KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI BẰNG PHÁC ĐỒ PACLITAXEL - CARBOPLATIN PHỐI HỢP HÀNG QUỐC TUẤN1, NGUYỄN THANH TUẤN2, LÊ HỮU ĐỨC3 TÓM TẮT Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ UT
Trang 1KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI
BẰNG PHÁC ĐỒ PACLITAXEL - CARBOPLATIN PHỐI HỢP
HÀNG QUỐC TUẤN1, NGUYỄN THANH TUẤN2, LÊ HỮU ĐỨC3
TÓM TẮT
Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) giai đoạn III, không mổ được hiện nay chủ yếu là hóa trị và xạ trị, việc phối hợp 2 mô thức này như thế nào để đạt được kết quả tối ưu thì còn đang nghiên cứu Phác đồ paclitaxel - carboplatin phối hợp hóa xạ trị là một trong những lựa chọn điều trị được áp dụng hiện nay
Mục tiêu: Đánh giá kết quả bước đầu điều trị UTPKTBN giai đoạn III không mổ được bằng phác đồ hóa
chất Paclitaxel - Carboplatin kết hợp hóa xạ đồng thời
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng, thực hiện trên bệnh nhân
UTPKTBN, giai đoạn III không mổ được, tại Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang
Kết quả nghiên cứu thu được qua 33 bệnh nhân là: tuổi trung bình là 67, tỉ lệ nam/nữ = 3,7, giai đoạn IIIB (69,7%), mô bệnh học chủ yếu là Carcinôm tuyến (81,8%), Grad 2 (54,5%) Kết quả điều trị: Đáp ứng một phần (63,6%), t rung vị sống còn toàn bộ: 12 ± 1,2 tháng, tỉ lệ sống còn toàn bộ 12 tháng là 46,4% Giai đoạn bệnh và mức độ đáp ứng điều trị là những yếu tố ảnh hưởng đến sống còn toàn bộ Độc tính điều trị đa số xảy ra ở độ I
và II như: nôn, buồn nôn, rụng tóc, giảm huyết sắc tố, giảm bạch cầu
Kết luận: Phác đồ điều trị cho kết quả đáp ứng và sống còn ban đầu khả quan, với độc tính có thể dung
nạp được và an toàn cho người bệnh
Từ khóa: Ung thư phổi không tế bào nhỏ, paclitaxel-carboplatin, hóa xạ trị đồng thời, tỉ lệ sống còn
ABSTRACT
The initial treatment outcome of unresectable stage III non-small by Paclitaxel-Carboplatin
combination concurrent chemoradiotherapy
At the present, treatment of unresectable stage III non-small cell lung cancer, which is primary chemotherapy and radiotherapy, the combination of these two methods to achieve optimal results is still research The paclitaxel-carboplatin combination concurrent chemoradiotherapy is one of the commonly used treatment options today
Objective: To evaluate the initial treatment outcome of unresectable stage III non-small by
Paclitaxel-Carboplatin combination concurrent chemoradiotherapy
Patients and methods: Interventional uncontrolled clinical trial study, performed in patients with
unresectable stage III non-small cell lung cancer at Kien Giang General Hospital
The results of the study were 33 patients with an average age of 67 years, male / female ratio = 3.7, stage IIIB (69.7%), histopathology as primary carcinoma (81.8%), grad 2 (54.5%) Treatment outcomes: Partial response rate (63.6%), median overall survival: 12 ± 1.2 months, overall survival rate of 12 months was 46.4% Stage of disease and response to treatment are factors that affect overall survival Most partial toxicities occur
