Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro đối với dự án xin vay vốn tại Sở giao dịch I ngân hàng Công Thương
Trang 1MỤC LỤC
Lời nói đầu 1
Chương I: Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn tại Sở giao dịch I Ngân hàng Công Thương 2
1.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh ở Sở giao dịch I Ngân hàng Công Thương 2
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Sở giao dịch I Ngân hàng Công Thương 2
1.1 2 Cơ cấu tổ chức 4
1.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 4
1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban 4
1.1.3 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch I Ngân hàng Công Thương 6
1.1.3.1 Tình hình huy động vốn 6
1.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn 11
1.1.3.3 Tình hình hoạt động cung cấp các sản phẩm dịch vụ khác của Sở giao dịch I – NHCT Việt Nam 14
1.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 15
1.2 Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn tại Sở giao dịch I Ngân hàng Công Thương Hà nội 16
1.2.1 Sự cần thiết phải đánh giá rủi ro 16
1.2.2 Phương pháp đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn của Sở giao dịch I Ngân hàng Công Thương 18
1.2.2.1 Phương pháp định tính 18
1.2.2.2 Phương pháp định lượng 21
1.2.2.3 Phương pháp thẩm định theo trình tự 21
1.2.3 Quy trình đánh giá rủi ro 21
Trang 21.2.4 Nội dung đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn tại Sở giao
dịch I Ngân hàng Công Thương 22
1.2.5 Tập hợp các loại rủi ro xảy ra trong quá trình thẩm định dự án xin vay vốn và phương pháp phòng ngừa rủi ro 23
1.3 Ví dụ minh hoạ về đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn tại Sở giao dịch I Ngân hàng Công Thương 33
1.3.1 Giới thiệu chủ đầu tư và dự án xin vay vốn 33
1.3.2 Đánh giá rủi ro 34
1.3.2.1 Rủi ro từ khách hàng 34
1.3.2.2 Rủi ro của dự án đầu tư: 43
1.3.2.3 Rủi ro cho vay (rủi ro tín dụng) của ngân hàng 46
1.4 Đánh giá công tác thẩm định rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn tại Sở giao dịch I Ngân hàng Công Thương 47
1.4.1 Những kết quả đạt được 47
1.4.1.1 Về quy trình đánh giá rủi ro 47
1.4.1.2 Về phương pháp phân tích rủi ro 47
1.4.1.3 Về nội dung phân tích 48
1.4.1.4 Về trình độ công nghệ 48
1.4.1.5 Về đội ngũ cán bộ 49
1.4.1.6 Về thông tin 49
1.4.2 Những tồn tại cần khắc khắc phục 50
1.4.2.1 Hạn chế về quy trình đánh giá 50
1.4.2.2 Hạn chế về phương pháp đánh giá rủi ro 51
1.4.2.3 Hạn chế về nội dung phân tích rủi ro 52
1.4.2.4 Hạn chế về trình độ công nghệ 52
1.4.2.5 Hạn chế về cán bộ 53
1.4.2.6 Hạn chế về mặt thông tin 54
1.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại trong quá trình thẩm định rủi ro 55
Trang 3Chương II Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro đối với dự án xin vay vốn tại Sở giao dịch I ngân hàng Công
Thương 58
2.1 Phương hướng của Sở giao dịch I ngân hàng Công Thương trong thời gian tới 58
2.1.1 Về huy động vốn 58
2.1.2 Về thẩm định và cho vay dự án 58
2.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn tại Sở giao dịch I ngân hàng Công Thương 59
2.2.1 Giải pháp về quy trình đánh giá rủi ro 59
2.2.2 Giải pháp về phương pháp đánh giá rủi ro 61
2.2.3 Giải pháp về nội dung phân tích 63
2.2.4 Giải pháp về trình độ công nghệ 64
2.2.5 Giải pháp về cán bộ 64
2.2.6 Giải pháp về thông tin 66
2.3 Một số kiến nghị 67
2.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ, Ngành có liên quan 67
2.3.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước 68
2.3.3 Kiến nghị với Sở giao dịch I Ngân hàng Công Thương 68
2.3.4 Kiến nghị với chủ đầu tư 68
Kết luận 69
Danh mục tài liệu tham khảo 70
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tổng vốn huy động 7
Biểu đồ 1.1: Tổng vốn huy động 7
Bảng 1.2: Cơ cấu nguồn huy động theo đối tượng 10
Biểu đồ 1.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng 2006 -2008 10
Bảng 1.3:Hoạt động tín dụng của Sở giao dịch I – Ngân hàng Công Thương 11
Bảng 1.4: Dư nợ cho vay và đầu tư đối với nền kinh tế của Sở giao dịch I 12
Biểu đồ 1.3: Tổng dư nợ cho vay và đầu tư 13
Bảng 1.5: Cơ cấu dư nợ cho vay và đầu tư 14
Bảng 1.6: Tỷ trọng lợi nhuận của Sở giao dịch I trong toàn bộ hệ thống ngân hàng Công Thương Việt Nam 16
Bảng 1.7: Xếp hạng tín dụng nội bộ 30
Bảng 1.8: Ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển giáo dục Hà Nội 35
Bảng 1.9: Cơ cấu tài sản - nguồn vốn 38
Bảng 1.10: Khả năng sinh lời 38
Biểu đồ 1.4: Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế năm 2007 – 2008 39
Bảng 1.11: Một số chỉ tiêu tài chính 40
Bảng 1.12: Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 42
Trang 5Lời nói đầu
Yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế là một vấn đề cấp thiết của nước ta trong
xu thế toàn cầu hoá hiện nay Nhất là trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế thếgiới với nguyên nhân chính xuất phát từ hệ thống tài chính – ngân hàng mà cụthể là do các khoản tín dụng rủi ro cao Do tính chất lây lan ngày càng cao củađợt suy thoái này khiến nhiều nhà kinh tế phải nhìn lại các chính sách của mình
để bảo đảm hoạt động ổn định cho nền kinh tế Ở nước ta Nhà nước đã có nhiềuchính sách thích hợp nhưng bản thân mỗi ngân hàng cần có cho mình những cáchthức và lối đi riêng để có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện hiện nay Mộttrong những yếu tố quan trọng nhất chính là giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tíndụng Và hoạt động đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư là yếu tố vôcùng quan trọng Chính vì vậy, yêu cầu cần thiết là phải đánh giá phân tích rủi rođối với một dự án, để đưa ra quyết định cho vay hay khước từ đối với dự án Từ
đó đưa ra một quyết định cho vay chính xác và đảm bảo thu hồi vốn cho ngânhàng Cho nên các cán bộ ngân hàng cần đánh giá rủi ro đối với dự án một cáchthận trọng và chính xác
Nhận thức rõ được điều này, em đã lựa chọn cho mình đề tài: “Rủi ro và đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn tại Sở giao dịch I, ngân hàng Công Thương”
Nội dung cụ thể của chuyên đề gồm 2 phần chính:
Chương I: Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn tại Sở giao dịch I Ngân hàng Công Thương
Chương II Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro đối với dự án xin vay vốn tại Sở giao dịch I ngân hàng Công Thương
Em xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Bạch Nguyệt cùng phòngQuản lý rủi ro tại Sở giao dịch I NHCT đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình
Trang 6Chương I: Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn tại Sở giao dịch I
Ngân hàng Công Thương1.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh ở Sở giao dịch I Ngân hàng Công Thương
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Sở giao dịch I Ngân hàng Công Thương
Qua 20 năm xây dựng và trưởng thành cùng với sự phát triển đổi mới củađất nước cũng như của ngành ngân hàng, NHCTVN ngày càng lớn mạnh đồngthời khẳng định được vai trò, vị trí là một trong năm NHTM Nhà nước lớn củaViệt Nam, với tổng tài sản chiếm trên 25% thị phần của Sở giữ vai trò quan trọngtrụ cột của ngành ngân hàng Cùng với hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốcvới 2 sở giao dịch, trên 130 chi nhánh và 700 điểm giao dịch, có quan hệ đại lývới hơn 600 ngân hàng lớn trên toàn thế giới
