1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mô hình quản lý mạng lưới Điện nông thôn ở Hà Tây

89 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Hình Quản Lý Mạng Lưới Điện Nông Thôn Ở Hà Tây
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Quản Lý Điện Nông Thôn
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Tây
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 602 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Mô hình quản lý mạng lưới Điện nông thôn ở Hà Tây

Trang 1

Phần mở đầuNhững năm qua, khi mà các đơn vị ngành Điện cha thể đáp ứng đợcyêu cầu bán điện trực tiếp đến từng hộ dân nông thôn thì hầu nh ở địa phơngnào cũng hình thành những mô hình quản lý điện nông thôn gồm: HTX dịch

vụ nông nghiệp tổng hợp, các ban quản lý điện (cấp tỉnh, huyện, xã, thôn),công ty điện nớc, công ty cổ phần, doanh nghiệp t nhân, đại lý bán lẻ điện,cai thầu, tổ điện tự quản

Tuy nhiên do tồn tại nhiều dạng mô hình, lại thiếu sự quản lý giám sátcuả cơ quan chức năng nên thị trờng điện khu vực nông thôn còn nhiều bấtcập Lới điện cũ nát không đợc đầu t nâng cấp, sửa chữa, cải tạo, chất lợng

điện năng không đảm bảo: lực lợng quản lý, vận hành đông, lại không đợc

đào tạo, hạch toán thu chi tài chính không rõ ràng, minh bạch và đó lànguyên nhân không thống nhất đợc giá thành một KWh điện tại khu vựcnông thôn Hiện tại trên địa bàn cả nớc còn 202 xã có giá điện cao hơn giátrần, hơn 5500 hộ dân khu vực nông thôn vẫn phải trả tiền điện lớn hơn giáquy định của chính phủ (>700đ/kwh) Cá biệt có xã giá điện còn cao tới1800đ-2000đ/kwh, gây bức xúc trong khách hàng dùng điện

Hiện nay, vấn đề quản lý kinh doanh điện nụng thụn ở nhiều tỉnh,nhiều địa phương cũn bất cập, mỗi nơi làm một kiểu, khụng theo một quyđịnh phỏp luật nào, gõy thiệt hại đến người dõn dựng điện: giỏ điện quỏ cao,

sử dụng điện khụng an toàn, lưới điện xuống cấp nhanh chúng Trước thựctrạng đú, Bộ Cụng nghiệp yờu cầu cỏc tỉnh cựng Tổng cụng ty điện lực ViệtNam thực hiện và triển khai “Đề ỏn mụ hỡnh tổ chức và quản lý điện nụngthụn" theo phỏp luật

Là một tỉnh nằm sát cửa ngõ thủ đô, Hà Tây đang ngày càng thay đổi

về mọi mặt, trong đó có ngành điện, cụ thể là điện lực Hà Tây Trong nhữngnăm vừa qua hiệu quả sản xuất kinh doanh của Điện lực Hà Tây là rất tốt,luôn hoàn thành các chỉ tiêu mà Công ty Điện lực I giao cho Tuy nhiên,cũng nh nhiều tỉnh khác trong cả nớc, vấn đề quản lý mạng lới điện nôngthôn của Điện lực Hà Tây vẫn có một số bất cập.Sau khi Chính phủ ban hànhNghị định 45NĐ-CP, tỉnh Hà Tây đã nhanh chóng áp dụng và là một trong

Trang 2

những tỉnh hoàn thành chuyển đổi sớm nhất trong cả nớc (hoàn thành sớmhơn kế hoạch 6 tháng) Tuy nhiên để có thể giữ đợc kết quả ban đầu và tiếptục đa hoạt động quản lý điện nông thôn vào nề nếp thì Hà Tây đặc biệt là

điện lực Hà Tây cần khắc phục một số khó khăn phát sinh sau quá trìnhchuyển đổi Qua một thời gian thực tập và tìm hiểu tại Điện lực Hà Tây, emxin mạnh dạn phân tích và đa ra một số kiến nghị về mô hình quản lý mạnglới điện nông thôn ở Hà Tây

Trang 3

Điện năng đợc sản xuất trong các nhà máy điện Căn cứ nguồn năng lợng sơcấp dùng để sản xuất điện năng, các nhà máy điện đợc phân thành các nhàmáy nhiệt điện, thuỷ điện và điện nguyên tử Nguồn năng lợng sơ cấp dùngtrong các nhà máy nhiệt điện là nhiên liệu hữu cơ (than, dầu, khí), trong cácnhà máy thuỷ điện là sức nớc, trong các nhà máy điện nguyên tử là năng l-ợng hạt nhân.

Ngoài các nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện và điện nguyên tử còn có các nhàmáy điện khác (năng lợng sơ cấp là mặt trời, gió, địa nhiệt, thuỷ triều…).).Công suất của các nhà máy điện này không lớn

Phần điện của các nhà máy điện có các thiết bị chính và phụ Các thiết bịchính là: các máy phát điện đồng bộ, các hệ thống thanh góp, các thiết bị

đóng cắt, các dao cách ly và các thiết bị tự dùng Các thiết bị chính đợc dùng

để sản xuất và phân phối điện năng, đóng và cắt các mạch điện v.v…) Cácthiết bị phụ đợc sử dụng để thực hiện các chức năng đo lờng, phát tín hiệu,bảo vệ, tự động v.v…)

Hệ thống điện gồm có các nhà máy điện, các mạng điện và các hộ tiêu dùng

điện, đợc liên kết với nhau thành một hệ thống để thực hiện quá trình sảnxuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng

Hệ thống điện là một phần của hệ thống năng lợng Hệ thống năng lợng gồm

có hệ thống điện và hệ thống nhiệt

Mạng điện là một tập hợp gồm có các trạm biến áp, trạm đóng cắt, các đờngdây trên không và các đờng dây cáp Mạng điện đợc dùng để truyền tải vàphân phối điện năng từ các nhà máy điện đến các hộ tiêu dùng Đờng dâytruyền tải có điện áp lớn hơn 1kV là đờng dây điện áp cao Đờng dây có điện

áp nhỏ hơn 1kV là đờng dây điện áp thấp

Nh vậy mạng lới điện nông thôn là tập hợp các trạm biến áp, trạm đóng cắt, các đờng dây trên không và các đờng dây cáp Nó có nhiệm vụ truyền tải điện năng từ các nhà máy điện đến các hộ dân nông thôn

2 Chỉ tiêu thiết kế lới điện nông thôn ở Việt Nam

- Tỷ lệ số đợc cấp điện

Tại những xã sẽ thực hiện việc cấp điện, chỉ tiêu về tỷ lệ số hộ đợc cấp điệnlới đợc xác định trên mục tiêu chung của toàn quốc và khả năng huy động

Trang 4

vốn để thực hiện Chỉ tiêu này cũng khác nhau đối với các xã có đặc điểmkhác nhau, cụ thể:

1996-2000

Giai đoạn2000-2010Mật độ dân c cao

- Mức độ dự phòng tơng lai

Việc xác định mức độ dự phòng cho tơng lai của lới điện đợc xây sẽ dựa trênnhu cầu phụ tải dự kiến và quan điểm của nhà thiết kế trong lĩnh vực kinh tế– kỹ thuật của lới điện

Hiện nay định mức tiêu thụ cho nhu cầu gia dụng trên phạm vi toàn quốc đợc dự báo nh sau:

- Độ tin cậy cung cấp điện

Tính chất đặc thù của hộ phụ tải nông thôn ở các xã chủ yếu là ánh sáng sinhhoạt, do đó trờng hợp mất điện không gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế,

Trang 5

trừ một số trờng hợp đặc biệt khi ở thời kỳ bơm tới tiêu Chính vì lý do đó mà

hộ phụ tải nông thôn đợc xếp là hộ phụ tải loại 3

- Chất lợng điện năng cung cấp

Tuân thủ theo các quy định về điều kiện kỹ thuật cơ bản trong việc cung ứng

và sử dụng điện

- Giá bán điện: Vì kinh doanh điện ở nớc ta không chỉ nhằm múc đích lợinhuận mà còn phải đảm bảo nhiều mục tiêu khác đó là các mục tiêu côngbằng, phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn Chính vì vậy tiêu chuẩn giá điện

là vô cùng quan trọng

II Tại sao phải chuyển đổi mô hình quản lý điện nông thôn hiện nay

- Điện nông thôn không những chỉ ảnh hởng đến sự phát triển kinh tế mà

nó có ảnh hởng rất lớn đến những hoạt động xã hội Đầu t phát triển điệnnông thôn thuộc loại đầu t kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội có hiệu quả về mặtchính trị-an ninh, văn hoá, xã hội, tạo tiền đề để phát triển kinh tế nhng vềmặt tài chính không có khả năng hoàn vốn đầu t

- Thế nhng dờng nh mạng lới điện nông thôn vẫn cha tơng xứng với tầmquan trọng của nó

+Lới điện nông thôn phần lớn cũ nát, chắp vá và không đảm bảo tiêuchuẩn kỹ thuật – kinh doanh, đặc biệt là lới điện hạ áp (gồm đờng trục,nhánh rẽ vào hộ dân, công tơ, trang thiết bị đóng cắt và bảo vệ), dẫn đến vậnhành kém an toàn, tổn thất điện năng tăng cao

+Tổ chức quản lý điện nông thôn rất phức tạp: HTX (Ban quản lý điệnHTX), chính quyền thôn xóm trực tiếp quản lý, t nhận thầu trung gian củaUBND xã và các HTX bán điện đến hộ dân Đa số các tổ chức quản lý điệnnông thôn ở các xã, thị trấn cha đăng ký và cha đợc cấp giấy phép hoạt động,cha có đủ t cách pháp nhân kinh doanh bán điện đến hộ dân Đặc biệt 2 hìnhthức không hợp pháp là UBND xã bán điện và hình thức khoán thầu lại là 2hình thức phổ biến rộng rãi nhất

+Phần lớn các Tổ chức quản lý điện nông thôn cha ký hợp đồng bán

điện đến hộ sử dụng điện hoặc đến nay không còn phù hợp với quy định của

Bộ Công nghiệp Việc mở sổ sách theo dõi hạch toán kinh doanh bán điệncủa các tổ chức quản lý bán điện còn sơ sài Đội ngũ thợ điện đông về số l-ợng nhng nghiệp vụ chuyên môn còn hạn chế và cha thực hiện đúng quy

Trang 6

định củ nhà nớc nên hiệu quả quản lý nhiều nơi còn thấp,dễ phát sinh tiêucực và vi phạm.

+Phần lớn các tổ chức quản lý điện cha thực hiện hạch toán đúng đủ

và công khai kết quả kinh doanh bán điện đến các hộ dân làm cho công tácquản lý điện nông thôn còn nhiều bất cập và gây bất bình trong nhân dân.Giá điện sinh hoạt của các hộ dân nông thôn lung tung không kiểm soát đợc

Điều này ảnh hởng rất lớn đến vấn đề chính trị, đến mục tiêu công bằng giữathành thị và nông thôn

- Trớc tình hình trên các cơ quan chức năng đã nghiên cứu thí điểm giúpChính phủ đa ra Nghị định 45NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày16/8/2001 về chuyển đổi mô hình quản lý điện nông thôn với 4 mục tiêuchính

Đa hoạt động quản lý điện nông thôn vào khuôn khổ pháp luật với 5 mô hìnhchính

Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của ngời bán điện

Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của ngời mua điện

Đảm bảo công bằng giữa Thành phố và Nông thôn với giá điện ở nông thôntơng đơng với giá điện ở thành phố (Mức giá trần là 700 đ/kWh)

III Nội dung nghị định 45 CP của chính phủ

Điều 1 Điện năng là hàng hoá đặc biệt Nhà nớc thống nhất quản lý các hoạt

động điện lực và sử dụng điện trong phạm vi cả nớc bằng pháp luật, chínhsách, quy hoạch và kế hoạch phát triển điện lực Sản xuất kinh doanh điện làngành nghề kinh doanh có điều kiện

Điều 2 Nghị định này quy định về hoạt động điện lực và sử dụng điện đợc

áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân trong nớc và nớc ngoài tại nớc Cộng hoàxã hội chủ nghĩa Việt Nam, trử trờng hợp điều ớc quốc tế mà nớc cộng hoàxã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác

Trang 7

b) Sản xuất, truyền tải, phân phối, kinh doanh và cung ứng điện.

2 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực đợc quy định

nh sau:

a) Bộ công nghiệp cấp giấy phép hoạt động điện lực cho:

- Các tổ chức hoạt động t vấn quy hoạch, thiết kế, giám sát và các hìnhthức t vấn khác đối với các dự án, công trình điện

- Doanh nghiệp thuộc các tổng công ty nhà nớc và doanh nghiệp có vốn

đầu t nớc ngoài hoạt động sản xuất, truyền tải, phân phối, kinh doanh vàcung ứng điện

- Các doanh nghiệp sản xuất điện có công suất phát điện từ 10 MW trở lên

và doanh nghiệp quản lý vận hành lới truyền tải điện có điện áp từ 110 kVtrở lên

- Các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu điện

b) Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng cấp giấy phéphoạt động điện lực cho các tổ chức, cá nhân ngoài các tổ chức đã quy

định tại điểm a, có hoạt động điện lực trong các lĩnh vực quy định tại

điểm 1 điều này

3 Tổ chức, cá nhân đầu t xây dựng cơ sở phát điện để sử dụng, không bán

điện cho tổ chức cá nhân khác hoặc cơ sở phát điện có công suất lắp đặtthấp hơn mức công suất do bộ công nghiệp quy định, thì không phải cógiấy phép hoạt động điện lực

4 Bộ công nghiệp hớng dẫn điều kiện, trình tự và thủ tục cấp giấy phép hoạt

Trang 8

2 Nghiêm cấm việc sử dụng điện gây nguy hiểm cho ngời và động vật, tàisản của nhà nớc và nhân dân, làm ảnh hởng xấu đến môi trờng sinh thái.

