Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 2 * 2021 Chuyên Đề Nhi Khoa 111 TÌNH TRẠNG DINH DƢỠNG CỦA BỆNH NHI ĐÁI THÁO ĐƢỜNG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 Dương Công Minh1, Huỳn[.]
Trang 1TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA BỆNH NHI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2
Dương Công Minh 1 , Huỳnh Thị Vũ Quỳnh 2 , Bùi Quang Vinh 2
TÓM TẮT
Mục tiêu: o n n n n n n o n n o n n n 2
Đối tượng - Phương pháp: Nghiên cứ mô lo ca k o n n n n 60 ẻ o n
(1 tháng - 15 ổ ) phòng khám ngo i trú khoa Thận - Nội Tiết, n n n 2 Dữ li u từ h ơ nh án
lần nhập vi n ầu tiên, chỉ số nhân trắc ợc o c
Kết quả: Tỷ l o n ăn eo ổ Type 1 (95%) cao ơn ype 2 (5%) T ể n (95,0%), ụ
cân (91,7%), ốn n (86,7%) à ăn n yế (81,7%) là c ứn c ủ yế H A1c n ập n 12,5 ±
2,4% Tỷ l nhẹ cân 1,7% ghi nhận chủ yếu ở nữ (3,1% nữ, 0% nam) và thấp cò là 18,3% cũn c ủ yếu ở nữ
(21,9% nữ, 14,3% nam) Tình tr ng thừa cân là 20%, béo phì là 3,3% ghi nhận chủ yếu ở nam (thừa cân béo phì
25% nam, 21,9% nữ) Các sự khác bi t v chỉ số nhân trắc k ôn có ý n ĩa ống kê giữa hai giới (p >0,05)
Kết luận: G n ận n nặn kép n n y n n cũn n ừa cân, éo p ở ẻ o
n ôn có k c ý n ĩa ốn kê ặc ểm n ân ắc ở ớ nam à nữ
Từ khoá: á o n , c ễ, c ứn lâm àn , c ứn cận lâm àn , n n n n ,
y n n , ừa cân, éo p
ABSTRACT
NUTRITIONAL CHARACTERISTICS OF OUTPATIENT CHILDREN WITH DIABETES
IN CHILDREN HOSPITAL 2
Duong Cong Minh, Huynh Thị Vu Quynh, Bui Quang Vinh
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 25 - No 2 - 2021: 111 - 118
Objective: Assessment of nutritional characteristics of children with diabetes mellitus in Children Hospital 2
Method: This case-series study was conducted among 60 children with diabetes (1 month - 15 years) in
outpatient clinic of Nephrology and Endocrinology department, Children Hospital 2 Data were obtained from
first medical records Anthropometry was determined.
Results: The incidence of diabetes increased with age The prevalence of diagnosed type 1 diabetes was 95%,
higher than that of type 2 diabetes (5%) Polyuria (95.0%), weight loss (91.7%), polydipsia (86.7%) along with
overt hyperglycemia (81.7%) remain diagnostic hallmarks HbA1c at first hospital admission was 12.5 ± 2.4%
Acute malnutrition was 1.7% and chronic malnutrition was 18.3% Acute and chronic malnutrition were more
frequent among female patient (3.1% of female compared to 0% of male and 21.9% of female compared to 14.3%
of male, respectively) Rate of overweight were 20% and obesity were 3.3% Male showed a higher
overweight/obesity prevalence than female (25% compared to 21.9%) However, the difference was not
statistically significant
Conclusions: There was a double burden of malnutrition in children with diabetes The difference of
Anthropometry was not statistically significant
1Khoa Dinh dưỡng bệnh viện Nhi đồng Thành phố, TP Hồ Chí Minh
