1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ sư phạm toán đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng trắc nghiệm khách quan trong dạy học chủ đề hàm số lượng giác và phương trình lượng giác, đại số và giải tích 11, ban cơ bản

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng trắc nghiệm khách quan trong dạy học chủ đề hàm số lượng giác và phương trình lượng giác, đại số và giải tích 11, ban cơ bản
Tác giả Đinh Thị Thảo
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Chí Thành
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Giáo dục
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học (bộ môn Toán)
Thể loại Luận văn thạc sĩ sư phạm toán
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 767,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ĐINH THỊ THẢO ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH BẰNG TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ HÀM SỐ LƢỢNG GIÁC VÀ PHƢƠNG TRÌNH LƢỢNG GIÁC, ĐẠI S[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐINH THỊ THẢO

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH BẰNG TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ HÀM SỐ

LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC,

ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH 11, BAN CƠ BẢN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐINH THỊ THẢO

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH BẰNG TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ HÀM SỐ

LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC,

ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH 11, BAN CƠ BẢN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN

Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

(BỘ MÔN TOÁN)

Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Chí Thành

HÀ NỘI – 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến PGS TS Nguyễn Chí Thành, người thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình làm luận văn

Xin gửi tới Ban giám hiệu, tập thể cán bộ, giáo viên trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai, Hà Nội và Giám đốc cùng toàn thể giáo viên trung tâm Hoà.MaToán lời cảm tạ sâu sắc vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả thu thập số liệu điều tra, giúp đỡ tác giả tiến hành thực nghiệm

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã quan tâm, động viên, khích lệ để tác giả hoàn thành nhiệm vụ của mình

Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng bản luận văn này cũng không tránh khỏi những thiếu sót cần góp ý, sửa chữa Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, các đồng nghiệp và độc giả để luận văn này hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2017

Tác giả

Đinh Thị Thảo

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục viết tắt ii

Danh mục bảng vi

Danh mục hình vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu 7

1.2 Một số khái niệm về đánh giá kết quả học tập của học sinh 9

1.2.1 Khái niệm về đánh giá 9

1.2.2 Mục đích của đánh giá 10

1.2.3 Khái niệm kiểm tra 11

1.2.4 Chức năng của đánh giá 12

1.2.5 Quy trình đánh giá kết quả học tập 12

1.2.6 Lĩnh vực của đánh giá 13

1.2.7 Tiêu chí đánh giá 17

1.2.8 Chuẩn đánh giá 17

1.3 Các phương pháp kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh 18

1.3.1 Tự luận 18

1.3.2 Trắc nghiệm khách quan 19

1.3.3 So sánh trắc nghiệm khách quan và tự luận 23

1.3.4 Những yêu cầu sư phạm trong đánh giá kết quả học tập của học sinh 25 1.4 Phương pháp phân tích, đánh giá một bài trắc nghiệm khách quan 26

1.4.1 Mục đích của phân tích, đánh giá bài trắc nghiệm khách quan 26

1.4.2 Phương pháp phân tích câu hỏi 26

1.4.3 Đánh giá bài trắc nghiệm khách quan 28

1.5 Quy trình xây dựng đề thi trắc nghiệm khách quan 30

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN 35

2.1 Một số quy định về kiểm tra – đánh giá 35

Trang 6

2.2 Mục đích, yêu cầu của chương:Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác 36 2.3 Phân tích sách giáo khoa Đại số - Giải tích 11, chương: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác 37 2.3.1 Hàm số lượng giác 37 2.3.2 Phương trình lượng giác 38 2.4 Thực tiễn dạy học chương Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác43 2.4.1 Phân tích một số giáo án chương Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác 43 2.4.2 Phân tích một số đề kiểm tra về trắc nghiệm khách quan đối với chương Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác 43 2.5 Thực trạng việc sử dụng câu hỏi TNKQ trong kiểm tra – đánh giá kết quả học tập môn Toán của học sinh THPT 51 2.5.1 Việc sử dụng câu hỏi TNKQ trong môn Toán ở trường THPT nhìn từ học sinh 51 2.5.2 Việc sử dụng câu hỏi TNKQ trong môn Toán ở trường THPT nhìn từ giáo viên 52

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ĐỂ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THPT CHƯƠNG HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC, ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH 11, BAN CƠ BẢN 58

3.1 Hệ thống câu hỏi TNKQ nhằm đánh giá kết quả học tập của học sinh nội dung: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác, Đại số và Giải tích 11, Ban cơ bản 58 3.1.1 Phân tích một số câu hỏi 58 3.1.2 Bộ câu hỏi TNKQ chương: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác, Đại số và Giải tích 11, Ban cơ bản 63 3.2 Bài KT 15 phút chương: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác, Đại số và Giải tích 11, Ban cơ bản 83