Điều 6 Căn cứ vào tầm quan trọng đối với quốc gia và xã hội, tổ chức, cácnhân sử dụng điện đợc xếp thứ tự u tiên để thực hiện việc điều hoà, hạn chếphụ tải khi xảy ra thiếu điện Uỷ ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộctrung ơng xác định thứ tự u tiên của các tổ chức, cá nhân sử dụng điện trên

địa bàn và thông báo cho đơn vị quản lý điện lực tỉnh, thành phố ùng địa bànthực hiện

Điều 7 Trong nghị định này, các từ ngữ dới đây đợc hiểu nh sau:

1 “Hoạt động điện lực” là hoạt động nhằm tạo ra, duy trì và đa năng lợng

điện dến các tổ chức, cá nhân sử dụng dới hình thức thơng mại và cáchình thức khác do chính phủ quy định, bao gồm: các hoạt động về quyhoạch, t vấn thiết kế, đầu t xây dựng, sản xuất, truyền tải, điều độ hệthống điện, phân phối, kinh doanh và cung ứng điện kể cả xuất nhập khẩu

điện năng

2 “Sử dụng điện” là quá trình dùng điện cho những mục đích nhất định

3 “Nghành điện lực” là tập hợp các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phầnkinh tế có hoạt động điện lực trên lãnh thỏ Việt Nam,

4 “ Hệ thống điện Quốc gia “ là tập hợp cơ sở vật chất kỹ thuật có liên quanvới nhau để sản xuất, truyền tải và phân phối, điều khiển, cung ứng điện

và đợc nhà nớc giao cho Tổng công ty Điện lực Việt Nam quản lý

5 “ Công trình điện” là tổ hợp công trình xây dựng và vật kiến trúc, trangthiết bị để phát điện, truyền tải và phân phối điện năng Công trình điệnbao gồm các nhà máy, tổ máy phát điện, các trạm biến áp, các đờng dâydẫn điện và trang thiết bị đồng bộ kèm theo

6 “Sản xuất điện” là hoạt động quản lý , vận hành các nhà máy, trạm phát

điện để sản xuất ra điện năng theo tiêu chuẩn quy định

7 “Sản xuất điện thơng mại” là sản xuất của nhà máy điện sau thời kỳ vậnhành thử, chính thức thực hiện việc cung ứng điện cho bên mua điện

8 “Truyền tải điện “ là hoạt động quản lý, vận hành các công trình điện để

da năng lợng đện từ nơi sản xuất điện đến lới điện phân phối

Trang 9

9 “Lới truyền tải điện Quốc gia” là lới truyền tải điện do nhà nớc giao choTổng công ty Điện lực Việt Nam quản lý.

10.“Lới truyền tải điện ngoài hệ thông điện Quóc gia” là lới truyền tải điện

do các tổ chức kinh tế khác đầu t và quản lý, có thể vận hành độc lập hoạc

đấu nối vào lới truyền tải điện Quốc gia

11.“Phân phối điện” là hoạt động quản lý, vận hành các công trình điện đểchuyển năng lợng điện từ lớ truyền tải đén tổ chức, cá nhân sử dụng điện.12.“Cung ứng điện” là quá trình đáp ứng các nhu cầu về điện theo những

điều kiện nhất định cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu sử dụng điện.13.“Nguồn và lới điện độc lập” là các cơ sở sản xuất, truyền tải, phân phối,cung ứng điện cho các khui vực riêng, đợc quản lý và hoạt động độc lập,

có thể đấu nối hoạc không đấu nối với hệ thống điện Quốc gia

IV Thực chất của mô hình mạng lới điện nông thôn theo tinh thần củanghị định 45/NĐ-CP

Chuyển đổi mụ hỡnh điện nụng thụn thực chất là chuyển đổi nhữngkhỏch hàng mua điện từ chủ thể cú tư cỏch phỏp nhõn ký hợp đồng mua bỏnđiện Việc kinh doanh điện ở nụng thụn trước đõy chủ yếu thụng qua cỏchỡnh thức: Điện lực bỏn trực tiếp, HTX dịch vụ nụng nghiệp tổng hợp, HTXđiện năng, cụng ty điện - nước huyện, doanh nghiệp tư nhõn, cụng ty cổphần và 2 hỡnh thức hiện tại khụng hợp phỏp, cần chuyển đổi là ban quản lý

xó và khoỏn thầu (cai thầu) Tuy nhiờn, thực tế cho thấy 2 hỡnh thức “khụnghợp phỏp” này lại đang phổ biến nhất và đồng nghĩa với nú là nụng dõn vẫnphải dựng điện với giỏ cao hơn mức qui định của Nhà nước trong Nghị định

45 CP là giỏ điện nụng thụn khụng quỏ 700 đồng 1 “số”

Khú quản lý và kiểm soỏt, 2 hỡnh thức này gõy thiệt thũi cho người nụng dõn

và thất thoỏt cho nhà nước Mặc dự vậy, hiện vẫn cũn 6 tỉnh gồm Yờn Bỏi,Lạng Sơn, Sơn La, Lào Cai, Lai Chõu, Hà Nam cú mụ hỡnh khụng hợp phỏp

mà chưa chuyển đổi chỳt nào Nguyờn nhõn chủ yếu lại do yếu tố chủ quan:một số địa phương chưa mong muốn chuyển đổi vỡ đụng chạm tới quyền lợi

cỏ nhõn Đơn cử trong địa bàn quản lý điện 25 tỉnh miền Bắc của Cụng tyĐiện lực I cú khoảng 5.000 xó đang sử dụng lưới điện quốc gia và hiện mớichỉ hơn 2.000 xó cú mụ hỡnh quản lý phự hợp, cũn 1.478 xó cần chuyển đổi.Tiến độ chuyển đổi tại những nơi này cũn chậm vỡ lý do mang tớnh chủ quan

Trang 10

đó nờu trờn Tất nhiờn, chậm ngày nào, bà con nụng dõn sử dụng điện bị thiệtthũi ngày ấy

Hiện nay, mụ hỡnh được cho là phự hợp nhất với điều kiện thực tế đóđược thử nghiệm và đạt hiệu quả tốt tại cỏc tỉnh Bắc Ninh, Thỏi Bỡnh thờigian qua là mụ hỡnh HTX (gồm cả dịch vụ nụng nghiệp tổng hợp và dịch vụđiện năng) Như vậy là, sau khi chuyển đổi mụ hỡnh, Điện lực I sẽ tiếp tụcphối hợp với cỏc địa phương hoàn thành giấy phộp ngành nghề kinh doanhđiện năng (đối với HTX dịch vụ điện năng) và giấy phộp hoạt động điện lực(HTX dịch vụ nụng nghiệp tổng hợp) Chương trỡnh chuyển đổi này sẽ cúthờm hàng ngàn hộ nụn dõn được dựng điện lưới quốc gia đảm bảo an toàn,

ổn định với giỏ bằng hoặc thấp hơn 700 đ/KWh

- Loại thứ 4: HTX đợc thành lập và hoạt động theo luật HTX

- Loại thứ 5: Hộ kinh doanh cá thể có đăng ký kinh doanh hoạt động điệnlực theo Nghị định 02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính Phủ về quản lýkinh doanh

Năm mô hình trên gọi chung là đối tợng quản lý kinh doanh điện Tuỳtheo tình hình cụ thể của từng địa phơng mà các cơ quan chức năng và nhữngtập thể cá nhân có liên quan có thể lựa chọn cho địa phơng mình mô hìnhquản lý điện nông thôn phù hợp

VI Các thí dụ điển hình về việc chuyển đổi mô hình điện nông thôn ở một

số tỉnh

1 Tỉnh Thái Bình

Hiện nay, vấn đề quản lý kinh doanh điện nụng thụn ở nhiều tỉnh,nhiều địa phương cũn bất cập, mỗi nơi làm một kiểu, khụng theo một quyđịnh phỏp luật nào, gõy thiệt hại đến người dõn dựng điện: giỏ điện quỏ cao,

Trang 11

sử dụng điện không an toàn, lưới điện xuống cấp nhanh chóng Trước thựctrạng đó, Bộ Công nghiệp yêu cầu các tỉnh cùng Tổng công ty điện lực ViệtNam thực hiện và triển khai “Đề án mô hình tổ chức và quản lý điện nôngthôn" theo pháp luật

Thái Bình là một trong những tỉnh phát triển và hoàn thành sớm việcqui hoạch lưới điện Quốc gia xuống nông thôn và được Tổng Công ty điệnlực Việt Nam đánh giá là một địa phương quản lý, kiểm soát điện ở nôngthôn bình ổn, nhiều nơi giá điện bán đến hộ dân thấp hơn giá trần và khá ổnđịnh, tổn thất điện năng thấp (chỉ 12-19%) Tuy nhiên, còn một số nơi dochính quyền địa phương buông lỏng quản lý, để bộ máy bán điện phình tonhư xã Vũ Tây (Kiến Xương) có tới 75 nhân viên quản lý điện Những nhânviên này lợi dụng sự thiếu hiểu biết của bà con nông dân để tăng giá bánđiện, đưa nhiều khoản chi tiêu ngoài qui định vào giá bán điện Tiền điệnchiếu sáng công cộng, điện UBND xã, nhà trẻ đều tính vào tổn thất điệnnăng Khi có sự cố xảy ra chỉ khắc phục tạm thời nên lưới điện xuống cấpnhanh, gây mất an toàn và chất lượng điện không đảm bảo tiêu chuẩn, tổnthất điện năng rất cao

Để hoạt động quản lý kinh doanh lưới điện nông thôn ở Thái Bình đivào hoạt động ổn định, hợp pháp và có hiệu quả, UBND tỉnh Thái Bình đãthành lập Ban chỉ đạo chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn có

sự thống nhất và phân công cụ thể từ tỉnh xuống cơ sở; có sự kiểm tra giámsát của các cấp chính quyền địa phương Ban chỉ đạo đã đưa ra các mô hìnhHXT dịch vụ nông thôn, HTX dịch vụ điện năng, Công ty cổ phần, Công tyTNHH kinh doanh điện và chọn huyện Kiến Xương làm địa bàn thí điểm.Những mô hình tổ chức quản lý điện năng được áp dụng sẽ hoạt động đúngchức năng của nó HTX dịch vụ nông nghiệp thành lập và hoạt động theoluật HTX, có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng, tài sản tại ngânhàng Đối tượng tham gia HTX là những hộ đang dùng điện ở địa phương.HTX có đội ngũ nhân viên quản lý điện nông thôn đã qua đào tạo do chủnhiệm HTX lựa chọn và có ý kiến của UBND xã Đối với Công ty cổ phần,Công ty TNHH kinh doanh điện là một loại mô hình do các cổ đông đónggóp vốn và được thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp Để chuyểnđổi những mô hình điện nông thôn lâu nay sang mô hình mới một cáchnhanh chóng, kịp thời, ông Đặng Tài, Giám đốc Sở Công nghiệp, Phótrưởng ban thường trực về chuyển đổi mô hình cho biết: "Công tác giao-nhận tài sản lưới điện hạ áp nông thôn khi chuyển đổi phải khách quan,

Trang 12

trung thực; đúng giá trị còn lại của nó, đảm bảo không thất thoát tài sản" Ông Lê Văn Đàm, Giám đốc điện lực Thái Bình đánh giá: “Chuyểnđổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn sẽ mang lại nhiều lợi ích chocác hộ dùng điện ở nông thôn Trước hết nó sẽ làm cho giá điện ổn định, phùhợp với qui định của Nhà nước; lưới điện, chất lượng ngày càng một tốt hơn,hạch toán kinh doanh bán điện đúng chế độ kế toán và luật pháp quy định,UBND xã kiểm soát được giá điện và các hoạt động điện ở nông thôn, trình

độ chuyên môn của thợ điện ngày càng được nâng cao Một trong những lợiích lâu dài là có tính tích luỹ từ kinh doanh điện để tái đầu tư cho lưới điện

hạ áp nông thôn, tai nạn điện sẽ giảm ”