NHCTVN có 3 công ty hạch toán độc lập và là công ty cho thuê tài chính,Công ty TNHH Chứng khoán, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản và 2đơn vị sự nghiệp đó là trung tâm công nghệ thông tin và Trung tâm Công NghệThông tin, trung tâm đào tạo, là sáng lập viên và đối tác liên doanh của NgânHàng INDOVINA, công ty cho thuê tài chính quốc tế (VILC), công ty liên doanhbảo hiểm châu Á, Sài Gòn công thương Ngân Hàng, NHCT còn là thành viên củaHiệp hội ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng Châu Á, Hiệp hội phát hành
và thanh toán thẻ VISA, MASTER, Hiệp hội tài chính viễn thông Liên ngân hàngtoàn cầu (SWIFT)
Sở Giao Dịch I Ngân hàng Công Thương Việt Nam (Industrial andCommercial Bank of Việt Nam – Transantion Office No 1) được thành lập vàongày 30/3/1995 theo QĐ (CTHĐQT) Đây là đơn vị lớn nhất của Ngân hàngCông Thương Việt Nam, trụ sở đặt tại số 10 Lê Lai, Hoàn Kiếm, Hà Nội là đơn
vị hạch toán phụ thuộc và là nơi thí điểm để cung cấp các dịch vụ mơí của Ngânhàng Công Thương
Trang 7Lịch sử phát triển của Sở giao dịch I – Ngân hàng Công Thương có thểđược phân chia thành 3 giai đoạn chủ yếu như sau:
Từ năm 1988 đến 1/4/1993
Sở giao dịch I có tên gọi là Ngân hàng Công Thương Hà Nội Trong giaiđoạn này, cơ sở vật chất kĩ thuật của ngân hàng còn nghèo nàn, sản phẩm dịch vụđơn điệu, kinh doanh đối ngoại chưa được phát triển Đội ngũ cán bộ được đàotạo trong cơ chế cũ, đông về số lượng nhưng lại yếu về chất lượng Còn về quy
mô thì hoạt động của Sở còn rất khiêm tốn
Từ 1/4/1993 đến 31/12/1998
Sở giao dịch I sát nhập với Ngân hàng Công Thương Trung Ương được đặttên là Hội sở chính Ngân hàng Công Thương Việt Nam Ở giai đoạn này, cơ sởvật chất kỹ thuật công nghệ của Hội sở được tăng cường, sản phẩm dịch vụ ngânhàng khá phong phú, ngoài cho vay ngắn, trung và dài hạn vốn tại Sở có nhiềuloại cho mới ra đời như: Cho vay uỷ thác, cho vay thanh toán công nợ, đồng tàitrợ…Kinh doanh đối ngoại đã phát triển mạnh hơn Đội ngũ cán bộ được đào tạolại và dần dần thích ứng với hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường
Từ 1/1/1999 đến nay
Hội sở được tách ra theo quyết định số 134/QĐ HĐQT Việt Nam và mangtên Sở Giao Dịch I phát triển mạnh trên tất cả các mặt nghiệp vụ Sở đã áp dụnggiao dịch tức thời trên máy tính tại tất cả các điểm huy động vốn, mở rộng mạnglưới kinh doanh, phát triển các dịch vụ mới
Ngày 20/10/2003 Chủ tịch HĐQT NHCTVN đã ban hành quyết định số153/QĐ – HĐQT về mô hình tổ chức mới của Sở giao dịch I như là một trongnhững đơn vị thí điểm NHCT trong đó nguồn vốn luồn chiếm khoảng 20%,đủđiều kiện áp dụng chương trình theo dự án hiện đại hoá ngân hàng và công nghệthanh toán do ngân hàng thế giới (WB) tài trợ
Vị trí của Sở giao dịch I – NHCT Việt Nam
Trong những năm qua, Sở giao dịch I – NHCT đã có vị trí quan trọng trong
hệ thống Ngân hàng Công Thương Việt Nam Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản luôn
Trang 8bộ luôn cao nhất, chiếm gần 50% trong toàn hệ thống.
Chính vì những lý do trên Sở luôn được chọn làm nơi thí điểm cho sảnphẩm dịch vụ của Ngân hàng Công Thương Việt Nam, là đầu mối cho các chinhánh trên địa bàn để triển khai chương trình hợp tác của Ngân hàng CôngThương Việt Nam với các đối tác và bạn hàng
1.1 2 Cơ cấu tổ chức
1.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban
Sở giao dịch Ngân hàng Công Thương Việt Nam có cơ cấu bao gồm 1Giám đốc, 4 phó giám đốc và 11 phòng ban nghiệp vụ thực hiện chức năng
Phòng quản
lý rủi ro
Phòng thanh toán xuất nhập khẩu
Phòng kế toán giao dịch.Phòng kế toán tài chính
Phòng khách hàng tư nhân
Phòng tổng hợp
Phòng tiền tệ kho quỹ
Trang 9nhiệm vụ do Tổng Giám đốc Ngân hàng Công Thương Việt Nam giao cho đơnvị.
Phòng khách hàng số 1 (Doanh nghiệp lớn)
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các Doanh nghiệplớn, để khai thác vốn bằng VNĐ & ngoại tê; thực hiện các nghiệp vụ liên quanđến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành
và hướng dẫn của Ngân hàng Công Thương Việt Nam Trực tiếp quảng cáo bằngtiếp thị, giới thiệu và bán sản phẩm dịch vụ cho các doanh nghiệp lớn/
Phòng khách hàng số 2(Doanh nghiệp vừa và nhỏ)
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các Doanh nghiệpvừa và nhỏ (DNV&N), để khai thác vốn bằng VND $ ngoại tệ, thực hiện cácnghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phủ hợp với chế
độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT VN Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị,giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các DNV&N
Phòng khách hàng cá nhân
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân, đểkhai thác vốn bằng VNĐ & ngoại tệ; Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tíndụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phủ hợp với chế độ, thể lệ hiện hành vàhướng dẫn của NHCT VN Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sảnphẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng cá nhân
Phòng quản lý rủi ro
Phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh vềcông tác quản lý rủi ro và quản lý nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro; Quản lý giám sátthực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng chotừng khách hàng Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đềnghị cấp tín dụng Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ cáchoạt động ngân hàng theo quy chỉ đạo của NHCT VN Là đầu mối khai thác và
xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của nhà nước
Phòng kế toán giao dịch
Trang 10bộ tại chi nhánh; cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanhtoán, xử lý hạch toán các giao dịch Quản lý kho tiền và quỹ tiền mặt đến từnggiao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước và NHCT VN Thực hiện nhiệm
vụ tư vẫn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm ngân hàng
Phòng kế toán tài chính
Phòng kế toán tài chính là phòng nghiệp vụ giúp cho giám đốc thực hiệncông tác quản lý tài chính và thực hiện nghiệp vụ chi tiêu nội bộ tại chi nhánhtheo đúng quy định của Nhà nước và của Ngân hàng Công Thương
Phòng thanh toán xuất nhập khẩu
Là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp vụ về thanh toán xuất nhậpkhẩu và kinh doanh nghiệp tệ tại chi nhánh theo quy định của NHCT VN
Phòng tiền tệ kho quỹ
Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quyđịnh của NHNN và NHCT VN, ứng và thu tiền cho các Quỹ tiết kiệm, các Điểmgiao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chitiền mặt lớn
Phòng thông tin điện toán:
Là phòng thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tạichi nhánh Bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệthống mạng, máy tính của chi nhánh
Phòng tổng hợp:
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạchkinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thựchiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh
1.1.3 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch I Ngân hàng Công Thương
1.1.3.1 Tình hình huy động vốn
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác huy động vốn nên trong nhữngnăm qua, chính vì vậy Sở giao dịch I đặc biệt chú trọng mở rộng phạm vi huyđộng Cùng với cơ chế lãi suất linh hoạt và nhiều hình thức khuyến khích, cũng
Trang 11như những hình thức ưu đãi đặc biệt, việc chú trọng đổi mới về phong cách phục
vụ khách hàng, chú trọng quan tâm chăm sóc khách hàng có nguồn tiền gửi lớnchủ động phục vụ khách hàng có nguồn tiền gửi lớn, đồng thời chủ động phục vụkhách hàng tại đơn vị nhất là các đơn vị cá nhân có doanh số hoạt động lớn.Phát huy thế mạnh truyền thống của mình, trong những năm gần đây côngtác huy động vốn của Sở giao dịch I vẫn duy trì và phát triển về nguồn vốn, và làđơn vị có nguồn vốn huy động lớn nhất trong toàn hệ thống NHCT VN Ngoàiviệc đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn cho hoạt động đầu tư và cho vay, thanh toán,
