân

bố theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; thực hiện chế độ phân phốichủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cũng cácnguồn lực khác và phân phố thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội”

Phân phối thu nhập trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam đượcxác định: đảm bảo từng bước cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân Căn cứ để tiếnhành phân phối là kết quả lao động và hiệu quả kinh tế; đồng thời, kết hợp với các hìnhthức phân phối khác để huy động được nguồn lực xã hội như: phân phối theo vốn, theotài năng, tài sản đóng góp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh cáchình thức phân phối thu nhập đó càn thực hiện các chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xãhội đẻ thực hiện xoá đói giảm nghèo nhất là các đối tượng chính sách, vùng sâu, vùng xa

Đảng ta khảng định:” Cải cách chính sách tiền lương theo hướng gắn với sự thay đổicủa giá cả sức lao động trên thị trường tương xứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc độtăng năng suất lao động, bảo đảm nguyên tắc phân phối theo lao động, tạo động lực nâng caonăng suất và hiệu quả”

Như vậy, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta vừa mang tínhphổ biến (đặc trưng chung) của mọi nền kinh tế thị trường; vừa có đặc trưng riêng của tínhđịnh hướng xã hội chủ nghĩa Hai nhóm nhân tố này cùng tồn tại, kết hợp và bổ sung cho

Trang 19

nhau Trong đó, nhóm đặc trưng chung đóng vai trò là động lực thúc đẩy nền kinh tế pháttriển, nhóm đặc trưng riêng đóng vai trò hướng dẫn nền kinh tế phát triển theo định hướng xãhội chủ nghĩa.

Câu 5: Để phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam cần có những giải pháp gì?

- Tiếp tục hoàn thiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN:

+ Tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loạihình doanh nghiệp, kinh tế hợp tác, hợp tác xã

+ Hoàn thiện thể chế, phát triển đầy đủ, đồng bộ các yếu tố thị trường, các loại thịtrường

+ Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng XH trong từngbước, từng chính sách phát triển và bảo vệ môi trường

+ Hoàn thiện thể chế đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế

+ Hoàn thiện thể chế nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản

lý của Nhà nước về kinh tế, tăng cường sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội,nghề nghiệp và của nhân dân vào quá trình phát triển KTXH

+ Tiếp tục hoàn thiện thể chế, thúc đẩy phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp

+ Hoàn thiện thể chế để thúc đẩy quá trình chuyển đổi số

2 Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên nền tảng của tiến bộ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Quá trình CNH, HĐH là sự chuẩn bị những tiền đề vật chất cho nền kinh tế thịtrường định hướng XHCN phát triển, là con đường tối ưu rút ngắn khoảng cách tụt hậu,nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, nhất là trong điều kiện phát triển của cuộcCách mạng công nghiệp lần thứ tư

- Điều chỉnh, bổ sung chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nền kinh tế, cácngành, lĩnh vực, các vùng phù hợp với thực tiễn đất nước và trình độ phát triển khoa học,công nghệ hiện đại trên thế giới

Trang 20

- Xây dựng nền công nghiệp quốc gia vững mạnh Phải thay đổi căn bản những ngànhchủ yếu dựa trên nguồn lao động rẻ và tài nguyên thiên nhiên sẵn có, sẽ có xu hướng giảmnhanh.

- Tiếp tục thực hiện hiệu quả chủ trương cơ cấu lại nông nghiệp, phát triển nôngnghiệp, kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng nông nghiệp sinhthái, nông thôn hiện đại và nông dân văn minh

- Phát triển mạnh khu vực dịch vụ dựa trên nền tảng ứng dụng những thành tựukhoa học và công nghệ hiện đại

- Thực hiện tốt Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển, kết hợp chặt chẽ vớibảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền biển, đảo, tài nguyên, môi trường biển;phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao đờisống nhân dân vùng biển, đảo

- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện đột phá chiến lược về xây dựng hệ thống kết cấu hạtầng đồng bộ với một số công trình hiện đại

- Nâng cao chất lượng quy hoạch vùng; đổi mới, hoàn thiện thể chế quản lý vùng

có hiệu quả, phát huy tiềm năng, lợi thế của từng vùng, tăng cường liên kết giữa các địaphương trong vùng và giữa các vùng

3 Phát triển đầy đủ, đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

Các yếu tố thị trường và các loại thị trường là nhân tố để giải quyết các mối quan hệtrong nền kinh tế thị trường; đáp ứng yêu cầu đầu vào và đầu ra của nền kinh tế Việt Namphải hình thành và phát triển đẩy đủ, đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường, cụthể:

- Tạo môi trường (pháp lý, kinh tế - xã hội) để các yếu tố thị trường phát triển lànhmạnh, hiệu quả Đổi mới và hoàn thiện thể chế về giá, cạnh tranh, kiểm soát độc quyền,giải quyết tranh chấp Thực hiện nhất quán cơ chế giá thị trường đối với hàng hóa, dịch

vụ, kể cả các dịch vụ công cơ bản

- Phát triển đẩy đủ và đồng bộ thị trường các yếu tố sản xuất, nhất là thị trườngquyền sử dụng đất, khoa học, công nghệ

4 Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế

- Giữ vững độc lập, tự chủ trong việc xác định chủ trương, đường lối, chiến lượcphát triển kinh tế đất nước Phát triển doanh nghiệp Việt Nam lớn mạnh, là nòng cốt củakinh tế đất nước; giữ vững cân đối lớn, bảo đảm an ninh kinh tế, không ngừng tăng cườngtiềm lực kinh tế quốc gia

- Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ kinh tế quốc tế, tránh lệ thuộc vào một thịtrường, một đối tác Nâng cao khả năng chống chịu của nền kinh tế trước tác động tiêucực từ những biến động của nền kinh tế thế giới, khu vực

- Thực hiện nhiều hình thức hội nhập kinh tế quốc tế với các lộ trình linh hoạt, phùhợp với điều kiện, mục tiêu của đất nước trong từng giai đoạn Hoàn thiện hệ thống phápluật phù hợp với các điều ước quốc tế và các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã ký kết

Trang 21

- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ am hiểu sâu về luật pháp quốc tế, thươngmại, đầu tư quốc tế, có khả năng làm việc trong môi trường quốc tế.

5 Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu quả quản lý của Nhà nước và phát huy vai trò làm chủ của nhân dân

- Nâng cao năng lực hoạch định đường lối, chủ trường phát triển kinh tế - xã hộicủa Đảng; tăng cường lãnh đạo việc thể chế hóa và việc tổ chức thực hiện đường lối, chủtrương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về kinh tế - xã hội; tăng cườngcông tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết thực hiện đường lối, chủ trương, nghị quyếtcủa Đảng Cần tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo các cấp của Đảng, nhất là độingũ cán bộ cấp chiến lược đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực kiến tạo phát triển: Tậptrung tạo dựng thể chế, luật pháp, cơ chế, chính sách và môi trường, điều kiện thuận lợi,

an toàn để kinh tế thị trường vận hành đầy đủ, thông suốt, hiệu quả và hội nhập quốc tế là

sự thể hiện rõ định hướng xã hội chủ nghĩa

- Nâng cao năng lực làm chủ của nhân dân trong phát triển kinh tế thị trường địnhhướng XHCN Đề cao vai trò chủ thể, vị trí trung tâm của nhân dân trong chiến lược pháttriển đất nước, trong toàn bộ quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Trang 22

Bài 2: Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức

Câu 1: Chỉ rõ những khác biệt của công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức hiện nay so với công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới ở Việt Nam?