Chuyển đổi mô hình Tổ chức quản lý điện nông thôn Thái Bình làviệc làm rất cần thiết Bởi lâu nay, các tổ chức kinh doanh bán điện ở nôngthôn đều không có tư cách pháp nhân, hoạt động không theo một quy địnhpháp luật nào Nay các mô hình đã có tên gọi, được pháp luật thừa nhận.Song, việc chuyển đổi này không đơn giản như việc chuyển đổi tên gọi củamột tổ chức Những mô hình mới đòi hỏi bộ máy quản lý HTX, Công typhải là người có trình độ về quản lý kinh tế, quản lý điện Trong khi đó cácBan điện hiện nay còn rất hạn chế về kiến thức chuyên môn; người có vốn ởnông thôn để đứng ra thành lập doanh nghiệp không nhiều Chính vì vậy,nhiều xã chưa say sưa trong việc chuyển đổi này Nhưng cho dù việc chuyểnđổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn có khó khăn, phức tạp như thếnào đi chăng nữa, tỉnh Thái Bình vẫn quyết tâm triển khai hoạt động, phấnđấu đến tháng 6 năm 2004 sẽ hoàn thành

Theo số liệu của cơ quan chức năng tỉnh, đến cuối quý 3-2001 toàntỉnh có 238/238 xã có điện lưới quốc gia và gần 100% số hộ dân được sử

Trang 13

dụng điện Khu vực nông thôn đã có 222 xã (100%) hoàn thành công tác bàngiao lưới điện trung áp nông thôn với 457 trạm biến áp 6 - 10 - 35 kV và 285

km đường dây trung thế Tổng số vốn được UBND tỉnh phê duyệt còn lạikhi bàn giao là 23 tỷ 836 triệu đồng Toàn bộ vốn xây dựng lưới điện hạ áp

do dân tự đầu tư

Do tồn tại nhiều mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn như HTXquản lý điện, ban điện xã, tư nhân quản lý nên hoạt động quản lý kinhdoanh bán điện còn xảy ra nhiều bất cập Hợp tác xã thì có đông người thamgia, cán bộ lại buông lỏng quản lý và lực lượng tham gia quản lý điện luônthay đổi, thiếu ổn định Với ban điện xã thì tuy đã hình thành, tồn tại khá lâu

và có sự quản lý của UBND xã nhưng do không có tư cách pháp nhân, lạihoạt động theo cơ chế khoán thầu nên giá điện cao hơn 700 đ/kWh, thậm chítăng nhiều lần không kiểm soát được Đáng lo ngại hơn, nhiều thợ điện địaphương không được đào tạo nên thường tuỳ tiện trong quản lý vận hành, ghichép sổ sách, dẫn đến hậu quả thường hay xẩy ra là tệ lấy cắp điện, tranhchấp nhận thầu, dùng “điện chùa” tại các trụ sở UBND, HTX, nhà thợ điệnhoặc chỉ khai thác mà không đầu tư sửa chữa, cải tạo hệ thống lưới điện

Đề án mô hình tổ chức điện nông thôn

Từ thực trạng trên, ngày 11-12-2001, UBND tỉnh sau khi đã nghiêncứu, kiểm tra thực tế ở một số địa phương làm tốt công tác quản lý, bán điện

đã ban hành Quyết định số 4088/ QĐ-UB về việc xây dựng Đề án “Mô hình

tổ chức, quản lý điện nông thôn” Đây là địa phương đầu tiên trong số 61tỉnh, thành phố trên cả nước triển khai mô hình quản lý điện nông thôn.Theo Đề án, trên địa bàn tỉnh sẽ hình thành các mô hình HTX điện độc lập,công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân với những ràng buộc pháp lý, nhằmlựa chọn, xây dựng hoàn thiện mô hình quản lý điện nông thôn một cáchhiệu quả Trong đó có quy định về tiêu chuẩn người quản lý, vận hành lướiđiện; các giải pháp kỹ thuật, quy hoạch lưới điện; đào tạo nguồn nhân lực;hạch toán kinh tế, hướng dẫn ghi chép sổ sách và tăng cường công tác quản

lý nhà nước, nhất là công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan pháp luật,ngành Công nghiệp và Điện lực Hải Dương đối với những mô hình quản lýđiện nông thôn để thực hiện bình ổn giá điện theo giá trần của Chính phủquy định Do có sự chỉ đạo kiên quyết của lãnh đạo UBND tỉnh và Công ty

Trang 14

Điện lực 1, sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các sở, ban ngành của tỉnhvới ngành Điện, trên địa bàn tỉnh Hải Dương đã có một số tổ chức quản lýđiện được hình thành và đi vào hoạt động.

Kết quả sau khi chuyển đổi mô hình

Tính đến hết 25-6-2003, toàn tỉnh đã có 238 xã có tổ chức quản lýđiện nông thôn, trong đó ngành Điện trực tiếp bán điện cho 2 xã, còn lại hợptác xã tổng hợp dịch vụ 187 xã, cai thầu điện 6 xã, ban điện là 27 xã và 16HTX điện (độc lập) Sở dĩ 16 HTX điện độc lập thí điểm được coi là hoạtđộng hiệu quả trước hết do có sự giúp đỡ của các Sở: Tài chính - Vật giá,Công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học công nghệ vàtrực tiếp là Điện lực tỉnh, các địa phương phải qua 6 bước cơ bản sau: thựchiện các thủ tục tách HTX điện độc lập từ HTX dịch vụ Tổng hợp nôngnghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn sang Sở Công nghiệpquản lý; đánh giá tài sản lưới điện còn lại, kiểm kê tài sản xác định vốn vàcông trình, xây dựng giá điện nông thôn để chuyển giao cho pháp nhân mớiquản lý; hướng dẫn thực hiện giá bán điện sinh hoạt đến hộ dân nông thôn;xây dựng quy chế, nội quy sử dụng điện, kiểm định công tơ, đào tạo thợ điệncho các xã; cấp giấy phép hoạt động điện lực cho các tổ chức quản lý điệnnông thôn có tư cách pháp nhân Những địa phương thực hiện thí điểm gồm

01 xã thuộc huyện Thanh Hà, 04 xã của huyện Nam Sách, 02 xã huyện KinhMôn, 02 xã huyện Thanh Miện, 05 xã thuộc huyện Kim Thành và 02 xã củahuyện Gia Lộc Nhìn chung các HTX điện độc lập từ lúc triển khai đến khi

đi vào hoạt động đều đã thực hiện được yêu cầu đặt ra là: trật tự trong cungứng và sử dụng điện từng bước được lập lại; chất lượng điện được cải thiện

và thường xuyên ổn định; sổ sách ghi chép sản lượng điện tiêu thụ và thuchi, quyết toán tài chính được cập nhật đầy đủ, rõ ràng; tình trạng câu móc,lấy cắp điện hoặc dùng điện không mất tiền đã chấm dứt, giảm được tỷ lệtổn thất điện năng; bước đầu đã tích luỹ được kinh phí phục vụ cải tạo, nângcấp hoàn thiện hệ thống lưới điện Đặc biệt, các HTX đã kéo được giá điện

từ hơn 700 đ/kWh về giá trần một cách ổn định theo quy định của Chính phủ

mà nổi bật trong đó có 8 xã hoạt động tốt gồm Thanh Hải (Thanh Hà), AnLâm, Nam Hồng (Nam Sách), Thượng Vũ, Cộng Hoà (Kim Thành), LiênHồng (Gia Lộc), Thanh Giang (Thanh Miện), Phú Thú (Kinh Môn) ÔngHoàng Bình, Phó chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương đã nhận xét: “Việc chuyển

Trang 15

đổi mô hình quản lý điện nông thôn thành HTX điện tại 16 địa phương đãđược thực hiện rất tốt và hoạt động khá hiệu quả” Hiện nay nhiều huyện,

xã trong tỉnh đã và đang tiếp tục triển khai củng cố, hoàn thiện mô hình theotiến độ, từ nay đến cuối năm 2003, Hải Dương sẽ phải hoàn thành việcchuyển đổi 33 xã do ban điện xã và cai thầu quản lý sang mô hình HTXđiện, công ty cổ phần hoặc doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh Việc Điện lực Hải Dương bước đầu thực hiện thí điểm thành công môhình HTX điện độc lập đã nhanh chóng lan rộng ra nhiều địa phương trong

cả nước Các giám đốc Sở Công nghiệp và Điện lực của hơn 30 tỉnh, thànhphố phía Bắc, khu vực miền Trung, Tây Nguyên đã cử đoàn cán bộ đếnthăm quan, trao đổi kinh nghiệm để về áp dụng mô hình quản lý điện nôngthôn ở địa phương mình

Qua việc chuyển đổi mô hình HTX điện độc lập ở Hải Dương chothấy, hoạt động của mô hình này tuy chưa phải là tối ưu, không thể bài bảnnhư một doanh nghiệp Nhà nước nhưng đó là một dạng mô hình hiệu quả,

có thể thích nghi và đáp ứng những yêu cầu trong thời điểm hiện tại ở khuvực nông thôn, vì vậy rất cần được các đơn vị trong ngành khẩn trương nhânrộng

3 TØnh B¾c K¹n

Bắc Kạn là tỉnh miền núi phía Bắc có diện tích tự nhiên là 4.796 km2,dân số khoảng 275.000 người, chủ yếu là đồng bào các dân tộc thiểu số sốngphân tán tại nhiều vùng sâu, vùng xa Do mật độ dân cư thấp lại phân bốkhông đều nên từ khi thành lập đến nay, hoạt động sản xuất kinh doanh củaĐiện lực tỉnh gặp rất nhiều khó khăn

Việc chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý điện nông thôn theo quy định củaNhà nước và kế hoạch của Công ty Điện lực 1 cũng đòi hỏi rất nhiều côngsức, trí tuệ của tập thể CBCNV Tuy nhiên, bằng cách làm riêng của mình,Điện lực Bắc Kạn đã không chỉ hoàn thành mà còn là một trong 6 điện lựctỉnh khu vực miền Bắc hoàn thành sớm nhất công tác chuyển đổi mô hìnhquản lý điện nông thôn Vậy Bắc Kạn đã làm gì và làm thế nào để có đượckết quả như vậy?

Qua tìm hiểu chúng tôi được biết, tính đến ngày 30-8-2003, toàn tỉnh

đã có 110/122 xã, phường, thị trấn có điện lưới quốc gia (đạt 90,16%).Trong đó, Điện lực Bắc Kạn quản lý 62 xã, phường, thị trấn, còn lại 48 xã

Trang 16

do HTX quản lý Thực hiện Quyết định số 27/2002 của Bộ trưởng Bộ Côngnghiệp và chỉ đạo của Công ty Điện lực 1 về thời hạn chuyển đổi mô hìnhquản lý điện nông thôn, Lãnh đạo đơn vị đã chủ động đề nghị Tỉnh uỷ,HĐND, UBND tỉnh sớm ra nghị quyết giao cho các cơ quan chức năng củatỉnh cùng với ngành Điện triển khai thực hiện Ngay sau khi có văn bản chỉđạo của UBND tỉnh, Điện lực Bắc Kạn đã phối hợp với các Sở Công nghiệp,Khoa học công nghệ & Môi trường, Liên minh các HTX… xuống từng địaphương tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt (gồm UBND huyện, bí thư đảng

bộ, chủ tịch HĐND và UBND xã, các ban điện trong diện phải chuyển đổi)

để phổ biến chủ trương và bàn phương án triển khai, quy định thời gian thựchiện chuyển đổi mô hình quản lý điện nông thôn Đồng thời phân công tráchnhiệm cho từng thành viên ban chỉ đạo, các cơ quan liên quan nhằm đẩynhanh tiến độ chuyển đổi Ngay sau cuộc họp, Điện lực Bắc Kạn đã cử cán

bộ trực tiếp đi các xã hướng dẫn địa phương tiến hành các bước: làm thủ tục,chọn người có đủ điều kiện tham gia HTX, in ấn tài liệu, đánh giá tài sản,thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh, cấp phép hoạt động điện lực, giải thểcác ban điện xã trước đây, thanh lý hợp đồng mua bán điện cũ và ký hợpđồng mua bán điện mới Điện lực Bắc Kạn cũng đã phối hợp với các cơquan thông tin đại chúng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giải thích việcchuyển đổi mô hình mới sẽ giúp cho điạ phương trong tỉnh thống nhất hoạtđộng kinh doanh bán điện khu vực nông thôn theo quy định của Nhà nước;các đối tượng mua, bán điện có đủ tư cách pháp nhân và bình đẳng trướcpháp luật; lưới điện từng bước được củng cố, đảm bảo hệ số an toàn cao; tỷ

lệ tổn thất 700đ kWh theo quy định của Chính phủ;giảm; các hộ sử dụngđiện được hưởng giá đồng thời giải quyết việc làm cho 248 lao động vùngsâu, vùng xa với mức lương khoảng 200.000đ người/tháng các biện phápmang tính thuyết phục trên đã tranh thủ được sự đồng tình ủng hộ của bộmáy lãnh đạo chính quyền trong tỉnh, đặc biệt là người dân các địa phương Đến ngày 29-9-2003, có 51 ban điện xã (diện phải chuyển đổi) đãchấm dứt hoạt động và thay vào đó là 48 HTX mới (chủ yếu là HTX kinhdoanh điện năng) trong đó có một HTX đảm nhiệm kinh doanh trên địa bàn

4 xã Điện lực đã giúp các địa phương hoàn tất thủ tục cấp giấy phép kinhdoanh, giấy phép hoạt động điện lực Các HTX kinh doanh điện năng củatỉnh đã có đủ tư cách pháp nhân và bước đầu hoạt động có hiệu quả Lựclượng quản lý kỹ thuật và vận hành được Điện lực hỗ trợ bồi dưỡng, đào tạotrước đây đã phát 700đ kWh Như vậy, sau ba tháng, 100% số xã trong tỉnh

có giá bán điện kể từ khi UBND tỉnh có chủ trương, chỉ đạo, CBCNV Điệnlực Bắc Kạn với tinh thần chủ động, khẩn trương, phương pháp làm việckhoa học và thực sự coi đây là một trong những nhiệm vụ chính trị trọng tâmcủa mình nên công tác chuyển đổi mô hình quản lý điện nông thôn đã hoàn

Trang 17

thành trước thời hạn, và thụng qua việc chuyển đổi sẽ là cơ sở để tiếp tụcthực hiện thắng lợi cỏc Dự ỏn năng lượng nụng thụn bằng vốn vay của Ngõnhàng Thế giới (WB).

