LOVE Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 2 * 2021 Nghiên cứu Y học Chuyên Đề Nội Khoa – Lão Khoa 94 PHÁC ĐỒ PHỐI HỢP SOFOSBUVIR VÀ LEDIPASVIR TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN VI RÚT C MẠN KIỂU GEN 1 HOẶC 6 Bùi[.]
Trang 1PHÁC ĐỒ PHỐI HỢP SOFOSBUVIR VÀ LEDIPASVIR TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN VI RÚT C MẠN KIỂU GEN 1 HOẶC 6
Bùi Hữu Hoàng 1 , Nguyễn Thị Ngọc Bích 2 , Cao Ngọc Tuấn 3
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Phác đồ phối hợp sofosbuvir (SOF) và ledipasvir (LDV) đạt tỷ lệ thành công cao trong điều trị
viêm gan vi rút C (VGVR C) mạn ở kiểu gen 1 và 6 đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu lâm sàng trên
thế giới Ở Việt Nam, các số liệu công bố về hiệu quả và tính an toàn của phác đồ SOF và LDV vẫn còn hạn chế
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ đáp ứng vi rút bền vững (DUVRBV) và tác dụng không mong muốn của phác đồ
SOF và LDV ở bệnh nhân VGVR C mạn kiểu gen 1 hoặc 6
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt ca Đối tượng nghiên cứu là các
bệnh nhân VGVR C mạn kiểu gen 1 hoặc 6 đã được điều trị với phác đồ SOF và LDV trong 12 tuần tại phòng
khám viêm gan, bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh từ 09/2016 – 10/2019,
Kết quả: Trong 313 bệnh nhân, có 190 thuộc kiểu gen 1 (60,7%), 123 thuộc kiểu gen 6 (39,3%) Tỷ lệ đạt
DUVRBV chung là 99,7% Tỷ lệ này đạt được ở nhóm bệnh nhân VGVR C mạn kiểu gen 1 là 99,5% và kiểu gen
6 là 100% Tỷ lệ đạt đáp ứng sinh hóa chung là 96,8% Tác dụng không mong muốn có thể gặp là mệt mỏi
(5,1%), chán ăn (3,8%), buồn nôn (2,2%)
Kết luận: Tỷ lệ đạt DUVRBV ở nhóm bệnh nhân VGVR C mạn kiểu gen 1 là 99,5% và kiểu gen 6 là 100%
Tác dụng không mong muốn xảy ra rất ít
Từ khóa: đáp ứng vi rút bền vững, viêm gan vi rút C mạn, sofosbuvir, ledipasvir
ABSTRACT
THE COMBINATION REGIMEN OF SOFOSBUVIR AND LEDIPASVIR IN TREATMENT OF
CHRONIC HEPATITIS C VIRUS GENOTYPE 1 OR 6
Bui Huu Hoang, Nguyen Thi Ngoc Bich, Cao Ngoc Tuan
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 25 - No 2 - 2021: 94 - 98
Background: The combination regimen of sofosbuvir (SOF) and ledipasvir (LDV) has a high success rate in
treatment of chronic hepatitis C virus (HCV) genotype 1 or 6, which has been globally proven in many clinical
studies In Vietnam, published data on efficacy and safety of SOF/LDV regimen are still limited
Objectives: To determine the sustained virologic response (SVR) rate and adverse effects of SOF/LDV
regimen in patients with chronic HCV genotype 1 or 6
Methods: A retrospective case series study Patients with chronic HCV genotype 1 or 6 were treated with
SOF/LDV regimen for 12 weeks in Out-patient clinic of hepatitis at the University Medical Center in Ho Chi
Minh City from September 2016 to October 2019
Results: Of 313 patients, there were 190 (60.7%) patients with HCV genotypes 1 and 123 (39.3%) patients
with HCV genotypes 6 The rate of SVR was 99.7% for both genotypes This rate for genotype 1 and genotype 6
were 99.5% and 100%, respectively The rate of biochemical response was 96.8% for both genotypes The most
common adverse effects were fatigue (5.1%), anorexia (3.8%) and nausea (2.2%)
