Luận văn : Giải pháp nhằm tạo động lực cho người lao động tại Cty Sứ Gốm Thanh Hà
Trang 1Lời nói đầu
Đại hội VI đã mở ra một lối đi mới cho nền kinh tế Việt Nam là bớc ngoặt đánh dấu sự đi lên của nền kinh tế Việt Nam Nền kinh tế chuyển từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng
có định hớng của Nhà Nớc Từ đây các thành phần kinh tế đều đợc khuyến khích phát triển và bình đẳng với nhau trong hoạt động kinh doanh và trớc pháp luật Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp có điều kiện để hoạt
động và phát triển nhng cũng tạo ra sự cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế,
đòi hỏi ở các doanh nghiệp phải có những chính sách chiến lợc đúng đắn, kịp thời thì mới có thể trụ vững đợc Vì vậy, ngày nay vấn đề mà các doanh nghiệp phải quan tâm là nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, sản phẩm làm ra có chất lợng tốt, mẫu mã đẹp, đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Để có đợc những điều này, trớc hết doanh nghiệp cần có đợc đội ngũ lao động có trình độ, có trách nhiệm, hăng say làm việc
và có ý thức gắn bó lâu dài với công ty
Để thu hút, khai thác mọi tiềm năng, sức sáng tạo của ngời lao động nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh việc tạo
động lực lao động cho ngời lao động là hết sức cần thiết
Nhận thức đợc điều này trong thời gian thực tập tại công ty Sứ Gốm Thanh
Hà đi sâu vào thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và kết hợp với vốn kiến thức đợc trang bị trong trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân em xin mạnh dạn chọn đề tài:
“ Một số giải pháp nhằm tạo động lực cho ngời lao động tại công
ty Sứ Gốm Thanh Hà.”
Nội dung của chuyên đề bao gồm 3 chơng:
Chơng I: Giới thiệu tổng quan về công ty Sứ Gốm Thanh Hà Chơng II: Thực trạng về tạo động lực lao động tại công ty Sứ Gốm Thanh Hà.
Trang 2Chơng III: Một số giải pháp nhằm tạo động lực lao động tại công ty Sứ Gốm Thanh hà
Em xin đợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy giáo TS.Vũ Kim
Dũng đã tận tình hớng dẫn em trong quá trình thực hiện chuyên đề này Em
xin cám ơn ban lãnh đạo, các chú bác phòng tổ chức công ty Sứ Gốm Thanh
Hà đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong thời gian thực tập tại công ty
Trang 3Chơng I Giới thiệu tổng quan về Công Ty Sứ Gốm Thanh Hà
I Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Sứ Gốm Thanh Hà là doanh nghiệp nhà nớc đợc thành lập theo quyết định số 154/QĐUB ngày 28/2/1997, tiền thân là Xí Nghiệp Sứ Thanh Hà thuộc Sở Công Nghiệp Tỉnh Vĩnh Phú nay là Sở Công Nghiệp Tỉnh Phú Thọ Xí Nghiệp Sứ Thanh Hà đợc xây dựng trên diện tích 20000m2 là trung tâm vùng nguyên liệu sản xuất sứ dân dụng với công suất thiết kế 5.000.000 sản phẩm/năm Năm 1980, mặc dù việc xây dựng cơ bản cha hoàn thành nhng Xí Nghiệp vẫn đợc đa vào sản xuất Thời kì này xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăndo hệ thống máy móc cũ kỹ, lỗi thời, thiếu đồng bộ, cơ cấu sản phẩm sản xuất theo kế hoạch đã làm cho chất lợng sản phẩm thấp kém, giá thành sản phẩm cao dẫn đến sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ đợc Nhng nhờ sự giúp đỡ của Sở Công Nghiệp Tỉnh Vĩnh Phú và sự nỗ lực của ban lãnh đạo xí nghiệp, sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu doanh nghiệp