Tuy nhiờn, để trỏnh cho cụng tỏc chuyển đổi mụ hỡnh quản lý điệnnụng thụn khụng bị mang tớnh hỡnh thức, đối phú, sau khi hoàn thành, Điệnlực Bắc Kạn đó cú kế hoạch cung cấp những tài tài liệu, cỏc Nghị định củaChớnh phủ về “Hoạt động điện lực”, “Quy định về xử phạt hành chớnh tronglĩnh vực điện”, “Hướng dẫn về giỏ bỏn điện nụng thụn”; sổ sỏch phục vụcụng tỏc kinh doanh điện năng cho cỏc HTX, đồng thời triển khai giỳp cỏcđịa phương mở lớp bồi huấn kiến thức chuyờn mụn kỹ thuật điện, nghiệp vụquản lý, vận hành và kinh doanh bỏn điện; cụng tỏc tuyờn truyền sử dụngđiện an toàn, tiết kiệm, hiệu quả; phương phỏp ghi chỉ số cụng tơ, quyết toỏnđiện năng, kiểm tra tớnh toỏn tổn thất, giao nộp hoỏ đơn, thu, nộp tiền điện;lắp đặt, treo thỏo, kiểm tra cụng tơ và sửa chữa nhỏ đường dõy 0,4 kV Những việc trờn đõy tưởng như bỡnh thường nhưng nú liờn quan đếnrất nhiều vấn đề, bởi đối với cỏc đơn vị kinh doanh trờn địa bàn miền nỳinhư Điện lực Bắc Kạn, sản lượng điện hằng năm thấp, doanh thu tiền điệnkhụng cao nờn sau khi chuyển đổi rất cần sự hỗ trợ về kinh phớ.•

Chơng ii: Thực trạngA>Giới thiệu chung về điện lực Hà Tây

I Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của Điện lực Hà Tây (ĐLHT)

Điện lực Hà Tây là một đơn vị doanh nghiệp của nhà nớc chịu sự chỉhuy trực tiếp của Công ty Điện lực I

Tiền thân của Điện lực Hà Tây là Sở quản lý phân phối điện Hà SơnBình Năm 1976 tỉnh Hà Tây sát nhập với tỉnh Hoà Bình, thành lập Tỉnh HàSơn Bình Ngày 23/2/1977 Sở quản lý và phân phối điện Hà Sơn Bình với cơcấu lớn và nguồn điện phân phối lớn bao gồm cả Thuỷ điện Hoà Bình với cơ

Trang 18

cấu lớn và nguồn điện phân phối lớn bao gồm cả thuỷ điện Hoà Bình và toàn

bộ mạng lới điện của tỉnh Hà Sơn Bình Do mạng lới điện của Sở vẫv còn bịhạn chế và xuống cấp nhiều nên việc quản lý khà phức tạp và khó khăn

Sau đó Hà Sơn Bình tách thành hai tỉnh Hà Tây và Hoà Bình thì Sởquản lý và phân phối điện Hà Sơn Bình tách thành hai tỉnh Hà Tây và HoàBình thì Sở quản lý và phân phối điện Hà Sơn Bình cũng chịu ảnh hởng vàtách ra Ngày 30/9/1991 theo quyết định của công ty Điện lực I đã đổi tên Sởquản lý và phân phối điện Hà Sơn Bình thành Sở Điện Lực Hà Tây, bàn giaochi nhánh Hoà Bình cho tỉnh Hoà Bình đồng thời tiếp nhận 4 chi nhánh của

Điện lực Hà Nội nâng tổng số chi nhánh từ 7 lên 11 chi nhánh Đến năm

1995, do việc thành lập Tổng công ty Điện lực Việt Nam ngày 27 tháng 1năm 1995, nên đến ngày 28 tháng 2 năm 1995 Sở Điện lực Hà Tây đổi tênthành Điện lực Hà Tây để phù hợp với tính chất và nhiệm vụ của công tácsản xuất kinh doanh điện năng

Đến năm 1999, Điện lực Hà Tây đã tách một số chi nhánh thành chinhánh độc lập, nâng tổng số chi nhánh lên 14 chi nhánh Điều này giúp choviệc quản lý thuận tiện hơn, triệt để và tối u hơn

Do việc quản lý thu gọn lại nên đã tạo điều kiện cho Điện lực Hà Tây

có thêm đầu t và phát triển, cải tạo và nâng cấp hệ thống điện của tỉnh, đồngthời phát triển điện khí hoá đến các thôn xã Điều này làm cho nhu cầu điệncủa nhân dân tăng lên nhiều, đời sống nhân dân cũng dần đợc cải thiện vànâng cao

Năm 1991 Điện lực Hà Tây đã đem điện đến cho hầu hết các xã thuộctỉnh quản lý Đến nay Điện lực Hà Tây là một trong những tỉnh đã có điện

Trang 19

Là một đơn vị kinh doanh điện nên Điện lực Hà Tây có các nhiệm vụsau đây:

 Nhiệm vụ sản xuất kỹ thuật:

Phải thực hiện việc quản lý vận hành lới điện phân phối đã đợc phâncấp trên địa bàn lãnh thổ theo đúng pháp quy quản lý kinh tế, các quy trình

kỹ thuật, các quy định của Công ty Điện lực I và chịu sự chỉ huy thống nhấtcủa Công ty sao cho lới điện phải liên tục, có chất lợng cao cho khách hàngdùng điện theo đúng hợp đồng

Đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật khi vận hành lới điện thứchiện các chỉ tiêu về tổn thất điện năng, thực hiện việc quản lý thiết bị trongranh giới quản lý theo đúng quy trình quy phạm Nắm chắc kết cấu và tìnhtrạng vận hành lới điện, theo dõi sự phát triển của lới điện và sự biến đổi củaphụ tải để đáp ứng nhu cầu dùng điện của các đơn vị khách hàng cũng nh tải

để đáp ứng nhu cầu dùng điện của các đơn vị khách hàng cũng nh dân

 Nhiệm vụ kinh doanh

Vì điện năng là loại hàng hoá đặc biệt nên Điện lực Hà Tây trong khikinh doanh phải:

Nắm chắc số lợng, tình hình đặc điểm của các hộ tiêu thụ trong địabản Dự báo và nắm chắc đợc các nhu cầu phát triển của các hộ tiêu thụ

Tổ chức kiểm tra giám sát khách hàng sử dụng điện hợp pháp, hợp lýtheo đúng hợp đồng, không để thất thoát điện

Quản lý chặt chẽ điện năng nhận ở đầu nguồn, không để mất cắp điệnnăng, không để hao phí điện năng quá chỉ tiêu quy định cho phép

Phát triển thị trờng của mình bằng việc đa điện đến từng hộ tiêu dùng,khuyến khích họ sử dụng điện năng cho hợp lý, có hiệu quả, đảm bảo lợng

điện thơng phẩm đạt và vợt chỉ tiêu kế hoạch đặt ra

Quản lý chặt chẽ các thiết bị đo đếm điện năng, các thiết bị điện, quản

lý tốt các mức tiêu thụ của các hộ phụ tải

Xây dựng và phát triển lới điện, tổ chức thi công, lắp đặt thiết bị, nângcấp, cải tạo mạng lới điện một cách hoàn chỉnh và an toàn cao Đại tu đờngdây có dấu hiệu xuống cấp

Trang 20

 Ngoài ra Điện lực Hà Tây còn có nhiệm vụ duy trì củng cố và hỗ trợcho các doanh nghiệp, nhân dân phát triển khinh tế, đóng góp vào ngân sáchcủa nhà nớc và các quỹ xã hội khác Vai trò của Điện lực Hà Tây trong nềnkinh tế là rất lớn Doanh nghiệp này là một trong những nhân tố góp phầncho công cuộc hiện đại hoá đất nớc thành công, tham gia vào cải thiện nềnkhinh tế đất nớc.

III Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của điện lực Hà Tây

Do đặc điểm nhiệm vụ của Điện lực Hà Tây là kinh doanh điện năngtrên toàn lãnh thổ của tỉnh Hà Tây, vì vậy Điện lực Hà Tây có cơ cấu tổ chứcquản lý để phù hợp với nhiệm vụ đó nh sau:

Cơ quan Điện Lực Hà Tây đóng trụ sở chính tại số 100 đờng Trần Phú,thị xã Hà Đông Điện lực Hà Tây có cơ cấu tổ chức quản lý để phù hợp vớinhiệm vụ đó nh sau:

Cơ quan Điện lực Hà Tây đóng trụ sở chính tại số 100 đờng Trần Phú,thị xã Hà Đông Điện Lực Hà Tây có 14 chi nhánh trực tiếp quản lý và bán

điện cho các hộ tại huyện thị, ở mỗi chi nhánh đợc tổ chức nh một điện lựctỉnh thu nhỏ Tại Điện Lực Hà Tây có 13 phòng ban chức năng, 4 phân xởng

đội, còn các chi nhánh cũng có các bộ phận trực tiếp sản xuất là các tổ sảnxuất và các bộ phận giúp việc là các nhân viên kinh tế, kỹ thuật

Nhờ mô hình tổ chức sản xuất trên Điện Lực Hà Tây vừa có thể giámsát địa bàn quản lý vừa có lực lợng thờng trực để giải quyết các vấn đề phátsinh trong quá trình tiêu thụ điện

Cơ cấu quản lý bộ máy quản lý của Điện Lực Hà Tây đợc tổ chức theo

mô hình trực tuyến chức năng Đứng đầu là Giám đốc (quản lý trực tiếp các

phòng ban), 3 phó giám đốc phụ trách chức năng, mỗi giám đốc chịu tráchnhiệm quản lý một số phòng thuộc chức năng của mình Ban giám đốc ra cácmệnh lệnh chỉ huy quá trình hoạt động của các đơn vị Bên dới là 14 chinhánh và18 phân xởng, đội Mỗi bộ phận có các chức năng và nhiệm vụ nhất

định

1 Giám đốc: phụ trách chung, điều hành 2 phó giám đốc, là ngời có trách

nhiệm toàn bộ hoạt động của công ty, có quyền quyết định mọi vấn đề Giám

đốc trực tiếp điều hành phòng tài vụ, phòng thanh tra kiểm tra, phòng tổ chứchành chính, phòng quản lý xây dựng và phòng kế hoạch vật t

Trang 21

2 Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: chỉ đạo các hoạt động về thực hiện kế

hoạch sản xuất, cung ứng điện năng đảm bảo tính liên tục và có chất lợng.Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật điều hành phòng máy tính, phòng điều độ,phòng kỹ thuật, phòng an toàn, 14 chi nhánh điện

3 Phó giám đốc kinh doanh: chỉ đạo các hoạt động kinh doanh, giảm tổn

thất điện năng, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh bán điện, theo dõicông tác cung ứng vật t thiết bị phục vụ tốt cho kế hoạch sản xuất kinhdoanh Phó giám đốc kinh doanh phụ trách các phòng điện nông thôn, phòngkinh doanh

4 Phó giám đốc quản lý vật t : ???

5 Phòng kế hoạch vật t : Thu thập số liệu, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

trong năm tới Đảm bảo mua bán cung ứng kịp thời vật t dựa trên kế hoạchsản xuất kinh doanh và xây dựng cơ bản của công ty Cụ thể là:

Phòng kế hoạch vật t là bộ phận tham mu cho giám đốc quản lý về toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh của Điện Lực Hà Tây để đảm bảo các chỉ tiêupháp lệnh đợc giao và thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị tại địa phơng

Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm trìnhgiám đốc phê duyệt theo đúng quy định

Tổng hợp và lập báo cáo về kết quả sản xuất kinh doanh từng tháng,quý, năm báo cáo Công ty, Tỉnh theo quy định Duyệt cấp các loại vật t, thiết

bị cho các đơn vị sản xuất theo lệnh sản xuất của giám đốc

Soạn thảo các hợp đồng kinh tế trong mọi lĩnh vực thuộc phạm vi sảnxuất kinh doanh chính và sản xuất khác của Điện lực Hà Tây (không kẻnguồn vốn Đầu t phát triển và xây dựng cơ bản) để giám đốc ký thực hiệntheo dúng các quy định của nhà nớc và công ty Điện lực I Quản lý và theodõi việc thực hiện hợp đồng Giám đốc đã ký đúng quy định của luật pháp

Chủ động quan hệ với các Sở, Ban, Ngành của địa phơng để nắm bắttình hình, đặc điểm các lĩnh vực kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng, đời sốngsinh hoạt của địa phơng làm cơ sở cho việc điều hành sản xuất kinh doanhphù hợp với đặc điểm tình hình từng giai đoạn, từng thời điểm, phù hợp vớitình hình chính trị xã hội của tỉnh Hà Tây

6 Phòng tổ chức hành chính: tham mu cho giám đốc về công tác tổ chức

quản lý, quản lý nhân sự, công tác lao động tiền lơng, xây dựng định mức lao

Trang 22

động, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên Giải quyết công tác hànhchính, quản lý công văn giấy tờ, con dấu.