Sở giao dịch I còn đóng một vai trò quan trọng trọng trong việc điều chuyển mộtkhối lượng vốn lớn về quỹ điều hoà của NHCT VN Kết quả huy động vốn tạiSGD I trong những năm gần đây được phản ánh qua bảng số liệu sau:
16.71813.7133.005
17.94014.8653.075
Trang 12Biểu đồ 1.1: Tổng vốn huy động
Trong 3 năm 2006-2008, tổng vốn huy động của SGD I luôn duy trì ở mứctăng trưởng khá (>17.000 tỷ đồng) Với kết quả đó, hàng năm, SGD I đã gópphần điều chuyển một khối lượng vốn lớn khoảng 10.000 tỉ đồng về quỹ điều hoàvốn tại Hội sở chính NHCT VN
Năm 2006, huy động vốn của SGD I gặp nhiều khó khăn do các ngân hàng
mở rộng mạng lưới hoạt động cũng như có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trênthị trường Trong khi lãi suất bình quân đầu vào trong năm tăng lên và bằng0.13% do các doanh nghiệp có nguồn tiền gửi lớn để thực hiện gửi tiền có kỳ hạntheo lãi suất của hình thức đấu thầu cạnh tranh Bên cạnh đó SGD I đã triển khainhiều biện pháp để thu hút vốn như tổ chức các chương trình khuyến mại,chương trình rút thăm trúng thưởng, cũng như các chương trình huy động tiếtkiệm dự thưởng cùng với những chính sách lãi suất do đó hấp dẫn cho người gửinhư gửi tiền có kì hạn với lãi suất bậc tháng linh hoạt theo số tiền và kì hạn gửinhằm mục đích giữ vững và tăng cường được nguồn vốn huy động Đặc biệtnhất, trong dịp cuối năm 2006, SGD I đã có chính sách linh hoạt mở đợt pháthành kỳ phiếu 7 tháng và 13 tháng và đã thu hút được một khối lượng lớn vốnnhàn rỗi của nhân dân
Kết quả năm 2006 tổng vốn huy động đạt ở mức khá cao là 17.448 tỷ đồng,tăng 1.377 tỷ đồng, tương đương với tốc độ tăng 8,5% so với năm 2005
Theo số liệu tổng kết của SGD I thì kết quả nguồn vốn huy động đến ngày31/12/2007 đạt giá trị 16.718 tỷ đồng, so với năm trước thì tình hình huy độngvốn của SGD I đã giảm 730 tỷ đồng và đạt 95% kế hoạch Nguyên nhân của kếtquả này chủ yếu là do nguồn huy động từ các tổ chức tín dụng và các tổ chứckhác giảm đi đáng kể Tuy nhiên huy động vốn đạt 16.718 tỷ đồng cũng là mộtcon số không nhỏ, không phải bất kỳ ngân hàng nào trong nước cũng đạt được và
từ đó phần nào đã đánh giá được hiệu quả huy động của SGD I trong thời gianqua Nguồn vốn huy động của SGD I năm 2007 được đánh giá là chiếm tỷ trọngtrên 11% trên tổng nguồn vốn của toàn hệ thống NHCT đồng thời chiếm 5% thịphần huy động của các ngân hàng trên địa bàn Hà Nội
Trang 13Năm 2008 được đánh dấu là một năm có những biến động kinh tế toàn cầu,lãi suất ngân hàng trên thị trường biến đổi khôn lường Các DN gần như đangkiệt sức vì thiếu vốn, ngân hàng đang khó khăn với nguồn vốn lãi suất cao đanglớn lên, khiến các doanh nghiệp, cá nhân phải tính toán kỹ lưỡng khi vay vốn, dovậy đã có rất nhiều ngân hàng vừa và nhỏ thi nhau phá sản Đứng trước tình hình
đó, ngày 11/10, Ngân hàng Công Thương Việt Nam (vietinbank) đã công bố điềuchỉnh giảm lãi suất cho vay với mức giảm lên tới 1,3%/năm, lãi suất cho vayVND ngắn hạn sẽ được vietinbank điều chỉnh từ 19,5%/năm xuống còn18,2%/năm Đối với các khách hàng có uy tín trong quan hệ tín dụng vớivietinbank, khách hàng sử dụng các sản phẩm, dịch vụ trọn gói của vietinbankđang kinh doanh trong các lĩnh vực quan trọng có thể được xem xét áp dụng mứclãi suất bằng hoặc thấp hơn mức ưu đãi của các ngân hàng khác (17,5%/năm).Khách hàng truyền thống có sử dụng dịch vụ trọn gói của vietinbank hưởng lãisuất chiết khấu USD thấp nhất là 7%/năm Trong bối cảnh thị trường tài chínhtoàn cầu lâm vào khủng hoảng dây chuyền, các nền kinh tế lớn đều suy thoái;trong nước, chỉ số giá cả tăng bình quân 22,9%, thị trường chứng khoán và bấtđộng sản suy giảm lớn về giá trị và tính thanh khoản, với khả năng quản trị nhạybén, kiểm soát phòng ngừa tốt rủi ro, cùng với những chính sách kịp thời hiệuquả này, đồng thời với sự nỗ lực cố gắng của toàn thể nhân viên, năm 2008 Sởgiao dịch I đã cơ bản hoàn thành những mục tiêu, nhiệm vụ lớn đề ra từ đầu năm:phát triển an toàn, hiệu quả, bền vững Đem lại lợi nhuận cao hơn năm trước vàđạt được kế hoạch đề ra (17.940 tỷ)
Qua đó, SGD I tiếp tục khẳng định vị trí dẫn đầu trong toàn hệ thống, gópphần quan trọng vào việc cân đối nguồn vốn chung để thanh toán, cho vay và đầu
tư trên phạm vi cả nước
Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn trong công tác huy động vốn trên địa bàn,
Sở giao dịch I đã chủ động khai thác các hình thức huy động phong phú như:phát hành kỳ phiếu nội, ngoại tệ với nhiều kỳ hạn, các hình thức tiết kiệm, tiềngửi… từ mọi thành phần trong nền kinh tế, nên đã thu hút được số lượng đông
Trang 14Biểu đồ 1.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng 2006 -2008
Như vậy, qua số liệu trên ta thấy:
Trang 15- Thứ nhất, Sở giao dịch I huy động vốn chủ yếu từ tiền gửi của doanh
nghiệp Trong 3 năm, tỷ trọng của nguồn này luôn là lớn nhất Tuy nhiên, đây lại
là một nguồn không ổn định do có kỳ hạn ngắn và doanh nghiệp có thể rút vốn
bất cứ lúc nào mà không phải báo trước với ngân hàng Đây là một bất lợi cho
hoạt động kinh doanh của Sở
- Thứ hai, tỷ trọng nguồn vốn từ tiền gửi doanh nghiệp có xu hướng giảm
dần Xu hướng này cho thấy Sở giao dịch I trong những năm qua đã có những cố
gắng từ đó nhằm nâng cao chất lượng huy động vốn, không quá phụ thuộc vào
một nguồn duy nhất là tiền gửi của doanh nghiệp
1.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn
Cùng với hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng cũng là một hoạt
động hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương
mại hiện nay Các hình thức tín dụng Sở cung cấp cho khách hàng gồm có: tín
dụng ngắn hạn, tín dụng trung – dài hạn Ngoài việc cho vay trực tiếp từ ngân
hàng, Sở giao dịch I còn kết hợp với các ngân hàng khác trên địa bàn cấp tín
dụng dưới dạng đồng tài trợ, làm đa dạng hình thức sử dụng vốn đồng thời mang
them thu nhập cho Sở Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của nền
kinh tế, Sở giao dịch I đã đơn giản hoá thủ tục cho vay từ đó nhằm tạo sự nhanh
chóng, thuận tiện cho khách hàng nhưng vẫn đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo
những quy định đã đưa ra
Bảng 1.3:Hoạt động tín dụng của Sở giao dịch I – Ngân hàng Công Thương
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu VNĐ
Ngoại tệ quy VNĐ
Tổng
Ngoại tệ quy VNĐ
Tổng
Ngoại
tệ quy VNĐ
Tổng số
Trang 17Năm
2006 Năm 2007 Năm 2008 Tổng dư nợ cho vay
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5
Biểu đồ 1.3: Tổng dư nợ cho vay và đầu tư
Tổng dư nợ cho vay và đầu tư năm 2006 không cao, bởi lẽ năm 2006 lànăm tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp được đẩy mạnh, đã có nhiều doanhnghiệp sau khi cổ phần hoá hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tận dụng vốn tự có
để kinh doanh không đi vay vốn ngân hàng Năm 2007và năm 2008 dù có rấtnhiều biến động kinh tế nói chung nhưng dư nợ cho vay và đầu tư tăng lên đáng
kể Có được điều đó vì gần đây Sở giao dịch I phát huy thế mạnh và bề dày kinhnghiệm hoạt động của mình và đã tiếp tục đẩy mạnh cho vay nhiều dự án lớn củacác tập đoàn kinh tế (như tập đoàn VINASAT của tập đoàn BCVT, tập đoàn điệnlực Việt Nam, dự án đổi mới đấu thầu của Tổng công ty Đường Sắt VN…) do đónăm 2008 đã hoàn thành kế hoạch được giao là tăng trưởng tín dụng trongkhoảng từ 10-15% Phát huy thế mạnh và bề dày kinh nghiệm trong hoạt độngkinh doanh của mình, SGD I đã tiếp tục đẩy mạnh cho vay nhiều dự án lớn củacác Tập đoàn kinh tế