1 Bộ môn Nội Tổng quát, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh 2 Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn
3 Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Tác giả liên lạc: BS Nguyễn Thị Ngọc Bích ĐT: 0335459461 Email: bichnguyenyds@gmail.com
Trang 2Conclusion: The SVR rate of patients with chronic HCV genotype 1 and genotype 6 were 99.5% and 100%,
respectively Little adverse effects were observed
Keywords: sustained virologic response (SVR), chronic hepatitis C virus, sofosbuvir, ledipasvir
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm gan vi rút C (VGVR C) mạn là bệnh
khá phổ biến trên toàn cầu, có thể dẫn đến xơ
gan và ung thư gan(1,2,3) Tại Việt Nam, tần suất
nhiễm vi rút viêm gan C dao động từ 0,8% đến
1,3% tương đương gần 1 triệu người đã nhiễm vi
rút(4) Vi rút viêm gan C có 6 kiểu gen chính phân
bố khác nhau tùy theo vùng địa dư Kiểu gen
của vi rút có ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng
với điều trị Ở Việt Nam, phổ biến nhất là kiểu
gen 1 và 6(5)
Những năm gần đây, với sự ra đời và phát
triển nhanh chóng của các thuốc uống kháng vi
rút trực tiếp (DAAs) đã nâng hiệu quả điều trị
khỏi VGVR C lên đến hơn 90% với các ưu điểm
như ít tác dụng phụ, dễ sử dụng, thời gian điều
trị ngắn hạn(6,7,8) Trên thế giới, nhiều phác đồ
điều trị phối hợp các loại DAAs khác nhau đã
chứng minh đạt tỉ lệ thành công cao không cần
dùng đến interferon(9) Trong đó, phác đồ kết
hợp sofosbuvir (SOF) với ledipasvir (LDV)(10) đã
được chứng minh là rất hiệu quả đối với vi rút
viêm gan C kiểu gen 1 và 6 SOF là thuốc thuộc
nhóm ức chế RNA polymerase phụ thuộc NS5B
RNA và LDV thuộc nhóm ức chế protein NS5A
của vi rút(11)
Hầu hết các nghiên cứu trên thế giới về điều
trị VGVR C mạn tiến hành chủ yếu trên người
da trắng, số lượng bệnh nhân kiểu gen 6 ít Hơn
nữa, tại Việt Nam, các số liệu đã công bố về hiệu
quả và tác dụng không mong muốn của SOF và
LVD còn rất hạn chế Do vậy, chúng tôi nghiên
cứu về hiệu quả và tính an toàn của phác đồ SOF
và LDV trong điều trị VGVR C mạn kiểu gen 1
và 6 nhằm đóng góp thêm các dữ liệu kết quả
điều trị VGVR C mạn ở trong nước
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân VGVR C mạn kiểu gen 1 hoặc 6,
đã được điều trị tại phòng khám viêm gan, bệnh
viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 09/2016 – 10/2019, thỏa các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn chọn bệnh
Tuổi ≥18, được chẩn đoán VGVR C mạn kiểu gen 1 hoặc 6, đã được điều trị với phác đồ SOF
và LDV
Tiêu chuẩn loại trừ
Đồng nhiễm vi rút viêm gan B; có độ lọc cầu thận <30 ml/phút/1,73m2 da; hoặc mắc một số
bệnh như xơ gan, ung thư gan, suy tim sung
huyết, bệnh huyết học, bệnh tâm thần động kinh
và các bệnh khác ảnh hưởng đến việc điều trị;
phụ nữ có thai hoặc cho con bú; không tuân thủ phác đồ điều trị, không tái khám để kiểm tra đáp
ứng vi rút bền vững (DUVRBV)
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu hồi cứu, mô tả loạt ca
Cỡ mẫu
n ≥ Z: hệ số tin cậy; Z=1,96 với độ tin cậy là 95%
p: tỷ lệ bệnh nhân VGVR C mạn điều trị với SOF và LDV đạt DUVRBV
Theo nghiên cứu của Afdhal N(6), tỷ lệ đạt DUVRBV là 97% với các phác đồ điều trị VGVR