đã dần chuyển hớng sản xuất: từ nhiệm vụ sản xuất sứ dân dụng sang sản xuất vật liệu chịu lửa, chịu axít chuyên cung cấp cho chà máy hoá chất, phân bón, các công trình xây dựng lò cao, nồi hơi, sản xuất xi măng, đá vôi… Cùng với sự đầu t thích đáng vào khoa học kỹ thuật, phát huy thế mạnh vùng nguyên liệu, sản phẩm ngày càng đợc cải tiến mẫu mã, đa dạng về chủng loại, chất lợng nâng cao, giá thành hợp lý, sản phẩm của xí nghiệp dần đợc thị trờng chấp nhận Trong nhiều năm liền (93, 94, 95, 96, 97) sản phẩm gạch chịu lửa, chịu axít liên tục đạt tiêu chuẩn quốc gia, đợc tặng huy chơng và giấy khen của Sở Công Nghiệp và Bộ Công Nghiệp Năm 1992, với phơng châm không ngừng đổi mới, cải tiến sản phẩm, chủ động trong sản xuất kinh doanh đồng thời khai thác nhu cầu thị trờng, xí nghiệp đã mở rộng liên doanh, liên kết với trờng Đại Học Bách Khoa, viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ mới Việt Nam để cho ra đời sản phẩm mới: vật liệu bảo ôn cách nhiệt bằng nguyên liệu trong nớc thay thế hàng ngoại nhập Sản phẩm
Trang 4mới ra đời đạt chất lợng cao đợc thị trờng chấp nhận, tiêu thụ với khối lợng lớn và ổn định, tạo sức mạnh cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Năm 1995 để hội nhập vào công cuộc đổi mới nền kinh tế, tạo những thuận lợi mới trong kinh doanh, doanh nghiệp đã đổi tên thành công ty Sứ Gốm Thanh Hà Phú Thọ theo quyết định số 1685/QĐUB ngày 8/9/1995 của UBND tỉnh Vĩnh Phú ( nay là tỉnh Phú Thọ) Doanh nghiệp tiến hành khảo sát, thăm dò thị trờng, tính toán tìm kiếm nguồn tài trợ, lập luận chứng đầu t xây dựng một nhà máy mới chuyên sản xuất gạch ốp lát cao cấp Nhà máy đ-
ợc xây dựng trên mặt bằng diện tích 25.400m2 tại phố Phú Hà- phờng Phong Châu- thị xã Phú Thọ, là một trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội của thị xã Vị trí này rất thuận lợi về mặt giao thông thuỷ bộ, cách ga Phú Thọ 800m, nằm sát bờ nam sông Hồng tiếp giáp với đờng bộ 11A đi Trung Hà- Hà Nội là điều kiện thuận lợi cho công tác vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm Ngoài ra, nhà máy nằm ở trung tâm vùng nguyên liệu sản xuất sứ gốm cao cấp, cách mỏ nguyên liệu chính 4km, cách mỏ kaolin Hữu Khánh và trờng thạch La Phù 50km, cách mỏ Tal 30 km, cách Krơlin Hà Lộc 8km Công suất thiết kế nhà máy 1.000.000 m2/năm, thiết bị máy móc đồng bộ theo dây chuyền công nghệ do hãng SacMi(Italia) cung cấp
đề ra Từ tháng 9/1999 nhà máy cho ra đời những sản phẩm gạch lát nền cao cấp mang nhãn hiệu TH cung cấp cho thị trờng trong nớc và tiến tới xuất khẩu vào những năm tiếp theo Từ năm 1988 đến nay hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty luôn có bớc tăng trởng cao, bảo toàn và phát triển đ-
ợc vốn, sản xuất kinh doanh có lãi, thờng xuyên lo đủ công ăn việc làm cho
Trang 5cán bộ công nhân viên, nhiều ngời đang đợc đào tạo tại chức tại các trờng đại học Công ty luôn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của các nớc có liên quan
II Tình hình chung của công ty
1 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của công ty
a Cơ cấu tổ chức
Công ty Sứ Gốm Thanh Hà đợc tổ chức chặt chẽ, thống nhất- các đơn vị trong công ty có mối quan hệ mật thiết để hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh Biểu hiện qua sơ đồ tổ chức công ty nh sau (trang bên)
Trang 6
Bộ máy lãnh đạo của công ty bao gồm:
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: là ngời giúp việc thứ nhất cho giám đốc, đợc giải quyết các công việc do giám đốc uỷ quyền, chịu trách nhiệm trớc giám đốc và trớc pháp luật về các nhiệm vụ đợc giám đốc phân công và uỷ quyền
- Các trởng phòng ban chức năng : chịu trách nhiệm về công tác của phòng, đợc uỷ quyền khi vắng mặt
- Quản đốc các phân xởng: có nhiệm vụ quản lý điều động và chịu trách nhiệm mọi việc trong phân xởng, báo cáo tới phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, đợc uỷ quyền cho các tổ trởng khi vắng mặt
- Tổ trởng các tổ : có quyền điều hành công việc trong tổ, phân công trực sản xuất, bố trí nghỉ theo qui định, bảo quản thiết bị, an toàn
vệ sinh bảo hộ lao động, giám sát chất lợng công việc của công nhân các ca làm việc, tính lơng và chia lơng cho công nhân
Trang 7b Chức năng, nhiệm vụ của công ty :
Công ty Sứ Gốm Thanh Hà Phú Thọ là đợn vị chuyên sản xuất kinh doanh gạch lát nền với thiết bị của hãng SacMi (Italia) công nghệ Tây Ban Nha là những hãng hàng đầu trong lĩnh vực này nhằm:
- Tạo điều kiện việc làm, đảm bảo đời sống ổn định cho 245 cán bộ công nhân viên trong công ty
- Góp phần làm phong phú thêm thị trờng gạch lát nền của Việt Nam
Phạm vi hoạt động chủ yếu của công ty là:
- Sản xuất kinh doanh các loại gạch lát nền
- Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm
- Hỗ trợ và tham gia các công trình phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Phú Thọ và tỉnh Phú Thọ
2 Về nguồn nhân lực của công ty:
Nhân lực là một trong những điểm mạnh của công ty Sứ Gốm Thanh
Hà với đội ngũ cán bộ quản lý năng động, nhiệt tình, đội ngũ công nhân lành nghề, dày dạn kinh nghiệm đã gắn bó với công ty trong nhiều năm luôn đáp ứng đợc những yêu cầu trong ngành sản xuất
- Về số lợng lao động: Số lợng lao động của công ty tơng đối ổn địn
Trang 8- Bảng: Số lợng cán bộ công nhân viên qua các năm
1995
1995- 1998
1998
đến nay
(Nguồn: báo cáo hàng năm của phòng tổ chức)
Số cán bộ công nhân viên của công ty kể từ khi thành đến trớc năm
1995 là 132 ngời.Năm 1995, do công ty mở rộng sản xuất nên có sự thay đổi lớn về nhân lực tăng 112 ngời, tăng gần 2 lần tơng đơng 85% Năm 1998 đến nay công ty có sự thay đổi không đáng kể về nhân sự
- Về cơ cấu lao động:
+ Theo giới tính:
Nam: 65%
Nữ: 35%
Do đặc điểm về lĩnh vực hoạt động của công ty là ngành sản xuất gốm
sứ nên cơ cấu lao động theo giới tính của công ty cũng mang đặc thù của ngành Có đến 65% là nam giới tập trung chủ yếu ở bộ phận sản xuất, 35% là nữ giới chủ yếu làm ở các phân xởng đóng bao và trong dây chuyền, bộ phận văn phòng
+Theo trình độ học vấn:
Trang 9Bảng: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn
(Nguồn báo cáo hàng năm của phòng tổ chức)
Do đặc điểm của ngành sản xuất yều cầu những công nhân có tay nghề, hiểu việc, tận tụy với công việc nên cơ cấu lao động theo trình độ học vấn của công ty nh bảng trên là tơng đối phù hợp với mặt bằng chung của ngành và khả năng chi trả lơng của công ty
(Nguồn : báo cáo hàng năm của phòng tổ chức)
Công ty Sứ Gốm Thanh Hà Phú Thọ có tiền thân là Xí Nghiệp Sứ Thanh Hà cùng hoạt động trong lĩnh vực gốm sứ nên phần lớn cán bộ công nhân viên là những ngời đã gắn bó lâu năm với công ty, họ có thâm niên làm việc cao Điều đó tạo thuận lợi cho việc sản xuất của công ty bởi lẽ công
Trang 10nhân viên đã nắm vững đợc qui trình sản phẩm, yêu cấu của sản xuất, đảm bảo an toàn trong sản xuất.