Trả lời:

* CNH: được hiểu là quá trình thay thế lao động thủ công bằng lao động sử dụng

máy móc, chuyển cơ cấu của nền KT quốc dân từ nền nông nghiệp là chủ yếu lên côngnghiệp, biến 1 nước nông nghiệp truyền thống trở thành 1 nước CN hiện đại

* HĐH: là quá trình chuyên dịch căn bản từ XH truyền thống lên XH hiện đại, quá

trình làm cho nền kinh tế và đời sống xã hội mang tính chất và trình độ của thời đại ngàynay

* KT tri thức: là nền KT trong đó việc tạo ta, truyền bá và sử dụng tri thức là động

lực chủ yếu của sự tăng trưởng, của quá trình tạo ra của cải và việc làm trong tất cả cácngành KT

- CNH, HĐH gắn với pháttriển KT tri thức là cáchthức để đất nước sớm rakhỏi tình trạng nghèo vàkém phát triển

- Đẩy mạnh CNH, HĐHgắn với phát triển KT trithức là yêu cầu bắt buộc

để tạo lập cơ sở vật

chất-kỹ thuật của CNXH

- Đẩy mạnh CNH, HĐHgắn với phát triển KT trithức bắt nguồn từ yêu cầuhội nhập KT quốc tế sâuhơn, đầy đủ hơn

- Muốn cải biến tình trạngkinh tế lạc hậu của nước

ta, không có con đườngnào khác, ngoài conđường công nghiệp hóa xãhội chủ nghĩa Tức làkhẳng định tính tất yếucủa công nghiệp hóa đốivới công cuộc xây dựngchủ nghĩa xã hội ở nướcta

- Đảng ta đã xác định công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

Quan điểm - CNH phải gắn với HĐH

và CNH, HĐH phải CNH, Nhiệm vụ quan trọng nhấtcủa chúng ta là phải xây

Trang 23

HĐHD gắn với phát triển

KT tri thức

- CNH, HĐH gắn với pháttriển KT thị trường địnhhướng XHCN và hội nhập

KT quốc tế

- Lấy phát huy nguồn lựccon người là yếu tố cơ bảncho sự phát triển nhanh vàbền vững

- Coi phát triển KH&CN

là nền tảng, là động lựcCNH, HĐH

- Phát triển nhanh, hiệuquả và bền vững; tăngtrưởng kinh tế đi đôi vớithực hiện tiến bộ và côngbằng XH, bảo vệ môitrường tự nhiên, bảo tồn

đa dạng sinh học

dựng nền tảng vật chất và

kỹ thuật của chủ nghĩa xãhội, đưa miền Bắc tiếndần lên chủ nghĩa xã hội,

có công nghiệp và nôngnghiệp hiện đại, có vănhóa và khoa học tiên tiến

Nội dung - Phát triển mạnh các

ngành và sản phẩm có giátrị gia tăng cao dựa nhiềuvào tri thức kết hợp với sửdụng nguồn vốn tri thứccủa con người VN với trithức mới nhất của nhânloại;

- Coi trọng cả số lượng vàchất lượng tăng trưởng

KT trong mỗi bước pháttriển của đất nước, ở từngvùng, từng địa phương,từng dự án KT-XH;

- Xây dựng cơ cấu KThiện đại và hợp lý theongành, lĩnh vực và lãnhthổ;

- Giảm chi phí trung gian,nâng cao năng suất laođộng của tất cả các ngành,

- Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợplý;

- Kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp với pháttriển nông nghiệp;

- Ra sức phát triển công nghiệp nhẹ song song với việc ưu tiên phát triển công nghiệp nặng;

- Ra sức phát triển côngnghiệp trung ương, đồngthời đẩy mạnh phát triểncông nghiệp địa phương

Trang 24

các lĩnh vực có sức cạnhtranh cao.

Nhiệm vụ - Đẩy mạnh CNH, HĐH

nông nghiệp, nông thôn;

giải quyết đồng bộ cácvấn đề nông nghiệp, nôngthôn, nông dân;

- Phát triển nhanh hơn

CN, XD và DV;

- Phát triển KT vùng, liênvùng;

- Phát triển KT biển;

- Bảo vệ, sử dụng hiệuquả tài nguyên quốc gia,cải thiện MT tự nhiên;

- Phát triển đô thị, XD hệthống kết cấu hạ tầng KT-

XH hiện đại

Nhiệm vụ trung tâm của

cả thời kỳ quá độ ở miềnBắc nước ta là côngnghiệp hóa xã hội chủnghĩa, mà mấu chốt là ưutiên phát triển côngnghiệp nặng Cụ thể:

“Xây dựng một nền kinh

tế xã hội chủ nghĩa cânđối và hiện đại kết hợpcông nghiệp với nôngnghiệp và lấy công nghiệpnặng làm nền tảng, ưu tiênphát triển công nghiệpnặng một cách hợp lý,đồng thời ra sức phát triểnnông nghiệp và côngnghiệp nhẹ, nhằm biếnnước ta từ một nước nôngnghiệp lạc hậu thành mộtnước có công nghiệp hiệnđại và nông nghiệp hiệnđại”

Câu 2: Phân tích các nội dung cơ bản nhằm đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức và kinh tế số ở Việt Nam?

Trả lời:

* Nội dung của CNH, HĐH gắn với phát triển KT tri thức ở VN

- Phát triển mạnh các ngành và sp có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức kếthợp với sử dụng nguồn vốn tri thức của con người VN với tri thức mới nhất của nhânloại

+ Tạo điều kiện thuận lợi huy động mọi nguồn lực cho sự tăng trưởng nhanh theochiều rộng trên tất các ngành, lĩnh vực;

+ Tăng tốc và phát triển rút ngắn bằng con đường đi thẳng vào công nghệ cao,công nghệ mới nhằm tăng nhanh các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ

+ Sử dụng tri thức mới để phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn;

+ Đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn thông qua việc đưa tri thức sảnxuất và kinh doanh, tri thức KH&CN đến nông dân, sử dụng công nghệ sinh học

Trang 25

- Coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng KT trong mỗi bước phát triểncủa đất nước, ở từng vùng, từng địa phương, từng dự án KT-XH

+ Đảm bảo tăng trưởng thực tế hàng năm của tổng sản phẩm trong nước, tổng sảnphẩm bình quân đầu người và tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người

+ Chuyển sản xuất từ bề rộng sang chiều sâu, từ dựa chủ yếu vào nguồn lực laođộng giá rẻ, tài nguyên và tăng trưởng của vốn sang chủ yếu dựa vào tri thức và côngnghệ mới

+ Tăng trưởng kinh tế cao hơn đồng nghĩa với mức độ hạnh phúc hơn

+ Câu trúc lại hệ thống công nghệ sản xuất của toàn bộ nền kinh tế theo hướng giatăng hàm lượng khoa học, công nghệ và tỷ trọng giá trị nội địa trong sản phẩm

- Xây dựng cơ cấu KT hiện đại và hợp lý theo ngành, lĩnh vực và lãnh thổ

+ Cơ cấu các ngành và các vùng kinh tế cho phép sử dụng tối ưu các nguồn lực sản xuấtcủa mỗi vùng và cả nước, tham gia tích cực, có hiệu quả vào phân công lao động và hợp tác quốctế

+Cơ cấu kinh tế bảo phát triển bền vững trong tương lai

- Giảm chi phí trung gian, nâng cao năng suất lao động của tất cả các ngành, cáclĩnh vực có sức cạnh tranh cao

+ Phải coi trọng việc tìm kiếm các giải pháp nhằm giảm chi phí trung gian, nângcao năng suất lao động của tất cả các ngành, lĩnh vực, nhất là các ngành, lĩnh vực có lợithế

+ Tránh nguy cơ trở thành nền kinh tế gia công, phải phát triển mạnh công nghiệp

hỗ trợ, tăng cường nội địa hóa sản xuất

* Nội dung của CNH, HĐH gắn với phát triển KT số ở VN

- Một là, xây dựng nền công nghiệp quốc gia vững mạnh trên nền tảng số.

+ Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng, phát triển, làm chủ công nghệ hiệnđại

+ Phát triển một số sản phẩm chủ lực có thương hiệu mạnh, có uy tín trong khu vực

có hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu

+ Ưu tiên phát triển những ngành công nghiệp công nghệ cao, thân thiện với môitrường

Trang 26

+ Dựa trên công nghệ mới, hiện đại để phát triển các ngành công nghiệp vẫn còn

có lợi thế (chế biến nông sản, dệt may, da giày…) tạo nhiều việc làm, sản xuất hàng xuấtkhẩu, đóng góp lớn vào giá trị gia tăng quốc gia

+ Nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu côngnghiệp Nâng cao trình độ khoa học - công nghệ ngành xây dựng đủ năng lực thiết kế, thicông các công trình xây dựng lớn, phức tạp, hiện đại, có khả năng cạnh tranh trong nước vàquốc tế

- Hai là, xây dựng chiến lược, hoàn thiện thể chế phát triển đô thị và kinh tế đô thị

làm động lực phát triển từng vùng, địa phương

+ Đô thị hóa và kinh tế đô thị luôn là chiến lược trọng tâm của quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa

+ Mục tiêu là hướng tới hình thành các trung tâm đô thị nhằm tạo nền tảng hạ tầng vàcác nguồn lực, nhất là nguồn lực về khoa học - công nghệ cho sự phát triển và chuyển đổi số

+ Đô thị luôn là trung tâm, kinh tế đô thị có sức thu hút, lan tỏa, là điều kiện rấtthuận lợi để tiếp thu, ứng dụng, nghiên cứu, sáng tạo khoa học - công nghệ Do vậy, pháttriển đô thị, kinh tế đô thị là mắt xích quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiệnđại hóa

- Ba là, thực hiện cơ cấu lại nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn gắn với xây

dựng nông thôn mới theo hướng nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại và nông dân vănminh

+ Phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao, nôngnghiệp sinh thái dựa trên tiến bộ khoa học - công nghệ

+ Phát huy tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương, đổi mới tổ chức,phát triển kinh tế hợp tác, thu hút doanh nghiệp đầu tư, cải tiến quản lý nhà nước để nângcao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản

+ Gắn kết chặt chẽ nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ, sản xuất với bảo quản,chế biến, xây dựng thương hiệu, tiêu thụ, nâng cao giá trị nông sản trong chuỗi giá trị.Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, kết nối nông thôn với đô thị

+ Tiếp tục đẩy mạnh Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mớinâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu

- Bốn là, đẩy mạnh ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ hiện đại, phát triển

mạnh khu vực dịch vụ, nhất là dịch vụ có giá trị gia tăng cao

+ Tập trung phát triển một số ngành dịch vụ như du lịch, thương mại, viễn thông,công nghệ thông tin, vận tải, logictics, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ tư vấn pháp lý…

+ Hiện đại hóa và mở rộng dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, dịch

vụ y tế, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, dịch vụ văn hóa, thể thao, dịch vụthương mại… Tổ chức cung ứng dịch vụ chuyên nghiệp, văn minh, hiện đại theo chuẩn mựcquốc tế

- Năm là, đẩy mạnh phát triển kinh tế biển bền vững dựa trên trụ cột hiện đại hóa

khoa học - công nghệ khai thác biển

Trang 27

+ Đẩy mạnh phát triển và nâng cao hiệu quả các ngành kinh tế biển Phát triển cáckhu kinh tế, khu công nghiệp và các đô thị ven biển

+ Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực kinh tế biển Tăng cường nghiên cứu, ứngdụng khoa học - công nghệ, điều tra tài nguyên, môi trường biển

+ Xây dựng cơ sở dữ liệu số về biển, đảo, nâng cao năng lực giám sát môi trườngbiển, dự báo thiên tai, biến đổi khí hậu vùng biển, ven biển

- Sáu là, đẩy mạnh đột phá xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ với một số công trình hiện đại

+ Tập trung ưu tiên đầu tư, sớm đưa vào sử dụng các công trình, cụm công trình,

dự án hạ tầng trọng điểm về giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển, đường khôngkết nối các vùng, khu vực, các khu trung tâm kinh tế, phát triển hạ tầng năng lượng, nhất

là năng lượng tái tạo, bảo đảm cung cấp đủ, ổn định năng lượng cho nền kinh tế

+ Phát triển hệ thống thủy lợi, hồ, đê, đập, nâng cao năng lực phòng, chống thiêntai, thích ứng với biển đổi khí hậu

+ Xây dựng đồng bộ, hiện đại hạ tầng ở các đô thị, nhất là đô thị lớn; tạo bứt phá trongphát triển hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông, xây dựng, kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia

+ Chú trọng phát triển hạ tầng số và bảo đảm an ninh mạng, tạo điều kiện chongười dân và các doanh nghiệp thuận lợi, an toàn tiếp cận tài nguyên số bởi đây là hạtầng giữ vị trí quyết định khả năng, tốc độ chuyển đổi số, đồng thời cũng là nền tảng đểthành lập và vận hành các doanh nghiệp số trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Câu 3: Những điểm mới trong đường lối CNH, HĐH ở Việt Nam được xác định tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng?

Trả lời:

Nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa được xác định là nội dung quan trọngnhằm thực hiện quá trình công nghiệp hóa rút ngắn để sớm đưa nước ta cơ bản trở thànhnước công nghiệp theo hướng hiện đại

Điều chỉnh bổ sung, nâng cao chất lượng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch pháttriển nền kinh tế, các ngành, lĩnh vực, các vùng phù hợp với thực tiễn đất nước và trình

độ phát triển khoa học công nghệ hiện đại trên thế giới Đẩy mạnh nghiên cứu chuyểngiao, ứng dụng, phát triển, làm chủ công nghệ hiện đại; phát triển một số sản phẩm chủlực có thương hiệu mạnh, có uy tín trong khu vực và thế giới Nâng cao tiềm lực khoahọc và công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực của đất nước, tạo cơ sở đấy mạnh phát triểnkinh tế số

Điểm mới trong đường lối CNH, HĐH ở Việt Nam được xác định tại Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng thể hiện rất rõ công nghiệp hóa, hiện đại hóa phảidựa trên nền tảng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, tận dụng tốt cơ hội của cuộcCách mạng công nghiệp lần thứ tư để có sự bứt phá, vượt lên trong một số ngành và lĩnhvực

Trang 28

- Xây dựng nền công nghiệp quốc gia vững mạnh chú trọng cả những ngành côngnghiệp nền tảng và những ngành mới, công nghệ cao quyết định sự bứt phá về năng suất, chấtlượng và hiệu quả của nền kinh tế "Xây dựng nền công nghiệp quốc gia vững mạnh Cơ cấulại công nghiệp, nâng cao trình độ công nghệ, đẩy mạnh chuyển đổi sang công nghệ số, tậptrung phát triển những ngành công nghiệp nền tảng, nhất là công nghiệp cơ khí, chế tạo, côngnghiệp hỗ trợ, nâng cao tính tự chủ của nền kinh tế, có khả năng tham gia sâu, có hiệu quả vàocác chuỗi giá trị toàn cầu Ưu tiên phát triển những ngành công nghiệp công nghệ cao, thânthiện với môi trường Phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh kết hợp phục vụ dân sinh.Dựa trên công nghệ mới, hiện đại để phát triển các ngành công nghiệp vẫn còn có lợi thế (chếbiến nông sản, dệt may, da giày ), tạo nhiều việc làm, sản xuất hàng xuất khẩu, đóng góp lớnvào giá trị gia tăng quốc gia Bố trí lại công nghiệp trên các địa bàn lãnh thổ hợp lý hơn; nângcao hiệu quả hoạt động của các khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu công nghiệp".