in degrees I and II such as vomiting, nausea, hair loss, hemoglobin, leucopenia
1ThS.BS Phó Trưởng Khoa Ung Bướu - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang
2BSCKI Khoa Ung Bướu - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang
3 BS Khoa Ung Bướu - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang
Trang 2Conclusion: Therapeutic regimen for initial response and survival was satisfactory, with toxicity tolerable
and safe
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư phổi (UTP) là bệnh lí ác tính thường
gặp nhất Theo Globocan 2012, tại Việt Nam ung thư
phổi là bệnh thường gặp nhất ở cả 2 giới, với tỉ lệ
mắc 25,2/100.000 người, tử suất là 22,6/100.000
người[9] Trong thực hành lâm sàng, ung thư phổi
không tế bào nhỏ (UTPKTBN) chiếm tới 75-80% số
trường hợp[7]
Khi khối u tiến triển tại chỗ, tại vùng không phẫu
thuật được, điều trị hóa trị (HT) phối hợp với xạ trị
(XT) sẽ giúp cải thiện tốt hơn[12] Hiện nay, hóa trị
palitaxel-carboplatin phối hợp hóa xạ trị đồng thời là
lựa chọn điều trị thường áp dụng và đang được
nghiên cứu nhiều ở pha II Tại Bệnh viện Đa khoa
Kiên Giang, chúng tôi áp dụng mô thức hóa trị
palitaxel-carboplatin phối hợp hóa xạ trị đồng thời
cho bệnh nhân UTPKTBN, giai đoạn III, không mổ
được, nhằm góp phần kiểm soát và nâng cao hiệu
quả điều trị cho người bệnh Vì vậy, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài “Kết quả bước đầu điều trị
UTPKTBN giai đoạn III không mổ được bằng phác
đồ hóa chất Paclitaxel - Carboplatin kết hợp hóa xạ
đồng thời” nhằm:
Mục tiêu tổng quát
Đánh giá kết quả bước đầu điều trị UTPKTBN
giai đoạn III không mổ được bằng phác đồ hóa chất
Paclitaxel - Carboplatin kết hợp hóa xạ đồng thời
Mục tiêu cụ thể
Xác định tỉ lệ đáp ứng bướu và sống còn toàn bộ
Xác định tỉ lệ các độc tính của phác đồ điều trị
Nhận xét một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả
điều trị
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Can thiệp lâm sàng không đối chứng
Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn III không mổ
được, được hóa trị phác đồ paclitaxel – carboplatin
kết hợp hóa - xạ đồng thời, tại Bệnh viện Đa khoa
Kiên Giang
Tiêu chí chọn bệnh
UTPKTBN được chẩn đoán xác định bằng mô
bệnh học
Giai đoạn IIIA không thể mổ được hoặc giai đoạn IIIB (AJCC 2010)
Chưa điều trị bằng phương pháp tại chỗ hay toàn thân trước đó
Bệnh nhân không có các chống chỉ định điều trị hóa chất và xạ trị
Chỉ số hoạt động cơ thể KPS từ 80 - 100 Chấp thuận tham gia nghiên cứu
Tiêu chí loại trừ
Mắc từ 2 loại ung thư trở lên trong vòng 3 năm gần đây
Bệnh nhân đã được điều trị ung thư trước đó Bệnh nhân có các chống chỉ định điều trị hóa chất và xạ trị
Bệnh nhân điều trị dở dang
Bệnh nhân có thai và cho con bú
Bệnh nhân từ chối hợp tác, không theo dõi được
Chọn mẫu thuận tiện theo tiêu chí trên
Phương pháp thu thập và xử lí số liệu
Thu thập số liệu qua bệnh án nghiên cứu Phân tích số liệu được thực hiện với phần mềm thống kê SPSS 20.0
Các bước tiến hành
Khám đánh giá lâm sàng; thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán
Chẩn đoán giai đoạn: Theo TNM năm 2010 của UICC
Xét khả năng không phẫu thuật
+ UTPKTBN giai đoạn IIIA (T1-3; N2; M0 và T4; N0-1; M0) hoặc giai đoạn IIIB
+ UTPKTBN giai đoạn IIIA (T3; N1; M0) nhưng bệnh nhân có chống chỉ định về gây mê và phẫu thuật do có các bệnh lí nội khoa đi kèm
Các bước tiến hành điều trị
Bệnh nhân có đầy đủ tiêu chí chọn bệnh sẽ được tiến hành điều trị 2 chu kì phác đồ Paclitaxel – carboplatin liều: Paclitaxel 200mg/m2 da + Carboplatin AUC = 6 truyền TM N1, chu kì 3 tuần Sau đó tiến hành hóa xạ trị đồng thời theo phác đồ:
Xạ trị lồng ngực (u và hạch trung thất) tổng liều = 60Gy, 30 phân liều (mỗi phân liều 2Gy), xạ 5
Trang 3ngày/tuần Đồng thời hóa trị truyền TM Paclitaxel:
45mg/m2da trong 1 giờ + Carboplatin: AUC=2, hàng
tuần (vào đầu mỗi tuần xạ trị) x 6 tuần
Đánh giá kết quả điều trị
+ Đánh giá đáp ứng: Theo tiêu chuẩn
(RECIST), dựa trên lâm sàng và chụp CLVT sau khi
kết thúc điều trị, có so sánh với chụp CLVT trước
điều trị
+ Đánh giá thời gian sống thêm theo phương
pháp Kaplan-Meier
+ Đánh giá độc tính của điều trị: Theo tiêu
chuẩn của WHO năm 2000 Ghi nhận độc tính trước
mỗi chu kì hóa trị và đầu mỗi 2 tuần xạ trị
+ Mối liên quan giữa các yếu tố ảnh hưởng đến
thời gian sống thêm
KẾT QUẢ
Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và mô học
Bảng 1 Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng
Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng,
c ận lâm sàng T ần số (%)/ trung bình, N=33
KPS
V ị trí u
Giai đoạn
Các phương pháp sinh thiết
Qua soi ph ế quản 12 (36.4)
Kim lõi dưới hướng dẫn của
Mô h ọc
Carcinom tuy ến (81.8)
Nhận xét: Tuổi trung bình 67 tuổi (nhỏ nhất: 46
tuổi; lớn nhất: 90 tuổi); giai đoạn IIIB thường gặp
nhất 23 trường hợp (69,7%); 36,4% bệnh nhân
được sinh thiết qua nội soi phế quản Loại mô học
thường gặp là carcinom tuyến: 81,8%, grad 2 54,5%
Điều trị
Bảng 2 Đặc điểm điều trị
T ỉ lệ % liều hóa trị so với liều chỉ
Li ều V95% của U + hạch trung thất 58,5 Gy ± 0,79Gy
Phổi V35% 16,1Gy ± 3,9Gy
Th ực quản V50% 33,1Gy ± 9,4Gy Tim V50% 31,6Gy ± 7,2Gy Nhận xét: 90,9% bệnh nhân được nhận liều hóa trị ≥ 90% so với liều chỉ định; 95% thể tích u và hạch nhận liều xạ: 58,5Gy ± 0,79Gy Liều xạ trên các cơ quan lành trong giới hạn cho phép
Kết quả điều trị
Đáp ứng điều trị và độc tính Bảng 3 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và
kích thước u trước và sau điều trị
Đặc điểm Trước điều trị Sau điều trị
TCLS Tần số (%) Tần số (%) Mệt, chán ăn, sụt cân 29 (87.9) 7 (21,2)
Ho 23 (69,7) 5 (15,2) Đau ngực 19 (57,6) 5 (15,2) Khó th ở 10 (30,3) 3 (9,1)
H ạch cổ thượng đòn 9 (27,3) 4 (12,1) NSE 34 ± 22,5 18 ± 11,3 Cyfra 21.1 21,5 ± 18,7 11,6 ± 7,2 Kích thước u/ CT Scan 57,8mm ± 19.3mm 25mm ± 15,4mm
Nhận xét: Các triệu chứng lâm sàng, NSE, Cyfra 21.1 sau điều trị đều cải thiện tốt hơn so với trước điều trị; đường kính u trung bình đo được trên
CT Scan ngực sau điều trị giảm ≥50% so với trước điều trị; đa số bệnh nhân có đáp ứng một phần: 21 trường hợp (63,6%), bệnh không đổi hoặc tiến triển
có 12 trường hợp chiếm (36,4%)
Trang 4Bảng 4 Độc tính của điều trị
Độc tính của điều
tr ị
Độ I
T ần số (%) N=33
Độ II
T ần số (%) N=33
Độ III
T ần số (%) N=33
Nôn, buồn nôn 17 (51,5) 7 (21,2) 3 (9,1)
R ụng tóc 20 (60,6) 6 (18,2) 0
Gi ảm Hgb 13 (39,4) 7 (21,2) 0
Gi ảm BC 7 (21.2) 3 (9,1) 0
Viêm phổi 2 (6,1) 3 (9,1) 0
Viêm th ực quản 1 (3) 2 (6,1) 0
Thời điểm ghi nhận xuất hiện độc tính thường
gặp ở chu kì 2 và khoảng sau 2 tuần hóa xạ đồng
thời: 66,6% Đa phần các độc tính xảy ra ở độ I, II:
nôn, buồn nôn, rụng tóc, giảm Hgb, giảm BC
Tình trạng sống còn
Trung vị sống còn toàn bộ: 12 ± 1,2 tháng; 95%
CI (9,6-14,3)
Tỉ lệ sống còn toàn bộ 12 tháng là 46,4%
Sống còn toàn bộ và các yếu tố liên quan
Bảng 5 Sống còn toàn bộ và các yếu tố
Tình tr ạng
KPS
Trung v ị sống còn toàn bộ
80 11,8 ± 0.7 95% CI (10,5-13,2)
0.748
90 11,4 ± 0,96 95% CI (9,5-13,3)
Giai đoạn
b ệnh Trung v ị sống còn toàn bộ (tháng) p
IIIA 13,8 ± 0,6%, 95%CI (9,3-12,2)
0.043 IIIB 10,7 ± 0,75%, 95% CI (12,6-14,9)
Đáp ứng điều
tr ị Trung v ị sống còn toàn bộ (tháng) p
M ột phần 13,4 ± 0,56 95% CI (12,3-14,5)
0.000 Không đổi 9 ± 0,9 95% CI (7.2-10,8)
Trong phân tích đa biến hồi qui Cox giai đoạn
bệnh và tình trạng đáp ứng điều trị có liên quan đến
sống còn toàn bộ, khác biệt có ý nghĩa thống kê với
p lần lượt là 0,024 và 0,001
BÀN LUẬN
Trong nghiên cứu của chúng tôi tuổi trung bình
67 ± 12 (nhỏ nhất: 46 tuổi; lớn nhất: 90 tuổi) Theo
E.C.J Phernambucq và CS tuổi trung bình 62 tuổi
(nhỏ nhất 42 tuổi, lớn nhất 82 tuổi)[8] Qua đó chúng
tôi thấy bệnh ung thư phổi thường xảy ra ở người
lớn tuổi, chứng tỏ sống càng lâu thì khả năng tích
lũy các yếu tố nguy cơ càng nhiều Nam thường gặp
(78,8%), nữ chiếm 7 (21,2%) Theo Nguyễn Việt Quang giới tính nam (77,1%), nữ (22,9%)[5] Kết quả nghiên cứu chúng tôi khá tương đồng với tác giả trong nước Ở Việt Nam có lẽ do nam hút thuốc lá nhiều nên dễ mắc ung thư phổi hơn nữ
Khảo sát vị trí u chúng tôi nhận thấy u thường xảy ra thùy trên (63,6%) Theo Đinh Ngọc Việt, bệnh viện Phổi TW nhận thấy u nguyên phát thường gặp
ở thùy trên chiếm đa số (64%)[6] Kết quả này tương
tự với kết quả nghiên cứu của chúng tôi Đánh giá giai đoạn bệnh theo UICC 2010, chúng tôi ghi nhận bệnh nhân giai đoạn IIIB nhiều hơn giai đoạn IIIA: 69,7% > 30,3% Theo Lê Tuấn Anh, Bệnh viện Chợ Rẫy 44,2% bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn IIIA và 55,8% bệnh nhân ở giai đoạn IIIB[1]; Theo J Liang và CS tỉ lệ bệnh nhân giai đoạn IIIA/IIIB tương
tự như chúng tôi (24%/76%)[10] Nhìn chung trong các nghiên cứu thường có xu hướng chọn bệnh nhân giai đoạn IIIB, vì đây là giai đoạn rất điển hình cho sự phối hợp 2 mô thức hóa trị và xạ trị Về phân loại mô học, chúng tôi thấy ung thư biểu mô tuyến chiếm tỉ lệ cao nhất (81,8%), phân độ mô học Grade
2 thường gặp (54,5%) Theo Nguyễn Việt Quang, bệnh viện Ung Bướu Cần Thơ thì ung thư biểu mô tuyến chiếm tỉ lệ cao nhất 88,57%[5], kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với các tác giả khác trong nước, đa phần là ung thư biểu mô tuyến
U phổi là tổn thương nằm trong lồng ngực vì vậy để tiếp cận u làm xét nghiệm mô bệnh học đôi khi gặp nhiều khó khăn Có nhiều phương cách để tiếp cận u làm sinh thiết Trong nghiên cứu chúng tôi sinh thiết qua nội soi phế quản là chủ yếu chiếm 36,4%, kế đến là sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn của CT Scan (21,2%) Theo Nguyễn Đức Hạnh, bệnh viện phổi TW, ghi nhận sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn của CT Scan (60%) và qua soi phế quản (40%)[3] Hai phương pháp này khá thường qui trong sinh thiết tổn thương ở phổi có thể lấy được nhiều mẫu mô với kích thước đủ lớn để làm xét nghiệm
Theo NCCN 2016 điều trị UTPKTBN giai đoạn III, không mổ được chủ yếu là hóa chất và xạ trị Nghiên cứu của chúng tôi có 90,9% bệnh nhân được nhận liều hóa trị ≥ 90% so với liều chỉ định; 95% thể tích u và hạch nhận liều xạ: 58,5Gy ± 0,79Gy Liều
xạ trên các cơ quan lành trong giới hạn cho phép Kết quả cho thấy các triệu chứng lâm sàng, NSE, Cyfra 21.1 sau điều trị đều cải thiện tốt hơn so với trước điều trị; đường kính u trung bình đo được trên
CT Scan ngực sau điều trị giảm ≥ 50% so với trước điều trị Đánh giá đáp ứng điều trị theo RECIST 1.0, thấy tỉ lệ đáp ứng một phần cao (63,6%) Theo Nguyễn Việt Long, tỉ lệ đáp ứng một phần (62%)[4] Theo Langer CJ và CS Báo cáo nghiên cứu 94-001
Trang 5ứng một phần (59%)[11] Tỉ lệ đáp ứng một phần
trong nghiên cứu của chúng tôi tương đương tác giả
trong và ngoài nước Tuy nhiên trong nghiên cứu
không có trường hợp nào đạt được đáp ứng hoàn
toàn Điều đó cho thấy điều trị khỏi bệnh trong ung
thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn muộn là vô
cùng khó khăn
Với thời gian theo dõi là 15,5 tháng, chúng tôi
thấy trung vị sống còn toàn bộ: 12 ± 1,2 tháng, 95%
CI(9,6-14,3), tỉ lệ sống còn toàn bộ 12 tháng là
46,4% Theo Shalini K Vinod và CS, trung vị sống
còn toàn bộ 11 tháng (95% CI 10,4 -11,6 tháng), tỉ lệ
sống còn toàn bộ 12 tháng là 47%[13] Kết quả các
nghiên cứu về trung vị sống còn cho thấy đa phần
không vượt quá 12 tháng
Khảo sát mối liên quan giữa đáp ứng điều trị và
tình trạng sống còn toàn bộ chúng tôi thấy trung vị
sống còn toàn bộ ở nhóm có đáp ứng điều trị một
phần là 13,4 ± 0,56 95% CI(12,3-14,5), cao hơn
nhóm bệnh không đổi hoặc tiến triển 9 ± 0,9 95%
CI (7.2-10,8), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê
p = 0,000 Theo Lê Thu Hà, bệnh viện Ung Bướu Hà
Nội, những bệnh nhân có đáp ứng với hóa trị có thời
gian sống thêm trung bình là 15,7 tháng cao hơn
nhóm bệnh nhân không đáp ứng (7,57 tháng)[2]
Vì vậy khi bệnh nhân có đáp ứng điều trị thì tiên
lượng sống còn toàn bộ sẽ cải thiện tốt hơn
Khảo sát mối liên quan giữa giai đoạn bệnh và
tình trạng sống còn toàn bộ, chúng tôi thấy trung vị
sống còn toàn bộ ở nhóm giai đoạn IIIA
là 13,8 ± 0,6%, 95% CI (9,3-12,2) cao hơn nhóm giai
đoạn IIIB: 10,7 ± 0,75%, 95% CI (12,6-14,9), sự
khác biệt này có ý nghĩa thống kê p=0,043 Giai
đoạn bệnh là yếu tố tiên lượng độc lập Nghiên cứu
tiến cứu của Swan Swan Leong và CS trên 63 bệnh
nhân UTPKTBN giai đoạn III không mổ được, ghi
nhận trung vị sống còn toàn bộ cho giai đoạn IIIA và
IIIB lần lượt là 51 tháng và 12 tháng[14] Mặt khác khi
khảo sát mối tương quan đa biến hồi qui Cox chúng
tôi nhận thấy yếu tố giai đoạn bệnh và tình trạng đáp
ứng với điều trị là những yếu tố tiên lượng đối với
tình trạng sống còn toàn bộ, có ý nghĩa thống kê
p<0,05
Đánh giá độc tính của điều trị, chúng tôi thấy:
Thời điểm ghi nhận xuất hiện độc tính thường gặp ở
chu kì 2 và khoảng sau 2 tuần hóa xạ đồng thời
chiếm 66,6% Đa phần các độc tính xảy ra ở độ I, II:
nôn, buồn nôn, rụng tóc, giảm Hgb, giảm BC Viêm
phổi và viêm thực quản gặp với tỉ lệ: 15,2% và 9,1%,
chủ yếu độ I và II không ảnh hưởng đến liệu trình
điều trị và tính mạng bệnh nhân Theo Nguyễn Việt
Long tỉ lệ nôn (28%), buồn nôn (66%), tỉ lệ giảm
bạch cầu và huyết sắc tố là 94% và 70%, thường
xảy ra trong thời gian ngắn, giảm bạch cầu độ 3
chiếm 20%, viêm thực quản 54%, độ 3 chiếm 14%, viêm phổi (8%) chủ yếu độ 1 và 2[4] Nhìn chung kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tương tự như các tác giả khác trong nước đó là các độc tính xảy ra chủ yếu ở độ 1-2, không đe dọa đến tính mạng người bệnh, cũng như không làm cản trở quá trình điều trị
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 33 trường hợp điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III không mổ được, bằng phác đồ paclitaxel - carboplatin phối hợp hóa
xạ đồng thời, tại bệnh viện Đa khoa Kiên Giang chúng tôi, có một số nhận xét sau:
Tuổi trung bình: 67 ± 12 Tỉ lệ Nam/Nữ = 3,7 Giai đoạn IIIB chiếm đa số (69,7%), với mô bệnh học chủ yếu là Carcinôm tuyến (81,8%), grad 2 (54,5%) 90,9% bệnh nhân nhận liều hóa chất ≥ 90% liều chỉ định; Liều trung bình của V95% u và hạch là 58,5
Gy ± 0,79Gy Kết quả điều trị ghi nhận: đa số bệnh nhân có đáp ứng một phần (63,6%), trung vị sống còn toàn bộ: 12 ± 1,2 tháng, tỉ lệ sống còn toàn bộ
12 tháng là 46,4% Giai đoạn bệnh và tình trạng đáp ứng điều trị là những yếu tố ảnh hưởng đến sống còn toàn bộ Độc tính điều trị đa số xảy ra ở độ I và
II như: nôn, buồn nôn, rụng tóc, giảm huyết sắc tố, giảm bạch cầu
Tóm lại, điều trị UTPKTBN giai đoạn III không
mổ được bằng phác đồ paclitaxel - carboplatin phối hợp hóa xạ đồng thời cho kết quả đáp ứng và sống còn ban đầu khả quan, với độc tính có thể dung nạp được và an toàn có thể chỉ định thường qui
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Anh Lê Tuấn và CS (2016) Kết quả sống còn 5 năm và các yếu tố tiên lượng của hóa xạ trị đồng thời ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III
Tạp chí Ung thư Việt Nam 1, 197-202
2 Hà Lê Thu (2010) Đánh giá hiệu quả phác đồ Paclitaxel – Carboplatin trong điều trị ung thư
phổi không phải tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV tại
bệnh viện Ung Bướu Hà Nội Tạp chí Ung thư
học Việt Nam 1, 268-275
3 Hạnh Nguyễn Đức (2015) Đánh giá kết quả điều
trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB
bằng phương pháp hóa-xạ trị đồng thời tại bệnh
viện phổi Trung ương Tạp chí Ung thư Việt Nam 4, 167-172
4 Long Nguyễn Việt (2010) "Đánh giá kết quả hóa
xạ trị đồng thời ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III tại bệnh viện K" Luận văn Thạc sĩ Y
học, trường Đại học Y Hà Nội
Trang 65 Quang Nguyễn Việt, Thắng Huỳnh Quyết, Sơn
Tăng Kim (2015) Đánh giá hiệu quả hóa trị ung
thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV bằng
phác đồ Paclitaxel – Carboplatin tại bệnh viện
ung bướu Cần Thơ Tạp chí Ung thư học Việt
Nam 4, 141-148
6 Việt Đinh Ngọc (2015) Đánh giá kết quả phác
đồ Docetaxel – Carboplatin trong điều trị ung thư
phổi tế bào không nhỏ giai đoạn IV Tạp chí Ung
thư Việt Nam 4, 161-166
7 DeVita Jr., Vincent T (2015) "Non-Small cell
lung cancer." DeVita, Hellman, and Rosenberg's
Cancer principles and Practice of Oncology 10,
p: 5154-5529
8 E.J.Phernambucq, et al (2011) “ Outcomes of
concurrent chemoradiotherapy in patients with
stage III non-small-cell lung cancer and
significant comorbidity”, Annals of Oncology 22:
132–138
9 Globocan2012 (2012) "Globocan 2012:
estimated cancer incidence, mortality and
prevalence worldwide in 2012."
http://www.globocan.iarc.fr/
10 J Liang, N Bi, S Wu, M Chen, C
Lv (2017).Etoposide and cisplatin versus
paclitaxel and carboplatin with concurrent thoracic radiotherapy in unresectable stage III non-small cell lung cancer: a multicenter randomized phase III trial Annals of Oncology 28: 777–783
11 Langer CJ, Movsas B, Hudes R (1997) Induction paclitaxel and carboplatin followed by concurrent chemoradiotherapy in patients with unresectable, locally advanced non-small cell lung carcinoma: report of Fox Chase Cancer Center study 94-001 Semin Oncol 24(4 ):89-95
12 National comprhensive cancer network (NCCN) (2014) "Non small cell lung cancer." NCCN clinical practice guidelines in oncology V2.2014, http://www.NCCN.com/downloads
13 Shalini K Vinod, et al (2012).Stage III Non– Small-Cell Lung Cancer J Thorac Oncol 2012;7: 1155–1163
14 Swan Swan Leong, Kam Weng Fong, Yew Kwang Ong (2004).Chemo-radiotherapy for stage III unresectable non-small cell lung cancerFlong-term results of a prospective study .Respiratory medicine, 98, 1080-1086