Trang 18Bảng 1.5: Cơ cấu dư nợ cho vay và đầu tư
Từ hai bảng trên có thể thấy rằng:
- Sở giao dịch I chủ yếu cho vay bằng nội tệ, tuy nhiên cho vay bằng ngoại tệ vẫnchiếm một tỷ lệ không nhỏ trong cơ cấu dư nợ của Sở giao dịch I, và đang có xuhướng ngày càng gia tăng
- Vốn huy động của ngân hàng chưa được sử dụng có hiệu quả tối đa Tỷ lệ Dưnợ/ Tổng vốn huy động trong 3 năm đều không vượt quá 20% Lý giải cho vấn
đề này là do tỷ trọng tiền gửi doanh nghiệp trong tổng vốn huy động của Sở giaodịch I chiếm tỷ trọng lớn, mà đây là một nguồn không thích hợp để cho vay củangân hàng như đã nói ở trên Đây cũng chính là một vấn đề mà Sở giao dịch I cầnquan tâm xem xét để từ đó có thể đề xuất được các biện pháp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập của thời buổi kinh
tế thị trường hiện nay
1.1.3.3 Tình hình hoạt động cung cấp các sản phẩm dịch vụ khác của Sở giao dịch I – NHCT Việt Nam
Xác định mục tiêu đẩy mạnh các sản phẩm dịch vụ là hướng đi tất yếu phù hợpvới xu thế hội nhập kinh tế, và là nhiệm vụ xuyên suốt trong chiến lược kinhdoanh của mình, Sở giao dịch I đã có những bước chuẩn bị cần thiết từ việc đàotạo cán bộ đến việc nghiên cứu, triển khai các sản phẩm dịch vụ ngày càng mới
mẻ Đến nay, ngoài những sản phẩm dịch vụ truyền thống, Sở đã triển khai đa
Trang 19dạng các sản phẩm dịch vụ như: dịch vụ cho thuê két sắt, kiều hối, dịch vụ duhọc trọn gói, dịch vụ điện tử qua mạng Internet, mở rộng dịch vụ thẻ ATM, thẻtín dụng quốc tế, giải ngân các dự án…
Doanh số hoạt động thanh toán năm 2008 đạt 775.000 tỷ đồng, tăng 2,8 lần sovới năm 2002 (kể từ khi bắt đầu hiện đại hoá), bình quân hàng năm tăng 19% Doanh số thanh toán xuất - nhập khẩu năm 2008 đạt 312 triệu USD, tăng 3,6 lần
so với năm 2002, bình quân hàng năm tăng 26%
Hoạt động kinh doanh thẻ đạt tốc độ tăng lớn và liên tục được gia tăng thêmnhiều tiện ích Đến nay, Sở giao dịch I đã phát hành được gần 35.000 thẻ E-partner và thẻ tín dụng quốc tế Đã có 47 doanh nghiệp thực hiện chi trả lươngcán bộ công nhân viên qua thẻ E-partner, có 21 đơn vị chấp nhận thẻ và quản lý
15 máy ATM
1.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
Phát huy thế mạnh truyền thống của mình, trong những năm qua, Sở giaodịch I vẫn luôn là đơn vị dẫn đầu trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng CôngThương Việt Nam Trong 3 năm 2006 và 2007,2008 lợi nhuận trong hoạt độngkinh doanh của Sở đã đóng góp một phần không nhỏ trong lợi nhuận hợp nhấtcủa toàn bộ hệ thống Ngân hàng Công Thương Việt Nam
Trong năm 2007 lợi nhuận của Sở đạt 331.5 tỷ đồng vượt 18.4% so với kế hoạchđặt ra Đến năm 2008, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng NHCTVN vẫnphát huy được sức mạnh, cũng như trí tuệ tập thể, từ đó đóng góp cho sự thànhcông của toàn ngành Theo đánh giá của toàn ngành, NHCTVN là ngân hàng tíchcực trong việc thực hiện chính sách kiềm chế lạm phát cũng như chống suy giảmkinh tế của Chính phủ
Kết quả này đã thể hiện sự nỗ lực lớn của SGD I trong việc khắc phục khó khăn
để giữ vững sự phát triển ổn định, theo đó tiếp tục là đơn vị đạt thành tích xuấtsắc, góp phần vào kết quả kinh doanh chung của toàn hệ thống NHCT Việt Namnhững năm qua
Trang 20Bảng 1.6: Tỷ trọng lợi nhuận của Sở giao dịch I trong toàn bộ hệ thống
ngân hàng Công Thương Việt Nam.
Đơn vị: triệu đồng
Lợi nhuận của
1.2 Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn tại Sở giao dịch I Ngân hàng Công Thương Hà nội
1.2.1 Sự cần thiết phải đánh giá rủi ro
Trong nền kinh tế thị trường, rủi ro trong kinh doanh là nhân tố không thểtránh khỏi, trong hoạt động kinh doanh ngân hàng cũng vậy, rủi ro thường cóphản ứng dây chuyền, lây lan và nó càng nó ngày càng có biểu hiện phức tạphơn Mặt khác, rủi ro cũng là một đại lượng rất khó xác định, không thể triệt tiêuhoàn toàn, vì vậy chúng ta phải biết cách phát hiện, phân tích, tính toán rủi ro từ
đó đưa ra quyết định phù hợp để hạn chế rủi ro, cũng như hạn chế những ảnhhưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của con người
Như chúng ta biết, dòng đời của dự án thường rất dài từ vài năm đến vài chụcnăm Trong quá trình đưa ra quyết định đầu tư, hay trong quá trình lập dự ándoanh nghiệp thường đưa ra các số liệu giả định, dựa vào những số liệu đó đểđưa ra quyết định hay giải pháp của mình Những số liệu này, thường không thểbiết trước được, và những tình huống xảy ra trong tương lai thì không thể lườngtrước được Chính vì vậy, tron quá trình lập dự án thì dự án rất khả thi có thểchuyển sáng bước tiếp theo, nhưng khi thực hiện thì dự án lại gặp rất nhiều khó
Trang 21khăn, vốn càng lớn rủi ro càng nhiều và đôi khi doanh nghiệp phải chấm dứt việcđưa dự án vào hoạt động trước thời hạn Bởi vậy, không những các doanh nghiệpphải hứng chịu hậu quả mà đến lượt các ngân hàng – là các tổ chức cho doanhnghiệp vay vốn cũng phải chịu một khoản chi phí nhất định Từ những điều trêncho thấy, công tác thẩm định dự án là một khâu không thể thiếu khi ngân hàngquyết định cho vay vốn đối với một dự án đầu tư Ngân hàng cần xem xét mọiphương diện, tính toán đầy đủ các rủi ro có thể xảy ra của dự án xin vay vốn, từ
đó xác định tính khả thi của dự án từ đó đưa ra quyết định phòng chống rủi ro –trong trường hợp chấp nhận cho doanh nghiệp vay và khước từ dự án – trongtrường hợp không chấp nhận cho vay
Sở giao dịch I Ngân hàng Công Thương luôn nhận biết rõ rằng để khôngngừng phát triển và nâng cao vị thế của mình, công tác thẩm định dự án đầu tưnói chung và thẩm định rủi ro nói riêng là một khâu vô cùng quan trọng Bởi lẽ,nếu việc đánh giá rủi ro một cách toàn diện chính xác, đưa ra quyết định cho vay
và khước từ hợp lý, ngân hàng sẽ thu được lợi nhuận từ việc cho vay cũng nhưtránh được những rủi ro không mong muốn khi cho vay đối với những dự ánkhông có khả thi Ngược lại, nếu quyết định cho vay là sai lầm, do sự nhận diệnđánh giá rủi ro không cẩn thận và toàn diện sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hồivốn vay của ngân hàng cũng như làm giảm kết quả hoạt động kinh doanh và uytín của ngân hàng Xác định rõ điều này, Sở giao dịch I luôn thấy rõ được tầmquan trọng của công tác nhận diện và đánh giá rủi ro Và phương châm của Sởgiao dịch I để ra là:
"Kinh doanh ngân hàng bền vững không đơn thuần chỉ là để tránh những rủi
ro về môi trường và xã hội, hay để bảo vệ danh mục đầu tư của mình, kinh doanhngân hàng bền vững còn có nghĩa là phát hiện, nhận biết các cơ hội kinh doanh
và thị trường mới, cũng như biết biến các cơ hội thành lợi nhuận Những ngânhàng thông minh thường có sẵn chiến lược phòng tránh các rủi ro"
Trang 221.2.2 Phương pháp đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn của Sở giao dịch I Ngân hàng Công Thương
Sở giao dịch I Ngân hàng Công Thương sử dụng kết hợp rất nhiều phươngpháp để đánh giá rủi ro đối với dự án xin vay vốn tại Ngân Hàng Trong đó đượckhái quát thành hai loại: phương pháp định tính & phương pháp định lượng
1.2.2.1 Phương pháp định tính
Đối với phương pháp định tính Sở giao dịch I sử dụng để đánh giá đối vớinhững rủi ro mà ngân hàng khó lượng hoá được ví dụ: rủi ro cơ chế chính sách,rủi ro thị trường, thu thập, thanh toán, rủi ro kinh tế vĩ mô…Ngân hàng sử dụngphương pháp này kết hợp với các số liệu có liên quan từ đó xác định rủi ro của
dự án có khả năng xảy ra, từ đó đưa ra quyết định có cho vay đối với dự án đókhông? Cán bộ thẩm định sẽ đưa ra các câu hỏi nhằm xác định dự án có nhữngrủi ro nào, những rủi ro đó có khắc phục được hay không? nếu có thì dự án đã cóphương án đưa ra khắc phục rủi ro đó chưa?