2 Bộ Môn Nhi, Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Tác gi liên l c: PGS.TS Bùi Quang Vinh ĐT: 0903719200 Email: buiquangvinh@ump.edu.vn
Trang 2Keywords: diabetes mellitus, demography, clinical features, para-clinical features, nutritional data,
malnutrition, overweight, obesity
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường (ĐTĐ) là rối loạn chuyển
hoá thường gặp nhất ở trẻ em với đặc trưng
giảm insulin hoặc đề kháng insulin kèm với
nhiều rối loạn chuyển hoá gây nhiều biến chứng
cấp lẫn mạn tính Đái tháo đường type 1 (ĐTĐ 1)
là thể thường gặp nhất với tỷ lệ đang gia tăng
trên toàn thế giới đặc biệt ở các quốc gia đang
phát triển(1) Đái tháo đường type 2 (ĐTĐ 2) ít
gặp hơn rất nhiều so với ĐTĐ 1 ở trẻ em, chủ
yếu ở nhóm dân số nguy cơ cao như tiền căn gia
đình, thừa cân, béo phì hoặc các hội chứng
chuyển hoá đặc biệt(2,3) Tuy nhiên, tỷ lệ của
ĐTĐ 2 hiện tăng dần, liên quan với thừa cân, béo
phì trẻ em và ngày càng được nhìn nhận như
một vấn đề cần báo động trong dân số
Tình trạng tăng trưởng và phát triển kém
hoặc thừa cân béo phì thể hiện qua các chỉ số
nhân trắc trên nền tảng chế độ dinh dưỡng
không hợp lý của bệnh nhi ĐTĐ gợi ý quá trình
kiểm soát đường huyết kém đi kèm với nhiều
biến chứng(4)
Nghiên cứu về đặc điểm ĐTĐ, tình trạng
dinh dưỡng ở bệnh nhân ĐTĐ chủ yếu ở người
lớn nhưng ít có nghiên cứu tương tự ở trẻ em
Ch ng tôi thực hiện nghiên cứu “Đặc điểm dinh
dưỡng của bệnh nhi ĐTĐ điều trị ngoại tr tại
V Nhi đồng 2 nhằm cung cấp tổng quan về
các đặc điểm bệnh và đặc điểm dinh dưỡng của
bệnh nhi ĐTĐ Từ đó, cung cấp thêm d liệu
nhằm ây dựng chương trình giáo d c dinh
dưỡng, góp phần tối ưu hóa điều trị và chăm sóc
bệnh nhi ĐTĐ
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhi ĐTĐ điều trị ngoại tr tại bệnh
viện Nhi đồng 2 ( VNĐ2) từ 1 1 2 19 đến
30/04/2020
Tiêu chuẩn nhận vào
Được chẩn đoán đái tháo đường đến khám
tại phòng khám ngoại trú khoa Thận – Nội tiết
VNĐ2 Tuổi từ 1 tháng đến 15 tuổi Đồng tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ
Người đưa trẻ đến khám không biết rõ tình trạng bệnh l và dinh dưỡng của trẻ, trẻ bị chậm phát triển tâm thần, bị bệnh lý cấp cứu, bệnh lý thần kinh cơ, bệnh lý ngoại khoa, bệnh lý mạn tính như bệnh lý tim mạch, thận, hô hấp, chuyển hóa chưa kiểm soát, dị tật bẩm sinh đường tiêu hóa chưa được điều trị
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Mô tả hàng loạt ca
Cỡ mẫu
Lấy trọn tất cả bệnh nhi ĐTĐ điều trị ngoại
tr tại V Nhi đồng 2 từ ngày 1 1 2 19 đến
30/04/2020
Phương pháp tiến hành
Dựa vào d liệu hồ sơ bệnh án của V Nhi đồng 2 cung cấp, chọn lọc tất cả bệnh nhi được chẩn đoán ĐTĐ (th a tiêu chuẩn nhận vào và không nằm trong tiêu chuẩn loại trừ) D liệu đặc điểm dân số tham gia nghiên cứu (giới tính, ngày sinh, địa chỉ, tiền căn gia đình), lâm sàng (ăn nhiều, tiểu nhiều, uống nhiều, s t cân nhanh), cận lâm sàng (đường huyết, pH máu, keton niệu, C-peptide, anti-GAD, ICA, HbA1c) được lấy trong hồ sơ bệnh án nội trú lúc nhập viện đầu tiên, chẩn đoán ác định đái tháo đường type 1 và 2 được lấy theo chẩn đoán ác định của hồ sơ bệnh án ngoại tr tính đến thời điểm khảo sát Nghiên cứu viên khám và lấy các
