BOÄ MOÂN TOAÙN TRÖÔØNG CAO ÑAÚNG CNTT TP HCM GVC ThS NGUYỄN THỊ MINH THƯ Chủ biên ThS DƯƠNG THỊ XUÂN AN; ThS NGUYỄN THỊ THU THỦY GIÁO TRÌNH TOÁN CAO CẤP A2 PHẦN ĐẠI SỐ KHỐI KỸ THUẬT (LƯU HÀNH NỘI BỘ )[.]
Trang 1GVC ThS NGUYỄN THỊ MINH THƯ Chủ biên ThS DƯƠNG THỊ XUÂN AN; ThS NGUYỄN THỊ THU THỦY
GIÁO TRÌNH
TOÁN CAO CẤP A2
PHẦN ĐẠI SỐ KHỐI KỸ THUẬT (LƯU HÀNH NỘI BỘ )
TP HỒ CHÍ MINH 2013
Trang 2
Hoan nghênh bạn đọc góp ý phê bình
Chân thành cảm ơn
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và giảng dạy môn Toán
trong trường, Bộ môn Toán Trường Cao Đẳng Công Nghệ
Thông Tin TPHCM đã tổ chức biên soạn và ấn hành cuốn
TOÁN CAO CẤP A2 dành cho sinh viên khối ngành kỹ thuật
Cuốn sách do các giảng viên thuộc bộ môn Toán biên soạn,
trên cơ sở đề cương môn học theo tín chỉ đã được Hội Đồng
Khoa học trường phê duyệt
Nội dung cuốn sách là phần Đại số tuyến tính và Tính gần
đúng, giải quyết hầu hết các vấn đề trọng yếu của môn học,
giúp sinh viên có nền tảng về toán để tiếp cận các môn học
khác trong chương trình đào tạo hệ cao đẳng khối ngành kinh
tế Phần lý thuyết được trình bày logic, ngắn gọn, dễ hiểu, với
nhiều ví dụ phù hợp với đối tượng là sinh viên hệ cao đẳng
Ngoài ra, còn có phần cho sinh viên tự nghiên cứu, sau mỗi
chương đều có bài tập để sinh viên rèn luyện
Đây là tài liệu được sử dụng chính thức trong trường giúp
sinh viên học tập và thi kết thúc học phần có hiệu quả tốt theo
chương trình đào tạo tín chỉ Trong quá trình giảng dạy, giáo
trình sẽ được cập nhật, chỉnh lý để ngày càng hoàn thiện và đầy
đủ hơn Do khả năng có hạn, thời gian ngắn và cũng là lần đầu
biên soạn theo hướng đào tạo tín chỉ nên giáo trình không tránh
khỏi sai sót.Tập thể giáo viên bộ môn Toán rất mong nhận
được các ý kiến góp ý, phê bình của bạn đọc trong và ngoài
trường Các ý kiến góp ý, phê bình của bạn đọc xin gửi về chủ
biên: NGUYỄN THỊ MINH THƯ - Trưởng bộ môn TOÁN
Trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin TP HCM Địa chỉ
minhthu15916@gmail.com
Xin chân thành cảm ơn
BỘ MÔN TOÁN
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH Trang
1.1 TẬP HỢP 7
1.3 TẬP HỢP SỐ THỰC 14
1.4 SỐ PHỨC 16
CHƯƠNG II
MA TRẬN VÀ ĐỊNH THỨC
23
2 1 KHÁI NIỆM VỀ MA TRẬN 23
I Định nghĩa ma trận
II Phân loại ma trận III Các phép toán về ma trận
IV Các phép biến đổi sơ cấp trên ma trận
2 2 ĐỊNH THỨC 30