- Xác định mối quan hệ giữa nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại và nông dânvăn minh bằng các biện pháp cụ thể như cơ chế, chính sách phát triển, ưu tiên khoa học

và công nghệ, gắn nông nghiệp với công nghiệp và thị trường

- Phát triển mạnh khu vực dịch vụ dựa trên nền tảng ứng dụng những thành tựukhoa học và công nghệ hiện đại, nhất là các dịch vụ có giá trị gia tăng cao Một số loạidịch vụ cần tập trung ưu tiên phát triển như: du lịch, thương mại, viễn thông, công nghệthông tin, vận tải, logistics, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ tư vấn pháp lý, Hiện đại hóa và

mở rộng các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, dịch vụ y tế, giáo dục

và đào tạo, khoa học và công nghệ, dịch vụ văn hóa thể thao, dịch vụ thương mại, Tổchức cung ứng dịch vụ chuyên nghiệp, văn minh, hiện đại theo chuẩn mực quốc tế

- Phát triển kinh tế biển gắn với an ninh, quốc phòng, phát triển kinh tế gắn với môitrường và phòng, chống thiên tai; phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế và đô thị venbiển Cụ thể: "Thực hiện tốt Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển, kết hợp chặt chẽvới bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền biển, đảo, tài nguyên, môi trườngbiển; phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng caođời sống nhân dân vùng biển, đảo Tổ chức tốt việc xây dựng và quản lý thống nhất quyhoạch không gian biển quốc gia, hoàn thiện cơ chế quản lý tổng hợp và chuyên ngành vềbiển, đảo Nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật trên biển, bảo vệ chủ quyềnbiển, đảo của Tổ quốc Đẩy mạnh phát triển và nâng cao hiệu quả các ngành kinh tế biển,các khu kinh tế, khu công nghiệp và các đô thị ven biển Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhânlực cho kinh tế biển, nhất là nhân lực chất lượng cao Tăng cường nghiên cứu, ứng dụngkhoa học và công nghệ, điều tra tài nguyên, môi trường biển; xây dựng cơ sở dữ liệu số

về biển, đảo, nâng cao năng lực giám sát môi trường biển, dự báo thiên tai, biến đổi khíhậu vùng biển, ven biển"

- Phát triển đô thị, xây dựng chiến lược, hoàn thiện thể chế phát triển đô thị và kinh

tế đô thị làm động lực phát triển từng vùng và địa phương; tăng cường quản lý đô thị,phát triển các đô thị vệ tinh, hạn chế xu hướng tập trung quá mức vào các đô thị lớn Xâydựng đô thị hiện đại, văn minh, đô thị thông minh, đa dạng về loại hình, có bản sắc đặctrưng về kiến trúc, văn hóa ở từng địa phương

Trang 29

- Quá trình đô thị hóa, cần phải được nhìn nhận một cách tổng thể, hệ thống, đặc biệt chú

ý đến tính tổng thể về quy hoạch, áp dụng công nghệ hiện đại để xây dựng đô thị văn minh, sinhthái

- Xây dựng kết cấu hạ tầng, tiếp tục đẩy mạnh thực hiện đột phá chiến lược về xâydựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ với một số công trình hiện đại Tập trung ưu tiênđầu tư, sớm đưa vào sử dụng các công trình, cụm công trình, dự án hạ tầng trọng điểm vềgiao thông đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không kết nối các vùng, khuvực, các trung tâm trong nước và quốc tế

- Về phát triển kinh tế vùng, nâng cao chất lượng quy hoạch vùng; đổi mới, hoàn thiệnthể chế quản lý vùng có hiệu quả, phát huy tốt nhất tiềm năng, lợi thế của từng vùng, tăngcường liên kết giữa các địa phương trong vùng và giữa các vùng Sáp nhập hợp lý một số đơn

vị hành chính cấp xã, huyện, phù hợp với điều kiện, yêu cầu phát triển mới Đổi mới cơ chếphân cấp, phân quyền, ủy quyền gắn với phân định và nâng cao trách nhiệm của Trung ương

và địa phương

Câu 4: Sự cần thiết phải đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức và kinh tế số ở Việt Nam Liên hệ với thực tiễn địa phương nơi đồng chí công tác?

CNH, HĐH gắn với phát triển KT tri thức và kinh tế số ở Sơn La đã giúp nền kinh

tế của Sơn la đã có những bước phát triển với mức tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế chuyểnbiến theo hướng tích cực, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được nâng cấp và mở rộng, gópphần cải thiện đời sống và sinh hoạt dân cư; Đặc biệt xây dựng tỉnh Sơn La phát triểnxanh, nhanh và bền vững, đẩy mạnh hơn nữa chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp,phát triển cây ăn quả một cách hiệu quả, bền vững, gắn với bảo vệ môi trường

Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân giai đoạn 2016-2020 ước đạt 5,46%/năm Quy

mô kinh tế tăng mạnh, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) đạt 56.009 tỷ đồng, tăng

Trang 30

30,3% Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 ước đạt 44,1%, tăng 13,3 triệu đồng so vớinăm 2015.

Sơn La xác định thực hiện 2 đề án là: "Đề án Phát triển nông, lâm nghiệp và thủysản tập trung, bền vững, ứng dụng công nghệ cao đến năm 2025, định hướng đến năm2030" và "Đề án về phát triển Công nghiệp chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh Sơn Lagiai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030", phấn đấu xây dựng Sơn La trở thànhtrung tâm sản xuất, chế biến nông sản khu vực Tây Bắc

Sơn La tiếp tục đẩy mạnh việc cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng caogiá trị trên một đơn vị diện tích đất canh tác; tăng cường ứng dụng các quy trình sản xuấttốt, sản xuất an toàn, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ để nângcao giá trị hàng hóa nông sản Tiến hành rà soát, xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệptheo ba cấp sản phẩm (sản phẩm chủ lực quốc gia; sản phẩm chủ lực cấp tỉnh; sản phẩmđặc sản địa phương - OCOP) Tiến hành tổ chức cấp mã số vùng trồng và triển khai cóhiệu quả Luật Trồng trọt Tập trung xây dựng các vùng sản xuất nông sản tập trung đồng

bộ với quy hoạch mạng lưới các nhà máy chế biến

Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu thực tiễn Tập trung nâng cao chấtlượng giáo dục, đào tạo các cấp, nhất là bậc Trung học phổ thông và chất lượng giáo dụcnghề nghiệp

Đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng đồng bộ,từng bước hiện đại, tạo động lực thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh và bềnvững

Tăng cường cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện môitrường đầu tư để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; tạo điều kiện thu hút nguồn lực, pháttriển các ngành kinh tế của tỉnh

Với tiềm năng, lợi thế, tỉnh Sơn La tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp pháttriển kinh tế, tiếp tục duy trì tăng trưởng, tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)năm 2021 đạt 2,2%. 

Tập trung phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, nôngnghiệp hữu cơ; nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản hàng hóa chủ lực của tỉnh theochuỗi giá trị gắn với xây dựng, phát triển và bảo vệ thương hiệu

Đẩy mạnh công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, xây dựng, phát triển đô thị, tíchcực triển khai quy hoạch tỉnh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Nhiều công trình, dự án được đầu tư và hoàn thành đưa vào sử dụng; một số dự ángiao thông quan trọng được khởi động triển khai, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh; đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lựccạnh tranh của tỉnh; thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển ngành du lịch

Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng tài nguyênphát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm

đà bản sắc dân tộc, phát huy giá trị văn hóa các dân tộc Sơn La và vùng Tây Bắc, xâydựng con người phát triển toàn diện

Trang 31

Bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, anninh biên giới quốc gia, bảo vệ Tổ quốc, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội;tăng cường xây dựng Đảng và củng cố hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

Câu 5: Mục tiêu và quan điểm chủ đạo để CNH, HĐH gắn với phát triển kinh

tế tri thức và kinh tế số ở Việt Nam trên tinh thần Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Liên hệ với thực tiễn địa phương đồng chí công tác?