Rủi ro cơ chế, chính sách
Những rủi ro này được bao gồm những bất ổn về tài chính, bất ổn về chínhtrị: Hạn chế trong việc chuyển tiền ra nước ngoài, sắc thuế nào gây thiệt hại chonhà đầu tư, những cam kết trước đây đối với nhà đầu tư bị xoá bỏ, việc quốc hữuhoá…Trong phân tích rủi ro đối với dự án tại Sở giao dịch I Ngân hàng CôngThương cán bộ thẩm định đi xem xét một số vấn đề như:
- Các cơ chế, chính sách về ngành nghề hay lĩnh vực mà dự án hoạt động cóbất ổn không? Nếu như có sự thay đổi thì chiều hướng thay đổi sẽ ảnh hưởng thếnào đối với dự án? Cũng như những chính sách về hạn ngạch, thuế quan, các giớihạn về thương mại…có ảnh hưởng đến dự án hay không?
- Những thay đổi về quản lý và tuyển dụng lao động như những thay đổi vềmức lương tối thiểu, chính sách đối với lao động nữ, hạn chế về lao động nướcngoài…Xem xét những chính sách này có ảnh hưởng đến dự án như thế nào, liệu
nó có gây nên những tác động xấu đối với dự án hay không?
- Ngoài ra các cán bộ thẩm định còn đưa ra và trả lời các câu hỏi như: chủđầu tư có những rủi ro bất khả kháng do chính phủ không?, hay chủ đầu tư có
Trang 23những bảo lãnh về cung cấp ngoại hối hay hỗ trợ/bảo hiểm tín dụng xuất khẩu để
từ đó hạn chế ảnh hưởng tiêu cực tới dự án không?
Tuỳ thuộc vào từng dự án cụ thể thuộc các ngành khác nhau mà cán bộthẩm định có mức độ xem xét hay thẩm định đối với các khía cạnh của từng dự
án là khác nhau Hầu hết lại phụ thuộc vào trình độ và trực quan của cán bộ thẩmđịnh như: Đối với các dự án mà liên quan đến vấn đề quy hoạch hoặc vấn đề vềcác di tích lịch sử…cán bộ thẩm định tại Sở sẽ đi xem xét thẩm định sẽ xem xétvùng định quy hoạch đối với dự án ra sao? dự án nếu khả thi có vi phạm luật disản hay không? Đối với những dự án liên quan đến sản xuất xuất khẩu nhưtôm, thuỷ sản, hàng dệt may, đồ gỗ xuất khẩu…cán bộ thẩm định sẽ đi xem xétđầu vào dự án liên quan đến hạn ngạch như thế nào, thuế quan hoặc các giới hạnthương mại khác…Hay đối với những dự án sử dụng nhiều lao động như dệtmay, chế biến…cán bộ thẩm định sẽ tính đến những thay đổi về quản lý và tuyểndụng lao động, những quy định về mức lương tối thiểu, chính sách đối với ngườilao động…
Mặt khác, tuỳ vào những dự án cụ thể với những điều kiện khác nhau cán
bộ thẩm định tại Sở cũng quan tâm đến các rủi ro khác như chính sách thuế sẽ cónhững ảnh hưởng như thế nào đối với dòng tiền của dự án, chính sách lãi suấtcủa chính phủ hoặc sự độc quyền trong kinh doanh của nhà nước trong một sốquy định liên quan đến kiểm soát chất thải, quy trình sản xuất nhằm bảo vệ cộngđồng có làm tăng chi phí của dự án hay không?
Rủi ro thị trường thu thập thanh toán
Đối với những rủi ro này, cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch I ngân hàngCông Thương đi xem xét những vấn đề sau:
- Dự án đã đi phân tích thị trường một cách chi tiết chưa? Những dự kiến vềcung cầu của dự án đã đi sát với thực tế hay chưa?
- Sản phẩm của dự án có phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng hay cóđược thị trường chấp nhận hay không? Về mẫu mã, bao bì của sản phẩm có phùhợp và tiện ích đối với người tiêu dùng?
Trang 24- Xem xét xem trên thị trường có sản phẩm nào cùng loại cạnh tranh với sảnphẩm của dự án không? Nếu có thì sức ép cạnh tranh là nhiều hay ít, và ảnhhưởng đến dòng tiền của dự án đến mức nào?
- Công suất sử dụng trong dự án có hợp lý không? Có đáp ứng cầu trên thịtrường dự kiến đối với sản phẩm hay không? Và những biện pháp đưa ra để khắcphục hiện tượng thiếu hụt cung của sản phẩm?
- Cán bộ thẩm định sẽ xem xét xem dự án có các hợp đồng bao tiêu sảnphẩm dài hạn với bên có khả năng về tài chính hay không?
- Ngoài ra, cán bộ thẩm định còn xem xét, cơ cấu sản phẩm của dự án sẽlinh hoạt đến mức nào trước sự biến động của tình hình thị trường?
- Số lượng, hay chất lượng của nguyên vật liệu cung cấp có đảm bảo haykhông? Trong báo cáo nguyên vật liệu đầu vào của dự án, cán bộ thẩm định phảixem xét xem đã có các nghiên cứu, đánh giá các báo cáo về chất lượng, trữ lượngnguyên vật liệu đầu vào trong hồ sơ dự án đã cẩn thận và chính xác hay chưa?Nếu không đảm bảo yêu cầu thì sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của dự
án như thế nào?
- Ngoài ra cán bộ thẩm định còn xem xét sự cạnh tranh về nguồn cung cấpvật tư trên thị trường, hay thời gian và số lượng nguyên vật liệu mua vào đã linhhoạt chưa?
Rủi ro về kinh tế vĩ mô
Đối với loại rủi ro này, cán bộ thẩm định tại Sở sẽ xác định:
- Các rủi ro trong điều kiện kinh tế vĩ mô cơ bản như: lạm phát, tỷ giá hốiđoái…
- Dự án có sự cam kết của nhà nước về phá giá tiền tệ và cung cấp ngoại hốihay không?