I Định nghĩa định thức của ma trận vuông
II Tính chất của định thức III Khai triển định thức theo một hàng hoặc cột
IV Cách tính định thức bằng phép biến đổi sơ cấp
2 3 MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO 37
I Định nghĩa
II Các định lý III Các phương pháp tìm ma trận nghịch đảo
2 4 HẠNG CỦA MA TRẬN 42
I Định nghĩa
II Phương pháp tìm hạng của ma trận
CHƯƠNG III
HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH
49 3.1 KHÁI NIỆM HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH 49
I Các khái niệm về hệ phương trình tuyến tính
Trang 6II Định lí tồn tại nghiệm Kronecker-Capelli 3.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
TUYẾN TÍNH
53
I Phương pháp Cramer
II Phuơng pháp Gauss-Jordan III Hệ thuần nhất
CHƯƠNG IV MỘT SỐ THUẬT TOÁN TÍNH GẦN ĐÚNG
68
I Số gần đúng và sai số II.Sai số tính toán 4.2 TÌM NGHIỆM GẦN ĐÚNG CỦA PHƯƠNG
TRÌNH MỘT ẨN SỐ
75 I.Nghiệm và khoảng phân ly nghiệm
II.Một số phương pháp xấp xỉ nghiệm 4.3 TÍNH GẦN ĐÚNG TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH 84
I.Phương pháp hình thang
II Phương pháp Simpson
ĐỀ THI THAM KHẢO 92
Trang 7CHƯƠNG I
SỐ PHỨC
Tập R rất phong phú Nhưng phương trình x2 + 1 = 0 không có
nghiệm là số thực Vì vậy, người ta xây dựng thêm những số
mới ,gọi là số phức
1.1 TẬP HỢP
I Khái niệm về tập hợp
1 Khái niệm
Tập hợp là một khái niệm nguyên thủy của toán học, người ta không định nghĩa khái niệm tập hợp qua những khái
niệm khác đơn giản hơn được
Để kí hiệu một tập hợp người ta dùng chữ cái in: A,B…
Một vật, một đối tượng nằm trong tập hợp gọi là một phần tử của tập hợp, thường ký hiệu bằng chữ cái thường:
a,b,c,…
Để chỉ rằng x là một phần tử của tập hợp E, ta viết x ∈E
Để chỉ rằng x là một phần tử không thuộc tập hợp E,
ta viết x ∉E hoặc x∉ E
Tập hợp không chứa một phần tử nào được gọi là tập hợp
trống ( rỗng) kí hiệu ∅
2 Các phương pháp biểu diễn một tập hợp :
a Biểu diễn theo kiểu liệt kê: Liệt kê tất cả các phần tử của
tập hợp trong dấu ngoặc nhọn, mỗi phần tử chỉ viết 1 lần
Trang 8Ví dụ : {2,3,4,7}
b Biểu diễn theo thuộc
tính đặc trưng : Chỉ ra các đặc tính của tập hợp
Ví dụ : Tập hợp
A = {x x2+2.x+ =1 0}
c Biểu diễn theo giản đồ
VENN: Minh họa tập hợp bởi 1 miền phẳng giới hạn bởi 1 đường cong hay đường gấp khúc kín Xem hình 1-1
3 Quan hệ giữa các tập hợp
a) Tập con : Cho 2 tập hợp E, F Nếu mọi phần tử của E đều là