d liệu về nhân trắc vào ngày hẹn tái khám tại
ph ng khám ngoại tr Thận – Nội tiết VNĐ2 ở tất cả bệnh nhi
Đặc điểm nhân trắc được đo như sau:
- Trọng lượng cơ thể: dùng cân điện tử chia
độ 0,1kg, cân vào buổi sáng, khi chưa ăn uống và
đã đi đại tiểu tiện, đồng thời chỉ mặc quần áo tối thiểu nhất Cân được điều chỉnh và kiểm tra
Trang 3trước khi sử d ng Trẻ đứng gi a bàn cân,
không cử động, mắt nhìn thẳng, trọng lượng
phân bố đều hai chân Kết quả làm tr n đến ch
số thập phân đầu tiên
- Đo chiều cao đứng: Sử d ng thước gỗ ba
mảnh không co giãn với độ chia 0,1cm, số đo ghi
theo cm với 1 số lẻ Trẻ đi chân không, đứng
quay lưng vào thước đo, gót chân, mông, vai,
chẩm theo một tr c thẳng áp sát vào thước đo,
mắt nhìn thẳng theo một đường thẳng nằm song
song mặt đất, hai tay buông theo hai bên thân
Kéo chặn đầu của thước từ trên xuống, khi áp
sát đầu, nhìn thẳng thước đọc kết quả Với trẻ
nh hơn 24 tháng cần đo chiều dài nằm Thước
đặt lên mặt phẳng nằm ngang Tháo giầy dép,
quần áo hay vật d ng ảnh hưởng đến việc đo
chiều dài Trẻ nằm trên ván thước đo, hướng
mắt vuông góc với mặt thước Người trợ giúp áp
hai tai trẻ gi mắt hướng lên, đầu chạm đế
thước Người đo gi cho 2 chân trẻ thẳng, một
tay áp sát thanh chặn vào 2 bàn chân Đọc kết
quả ghi số cm với 01 số lẻ thập phân
Định nghĩa biến số
Các d liệu về nhân trắc ghi nhận được so
sánh với tiêu chuẩn nhân trắc của WHO 2007:
- Nhẹ cân: cân nặng theo tuổi (WAZ) <-2 SD,
- Thấp còi: chiều cao theo tuổi (HAZ) <-2 SD;
- Gầy còm: cân nặng theo chiều cao (WHZ)
<-2 SD;
- Thừa cân: BMIZ <-2 SD ở trẻ <5 tuổi, BMIZ
>1 SD ở trẻ ≥5 tuổi);
- Béo phì: BMIZ >3 SD ở trẻ <5 tuổi), BMIZ >2
SD ở trẻ ≥5 tuổi
Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu khảo sát ử l bằng nthro và
Anthro Plus tính toán được giá trị Z-score khi
nhập chỉ số nhân trắc
Số liệu ử l bằng SPSS 2 ,
iến định lượng trình bày trung bình ± độ
lệch chuẩn (phân phối chuẩn) hoặc trung bị
(khoảng tứ phân vị) (phân phối không chuẩn)
iến định tính trình bày tỷ lệ phần trăm
Kiểm định t-student so sánh hai số trung bình Kiểm định Chi-square so sánh hai tỷ lệ phần trăm (mức nghĩa p < , 5)
Y đức
Nghiên cứu này được thông qua bởi Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Đại học Y Dược TP HCM, số 325 ĐHYD-HĐĐĐ, ngày 10/6/2019
KẾT QUẢ
Trong quá trình thu nhập số liệu, có 60 trường hợp được chọn vào nghiên cứu, đánh giá các đặc điểm về dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng, nhân trắc Chúng tôi tiến hành phân tích 60 trường hợp trên, không loại trừ trường hợp nào
Đặc điểm dân số chọn mẫu
Bảng 1: Đặc ểm dân số chọn mẫu (n = 60)
Nhóm tuổi: < 3 tuổi 2 (3,3%)
Nhóm tuổi: > 10 tuổi 34 (56,7%) Tiền căn gia đình mắc đái tháo đường 11 (18,3%)
Cư trú: Thành phố Hồ Chí Minh 20 (33,3%)
Người chăm sóc chính: Ông/Bà 2 (3,3%) Người chăm sóc chính: Anh/Chị 2 (3,3%)