Trang 7

3.2.1 Bài KT 15 phút phần Hàm số lượng giác 83

3.2.2 Bài KT 15 phút phần Phương trình lượng giác 86

3.3 Bài KT kết thúc chương:Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác, Đại số và Giải tích 11, Ban cơ bản 89

3.3.1 Mục tiêu 89

3.3.2 Ma trận 89

3.3.3 Đề KT 90

CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 96

4.1 Mục đích của thực nghiệm 96

4.2 Phương pháp thực nghiệm 96

4.3 Tổ chức thực nghiệm 96

4.3.1 Thời gian thực nghiệm 96

4.3.2 Đối tượng thực nghiệm 96

4.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm 97

4.4.1 Kết quả bài thực nghiệm 97

4.4.2 Đánh giá theo mục tiêu bài thực nghiệm 99

4.4.3 Đánh giá câu trắc nghiệm khách quan qua chỉ số thống kê 100

4.4.4 Đánh giá tổng quát về đề thực nghiệm 107

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 109

PHỤ LỤC 113

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Cấp độ nhận thức theo thang đo Bloom mới 14

Bảng 1.2: Cấp độ nhận thức theo thang đo Boleslaw Niemierko 16

Bảng 1.3: So sánh TNKQ và tự luận 24

Bảng 2.1: Phân phối chương trình chương Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác 37

Bảng 2.2: Các dạng bài tập phần Hàm số lượng giác 38

Bảng 2.3: Các dạng bài tập phần Phương trình lượng giác 38

Bảng 2.4: Mức độ sử dụng câu hỏi TNKQ trong KT – ĐG của GV 52

Bảng 2.5: Mức độ sử dụng hình thức TNKQ trong KT – ĐG của GV 53

Bảng 2.6: Mức độ những ưu điểm của TNKQ 53

Bảng 2.7: Mức độ những hạn chế của TNKQ 54

Bảng 2.8: Mức độ sử dụng TNKQ trong KT – ĐG chương hàm số lượng giác và phương trình lượng giác 55

Bảng 3.1: Ma trận đề KT 15 phút phần hàm số lượng giác 83

Bảng 3.2: Ma trận đề KT phần Phương trình lượng giác 86

Bảng 3.3: Ma trận đề KT hết chương 89

Bảng 4.1: Đối tượng thực nghiệm 97

Bảng 4.2: Thống kê điểm kiểm tra lớp thực nghiệm 97

Bảng 4.3: Thống kê điểm sau khi làm tròn 97

Bảng 4.4: So sánh hai bảng điểm 98

Bảng 4.5: Phân bố các loại điểm 98

Bảng 4.6: Thống kê sự lựa chọn các câu trả lời ở mỗi câu hỏi của bài TNKQ 100

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Thang Bloom cũ và mới 14 Hình 1.2: Quy trình xây dựng đề thi TNKQ 31 Hình 4.1 Phân bố điểm kiểm tra thực nghiệm 98

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người, muốn biết được hiệu quả thực hiện một công việc có đạt được mục đích đề ra hay không, nhất thiết phải

có sự ĐG kết quả công việc đó ĐG là quá trình hình thành những nhận định, những phán đoán về kết quả công việc dựa vào sự phân tích thông tin thu được đối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra ĐG được xem là một khâu quan trọng, đan xen với các khâu lập kế hoạch và triển khai công việc tiếp theo

Trong phạm trù giáo dục có một hoạt động quan trọng nhất, có lẽ mọi người cũng dễ nhất trí, đó là HỌC Gắn liền với việc học và hỗ trợ cho việc học là hoạt động DẠY Giữa dạy và học có nhiều mối tương tác, nhưng chắc rằng mối tương tác quan trọng nhất là ĐG

Bất kỳ một quá trình giáo dục nào mà một con người tham gia cũng nhằm tạo ra những biến đổi nhất định trong con người đó Muốn biết những biến đổi