phần tử của F thì ta nói E bao hàm trong F hay E là tập con của
F
Kí hiệu E ⊂ F Minh họa hình học xem hình 1-2
b) Tập hợp bằng nhau:
Hai tập E và F được gọi là bằng nhau nếu mỗi phần tử
của E đều là một phần tử của F và ngược lại.Kí hiệu : E = F
4 Một số tập hợp thường gặp
N : là tập hợp các số tự nhiên
2
4 3
7 A Hình 1-1
E
F
Hình 1-2
Trang 9Z : là tập hợp các số nguyên
Q : là tập hợp các số hữu tỉ
R : là tập hợp các số thực
II Các phép toán về tập hợp
1 Phép hợp :
Hợp của 2 tập hợp A và B
là một tập hợp các phần tử hoặc
thuộc A hoặc thuộc B,
kí hiệu:
A∪ B = {x x A x B∈ ∨ ∈ }
Minh họa hình học xem hình 1-3
2 Phép giao
Giao của hai tập hợp A và B là
tập hợp tất cả các phần tử thuộc
phần tử chung của A và B,
Kíhiệu: A∩ B={x x A x B∈ ∧ ∈ }
Minh họa hình học xem hình 1-4
Các tính chất cơ bản:
- Tính chất 1 : Tính giao hoán :
A∪ B = B ∪ A ; A ∩ B= B ∩ A
- Tính chất 2 : Tính kết hợp :
A ∪ B ∪ C = A ∪ (B ∪ C);
A∩ B ∩ C = A ∩ (B ∩ C)
Hình 1-3 A
B
Trang 10A
Hình 1-6
A
- Tính chất 3 : Tính phân bố :
A∩ (B ∪ C) = (A ∩ B) ∪ (A ∩ C);
A (B C)=(A B) (A C)∪ ∩ ∪ ∩ ∪
3 Phép hiệu hai tập hợp
Cho 2 tập A và B Tập hợp gồm mọi phần tử của A nhưng
khơng thuộc B gọi là hiệu của tập A với tập B
Ký hiệu
A\B={x x A: ∈ và x B∉ }
Minh họa hình học xem hình
1-5
4 Phần bù
Tập hợp A⊂ B, thì ta gọi
tập B\A là tập bù của tập A
đối với tập B
Ký hiệu là CBA Hay A
Minh họa hình học xem hình 1-6
Hình 1-5 B
A
Trang 11III Khái niệm về các kí hiệu lôgic
1 Mệnh đề toán học : là một khẳng định toán học chỉ có thể
đúng hoặc sai
Để diễn tả các lập luận toán học một cách thuận lợi người ta sủ dụng các kí hiệu logic
2 Các kí hiệu
Kí hiệu: A ⇒ B, nghĩa là mệnh đề A suy ra mệnh đề B
Kí hiệu : A⇔ B, nghĩa là mệnh đề A suy ra mệnh đề B và
ngược lại Hay nói một cách khác là A và B là hai mệnh đề
tương đương
Kí hiệu : = được hiểu là được định nghĩa
Kí hiệu ∀ x ∈A: α nghĩa là với mọi x thuộc A mệnh đề α
đươc thỏa mãn
Kí hiệu ∃ x ∈A: α nghĩa là tồn tại phần tử x thuộc A mệnh
đề α được thỏa mãn
Kí hiệu x : nghĩa là “không x ”
Ta có : ∀ ∈x E:α ⇔ ∃ ∈x E:α
∀ ∈y E:β ⇔ ∃ ∈y E:β
Trang 121.2 ÁNH XẠ
Mở đầu: Ánh xạ là một khái niệm rất quan trọng trong toán
học Ánh xạ dùng để khảo sát các tính chất, các mối quan hệ
của một tập hợp và các phần tử của nó
I.Các định nghĩa
1 Định nghĩa ánh xạ: Anh xạ từ tập E vào tập F là một