C kiểu gen 1, do đó giá trị p ước tính là 0,97 ở nhóm kiểu gen 1 Theo nghiên cứu của Wong
RJ(12), tỷ lệ đạt DUVRBV là 95,3% với các phác đồ điều trị VGVR C kiểu gen 6, do đó giá trị p ước tính là 0,953 ở nhóm kiểu gen 6
d: là sai số chuẩn, chọn sai số là 5%
Cỡ mẫu tối thiểu tính được là 45 bệnh nhân kiểu gen 1 và 69 bệnh nhân kiểu gen 6
Số mẫu thực tế thu thập là 190 bệnh nhân kiểu gen 1 và 123 bệnh nhân kiểu gen 6
Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện
Trang 3Phương pháp tiến hành
Dữ liệu được thu thập hồi cứu từ hồ sơ điều
trị ngoại trú của tất cả bệnh nhân Tại thời điểm
nghiên cứu, chúng tôi tiến hành gọi điện thoại
cho từng bệnh nhân để xác nhận lại thông tin về
các tác dụng không mong muốn trong quá trình
điều trị
Hiệu quả điều trị được đánh giá dựa trên
Đáp ứng vi rút nhanh (DUVRN): Tải lượng
HCV RNA âm tính hoặc dưới ngưỡng phát hiện
(<15 IU/ml) sau 4 tuần điều trị
Đáp ứng vi rút bền vững (DUVRBV): Tải
lượng HCV RNA âm tính hoặc dưới ngưỡng
phát hiện (<15 IU/ml) ở tuần thứ 12 sau khi kết
thúc điều trị
Đáp ứng sinh hóa: ALT trở về trị số bình
thường sau khi kết thúc điều trị, nếu trước điều
trị ALT tăng hoặc nếu trước đó ALT bình
thường thì sau kết thúc điều trị ALT vẫn nằm
trong giới hạn bình thường
Qui trình tiến hành nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành thu thập dữ liệu về cận
lâm sàng và lâm sàng tại các mốc thời gian theo
phác đồ bệnh viện như sau:
Thời điểm bắt đầu điều trị: HCV RNA, kiểu
gen vi rút, chức năng gan, chức năng thận, công
thức máu, AFP, siêu âm bụng, chỉ số APRI*,
triệu chứng lâm sàng trước điều trị
Tuần thứ 4 của điều trị: HCV RNA, men gan,
chức năng thận, công thức máu, tác dụng không
mong muốn**
Tuần thứ 8 của điều trị: HCV RNA nếu
chưa đạt âm tính ở tuần thứ 4, men gan, chức
năng thận, công thức máu, tác dụng không
mong muốn
Tuần thứ 12 của điều trị: Men gan, chức
năng thận, công thức máu, siêu âm bụng, AFP,
tác dụng không mong muốn
Tuần thứ 12 sau khi kết thúc điều trị: HCV
RNA, men gan, chức năng thận, công thức máu,
siêu âm bụng, AFP, chỉ số APRI
Thời điểm nghiên cứu: Gọi điện thoại cho
các bệnh nhân để xác nhận lại thông tin về các tác dụng không mong muốn
*APRI là chỉ số dựa trên các xét nghiệm sẵn
có, được tính bằng công thức:
Đây là một phương pháp không xâm lấn dùng để đánh giá mức độ xơ hóa gan trước và sau khi điều trị
**Tác dụng không mong muốn bao gồm các triệu chứng lâm sàng như mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn< và những thay đổi về cận lâm sàng như giảm bạch cầu, giảm hemoglobin<)
Quản lý và phân tích số liệu
Nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 và phân tích thống kê bằng phần mềm Stata 13.0
Sử dụng thống kê mô tả để tính trung bình, trung vị và tỉ lệ; phép kiểm chi bình phương để khảo sát mối liên quan giữa hai biến định tính
KẾT QUẢ Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
Bảng 1: Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
Đặc điểm
Giới tính (Tỷ lệ
%)
Bệnh lý đi kèm (Tỷ lệ %)
Đái tháo đường típ 2 17,7%
Triệu chứng lâm sàng (Tỷ lệ %)
Hemoglobin (g/L) (TB ± ĐLC) 138 ± 14,9 Tiểu cầu (G/L) (TB ± ĐLC) 229,9 ± 71,9 Đường huyết (mmol/l) (Trung vị - KTPV) 3,1 (2 – 5) ALT (U/L) (Trung vị - KTPV) 47 (26 – 69) AST (U/L) (Trung vị - KTPV) 44 (33 – 65)