7 Phòng kỹ thuật: giúp Giám đốc chỉ đạo và quản lý về mặt kỹ thuật lới và

trạm điện trên địa bàn tỉnh Thiết kế mạng điện, quản lý những công trìnhcủa khách hàng và những công trình chuẩn bị đầu t Cụ thể:

Thiết kế mới và cải tạo lới điện có cấp điện áp <=35 KV trở xuống(theo giấy phép đợc cấp) Tham mu cho Giám đốc các sáng kiến, cải tiến kỹthuật và hợp lý hoá sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh

8

9 Phòng tài chính kế toán: Nghiên cứu, đề xuất các chủ tr ơng, ph ơng

h-ớng, kế hoạch và chuẩn bị kịp thời, chính xác cho các QĐ quản lý thuộc lĩnhvực tài chính kế toán cho giám đốc điện lực Hà Tây Tổ chức kiểm tra, giámsát, hạch toán quyết toán và phân tích kết quả thực hiện các qui định quản lýtài chính kế toán của giám đốc giao Xây dựng, đào tạo và bồi dỡng đội ngũnhân viên kinh tế ở chi nhánh và kế toán viên do phòng quản lý Báo cáotổng kết rút kinh nghiệm công tác quản lý tài chính, kế toán của phòng vàcác đơn vị trực thuộc ĐLHT để công tác SXKD ngày càng hoàn thiện

10.Phòng quản lý xây dựng: Tham mu đề xuất với giám đốc trong việc thực

hiện đúng các quy định của Nhà nớc, của tổng công ty Điện lực Việt Nam vàCông ty Điện lực I về công tác quản lý đầu t xây dựng, công tác đấu thầu, là

đầu mối quản lý đầu t xây dựng các công trình điện và phụ trợ trong phạm vitỉnh Hà tây

11.Phòng kinh doanh bán điện : Phòng kinh doanh cùng với các

trạmđiện,chi nhánh điện khu vực quản lý toàn bộ khách hàng sử dụng điện.Theo dõi điều hành, ghi chỉ số công tơ đầu ngời của khách hàng, nhận, phát,thanh quyết toán tiền điện thu ngân, ký kết các hợp đồng sử dụng điện, ápgiá theo đùng quy định

12.Phòng điện nông thôn: Phòng điện nông thôn là phòng đầu mối cùng với

các phòng nghiệp vụ liên quan tổng hợp tình hình giúp Giám đốc nắm sáttình hình điện nông thôn tỉnh Hà Tây, tham gia đề xuất phơng án cải tạonâng cấp mở rộng và phát triển hệ thống điện nông thôn đúng quy hoạch,

đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đảm bảo cung cấp điện ổn định, an toàn đáp ứngnhu cầu sản xuất và phát triển kinh tế xã hội của nhân dân nông thôn Hà

Trang 23

Tây, đề xuất biện pháp giúp đỡ các xã, thị trấn xây dựng các mô hình tổchức quản lý bán điện đến hộ dân nông thôn Nhiệm vụ của phòng điện nôngthôn cụ thể là:

a) Tổ chức chỉ đạo mọi hoạt động trong lĩnh vực Điện nông thôn trên

địa bàn tỉnh Hà Tây đúng quy định của Nhà nớc, của ngành điện và tỉnh HàTây

b) Tổ chức chỉ đạo thực hiện việc thí điểm tiếp nhận và quản lý bán

điện đến hộ ở các xã thí điểm trên địa bàn tỉnh Hà Tây

c) Dự thảo các văn bản chỉ thị, hớng dẫn, quy định có tính đặc thù về

điện nông thôn

d) Hớng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra bộ phận Điện nông thôn của các nhánh

điện về nghiệp vụ quản lý điện nông thôn Tổ chức rút kinh nghiệm, sơ kết,tổng kết định kỳ và đột xuất về công tác điện nông thôn Rút kinh nghiệm vềviệc xây dựng và giúp đỡ các xã, thị trấn , tổ chức các mô hình quản lý bán

điện hộ dân nông thôn, việc tiếp nhận lới điện trung áp nông thôn và tiếpnhận quản lý bán điện đến hộ nông thôn trên địa bàn do Điện lực Hà Tâyquản lý

e) Quản lý đội ngũ CBCNVC làm công tác điện nông thôn toàn Điệnlực, giúp đỡ CBCNV các chi nhánh nâng cao trình độ nghiệp vụ trong côngtác Điện nông thôn và thực hiện tốt tiêu chuẩn, phong cách của ngời côngnhân viên chức ngành điện lực trong thời kỳ mới

f) Tham gia nghiệm thu đóng điện, tiếp nhận các công trình xây dựnglới điện trung áp mới ở nông thôn, các công trình lới điện trung áp nông thôncác xã bàn giao cho ngành điện quản lý, các xã, thị trấn ngành điện tiếp nhậnlới điện và quản lý bán điện trực tiếp đến hộ

g) Tổng hợp phân tích giá bán điện đến hộ nông dân trong toàn tỉnh để

đề xuất giải pháp giảm giá điện nông thôn về giá trần do Chính phủ quy

định

h) Nghiên cứu đề xuất các mô hình quản lý điện nông thôn có hiệu quảnhất để phổ biến áp dụng ở địa phơng

13.Phòng An toàn lao động: Tham mu cho giám đốc xây dựng kế hoạch và

tổ chức thực hiện, kiểm tra công tác An toàn trong sản xuất, Bảo hộ lao

động, chăm sóc sức khoẻ ngời lao động, vệ sinh môi trờng, phòng chống lụt

Trang 24

bão Quản lý hệ thống đốc công và AT-VSV của các đơn vị trong Điện lực

Hà tây hoạt động có hiệu quả

14.Phòng kiểm tra thanh tra: là phòng chức năng nghiệp vụ, làm tham mu

cho Giám đốc trong nhiều lĩnh vực công tác Tuyên truyền phổ biến các đơn

vị trong toàn đoàn ĐLHT thực hiện Pháp luật và tham gia xây dựng các quy

định nội bộ đúng quy định của pháp luật

15.Phòng máy tính: Tham mu với Giám đốc các chơng trình dự án, kế

hoạch về việc phát triển ứng dụng công nghệ tin học trong SXKD của ĐLHTbaogồm về trang thiết bị phần cứng, phần mềm, mạng máy tính, trơng trìnhứng dụng trong các khâu quản lý sản xuất kinh doanh Tổ chức thực hiệnviệc áp dụng tiến bộ công nghệ tin học kịp thời chính xác, có hiệu quả

16.Phòng điều độ: Thay mặt Giám đốc điều hành lới điện trong từng ca

điều độ Tham mu giúp Giám đốc khai thác vận hành lới điện địa phơng đảmbảo vận hành an toàn, kinh tế, cấp điện ổn định và đảm bảo lợng điện năng.Tham mu giúp Giám đốc về công tác điều độ đồng bộ từ điều độ cấp trên tớicác tổ trực vận hành, thao tác ở chi nhánh điện

17.Các phân x ởng đội sản xuất

a) Các phân xởng, Đội sản xuất trong Điện lực Hà tây là các đơn vị sảnxuất trực tiếp quản lý vận hành và phục vụ các đơn vị trực thuộc Điện lực hàtây, quản lý vận hành lới điện và kinh doanh bán điện

b) Trong mọi hoạt động chủ động phối hợp với đơn vị liên quan để đảmbảo sự đồng bộ trong mọi hoạt động của Điện lực Hà tây

c) Các phân xởng, các đội là đơn vị sản xuất trực thuộc Giám đốc do đócác quản đốc, các đội trởng chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về việc thựchiện an toàn lao động cho ngời và thiết bị, hoàn thành mọi nhiệm vụ đợcgiao với hiệu quả cao nhất để phục vụ việc quản lý vận hành lới điện và côngtác kinh doanh bán điện cao nhất

d) Quyền hạn chung của các phân xởng đội:

- Hớng dẫn đôn đốc kiểm tra các đơn vị quản lý vận hành có lới điện liênquan đến lới điện đơn vị mình quản lý Các đơn vị vận hành thiết bị phơngtiện vận chuyển do đơn vị mình quản lý sửa chữa để đảm bảo thống nhất vềquản lý kỹ thuật sao cho khai thác có hiệu quả TSCĐ

Trang 25

- Soạn thảo trình giám đốc kỹ các quy định quản lý sử dụng chung trongtoàn Điện lực Hà tây về tài sản phơng tiện Giám đốc giao.

- Quan hệ với các đơn vị trong Điện lực Hà tây bàn phối hợp công tác cóhiệu quả

- Quan hệ với chính quyền và cơ quan chức năng ngoài ngành nếu côngviệc có liên quan khi đợc giám đốc cho phép

- Tham dự các hội thảo, hội nghị có liên quan đến công việc của đơn vịmình

- Kiến nghị với lãnh đạo Điện lực Hà tây về các vấn đề liên quan đến tổchức sản xuất của đơn vị kể cả bồi huấn đào tạo nâng cao trình độ

- Quản lý CBCNVC thuộc đơn vị cùng phòng tổ chức hành chính bố trí sắpxếp nhân sự, phân công việc và kiểm tra CBCNVC đơn vị mình thực hiệncông việc, kiểm tra việc chấp hành KLLĐ, KLSX kiên quyết chống các tệnạn xã hội thâm nhập vào đội ngũ giai cấp công nhân

- Sử dụng kinh phí phân cấp đúng chế độ chính sách, phân phối lơng thởnglợi nhuận đợc hởng theo cơ chế đúng quy chế ĐLHT, công bằng công khai

- Khi có yêu cầu hỗ trợ từng mặt nghiệp vụ có quyền đề nghị các phòngnghiệp vụ và đơn vị bạn phối hợp giúp đỡ vì mục tiêu đạt hiệu quả sản xuấtkinh doanh cao nhất

IV Tình hình sản xuất kinh doanh của Điện lực Hà Tây

1 Một số đặc điểm về hệ thống điện của Điện lực Hà tây

a) Tình hình lới điện của Điện lực Hà tây

Lới điện Hà tây đợc hình thành từ những năm 1960 và cho tới nay đãphát triển mở rộng ra toàn tỉnh Hiện nay, ở Hà Tây đã có 100% các xã đã có

điện, bình quân điện năng tiêu thụ trong đờng dây cao thế (6-110KV), hàngchục ngàn km đờng dây hạ thế 0,4 KV Nguồn điện cung cấp cho toàn tỉnh

Hà Tây đợc lấy từ trạm biến áp Bala 220/110KV cung cấp cho 3 trạm biến

áp trung gian 110/35KV là các trạm của các tỉnh lân cận nh: Hoà Bình, Nam

Hà hoặc Hà Nội

Ngoài 3 trạm 110 KV, Hà Tây còn có 28 trạm biến áp 35/6-10KV đểcung cấp cho 1800 TBA phân phối đến mọi thành phần kinh tế từ thành thị

đến nông thônvà đến từng hộ

Trang 26

Trong đó lới điện nông thôn Hà Tây có gần 600 km đờng dây cao thế(35-6KV) gần 25 km dờng dây hạ thế 0,4KV, 761 trạm biến áp phân phốivới tổng công xuất 176.305 KVA và khoảng 480.000 công tơ điện Điệnnăng cung cấp cho nông thôn, nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu

điện tiêu thụ ở Hà tây

b) Tình hình tổn thất

Điện lực Hà tây nhận điện từ nguồn, sau đó cung cấp cho các hộ tiêuthụ Do địa bàn rộng và đông dân nên hệ thống phân phối lớn bao gồm 28trạm biến áp trung gian 35/10/6KV, từ đó đa về các trạm hạ áp của các xã vàphân phối điện cho hộ tiêu thụ Tuy nhiên, do đặc điểm địa hình và tiêu thụcủa từng vùng dân c có thu nhập khác nhau nên mức độ phân phối tuỳ theovùng mà khác nhau

Nhìn chung hiện nay lới điện Hà Tây đã đáp ứng tơng đối tốt về cungcấp điện cho các hộ tiêu thụ và khách hàng Vấn đề tổn thất điện năng trongnhững năm gần đây giảm đáng kể: từ 10,3% năm 1997 giảm xuống 7,491%năm 2000 Việc giảm tổn thất điện năng là do Điện lực Hà Tây đã có nhiều

cố gắng trong việc đầu t, cải tạo nâng cấp lới điện toàn tỉnh, bên cạnh đó cácchi nhánh cũng đã có nhiều cố gắng trong công tác kiểm tra khách hàng sửdụng điện và tập trung bao bọc công tơ, chống tổn thất

Tình hình thc hiện kế hoạch chỉ tiêu tổn thất điện năng của Điện lực

Hà Tây trong năm 2000 là tốt Giảm đợc 0,259% so với kế hoạch và giảm0,397% so với năm 1999 Tuy nhiên, trong năm này vẫn còn một số chinhánh cha hoàn thành đợc kế hoạch chỉ tiêu này nh: Hà Đông, Ba Vì, QuốcOai và Phúc Thọ (chiếm 28,75%) Trong năm tới các chi nhánh này cần phải

có biện pháp khắc phục ngay để chỉ tiêu tổn thất của toàn Điện lực giảm hơnnữa

2 Tình hình sản xuất kinh doanh của điện lực hà tây

a) Phân loại và quản lý khách hàng

- Phụ tải của điện lực hà tây rất phong phú và đa dạng, vì vậy để tiện cho việc quản lý khách hàng thì điẹn lực Hà Tây đã phân loại phụ tảitheo đặc

điểm của chúng Đó là phân loại theo 5 thành phần kinh tế:

- Phụ tải công nghiệp: Gồm 3 thành phần chính là: Công nghiệp trung ơng,công nghiệp địa phơng và thủ công nghiệp Ngoài ra điện dùng trong côngnghiệp địa phơng còn đợc phân theo 12 ngành nghề Đây là hộ tiêu thụchiếm tỉ trọng lớn trong ngành điện, nhng vì khu vực Hà Tây vốn là vùng

Trang 27

đồng bằng trung du nên số lợng hộ tiêu thụ công nghiệp là ít (chiếm tỉ lệ 12% trong 5 thành phần).