luật tương ứng sao cho với mỗi phần tử x∈E có một phần tử
tương ứng xác định y ∈ F
Kí hiệu : f: E F ; E là tập nguồn ; F là tập đích
Phần tử y ứng với x được gọi là ảnh của x qua f
kí hiệu y=f(x) hay x y=f(x); x y
Tập ảnh : f(E) = {y y= f x x E( ); ∈ }
VÍ DỤ 1 : E = F = R; x∈R liên hệ với y∈R bởi y=x3 lá ánh
xạ f: R R Xác định bởi y=x3
VÍ DỤ 2 : f: R R : xác định bởi y=x2
VÍ DỤ 3 : E={x x R x∈ : ≤ ; F=2 ; x∈E liên hệ với y∈R 1}
theo qui luật y=cung có sin là x Là ánh xạ f: E R
Chẳng hạn x=1/2 ∈E thì các cung 2
6 k
và 5. 2
đều có sin là 1/2
2 Đơn ánh
f:E F được gọi là đơn ánh nếu f(x) = f(x’) , suy ra x = x’
Nghĩa là một phần tử y∈F là ảnh của nhiều nhất một phần tử
x∈E Hay phương trình f(x)=y; y∈F với ẩn x có nhiều là một
nghiệm với mọi y
Trang 13VÍ DỤ: f : R R, xác định y=x3 là đơn ánh
Giải phương trình x2 = y ; y ∈R có 2 nghiệm khác nhau
nếu y>0
3 Toàn ánh
f:E F được gọi là toàn ánh nếu f(E)=F Nghĩa là một
phần tử y∈F là ảnh của ít nhất một phần tử x∈E Hay phương
trình f(x)=y; y∈F có nghiệm với mọi y∈F
VÍ DỤ : f : R R, xac định y=x3 là toàn ánh còn f:R R xác
định y=x2 không phải là toàn ánh vì phương trình x2=y có
nghiệm khi y≥ 0
4 Song ánh
E F được gọi là song ánh nếu f vừa là đơn ánh vừa là
toàn ánh
Nghĩa là một phần tử y∈F là ảnh của một và chỉ một phần tử
x∈E Hay phương trình f(x)=y; có duy nhất một nghiệm
VÍ DỤ: f : R R, xác định y = 3x + 5 là 1 song ánh
5.Anh xạ ngược
f: E→F là một song ánh thì y∈F có một phần tử duy nhất
x∈E sao cho f(x)=y Khi đó ánh xạ từ F→E gọi là ánh xạ
ngược của f.Kí hiệu f -1
Vậy f-1 : F→E ⇒ f(x) = y ⇒ f-1(y) = x ; x∈E; y∈F
VÍ DỤ: f: R→R xác định y=x3 ⇒ f-1 : R→R được xác định
y∈R x=3 y ∈R
II Tích của hai ánh xa (ánh xa hợp)
g:E→F ; f:F→G ; h: E→G xác định h(x) = f(g(x)) với mọi
x thuộc E được gọi là ánh xạ tích Kí hiệu h = f.g
Trang 141.3 TẬP HỢP SỐ THỰC
I Khái niệm về số hữu tỉ – vô tỉ và số thực
1 Số hữu tỉ
là tất cả các số có thể viết dưới dạng tỉ số của 2 số nguyên
kể cả số không
VÍ DỤ : 1/3 ; 6/7; 0,18 …
Số hữu tỉ có thể viết thành một số thập phân hữu hạn hoặc
vô hạn nhưng tuần hoàn
VÍ DỤ: 3 0,75
4= 4 1,33
3=
2 Số vô tỉ
Một số có thể viết thành một phân số thập phân vô hạn
không tuần hoàn gọi là số vô tỉ
VÍ DỤ : π = 3,1415926 ; 2 1, 414 =
Suy ra : số vô tỉ không thể là tỉ số của hai số nguyên
3 Số thực là các số hữu tỉ và các số vô tỉ hợp lại