Trang 4Đặc điểm
GGT (U/L) (Trung vị - KTPV) 45 (39 – 75)
Albumin (g/L) (Trung vị - KTPV) 45,1 (43,4 – 47)
Bilirubin toàn phần ( mol/L)
PT (giây) (Trung vị - KTPV) 13 (12 – 13,4)
INR (Trung vị - KTPV) 1,02 (0,99 – 1,08)
Tải lượng HCV RNA
(log10 IU/ml)
(Trung vị - KTPV)
Kiểu gen 1 6,2 (5,3 – 6,8) Kiểu gen 6 6,4 (5,2– 6,9) Chung 6,2 (5,3 – 6,8) Mức độ xơ hóa gan
trước điều trị dựa
theo chỉ số APRI (Tỷ
lệ %)
F0, F1(< 0,5) 44%
F2, F3 (0,5 - 1,9) 56%
*GHBTT: Giới hạn bình thường trên (40 U/L)
TB ± ĐLC: trung bình ± độ lệch chuẩn
Trung vị - KTPV: trung vị - khoảng tứ phân vị
Hiệu quả của phác đồ SOF và LDV
Đáp ứng vi rút nhanh (DUVRN)
Tỷ lệ đáp ứng vi rút nhanh (DUVRN) trên
toàn bộ mẫu nghiên cứu là 99% (310/313), ở
nhóm kiểu gen 1 là 99% (188/190), nhóm kiểu
gen 6 là 99,2% (122/123) Sự khác biệt về DUVRN
giữa hai nhóm kiểu gen không có ý nghĩa thống
kê, p=0,832
Đáp ứng vi rút bền vững (DUVRBV)
Hình 1: Diễn tiến đáp ứng điều trị về tải lượng vi rút
Trong 313 bệnh nhân, có 312 bệnh nhân đạt
DUVRBV (99,7%), 1 bệnh nhân (0,3%) thất bại
điều trị Bệnh nhân này thuộc kiểu gen 1, mặc dù
đã đạt DUVRN ở tuần thứ tư của điều trị Tỷ lệ
đạt DUVRBV ở kiểu gen 6 (100%) cao hơn kiểu
gen 1 (99,5%) Sự khác biệt về tỷ lệ đạt DUVRBV giữa hai nhóm kiểu gen không có ý nghĩa thống
kê, p=0,42 (Hình 1)
Đáp ứng sinh hóa
Tỷ lệ bình thường hóa ALT cuối đợt điều trị của toàn bộ mẫu nghiên cứu là 96,8% Tỷ lệ đáp ứng sinh hóa ở nhóm kiểu gen 1 (97,4%) cao hơn kiểu gen 6 (95,9%) Tuy nhiên, sự khác biệt này
không có ý nghĩa thống kê với p=0,481 (Hình 2)
Hình 2: Sự thay đổi ALT trong quá trình điều trị
Tính an toàn của phác đồ SOF và LDV
Trong thời gian nghiên cứu, không có bệnh nhân nào ngưng thuốc do tác dụng không mong muốn, không có bệnh nhân nào cần phải nhập viện hay tử vong Đa số các tác dụng không mong muốn ở mức độ nhẹ và thường xuất hiện
ở thời gian đầu của điều trị và hết khi ngưng
thuốc (Bảng 2)
Bảng 2: Các tác dụng không mong muốn trong quá
trình điều trị
Triệu chứng Kiểu gen 1
(Tỷ lệ %)
Kiểu gen 6 (Tỷ lệ %)
Chung (Tỷ lệ %)
BÀN LUẬN
Việc đạt DUVRBV trong điều trị VGVR C là mục tiêu chính của điều trị vì nó có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng đến tiến triển của bệnh VGVR
Trang 5C sau này Ngoài ra, khi đạt được DUVRBV có
thể cải thiện hầu hết các biểu hiện ngoài gan và
toàn thân liên quan đến VGVR C như các biểu
hiện về thần kinh, nhận thức, bệnh lý thận, da và
chuyển hóa Đối với những bệnh nhân bị xơ hóa
gan nặng và xơ gan còn bù, đạt được DUVRBV
làm giảm tỷ lệ các biến chứng liên quan đến xơ
gan, mất bù gan (xuất huyết do vỡ giãn tĩnh
mạch thực quản, bệnh não gan, báng bụng) và
ung thư biểu mô tế bào gan
Tỷ lệ đạt DUVRBV trong nghiên cứu của
chúng tôi khá tương đồng với các nghiên cứu
khác đã được báo cáo như nghiên cứu của tác
giả Afdha N(6), tác giả Kowdley KV(7), tác giả
Wong RJ(12) Hiệu quả điều trị còn được đánh giá
dựa trên đáp ứng sinh hóa Trong nghiên cứu
của chúng tôi, tỷ lệ đạt đáp ứng sinh hóa khá cao
(>95%), một phần nhỏ bệnh nhân không đạt đáp
ứng sinh hóa, những bệnh nhân này cần được
theo dõi sát vì có nguy cơ xơ gan và ung thư gan
cao hơn Bên cạnh đó, các tác dụng không mong
muốn rất ít và không có tác dụng không mong
muốn nào nghiêm trọng Điều này giúp cân
bằng giữa nguy cơ và lợi ích trong việc điều trị
cho những bệnh nhân có xơ hóa gan không đáng
kể Tuy vậy, nghiên cứu của chúng tôi tiến hành
hồi cứu nên không tránh khỏi sai số do nhớ lại
về tác dụng không mong muốn, phần lớn là các
triệu chứng không chuyên biệt
Như vậy, để phòng ngừa xơ gan liên quan
đến VGVR C và các biến chứng của nó, những
bệnh nhân VGVR C nên được chẩn đoán và điều
trị sớm trong quá trình bệnh của họ trước khi xơ
hóa tiến triển
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu trên 313 bệnh nhân ghi
nhận tỷ lệ đạt DUVRBV ở nhóm bệnh nhân
VGVR C mạn kiểu gen 1 là 99,5% và kiểu gen 6
là 100% Các tác dụng không mong muốn xảy ra
rất ít và thường ở mức độ nhẹ Như vậy, phác đồ phối hợp SOF và LDV rất hiệu quả trong điều trị bệnh nhân VGVR C mạn kiểu gen 1 và 6 với ít tác dụng không mong muốn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Stanaway JD, Flaxman AD, Naghavi M, et al (2016) The global burden of viral hepatitis from 1990 to 2013: findings from the
Global Burden of Disease Study 2013 Lancet,
388(10049):1081-1088
2 Web Annex B (2015) WHO estimates of the prevalence and
incidence of hepatitis C virus infection by WHO region Global
Hepatitis Report, pp.1
3 Gower E, Estes C, Blach S, et al (2014) Global epidemiology
and genotype distribution of the hepatitis C virus infection J
Hepatol, 61(1):S45-57
4 Polaris Observatory HCV Collaborator (2017) Global prevalence and genotype distribution of hepatitis C virus
infection in 2015: a modelling study Lancet Gastroenterol
Hepatol, 2(3):161-176
5 Hồ Tấn Đạt, Phạm Thị Thu Thủy (2006) Kiểu gen của siêu vi
viêm gan C ở Việt Nam Y học Thành phố Hồ Chí Minh,
10(1):28-34
6 Afdhal N, Zeuzem S, Kwo P, et al (2014) Ledipasvir and
sofosbuvir for untreated HCV genotype 1 infection N Engl J
Med, 370(20):1889-1898
7 Kowdley KV, Gordon SC, Reddy KR, et al (2014) Ledipasvir and sofosbuvir for 8 or 12 weeks for chronic HCV without
cirrhosis N Engl J Med, 370(20):1879-1888
8 Mizokami M, Yokosuka O, Takehara T, et al (2015) Ledipasvir and sofosbuvir fixed-dose combination with and without ribavirin for 12 weeks in treatment-naive and previously treated Japanese patients with genotype 1 hepatitis C: an
open-label, randomised, phase 3 trial Lancet Infect Dis, 15(6):645-653
9 Schinazi R, Halfon P, Marcellin P, et al (2014) HCV direct-acting antiviral agents: the best interferon-free combinations
Liver Int, 34(1):69-78
10 Bộ Y Tế Việt Nam (2016) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm gan vi rút C mạn
11 Sofia MJ, Bao D, Chang W, et al (2010) Discovery of a beta-d-2'-deoxy-2'-alpha-fluoro-2'-beta-C-methyluridine nucleotide
prodrug (PSI-7977) for the treatment of hepatitis C virus J Med
Chem, 53(19):7202-7218
12 Wong RJ, Nguyen MT, Trinh HN, et al (2017) Community-based real-world treatment outcomes of sofosbuvir/ledipasvir
in Asians with chronic hepatitis C virus genotype 6 in the
United States J Viral Hepat, 24(1):17-21.
Ngày nhận bài báo: 13/11/2020 Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 01/02/2021 Ngày bài báo được đăng: 10/03/2021