8 Phụ tải động lực phi công nghiệp: Gồm điện tiêu dùng cho công trình xâydựng cơ bản và các động lực phi công nghiệp khác Đây là thành phần phụtải nhỏ chiếm tỉ trọng dới 6% trong 5 thành phần của khu vực

- Phụ tải giao thông vận tải: Là loại hộ tiêu thụ ít nhất và ít thay đổi nhất

Tỷ trọng của thành phần phụ tải này chỉ chiếm khoảng 0,05 – 0,1% Loại

hộ tiêu thụ này phụ thuộc ít vào sự biến đổi giá điện và tơng đối ổn định

- Phụ tải nông nghiệp: Điện dùng cho nông nghiệp gồm ó điện bơm chothuỷ lợi, cơ khí nhỏ và cơ sở nông nghiệp quốc doanh Do đặc điểm của vùng

Hà Tây, đa số là vùng đồng bằng nên điện dùng cho nông nghiệp chủ yếu làcung cấp cho các trạm bơm tới tiêu Hộ phụ tải này chiếm tỷ trọng lớn trongtổng nhu cầu của tỉnh (60 – 63%)

- Phụ tải nông nghiệp thay đổi theo mùa, mùa ma và mùa khô thì hệ số phụtải nông nghiệp tăng lên cao

- Phụ tải chiếu sáng và tiêu dùng: Gồm điện dùng trong thành phố, thị xã,thị trấn và điện dùng trong nông thôn Đây là loại phụ tải lớn thứ hai sau phụtải nông nghiệp, chiếm tỉ lệ 20 – 22% tổng nhu cầu điện của khu vực Mức

độ biến đổi của hộ phụ tải này biến đổi theo giờ trong ngày

*Ngoài ra, để phân tích kinh tế, điện lực Hà Tây còn phân loại nh sau:

- Phụ tải điện phân theo tính chất sử dụng, đó là điện cho sản xuất và điệncho tiêu dùng

- Điện dùng cho phi sản xuất quan trọng

- phần điện chiếu sáng và tiêu dùng đợc phân làm 2 loại theo đối tợng sửdụng là điện dùng cho cơ quan và dùng cho nhân dân

- Để quản lý khách hàng, điện lực Hà Tây thông qua 2 loại công cụ là hợp

đồng mua bán điện và hệ thống đo đếm của công ty Việc quản lý kháchhàng đợc thực hiện bởi các ban, tổ quản lý điện xã, huyện rồi tới các chinhánh Từ đó sở sẽ tổng hợp các số liệu thu đợc từ các chi nhánh theo từngthành phần phụ tải

*Điện lực HàTây có 2 hình thức bán điện là bán tổng và bán lẻ Bnátổng là hình thức bán điện thông qua công tơ tổng tại mỗi tổ quản lý điện xã,

Trang 28

huyện rồi tới các chi nhánh và tổ quản lý điện cơ quan Bán lẻ là hình thứcbán điện tới tận tay hộ tiêu thụ thông qua công tơ điện đặt tại hộ gia đình.

*Quy trình kinh doanh bán điện của điện lực Hà Tây và các chi nhánh

nh sau:

- Giao tiếp với khách hàng

- Ký hợp đồng, quản lý hợp đồng mua bán điện

- Treo tháo và quản lý công tơ điện

- Ghi chỉ số công tơ

- Lập hoá đơn tiền điện

- Thu tiền và theo dõi nợ

- Quyết toán điện năng

- Kiểm tra và xử lý vi phạm sử dụng điện

Với hình thức và quy trình bán điện này, điện lực Hà Tây đảm bảothuận tiện cho khách hàng khi sử dụng, đo đếm chính xác chỉ số điện tiêuthụ, phục vụ chu đáo, kịp thời mọi nhu cầu của khách hàng

b) Hoạt động sản xuất kinh doanh của điện lực Hà Tây trong những nămgần đây

Trong những năm gần đây, hiệu quả sản xuất kinh doanh của điện lực

Hà Tây là rất tốt, luôn thực hiện đợc các chỉ tiêu của công ty điện lực I giaocho Trong năm 2003, mặc dù còn nhiều khó khăn, đặc biệt là trong điềukiện vốn đầu t xây dựng và phát triển còn rất thiếu, trong khi các chỉ tiêupháp lệnh công ty điện lực I giao chi điện lực Hà Tây rất nặng nề nhng điệnlực Hà Tây vẫn hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kinh doanh năm 2003 màcông ty điện lực I đã giao Điện lực Hà tây đã đợc Tỉnh uỷ Hà Tây đánh giátrong báo cáo kiểm điểm năm 2003 Số 124 BC/TU về ngành điện lực: “Đảmbảo cung cấp điện lực phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, phục

vụ tốt trong mùa ma bão, đảm bảo an toàn trong sản xuất Tổn thất điện nănggiảm, đạt 6,5%-6,7% KH; Điện thơng phẩm và doanh thu tăng hơn so vớinăm 2002 Hoàn thành tiếp nhận lới điện trung áp các công trình thuỷ nông

và chuyển đổi mô hình quản lý điện nông thôn”

Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2003

Trang 29

Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện Đạt so KH

(%)

Đạt so với CKNT(%)

Điện đầu nguồn(KƯh) 907.150.000 589.240.746 102,83 118.57

Điện thơng phẩm 850.150.000 862.868.257 101,51 117.91

Giá bán điện BQ (đ/KƯh) 627.14 630.32 Tăng 3.18 Tăng120.63Doanh thu bán điện (10 533.072 543.913 102,034 133.26

(Nguồn: Báo cáo kết quả SXKD năm 2003 và phơng hớng nhiệm vụ năm

2004, Công ty Điện lực Hà Tây, tháng 12/2003)

Nhận xét: Thơng phẩm 2003 tăng 17.91% so với năm 2002 Tổn thất

điện năng giảm 0.7% so với kế hoạch năm và đạt đợc chỉ tiêu điều chỉnhphấn đấu cuối năm của Công ty là 6.3% tiết kiệm 6.179.000 KWh (Giá trị3.894 tỷ đồng) Chỉ tiêu tổn thất ổn định do phơng thức vận hành đảm bảochất lợng, sử lý sự cố nhanh, thơng phẩm tăng

Để thấy đợc tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây,

ta sẽ so sánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh bán điện của điệnlực Hà Tây qua các năm 2000,2002,2003 Cụ thể ta có

tính

TH năm2000

TH năm2002

TH năm2003

Trang 30

Qua thực tế các năm 2000,2002,2003 và kế hoạch năm 2003, ta nhậnthấy điện lực Hà Tây luôn hoàn thành đợc các kế hoạch và các chỉ tiêu quanăm sau đều tốt hơn năm trớc rất nhiều Cụ thể:

Tốc độ tăng trởng bình quân năm của chỉ tiêu sản lợng điện thơngphẩm là: 23,7%

Tốc độ giảm bình quân của chỉ tiêu tổn thất điện năng là:15,7%

Gia bán bình quân:

Năm 2003 giá bán bình quân của điện lực vợt 3.18đ/KWh so với chỉtiêu kế hoach công ty giao Nguyên nhân do điện lực đã đẩy mạnh công táckiểm tra, đảm bảo áp giá bán điện chính xác theo biểu giá bán điện hiệnhành Kiểm tra yêu cầu các địa phơng các hợp tác xã nông nghiệp thực hiệnquy định của liên ngành TCVG - điện lực Hà Tây – về việc treo đủ công tơcho các phụ tải dùng điện thuộc nhu cầu khác để áp đúng giá

Điện lực Hà Tây đã đạt đợc kết quả tốt nh trên là do Điện lực đã thựchiện tốt biện pháp giảm tổn thất, cán bộ công nhân viên chức Điện lực Hàtây đã quyết tâm cao, năng động sáng tạo, tự lực đầu t phát triển, ứng dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc phát triển lới điện, quản lý vận hành cungcấp điện an toàn, ổn định, liên tục với chất lợng điện năng phục vụ sự nghiệpphát triển kinh tế xã hội trong tỉnh, phục vụ ngày càng tốt hơn khách hàng sửdụng điện trên địa bàn tỉnh Hà Tây

3 Tình hình lao động tiền lơng

Lao động là một yếu tố cơ bản không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là yếu tố quyết định nhất Chi phí về lao

động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành giá trị sản phẩm Lao

động là hoạt động có ý thức của con ngời và luôn mang tính sáng tạo Lao

Trang 31

động quyết định số lợng, chất lợng sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng và đợc coi là lời thế của doanh nghiệp trong một nền kinh tế cạnh tranh.Vì vậy, trong công tác quản lý nhân sự, chính sách phát triển nguồn năng lựcluôn đợc coi trọng để lôi cuốn ngời lao động đóng góp sức mình vào sự phát triển chung của doanh nghiệp Một trong các chính sách đó là chính sách về thù lao lao động, biểu hiện dới hình thức tiền lơng.

Tiền lơng (hay tiền công) là một phần thù lao về lao động để tái sản xuất lao động, bù đắp vào hao phí lao động của công nhân đã bỏ ra trong quátrình sản xuất kinh doanh Tiền lơng gắn liền với thời gian và kết quả lao

động mà công nhân đã thực hiện Tiền lơng là bộ phận quan trọng cấu thànhchi phí sản xuất kinh doanh nên việc tính toán và phân bổ tiền lơng chính xácvào giá thành và thực hiện đúng đắn chế độ tiền lơng, thanh toán tiền lơng kịp thời cho ngời lao động thì doanh nghiệp sẽ phát huy đợc tính năng động, sáng tạo và lòng nhiệt tình của ngời lao động đối với nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch đặt

ra trong các kỳ kinh doanh

Đội ngũ lao động trong Điện lực Hà Tây rất đa dạng về chuyên môn, trình độ, tuổi tác, tham gia vào nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau nên cần

đợc phân loại để phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán

Tình hình lao động:

- Số lợng lao động gồm 1057 ngời Trong đó:

+ Chánh phó Giám đốc và Kế toán trởng: 4 ngời;

+ Viên chức chuyên môn nghiệp vụ: 103 ngời;

+ Công nhân trực tiếp: 952 ngời;

- Nếu phân chia theo lĩnh vực kinh tế để quản lý thì ta thấy:

+ Lao động quản lý vận hành lới điện: 526 ngời;

+ Công nhân sửa chữa và phục vụ: 214 ngời;

+ Công nhân kinh doanh bán điện: 238 ngời;

+ Bộ máy quản lý: 81 ngời

Có nhiều tiêu chuẩn để phân loại lao động tại Điện lực Hà Tây, đó là phân loại lao động theo tính chất hợp đồng lao động biên chế, hợp đồng dài hạn từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng ngắn hạn Hiện nay, Điện lực Hà Tây

đang áp dụng hình thức phổ biến là trả lơng theo thời gian và trả lơng theo

l-ơng khoán

Việc trích BHXH, BHYT và KPCĐ đợc thực hiện theo đúng quy định của Nhà nớc là 19% trên tổng số lơng trả cho CBCNV Trong đó trích 17% (gồm 15% cho BHXH, 2% cho BHYT) đợc tính trên mức lơng tối thiểu do

Trang 32

Nhà nớc quy định, 2% cho KPCĐ đợc trích trên tổng số lơng phải trả cho CBCNV.

