1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) với phát triển kinh tế Việt nam

36 1,3K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai trò của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(fdi) với phát triển kinh tế Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 272 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Vai trò của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) với phát triển kinh tế Việt nam

Trang 1

Phần I: lời mở đầu

Trong chiến lợc phát triển kinh tế đến năm 2010 và những năm tiếp theo,

Đảng Cộng sản Việt Nam và Chính phủ đã đa ra chỉ tiêu tăng trởng kinh tế vàphấn đấu đến năm 2010 đa mức GDP tăng lên gấp đôi năm 2000, tơng đơng mức7- 8%/năm Để thực hiện đợc mục tiêu tăng trởng kinh tế đó, yêu cầu về vốn làmột trong những thách thức lớn nhất và khó giải quyết nhất đối với kinh tế ViệtNam Theo tính toán sơ bộ, để duy trì tốc độ tăng trởng GDP một năm nh mụctiêu đã đề ra, trong giai đoạn từ 2001- 2005 cần đầu t khoảng 830 đến 850 nghìn

tỷ đồng(giá tính năm 2000), tơng ứng với 59-61tỷ USD So với năng lực tiết kiệmnội địa hiện tại của Việt Nam thì con số này thực sự là khổng lồ, vì vậy chúng taphải tính đến khả năng huy động các nguồn vốn từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu

đầu t

Về nguyên tắc, muốn tích luỹ vốn chúng ta phải tăng cờng sản xuất và thựchành tiết kiệt, nhng thu hút đầu t từ bên ngoài là một cách tạo vốn tích luỹ nhanh

mà các nớc đi sau có thể làm đợc Đầu t nớc ngoài nói chung và đầu t trực tiếp

n-ớc ngoài nói riêng là một hoạt động kinh tế đối ngoại có vị trí và vai trò ngày càng

to lớn, nó đã và đang trở thành xu hớng của thời đại Đối với quá trình phát triểnkinh tế Việt Nam, từ một điểm xuất phát thấp, đầu t trực tiếp nớc ngoài có vai tròhết sức quan trọng, nó là nguồn bổ sung vốn đầu t, là một kênh để chuyển giaocông nghệ, là một giải pháp tạo việc làm và thu nhập cho ngời lao động, tạonguồn thu ngân sách và đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Nhận thức đúng vai trò to lớn của đầu t trực tiếp nớc ngoài, Chính phủ ViệtNam đã ban hành chính sách khuyến khích đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, đồngthời tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu t nớc ngoài vào Việt Nam Phơngchâm của chúng ta là thực hiện đa dạng hóa, đa phơng hóa hợp tác đầu t nớc ngoàitrên cơ sở hai bên cùng có lợi và tôn trọng lẵn nhau Chính phủ Việt Nam coi vấn

đề huy động và sử dụng có hiệu quả đầu t trực tiếp nớc ngoài, trong tổng thể chiếnlợc phát triển và tăng trởng kinh tế ở nớc ta hiện nay là một trong những nhiệm vụchiến lợc trọng yếu nhất Trong phạm vi nhất định có thể nói rằng việc thực hiệnmục tiêu tăng trởng kinh tế nhanh, liên tục và lâu dài mà Việt Nam đang theo

đuổi, tại điểm xuất phát thấp hiện tại, phụ thuộc rất nhiều vào năng lực giải quyếtnhiệm vụ nói trên

Để có thể hiểu một cách rõ ràng hơn về “vai trò của nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài(FDI) với phát triển kinh tế Việt Nam”, em đã chọn đề tài này.

Mặc dù đã cố gắng nhiều song khó tránh khỏi những khiếm khuyết Em mongnhận đợc sự giúp đỡ của toàn thể thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

Phần II: nội dung

Chơng I:

lý luận về vai trò của FDI với phát triển kinh tế

I lý luận về phát triển kinh tế

1 Các khái niệm cơ bản.

1.1Khái niệm về tăng trởng kinh tế

Tăng trởng kinh tế là sự tăng thêm về quy mô, sản lợng sản phẩm hàng hoá

và dịch vụ trong một thời kỳ nhất định (thờng là một năm) Nếu tổng sản phẩmhàng hoá và dịch vụ của một quốc gia tăng lên, quốc gia đó đợc coi là tăng trởngkinh tế

1.2 Khái niệm về phát triển kinh tế.

Phát triển kinh tế có thể hiểu là một quá trình tăng tiến về mọi mặt cuả nềnkinh tế trong thời kỳ nhất định, trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sảnlợng về sự tiến bộ về mọi mặt của xã hội Đó là sự tiến bộ thịnh vợng và cuộcsống tốt đẹp hơn

1.3 Khái niệm về phát triển bền vững.

Theo định nghĩa của hội đồng thế giới về mọi trờng hợp và phát triển

(WCED) thì: “Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của thề hệ tơng lai”.

2.Mối quan hệ giữa tăng trởng và phát triển kinh tế.

Xét mối quan hệ giữa tăng trởng và phát triển kinh tế, ta thấy tăng trởng vàphát triển kinh tế có mối quan hệ biện chứng Tăng trởng là điều kiện cần đối với

sự phát triển kinh tế nhng nó hoàn toàn cha phải điều kiện đủ Tăng trởng có thểkhông dẵn đến phát triển, tức là xã hội có tăng sản lợng nhng ngày càng phân hoágiàu nghèo, khủng hoảng xã hội Ngợc lại, phát triển bắt buộc phải có điều kiệntăng trởng

Nền kinh tế có tố độ tăng trởng cao, liên tục sẽ có điều kiện nâng cao thunhập, nâng cao chất lợng cuộc sống của nhân dân, có tích luỹ để tái tạo đầu t, mởrộng sản xuất thu hút lao động có khả năng đầu t cho giáo dục đào tạo, y tế nângcao chất lợng lao động, có điều kiện đầu t cho phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật,thực hiện chính sách xã hội đối với những ngời thuộc đối tợng bảo hiểm xã hội vàngời có công với nớc Kết quả này lại tạo điều kiện cho khai thách sử dụng cóhiệu quả các nguồn lực tiếp tục tạo ra sự tăng trởng kinh tế ở giai đoạn sau

II Vai trò của FPI với phát triển kinh tế.

1.Đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI.

1.1 Khái niệm và đặc điểm của FDI.

1.1.1 Khái niệmvà nguồn vốn của đầu t trực tiếp nớc ngoài.

Khái niệm: Đầu t trực tiếp nớc ngoài ( FDI) là một loại hình đầu t quản lý

và điều hành hoạt động sử dụng vốn

Về thực chất, FDI là sự đầu t của các công ty nhằm xây dựng các cơ sở chinhánh ở nớc ngoài và làm chủ toàn bộ hay từng phần cở sở đó Đây là loại hình

Trang 3

đầu t, trong đó chủ đầu t nớc ngoài tham gia đóng góp một số vốn đủ lớn vào việcsản xuất hoặc cung cấp dịch vụ và cho phép họ trực tiếp tham gia quản lý, điềuhành đối tợng đầu t.

Nguồn vốn: FDI chủ yếu đợc thực hiện từ nguồn vốn t nhân, vốn của các

công ty nhằm mục đích thu đợc lợi nhuận cao hơn qua việc khai thác hoạt độngsản xuất kinh doanh ở nớc ngoài

1.1.2.Đặc điểm của FDI.

Các chủ đầu t nớc ngoài phải đóng góp một số tối thiểu vào vốn pháp định,tuỳ theo luật lệ của mỗi nớc

Quyền quản lý điều hành đối tợng đầu t tuỳ thuộc vào mức độ góp vốn Nếugóp 100% vốn thì đối tợng đầu t hoàn toàn do chủ đầu t nớc ngoài điều hành vàquản lý

Lợi nhuận từ hoạt động đầu t phu thuộc và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh và đợc phân chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định

FDI đợc xây dựng thông qua xây dựng doanh nghiệp mới, mua lại toàn bộhay từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua lại cổ phiếu để thôn tínhhay sát nhập các doanh nghiệp với nhau

1.2.Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài.

Trong thực tiễn FDI thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, trong đónhững hình thức đợc áp dụng phổ biến bao gồm:

Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh

Doanh nghiệp liên doanhDoanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài Tuỳ vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia, các hình thức đầu t trên đợc ápdụng ở mức độ khác nhau

Bên cạnh đó, để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu t, chính phủ nớc sởtại cần lập ra các khu vực u đãi trong lãnh thổ nớc mình nh:

Khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao và đặc khukinh tế Đồng thời áp dụng các hợp đồng xây dựng-kinh doanh-chuyển giao(B-O-T), xây dựng-chuyển giao- kinh doanh(B-T-O) và xây dựng-chuyển giao(B-T)

1.3 Lợi thế và bất lợi của đầu t trực tiếp nớc ngoài.

Trong quá trình triển khai thực hiện, đầu t trực tiếp nớc ngoài có những

điểm mạnh ( lợi thế) và hạn chế ( bất lợi) nhất định đối với cả nớc chủ đầu t và

n-ớc tiếp nhận đầu t

1.3.1 Lợi thế.

Đối với nớc chủ đầu t: Do chủ đầu t có quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn

nên họ có khản năng kiểm soát hoạt động sử dụng vốn đầu t và có thể đa ra nhữngquyết định có lợi nhất cho họ Do đó, vốn đầu t thờng đợc sử dụng với hiệu quảcao; giúp cho chủ đầu t nớc ngoài tránh đợc hàng rào bảo hộ mậu dịch và chiếmlĩnh thị trờng nớc sở tại; chủ đầu t nớc ngoài có thể giảm đợc chi phí, hạ giá thành

Trang 4

sản phẩm do khai thác đợc nguồn nguyên liệu và lao động với giá cả thấp của nớc

sở tại Vì vậy, thông qua thực hiện đầu t trực tiếp nớc ngoài, chủ đầu t có thể nângcao đợc khả năng cạnh tranh của họ trên thị trờng thế giới

Đối với nớc tiếp nhận đầu t (Nớc sở tại): Tạo điều kiện cho nớc sơ tại có

thể tiếp thu đợc kỹ thuật và công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý và tác phonglàm việc tiên tiến với nớc ngoài; giúp cho nớc sở tại khai thác một cách có hiệuquả nguồn lao động, nguồn tài nguyên thiên nhiên và nguôn vốn trong nớc từ đógóp phần mở rộng tích luỹ và nâng cao tốc độ tăng trởng kinh tế

1.3.2 Bất lợi.

Đối với nớc chủ đầu t: Chủ đầu t có thể gặp rủi ro cao nếu không hiểu rõ

về môi trờng đầu t của nớc sơ tại; có thể xảy ra tình trạng chảy máu chất xám nếuchủ đầu t nớc ngoài để mất bản quyền sở hữu công nghệ, bí quyết sản xuất trongquá trình chuyển giao

Đối với nớc tiếp nhận đầu t: Nớc sở tại khó chủ động trong việc bố trí cơ

cấu đầu t theo ngành và vùng lãnh thổ Nếu nớc sơ tại không có quy hoạch đầu t

cụ thể và khoa học, dễ dẫn đến hiện tợng đầu t tràn lan, kém hiệu quả Tài nguyênthiên nhiên bị khai thác quá mức và nạn ô nhiễm môi trờng trầm trọng; nếu khôngthẩm định kỹ sẽ dẫn đến sử du nhập các loại công nghệ lạc hậu, công nghệ gây ônhiễm môi trờng với giá đắt làm thiệt hại lợi ích của nớc sơ tại

2.Vai trò của FDI với phát triển kinh tế.

2.1 Tác động của FDI tới tăng trởng kinh tế.

2.1.1 FDI bổ sung vốn cho nền kinh tế.

Vốn đầu t phát triển kinh tế bao gồm nguồn vốn trong nớc và vốn từ nớcngoài Đối với các nớc lạc hậu còn ở trình độ thấp, nguồn vốn tích luỹ trong nớccòn hạn hẹp thì vốn đầu t nớc ngoài có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quátrình phát triển kinh tế ở các nớc này có nhiều tiềm năng về lao động, tài nguyênthiên nhiên nhng do trình độ sản xuất còn thấp kém, cơ sở vật chất kỹ thuật nghèonàn, lạc hậu nên cha có điều kiện khai thác các tiềm năng ấy Các nớc này chỉ cóthể thoát ra khỏi cái vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói bằng cách tăng cờng đầu t

đầu t phát triển sản xuất, tạo ra mức tăng kinh tế cao và ổn định Để thực hiện đợc

điều này các nớc đang phát triển cần phải có nhiều vốn đầu t Trong điều kiệnhiện nay, khi mà trên thế giới có nhiều nớc đang nắm trong tay một khối lợng vốnkhổng lồ và có nhu cầu đầu t ra nớc ngoài thì đó là cơ hội để các nớc đang pháttriển có thể tranh thủ nguồn vốn đầu t nớc ngoài vào việc phát triển kinh tế

ở nhiều nớc đang phát triển, nguồn vốn đầu t nớc ngoài chiếm tỷ lệ đáng kểtrong tổng vốn đầu t của toàn bộ nền kinh tế, trong đó có một số nớc hoàn toàndựa vào vốn đầu t nớc ngoài, đặc biệt là giai đoạn đầu của sự phát triển kinh tế

Để đánh giá vai trò của vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trong tổng sản phẩm quốcdân ở một số nớc thực hiện khá thành công chiếm lợc thu hút đầu t trực tiếp nớcngoài, có tỷ lệ FDI/GDP trung bình trên khoảng 10% nh: Braxin 11,1% ,

Trang 5

Colambia 15,8%, Venezuela 10%, Hông Không 15,2% Một số nớc tích cực thuhút đầu t trực tiếp nớc ngoài có tỷ lệ FDI/GDP cao hơn 20,5% nh: Argentina23,9%, Malaixia 26,6% và đặc biệt là Singapore có tỷ lệ FDI/GDP rất cao 65,3%.

ở các nớc này đầu t trực tiếp nớc ngoài thực sự đóng vai trò to lớn đối với pháttriển kinh tế và có thể đánh giá rằng đầu t trực tiếp nớc ngoài có ý nghĩa quyết

định đến tăng trởng kinh tế của các nớc này

Đối với các nớc công nghiệp phát triển, đầu t trực tiếp nớc ngoài vẫn lànguồn vốn bổ xung quan trọng và có ý nghĩa to lớn trong quá trình phát triển kinh

tế Khác với nớc đang phát triển, không phải do thiếu vốn đầu t cũng không phải

do trình độ kỹ thuật thấp kém mà các nớc công nghiệp phát triển cần thu hút vốn

đầu t nớc ngoài Thực tế thì chính các nớc công nghiệp phát triển là những nớc

đầu t ra nớc ngoài nhiều nhất và cũng thu hút phần lớn đầu t nớc ngoài Đây làmột xu hớng phát triển mối quan hệ kinh tế quốc tế, xu hớng tăng cờng hợp tácsản xuất và liên kết kinh tế giữa các nớc trong khu vực và trên thế giới Xu hớngnày xuất phát lợi ích của các quốc gia khi tham gia vào quá trình và khai thác đợcthế mạnh của cac quốc gia khác nhau để phát triển kinh tế của mình

2.1.2 FDI thúc đẩy hoạt động thơng mại tạo hành lang cho hoạt

động xuất khẩu và tiếp cận nhanh nhất với thị trờng thế giới.

Thông qua FDI, hoạt động xuất nhập khẩu của các nền kinh tế chủ nhà đợckích hoạt trở nên hết sức sôi động Khởi đầu là việc xuất khẩu các sản phẩm thuộccác ngành công nghiệp cần nhiều lao động nh dệt may, công nghiệp chế biến vàsau đó là các sản phẩm có hàm lợng t bản cao nh sản phẩm điện, điện tử, cơ khí…

Có thể nói hoạt động FDI đã góp phần quan trọng vào việc thực hiện công nghiệphoá, hiện đại hoá theo hớng xuất khẩu của các nớc chủ nhà

2.1.3 FDI góp phần nâng cao năng lực cho nớc chủ nhà.

Thông qua FDI các công ty đầu t tiến hành các hoạt động chuyển côngnghệ theo những trình tự nhất định cho nớc chủ nhà Mặt khác, sự tồn tại và pháttriển của các doanh nghiệp nớc ngoài còn tạo ra quá trình học hỏi và nâng caocông nghệ cho các doanh nghiệp trong nớc

Một trở ngại lớn nhất trên con đờng phát triển kinh tế của hầu hết các nớc

đang phát triển là trình độ kỹ thuật công nghệ còn lạc hậu Trong thời đại khoahọc kỹ thuật phát triển vũ bảo nh hiện nay thì việc các nớc đang phát triển tựnghiên cứu để phát triển khoa học kỹ thuật cho kịp với trình độ của các nớc pháttriển là việc khó khăn và tốn kém Con đờng nhanh nhất để phát triển kỹ thuậtcông nghệ và trình sản xuất của các nớc đang phát triển trong điều kiện hiện nay

là phải biết tận dụng đợc những thành tựu kỹ thuật-công nghệ tiên tiến của nớcngoài thông qua chuyển giao công nghệ, nhng không phải các nớc đang phát triển

đợc “đi xe miễn phí”, mà họ cũng phải trả một khoản “học phí” không nhỏ choviệc tiếp nhận chuyển giao công nghệ này

Trang 6

Ngoài ra FDI còn tác động tới một số lĩnh vực nh:

FDI đóng góp phần đáng kể vào nguồn thu của ngân sách nhà nớc thôngqua việc nộp thuế của các đơn vị đâu t nớc ngoài và tiền thu từ việc thuê đất…

Đầu t trực tiếp nớc ngoài cũng góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế chocác nớc tiếp nhân đầu t Bởi vì hầu hết các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài là sảnxuất ra các sản phẩm “hớng vào xuất khẩu” Phần đóng góp của t bản nớc ngoàivào việc phát triển xuất khẩu là khá lớn trong nhiều nớc đang phát triển

2.2 FDI góp phần tái cấu trúc nền kinh tế.

FDI làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hớng phù hợp với chiếm lợc côngnghiệp hoá của các nớc chủ nhà Ngoài ra hoạt động FDI còn tạo ra một môi trờngkinh doanh mang tính cạnh tranh ngày càng ác liệt, góp phần hình thành tinh thầndoanh nghiệp cho các doanh nhân ở nớc chủ nhà Phù hợp với đòi hỏi của nềnkinh tế thị trờng

Để hội nhập vào nền kinh tế thế giới và tham gia tích cự vào quá trình liênkết kinh tế giữa các nớc cho phù hợp với sự phân công lao động quốc tế Sự dịchchuyển cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia phù hợp với trình độ phát triển chung trênthế giới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài Ngợclại thì chính đầu t trực tiếp nớc ngoài lại góp phần thúc đẩy nhanh quá trình dịchchuyển cơ cấu kinh tế

2.3 FDI tạo thêm việc làm, góp phần nâng cap trình độ chuyên môn và quản lý cho ngời lao động.

FDI tạo thêm việc làm không chỉ trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài mà còn gián tiếp tạo ra việc làm trong các doanh nghiệp có liên quan đếnhoạt đông FDI nh các doanh nghiệp cung cấp các yếu tố đầu vào và các doanhnghiệp phân phối tiêu thụ các sản phẩm cho các doanh nghiệp nớc ngoài Điềunày góp phần đáng kể vào việc giảm bớt nạn thất nghiệp vốn là tình trạng nan giảicủa nhiều quốc gia Đặc biệt đối với nhiều nớc đang phát triển, nơi có lực lợng lao

động rất phong phú nhng không có điều kiện khai thác và sử dụng đợc thì đầu ttrực tiếp nớc ngoài đợc coi là một chiếc chìa khoá quan trọng để giải quyết cácvấn đề trên đây

Mặc dù có thể có những tác động tiêu cực nhất định tới nớc tiếp nhận đầu t,nhng có thể khẳng định FDI là một nguồn quan trọng có thể tạo ra một “ cú hích”giúp cho nớc chủ nhà có thể vợt qua “cái bẩy của sự nghèo đói” chuyển sang giai

đoạn “cất cánh”, duy trì sự tăng trởng và ổn định trong những năn tiếp theo

III Kinh nghiệm của một số nớc trong việc thu hút và sử dụng FDI.

1 Kinh nghiệm từ Malaixia:

Trớc những năm 60, t bản Anh giữ vị trí thống trị trong đầu t nớc ngoài ởMalaixia, đến những năm cuối của thập kỹ này, mặc dù đầu t củ Mỹ và Nhật Bản

đã tăng lên nhng đầu t của Anh vẫn chiếm vị trí lớn trong tổng nớc ngoài ởMalaixia tăng lên mạnh mẽ, nhng tốc độ tăng không đều qua các năm

Trang 7

Bảng 1: Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Malaixia ( triệu USD )

đã tạo ra sự phát triển nhanh chóng của một số nghành công nghiệp tiên phongnh: Chế tạo thiết bị điện, điện tử, đệt, chế biến biến thực phẩm… Kết quả là đãlàm thay đổi cơ cấu kinh tế Malaixia theo hớng tăng mạnh các ngành công nghiệptiên phong và góp phần đáng kể vào đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế ở quốcgia này

Mặc dù đầu t trực tiếp nớc ngoài đã có ảnh hởng tích cực, nhng cũng gây ramột số thiệt hại không nhỏ đến nền kinh tế Malaixia Đầu t nớc ngoài đã dẫn đến

sự tăng cờng kiểm soát của các công ty xuyên quốc gia Các công ty này đã nắmhầu hết các khâu của quá trình tái sản xuất trong các ngành công nghiệp chế tạo

có tốc độ tăng trởng cao hơn Malaixia nh: Điện tử, dệt, lắp ráp xe hơi Trong khicác công ty nớc ngoài hoạt động kinh doanh ở Malaixia, Chính phủ nớc chủ nhà

đã không có biện pháp và chính sách phối hợp, nên các công ty này đã hoạt độngmột cách biệt lập Vì vậy nền kinh tế Malaixia ít có các mối liên hệ chặt chẽ giữacác ngành trong nền kinh tế và giữa các lĩnh vực trong ngành công nghiệp Đây làmối quan tâm hàng đầu của Chính Phủ Malaixia, vì khi kết cấu bên trong của nềnkinh tế mà mà lỏng thì hiệu quả kinh tế sẽ thấp, các ngành, các bộ phận của nềnkinh tế không bổ xung và hổ trợ nhau cùng phát triển đợc

Khủng hoảng tài chính tiền tệ 1997, Malaixia là nớc nằm ở tâm điểm chịu ảnhhởng nặng nề Với hàng loạt các biện pháp cứng rắn làm lành mạnh hoá khu vực tàichính ngân hàng, Malaixia đã ban hành các chính sách thu hút FDI Tất cả những nổlực đó đã khôi phục lại lòng tin của nhà đầu t nớc ngoài, vì vậy luồng FDI đã quaytrở lại

2 Kinh nghiệm thu hút vốn FDI của Trung Quốc.

Là một nớc có nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, Trung Quốc bắt đầu tiếnhành cải cách và mở cửa nền kinh tế năm 1978 Sau hơn 20 năm, những thành tựu

mà Trung Quốc thu đợc là vô cùng to lớn làm thế giới kinh ngạc và có ngời gọi đó là

“ Sự thần kỳ Trung Quốc” Bớc vào nền kinh tế thị trờng, Trung Quốc có nhiều nét

t-ơng đồng với Việt Nam Vì vậy những kinh nghiệm của Trung Quốc là những gợi ýhữu ích cho Việt Nam trên con đờng phát triển Tuy nhiên cũng phải thấy rằng, ViệtNam có nhiều điểm khác biệt so với Trung Quốc, mà khác biệt căn bản có tính quyết

Trang 8

định đó là quy mô nền kinh tế với thị trờng hơn 1,2 tỷ dân lớn gấp hơn 15 lần ViệtNam.

Về chiếm lợc kinh tế, Trung Quốc coi trọng mở cửa hợp tác với bên ngoài,

đẩy mạnh hoạt động thơng mại và đầu t quốc tế khuyến khích thu hút FDI Có nhiềubằng chứng cho thấy Trung Quốc hiện đang theo đuổi chiếm lợc hớng vào xuấtkhẩu Có nhiều lý do để giải thích đều này, những lý do về quy mô nền kinh tế và lý

do chính trị phải đợc kể lên hàng đầu

Thời kỳ đầu cải cách, thực hiện chiếm lợc mở cửa u tiên phát triển vùng venbiển, khai thác các lợi thế thị trờng, tài nguyên, lao động, Trung Quốc đã lập cáckhu chế xuất và các đặc khu kinh tế với các chính sách u đãi thông qua các quychế riêng, kinh tế có tiềm năng, thuận lợi cho kinh doanh Đồng thời hệ thống tàichính ngân hàng cũng đợc cải tổ, chuyển từ hệ thống ngân hàng một cấp sang hệthống ngân hàng hai cấp Phân rõ chức năng của ngân hàng nhà nớc và ngân hàngthơng mại, tạo lập lại và chấn chỉnh thị trờng tiền tệ, ngoại hối, chuyển dần sự vậnhành của các thị trờng mệnh lệnh hành chính sang cơ chế thị trờng

Về chính sách tiền tệ, Trung Quốc chủ trơng giữ vững sự ổn định của thị ờng tiền tệ và thị trờng ngoại hối Đối với chế độ tỷ giá, Trung Quốc kiên trì lựachọn chế độ tỷ giá hối đoái cố định (từ1978 đến nay ) Trong từng thời kỳ, căn cứvào tình trạng tăng trởng, mức độ cạnh tranh của nền kinh tế Ngân hàng trung -

tr-ơng có những điều chỉnh kịp thời Từ đó đến nay Trung Quốc đã phá giá đồngnhân dân tệ hai lần vào các năm 1989 và 1994 Trong quá trình thực hiện chínhsách tỷ giá, chính sách tiền tệ Trung Quốc cũng vấp phải những vấn đề nh tìnhtrạng đô la hoá, chênh lệch tỷ giá, hối đoái giữa thị trờng chính thức với thị trờngphi chính thức (thị trờng chợ đen), tình trạng lên giá và khan hiếm đồng nội tệ khidòng FDI đổ vào… Trung Quốc đã kết hợp hài hoà giữa biện pháp hành chính vàthị trờng để xử lý Trong những năm đầu của cải cách, những biện pháp hànhchính đợc sử dụng nhiều hơn, tuy nhiên hiện nay chủ yếu đợc giải quyết một cáchgián tiếp thông qua thị trờng

Có một thị trờng rộng lớn, nền kinh tế đang trong thời kỳ công nghiệp hoávới nhiều tiềm năng từ khi mở cửa, đặc biệt là từ 1990 trở lại đây, Trung Quốc đãtrở thành địa chỉ có sức hấp dẫn FDI đặc biệt luồng FDI vào Trung Quốc quan sátcho thấy loại hình FDI truyền thống rất ít chủ yếu là 3 loại hình FDI Nếu căn cứvào đặc điểm của các loại hình FDI vào khu vực chế tạo và tăng trởng xuất khẩu

có thể thấy FDI “làn sóng đầu t mới” Chiếm tỷ trọng không nhỏ

Trang 9

Chơng II:

Đầu t trực tiếp nớc ngoài với phát triển kinh tế việt nam

I.Chính sách thu hút và sử dụng đầu t trực tiếp nớc ngoài.

1 Sự phát triển nhận thức và quan điểm về đầu t trực tiếp nớc

ngoài.

Đầu t nớc ngoài là một hoạt động kinh tế đối ngoại, vì vậy nó bị chi phốibởi đờng lối phát triển kinh tế nói chung và chính sách phát triển kinh tế đối ngoạinói riêng Khác với nhiều nớc đang phát triển, quá trình thay đổi nhận thức ở ViệtNam về kinh tế đối ngoại không bắt nguồn nhiều từ những quan điểm lý luậntruyền thống mà Việt Nam theo đuổi từ những năm 50 đến nay Sự thay đổi t duykinh tế đối ngoại ở Việt Nam chủ yếu nảy sinh từ tình hình thực tiễn mới diễn ra

từ những năm 80, gắn liền với quá trình đổi mới t duy kinh tế nói chung Điểmmốc thời gian đánh dấu sự thay đổi này là năm 1986, năm diễn ra Đại hội ĐảngCSVN lần thứ VI Đại hội của đờng lối đổi mới toàn diện đời sống kinh tế xã hội

Đại hội Đảng CSVN lần thứ VI, với chính sách đổi mới toàn diện của đất

n-ớc, chúng ta đã đánh giá cao vai trò to lớn của các quan hệ kinh tế quốc tế nóichung và đầu t nớc ngoài nói riêng Đảng CSVN và Chính phủ cũng hiểu rằng,trong điều kiện nền kinh tế còn ở tình trạng lạc hậu, nếu muốn phát triển nhanhthì phải biết lợi dụng vốn và kỹ thuật của các cờng quốc công nghiệp và nếu cóphải trả “học phí” để có đợc trình độ kỹ thuật công nghệ cao, trình độ quản lý tiêntiến thì cũng phải và nên làm

Cần nói thêm rằng, chỉ sau hai năm thống nhất đất nớc, ngày 18 /4/1977,Chính Phủ nớc cộng hoà xã hội chũ nghĩa Việt Nam đã ban hành điều lệ về đầu t

của nớc ngoài ở nớc CHXHCN Việt Nam trong đó “Chính phủ nớc CHXHCNVN hoan nghênh việc đầu t nớc ngoài ở Việt Nam trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền của Việt Nam và hai bên cùng có lợi” Để khuyến khích đầu t của nớc

ngoài vào Việt Nam, bản điều lệ cũng đã đa ra nhiều u đãi từ đối với đầu t của nớcngoài ở Việt Nam Các chính khách và các nhà đầu t nớc ngoài đã xem bản điều lệnày nh một tín hiệu tích cực rất đáng đợc quan tâm

Đáng tiếc là sau khi bản điều lệ về đầu t của nớc ngoài ở Việt Nam ra đời

đã không có đối tác điều chỉnh, vì ngay sau đó đã cuộc chiến tranh ở biên giớiTây Nam và phía Bắc, đâu là nhân tố quyết định Không có ai lại bỏ tiền đầu t vàonơi đang nằm trong tình trạng có chiến tranh, tình hình an ninh không ổn định.Hơn nữa, tình hình kinh tế Việt Nam lúc đó còn rất nhiều khó khăn, sản xuất lạchậu, cơ sở hạ tầng yếu kém, các dịch vụ không phát triển hệ thống pháp luật vừathiếu vừa không phù hợp với thông lệ quốc tế, đặc biệt là thiếu một hệ thống quan

điểm rõ ràng về đờng lối tổng thể phát triển kinh tế Mặc dù bản điều lệ về đầu tcảu nớc ngoài ở Việt Nam chỉ còn là một tài liệu lu trữ, nhng nó cũng đã thực hiệnquan điểm của chung ta về vấn đề này, và Việt Nam là một nớc XHCN đầu tiên

Trang 10

ban hành văn bản pháp lý về đầu t của nớc ngoài, với mục đích thu hút vốn đầu tnớc ngoài phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nứơc.

Những quan điểm của đại hội VI là một sự đổi mới có tính bớc ngoặc trong

t duy và chính sách kinh tế đối ngoại của Việt Nam Đại hội VI Đảng CSVN đãxác định “xuất khẩu” là một trong ba chơng trình cốt lõi của nhiệm vụ kinh tế-xãhội trong 5 năm 1986-1990, không những có ý nghĩa sống còn đối với tình hìnhtrớc mắt mà còn là những điều kiện ban đầu, không thể thiếu đợc để triển khaicông nghiệp hoá XHCN ở chặng đờng tiếp theo Hơn nữa, xuất khẩu còn đợc coi

là yếu tố có ý nghĩa quyết định để thực hiện chơng trình lơng thực thực phẩm,hàng hoá tiêu dùng và các hoạt động kinh tế khác

Trong báo cáo chính trị trình bày tại Đại hội VI cũng đã khẵng định Cùng

với việc mở rộng xuất khẩu, nhập khẩu, tranh thủ vốn viện trợ và vay dài hạn, cần vận dụng nhiều hình thức để đa dạng để phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại” Để

thực hiện chủ trơng này, báo cáo chính trị của BCHTƯĐCSVN tại Đại hội VI

cũng đã chỉ rõ công việc cần phải tiến hành ngay là: Công bố chính sách khuyến

khích nớc ngoài đầu t vào nớc ta dới nhiều hình thức, nhất là các ngành đòi hỏi

và cơ sở đòi hỏi kỹ thuật cao, làm hàng xuất khẩu Đi đôi với công bố luật đầu t, cần có các chính sách và biện pháp tạo điều kiện thuận lợi để cho nớc ngoài và việt kiều vào nớc ta để hợp tác kinh doanh

Trên cơ sở nhng quan điểm đổi mới do Đảng CSVN đa ra luật đầu t nớcngoài tại Việt Nam đã đợc soạn thảo và ban hành vào tháng12/1987 luật đầu t nớcngoài tại Việt Nam ra đời phù hợp với xu hớng của sự hợp tác nhiều mặt, nhiềuchiều, tuỳ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi.Việt Nam cũng nh nhiều quốc gia đang phát triển khác rất cần thu hút vốn kỹthuật-công nghệ của các nớc tiến tiến trên thế giới, hơn nữa chúng ta lại là nớcnhập cuộc sau và môi trờng đầu t trong nớc cha đợc thuận lợi Vì vậy, luật đầu t n-

ớc ngoài của chúng ta đã thể hiện tính cởi mở cao, hấp dẫn tạo ra những lợi thế sosánh trong cuộc cạnh tranh quyết liệt này Chúng ta khuyến khích mọi tổ chức, cánhân nớc ngoài bỏ vốn đầu t vào các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân theo cáchình thức: hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng; liên doanh và thành lập doanhnghiệp 100% vốn nớc ngoài

Ngoài ra theo luật sửa đổi bổ xung một số điều trong luật đầu t nớc ngoàitại Việt Nam đợc quốc hội thông qua 23/12/1992 các tổ chức, cá nhân nớc ngoài

đợc đầu t vào các khu chế xuất tại Việt Nam và có thể kết hợp đồng xây kinh doanh-chuyển giao (B-T-O) Với cơ quan nhà nớc có thẩm quyền của ViệtNam Cho đến nay luật ĐTNN tại Việt Nam đã sữa đổi bổ xung bốn lần: lần thứnhất đợc quốc hội thông qua vào 6/1990; lần thứ hai 12/1992; lần thứ ba 6/1996

dựng-và lần thứ gần đây nhất 6/2000 Cùng với các văn bản luật Chính phủ dựng-và các cơ

Trang 11

quan quản lý nhà nớc có liên quan còn ban hành hệ thống các văn bản dới luậtnhằm quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.

Trên cơ sở nhận thức ngày càng đúng về hoạt động đầu t nớc ngoài chúng

ta đã có quan điểm rõ ràng về thu hút và sử dụng nguồn lực bên ngoài để phục vụcho sự nghiệp CNH và HĐH nền kinh tế Chúng ta chủ trơng đồng thời với việctận dụng triệt để mọi thế mạnh và nguộn lực trong nớc, cũng cần phải biết tạo mọi

điều kiện thuận lợi để khai thác có hiệu quả nguồn lực bên ngoài

2.Môi trơng đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.

2.1.Sự ổn định về kinh tế vĩ mô.

Các nhà đầu t đã đánh giá rất cao sự ổn định kinh tế vĩ mô tại Việt Nam, baogồm tỷ lệ lạm phát thấp, thu ngân sách tăng, tỷ giá hối đoái ổn định hợp lý và nhạycảm An ninh- an toàn xã hội đã tạo nên một bức tranh đẹp về môi trờng đầu t tại ViệtNam tạo nên sự tự tin cho các nhà đầu t khi tìm đến thị trờng Việt Nam Theo kết quảcủa tổ chức Modys investor services, Việt Nam đợc xếp vào danh sách những nớc antoàn về đầu t

Để thúc đẩy hoạt động đầu t nớc ngoài, sự hỗ trợ và hợp tác của các cơ quanChính Phủ và của chính quyền địa phơng là một xúc tác quan trọng để hoạt động đầu

t đạt đợc hiệu quả Sự hỗ trợ của Chính Phủ đợc thực hiện thông qua việc cải thiện môitrờng đầu t và xây dựng hệ thống luật pháp công bằng

Bên cạnh những nổ lực của Chính phủ, chính quyền địa phơng đã có những

hỗ trợ đáng kể cho các nhà đầu t nớc ngoài Gần 50% Các nhà đầu t nớc ngoài chorằng hỗ trợ của chính quyền địa phơng là khá tốt, 45% cho rằng ở mức trung bình.Nhằm đẩy nhanh tốc độ giải quyết thủ tục của các cơ quan Chính Phủ và chínhquyền địa phơng, 74% các công ty thỉnh thoảng phải chi thêm một khoản chi phí,9% phải thờng xuyên chi thêm các khoản chi phí này để giải quyết mọi vấn đềnhanh chóng, chỉ có 17% không bao giờ chấp nhận trả các chi phí bất hợp phápnày

Tuy nhiên, hai yếu tố đợc đánh giá là rào cản lớn nhất đối với hoạt động

đầu t ở Việt Nam là cơ chế quản lý chồng chéo thủ tục hành chính rờm rà và thiếuthông tin Vấn đề thủ tục hành chính rờm rà đựơc nâng lên nh một vấn đề cấpbách Cuộc điều tra cho thấy trên 50% các công ty mất 1-6 tháng để đăng ký kinhdoanh, tiếp theo phải mất hơn 6 tháng, thậm chí có một số công ty phải mất hainăm để xin giấy phép đầu t

2.2 Tạo môi trờng pháp lý cho hoạt động đầu t FDI.

Môi trờng pháp lý đối với hoạt động đầu t nớc ngoài bao gồm toàn bộ cácvăn bản pháp quy có liên quan đến hoạt động này, từ hiến pháp cơ bản đến các

đạo luật cụ thể Điều mà các nhà đầu t quan tâm trong nội dung của đạo luật này:Thứ nhất, có sự đảm bảo pháp lý đối với quyền sở hữu tài sản t nhân và môi trờngcạnh tranh lành mạnh Hai là, quy chế pháp lý của việc phân chia lợi nhuận,

Trang 12

quyền hồi hơng lợi nhuận đối với các hình thức vận động cụ thể của vốn nớcngoài tại nớc sở tại Ba là, quy định về thu thuế, mức thuế các loại; giá cả và thờihạn thuê đất Nếu nh các quy định về mặt pháp lý đảm bảo an toàn về vốn của nhà

đầu t không bị quốc hữu hoá khi hoạt động đầu t đó không phơng hại đến an ninhquốc gia; đảm bảo mức lợi nhuận cao nhất và việc di chuyển lợi nhuận về nớc dễdàng thì khản năng và hấp dẫn đầu t vốn nớc ngoài ngày càng cao

Trên thực tế, cho đến nay hệ thống pháp luật, chinh sách liên quan đến FDItuy đã đợc bổ xung, cải tiến song vẫn còn nhiều bất cập, thiếu tính đồng bộ và ổn

định, cha đảm bảo tính minh bạch và dự đoán trớc Yếu tố luật pháp ở Việt Nam

đợc các nhà đầu t đánh giá là kém hiệu quả, việc chấp hành luật pháp cha nghiêm

Một số chính sách cha tạo thuận lợi cho việc thu hút các dự án đầu t nớcngoài và chậm đợc sửa đổi, nh giá và phí các dịch vụ thuế chấp, quyền sử dụng

đất, các thủ tục hành chính liên quan đến cấp phát đầu t, giải quyết kịp thời các ớng mắc trong quá trình đầu t, mở rộng thẩm quyền và trách nhiệm của các địaphơng, năng lực quản lý và sự phối hợp chính quyền của các cấp đối với đầu t nớcngoài

v-Một trong những vấn đề các nhà đầu t nớc ngoài rất quan tâm, đó là mức độcởi mở và khản năng thực thi của các chính sách ngoại thơng và các khu chế xuất,việc kiểm soát dòng vốn, quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp, quy định vềcạnh tranh, lao động , luật bảo vệ môi trờng, luật quảng cáo, luật ngân hàng và tổchức tín dụng, luật bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đợc đánh giá là kém hiệu quảnhất

2.3 Xây dựng kết cấu hạ tầng.

Một trong những trở ngại lớn nhất đối với quá trình đầu t kinh doanh ở ViệtNam trong những năm qua là sự nghèo nàn và lạc hậu của hệ thống kết cấu hạtầng Hiện tợng này đã tồn tại từ mấy chục năm qua do lạc hậu của một nền kinh

tế kém phát triển trong thời kỳ bao cấp đến nay tình trạng đã càng trở nên gay gắtkhi nền kinh tế bớc vào một thời kỳ phát triển mới với những kết quả tích cựctrong việc gia tăng sản xuất trong nớc và mở rộng quan hệ kinh tế với nớc ngoài

Hệ thống giao thông của Việt Nam hiện nay còn ở tình trạng thiếu và lạchậu về kỹ thuật Mạng lới giao thông đờng bộ của các nớc khoảng 40.000 km đ-ờng sắt, nhng phần lớn là đờng khổ hẹp, loại đờng 1,35m và đờng lòng chỉ chiếm20% Hệ thống sân bay và hàng không còn lạc hậu quá nhiều, cả nớc có khoảng

15 sân bay, trong đó 2 sân bay quốc tế đang ở tình trạng quá tải, các phơng tiện kỹthuật vừa thiếu lại cũ đang cần đợc thay thế và đổi mới Trong thời gian gần đâychúng ta đã có nhiều nổ lực tập trung đầu t xây dựng, nâng cấp một số tuyến giaothông quan trọng nh đờng Hồ Chí Minh, quốc lộ 1A, quốc lộ 5 và một số sân baybến cảng; trang bị nhiều phơng tiện kỹ thuật thiết bị hiện đại cho các hoạt độnggiao thông… Và kết quả thu đợc là khả quan

Trang 13

Về hệ thống thông tin liên lạc, dịch vụ tài chính ngân hàng trong thời gianqua cũng đã có chuyển biến đáng kể Bằng sự nổ lực hợp tác với nớc ngoài và sự

nổ lực trong nớc, chúng ta đã tạo ra sự phát triển khá mạnh trong lĩnh vực thôngtin liên lạc, hoạt động ngân hàng cũng đợc cải cách một bớc quan trọng cho phùhợp với sự phát triển nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc

II.Thực tế huy động và sử dụng vốn FDI tại Việt Nam.

1.Những đóng góp bớc đầu

1.1 Kết quả thu hút vốn ĐTNN.

Đến hết năm 2003, cả nớc cấp giấy phép cho 5.424 dự án ĐTNN với tổngvốn đăng ký 54,8 tỷ USD, trong đó 4.324 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng kýgần 41 tỷ USD Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm66,9% về số dự án và 57,2% tổng vốn đầu t đăng ký Tiếp theo là lĩnh vực dịch vụ,chiếm 19,5% về số dự án và 35,8% về số vốn đầu t đăng ký; lĩnh vực nông, lâm,

ng nghiệp, chiếm 13,6% về số dự án và 7% về vốn đầu t đăng ký

Stt Chuyên ngành Số dự án Tổng vốn đầu t Vốn pháp định thực hiện Đầ t

I

Công nghiệp 2885 23.213.712.439 40.583.218.53 3 16.725.295.516

Công nghiệpdầu khí 27 1.819.583.340 1.389.583.340 4.420.983.294Công nghiệp nhẹ 1174 6.105.831.981 2.808.848.022 2.773.931.271Công nghiệp nặng 1207 9.499.059.139 3.952.145.116 5.890.389.491Công nghiệp thực phẩm 212 2.585.075.701 1.228.029.957 1.779.423.215

Trang 14

Trong số 64 vùng lãnh thổ có dự án đầu t tạiViệt Nam, Singapore đứng đầu,chiếm 6,6% về số dự án, và 19% tổng vốn đầu t đăng ký Tiếp theo là Đài Loan,Nhật Bản, Hàn Quốc và Hồng Kông…

Mời bốn đối tác lớn đầu t vào Việt Nam có tổng số vốn 38.724,6 triệu USD,chiếm 86,7% tổng số vốn đăng ký

Trang 15

Bảng 3:Một số đối tác trên 1 tỷ USD ( triệu USD)

Các thành phố lớn, có điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi vẫn là những địaphơng dẫn đầu thu hút ĐTNN Thành phố Hồ Chí Minh dẫn đầu cả nớc, chiếm31,2% về số dự án và 26% về vốn đăng ký Hà Nội đứng thứ hai, chiếm 11% về số

dự án và 11,1% về vốn đăng ký Tiếp theo là Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, BìnhPhớc Riêng vùng trọng điểm phía Nam( Tp.HCM, Đồng Nai, Bình Phớc và BàRịa-Vũng Tàu) chiếm 56% tổng vốn ĐTNN của cả nớc Vùng kinh tế trọng đIúmphía Bắc( Hà Nội, Hải Phòng, Bình Dơng, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh) chiếm 26,3%tổng số vốn ĐTNN đăng ký của cả nớc

Đến hết năm 2003, có khoảng 1.400 dự án đầu t nớc ngoài vào các KCX,KCN( không kể các dự án đầu t xây dựng hạ tầng KCN) còn hiệu lực, với tổngvốn đăng ký 11.145 triệu USD, bằng 26,7% tổng vốn đầu t cả nớc

Bảng 4: Mời địa bàn có vốn FDI lớn nhất (triệu USD)

Trang 16

(Mời địa bàn trên đã có35.523,1 triệu USD, chiếm 79,5 %tổng số cả nớc)

1.2 Tình hình thực hiện dự án.

Tổng vốn ĐTNN thực hiện từ năm 1988 đến nay đạt hơn 20 tỷ USD (gồmcả vốn thực hiện của các dự án hết hạn hoặc giải thể trớc thời hạn); trong đó FDIchiếm khoảng 25 tỷ USD chiếm 89% tổng vốn thực hiện Riêng thời kỳ 1991-

1995, vốn thực hiện đạt 7,15tỷ USD, thời kỳ 1996-2000 đạt 13,4 tỷ USD Trong 3năm 2001-2003, vốn thực hiện đạt 7,7 tỷ USD bằng 70% mục tiêu đề ra tại Nghịquyết 09/2001/NQ-CP ngày 28/8/2001 của Thủ tớng Chính phủ cho 5 năm 2001-2005(11 tỷ USD)

Trong quá trình hoạt động, nhiều dự án triển khai có hiều quả đã đợctăng vốn đăng ký, mở rộng quy mô sản xuất Từ 1988 đến cuối năm 2003 đã cókhoảng 2100 dự án tăng vốn đăng ký với số lợng vốn tăng thêm trên 9 tỷ USD.Trong 3 năm 2001-2003, vốn bổ xung đạt gần 3 tỷ USD, bằng 47,6% tổng vốn

đầu t đăng ký mới

Tính đến hết năm 2003, các dự án ĐTNN đã đạt tổng doanh thu gần 70 tỷUSD( không kể dầu khí) Trong đó, riêng 3 năm 2001-2003 đạt khoảng 38,8 tỷUSD Giá trị xuất khẩu ĐTNN đạt trên 26 tỷ USD, riêng 3 năm 2001-2003 đạt14,6 tỷ USD( nếu tính cả dầu khí là 24,7 tỷ USD) Xuất khẩu của khu vực doanhnghiệp có vốn ĐTNN tăng nhanh, bình quân trên 20%/năm đã làm cho tỷ trọngcủa khu vực kinh tế này trong tổng giá trị xuất khẩu của cả nớc tăng liên tục quacác năm: năm 2001 là 24,4%, năm 2002 là 27,5%, năm 2003 là 31,4%( không kểdầu khí)

Đến nay khu vực có vốn ĐTNN đã tọ việc làm cho 665 ngàn lao động trựctiếp và hơn 1 triệu lao động gián tiếp

Đến hết năm 2003, đã có 39 dự án kết thúc đúng thời hạn tổng vốn đăng ký

658 triệu USD và hơn 1009 dự án giải thể trớc thời hạn với vốn đăng ký khoảng12,3 tỷ USD Nh vậy, số dự án giải thể trớc thời hạn chiếm gần 18,6% tổng số các

Trang 17

dự án đợc cấp phép; vốn đăng ký của các dự án giải thể trớc thời hạn chiếm 23%tổng vốn đăng ký cảu tất cả cácdự án cấp phép.

1.3 Công tác xúc tiến đầu t.

Thực hiện Nghị quyết 09 của Chính phủ và chỉ thị 19 của Thủ tớng Chínhphủ, từ năm 2001 trở lại đây công tác vận động, xúc tiến đầu t tiếp tục đợc cảithiện, đa dạng về hình thức(kết hợp trọng khuôn khổ các chuyến thăm lãnh đạocấp cao Đảng, Chính phủ tại Nhật, Mỹ, Châu âu, Trung Quốc, Hàn Quốc qua hộithảo, tiếp xúc, trao đổi)… Việc gắn chặt hơn các hoạt động ngoại giao với cáchoạt động xúc tiến đầu t và thơng mại đã có tác động tích cực đối việc thu hút