Trang 251.2.2.2 Phương pháp định lượng
- Là phương pháp cụ thể hoá rủi ro thành số đo, trên cơ sở đó đánh giá mứcrủi ro và từ đó đưa ra biện pháp hạn chế rủi ro có thể xảy ra Phương pháp nàyđược thực hiện qua việc khảo sát những ảnh hưởng của sự thay đổi một số nhân
tố đồng thời ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án đangxem xét Phương pháp này được thực hiện qua các bước sau:
+ B1: Xác định các số liệu đầu vào và các dữ liệu đầu ra cần tính độ nhạy.+ B2: Liên kết dữ liệu đã nhập trong bảng tính có liên quan đến mỗi biếntheo một điều kiện nhất định
+ B3: Xác định các chỉ số đánh giá hiệu quả của dự án, khả năng trả nợ nhưNPV, IR… cần khảo sát sự ảnh hưởng các biến thay đổi
+ B4: Lập bảng tính toán độ nhạy trong trường hợp của một biến thay đổihay xét đồng thời cả hai biến thay đổi
Từ đó đánh giá, kết luận đưa ra giải pháp thực hiện nhằm khắc phục rủi ro
1.2.2.3 Phương pháp thẩm định theo trình tự
Là phương pháp Sở giao dịch I thực hiện thẩm định rủi ro theo một trình tự
từ chi tiết đến tổng hợp Từ đó những kết luận sau được dựa trên những kết luậntrước đó, và sau đó đưa ra kết luận cuối cùng có nên cho vay vốn đối với dự ánhay không? Trong đó:
- Thẩm định chi tiết: Cán bộ thẩm định từng khía cạnh của dự án chỉ ra rủi
ro có thể xảy ra cho dự án
- Thẩm định tổng hợp: Sau khi thẩm định chi tiết, cán bộ thẩm định sẽ tổnghợp lại rủi ro của dự án đã được xác định Từ đó, đánh giá một lần nữa để đảmbảo tính chính xác cũng như rà soát lại để đảm bảo xác định đẩy đủ hơn các rủi
ro có thể xảy ra
1.2.3 Quy trình đánh giá rủi ro
Quy trình: Sở tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng => Đánh giá rủi ro của chủ đầu
tư => Đánh giá rủi ro từ dự án đầu tư => Đánh giá rủi ro của biện pháp bảo đảmtiền vay => Cấp tờ trình => Báo cáo trưởng phòng nghiệp vụ => Trình duyệt hồ
Trang 261.2.4 Nội dung đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn tại Sở giao dịch I Ngân hàng Công Thương.
Rủi ro về chủ đầu tư
- Nguồn lực pháp lý của chủ đầu tư
Khách hàng không có đủ hồ sơ chứng minh năng lực pháp lý theo quy địnhpháp luật hiện hành
- Năng lực quản lý điều hành chủ đầu tư :
+ Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh: Rủi ro sai khác giữa ngành nghề ghitrong đăng ký kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp hoặc không phù hợp với dự
án dự kiến đầu tư, ngành nghề không phù hợp với xu hướng phát triển của ngành.+ Mô hình tổ chức bố trí lao động: rủi ro quy mô, cơ cấu tổ chức bộ mayhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp, rủi ro trong trình độ quản lý.+ Quản trị điều hành của lãnh đạo Doanh nghiệp: Rủi ro khi trình độ chuyênmôn năng lực lãnh đạo doanh nghiệp không cao, không nhạy bén
- Năng lực tài chính chủ đầu tư: rủi ro này thể hiện qua các chỉ tiêu như:tổng tài sản/nguồn vốn, cơ cấu vốn, khả năng huy động vốn, khả năng tự chủ vềtài chính…
Rủi ro dự án
- Rủi ro về thị trường của dự án:
+ Nội địa: Có thể gặp phải sự trùng hợp về hình thức, mẫu mã, chất lượnghoặc không phù hợp nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng, giá cả sản phẩm khôngphù hợp, không thu hút được khách hàng
+ Nước ngoài:Rủi ro như vi phạm tiêu chuẩn xuất khẩu, hay chất lượng mẫu
mã thua kém nước ngoài, giá cả không cạnh tranh được…
- Rủi ro về khả năng cung ứng yếu tố đầu vào
+ Chủ động được nguồn nguyên liệu hay không? Khó khăn đi kèm với việcchủ động nguồn nguyên liệu…
- Rủi ro về kỹ thuật:
+ Địa điểm xây dụng, quy mô sản xuất, công nghệ, thiết bị, máy móc
+ Địa điểm có thuận lợi giao thông và nguồn cung cấp không? Yêu cầu kỹthuật, ty nghề sản phẩm như thế nào?
Trang 27- Rủi ro về tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, tính khả thi của nguồn vốn,rủi ro về hiệu quả tài chính dự án và độ nhạy của dự án
Rủi ro cho vay
- Rủi ro không thu đủ nợ khoản vay
- Ngân hàng mất vốn
- Ngân hàng không sử dụng luồn thanh toán
1.2.5 Tập hợp các loại rủi ro xảy ra trong quá trình thẩm định dự án xin vay vốn và phương pháp phòng ngừa rủi ro
Rủi ro đầu tư:
Một dự án đầu tư, từ khâu chuẩn bị đầu tư đến thực hiện đầu tư và đi vàosản xuất có thể xẩy ra nhiều loại rủi ro khác nhau (do nguyên nhân chủ quan hoặckhách quan), việc tính toán khả năng tài chính của dự án như đã giới thiệu ở trênchỉ đúng trong trường hợp dự án không bị ảnh hưởng bởi một loạt các rủi ro cóthể xảy ra Vì vậy, việc đánh giá, phân tích, cũng như dự đoán các rủi ro có thểxẩy ra là điều rất quan trọng nhằm tăng tính khả thi của phương án tính toán dựkiến cũng như chủ động và có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu Dưới đây làphân loại một số rủi ro chủ yếu bao gồm:
- Rủi ro về cơ chế chính sách
- Rủi ro xây dựng, hoàn tất
- Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán
- Rủi ro về cung cấp các yếu tố đầu vào
- Rủi ro kỹ thuật và vận hành
- Rủi ro môi trường và xã hội
- Rủi ro kinh tế vĩ mô, tỷ giá
-
Các biện pháp giảm thiểu rủi ro
Trang 28vi điều chỉnh, trách nhiệm của Chủ đầu tư; hoặc có thể do Ngân hàng phối hợpvới Chủ đầu tư cùng thực hiện - đối với những vấn đề mà Ngân hàng có thể trựctiếp thực hiện hoặc có thể yêu cầu, can thiệp Tuỳ theo từng dự án cụ thể vớinhững đặc điểm khác nhau đó mà Cán bộ quan hệ khách hàng/quản lý rủi ro cầntập trung phân tích đánh giá cũng như đưa ra các điều kiện đi kèm với việc chovay để hạn chế rủi ro, đảm bảo khả năng an toàn vốn vay, từ đó Sở giao dịch I cóthể xem xét khả năng tham gia cho vay để đầu tư dự án Sau đây là một số biệnpháp cơ bản có thể áp dụng để giảm thiểu rủi ro cho từng loại rủi ro nêu trên.
* Đối với rủi ro về cơ chế chính sách: Rủi ro này được xem bao gồm tất cả
những bất ổn tài chính và chính sách của nơi/địa điểm xây dựng dự án, bao gồm:các sắc thuế mới, hạn chế về chuyển tiền, về quốc hữu hoá, tư hữu hóa hay cácluật, nghị quyết, nghị định và các chế tài khác có liên quan tới dòng tiền của dựán
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:
- Khi thẩm định dự án, cán bộ thẩm định cần phải xem xét mức độ tuân thủ của
dự án (thể hiện trong hồ sơ dự án) để đảm bảo chấp hành nghiêm ngặt cácluật và qui định hiện hành có liên quan tới dự án
- Chủ đầu tư nên có những hợp đồng ưu đãi riêng để qui định về vấn đề này(bất khả kháng do Chính phủ, )
- Những bảo lãnh cụ thể về cung cấp ngoại hối sẽ góp phần hạn chế những ảnhhưởng tiêu cực tới dự án
- Hỗ trợ và bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
-
* Rủi ro xây dựng, hoàn tất: Đó là vấn đề hoàn tất dự án không đúng thời hạn,
không phù hợp với các thông số cũng như tiêu chuẩn thực hiện
Loại rủi ro này nằm ngoài khả năng điều chỉnh, kiểm soát của Sở giaodịch I, tuy nhiên có thể giảm thiểu bằng cách đề xuất với chủ đầu tư thực hiệncác biện pháp như sau:
Trang 29- Lựa chọn các nhà thầu xây dựng uy tín, có sức mạnh tài chính và kinhnghiệm Việc lựa chọn này càng chặt chẽ, minh bạch, và khách quan sẽ gópphần làm giảm thiểu những rủi ro loại này.