+ Theo chức danh, nghiệp vụ
Bảng: Cơ cấu lao động theo chức danh, nghiệp vụ
Trang 11Về cơ sở vật chất của công ty bao gồm :
Khu tập kết nguyên liệu
Khu văn phòng, nhà ăn ca , nhà khách ,thí nghiệm in lới
Đờng nội bộ
Hệ thống thiết bị đã đầu t :+ Khu chế biến nguyên liệu gồm : cầu cân, hệ thống 2 máy nghiền nguyên liệu,
Hệ thống bể chứa hồ, bơm 2 xylanh, máy xấy phun và xylo chứa nguyên liệu
+ Khu chế biến men: gồm hệ thống cân định liệu, 3 máy nghiền men,
hệ thống
bồn chứa men
+ Hệ thống điện: đờng điện 35KV, MBA 1000KVA
+ Khu chứa dầu và hệ thống bơm cấp nguyên liệu
Sau đây là sơ đồ công nghệ sản xuất gạch CERAMIC của công ty Sứ Gốm Thanh Hà:
Trang 12Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch CERAMIC
Chế biến nguyên liệu làm xơng Chế biến men màu
Kho chứa nguyên liệu thô
Cân định lợng
Bể nớc
Bình chứa men Sàng rung, khử tạp chất Bình chứa Inox Sàng rung, khử tạp chất
Nghiền mịn Cân định lợng Kho chứa nghuyên liệu thô
Xi lô chứa nguyên liệu
Sấy phun tạo hạt
Bể chứa và khuấy
Sàng rung, khử tạp chất
Nghiền ớt
Băng tải
Trang 134 Về công tác thị trờng, tiêu thụ sản phẩm
Lãnh đạo công ty đã xác định công tác tiêu thụ sản phẩm là một nhiệm
vụ đặc biệt quan trọng Muốn duy trì ổn định và phát triển sản xuất, nguồn vốn lu động phải đợc luân chuyển nhanh, đạt hiệu quả cao thì sản phẩm sản xuất ra phải đợc tiêu thụ và thu tiền đầy đủ Do công ty luôn chú trọng tới công tác thị trờng Bên cạnh việc duy trì đội ngũ cán bộ tiếp thị có đủ năng lực, trình độ giao tiếp, nắm bắt và phân tích những diễn biến của thị trờng từng khu vực từng thời điểm để đa ra những chính sách hợp lý nhằm động viên klhuyến khích các đại lý tiêu thụ sản phẩm cho công ty, công ty còn phân công trách nhiệm cụ thể cho từng đồng chí cán bộ trực tiếp cùng tổng
đại lý triển khai công tác bán hàng và các chế độ của công ty tới tận đại lý cấp II và cửa hàng bán lẻ sản phẩm, đồng thồ công ty đã có sự quan tâm đúng mức tới các tổng đại lý để luôn lắng nghe, giải quyết nhanh chóng, thoả đáng những nhu cầu, thắc mắc của khách hàng, tạo nên mối quan hệ thân thiết cùng chia sẻ khó khăn, thuận lợi của hai bên
Hiện nay công ty có mạng lới đại lý đợc phan bổ khắp trong cả nớc
nh sau:
- 2 tổng đại lý tại TPHCM phụ trách khu vực 18 tỉnh phía nam
- 1 tổng đại lý tại thành phố Đà Nẵng phụ trách khu vực 12 tỉnh miền Trung và Tây Nguyên
- 25 tổng đại lý phụ trách các khu vực phía bắc
Bên cạnh đó công ty thực hiện chế độ tiền lơng khoán kết hợp với từng khu vực thị trờng, gắn kết quả bán hàng và thu tiền của từng nhân viên Đây
là động lực thúc đẩy tốt quá trình tiêu thụ sản phẩm trong năm qua Đặc biệt
là khu vực các tỉnh phía Bắc Thêm nữa là công tác quảng bá giới thiệu thơng hiệu, mẫu mã, chất lợng sản phẩm luôn đợc chú trọng, công ty đã đi sâu nghiên cứu lựa chọn phơng pháp quảng cáo tuyên truyền phù hợp với điều kiện thực tế của mình để tiến hành, do vậy công tác quảng cáo luôn đạt hiệu