Ký hiệu R : là tập số thực
II Các định lí:
Định lí 1 : Tập Q là đếm được
Định lí 2 : Tập hợp tất cả các phân số thập phân vô hạn là
không đếm được
Hệ quả : Tập R không đếm được
III Khoảng số thực
Cho a, b, ∈ R, a < b ta định nghĩa
Trang 15[a,b] = {x∈ R : a ≤ x ≤ b } (a,b) = {x∈ R : a < x < b } [a,b) = {x∈ R : a ≤ x < b } (a,b] = {x∈ R : a < x ≤ b }
Cho x∈ R và ε > 0 Ta gọi Bε (x) = (x - ε, x + ε) là ε - lân cận
của điểm x
Tập con E ∈ R gọi là mở nếu ∀x∈E, ∃ε > 0 : Bε (x) ⊂E Với
mọi a, b ∈R, a < b, ta có (a, b) là tập mở
IV Trị tuyệt đối của số thực
1 Định nghĩa a a
a
⎧
= ⎨−
⎩ nếu
0 0
a a
≥
− <
2 Các tính chấ:
Tính chất 1 : Nếu x < a ⇔ -a < x < a
Tính chất 2 : Nếu x >b ⇔ x > b hoặc x< -b
Tính chất 3 : a+b ≤ a +b
Tính chất 4 : a-b ≤ a −b
Tính chất 5 : a.b ≤ a b
Tính chất 6 : a a
b = b
Trang 161.4 SỐ PHỨC
I Định nghĩa số phức
1.Định nghĩa 1 :(Dạng hình họccủa số phức)
Số phức là một cặp số thực (a,b)
a∈ R là thành phần thứ nhất b∈ R là thành phần thứ hai
Tập tất cả các số phức kí hiệu là C
2.Định nghĩa 2 (Về sự bằng nhau của hai số phức)
( , )a b C
∀ ∈ ( ', ')∀ a b ∈ : (a,b) = (a’,b’) ⇔ a=a’ ; b=b’ C
3.Định nghĩa 3 : Dạng chính tắc của số phức
(Dạng đại số của số phức)
z= a+b.i ; i2 = -1 ; a,b ∈ R
a : gọi là phần thực ; a= Re (z)
b: gọi là phần ảo ; b= im(z) i :đơn vị ảo
4.Định nghĩa 4 :
Số phức liên hợp của z=a+b.i là số phức z = a-b.i
II Biểu diễn số phức trên mặt phẳng
Cho z= a+b.i Trên mặt phẳng Oxy bằng điểm A(a,b)
Nếu b = 0 ⇒ A∈ Ox ⇒ z = a:số thực
Nếu a= 0 ⇒ A∈ Oy⇒ z = b.i:số thuần ảo
Nối A với O ta được OA là biểu diễn hình học số phức đã cho
III Dạng đại số của số phức
1 Phép cộng và trừ
Trang 17Cho Z1 = a1 + i b1 ; Z2 = a2 + i b2 thì
Z1 + Z2 = ( a1 + a2 ) +i ( b1 + b2 )
Z1-Z2 = (a1- a2) + (b1-b2) i
Đặc biệt ( a + i.b ) +(a-i.b) = 2.a
VÍ DỤ: (3 +2.i) +(5 – 4.i) = (3+5) + (2-4).i=8-2i
VÍ DỤ: (3 +2.i) -(5 – 4.i) = (3-5) + (2+4).i.=-2+6i
VÍ DỤ: (3 +2.i) +(3 -2.i) = 2.3=6
2 Phép nhân số phức:
Cho Z1 = a1 + i b1 ; Z2 = a2 + i b2 thì
Z1.Z2 = (a1.a2 – b1.b2) +(b1.a2+a1.b2).i
Đặc biệt : ( a+ i.b ).(a-i.b) = a2+b2
VÍ DỤ: (3 +2.i) (5 – 4.i) = (3.5-2(-4) )+ (2.5+3.(-4)).i=23-2i
VÍ DỤ: (3 +2.i) (3 – 2.i) = 9+ 4=13
3 Phép chia số phức
( 1 1) ( 2 2)
1 1 1 1 2 1 2 2 1 1 2
2 2 2 2 2 2
2 2 2 2 2 2 2 2 2
a i b a i b
i
VÍ DỤ: 2 3. (2 3 )(4 5 ) 7 22
i
4.Phép lũy thừa: z n = .