+ Trả lơng theo thời gian gian: Căn cứ vào mức lơng trong tháng bảng

l-ơng đã quy định:

Mức lơng tháng = Mức lơng tối thiểu * Hệ số lơng + Phụ cấp

+ Trả lơng theo sản phẩm: là hình thức trả lơng căn cứ vào số lợng sản phẩm hoàn thành và đơn giá Đối với ngành điện, sản phẩm chủ yếu là điện năng Bên cạnh đó, ngành điện còn phải sản xuất ra các sản phẩm khác có liên quan để phục vụ cho công tác truyền tải và phân phối điện một cách kịp thời, hợp lý, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Nh thế, việc trả lơng theo sản phẩm đợc thể hiện dới nhiều hình thức:

* Tiền lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến:

+ Căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức để tính tiền lơng phải trả.+ Căn cứ vào mức độ định mức để tính tiền lơng theo tỷ lệ luỹ tiến

* Tiền lơng khoán khối lợng vào công việc: đợc áp dụng khi khoán sản phẩm không thích hợp

Hiện nay, tổng quỹ lơng của Điện lực Hà Tây là 11.437.200.000đ Tổngquỹ lơng này đợc xác định dựa trên các đơn vị sản xuất kinh doanh bán điện báo cáo số lợng để xác định giá trị tổng doanh thu trong tháng và từ đó xác

định quỹ lơng của toàn Xí nghiệp

Tổng quỹ lơngLơng bình quân = -

Tổng lao động 11.437.200.000

= - = 900.000đ/ngời/tháng

1059 x 12

Nhìn chung, hoạt động sản xuất kinh doanh của Điện lực Hà Tây là có hiệu quả, mức lơng bình quân thuộc loại cao Tuy nhiên, Điện lực Hà Tây muốn làm tốt công tác quản lý của đơn vị mình thì trớc hết phải xác định công tác tổ chức tiền lơng của đơn vị là một việc quan trọng cần phải đầu t

Trang 33

hoàn thành tốt Thực hiện công tác tiền lơng hợp lý, không chỉ thể hiện đợc nguyên tắc phân phối theo lao động mà còn có ý nghĩa động viên cán bộ công nhân viên thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất trong đơn vị góp phần nâng cao đời sống cho ngời lao động.

Để thực hiện các vấn đề trên một cách có hiệu quả thì đơn vị phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yêú sau:

- Phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian và kết quả lao động của công nhân viên, tính toán đúng, thanh toán kịp thời, đầy đủ tiền lơng, các khoản phụ cấp, trợ cấp và các khoản liên quan cho công nhân viên Quản lý chặt chẽ việc sử dụng chi tiêu quỹ lơng, kiểm tra việc chấp hành chính sách chế

độ về lao động và tiền lơng

- Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ đúng

đắn chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lơng

- Tính toán phân bổ hợp lý, chính xác chi tiết về tiền lơng và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tợng sử dụng có liên quan

- Định kỳ phân tích tình hình sử dụng lao động và quản lý sử dụng tiền lơng Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan,

đề xuất biện pháp, khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động, đấu tranh chống hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động,

vi phạm chính sách chế độ về lao động tiền lơng

4 Một số thuận lợi và khó khăn của Điện lực Hà Tây

Về mặt khách quan, Điện lực Hà Tây có những điểm thuận lợi đáng kể trong công tác tổ chức kinh doanh điện năng Về nguồn điện, do địa bàn tỉnhnằm gần Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là một nhà máy thuỷ điện lớn nhất của nớc ta nên về nguồn điện có thể cung ứng điện đầy đủ cho toàn tỉnh mà không cần phải tự sản xuất điện Hơn nữa, Hà Tây là tỉnh có nhiều khu di tích, nhiều danh lam thắng cảnh đẹp nên sẽ thu hút đợc nhiều du khách đến thăm quan, nền kinh tế của Hà Tây sẽ dần từng bớc đổi mới và đời sống nhândân đợc nâng cao, nhu cầu điện sẽ tăng mạnh trong những năm tới, nhất là khi nhà máy xi măng, nhà máy COCACOLA, khu công nghiệp Hoà Lạc, An Khánh, đa vào hoạt động thì nhu cầu điện sẽ tăng mạnh Đây là điều kiện rất thuận lợi để Điện lực Hà Tây tăng sản lợng điện

Ngoài ra, Điện lực Hà Tây còn có đội ngũ cán bộ công nhân viên lớn mạnh với nhiều ngời có trình độ đại học, trên đại học tham gia vào quản lý

và hàng trăm công nhân có tay nghề cao, hầu hết cán bộ công nhân viên đều

có ý thức kỷ luật tốt

Bên cạnh đó, với Điện lực Hà Tây còn tồn tại một số vấn đề khó khăn nh:

Trang 34

- Về thu nộp tiền điện: Hàng năm Điện lực Hà Tây vẫn giao nộp thuế

đầy đủ, tham gia BHXH, các quỹ xã hội khác Vấn đề chính còn tồn tại là vấn đề thu tiền của khách hàng Đối với các ngành kinh doanh khác thì phải

có tiền mới có hàng, nhng với ngành điện thì lại dùng điện trớc rồi mới thu tiền sau Mặt khác, việc thu tiền nợ của khách hàng là rất khó khăn, có

những khách hàng nợ tiền điện mà vẫn phải bán phục vụ mà không thể cắt

điện nh các bệnh viện, nhà máy nớc, các xí nghiệp lớn và nhất là các trạm bơm,

- Về giá bán điện: đây cũng là một vấn đề quan trọng Mặc dù Điện lực

Hà Tây luôn cố gắng thực hiện theo quyết định của ngành điện về giá bán

điện tới các hộ tiêu thụ Tuy nhiên còn một số xã do khâu quản lý cha chặt chẽ, do hình thức quản lý theo kiểu đấu thầu nên giá bán điện đến các hộ còncao

Để giải quyết vấn đề này thì Điện lực Hà Tây cần có nhiều cố gắng trong việc giảm tổn thất bằng cách thay thế các đờng dây cũ nát bằng dây có tiết diện phù hợp, thay dây trần bằng dây cáp bọc, nâng cao điện áp vận hànhlới điện, lắp đặt các công tơ điện cho từng hộ tiêu thụ và phải thờng xuyên kiểm tra để tránh hiện tợng câu móc điện, công tơ chết cháy mà không kịp thời sửa chữa,

Về việc thu tiền điện, đối với các doanh nghiệp Nhà nớc, có quan hành chính sự nghiệp, bệnh viện có thể cho trả nợ chậm và trả thành nhiều đợt Còn với các trạm bơm, Công ty thuỷ nông thì có thể trả sau mùa vụ Về giá bán phải có thay đổi cho phù hợp với từng ngành sản xuất Trong thời gian qua, tất cả các ngành sản xuất đều phải chịu giá điện nh nhau là không hợp

lý Các ngành công nghiệp nặng nh cơ khí, thép, xi măng đang gặp khó khăn,thiết bị cũ kỹ lạc hậu, đầu t lớn nhng lại thu hồi vốn chậm, tiêu thụ nhiều

điện năng, giá điện chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành cần phải đợc u tiên ởng giá thấp, còn các ngành có lợi nhuận cao cần phải có giá điện cao hơn Ngoài ra còn có thể vận động các cơ quan xí nghiệp làm việc 3 ca với giá

h-điện thấp hơn nhiều Dùng nhiều hình thức vận động các hộ tiêu thụ nên dùng giảm bớt sản lợng điện vào giờ cao điểm

Trong năm tới, Điện lực Hà Tây sẽ tiếp nhận lới điện của một số xã, nhậnbán điện đến tận hộ tiêu thụ điện Nh vậy công tác quản lý kinh doanh sẽ gặpnhiều khó khăn hơn, vấn đề tổn thất điện năng ở lới hạ thế sẽ tăng mạnh.Vốn đầu t cho việc cải tạo, xây dựng mới đờng dây và TBA sẽ tăng lên rấtnhiều, chi phí sửa chữa lớn và sửa chữa thờng xuyên cũng sẽ tăng cao Vìvậy Điện lực Hà Tây cần có nhiều biện pháp cụ thể để khắc phục vấn đề này

5 Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Điện lực Hà tây năm 2004Mặc dù trớc mắt Điện lực Hà Tây vẫn còn rất nhiều khó khăn, nhngCông ty vẫn cố gắng hoàn thành và nâng cao các chỉ tiêu kế hoạch, hạn chế

Trang 35

các khó khăn, tận dụng những thuận lợi Dới đây là những chỉ tiêu kế hoạch

mà toàn thể công ty đã đề ra và quyết tâm thực hiện trong năm 2004:

Kinh doanh điện năng

Giá trị TSCĐ trong SXKD điện 479235,00 Triệu đồng 135,0%

Giá trị doanh thu SXKD khác: 6875 Triệu đồng 110,0%

B>Thực trạng về mạng lới điện nông thôn ở điện lực Hà Tây

1 Thực trạng quản lý điện nông thôn Hà Tây trớc chuyển đổi mô hình quản

lý điện nông thôn theo nghị định 45 của Chính Phủ

Tính đến ngày 31/12/2001, trên địa bàn tỉnh Hà Tây có tới 2638 điểm

vi phạm hành lang an toàn lới điện, trong đó có 1084 điểm làm nhà dới đờngdây, 746 điểm làm nhà cạnh đờng dây, 650 điểm do nâng cấp, cải tạo côngtrình không đảm bảo khoảng cách an toàn đờng dây, 17 điểm có cây cốitrong trong hành lang lới điện mà ngành điện không giải toả nổi Ngoài racòn phát hiện và xử lý 39 vụ trộm cáp điện…) Vậy đâu là nguyên nhân dẫn

đến tình trạng này

Trên địa bàn tỉnh Hà Tây tồn tại 6 mô hình bán điện nông thôn: Ngành

Điện quản lý bán điện trực tiếp, Ban điện xã quản lý, Ban quản lý bán điệntrực tiếp, Ban điện xã quản lý, Ban quản lý HTX quản lý, chính quyền thôn

Trang 36

xóm trực tiếp quản lý, t nhân nhận thầu bán điện và kết hợp nhiều mô hìnhquản lý bán điện đến hộ dân

Bình quân mỗi tháng trên địa bàn tỉnh Hà Tây có thêm từ 7-10 vụ viphạm hành lang an toàn lới điện Mặc dù tỉnh và các huyện đều có ban chỉ

đạo và tổ chức thực hiện Nghị định 54-CP về bảo vệ an toàn lới điện cao ápnhng đâu vẫn hoàn đấy, một phần do sự kém hiểu biết của ngời dân, mộtphần do lòng tham cố hữu của một số hộ dùng điện Có thể nói, tình trạng viphạm an toàn lới điện diễn ra với quy mô và tính chất ngày càng nghiêmtrọng trên địa bàn tỉnh Hà Tây Nhiều vụ việc đã xảy ra nh chập, cháy, nổ

điện, nghiêm trọng hơn còn dẫn đến chết ngời do tự ý móc đờng dây có điện

ở nhánh khác vào đờng dây đang cắt điện để sửa chữa làm thợ điện chết tạichỗ, hoặc đẩy xe chở than làm xe va quệt vào đờng dây hạ thế làm 3 ngờichết Nguyên nhân chính của tình trạng này là do chính quyền địa phơng cấp

đất ở cho dân ngay trong hành lang bảo vệ lới điện, có những nơi chínhquyền và cơ quan quản lý nhà đất không chặt chẽ để dân lấn chiếm làm nhà

ở hay do việc cải tạo, nâng cấp các công trình phúc lợi công cộng về giaothông, thuỷ lợi làm tăng cao độ của các công trình này

Ngoài việc vi phạm hành lang an toàn lới điện, nhiều hộ dân còn thựchiện những hành vi từ cắt trộm đờng dây và các thiết bị điện đến việc lấycắp sản lợng điện, từ lấy cắp nhỏ lẻ, lén lút đến công khai, thậm chí mócngoặc cả với nhân viên ngành điện để lấy cắp điện Trong đó có nhiều vụlàm thiệt hại hàng chục, hàng trăm ngàn kWh (ở xã Liên Trung, huyện ĐanPhợng) Nhiều nơi khi lực lợng công an và ngành điện đến kiểm tra, đối tợngtrộm cắp phản ứng, chống lại, có vụ khi bị phát hiện đã ném đá vào đoànkiểm tra làm vỡ máy ảnh, và lật đổ cả xe ô tô của đoàn (xảy ra tại xã CátQuế, huyện Hoài Đức) Hoặc có vụ tụ tập anh em họ hàng bao vây, khôngcho tổ kiểm tra vào khu vực trạm biến áp để xoá dấu vết phạm tội (xã Viên

An, huyện ứng Hoà) Nghiêm trọng hơn có vụ khi bị phát hiện đang trộm cắp

điện chúng đã dùng súng bắn lại nhân viên quản lý điện (xã Đỗ Đông, huyệnThanh Oai)…) Thủ đoạn lấy cắp điện của chúng hết sức tinh vi, ngoài hìnhthức câu móc điện, họ còn can thiệp vào bên trong công tơ bằng cách cắt dâytrung tính vào công tơ, sau đó dùng trung tính ngoài để điều chỉnh công tơ;

đảo pha lửa vào cọc trung tính, pha trung tính vào cọc cuộn dòng điện củacông tơ và dùng trung tính ngoài để điều chỉnh công tơ: thay đổi bộ số củacông tơ; mài bánh răng của công tơ làm công tơ cứ quay đến đó là công tơ

Trang 37

kẹt và dừng lại, dùng thiết bị quay ngợc chỉ số công tơ hoặc giữ cho công tokhông lên số, có vụ vì sợ phát hiện việc điều chỉnh công tơ quay ngợc hoặckhông quay nên đã chôn thiết bị dới nền nhà phân phối hạ thế, thay đổi sơ đồ