- Thực hiện nghiêm túc việc bảo lãnh thực hiện hợp đồng cũng như bảo hànhchất lượng công trình
- Giám sát chặt chẽ trong quá trình thi công xây dựng công trình
- Hỗ trợ của các cấp có thẩm quyền, dự phòng về tài chính của khách hàngtrong trường hợp vượt dự toán đề ra
- Qui định rõ trách nhiệm vấn đề đền bù và giải toả mặt bằng
- Hợp đồng giá cố định hoặc chìa khóa trao tay với sự phân chia rõ ràng nghĩa
vụ của các bên
* Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán:
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:
- Nghiên cứu thị trường, đánh giá phân tích thị trường, thị phần cẩn thận
- Dự kiến Cung - Cầu thận trọng (không nên có những dự báo quá lạc quan)
- Phân tích về khả năng thanh toán, thiện ý, đồng thời xem xét hành vi củangười tiêu dùng cuối cùng (không chỉ người bao tiêu)
- Tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án bằng các biệnpháp như: phân tích về việc cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm,cùng với việc tiết kiệm chi phí sản xuất
- Xem xét các hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài hạn với các bên có khả năng vềtài chính (nếu có)
- Hỗ trợ bao tiêu sản phẩm của Chính phủ (nếu có)
- Khả năng linh hoạt của cơ cấu sản phẩm, dịch vụ đầu ra
- Giảm thiểu đối với các khoản điều khoản không cạnh tranh (nếu có)
Trang 30* Rủi ro về cung cấp: Dự án không có được nguồn nguyên nhiên vật liệu (đầu
vào chính/quan trọng) với số lượng, cũng như giá cả và chất lượng như dự kiến
để vận hành dự án, tạo dòng tiền ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách sau:
- Trong quá trình xem xét dự án, Cán bộ quan hệ khách hàng và cán bộ quản lýrủi ro phải nghiên cứu, đánh giá cẩn trọng các báo cáo về chất lượng, cũngnhư trữ lượng nguyên vật liệu đầu vào trong hồ sơ dự án Đưa ra những nhậnđịnh ngay từ ban đầu trong tính toán đồng thời xác định hiệu quả tài chínhcủa dự án
- Theo đó, nghiên cứu sự cạnh tranh giữa các nguồn cung cấp vật tư
- Linh hoạt về thời gian cũng như số lượng nguyên nhiên vật liệu mua vào
- Những hợp đồng hay những thoả thuận với cơ chế chuyển qua tới người sửdụng cuối cùng
- Xem xét những hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào dài hạn với nhàcung cấp có uy tín
* Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì: Đây là những rủi ro về việc dự án không thể
vận hành hay bảo trì ở mức độ phù hợp với các thông số thiết kế ban đầu đã đưa ra
Loại rủi ro này, Chủ đầu tư có thể giảm thiểu thông qua việc thực hiệnmột số biện pháp như sau:
- Việc sử dụng công nghệ đã được kiểm chứng
- Bộ phận vận hành dự án phải được đào tạo tốt và có kinh nghiệm
- Chủ đầu tư có thể ký hợp đồng vận hành và bảo trì với những điều khoảnkhuyến khích và phạt vi phạm rõ ràng
- Việc bảo hiểm các sự kiện bất khả kháng tự nhiên như lụt lội, động đất, chiến tranh
- Kiểm soát ngân sách cũng như kế hoạch vận hành
- Quyền thay thế người vận hành do việc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
Trang 31* Rủi ro về môi trường và xã hội: Những tác động tiêu cực của dự án đối với môi
trường và người dân xung quanh
Loại rủi ro này, Chủ đầu tư có thể giảm thiểu thông qua việc thực hiệnmột số biện pháp như sau:
- Có báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) phải khách quan và toàndiện, được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản
- Dự án nên có sự tham gia của các bên liên quan (cơ quan quản lý môi trường,chính quyền địa phương) từ khi bắt đầu triển khai dự án
- Tuân thủ các qui định của nhà nước về môi trường
* Rủi ro kinh tế vĩ mô: Đây là những rủi ro phát sinh xuất phát từ môi trường
kinh tế vĩ mô, bao gồm tỷ giá hối đoái, lạm phát, lãi suất, v.v
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:
- Chủ đầu tư phải phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô cơ bản
- Trên cơ sở sử dụng các công cụ thị trường như hoán đổi và tự bảo hiểm
- Bảo vệ trong các hợp đồng (ví dụ như: chỉ số hoá, cơ chế chuyển qua, giá cảleo thàng, hay bất khả kháng)
- Những đảm bảo/cam kết của Nhà nước về phá giá tiền tệ và cung cấp ngoại hối (nếuđược)
*Rủi ro tỷ giá: Rủi ro này được hình thành do sự khác biệt về loại tiền trong ngân
lưu vào và ngân lưu ra sẽ gây ra những rủi ro về tỷ giá cho dự án Đối với cácnước đang phát triển, đồng nội tệ ít có khả năng chuyển đổi trên thị trường thếgiới, chính vì vậy các giao dịch thương mại quốc tế (mua sắm thiết bị, nhập khẩunguyên vật liệu đầu vào,…) hầu như được thực hiện thông qua các loại ngoại tệmạnh như USD, EUR, hoặc được sử dụng đồng tiền của bên bán làm đồng tiềnthanh toán Như vậy, nếu không thực hiện các biện pháp bảo hiểm tỷ giá điều này sẽ
có nguy cơ rủi ro về tỷ giá trong quá trình thực hiện dự án Để hạn chế những rủi ro
Trang 32 Rủi ro tín dụng
Nguyên nhân của những rủi ro tín dụng
- Nguyên nhân bất khả kháng: Nguyên nhân này không phụ thuộc vào ýmuỗn chủ quan của người vay, nó tác động đến người vay làm họ không có khảnăng thanh toán cho ngân hàng như thiên tai, chiến tranh, thay đổi của chính sáchkinh tê… Những rủi ro này, vượt quá tầm kiểm soát của người vay Những thayđổi này xảy ra có thể tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho người vay Vậy, để nắmđược những rủi ro loại này, người vay phải sử dụng khả năng dự báo từ đó có thểthích ứng kịp thời với những khó khăn có thể xảy ra Những tác động từ nhữngnguyên nhân bất khả kháng trên thường nặng nề, và làm cho khả năng trả nợ củangười vay bị suy giảm
- Nguyên nhân thuộc về người vay: Nguyên nhân này phụ thuộc vào trình
độ của người vay trong dự đoán các vấn đề kinh doanh, yếu kém trong quản lýhoặc cố tình hay có chủ định để lừa đảo cán bộ ngân hàng Họ sẵn sàng dùngnhững thủ đoạn khác nhau để đạt được mục đích của mình như: cung cấp thôngtin sai lệch, bằng cách mua chuộc cán bộ… Hoặc trong công tác dự báo, công tácquản lý hoạt động đầu tư họ đã không tính toán kỹ lưỡng những bất trắc có thểxảy ra, do đó người vay đã không có khả năng thích ứng và khắc phục những khókhăn đó Chính vì vậy, trong quá trình thẩm định, câu hỏi mà cán bộ thẩm địnhtại Sở nói riêng và đối với cán bộ ngân hàng nói chung là: Người vay có thiện chítrả nợ khi khoản vay đến hạn hay không? Điều này nó phụ thuộc vào một số yếu
tố sau mà cán bộ thẩm định tại Sở cần xem xét:
+ Đối với tư cách người vay: Cán bộ thẩm định phải chắc chắn tin rằngngười xin vay có mục đích tín dụng rõ ràng và có thiện chí nghiêm chỉnh trả nợkhi đến hạn Khi mục đích xin vay rõ ràng, cán bộ tín dụng phải xác định xem,mục đích đó có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng haykhông? Thậm chí mục đích xin vay là tốt, thì cán bộ thẩm định tại Sở cũng phảixác định xem người vay có tỏ thái độ, trách nhiệm trong việc sử dụng vốn vay,người vay có trả lời câu hỏi một các trung thực có thiện chí và nỗ lực hết sức đểhờan trả nợ vay khi đến hạn
Trang 33+ Năng lực của người vay: Cán bộ thẩm định tại Sở sẽ đi xem xét để chắcchắn rằng người vay có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợpđồng tín dụng Mặt khác cán bộ thẩm định sẽ phải chắc chắn rằng người đại diệncho công ty kỹ kết hợp đồng tín dụng có là người được uỷ quyền hợp pháp củacông ty hay không? Bởi lẽ, một hợp đồng tín dụng được ký kết bởi người khôngđược uỷ quyền có thể sẽ không thu hồi được nợ, do đó sẽ tiềm ẩn rủi ro cho ngânhàng.