Trả lời:

Mục tiêu và quan điểm chỉ đạo để công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn với phát triểnkinh tế tri thức và kinh tế số ở việt nam trên tinh thần đại hội đại biểu toàn quốc lần thứXIII của đảng Liên hệ với thực tiễn địa phương?

Mục tiêu cụ thể: Để thực hiện mục tiêu tổng quát nêu trên, ở mỗi thời kỳ cần đạtđược các mục tiêu cụ thể Đại hội lần thứ X của Đảng xác định: Mục tiêu đẩy mạnhCNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức là sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kémphát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình thấp,đến năm 2030, là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao

và phấn đấu đến năm 2045, trở thành nước phát triển thu nhập cao

* Quan điểm

Hội nghị lần thu bảy Ban Chấp hành trung ương khóa VII (1994) nêu quan điểm vềCNH-HĐH trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam Quan điểm đó đã được điều chỉnh, bổsung qua các kỳ đại hội của Đảng Một số nội dung chủ yếu về quan điểm đẩy mạnhCNH-HĐH gắn với phát tiển kinh tế tri thức và kinh tế số của Việt Nam trong giai đoạnhiện nay:

Một là, CNH-HĐH phải gắn với phát triển kinh tế tri thức và kinh tế số

Hai là, phát triển nhan và bền vững dựa chủ yếu vào khoa học, công nghệ va đổi

mới sáng tạo Phải đỏi mới tư duy và hành động, chủ động tham gia cuộc cách mạng lầnthú tư gắn với chủ động hội nhập quốc tế, năm bắt kịp thời, tận dụng hiệu quả các cơ hội

để phát triển kinh tế số, xã hội số, nâng cao năng suất, chất lượng hiệu quả và sức cạnhtranh, phát huy tối đa lợi thế của các vùng miền

Ba là, lấy hoàn thiện nâng cao chất lượng thể chế kinh tế thị trường định hướng

XHCN đầy đủ, đồng bộ, hội nhập và thực thi pháp luật hiệu lực là điều kiện tiên quyết đểđẩy mạnh CNH-HĐH đất nước

Bốn là, Khơi dậy khát vọng dân tộc thịnh vượng, hùng cường, ý chí tự cường và

Trang 32

Phát huy tối đa nhân tố con người, coi con người là trung tâm chủ thể, nguồn lực chủ yếu

và mục tiêu của sự phát triển lấy giá rị văn hóa, con người Việt Nam là nền tảng, sứcmạnh nội sinh quan trọng bảo đảm phát triển bền vững

Năm là, phát triển khoa học và công nghệ là nền tảng, là động lực CNH-HĐH đất nước.

Sáu là, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ phải trên cơ sở làm chủ công nghệ và

chủ động, tích cực hội nhập, đa dang hóa thị trường, nâng cáo sức chống chịu, khả năngthích ứng của nền kinh tế Phát huy nội lực là yếu tố quyết định gắn với ngoại lực và sứcmạnh thời đại Không người tăng cường tiềm lực kinh tế, phát trienr lực lượng doanhnghiệp của người Việt Nam ngày càng vũng mạnh và huy động sức mạnh tổng hợp củađất nước, nân cao hiệu quả và lợi ích do hội nhập quốc tế đem lại

Liên hệ thực tiễn tại địa phương……….

Từ thực tiễn trên cho thấy, để đẩy mạnh CNH,HĐH gắn với phát triển KTTT, gópphần thực hiện thắng lợi mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn ninh”,cần thực hiện tốt một số vấn đề cơ bản sau:

1 Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN; bảo đảm ổn định kinh

tế vĩ mô; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực Để thực hiện tốt vấn đề đó, cần

tiếp tục đổi mới việc xây dựng và thực thi luật pháp bảo đảm cạnh tranh bình đẳng, minhbạch giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; đổi mới công tác quy hoạch,

kế hoạch và điều hành phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường; đồng thời, thực hiện tốtchính sách xã hội Cùng với đó, cần có hệ thống cơ chế và chính sách phù hợp, đặc biệt là

cơ chế, chính sách tài chính, tiền tệ nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng, bảo đảm sựphát triển an toàn, lành mạnh của nền kinh tế; bảo đảm quyền tự do kinh doanh và bìnhđẳng giữa các thành phần kinh tế; tạo lập đồng bộ và vận hành thông suốt các loại thịtrường

  2. Phát triển mạnh công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh Trong quá trình đó, phải đặc biệt coi trọng việc phát triển KTTT,

bảo đảm tăng hàm lượng khoa học công nghệ và tỷ trọng giá trị nội địa trong sản phẩm;phát triển có chọn lọc công nghiệp chế biến, chế tác, công nghiệp công nghệ cao, côngnghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim, hoá chất, công nghiệp quốc phòng Cùng với

đó, cần ưu tiên phát triển các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, sản phẩm có khả năng thamgia mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu; phát triển mạnh công nghiệp hỗ trợ; từng bướcphát triển công nghiệp sinh học và công nghiệp môi trường Đồng thời, cần chú ý phát huyhiệu quả các khu, cụm công nghiệp (Khu công nghệ cao Hoà Lạc - Hà Nội, Khu công nghệphần mềm Quang Trung - thành phố Hồ Chí Minh ) và đẩy mạnh phát triển công nghiệptheo hình thức cụm, nhóm sản phẩm tạo thành các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn và hiệuquả cao

3 Phát triển mạnh các ngành dịch vụ, nhất là các dịch vụ có giá trị cao, tiềm năng lớn và có sức cạnh tranh Phát triển khu vực dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn các

khu vực sản xuất và cao hơn tốc độ tăng GDP là một hướng quan trọng trong chuyển dịch

cơ cấu kinh tế Cần tập trung phát triển một số ngành dịch vụ có lợi thế, có hàm lượng trithức và công nghệ cao, như: du lịch, hàng hải, hàng không, viễn thông, công nghệ thông

Trang 33

tin, y tế ; hình thành một số trung tâm dịch vụ, du lịch có tầm cỡ khu vực và quốc tế.  Hiện đại hóa và mở rộng các dịch vụ có giá trị gia tăng cao, như: tài chính, ngân hàng, bảohiểm, chứng khoán, lô-gi-stíc và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác; phát triển mạnh dịch

vụ KH&CN, giáo dục và đào tạo, văn hóa, thông tin, thể thao, dịch vụ việc làm và an sinh

án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn; chútrọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài; đào tạo nhân lực cho phát triển KTTT.Theo đó, Nhà nước phải có cơ chế, chính sách đồng bộ trong thực hiện Nghị quyết số 27,ngày 06-8-2008 của Hội nghị Trung ương 7, khoá X về xây dựng đội ngũ tri thức trongthời kỳ đẩy mạnh CNH,HĐH đất nước

5 Tập trung phát triển KH&CN, đảm bảo thực sự là động lực then chốt của quá trình phát triển nhanh và bền vững Theo đó, cần hướng trọng tâm hoạt động KH&CN

vào phục vụ CNH,HĐH, nhất là CNTT, bảo đảm phát triển theo chiều sâu góp phần tăngnhanh năng suất, chất lượng, hiệu quả và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế; thựchiện đồng bộ các nhiệm vụ: nâng cao năng lực, đổi mới cơ chế quản lý, đẩy mạnh ứngdụng KH&CN, tăng cường hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ

Câu 6: Trình bày nội dung đẩy mạnh CNH, HĐH các ngành, lĩnh vực kinh tế

ở nước ta theo đường lối Đại hội XIII của Đảng Liên hệ với ngành, lĩnh vực đồng chí công tác?