* T n n ± ộ l ch chuẩn
Tỷ lệ n (53,3%) cao hơn nam (46,7%) Tuổi 10,1 ± 3,5 tuổi Tỷ lệ mắc tăng theo tuổi Nhóm
10 – 16 tuổi tỷ lệ cao nhất (56,7%) Tiền căn gia
đình ĐTĐ là 18,3% (B ng 1)
Đặc điểm bệnh đái tháo đường
Bảng 2: Đặc ểm b n o ng (n = 60)
Đái tháo đường type 1/type 2 57 (95%)/ 3 (5%) Tuổi h i ệnh (tuổi) 7,4 ± 3,9*
Kh i bệnh nhỏ hơn 10 tuổi 38 (63,3%)
Số lần nhập viện (lần) 3,0 ± 1,2*
Trang 4Biến số Giá trị n (%)
Tăng đường huyết >126mg/dl 49 (81,7%)
C-peptide <1,1ng/ml 46 (76,7%)
* T n n ± ộ l ch chuẩn
ĐTĐ 1 cao hơn ĐTĐ 2 với tỷ lệ lần lượt là
95% và 5% Tuổi khởi bệnh 7,4 ± 3,9 tuổi Khởi
phát bệnh khi nh hơn 1 tuổi chiếm 63,3% Số
lần nhập viện từ khi được chẩn đoán lần đầu cho
đến ngày ph ng vấn 3,0 ± 1,2 lần Triệu chứng
lâm sàng ít nhất là ăn nhiều (58,3%) và nhiều
nhất là tiểu nhiều (95,0%) Triệu chứng cận lâm
sàng chủ yếu là tăng đường huyết (83,3%)
C-peptide <1,1 ng ml tỷ lệ 76,7% nti – D
<3 U tỷ lệ 81,7% C <1,25 OD tỷ lệ 86,7%
HbA1c 12,5 ± 2,4% (B ng 2)
Đặc điểm nhân trắc
Bảng 3: Đặc ểm nhân trắc (n = 60)
Số lượng (%)
WHZ
c
WAZ: Weight for age Z score (tỉ số Z của cân nặng theo tuổi),
HAZ: Height for age Z score (tỉ số Z của chi u cao theo tuổi),
WH: Weight for height (cân nặng theo chi u cao),
BMIZ: Body mass index Z score (tỉ số Z của chỉ số khố cơ
thể theo tuổi)
a n ng: -2 SD ≤ MI Z- co e ≤ 2 SD (<5 ổi), -2
SD ≤ MI Z- co e ≤1 SD (≥5 ổi)
b Thừa cân: BMI Z-score >2 SD (<5 tuổi), BMI Z-score >1
SD (≥5 ổi)
c Béo phì: BMI Z-score >3 SD (<5 tuổi), BMI Z-score >2 SD (≥5 ổi)
* Trung bình ± ộ l ch chuẩn
Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân là 1,7%, suy dinh dưỡng thể thấp còi 18,3% Tỷ lệ thừa cân là 20,0% và béo phì là 3,3% theo BMI/tuổi
(B ng 3)
So sánh đặc điểm dinh dƣỡng giữa các nhóm bệnh nhi
Bảng 4: So n ặc ểm giữa giới nam và nữ (n=60)
Nam (n = 28)
Nữ (n = 32)
Giá trị
p
Tuổi (năm) 9,4 ± 3,8* 10,6 ± 3,2* 0,22 Thời gian bệnh (năm) 2,6 ± 2,4* 2,7 ± 2,4* 0,77 Tiền căn gia đình mắc
WAZ 0,50 ± 1,16* - 0,15 ± 0,69* 0,06
Z ≥ -2 SD 14 (50,0%) 12 (37,5%) HAZ - 0,50 ± 1,07* - 0,84 ± 0,85* 0,29
Z < -2 SD 4 (14,3%) 7 (21,9%)
Z ≥ -2 SD 24 (85,7%) 25 (78,1%)
WH
BMIZ 0,25 ± 0,97* 0,09 ± 0,64* 0,09 Bình thường 21 (75,0%) 25 (78,1%)
Số li ợc biểu diễn ới d ng số l ợng (tỷ l %)
* Trung bình ± ộ l ch chuẩn Giá tr p ợc tính từ kiểm nh t-student so sánh giá tr trung bình của tuổi, th i gian b nh, WAZ, HAZ, BMIZ
Giá tr p tính từ kiểm nh Chi-square so sánh ti n căn a
n ữa hai nhóm giới tính
Tỷ lệ nhẹ cân chủ yếu ở nhóm bệnh nhi n (3,1% n so với 0% nam) và thấp c i cũng ghi nhận chủ yếu ở nhóm bệnh nhi n (21,9% n so với 14,3% nam) Tình trạng thừa cân, béo phì ghi nhận chủ yếu ở nhóm bệnh nhi nam với tỷ lệ thừa cân béo phì là 25% cao hơn nhóm bệnh nhi
Trang 5n là 21,9% Các sự khác biệt về chỉ số nhân trắc,
tuổi, thời gian bệnh và tiền căn gia đình đều
không có nghĩa thống kê (p >0,05) (B ng 4)
So sánh đặc điểm đái tháo đường giữa các
nhóm bệnh nhi
Bảng 5: So n ặc ểm giữa nhóm thấp còi và bình