+ Thu nhập của người vay: Cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch sẽ tập trungvào câu hỏi: Người vay có khả năng tạo ra đủ tiền để trả nợ? Đối với ngân hàng,bất cứ nguồn thu nào từ ba khả năng: luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thunhập của người vay, bán thanh lý tài sản, tiền từ phát hành chứng khoán nợ haychứng khoán vốn đều có thể sử dụng để trả nợ cho ngân hàng Tuy nhiên, khảnăng đầu tiên được Sở coi là khoản thu đầu tiên và căn bản để trả nợ cho ngânhàng
+ Bảo đảm tiền vay: Khía cạnh tài sản đảm bảo được cán bộ thẩm định tại
Sở chú ý để hỗ trợ cho khoản vay khi nó không có khả năng thu hồi Trong đókhía cạnh công nghệ phải đặc biệt chú ý đến, bởi lẽ nếu tài sản của người vay cocông nghệ lạc hậu, thì giá trị giảm rất nhiều và rất khó để tìm được người muatrong khi công nghệ lại thay đổi hàng ngày
- Nguyên nhân thuộc về ngân hàng: Nguyên nhân này xuất phát từ chấtlượng cán bộ kém, không có đủ trình độ để đánh giá khách hàng, hoặc cán bộthẩm định cố tình làm sai… Để làm tốt trách nhiệm và vai trò của mình, cán bộthẩm định tại Sở giao dịch I ngân hàng Công Thương phải am hiểu khách hàng,lĩnh vực khách hàng chọn để kinh doanh, môi trường kinh doanh của khách hàng.Chính vì vậy, điều quan trọng hơn cả là cán bộ thẩm định phải có những khảnăng dự báo về các vấn đề liên quan đến người vay Nếu khả năng dự báo tốt,nắm được những điều bất trắc có thể xảy ra, để từ đó đưa ra biện pháp hạn chế,khắc phục rủi ro, cũng như chối từ việc cho vay đối với khách hàng Tuy nhiên,không tránh khỏi cám dỗ của đồng tiền, có những cán bộ có thể tiếp tay với
Trang 34tín dụng, về phía ngân hàng bao gồm trình độ đạo đức, nghề nghiệp không đảmbảo.
Phương thức phân loại tín dụng
Căn cứ vào kết quả của Hệ thống Xếp hạng Tín dụng Nội bộ, các khoản nợ củakhách hàng sẽ được phân loại vào các nhóm nợ tương ứng như sau:
Bảng 1.7: Xếp hạng tín dụng nội bộ Xếp hạng khách hàng theo Hệ thống
Xếp hạng Tín dụng Nội bộ
Phân loại Nhóm nợ
AAA
Nợ nhóm 1AA
A
BBB
Nợ nhóm 2BB
B
Nợ nhóm 3CCC
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
a) Các khoản nợ trong hạn và Sở đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc
và lãi đúng hạn
b) Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và Sở đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ cả gốc, lãi bị quá hạn cũng như thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
Trang 35a) Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày.
b) Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
a) Các khoản nợ đã quá hạn từ 91 đến 180 ngày;
b) Các khoản nợ gia hạn nợ lần đầu;
c) Các khoản nợ đã được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng đã nêu;
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
a) Các khoản nợ đã quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
b) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ và được cơ cấu lại lần đầu;
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
a) Các khoản nợ đã quá hạn trên 360 ngày;
b) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
d) Các khoản nợ khoanh, cũng như nợ chờ xử lý;
Các biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng
- Các biện pháp mang tính chất phòng ngừa:
Kinh nghiệm từ trước đến nay cho thấy “phòng còn hơn chống”, vì thế cácbiện pháp phòng ngừa là rất quan trọng, do vậy sở giao dịch I đã đề ra một sốbiện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng như sau:
+ Ngân hàng đưa ra một chính sách tín dụng rõ ràng, linh hoạt trong từngtrường hợp
+ Ngân hàng đưa ra những quy định và kiểm soát quá trình cho vay, để đảmbảo tính hợp lý và hiệu quả cao
+ Về đảm bảo tín dụng: ngân hàng hình thành cơ sở pháp lý để có thêmnguồn thu thứ hai cho những khoản thu nợ của ngân hàng
+ Để nhằm sàng lọc tìm các khách hàng tin cậy, Sở giao dịch I cũng đề racho mình những chiến lược khách hàng đặc biệt
Trang 36+ Theo quy định chung của ngân hàng Nhà nước các ngân hàng tư nhân và
cổ phân phải quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc để đảm bảo an toàn trong hoạt độngtín dụng Vì thế, Sở giao dịch đã quy định mức rủi ro tập trung tín dụng trong đóquy định tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15%vốn tự có của tổ chức tín dụng
+ Trong các hoạt động dự báo rủi ro tín dụng, sở luôn ưu tiên việc lập cáctín hiệu dự báo đảm bảo cho sự hoạt động an toàn có hiệu quả
+ Trong quá trình thu thập và xử lý thông tin cần đầy đủ và chính xác từ đóhạn chế rủi ro trong hoạt động thẩm định của Sở giao dịch I
+ Đối với một tổ chức kinh tế thì nguồn nhân lực là quan trọng nhất đặc biệt
là trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng, một lĩnh vực nhạy cảm và đặc biệt quantrọng trong nền kinh tế Chính vì vậy, việc đào tạo một đội ngũ nhân viên chovay và thẩm định lành nghề là yêu cầu cấp thiết
- Các biện pháp mang tính chất xử lý:
Rủi ro có tính chất lan truyền và khó xác định khi rủi ro tín dụng xảy ra thì
Sở giao dịch I cần có những biện pháp triệt để ngăn ngừa tối đa ảnh hưởng củarủi ro đó
+ Các biện pháp khai thác nợ có vấn đề ở Sở giao dịch I ngân hàng CôngThương gồm có: gia hạn khoản vay, chuyển nợ quá hạn, thay đổi nhân sự, cấpthêm vốn tín dụng, điều chỉnh lại các điều khoản trong hợp đồng Ngân hàngnhấn mạnh những biện pháp xử lý nợ có vấn đề như: Yêu cầu người bảo lãnh trả
nợ, phát mãi tài sản thế chấp hay cầm cố, xử lý theo pháp luật, thanh lý nợ khóđòi bằng xoá nợ Biện pháp phổ biến để hạn chế khi rủi ro xảy ra chính là đòi nợbằng tài sản bảo đảm
Vậy câu hỏi đặt ra là tại sao ngân hàng lại phải nhận tài sản đảm bảo: Trongkhi những công ty lớn và các khách hàng khác có hệ số tín nhiệm cao không cóđảm bảo tín dụng thì những khách hàng còn lại thường được yêu cầu có biệnpháp bảo đảm tín dụng nhưcầm cố, thế chấp tài sản hay bảo lãnh trả nợ của ngườithứ ba Việc Sở giao dịch I nhận tài sản đảm bảo tín dụng nhằm mục đích: Thứnhất, nếu người vay không trả nợ theo quy định, thì ngân hàng sẽ có quyền bán
Trang 37tài sản cầm cố hay thế chấp để thu hồi nợ, thứ hai, ngân hàng nhận bảo đảm tíndụng tạo cho ngân hàng lợi thế về tâm lý so với người vay
Các loại bảo đảm tín dụng thông thường:
+ Tài khoản phải thu: Sở giao dịch I nhận bảo đảm tín dụng bằng việc quyđịnh tỷ lệ % giá trị của tài khoản phải thu theo số liệu tren bảng cân đối tài chính.Chính vì vậy, khi khách hàng của người vay thanh toán tiền hàng mua chịu, thì
số tiền này được dùng để trả nợ cho ngân hàng
+ Bao thanh toán: Ngân hàng có thể mua tài khoản phải thu của người vaytheo một tỷ lệ % nhất định theo giá trị đã ghi trên sổ Sở giao dịch I sẽ thông báocho khách hàng của người vay là khoản tiền thanh toán mua hàng chịu sẽ trả trựctiếp cho ngân hàng
+ Hàng tồn kho: Sở giao dịch I có thể nhận hàng tồn kho, vật tư, nguyênliệu của người vay làm tài sản cầm cố để đảm bảo tín dụng Tài sản cầm cố này
có thể do người vay kiểm soát hoàn toàn, nhưng giấy tờ sở hữu do sở giao dichnắm giữ
+ Thế chấp tài sản cố định: Sở giao dịch I chấp nhận bảo đảm tín dụng bằngtài sản cố định
+ Bảo lãnh của bên thứ ba: Trong trường hợp người vay không có tài sảnđảm bảo tín dụng thì sẽ có một bên thứ ba đứng ra bảo lãnh Đối với Sở giao dịch
I, bảo lãnh của bên thứ ba có thể bảo lãnh bằng tài sản hoặc uy tín
1.3 Ví dụ minh hoạ về đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn tại
Sở giao dịch I Ngân hàng Công Thương
1.3.1 Giới thiệu chủ đầu tư và dự án xin vay vốn
Tên khách hàng: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển giáo dục Hà NộiNgành nghề: Kinh doanh, là doanh nghiệp hoạt động theo mô hình Công ty
mẹ - công ty con
Trụ sở chính: 187 B Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố
Hà Nội
Giấy phép thành lập số:310/QĐ – TCNS ngày 23/3/2007