Trang 14quả cao mà chi phí thấp có thể nói chắc chắn rằng hiện nay sản phẩm gạch men Thanh Hà đã có vị trí trên thị trờng cả nớc và đợc nhiều ngời tiêu dùng biết đến Trong năm 2003, mặc dù gặp phải nhiều khó khăn nhng công tác bán hàng, thu tiền luôn thực hiện tốt, nhất là công tác thu hội công nợ tồn
đọng của các đại lý Sản lợng tiêu thụ đạt cao, sản phẩm sản xuất đến đâu tiêu thụ hết đến đó và hiện nay công ty mới chỉ đáp ứng đợc 70%-75% nhu cầu tiêu thụ sản phẩm ở miền Bắc, 40%-45% của miền Trung còn miền Nam thì không đáp ứng kịp Trong những năm qua, công tác nghiên cứu triển khai mẫu mã sản phẩm đã đợc tăng cờng Phòng kế hoạch kinh doanh đã kết hợp với phòng kỹ thuật, phòng thí nghiệm làm tốt công tác chế thử cho ra nhiều mẫu mới phù hợp với nhu cầu thị hiếu của khách hàng trong cả nớc, nhờ vậy
đã góp phần thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty
Tuy nhiên công tác kinh doanh trong những năm qua cũng không tránh khỏi những thiếu sót cần đợc khắc phục mà cụ thể là:
- Việc đi sâu nghiên cứu thị trờng, mẫu mã sản phẩm, thị hiếu tiêu dùng đôi khi còn lơi lỏng, tinh thần trách nhiệm của một số cán bộ còn cha cao Đặc biệt công tác triển khai bán hàng chậm, giải quyết công việc cha dứt khoát để một số tổng đại lý còn dây da, nợ đọng tiền hàng làm ảnh hởng tới công tác chung của công ty (khu vực Bắc Giang, Phú Thọ, Hải Phòng)
- Việc sắp xếp cân số lợng, mẫu mã sản phẩm cho một số khu vực khách hàng đôi khi còn lúng túng cha đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng Công tác bốc xếp, giao hàng cho các đại lý có thời điểm làm cha tốt
- Cha có biện pháp kiên quyết xử lý một số đồng chí cán bộ còn nợ tiền hàng đã mua nhng còn chậm thanh toán
Trang 155 Về phòng tổ chức
a Chức năng, nhiệm vụ của phòng tổ chức
Phòng tổ chức lao động của công ty có các chức năng chủ yếu nh sau:
- Kế hoạch hoá nguồn nhân lực: Dựa vào các chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng phân tích công việc, tình hình nguồn nhân lực hiện tại của công ty để xác định nhu cầu nhân lực cho thời gian tiếp theo
- Chức năng hớng dẫn thực hiện bao gồm: xây dựng các tiêu chuẩn
định mức, giao nhiệm vụ cho từng ngời, từng bộ phận trong phạm
vi phòng hay trong công ty theo từng thời gian cụ thể nhằm theo dõi, điều chỉnh, khuyến khích động viên thực hiện mục tiêu đã đề
ra, đề bạt thuyên chuyển, cho thôi việc…
Nhiệm vụ của phòng tổ chức là:
- Cụ thể hoá, tuyên truyền, phổ biến, hớng dẫn thực hiện các chủ
tr-ơng chính sách, các văn bản pháp qui của nhà nớc, đồng thời thu thập ý kiến, nguyện vọng của ngời lao động kịp thời phản ánh lên cấp trên
- Quản lý hồ sơ cá nhân của cán bộ công nhân viên trong công ty
- Xem xét thủ tục nhận ngời: Lý lịch, sức khoẻ, khả năng
- Tổ chức đề đạt theo yêu cầu đào tạo - Tổ chức kiểm tra sau đào tạo
- Làm công tác thi đua, khen thởng, kỉ luật
- Điều động công nhân, cán bộ theo yêu cầu công việc, năng lực công tác
Trang 16- Chăm lo sức khoẻ cho ngời lao động, xây dựng chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý, an toàn vệ sinh lao động.
- Duy trì và phát triển nhân lực(đào tạo, bồi dỡng tổ chức thù lao, khuyến khích, tạo động lực mới trong hoạt động lao động)
- Lập sổ lao động, sổ bảo hiểm cho cán bộ, nhân viên trong công ty, giải quyết các chế độ hu trí, lễ tết, ốm đau, thai sản, hiếu hỉ, các loại hình bảo hiểm khác mà công ty áp dụng
- Thực hiện công tác quân sự, thanh tra, kiểm tra, bảo vệ, bảo hộ an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, độc hại
b Chức năng, nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách công tác quản trị nhân sự
+ Đối với trởng phòng:
- Lập các nhu cầu tuyển dụng, đào tạo…
- Sơ tuyển hồ sơ xin việc, tham gia hợp đồng tuyển dụng
- Lập kế hoạch đào tạo năm
- Miêu tả công việc cho nhân viên cấp dới
- Tổ chức bình bầu khen thởng, kỉ luật
- Tổ chức các lớp học về an toàn, vệ sinh lao động cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty
- Tham gia xem xét các trờng hợp kỉ luật
+ Đối với nhân viên trong phòng:
- Quản lý hồ sơ cá nhân CBCNV của công ty chặt chẽ , đúng nguyên tắc
Trang 17- Giải quyết các chế độ, chính sách cho ngời lao động nhanh chóng, thuận lợi.
- Đề xuất, giải quyết công tác khen thởng, kỷ luật nghiêm túc đúng chế độ của nhà nớc và qui định của công ty
- Giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội qui, kỷ luật lao động của công ty và chấp hành pháp luật của Nhà nớc
- Hoàn thành các phần việc do lãnh đạo công ty yêu cầu
Trang 18Chơng II Thực trạng về tạo động lực lao động tại
công ty Sứ Gốm Thanh Hà
I Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1 Một vài đánh giá về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh trong một số Năm
Trang 192 Nợ dài hạn 43.774.000 42.387.000 38.916.000 28.980.000Tr.đó: Vay dài
hạn 20.564.000 21.278.000 11.500.000 7.380.000
Nợ dài hạn đến
hạn phải trả 23.210.000 31.109.000 27.416.000 21.600.000
Nợ khác 2.622.000 1.859.000 1.318.000 2.000B2 Nguồn vốn
chủ sở hữu
10.730.000 7.959.000 5.807.000 6.168.000
1 Nguồn vốn,
quĩ 10.730.000 7.959.000 5.807.000 6.168.000Tr.đó: vốn kinh
Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm từ 1999 đến
2003 nhìn chung là tơng đối tốt, thể hiện qua tổng sản lợng sản xuất các năm
đều tăng từ 1.000.621m2 năm 1999 lên 1.221.819m2 năm 2003, vợt công suất thiết kế 1.000.000m2/ năm Năm 1999 có thể nói là năm gặt hái nhiều thành công của công ty Doanh thu đạt trên 53 tỷ VNĐ cao nhất trong các
Trang 20năm và thu về lợi nhuận hơn 1 tỷ VNĐ Năm 2000, doanh thu của công ty có giảm đi nhng công ty vẫn thu về một khoản lợi nhuận là 370 triệu VNĐ Trong năm 2001, công ty Sứ Gốm Thanh Hà đã gặp không ít khó khăn trong sản xuất kinh doanh: Giá bán sản phẩm gạch ốp lát trên thị trờng tiếp tục giảm; Thị trờng tiêu thụ sản phẩm tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Nam của công ty lại gặp phải rất nhiều khó khăn do ma bão liên tục, nhiều kho bãi để sản phẩm không kịp sơ tán nên sản phẩm của công ty đã bị ngập trìm trong nớc Tổng số 125.600m2, toàn bộ số sản phẩm này phải xử lý
về bao bì, hạ giá bán xuống tới 20% để tiêu thụ, nhng vẫn còn khó khăn ( giảm giá sản phẩm cho 2 tổng đại lý 1.200.000VNĐ); Do việc đầu t mua thiết bị của nớc ngoài với phơng thức thanh toán trả chậm bằng USD Khi lập
dự án, tỷ giá quy đổi ngoại tệ sang đồng Việt Nam là 12.293 VNĐ/USD, song tỷ giá này luôn biến động tăng lên làm ảnh hởng nghiêm trọng đến giá thành sản phẩm của công ty Sau khi tính toán,năm 2001, công ty buộc phải vay VNĐ mua ngoại tệ thanh toán một lần với nớc ngoài Tổng số là 1.607.891,45 USD với tỷ giá 14.591 VNĐ/ USD, toàn bộ số tiền trợt giá ngoại tệ đợc hạch toán vào năm 2001 Đây là những nhân tố cơ bản tác động làm ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh doanh năm 2001 công ty bị lỗ 1.035 triệu VNĐ Trớc những khó khăn trên, ngay từ khi bớc vào thực hiện nhiệm
vụ năm 2002 công ty đã áp dụng mọi biện pháp để giảm chi phí, hạ giá thành, tăng cờng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng Trớc hết sản l-ợng sản xuất luôn đạt từ 115% công suất thiết kế, thờng xuyên chú trọng cải tiến mẫu mã sản phẩm phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng, có chính sách khuyến khích tiêu thụ sản phẩm hợp lý từng khu vực, tăng cờng công tác tiếp thị giới thiệu sản phẩm, do vậy sản phẩm tiêu thụ tốt, chiếm lĩnh đợc thị tr-ờng, hiệu quả kinh tế đạt yêu cầu, góp phần khắc phục lỗ của năm 2001 Kết quả năm 2002 số nợ phải trả giảm hơn 10 tỷ VNĐ, vốn chủ sở hữu tăng từ 5.807.000.000VNĐ năm 2001 lên 6.168.000.000 VNĐ năm 2002 Năm 2003 nhờ rút kinh nghiệm của những năm trớc công ty đã khôi phục đợc tình hình sản xuất kinh doanh của mình và kinh doanh đã có lãi Trong những tháng
Trang 21đầu năm 2004, công ty nhờ nắm bắt đợc nhu cầu của thị trờng đã có hớng sản xuất kinh doanh rất tốt Sản phẩm sản xuất ra đợc tiêu thụ hết đạt 106% so với sản xuất Sau đây là báo cáo một số kết quả sản xuất kinh doanh tháng 3 năm 2004:
Báo cáo một số kết quả sản xuất kinh doanh tháng 03/2004
Thứ nhất: Nhà nớc bắt đầu thực hiện giảm thuế nhập khẩu để hội nhập
AFTA vào năm 2006 Trong đó, mặt hàng gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh đã giảm từ 40% năm 2002 xuống còn 20% năm 2003 và 0-5% vào năm 2006