Trả lời:

Nội dung đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa các ngành, lĩnh vực kinh tế ởnước ta theo đường lối Đại hội XIII của Đảng

CNH, HĐH ở nước ta đang được tiến hành qua ba bước: (1) Tạo tiền đề, điều kiện

để CNH, HĐH; (2) Đẩy mạnh CNH, HĐH; (3) Nâng cao chất lượng CNH, HĐH Nước

ta vẫn đang ở bước thứ hai, cần tiếp tục đẩy mạnh Trong bước này tập trung vào cácngành, lĩnh vực chủ yếu gồm công nghiệp, nông nghiệp và kinh tế nông thôn, các ngànhdịch vụ kinh tế biển, kinh tế vùng và liên vùng, phát triển đô thị Chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội 2021 – 2030 của Đảng đặt ra nhiệm vụ tiếp tục đẩy mạnh CNH, HĐH dựatrên nền tảng của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và những thành tựu của Cáchmạng công nghiệp lần thứ tư Xây dựng quy hoạch phát triển quốc gia, các vùng, các

Trang 34

ngành, các lĩnh vực phù hợp với thực tiễn đất nước nhằm nâng cao tính tự chủ, khả năngthích ứng và sức chồng chịu của nền kinh tế Đẩy mạnh phát triển một số ngành, lĩnh vựckinh tế trọng điểm, có tiềm năng, lợi thế và còn dư địa lớn để làm động lực cho tăngtrưởng theo tinh thần bắt kịp, tiến cùng và vượt lên ở một số lĩnh vực so với khu vực, thếgiới.

1 Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa các ngành, lĩnh vực kinh tế

*Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa các ngành công nghiệp

Đường lối CNH, HĐH đất nước của Đảng xác định phát triển nhanh hơn các ngànhcông nghiệp và dịch vụ

Xây dựng nền công nghiệp quốc gia vững mạnh Phát triển có chọn lọc một sốngành công nghiệp chế tạo, chế biến, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, côngnghiệp năng lượng, cơ khí, điện tử, hóa chất, công nghiệp xây dựng, xây lắp, công nghiệpquốc phòng, an ninh

Trong giai đoạn 2021- 2030, phát triển một số ngành công nghiệp ưu tiên, mới,công nghiệp công nghệ cao Phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh theo hướnglưỡng dụng (kết hợp phục vụ dân sinh) Ứng dụng công nghệ cao trong tổ chức sản xuất.Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ và hình thành cụm công nghiệp tập trung một sốngành ưu tiên Khuyến khích mạnh mẽ sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân trongnước, đặc biệt là lĩnh vực công nghiệp chế tạo, công nghiệp cao, công nghiệp công nghệthông tin Tăng cường liên kết giữa các khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

Phát huy có hiệu quả các khu, cụm công nghiệp, khu công nghiệp theo hình thứccụm liên kết ngành, nhóm sản phẩm chuyên môn hóa cao và theo lợi thế của các địaphương tại một số vùng, địa bàn trọng điểm

Phát triển một số doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin là nền tảng chonền kinh tế số, xã hội số trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Trong giai đoạn 2021 – 2025, nội dung đẩy mạnh công nghiệp hóa các ngành, lĩnhvực công nghiệp tập trung vào cơ cấu lại công nghiệp, nâng cao trình độ công nghệ, đẩymạnh chuyển đổi sang công nghệ số, tập trung phát triển những ngành công nghiệp nềntảng, nhất là công nghiệp cơ khí, chế tạo, nâng cao tính tự chủ của nền kinh tế, có khảnăng tham gia sâu, có hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu

Ưu tiền phát triển những ngành công nghiệp công nghệ cao, thân thiện với môitrường Phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh kết hợp phục vụ dân sinh Dựa trêncông nghệ mới hiện đại để phát triển các ngành công nghệp có lợi thế, tạo nhiều việc làm,hàng xuất khẩu, đóng góp lớn vào giá trị gia tăng quốc gia

Bố trí lại công nghiệp trên các địa bàn lãnh thổ hợp lý hơn

Nâng cao trình độ khoa học, công nghệ ngành xây dựng đủ năng lực thiết kế, thi côngcác công trình xây dựng lớn, phức tạp, hiện đại có khả năng cạnh tranh trong nước và quốctế

*Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

Trang 35

Trong giai đoạn 2021 – 2030 tập trung vào: Đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp, khaithác và phát huy lợi thế nền nông nghiệp nhiệt đới, phát triển nông nghiệp hàng hóa tậptrung quy mô lớn theo hướng hiện đại, vùng chuyên canh hàng hóa chất lượng cao Pháttriển mạnh nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sạch, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệpsinh học, đạt tiêu chuẩn phổ biến vệ sinh an toàn thực phẩm.

Phát triển chăn nuôi công nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khuyến khích phát triểnchăn nuôi trang trại, gia trại hiệu quả cao, thân thiện với môi trường Phát triển nuôi trồngthủy sản trên biển và mặt nước nội địa theo hướng công nghiệp, quảng canh cải tiến, sinhthái

Quản lý chặt chẽ bảo vệ và phục hồi rừng tự nhiên gắn liền với bảo tồn đa dạngsinh học, bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái

Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp, hiệu quả, đẩy mạnhhợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản, kết nối với hệ thống tiêu thị toàncầu

Nâng cao trình độ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ, phát triểnmạnh nông nghiệp công nghệ cao nhằm tạo đột phá về năng suất, chất lượng và quản trịngành

Trong những năm tới 2021 – 2025, tập trung vào phát triển một nền nông nghiệpsản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái dựa trên cơ sở lợithế so sánh và tiến bộ khoa học, công nghệ

Xây dựng mô hình sản xuất phù hợp với từng loại cây, con Khuyến khích tậptrung ruộng đất; phát triển trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp phù hợp về quy mô vàđiều kiện của từng vùng Gắn kết chặt chẽ nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ sản xuấtvới bảo quản, chế biến, xây dựng thương hiệu, tiêu thụ nâng cao giá trị nông sản

Tiếp tục đẩy mạnh chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, nôngthôn kiểu mẫu

*Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa các ngành dịch vụ

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 – 2030 của Đảng xác định, đẩy mạnh cơcấu lại các ngành dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, công nghệ số, phát triểncác loại dịch vụ mới, xây dựng hệ sinh thái dịch vụ trong các lĩnh vực tài chính ngânhàng, bảo hiểm, pháp lý, y tế, giáo dục – đào tạo, viễn thông và công nghệ thông tin,logistics và vận tải, phân phối…

Thúc đẩy phát triển thương mại trong nước theo hướng hiện đại, tăng trưởng nhanh

và bền vững, gắn với nâng cao uy tín, chất lượng hàng Việt Nam, chinh phục người tiêudùng Việt Nam Đẩy mạnh xuất khẩu, khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do,

mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất, nhập khẩu, không để phụ thuộc quá lớn vào thịtrường, bảo đảm cân bằng cán cân xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ

Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành du lịch, bảo đảm tính chuyên nghiệp, hiện đại và pháttriển đồng bộ, bền vững và hội nhập quốc tế

Trang 36

Trong những năm tới (2021 – 2025), tập trung phát triển một số ngành dịch vụnhư: du lịch, thương mại, viễn thông, công nghệ thông tin, vận tải…mở rộng các dịch vụtài chính, bảo hiểm, chứng khoán, y tế, giáo dục và đào tạo…

2 Phát triển kinh tế vùng

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, việc xác định đúng hướng

để phát triển kinh tế vùng có ý nghĩa quan trọng đối với sử dụng và phân bổ các nguồnlực nhằm phát huy có hiệu quả các lợi thế của từng vùng, phát triển đồng đều giữa cácvùng trong cả nước Đối với mỗi vùng, cần xác định và thành lập các khu kinh tế tạođộng lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của toàn vùng, đồng thời tăng cường mối quan hệliên kết địa phương để các khu kinh tế phát huy tính lan tỏa

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 – 2030 tập trung vào: Xây dựng quyhoạch, tổ chức không gian lãnh thổ quốc gia một cách hợp lý, phát huy tốt nhất các lợithế đặc thù của mỗi vùng, địa phương và tăng cường tính liên kết nội vùng và liên vùng

để tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu, tạo không gian phát triển mới

Trong kế hoạch 5 năm 2021 – 2025, “nghiên cứu phân vùng phù hợp, nâng caochất lượng quy hoạch vùng theo hướng tích hợp, đa ngành; khai thác tốt hơn và phát huytốt nhất các lợi thế của mỗi vùng về kết cấu hạ tầng, điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý kinh

tế - chính trị, nguồn nhân lực và tăng cường tính liên kết nội vùng và liên vùng để thamgia vào các chuỗi giá trị toàn cầu, tạo không gian phát triển mới Hoàn thiện để chế và hệthống pháp chế về vùng Nghiên cứu, ban hành quy chế phối hợp điều hành các vùng; xâydựng cơ chế, chính sách đặc thù thúc đẩy phát triển vùng, liên vùng”

3 Phát triển kinh tế biển

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng yêu cầu: “Thực hiện tốt chiếnlược phát triển bền vững kinh tế biển…” Định hướng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước trong thời gian tới: “Tổ chức tốt việc xây dựng và quản lý thống nhấtquy hoạch không gian biển quốc gia, hoàn thiện cơ chế quản lý tổng hợp và chuyênngành về biển, đảo Nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật trên biển, bảo vệ chủquyền biển, đảo của Tổ quốc Đẩy mạnh phát triển và nâng cao hiệu quả các ngành kinh

tế biển, các khu kinh tế, khu công nghiệp và các đô thị ven biển Đẩy mạnh đào tạo nguồnnhân lực cho kinh tế biển, nhất là nhân lực chất lượng cao Tăng cường nghiên cứu, ứngdụng khoa học và công nghệ, điều tra tài nguyên, môi trường biển; xây dựng cơ sở dữliệu số về biển, đảo, nâng cao năng lực giám sát môi trường biển, dự báo thiên tai, biếnđổi khí hậu vừng biển, ven biển”

Trang 37

Trong giai đoạn 2021 – 2030 là phát triển bền vững kinh tế biển phù hợp với cácchuẩn mực quốc tế, kiểm soát khai thác tài nguyên biển, phục hồi hệ sinh thái biển, gắnliền với bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống nhân dân vùng biển, đảo.

Ưu tiên phát triển các ngành kinh tế biển: du lịch, hàng hải, khai thác dầu khí…Tăng cường bảo vệ môi trường, phát triển các hệ sinh thái

Thiết lập bộ cơ sở dữ liệu số về biển, đảo, bảo đảm tính tích hợp, chia sẻ và cậpnhật Các đảo có người dân sinh sống có hạ tầng kinh tế, xã hội cơ bản đầy đủ, nhất làđiện, nước ngọt, thông tin liên lạc, y tế, giáo dục

Liên hệ với ngành, lĩnh vực đồng chí đang công tác?

Câu 7: Vì sao để đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức và kinh tế số, nước ta phải đặc biệt coi trọng nguồn nhân lực và khoa học, công nghệ? Liên hệ với thực tế ngành, lĩnh vực đồng chí công tác?

Trả lời:

Sau 20 năm đổi mới, sự nghiệp công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) ở nước ta đã bước và giai đoạn phát triển mới - đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức Đây là sự tiếp nối đường lối và chiến lược CNH, HĐH đã được xác định trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH, năm 1991 của Đảng Song, do sự thay đổi nhanh chóng các điều kiện phát triển, cả ở trong nước và trên thế giới đòi hỏi phải có những tư duy mới về nội dung và phương thức thực hiện CNH, HĐH.

Đại hội lần thứ X của Đảng đã xác định mục tiêu và phương hướng tổng quát của 5năm 2006-2010 là: Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sứcmạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới huy động và sử dụng tốt mọinguồn lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển văn hoá; thực hiện tiến

bộ và công bằng xã hội, tăng cường quốc phòng và an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại,chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị xã hội, sớm đưanước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bảntrở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại

Phấn đấu tăng trưởng kinh tế với nhịp độ nhanh, chất lượng cao và bền vững hơn,gắn với phát triển con người Đến năm 2010, tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng gấphơn 2,1 lần so với năm 2000 Trong những năm 2006-2010, mức tăng trưởng GDP bìnhquân đạt 7,5  8%/năm, phấn đấu đạt trên 8%/năm

Để thực hiện được mục tiêu nói trên, nền kinh tế ở nước ta phải có lực lượng sản xuấtđạt trình độ phát triển cao và có cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại - đại công nghiệp cơ khí pháttriển trên cơ sở khoa học, kỹ thuật và công nghệ hiện đại Muốn vậy phải đẩy mạnh CNH,HĐH

Ngày nay, trên thế giới, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đang phát triểnnhư vũ bão, nhiều công nghệ mới ra đời, trong đó công nghệ thông tin phát triển rấtnhanh, nó đã và sẽ tiếp tục giữ vai trò tổng hợp trong sự tác động của con người đối với

Trang 38

quá trình sản xuất và các hoạt động khác, đồng thời nó cũng đóng vai trò chuyển đổi mộtthời đại phát triển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế dựa vào tri thức Và nềnkinh tế dựa vào tri thức đến lượt nó lại mở đường cho các nền kinh tế đang phát triển tiếpnhận công nghệ mới, nhất là công nghệ thông tin để cơ cấu lại nền kinh tế coi phát triểncông nghệ thông tin là hướng ưu tiên hàng đầu để hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiệnchiến lược phát triển rút ngắn thông qua các hoạt động tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật,công nghệ, vốn và tri thức kinh doanh, kinh nghiệm quản lý tiên tiến.

Xu thế toàn cầu hóa kinh tế đang mở ra nhiều cơ hội đối với các quốc gia dân tộctrong những thập niên đầu thế kỷ XXI Có thể kể ra các cơ hội sau đây:

- Toàn cầu hóa kinh tế thúc đẩy nhanh sự phát triển lực lượng sản xuất, đưa lại sựtăng trưởng cao của nền kinh tế thế giới, theo đó nó góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tếthế giới Đây là một cơ hội rất quan trọng cho sự phát triển của các nước

- Toàn cầu hóa kinh tế truyền bá và chuyển giao những thành quả mới về khoa học,công nghệ, về tổ chức và quản lý, về sản xuất và kinh doanh đưa kiến thức và kinhnghiệm đến với nhiều quốc gia dân tộc và đặc biệt là tạo tiền đề và điều kiện cho cácquốc gia đi sau rút ngắn lộ trình CNH

- Toàn cầu hóa kinh tế mang lại những nguồn lực rất quan trọng và cần thiết chocác nước đang phát triển, tạo khả năng cho các nước này có thể phát triển rút ngắn, nhưngđồng thời nó cũng yêu cầu các nước đang phát triển phải xây dựng được chiến lược pháttriển quốc gia theo hướng có khả năng bắt nhịp và thích nghi được với xu hướng pháttriển hiện đại, nếu không muốn tụt hậu ngày càng xa hơn

Rõ ràng là xu thế toàn cầu hóa kinh tế và sự phát triển kinh tế tri thức đang làm thayđổi mạnh mẽ nội dung và bước đi của quá trình CNH, HĐH và nó đòi hỏi CNH, HĐH ởnhững nước đi sau (như Việt Nam) phải đồng thời thực hiện hai quá trình: (1) Xây dựngnền công nghiệp theo hướng hiện đại (2) Phát triển kinh tế tri thức trong bối cảnh hội nhậpkinh tế quốc tế Đây là hai nội dung của một quá trình diễn ra đồng thời và phải được thựchiện đồng thời Đảng ta đã xác định: CNH, HĐH ở nước ta phải dựa vào tri thức, theo conđường đi tắt, rút ngắn CNH, HĐH phải thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ: chuyển từ nềnkinh tế nông nghiệp sang kinh tế công nghiệp và từ một nền kinh tế công nghiệp sang kinh

tế tri thức

Từ một trình độ thấp về kinh tế và kỹ thuật, muốn đi lên nhanh, và phát triển theohướng hiện đại cần kết hợp phát triển tuần tự với phát triển nhảy vọt Nền kinh tế nước taphải phát triển theo mô hình lồng ghép, một mặt, phải phát triển nông nghiệp và các ngànhcông nghiệp cơ bản, mặt khác, đồng thời phát triển những ngành kinh tế dựa vào tri thức vàcông nghệ cao

Trên thế giới ngày nay, công nghiệp hóa không chỉ gắn với các mục tiêu, giải pháp

có tính chất truyền thống, mà phải đạt tới mục tiêu hiện đại và dựa trên các công cụ, giảipháp hiện đại Theo nghĩa đó, công nghiệp hóa phải là quá trình hiện đại hóa Vì thế,CNH, HĐH được hiểu là quá trình công nghiệp hóa với các mục tiêu và giải pháp phùhợp với điều kiện và xu hướng phát triển hiện đại Nắm bắt được xu hướng phát triểnhiện đại và trên cơ sở tổng kết thực tiễn công cuộc đổi mới ở nước ta, Đại hội lần thứ IXcủa Đảng đã khẳng định: Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế

Trang 39

độc lập tự chủ, đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp; ưu tiên phát triển lực lượngsản xuất, đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng XHCN, pháttriển kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nhiệm vụ trung tâm Con đường côngnghiệp hóa, hiện đại hóa của nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian, vừa có những bướctuần tự, vừa có bước nhảy vọt.

Đại hội lần thứ X của Đảng đã khẳng định: Tranh thủ cơ hội thuận lợi do bối cảnhquốc tế tạo ra và tiềm năng, lợi thế của nước ta để rút ngắn quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển kinh tế trithức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và công nghiệp hóa, hiện đạihóa

Như vậy, có thể hiểu rằng, đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức

là một phương thức CNH mới trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học và côngnghệ, của xu hướng toàn cầu hóa kinh tế đang gia tăng mạnh mẽ

Chỉ có đẩy nhanh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức mới có thể sớmđưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triến; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơbản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại

2 Một số định hướng chủ yếu thực hiện CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức

Thứ nhất, đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn, với những vấn đề cơ bản sau đây.

- Hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp sinh thái nhiệt đới đa dạng sản phẩmhàng hóa, tỷ suất hàng hóa, chất lượng, năng suất và khả năng cạnh tranh cao, phù hợpvới đặc điểm từng vùng, từng địa phương

- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn Chuyển dịch cơcấu lao động ở nông thôn theo hướng giảm nhanh tỷ trọng lao động làm nông nghiệp,tăng tỷ trọng lao động làm công nghiệp và dịch vụ

- Chuyển giao nhanh và ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất nôngnghiệp, phát triển các khu nông nghiệp công nghệ cao, các vùng chuyên hóa tập trung

Ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn Thúc đẩy quá trình

đô thị hóa nông thôn phù hợp với điều kiện của từng vùng

- Xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất

và đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh Xây dựng nông thôn mới theohướng dân chủ, công bằng, nông dân có cuộc sống no đủ, có đời sống văn hóa lành mạnh,

có môi trường sạch

Thứ hai, phát triển kinh tế vùng

- Đẩy mạnh CNH, HĐH đòi hỏi tập trung phát triển trước hết một số vùng có khảnăng tăng trưởng mạnh nhất, tạo động lực lan tỏa đến các vùng khác trong nước

- Quy hoạch phát triển các vùng trọng điểm phải đặt trong quy hoạch phát triểntổng thể của cả nước và tạo các mối liên kết kinh tế cơ bản giữa các vùng và trong nội bộtừng vùng trên cơ sở phân công lao động, đưa vào lợi thế phát triển của mỗi vùng

Trang 40

- Cần đặc biệt quan tâm phát triển những vùng có thế mạnh tiềm năng tự nhiên chophép tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập Đồng thời, có cơ chế chính sách để tạo điều kiệncho các vùng còn nhiều khó khăn phát huy được tiềm năng của mình để phát triển nhanh,đặc biệt là vùng biên giới, hải đảo, các vùng Tây Nguyên Tây Nam và Tây Bắc.

Thứ ba, phát triển nhanh hơn công nghiệp xây dựng và dịch vụ

- Khuyến khích phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghệ chế tác, côngnghiệp phần mềm, công nghiệp bổ trợ có lợi thế cạnh tranh, tạo nhiều sản phẩm xuấtkhẩu và thu hút nhiều lao động Phát triển một số khu kinh tế mở và đặc khu kinh tế, nângcao hiệu quả các khu công nghiệp, khu chế xuất

- Khuyến khích và tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia phát triểnmạnh các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu; sản xuất tư liệusản xuất quan trọng theo hướng hiện đại; ưu tiên thu hút đầu tư của các tập đoàn kinh tế

và các công ty xuyên quốc gia

- Trên cơ sở bổ sung và hoàn chỉnh quy hoạch, huy động các nguồn lực trong vàngoài nước để xây dựng các kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Phát triển công nghiệp nănglượng đi đôi với công nghệ tiết kiệm năng lượng Hoàn chỉnh một bước cơ bản mạng lướigiao thông, thủy lợi, cấp thoát nước Tăng nhanh năng lực và hiện đại hóa bưu chính -viễn thông

- Phát triển vượt bậc các ngành dịch vụ

Phát triển nhanh khu vực dịch vụ đáp ứng được yêu cầu và phù hợp với tiềm năngcòn rất lớn của nước ta và xu hướng phát triển chung của thế giới; tận dụng tốt thời cơ hộinhập kinh tế để tạo bước phát triển vượt bậc của khu vực dịch vụ, đưa tốc độ tăng trưởngkhu vực dịch vụ cao hơn tốc độ tăng GDP

Ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng lớn và sức cạnh tranh cao Tiếptục mở rộng và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ truyền thống, mở mang các dịch

vụ mới, nhất là những dịch vụ cao cấp, dịch vụ có hàm lượng trí tuệ cao, các dịch vụ hỗtrợ kinh doanh Hiện đại hóa và mở rộng các dịch vụ ngân hàng theo kịp yêu cầu pháttriển của thị trường tài chính, tiền tệ và hội nhập kinh tế quốc tế

Nhà nước kiểm soát chặt chẽ độc quyền và tạo môi trường thuận lợi cho các doanhnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia và cạnh tranh bình đẳng trên thị trường dịchvụ

Thứ tư, chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển

- Phát triển nguồn nhân lực là khâu quyết định triển vọng của quá trình CNH, HĐHrút ngắn Điều này thể hiện như sau:

+ Khắc phục những yếu kém về chất lượng nguồn nhân lực nước ta để đạt mục tiêunâng cao sức cạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế thành công và củng cố các cơ sở tăngtrưởng bền vững

+ Đây là cách thức đúng đắn để đạt mục tiêu phát triển con người

+ Phát triển nguồn nhân lực chính là tạo lập cơ sở quan trọng để tiếp cận và pháttriển kinh tế tri thức

Ngày đăng: 02/03/2023, 08:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w