đó xảy ra ở những mức độ nào phải ĐG hành vi của người đó trong một tình huống nhất định Sự ĐG cho phép chúng ta xác định, một là mục tiêu giáo dục được đặt ra có phù hợp hay không và có đạt được hay không, hai là việc giảng dạy có thành công hay không, người học có tiến bộ hay không ĐG có thể thực hiện đầu quá trình giảng dạy và học để chẩn đoán về đối tượng giảng dạy, có thể triển khai trong tiến trình dạy và học để thông tin phản hồi giúp điều chỉnh quá trình dạy và học, cũng có thể thực hiện lúc kết thúc để tổng kết Như vậy,

sự ĐG phải được xem là một bộ phận quan trọng và hợp thành một thể thống nhất của quá trình giáo dục – đào tạo Không có ĐG thì không thể biết việc học

và việc dạy diễn ra như thế nào, thậm chí có thực sự diễn ra hay không, dù rằng bề ngoài có thể vẫn có các hình thức tổ chức dường như là để dạy và học Ngày nay, ĐG ngày càng được chú trọng và đổi mới để thực hiện sứ mệnh của mình đối với ngành giáo dục Đặc biệt khi khoa học kĩ thuật trên thế giới ngày càng phát triển theo xu hướng nhanh, mạnh, chính xác và hiệu quả Ngành giáo dục đóng vai trò chủ đạo đối với sự phát triển của một nước thì

Trang 11

không có lí do gì lại không ứng dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật để tự hoàn thiện mình đảm bảo với sự đi lên của xã hội Chính vì thế khoa học về

ĐG và đo lường đã phát triển Một trong những ứng dụng của nó là đo lường bằng phương pháp TNKQ Trên thế giới, các nước phát triển đã sử dụng hệ thống câu hỏi TNKQ để đo lường và ĐG kết quả học tập của HS một cách chính xác và hiệu quả, từ đó hướng nghiệp cho HS ngay từ khi các em học xong THPT Ở Việt Nam, trong các kì ĐG, người ta chủ yếu sử dụng phương pháp KT viết tự luận Tuy nhiên, hiện nay ở nước ta đã bắt đầu sử dụng phương pháp TNKQ để ĐG năng lực hoạt động, nhận thức, năng lực trí tuệ của

HS Trong lý thuyết về ĐG, người ta đã đưa ra các hình thức chủ yếu của kỹ thuật TN là: Viết (tự luận và TNKQ); Vấn đáp; Quan sát Mỗi hình thứcĐG nói trên có những ưu nhược điểm nhất định Thực tế ĐG kết quả học tập của

HS các trường THPT nước ta hiện nay của yếu vẫn sử dụng phương pháp tự luận

Theo một số cá nhân, sử dụng phương pháp TNKQ có ưu điểm là: trong một thời gian ngắn có thể KT việc nắm vững kiến thức, kỹ năng trong phạm vi rộng của chương trình với một số lượng lớn HS do đó, tiết kiệm được thời gian ĐG; ĐG khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người chấm; hạn chế may rủi do quay cóp bài, học tủ; dễ dàng sử dụng các phương pháp thống kê toán học trong việc xử lý kết quả KT, các bài tập TN dễ dàng đưa vào máy tính để HS tự ĐG,… Tuy nhiên, người ta cũng phát hiện những nhược điểm do áp dụng phương pháp TN mà chưa nghiên cứu sâu về nó

Các cuộc tranh cãi về KTTN đã ngày càng đóng góp vào sự cải tiến các

kỹ thuật TN giúp cho các kỹ thuật này ngày càng được hoàn thiện Điều đáng

lo ngại nhất là sự thiếu hiểu biết, hay hiểu sai về TN Các lý thuyết đo lường, các kỹ thuật TN và phương tiện để xử lý dữ liệu chưa hoàn chỉnh, có thể ảnh hưởng không tốt đến việc giảng dạy của GV và lề lối học tập của HS

Theo những nhận định ở trên, chúng tôi thấy rằng sử dụng phương pháp TNKQ vào ĐG là cần thiết (nhất là trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại

Trang 12

hóa như hiện nay), nhưng phải nghiên cứu và thử nghiệm để khắc phục nhược điểm, phát huy tác dụng tích cực của phương pháp này

Hơn thế nữa bắt đầu từ năm học 2016 – 2017, Bộ Giáo dục và đào tạo tổ chức thi môn Toán theo hình thức TN khách quan trong kì thi THPT quốc gia, các năm trước đây môn Toán được thi dưới hình thức tự luận Và hình thức này còn tiếp tục được sử dụng trong các kì thi những năm sau Như vậy, Bộ Giáo dục bắt đầu chú trọng hơn việc sử dụng TN trong ĐG kết quả học tập của

HS, đặc biệt đối với môn Toán

Thực tế việc triển khai đổi mới ĐG ở các trường phổ thông còn nhiều hạn chế Các đề thi/KT chủ yếu là nhằm ĐG việc nhớ, hiểu kiến thức, kỹ năng thực hành, mà ít chú ý ĐG khả năng HS vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống trong thực tiễn đời sống, ít chú ý đến việc ĐG năng lực người học theo chuẩn mong đợi GV chọn kiểu câu hỏi, cách thức ra đề thi ĐG HS chủ yếu do bắt trước những đề mẫu, theo “sách”… mà ít khi để ý đến mục tiêu đo lường,