lan
n
z z z z
VÍ DỤ TỔNG QUÁT :
Tính
2 3
3 2
(2 1) (1 ) (3 2 ) (2 )
S
=
Trang 18Khai triển, rút gọn, nhân liên hợp, ta được:
i
− +
5 Phép khai căn bậc n: n z = ε nếu εn = z
IV Dạng lượng giác của số phức
1 Định nghĩa : Cho z= a + i.b
Gọi r≥ 0 và ϕ là tọa độ cực của A(a,b) đối với trục Ox và Oy
r gọi la môđun của số z; ϕ gọi là acgumen của z
Kí hiệu: z = a + i.b
ϕ = Arg (a +i.b)⇒ a= r cos ϕ ; b = r.sin ϕ
Vậy dạng lượng giác của số phức là z = r ( cosϕ + i.sin ϕ)
Ngược lại r = a2+b2 ; tg ϕ = b/a
Chú ý: tg ϕ = b/a có 2 gócϕ ta chọn gócϕ sao cho sinϕ
cùng dấu với b
VÍ DỤ Viết số sau dưới dạng lượng giác: Z= 1+i
Ta có: r = 12+ =12 2
tg ϕ = 1/1 =1 chọn ϕ= π /4 vì b=1>0
Vậy dạng lượng giác của số phức Z = 1+ i là
Z= 2(cos
4
π
+i.sin 4
π
)
VÍ DỤ tương tự :
1 = 1 (cos 0+i.sin0); -1 =1 (cosπ +i.sinπ )
Trang 19-i =1 (cos3.
2
π
+i.sin3.
2
π
); i =1 (cos
2
π
+i.sin 2
π
)
2.Các phép toán
Cho Z1= r1.(cosϕ1+i.sin ϕ1) ; Z2= r2.(cosϕ2+i.sin ϕ2)
a)Phép nhân
Z1.Z2 = r1.r2.[cos(ϕ1+ϕ2) +i.sin(ϕ1+ϕ2)]
Đặc biệt : Z1.Z1 = r12[cos2.ϕ1 +i.sin2.ϕ1]
VÍ DỤ
Cho Z1= 2(cos
4
π
+i.sin 4
π
) và Z2 =1 (cos3.
2
π
+i.sin3.
2
π
) thì
Z1.Z2 = 2.1[cos(
4
π
+3.
2
π
)+i sin(
4
π
+3.
2
π
)]
Z1.Z1 = 2 2 [cos(2
4
π
)+i sin(2
4
π
)]
b) Phép chia
1 1
2 2
Z r
Z = [cos(r ϕ1-ϕ 2) +i.sin(ϕ1-ϕ2)]
Đặc biệt:
1
1
Z =
1
1
r [cos(-ϕ1) +i.sin(-ϕ1)]
VÍ DỤ
Cho Z1= 2(cos
4
π
+i.sin 4
π
) và Z2 =1 (cos3.
2
π
+i.sin3.
2
π
) thì
1 2
1
=
Z
π
-3.
2
π
) +i.sin(
4
π
-3.
2
π
)]
Trang 201
Z = 1
2 [cos(-4
π
)
+i.sin(-4
π
)]
c) Phép lũy thừa
Cho Z= r (cos ϕ+i.sinϕ) thì Zn= rn (cos n.ϕ+i.sin.n.ϕ)
VÍ DỤ Cho Z= 2(cos
4
π
+i.sin 4
π
) thì
Z3 = ( )3
2 (cos 3
4
π
+i.sin.3
4
π
) Công thức Moivre:
Từ Zn= rn (cos ϕ+i.sinϕ )n Và Zn= rn (cos n.ϕ+i.sin.n.ϕ)
ta có : (cos ϕ +i.sinϕ) n = cos nϕ+i.sin nϕ
Công thức đúng với mọi n ∈ Z
VÍ DỤ
3
d) Phép khai căn : n z =ε nếu εn = z
Giả sử : Z= r.(cosϕ+i.sin ϕ)
ε = (cosθ +i.sinθ )⇒ ρn(cosθ +i.sinθ )n = r.(cosϕ+i.sin ϕ)
⇒ ρn(cosnθ +i.sinnθ ) = r.(cosϕ+i.sin ϕ)
2
n
k
n
ρ ρ
⎡ =
Vậy :