đầu dây của hệ thống đếm điện để công tơ quay chậm, quay ngợc chỉ sốcông tơ hoặc không lên chỉ số; lấy điện trớc công tơ, thậm chí có trờng hợpkhách hàng cắt cầu dao cao thế câu điện ở cực hạ thế máy biến áp hoặc ởtrong tủ điện hạ thế rồi đóng điện sử dụng: khoan vỏ công tơ để hãm đĩaquay ; phá chì tại công tơ để quay lùi bộ số rồi gắn lại bằng keo Nghiêmtrọng nhất là sau khi thực hiện hành vi lấy cắp điện các đối tợng còn phá huỷhiện trờng, phá hoại tài sản bằng cách gây chập cháy tủ điện, bảng điện kể cảcông tơ đo điện…) Những việc làm trên đã gây thiệt hại cho Nhà nớc hàng tỉ

đồng

Chính do mô hình quản lý điện nông thôn phức tạp, các thành phầnkinh tế tham gia bán điện cho nông dân phần lớn không có điều kiện ràngbuộc về mặt chuyên môn đã tạo ra nhiều kẽ hở để đội ngũ quản lý điện nôngthôn trục lợi Bằng nhiều hình thức nh: Không mở đủ sổ sách và ghi chépthống kê đầy đủ số liệu cần có để theo dõi hạch toán điện năng và thu chitiền điện đến hộ dân, không xây dựng kết cấu giá bán điện từng cấp theo

đúng quy định của nhà nớc Không tổ chức công khai với các hộ sử dụng

điện về kết quả hạch toán điện năng và thu chi tiền điện hàng tháng, quý theocác quy định của nhà nớc, của tỉnh và huyện đã ban hành…) Ban quản lý điện

địa phơng đã có những hành động tiêu cực để hởng lợi riêng, trong khi đócác hộ vẫn phải chịu giá mua điện cao hơn thực tế phải trả Một số địa phơngtính lợng điện năng dùng cho bơm nớc chung vào giá bán điện sinh hoạt nh-

ng khi thu thuỷ lợi phí của các hộ thì vẫn tính chi phí này để ban quản lý ởng lợi riêng, hoặc không lập hợp hợp đồng mua bán điện với các hộ dân đểthoái thác trách nhiệm của ngời quản lý điện…) Những lý do trên cũng chính

h-là nguyên nhân dẫn đến việc các địa phơng cố tình trì hoãn bàn giao lới điệntrung áp cho ngành điện quản lý Những hành vi tởng chừng rát đơn giản của

họ đã làm thất thoát của nhà nớc hàng chục tỷ đồng Bên cạch đó, họ còn cóhành độn can thiệp vào kỹ thuật để lấy cắp điện năng bằng cách trung tínhmáy biến áp sau đó đa một pha vào trung tính để làm chảy hai cuộn áp côngtơ, bẻ gẫy dây nhị thứ, cắt chỉ niêm phong công tơ và hòm bao bọc, mở hòmchống tổn thất để vân (quay ngợc) lại bộ số và nối tắt mạch nhị thứ, dùngkim niêm phong giả để can thiẹp vào hệ thống đo đếm, dùng thiết bị tạo

Trang 38

dòng điện ngợc để làm hãm đĩa công tơ, cắt sợi cáp cấp điện áp cho côngtơtừ máy biến áp vào, sau đó có thể điều khiển từ xa bằng cách cấp điện áp

từ phía đờng dây lên, hình thức này đã gây rất nhiều khó khăn cho quản lý,sau gần hai tháng theo dõi, điện lực mới phát hiện đợc hành vi vi phạm này

Hiện toàn tỉnh Hà Tây có 877/2814 công nhân quản lý điện cha qua

đào tạo (chiếm 31,16%), 617/2108 thợ điện đã đợc điện lực Hà Tây đào tạonhng cha đợc địa phơng bố trí làm công tác quản lý điện (chiếm 29,26%).Những con số trên cho thấy đội ngũ công nhân quản lý đông nhng kém hiểubiết về điện nên đơng nhiên dẫn đến hiệu quả quản lý thấp, dễ phát sinh tiêucực và vi phạm

Trớc tình hình quản lý điện nông thôn có nhiều phức tạp, nhất là vềcác mô hình quảm lý điện ở nhiều nơi bất cập và nảy sinh tiêu cực, Uỷ bannhân dân tỉnh đã có chỉ thị về việc tăng cờng công tác phòng ngừa đấu tranhchống tiêu cực trong quản lý điện nông thôn và quy chế phối hợp quản lý

điện nông thôn giữa công an tỉnh và điện lực tỉnh hà tây Khi có những vấn

đề phức tạp nảy sinh trong quản lý điện, công an tỉnh đã chỉ đạo, hớng dẫncông an các huyện, thị xã tập trung giải quyết Thông qua các hoạt độngnghiệp vụ, các lực lợng công an đã tiến hành nhiều cuộc điều tra theo dõi tại

8 địa bàn rọng điểm về tiêu thụ điện, lập danh sách quản lý 12 đối tợng cónghi vấn, tổ chức gần 100 lợt phục kích, bẫy điện tử, kiểm tra hiện trờng và

điều tra xử lý các vụ việc vi phạm Phát hiện xử lý 39 vụ trộm cắp điện, trong

đó đã khởi tố và chuyển hồ sơ sang các cơ quan t pháp truy tố 4 vụ gồm 14

đối tợng, số còn lại xử lý hành chính Điển hình là vụ bắt giữ, xử lý trớc phápluật 5 nhân viên thầu điện (xã An Thợng, huyện Hoài Đức), bắt giữ và truy tố

đối tợng vvi phạm nguyên là chủ tịch UBND xã đồng phú, huyện Chơng Mỹ.Nhằm tuyên truyền vận động toàn dân tham gia bảo vệ an toàn nguồn điện,hai ngành công an, điện lực tỉnh phối hợp với đài truyền hình tỉnh, báo HàTây thờng xuyên tuyên truyền các quy định về quản lý, sử dụng điện đểtránh đợc những tai nạn tối thiểu do điện giật gây ra trong mùa ma bão…)

Đồng thời, phát động phong trào quần chúng nhằm phát hiện và tốgiác những tập thể, cá nhân vi phạm và kịp thời biểu dơng những gơng ngờitốt, việc tốt, địa phơng tốt, góp phần nhanh chóng lập lại trật tự kỷ cơngtrong quản lý, sử dụng điện nông thôn

Trang 39

Điện lực Hà Tây cũng thờng xuyên xây dựng kế hoạch, chủ động phốihợp với các ngành chức năng nh sở tài chính vật giá, sở công nghiệp…) tổchức kiểm tra việc quản lý, thực hiệngiá bán điện ở nông thôn theo đúng quy

định của nhà nớc, của tỉnh, hớng dẫn việc xây dựng các mô hình quản lý,chống tiêu cực trong nội bộ, chống thất thoát điện năng, hạch toán tài chínhcông khai đầy đủ

Điện lực Hà Tây cũng thuờng xuyên xây dựng kế hoạch, chủ độngphối hợp với các ngành chức năng nh sở tài chính vật giá, sở công nghiệp…)

tổ chức kiểm tra việc quản lý, thực hiện giá bán điện ở nông thôn theo đúngquy định của nhà nớc, của tỉnh, hớng dẫn việc xây dựng các mô hình quản

lý, chống tiêu cực trong nội bộ, chống thất thoát điện năng, hạch toán tàichính công khai đầy đủ

Có thể nói trong thời gian qua lực lợng công an và ngành điện đã chủ

động phối hợp với các ngành hữu quan làm tốt công tác chống tiêu cực trongquản lý điện nông thôn góp phần giảm giá bán điện đến hộ dân ở nông thôn

về dần mức giá quy định của nhà nớc, hạ tỷ lệ tổn thất điện năng xuống còn7,5% (quý 1/2002)

Nhận rõ tầm quan trọng của công tác chống tiêu cực trong quản lý

điện nông thôn, ngày 13-06-2002, điện lực hà tây đã đề xuất với uỷ ban nhândân tỉnh tổ chức “Hội nghị chống tiêu cực trong quản lý điện nông thôn” vớithành phần gồm đại diện lãnh đạo công an tỉnh, cục cảnh sát kinh tế (bộcông an), cục kiểm tra giám sát kỹ thuật an toàn Nhà nớc, lãnh đạo tổngcông ty điện lực Việt Nam, trởng công an các huyện, thị xã, chủ tịch UBNDxã và trởng chi nhánh điện trên địa bàn tỉnh Hà Tây Mục đích của hội nghị:nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các ngành, các cấp, của toàn dântrong việc chống tiêu cực trong quản lý điện nông thôn Đẩy mạnh chuyển

đổi các mô hình quản lý điện ở nông thôn, thống nhất theo đúng tinh thânnghị định số 45 của chính phủ là không sử dụng các mô hình nh ban quản lý

điện xã, thôn, tổ nhóm tự quản hoặc thầu khoán trong quản lý điện nôngthôn Đồng thời, hội nghị cũng nêu rõ chính quyền các huyện, thị xã, các xã,các tổ chức quản lý điện địa phơng cần tiếp tục phối hợp chặt chẽ với ngành

điện và các ngành chức năng, các cơ quan bảo vệ pháp luật để quản lý vàthực hiện giá bán điện đến hộ dân nông thôn theo đúng quy định của nhà n-

ớc, xử lý nghiêm minh các trờng hợp vi phạm sử dụng điện để đảm bảo côngbằng và quyền lợi của ngời dân nông thôn

Trang 40

2 Quản lý điện nông thôn Hà Tây sau chuyển đổi

Qua điều tra khảo sát, tính đến cuối tháng 12/2002 chỉ có 9 xã, thị trấnthuộc Điện lực Hà Tây quản lý tiếp nhận lới điện và quản lý bán điện ở nôngthôn là đủ t cách pháp nhân hoạt động điện lực và kinh doanh bán điện đến

hộ dân nông thôn theo quy định 27/2002 của Bộ Công nghiệp, còn lại các tổchức khác đều phải chuyển đổi mô hình hoặc củng cố hoàn thiện bổ sung

đăng ký kinh doanh hoặc xin cấp đăng ký kinh doanh và xin cấp giấy phéphoạt động điện lực Số tổ chức tuy đã hợp pháp hoá về pháp nhân (HTX) nh-

ng còn khoán thầu trung gian nhiều cấp bán điện cần phải đợc xoá bỏ để đa

về một cấp quản lý mua điện trực tiếp của ngành Điện và bán điện đến tận hộdân

Xác định rõ trách nhiệm của mình trong công tác giúp đỡ các địa

ph-ơng chuyển đổi mô hình quản lý điện nông thôn, sau khi có quyết định của

Bộ Công nghiệp yêu cầu chuyển đổi thành lập lại mô hình quản lý Điện nôngthôn hợp pháp, thực hiện chỉ đạo của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam vàCông ty Điện lực 1 Điện lực Hà Tây đã tích cực chủ động tham mu choUBND tỉnh chỉ đạo triển khai công tác này Tháng 6/2002 Điện lực Hà Tây

đã cùng với Sở Công nghiệp báo cáo đề nghị và ngày 12/7/2002, UBND tỉnh

Hà Tây đã ban hành chỉ thị về việc triển khai chuyển đổi mô hình quản lý

điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Tây Ngày 20/9/2002, liên ngành: Côngnghiệp, Kế hoạch Đầu t, Tài chính Vật giá, Điện lực Hà Tây đã có tờ trìnhbáo cáo và ngày 25/12/2002 UBND tỉnh có quyết định thành lập Ban chỉ đạochuyển đổi mô hình quản lý Điện nông thôn tỉnh Hà Tây gồm thủ tớng cácngành: Công nghiệp, Kế hoạch Đầu t, Tài chính Vật giá, Điện lực Hà Tây,Liên minh các HTX, nông nghiệp và phát triển nông thôn, Cục thuế tỉnh.Tiếp đó UBND tỉnh có quyết định thành lập Tổ chuyên viên giúp việc Banchỉ đạo chuyển đổi mô hình quản lý điện nông thôn của tỉnh gồm 10 thànhviên chính của các ngành trong ban chỉ đạo Ban chỉ đạo đã đề ra chơngtrình, kế hoạch hạot động của mình và Tổ chuyên viên, phân công cụ thểtrách nhiệm của từng ngành trong việc hớng dẫn, kiểm tra các địa phơng vàgiao cho mỗi ngành, mỗi thành viên trong ban chỉ đạo phụ trách và chỉ đạomột số huyện, thị xã thực hiện công tác chuyển đổi mô hình quản lý điệnnông thôn Hàng tháng ban chỉ đạo có giao ban định kỳ kiểm điểm kết qsủa

và có thông báo gửi đến các huyện thị xã, yêu cầu các huyện, thị xã, cácngành liên quan thực hiện đúng kế hoạch, tiến độ của tỉnh Sau một thời gian

Ngày đăng: 19/12/2012, 09:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình QLBĐ - Mô hình quản lý mạng lưới Điện nông thôn ở Hà Tây
nh QLBĐ (Trang 48)
Bảng hạch toán - Mô hình quản lý mạng lưới Điện nông thôn ở Hà Tây
Bảng h ạch toán (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w