ĐTNN vào Việt Nam Thêm vào đó, Bộ Kế hoạch và Đầu t cùng các ngành, các

địa phơng tổ chức hàng chục hội thảo xúc tiến đầu t khác ở trong và ngoài nớc, thểhiện sự chuyển biến tích cực về nhận thức của chính quyền địa phơng trong việchuy động các nguồn vốn trong và ngoài nớc cho đầu t phát triển Tuy nhiên, đểchấn chỉnh tình trạng tự phát, nội dung hội thảo đơn điệu, kém hiệu quả của cáchội thảo xúc tiến đầu t, Bộ trởng Bộ KH&ĐT ký công văn số 4416 BKH/ĐTNNngày 22/7/2003 nhằm hớng dẫn, nâng cao chất lợng xúc tiến đầu t của các địa ph-

ơng

1.4 Công tác thẩm định dự án.

Việc tiếp nhận, thẩm định và cấp phép cho các dự án đợc tiếp tục thực hiệntheo quyết định phân cấp của Thủ tớng Chính phủ và quyết định uỷ quyền của Bộtrởng Bộ Kế hoạch và Đầu t cho các Ban Quản lý KCN-KCX Công tác thẩm địnhcấp phép đầu t đợc tiến hành chặt chẽ Tuy nhiên thủ tục thẩm định vẫn còn phứctạp, thời gian thẩm định một số dự án vẫn còn kéo dài do các văn bản pháp quy vàquy hoạch cha rõ ràng, phần khác không ít dự án thiếu ý kiến thống nhất giữa các

Bộ, ngành

III Tác động của FDI với phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam.

1 Những tác động tích cực.

1.1 FDI với tăng trởng kinh tế.

1.1.1.FDI tác động tới đầu t phát triển, thúc đẩy tăng trởng và nâng cao năng lực sản xuất.

Để thực hiện tăng trởng cao và bền vững, cần phải có một khối lợng vốnlớn cho đầu t phát triển Tuy nhiên, hiện nay Việt Nam đứng trớc thực trạng vốnhuy động trong nớc thông qua tiết kiệm và thu NSNN không đáp ứng nhu cầu đầu

t phát triển Tỷ lệ huy động ở Việt Nam hiện nay chỉ đạt 22% GDP trong khi nhucầu đầu t 30,35% GDP Hơn nữa, trong giai đoạn đầu thực hiện CNH-HĐH, nhậpsiêu là vấn đề không tránh khỏi nên dễ dẫn đến tình trạng thiếu hụt ngoại tệ Giảiquyết vấn đề này chỉ có thể là thu hút vốn nớc ngoài, trong đó có FDI Nguồn vốnnày sẽ là tác nhân thu hút ODA từ các nớc và các tổ chức quốc tế, góp phần giatăng tốc độ tăng trởng kinh tế, kích thích thị trờng vốn phát triển, thúc đẩy thơng

Trang 18

mại quốc tế và sự tham gia đầu t của các công ty khác Mặt khác FDI là dòng vốn

ổn định, đợc các nhà đầu t cam kết lâu dài

Theo dự kiến trong giai đoạn 5 năm 2001- 2005 thì nhu cầu vốn đầu t xã hội

là 60-65 tỷ USD, bình quân hàng năm khoảng 13 tỷ USD Trong đó, vốn nớc ngoài

dự kiến chiếm 30%, gồm ODA khoảng 7,5 tỷ USD và FDI khoảng 12,5 tỷ USD.Trong sồ khoảng 100-140 tỷ USD dành cho các nớc đang phát triển, cho nên kếhoạch thu hút FDI của Việt Nam là có thể thực hiện đợc, tuy nhiên, hiện nay vốn

đăng ký vốn mới hàng năm của nớc ta vẫn cha đợc 3 tỷ USD/năm Có lẽ chúng taphải đạt mục tiêu vốn FDI thực hiện hàng năm tối thiểu phải bằng năm cao nhấtcủa thập kỷ trớc và cố gắng tăng càng nhiều càng tốt, đồng thời đặc biệt chú trọng

đến hiệu quả sử dụng vốn FDI

1.1.2 FDI bổ sung nguồn vốn cho nền kinh tế và hoàn thiện thể chế tiền tệ, ngoại hối.

Trong thời gian qua đã có nhiều định chế tiền tệ, tín dụng của Việt Nam

đ-ợc thay đổi Sự tham gia của các ngân hàng nớc ngoài các tổ chức tài chính tíndụng quốc tế, các quỹ đầu t, các tổ chức bảo hiểm lớn trên thế giới tại Việt Nam

có tác động trực tiếp đến hoạt động thơng mại và đầu t đòi hỏi các ngân hàng, các

tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp bảo hiểm … phải thay đổi cách thức hoạt độngcũng nh thể chế của mình theo nguyên tắc thị trờng cởi mở hơn

1.1.3 FDI góp phần mở rộng quy mô, gia tăng kim ngạch xuất khẩu

và mở rộng thị trờng xuất khẩu.

Học tập kinh nghiệm thành công của các nớc Đông á, Việt Nam hiện đang

đi theo con đờng công nghiệp hoá hớng ngoại, coi trọng xuất nhập khẩu hàng hoá,dịch vụ, mở cửa thị trờng với lộ trình thích hợp để hội nhập có hiệu quả với kinh

tế khu vực và thế giới; từ đó tăng cờng thu hút đầu t nớc ngoài hớng về xuất khẩutạo thuận lợi cho việc tiếp cận và mở rộng quy mô thị trờng quốc tế, nâng caonăng lực xuất khẩu của Việt Nam Xuất khẩu của khu vực đầu t nớc ngoài thời kỳ1996-2000 đạt trên 16 tỷ USD, chiếm 23% kim nghạch xuất khẩu cả nớc Bêncạnh đó, khu vực đầu t nớc ngoài cũng góp phần mở rộng thị trờng trong nớc, thúc

đẩy các hoạt động dịch vụ phát triển nhanh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệptrong nớc tham gia xuất khẩu tại chỗ hoặc tiếp cận thị trờng quốc tế Hiện nay,tiềm năng thu hút FDI trong lĩnh vực sản xuất hàng công nghiệp chế tạo cho xuấtkhẩu còn rất lớn nh lĩnh vực công nghệ điện tử, thông tin…

Hiện nay, Việt Nam đang chú trọng thu hút FDI, nhng nhìn chung, việc thuhút mới chỉ dừng ở đầu t lĩnh vực công nghiệp lắp ráp có quy mô nhỏ, nguyênnhân chủ yếu là do thể chế và phơng thức thực hiện cha đáp ứng yêu cầu hiện nay

1.2 FDI với cơ cấu kinh tế.

Hiện nay, đầu t nớc ngoài chiếm 100% về khai thác dầu thô, sản xuất ôtô,máy giặt, tủ lạnh, điều hoà nhiệt độ…chiếm 60% sản lợng thép cần, 33% về sảnxuất máy móc, thiết bị điện, 76% dụng cụ y tế chính xác Trong công nghiệp nhẹ

Ngày đăng: 19/12/2012, 09:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo ngành 1988-2003 (Tính tới 31/12/2003-Chỉ tính các dự án còn hiệu lực) - Vai trò của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) với phát triển kinh tế Việt nam
Bảng 2 Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo ngành 1988-2003 (Tính tới 31/12/2003-Chỉ tính các dự án còn hiệu lực) (Trang 13)
Bảng 3:Một số đối tác trên 1 tỷ USD ( triệu USD) - Vai trò của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) với phát triển kinh tế Việt nam
Bảng 3 Một số đối tác trên 1 tỷ USD ( triệu USD) (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w