ĐG Còn các kiến thức được tập huấn về thiết kế đề thi như thế nào cho khoa học, xây dựng bảng trọng số, viết câu dẫn thế nào… nhiều lúc còn mới lạ với

họ Họ không đủ thời gian để làm những cái đó, mặt khác họ cũng không được các cấp quản lý như sở, phòng, ban giám hiệu, tổ bộ môn hỗ trợ về thời gian, kinh phí, cũng như bồi dưỡng cho họ các kỹ thuật để họ biết cách xây dựng các

đề KT, đề thi theo một quy trình, dựa trên cơ sở khoa học đo lường và ĐG Điểm nữa là, sau mỗi bài KT/ kỳ thi, GV thường chỉ quan tâm đến điểm số của

HS để lên bảng điểm, xếp loại, ĐG, chứ không nghĩ rằng cần phân tích ĐG chất lượng các đề KT/thi để rút kinh nghiệm…đồng thời xem xét chúng giúp phát hiện những thiếu hụt gì ở HS, để điều chỉnh hoạt động dạy và học

Trong quá trình tìm hiểu, tôi nhận thấy rằng: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác là một nội dung có nhiều thuận lợi trong việc xây dựng câu hỏi TNKQ để ĐG mức độ tiếp thu và vận dụng những kiến thức của

HS

Trang 13

Từ những lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu luận văn là: “ĐG kết quả học tập của HS bằng TN khách quan trong dạy học chủ đề Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác, Đại số và Giải tích 11, Ban cơ bản”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của phương pháp TN, từ đó xây dựng bộ câu hỏi TNKQ nhằm KT – ĐG kết quả học tập môn Đại số và Giải tích lớp 11 của HS (Chương 1: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác)

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Phương pháp TNKQ có những ưu, nhược điểm gì?

- Bộ câu hỏi TNKQ có giá trị cần phải đảm bảo những tiêu chuẩn nào?

ĐG những tiêu chuẩn ấy như thế nào?

- Quy trình xây dựng bộ câu hỏi TNKQ như thế nào?

- Áp dụng bộ câu hỏi TNKQ có giá trị trong quá trình giảng dạy sẽ có tác dụng như thế nào?

- Việc sử dụng hình thức TNKQ trong ĐG kết quả học tập của HS chủ đề Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác có những ưu nhược điểm gì?

4 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu xây dựng được một hệ thống câu hỏi TNKQ đạt các tiêu chuẩn về độ tin cậy, độ giá trị và có những hướng dẫn sử dụng hợp lý vào việc KT - ĐG môn Đại số và Giải tích 11 thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả - dạy học của

GV và HS

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của phương pháp TNKQ có thể vận dụng vào ĐG kết quả học tập môn Đại số và Giải tích 11 của HS THPT

Nghiên cứu thực trạngĐG chương Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác

Trang 14

Nghiên cứu mục tiêu giảng dạy từ đó vận dụng lý thuyết TN để soạn thảo

hệ thống câu hỏi TNKQ nhằm ĐG mức độ tiếp thu, vận dụng kiến thức của HS khi học tập nội dung: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác

Xây dụng bài KT bằng hệ thống câu hỏi TNKQ để ĐG kết quả học tập chương 1: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác (Đại số và Giải tích

11, Ban cơ bản)

Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức KT và ĐG tính khả thi của bộ câu hỏi TNKQ mới xây dựng

6 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

6.1 Khách thể nghiên cứu

Nội dung chương 1: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác, Đại

số và Giải tích 11, Ban cơ bản

6.2 Đối tượng nghiên cứu

Bộ câu hỏi TNKQ để ĐG chương 1: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác, Đại số và Giải tích 11, Ban cơ bản

7 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: Chương 1: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác, Đại số và Giải tích 11, Ban cơ bản

- GV, HS lớp 11, trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai, Hà Nội; Trung tâm Hoà.MaToán, Hà Nội

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nghiên cứu tài liệu

Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc ĐG bằng TNKQ nhằm hệ thống hóa một

số khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài

Nghiên cứu mục đích, nội dung chương:Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác (Đại số và Giải tích 11, Ban cơ bản)

Nghiên cứu phương pháp xây dựng câu hỏi TNKQ, từ đó xây dựng câu hỏi TNKQ để ĐG kết quả học tập chương:Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác (Đại số và Giải tích 11, Ban cơ bản)

Ngày đăng: 02/03/2023, 07:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm