Trong “Qui hoạch phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sảntỉnh Thái Nguyên đến năm 2010 có xét đến năm 2020” nhằm đáp ứng nhu cầu tolớn nguồn nguyên liệu khoáng sản cho thờ
Trang 1Trong “Qui hoạch phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sảntỉnh Thái Nguyên đến năm 2010 có xét đến năm 2020” nhằm đáp ứng nhu cầu tolớn nguồn nguyên liệu khoáng sản cho thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước, các mỏ sắt đã được đánh giá là một trong những nguồn nguyên liệu kháquan trọng nhằm cung cấp cho khu công nghiệp luyện gang của tỉnh
Xuất phát từ nhu cầu cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy luyện gangtrong khu vực, Doanh nghiệp Anh Thắng xin lập dự án đầu tư khai thác mỏ sắtHoan nhằm mục tiêu tận thu tối đa nguyên liệu hiện có tại địa phương tăng nhucầu đầu vào của nhà máy luyện gang
Khu vực mỏ Hoan thuộc địa phận xóm Hoan, xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ,tỉnh Thái Nguyên, có diện tích khai thác là 37,78 ha, cách thị trấn Chùa Hangkhoảng 21km và cách thành phố Thái Nguyên khoảng 25 km về phía Tây Nam.Đây là khu vực sườn núi của xóm Hoan, khu vực thực hiện Dự án là đồi đất có
độ dốc thoải Độ cao từ chân đồi lên đến đỉnh đồi từ 100 - 250 mét Chiều dài từchân đồi đến đỉnh đồi khoảng 500 mét Chiều dài theo tuyến của khu vựckhoảng 1.000 mét, chiều rộng khu vực khai thác khoảng 500 mét Trên đồi làcây cối thưa thớt chủ yếu là cây tự nhiên, cằn cỗi, một số diện tích được trồngrừng bằng Keo lá chàm, Bạch đàn
Sau khi được cấp phép khai thác, Doanh nghiệp Anh Thắng sẽ phải thiết
kế, cải tạo lại mặt bằng khu vực để phù hợp với công nghệ khai thác Đồng thời,khi kết thúc khai thác, đóng cửa mỏ, Doanh nghiệp sẽ thực hiện các giải phápcải tạo, phục hồi môi trường theo đúng quy định tại quyết định 71/2008/QĐ-TTg ngày 29/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ Dự án cải tạo phục hồi môi
Trang 2trường sau khai thác này được lập cùng với báo cáo đánh giá tác động môitrường của dự án công trình khai thác mỏ sắt Hoan tại xã Cây Thị, huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
1.2 Cơ quan có thẩm quyền duyệt dự án
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN CẢI TẠO, PHÚC HỒI MÔI TRƯỜNG
2.1 Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 do Quốc hội nước CHXHCN ViệtNam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005;
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 22/11/2003 của Quốc hội khoá
XI, kỳ họp thứ 4 nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoángsản ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Nghị định số 63/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13/5/2008 của Chínhphủ về phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản;
- Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29/5/2008 của Thủ tướng Chínhphủ về ký quỹ cải tao, phục hồi môi trường đối với hoạt động khoáng sản;
- Nghị định số 21/2008/QĐ-TTg ngày 28/2/2008 của Thủ tướng Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật bảo vệ môi trường;
- Công văn số 1258/UBND-TNMT ngày 11/8/2008 của UBND tỉnh TháiNguyên về việc triển khai thực hiện quyết định số: 71/2008/QĐ-TTg ngày29/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh doanh nghiệp tư nhân số
1701000338 do phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh TháiNguyên cấp ngày 28/4/2003
2.2 Căn cứ kỹ thuật
- Thuyết minh thiết kế cơ sở và các bản vẽ thiết kế Dự án đầu tư xây dựngcông trình khai thác mỏ sắt Hoan, thuộc xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh TháiNguyên;
Trang 3- Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ sắt Hoan,thuộc xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án công trình khai thác mỏ sắtHoan thuộc xóm Hoan, xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn về việc ban hành định mức kỹ thuật trồng cây, khoanh nuôixúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng
- Quyết định số 2279/2006/QĐ-UBND ngày 16/10/2006 UBND tỉnh TháiNguyên về việc ban hành Bộ đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Thái Nguyên;
- Văn bản 1751/BXD-VP ngày 14/8/2007 của Bộ xây dựng về việc công bốđịnh mức, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình
- Quyết định 752/QĐ-UBND ngày 11/04/2008 của UBND tỉnh TháiNguyên về việc phê duyệt đơn giá một số cây giống, đơn giá thẩm định nguồngiống và nghiệm thu cây giống, đơn giá thiết kế thẩm định thiết kế các côngtrình lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2008
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN
Doanh nghiệp Anh Thắng phối hợp với đợn vị tư vấn là Công ty Cổ phầncông nghệ môi trường Hiếu Anh lập Dự án cải tạo, phục hồi môi trường sau khaithác cho dự án
- Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
- Địa chỉ: Số 444, tổ 22, phường Phan Đình Phùng, thành phố TháiNguyên, tỉnh Thái Nguyên
Điện thoại: 0280.2468.999 Fax: 0280.3756262
Giám đốc: Trần Mạc Hoài Nam
Danh sách những người tham gia lập dự án cải tạo, phục hồi môi trường:
1 Dương Thị Minh Hoà Kỹ sư KH môi trường Trưởng phòng ĐTM
2 Trần Ngọc Quang Kỹ sư Thiết kế mỏ
3 Ngô Thanh Quân Kỹ sư KH môi trường Nhân viên phòng KHKD
4 Thân Đức Ánh Kỹ sư KH môi trường Nhân viên phòng ĐTM
5 Ngô Thuý Liên Kỹ sư KH môi trường Nhân viên phòng ĐTM
Trang 4Chương 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 1.1 Tên dự án
Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ sắt Hoan, thuộc xã Cây Thị,
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
1.2 Chủ dự án
Doanh nghiệp Anh Thắng
Địa chỉ: Số nhà 214, tổ 30 đường Cách Mạng Tháng 8, phường PhanĐình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Điện thoại: 0280.3658 668 Fax: 0280.3648 668
Giấy phép kinh doanh số: 1701000338 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnhThái Nguyên cấp ngày 28 tháng 04 năm 2003
1.3 Vị trí địa lý của dự án
Khu vực khai thác nằm trong ranh giới mỏ được cấp thuộc địa phận xómHoan, xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, cách thị trấn Chùa Hangkhoảng 21km và cách thành phố Thái Nguyên khoảng 25 km về phía Tây Nam.Khu vực mỏ sắt Hoan được giới hạn bởi 6 điểm góc cò hệ toạ độ VN-2000 và UTM thuộc tờ bản đồ địa hình Thái Nguyên VN-2000, số hiệu 6152 II như sau:
Vị trí khu vực khai thác nằm gần đường liên thôn Cây Thị - Vân Hán, nằm
ở phía Đông Nam của 2 nhánh suối Hoan Dòng suối Hoan chảy theo hướng Bắc
- Nam cách mỏ 50 - 60m, chỗ gần nhất cách chừng 20 m Tổng diện tích của mỏsắt Hoan là 33,78ha có vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Đông giáp núi
Trang 5- Phía Tây giáp cánh đồng giữ khe núi
- Phía Bắc giáp núi
- Phía Nam giáp cánh đồng giữa các khe núi
Khoảng cách từ khu vực mỏ đến khu dân cư gần nhất từ 0,2 - 0,5km
Trên bản đồ huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên vị trí của khu vực thựchiện dự án được thể hiện như sau:
Hình 1.1 Vị trí khu vực mỏ sắt Hoan
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án
Căn cứ theo phụ lục 1 ban hành theo quyết định 71/2008/QĐ-TTg ngày29/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ, Dự án cải tạo, phục hồi môi trường của mỏsắt Hoan bao gồm những nội dung chính như sau:
- Đối với bãi thải đất đá : San gạt tạo mặt bằng và trồng cây xanh đồng thời
có biện pháp chống sụt lún bằng cách xây dựng hệ thống đập bao quanh
- Thiết kế hệ thống rãnh thoát nước nhằm bảo vệ địa hình sau khi đã khôiphục, cải tạo ;
- Khu vực khai thác mỏ có diện tích 112500m2, sau khi khai thác để lại địahình có dạng hố mỏ Khi kết thúc khai thác doanh nghiệp sẽ tiến hành san gạttạo mặt bằng và lựa chọn giống cây trồng thích hợp với điều kiện thổ nhưỡng để
Vị trí mỏ sắt Hoan
Trang 6- Tháo dỡ các công trình công nghiệp và dân dụng phục vụ khai thác mỏ
và sinh hoạt của các công nhân trong khu vực mỏ
- Lựa chọn giống cây trồng thích hợp để trồng trong khu vực san gạt tạomặt bằng
Sau khi tiến hành các biện pháp cải tạo, phục hồi môi trường thì môi trường
tự nhiên khu vực dần được phục hồi Sau 2 – 3 năm cây xanh được trồng trongkhu vực sẽ bắt đầu phát tán, thảm thực vật dần được phục hồi, khí hậu xungquanh trở nên mát mẻ, tăng độ ẩm cho đất; tăng năng suất cây trồng và tăng vụsản xuất và môi trường dần được phục hồi lại
Trang 7Chương 2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỚNG NƠI KHAI THÁC
Theo thuyết minh thiết kế cơ sở của dự án, khu vực mỏ sắt Hoan được các đoànđịa chất 8, 38 và Đoàn Địa chất Gang Thép thăm dò từ năm 1958 đến năm 1967
và đã đánh giá được trữ lượng khai thác 3.184.380 tấn quặng nguyên khối vớihàm lượng 39,37% Fe Thành phần chủ yếu của quặng deluvi và limonit, ngoài
ra có pyrolusit, psilomelan
Trong thời gian qua mỏ sắt Hoan thuộc quyền quản lý của Công ty GangThép Thái Nguyên và vẫn chưa khai thác Đến nay mỏ Hoan đã được công tyGang Thép Thái Nguyên trả về cho tỉnh Thái Nguyên quản lý Vì vậy Mỏ sắtHoan này vẫn còn nguyên vẹn
Các thành phần môi trường nơi đây vẫn còn khá tốt Hệ thực vật trong khuvực chủ yếu là các loại cây dại, chè và các loại cây lấy gỗ như keo lá tràm, bạchđàn Các loài động vật hoang dã nơi đây hầu như không còn thấy xuất hiện Khuvực dự án nằm ở phía Đông Nam của 2 nhánh suối Hoan Dòng suối Hoan chảytheo hướng Bắc - Nam cách mỏ 50 - 60m, chỗ gần nhất cách chừng 20 m
Theo khảo sát thực tế của đoàn cán bộ công ty cổ phần công nghệ môitrường Hiếu Anh thì hiện nay môi trường nơi đây co sức chịu tải khá tốt Trongkhu vực của dự án không có các di tích lịch sử nào cần bảo tồn Dưới đây là một
số hình ảnh khu vực dự án :
Trang 8Chương 3 CÁC NỘI DUNG CẢI TẠO PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
Khu kho mìn
Các hạng mục trên đa phần được xây dựng theo tiêu chuẩn nhà cấp 4,tường bằng gạch, mái lợp tôn hoặc lợp ngói nên quá trình tháo dỡ các hạng mụcnày cũng đơn giản khá đơn giản
3.2 Phục hồi địa hình mỏ
Khu vực khai thác của mỏ sắt Hoan là vùng đồi núi thấp và thoải, quặngphân bố trên mặt địa hình có góc dốc sườn nùi từ 25 – 300 Theo thuyết minhthiết kế cơ sở của dự án khu vực khai thác chính là hai của mỏ : đồi Quang Vinh
và đồi A, sau khi kết thúc khai thác hai khu vực đồi này sẽ biến thành hai moong
có độ sâu dừng lại ở cos +100 so với bề mặt địa hình khu vực Do vậy khi kết
Trang 9thúc khai thác doanh nghiệp sẽ lựa chọn hình thức cải tạo phục hồi môi trườngkhu vực bằng cách san gạt tạo mặt bằng để trồng cây phủ xanh diện tích khaithác đúng theo phụ lục 1 của quyết định 71/2008/QĐ-TTg ngày 29/5/2008 củaThủ tướng Chính phủ.
- Trình tự khai thác
Khai thác đồng thời cả hai khu vực đồi A và đồi Quang Vinh Trữ lượngchủ yếu tập trung nằm ở đồi A, nên đồi Quang Vinh khai thác hết trước sẽ là bãithải cho đồi A và cũng là hoàn thổ một phần cho đồi Quang Vinh Cụ thể: ĐồiQuang Vinh và đồi A dự kiến khai thác trong vòng 5 năm Từ năm thứ 6 trở điđồi Quang Vinh là bãi thải cho đồi A
- Hệ thống khai thác: Hệ thống khai thác được lựa chọn là hệ thống khai
thác lớp bằng vận tải trực tiếp trên tầng bằng ô tô
- Nội dung hệ thống khai thác: Theo hệ thống này tiến hành làm đường ô tô
lên núi để vận chuyển đất đá và quặng trên mặt tầng, tạo mặt bằng khai thác đầutiên Quặng và đất đá mỏ dùng máy xúc xúc trực tiếp chất tải lên ô tô vận tải vềbãi chứa hoặc vận chuyển về nhà máy tuyển
- Phương pháp khai thác: Khai thác chủ yếu là dùng máy xúc thuỷ lực kết
hợp vận tải bằng ô tô tự đổ
Bảng3.2 Các thông số cơ bản của hệ thống khai thác
1 Chiều cao tầng
+ Chiều cao gương phía trên
+ Chiều cao gương phía trên
mmm
1055
Trang 109 Chiều rộng mặt tầng kết thúc m 2,5 - 3
10 Chiều dài luồng (tuyến) xúc trên
tầng
11 Chiều rộng luồng máy gạt (hỗ trợ) m 2,5
12 Chiều dài luồng máy gạt (hỗ trợ) m 25 - 30
Diện tích khu vực khai thác chính là diện tích khai thác của hai đồi là đồiQuang Vinh và đồi A, cụ thể:
Đồi Quang Vinh: Có diện tích là 61.500 m2
3.3 Đối với khu vực bãi thải
Khối lượng đất đá thải khoảng 1.508.000 m3 được phân bổ cho từng nămkhai thác, mỗi năm gần 110.000 m3; thải ở bãi thải ngoài của công trường và bãithải trong là vị trí đã khai thác xong (đồi Quang Vinh)
+ Bãi thải ngoài: là thung lũng phía Nam khai trường
- Diện tích bãi thải: 12.000 m2
- Khối lượng thải: 420.000 m3
+ Bãi thải trong
- Diện tích bãi thải: 61.000 m2
- Khối lượng thải: 1.220.000 m3
Tổng cộng khối lượng thải là: 1.640.000 m3
Sử dụng bãi bãi thải trong để san lấp mặt bằng ở khu vực đó khi kết thúckhai thác theo hình thức cuốn chiếu ngay trong thời kỳ khai thác, sau đó san lấpmặt bằng ổn định sẽ được trồng cây xanh để cải thiện điều kiện môi trường.Sau khi kết thúc khai thác khu vực bãi thải sẽ được tiến hành bốc xúc, sangạt Do Đất trong khu vực bãi thải là lớp đất mầu phủ bên trên được bóc ra trong
Trang 11quá trình khai thác và được vận chuyển tập trung tại bãi thải nên lượng đất này
sẽ được san gạt đều trên bề mặt trong khu vực khai thác Sau khi san gạt xong sẽtiến hành trồng cây
3.4 Trồng cây
Cây sẽ được tiến hành trồng sau khi tiến hành san gạt tạo mặt bằng tại khuvực dự án Diện tích trồng cây chính là tổng diện tích san gạt tạo mặt bằng Cụthể là tổng diện tích của moong khai thác, của bãi thải và diện tích của cáccông trình phục vụ sản xuât và sinh hoạt của cán bộ công nhân trong dự án.Như vậy, tổng diện tích trồng cây là 120.000m2 Khi trồng cây xong, cây sẽđược chăm sóc trong vòng ba năm để có thể sinh trưởng và phát triển tốt
Trang 12Chương 4
DỰ TOÁN KINH PHÍ CẢI TẠO PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG SAU KHAI THÁC 4.1 Căn cứ tính toán kinh phí
Phần tính toán kinh phí thực hiện Dự án cải tạo, phục hồi môi trường mỏsắt Hoan thuộc xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên được căn cứtheo:
- Đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo quyết định
số 2279/QĐ-UBND ngày 16/10/2006 của UBND tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn về việc ban hành định mức kỹ thuật trồng cây, khoanh nuôixúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng;
- Quyết định số 752/QĐ-UBND ngày 11/04/2008 của UBND tỉnh TháiNguyên về việc phê duyệt đơn giá một số cây giống, đơn giá thẩm định nguồngiống và nghiệm thu cây giống, đơn giá thiết kế thẩm định thiết kế các côngtrình lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2008;
Dự toán kinh phí cải tạo, phục hồi như sau: Số tiền dự toán được tính bằngtổng chi phí cải tạo, phục hồi môi trường đối với các hạng mục sau:
+ Chi phí tháo dỡ các hạng mục công trình
+ Chi phí cho việc san gạt tạo mặt bằng để trồng cây
+ Chi phí cho công tác trồng cây
+ Chi phí hành chính cho công tác cải tạo phục hồi môi trường
+ Chi phí lập dự án cải tạo phục hồi
+ Các chi phí khác
4.2 Dự toán kinh phí cải tạo phục hồi môi trường sau khai thác
4.2.1 Chi phí tháo dỡ các hạng mục công trình
Theo thuyết minh thết kết cơ sở của dự án công trình khai thác mỏ sắtHoan thì các công trình xây dựng phục vụ cho quá trình hoạt động của dự ánđược thiết kế với giải pháp kiến trúc đơn giản chủ yếu là nhà cấp 4, nhà tạm nênviệc phá vỡ các công trình nay khá đơn giản Chi phí cho công tác tháo dỡ các
Trang 13công trình phục vụ cho dự án được tính dựa vào bảng 3.1 được thể hiện ở bảng4.1.
Bảng 4.1 Chi phí tháo dỡ
máy
Các hạng mục cần tháo dỡ
<= 4m
3 AA 21111
Phá dỡkết cấugạchbằng thủcông
m3 74.006 208,032 15.395.616
4 AA.21311
Phá dỡnền ximăngkhôngcốt thép
5 AA.21511
Phá dỡhàng ràobảo vệ
Tổng chi phí cho công tác tháo dỡ các hạng mục công trình phục vụ cho
quá trình hoạt động của dự án là: 24.820.544 đồng
Trang 144.2.2 Chi phí san gạt tạo mặt bằng trồng cây
Việc san gạt tạo mặt bằng để trồng cây được thực hiện tại ba khu vực là:
- Khu vực khai thác: Sau khi kết thúc khai thác (dựa vào bản vẽ kết thúc
khai thác mỏ), diện tích khu vực khai thác là 112.500m2
- Khu vực bãi thải: chỉ san gạt ở bãi thải ngoài với diện tích là 12.000m2,bãi thải trong đã được san gạt cùng với việc san gạt tại khu vực khai thác
- Khu vực tháo dỡ các hạng mục công trình: tại đây doanh nghiệp sẽ tiếnhành san gạt nhẹ để tạo mặt bằng trước khi tiến hành trồng cây
Theo thuyết minh thiết kế cơ sở và theo bản đồ hoàn thổ, phục hồi môitrường của dự án thì tổng diện tích cần san gạt bằng tổng diện tích sẽ trồng câyxanh trong khu vực là 120.000m2 và khối lượng đất cần để hoàn thổ phục hồimôi trường cho dự án vào khoảng 84.200m3
Nếu việc san gạt đất được thực hiện bằng máy ủi 180cv trong phạm vi
<=50m (AB.22131) đơn giá là: 423.880 đồng/100m3 (áp dụng theo cuốn đơn giáxây dựng công trình do UBND tinh Thái Nguyên ban hành) thì Chi phí phục vụcông tác san gạt được thể hiện ở bảng 4.2 sau :
Bảng 4.2 Chi phí phục vu cho công tác san gạt
Đơn vị tính : đồng/100m3Khu vực cần san gạt Mã hiệu Loại
máy
Khốilượng(m3)
Đơn giá(đ)
Vậy chi phi san gạt sẽ là: 402.307.600 đồng
4.2.3 Chi phí trồng cây
- Diện tích trồng cây: 120.000m2 = 12 ha Cây trồng được lựa chọn là câykeo lai