ng (n = 60)
Thấp còi (n = 11)
Bình thường (n = 49)
Giá trị
p
Tuổi (năm) 11,8 ± 2,3 9,7 ± 3,7 0,06
Thời gian bệnh (năm) 2,0 ± 2,9 2,8 ± 2,3 0,31
Tiền căn gia đình ĐTĐ 1 (9,1%)* 10 (20,4%)* 0,67
Số li u d ng Trung bình ± ộ l ch chuẩn
* Số l ợng (tỷ l %)
Giá tr p ợc tính từ kiểm nh t-student so sánh giá tr
trung bình của tuổi, th i gian b nh, Giá tr p tính từ kiểm
nh Chi-square so sánh ti n căn a n ữa hai nhóm
Bảng 6: So n ặc ểm giữa nhóm thừa cân béo
p à n ng (n = 60)
Thừa cân béo phì (n=14)
Bình thường (n=46)
Giá trị
p
Thời gian bệnh
Tiền căn gia đình
Số li u d ng Trung bình ± ộ l ch chuẩn;
* Số l ợng (tỷ l %)
Giá tr p ợc tính từ kiểm nh t-student so sánh giá tr
trung bình của tuổi, th i gian b nh, Giá tr p tính từ kiểm
nh Chi-square so sánh ti n căn a n ữa hai nhóm
Không có sự khác biệt có nghĩa thống kê
gi a tuổi, thời gian bệnh và tiền căn gia đình
gi a các nhóm bệnh nhi có chiều cao trong giới
hạn bình thường với thấp còi, gi a nhóm bệnh
nhi có BMI trong giới hạn bình thường và thừa
cân béo phì (B ng 5, 6)
BÀN LUẬN
Đặc điểm dân số chọn mẫu
Trong nghiên cứu, tỷ lệ n cao hơn nam (N
53,3%, nam 46,7%) Kết quả tương đồng với
SEARCH (2007) ghi nhận tỷ lệ n cao hơn nam
1,3 đến 1,7 lần, nhưng cũng khác với nghiên cứu
của Duong PH (2020) không có sự khác biệt về
giới(5), hay Tan MC (2014) cho tỷ lệ nam cao hơn
n (6) Dù ĐTĐ 1 được xem là bệnh tự miễn, xuất hiện nhiều ở n hơn cũng như đề kháng insulin kèm với bệnh lý tuyến giáp hoặc buồng trứng đa nang có thể gặp ở bé gái dậy thì, nhưng không
có bằng chứng rõ ràng về sự khác biệt giới tính ở bệnh nhi ĐTĐ(7) Sự khác biệt về giới tính do đặc điểm dân số chọn mẫu
Kết quả tuổi 10,1 ± 3,5 tuổi, ưu thế nhóm tuổi
từ 1 đến 16 tuổi Số bệnh nhi nh hơn 1 tuổi chiếm 43,3% Tuổi bệnh nhi mắc ĐTĐ tăng dần theo tuổi với độ tuổi nh nhất trong nghiên cứu
là 14 tháng và lớn nhất 14 tuổi Độ tuổi phù hợp theo kết quả của nhóm nghiên cứu tại Rovner AJ (2012) (13,3 ± 2,9 tuổi)(8), Koontz MB (2010) (13,2 ± 3,9 tuổi)(9) Đặc điểm chung của các nghiên cứu trên là đều thực hiện lấy mẫu tất cả các bệnh nhi dưới 16 hoặc 18 tuổi, nhưng ưu thế vẫn là tuổi vị thành niên Số bệnh nhi nh hơn 1 tuổi chiếm 43,3% của ch ng tôi tương tự với tỷ lệ trẻ dưới
10 tuổi chiếm 45% theo Dabelea D(10) Nhóm thành niên cao hơn các nhóm bệnh nhi khác do đây là một đỉnh tuổi của ĐTĐ 1 với đặc điểm kém tuân thủ điều trị và tiên lượng kiểm soát đường huyết kém, một phần do tâm lý mong muốn tách ra kh i sự kiểm soát của người chăm sóc dẫn đến tác động tiêu cực đến quá trình quản l ĐTĐ(11) Nghiên cứu chúng tôi thiết kế hẹn tái khám tập trung các đối tượng đã uất viện tại VNĐ2, đã có hồ sơ bệnh án với nhiều bệnh cảnh rối loạn chuyển hóa, khó kiểm soát đường huyết, không thực hiện được lời khuyên tiết chế theo các phác đồ ĐTĐ là nh ng đặc điểm phổ biến ở độ tuổi vị thành niên nên tần suất tái khám cao và tỷ lệ cao hơn các nhóm tuổi còn lại
ĐTĐ ở trẻ em có sự phân bố không đồng đều, với sự khác nhau về tỷ lệ bệnh và thành phần dân số mắc bệnh phản ánh sự khác biệt về chủng tộc, trình độ văn hóa của người chăm sóc, đặc điểm kinh tế xã hội Chúng tôi ghi nhận tỷ lệ bệnh nhi sinh sống tại thành thị là 33,3%, có sự tương đồng nhiều nhất với nghiên cứu của nhóm tác giả Duong PH (2020) với tỷ lệ sống tại thành thị là 41,1%(5) Kết quả điều tra quốc gia về
Trang 6tình hình ĐTĐ được tiến hành trên cả nước cho
kết quả, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở vùng đô thị và khu
công nghiệp là 4,4%, các vùng n i và đồng bằng
ven biển lần lượt là 2,1% và 2,7% Như vậy với tỷ
lệ ĐTĐ sống ở khu đô thị và ngoài đô thị trên cả
nước là 45,8% và 54,2%, kết quả của chúng tôi
phù hợp với kết quả nghiên cứu dịch tễ của Việt
Nam về tình hình ĐTĐ
Số bệnh nhi có tiền căn người thân trong gia
đình mắc ĐTĐ chiếm 18,3% tương đồng với tác
giả Xin Y (2010) ghi nhận tỷ lệ 20,2%(12)
Đặc điểm bệnh ĐTĐ, đặc điểm lâm sàng, cận
lâm sàng của dân số tham gia
So sánh với một nghiên cứu dịch tễ của
Rami‐Merhar (2020) ghi nhận ĐTĐ 1 là 94,2%,
ĐTĐ 2 là 1,8% và 4, % là các thể ĐTĐ khác(13)
Kết quả chúng tôi không ghi nhận các thể ĐTĐ
khác nhưng kết quả cũng có sự tương đồng với
tỷ lệ ĐTĐ 1 là 95% và ĐTĐ 2 là 5% Nghiên cứu
của nhóm tác giả Rami‐Merhar trên ghi nhận
tỷ lệ thể ĐTĐ khác có sự tăng dần từ 1,8% lên 4%
trong 28 năm khảo sát và quy sự khác biệt đó
cho sự phát triển về công nghệ đặc biệt là công
nghệ gen với các xét nghiệm tầm soát thể MODY
kèm theo nh ng hiểu biết ngày một rõ ràng về
các thể bệnh ĐTĐ và sự xuất hiện các thể bệnh
mới dẫn đến sự xuất hiện ngày càng tăng của
các thể ĐTĐ đặc hiệu(13) Tuy nhiên, do tỷ lệ bệnh
nhi có chẩn đoán ĐTĐ 1 và 2 trong nghiên cứu
của chúng tôi vốn dựa chủ yếu trên hồ sơ bệnh
án và các xét nghiệm chẩn đoán phân biệt quan
trọng, nhưng không có các ét nghiệm tầm soát
bệnh lý di truyền Vì vậy, có thể tỷ lệ ĐTĐ 1 và 2
chưa thật sự phản ánh chính xác tỷ lệ thật sự
trong dân số ĐTĐ ở Việt Nam
Đặc điểm tiểu nhiều và uống nhiều chiếm
tỷ lệ cao trong nghiên cứu của ch ng tôi với
kết quả lần lượt là 95, % và 86,7% cũng như
các triệu chứng cận lâm sàng bao gồm: tình
trạng tăng đường huyết, nhiễm toan keton,
toan chuyển hóa của chúng tôi có sự tương
đồng với các nghiên cứu của nhóm tác giả Xin
Y (2010)(12) HbA1c trong kết quả chúng tôi là
12,5 ± 2,4% tương tự với Ying 12,7 ± 2,5%(12)
HbA1c ở mức cao cho thấy nguy cơ bệnh lý tim mạch tăng Trong nghiên cứu này, tỷ lệ âm tính với các kháng thể tự miễn khá cao so với các nghiên cứu khác, dù tỷ lệ ĐTĐ 1 của chúng tôi lên đến 95% Các kháng thể tự miễn gây hủy hoại tế bào beta t y được dùng để chẩn đoán và định nhóm ĐTĐ cũng như tiên lượng bệnh Kết quả âm tính cao của chúng tôi có thể giải thích do anti- D là dương tính chủ yếu
ở nhóm bệnh nhân lớn và có kiểu gen HLA đặc thù cũng như tỷ lệ anti- D cũng có sự khác biệt nhiều gi a các nghiên cứu
Đặc điểm nhân trắc dinh dƣỡng
Qua kết quả, chúng tôi ghi nhận xuất hiện gánh nặng kép trong nhóm dân số bệnh nhi tham gia nghiên cứu, bao gồm số bệnh nhi suy dinh dưỡng thể thấp còi chiếm 18,3%, suy dinh dưỡng thể nhẹ cân là 1,7%; đồng thời tỷ lệ thừa cân là 20,0% và béo phì là 3,3% tính theo BMI/tuổi ĐTĐ 1 thường đi kèm với tình trạng
s t cân vào thời điểm chẩn đoán nhưng có hiện tượng tăng cân nhanh sau một thời gian khoảng
10 - 20 tuần sau điều trị do tăng cường ph c hồi dinh dưỡng bù trừ đối với sự giảm cân nhanh
Có mối liên quan gi a tình trạng tăng cân đi kèm với thời gian khởi phát sớm của bệnh nhi sau 12 tháng kể từ lúc chẩn đoán Nh ng lý do trên giải thích cho tình trạng thừa cân và béo phì xuất hiện trong nghiên cứu của chúng tôi theo BMI/tuổi lần lượt là 20% và 3,3% (tổng 23,3%) với tỷ lệ cao hơn dân số chung khi so sánh với một số nghiên cứu Lê Thị Kim Quý (2010) là 20,8%; Võ Thị Diệu Hiền (2008) là 8,3%(14) Sự cao hơn này được lý giải do kết quả góp phần của quá trình rối loạn chuyển hóa cũng như đề kháng insulin chứ không phải chỉ do tình trạng dinh dưỡng như dân số chung
Để có sự so sánh rõ ràng hơn, ch ng tôi tiến hành so sánh các đặc điểm nhân trắc theo giới
Suy dinh dưỡng chủ yếu ở n giới Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở n giới là 3,1% so với nam giới là 0%; thể thấp còi ở n giới là 21,9% so với nam giới là 14,3% Tuy nhiên, sự khác biệt trên không có nghĩa thống kê (p >0,05) và kết
Trang 7quả tương tự một số nghiên cứu của tác giả Bùi
Quang Tâm (2012), Chhetri UD(2017)(15)
Đồng thời, tỷ lệ thừa cân, béo phì ở nam
(25%) nhiều hơn n (21,9%); không có sự khác
biệt có nghĩa thống kê (p >0,05) Sự phân bố
theo giới tính này có sự tương đồng với đặc
điểm của một số nghiên cứu khác như của Võ
Thị Diệu Hiền (2008), nghiên cứu của Trần Thị
Xuân Ngọc (2 12) Như vậy, xét theo phân bố
theo giới tính, đặc điểm rối loạn dinh dưỡng trẻ
em của ch ng tôi cũng không có sự khác biệt với
dân số chung
Ƣu điểm và hạn chế
Nghiên cứu của chúng tôi có một số ưu
điểm: Thứ nhất, đây là nghiên cứu mới tại Việt
Nam có khảo sát đặc điểm dinh dưỡng ở bệnh
nhi ĐTĐ cung cấp cái nhìn tổng quát về tình
hình dinh dưỡng, tăng trưởng ở bệnh nhi ĐTĐ,
góp phần vào việc đưa ra các kiến nghị về dinh
dưỡng ở trẻ em ĐTĐ Thứ hai, d liệu về đặc
điểm ĐTĐ, tình trạng dinh dưỡng góp phần ủng
hộ kết quả nghiên cứu của các nhóm tác giả đi
trước kèm theo cung cấp d liệu cho các nghiên
cứu khác trong tương lai
Nghiên cứu của chúng tôi có một số mặt hạn
chế do cách lấy mẫu trọn ở nhóm bệnh nhi đã
điều trị nội trú với cỡ mẫu tương đối thấp so với
các nghiên cứu tương tự ở nước ngoài Vì vậy,
mẫu của chúng tôi vẫn chưa chưa khảo sát được
nh ng trường hợp bệnh nhi ngoài cộng đồng
đang điều trị tại các ph ng khám tư
KẾT LUẬN
Qua phân tích 60 bệnh nhi ĐTĐ điều trị tại
VNĐ2, được khảo sát dịch tễ, đặc điểm ĐTĐ,
triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và tình
trạng dinh dưỡng, chúng tôi rút ra một số kết
luận: Tỷ lệ ĐTĐ tăng theo tuổi; mẹ là người
chăm sóc chính (6 %), trình độ người chăm sóc
chưa tốt nghiệp phổ thông (55,9%); bệnh nhi
ngoại thành chiếm 66,7%, và dân tộc Kinh
chiếm 91,7% Tỷ lệ ĐTĐ 1 (95%) cao hơn ĐTĐ
2 (5%) Tiểu nhiều (95, %), s t cân (91,7%),
uống nhiều (86,7%) và tăng đường huyết
(81,7%) là các triệu chứng chủ yếu HbA1c
nhập viện 12,5 ± 2,4% Tỷ lệ suy dinh dưỡng
thể nhẹ cân là 1,7% và suy dinh dưỡng thể thấp còi là 18,3% Thừa cân là 20,0% và béo phì
là 3,3% Không có sự khác biệt có nghĩa thống kê về đặc điểm nhân trắc gi a hai giới
Kết quả này khẳng định lại giá trị của các nghiên cứu trước về sự xuất hiện gánh nặng kép suy dinh dưỡng và thừa cân béo phì trong nhóm bệnh nhi ĐTĐ D liệu thu nhận được góp phần
hỗ trợ các bác sĩ lâm sàng lưu hơn trong công tác điều trị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Pettitt DJ, Tanton J, Danelea D (2014) Prevalence of diabetes in U.S youth in 2009: the SEARCH for diabetes in youth study
Diabetes Care, 37(2):402-8
2 Haller MJ, MA Atkinson, D Schatz (2005) Type 1 Diabetes
Mellitus: Etiology, Presentation, and Management Pediatric Clinics of North America, 52(6):1553-1578
3 Bế Thu Hà (2019) Nghiên cứu thực trạng bệnh ĐTĐ điều trị tại
Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Bắc Cạn Luận ăn Th c ĩ Y ọc, Đại
Học Y Dược Thái Nguyên: Thái Nguyên
4 Marcovecchio ML, Heywood JJN, Dalton RN (2014) The contribution of glycemic control to impaired growth during puberty in young people with type 1 diabetes and
microalbuminuria Pediatric Diabetes, 15(4): 303-308
5 Duong PH, Vuong DV, Long KQ (2020) "Prevalence of Diabetes and Prediabetes among Children Aged 11-14 Years Old in
https://doi.org/10.1155/2020/7573491
6 Tan MC, NG OC, Wong TW (2014) The association of cardiovascular disease with impaired health-related quality of
life among patients with type 2 diabetes mellitus Singapore Medical Journal, 55(4):209-216
7 Dabelea D, Mayer-Davis EJ, Saydah S, (2014) Prevalence of type
1 and type 2 diabetes among children and adolescents from
2001 to 2009 JAMA, 311(17):1778-1786
8 Rovner AJ, Nansel TR, Mehta SN (2012) Development and Validation of the Type 1 Diabetes Nutrition Knowledge Survey
Diabetes Care, pp.35
9 Koontz MB, Cuttler L, Palmert MR (2010) Development and validation of a questionnaire to assess carbohydrate and
insulin-dosing knowledge in youth with type 1 diabetes Diabetes Care,
33(3):457-462
10 Dabelea D, Bell RA, D'Agostino Jr RB (2007) Incidence of
diabetes in youth in the United States JAMA, 297(24):2716-24
11 Chiang JL, Kirkman MS, Laffel LMB (2014) Type 1 diabetes through the life span: a position statement of the American
Diabetes Association Diabetes Care, 37(7):2034-2054
12 Xin Y, Yang M, Chen XJ, (2010) Clinical features at the onset of
childhood type 1 diabetes mellitus in Shenyang, China J Paediatr Child Health, 46(4):171-175
13 Rami‐Merhar , Hofer SE, (2 20) Time trends in incidence of diabetes mellitus in ustrian children and adolescents <15 years
(1989-2017) Pediatric Diabetes, 21(5):720 - 726