Điều này tạo nên sự cạnh tranh giữa hàng nhập khẩu và sản phẩm sản xuất trong nớc
Thứ hai: Đối với công ty, là một trong những đơn vị của tỉnh Phú
Thọ có quan hệ trực tiếp đến công tác nhập khẩu và thanh toán ngoại tệ, hoạt
động sản xuất kinh doanh còn phụ thuộc rất lớn vào sự ổn định của những
Trang 22đồng ngoại tệ mạnh nh Dolla, EURO vì những nguyên liệu chính làm gạch
đều phải nhập khẩu từ nớc ngoài và thanh toán bằng ngoại tệ nh: men, màu, phụ tùng thay thế Trong khi tỷ giá thanh toán giữa VNĐ và các ngoại tệ ngày một tăng cao nhất là từ năm 2001 đã ảnh hởng xấu đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty do công ty phải trả nợ nớc ngoài bằng ngoại tệ mạnh
Đồng EURO tăng bình quân 20%/năm Mặt khác qua gần 6 năm đi vào hoạt
động máy móc, thiết bị luôn hoạt động hết công suất nên phải sửa chữa, thay thế mới đòi hỏi chi phí cho phụ tùng thay thế ngày một nhiều và hầu hết phải
đặt mua của Châu Âu Bên cạnh đó là giá một số vật t chủ yếu đều tăng nh: dầu, điện, xăng… do vậy chi phí giá thành sản phẩm tăng cao
Thứ ba: Thị trờng sản phẩm của công ty đang phải chịu sự cạnh tranh
gay gắt và rất khó khăn do suất đầu t cao và chi phí quản lý lớn Hiện nay, các nhà máy sản xuất gạch ốp lát trong nớc đồng loạt tăng sản lợng từ 110.000.000m2/năm lên 135.000.000m2/năm và tiếp tục còn tăng trong thời gian tới Hầu hết các nhà máy này đều nâng công suất ít nhất từ 3triệu
m2/năm trở lên, thì riêng công ty Sứ Gốm Thanh Hà vẫn chỉ có 1.000.000m2/năm, nên không đáp ứng đủ nguồn hàng cũng nh kích cỡ chủng loại sản phẩm khác nhau cho khách hàng Ngợc lại với quá trình đó là giá bán sản phẩm gạch ốp lát trong nớc liên tục giảm Đây chính là nguyên nhân cơ bản tạo nên sự cạnh tranh trên thị trờng nội địa tiêu thụ sản phẩm gạch ốp lát
Một trở ngại nữa làm ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty là do cớc phí vận tải tăng cao Giá cớc vận tải tăng nhng số lợng sản phẩm vận chuyển trên đầu phơng tiện lại giảm đã khiến cho giá bán đến tay ngời tiêu dùng tăng Hơn nữa, theo thông báo của ngân hàng công thơng Phú Thọ, từ tháng 6 năm 2003 ngân hàng sẽ giảm định mức cho vay vốn lu động của công ty từ 19 tỷ đồng xuống còn 15 tỷ đồng
2.2 Nguyên nhân chủ quan
Có đợc những kết quả sản xuất kinh doanh nh trên, trong những năm qua công ty Sứ Gốm Thanh Hà đã có những phấn đấu, nỗ lực trong mọi lĩnh vực biểu hiện:
Trang 23Về công tác tài chính-kế toán: Phòng tài vụ của công ty hàng tháng,
quí đều có quyết toán tổng kết giúp giám đốc nắm bắt đợc kịp thời những diễn biến tình hình tài chính, giá thành sản phẩm để tham mu cho giám đốc
đa ra những quyết sách hợp lý vào những thời điểm phù hợp với sự biến động của thị trờng Đây là thế mạnh giúp công ty vững vàng trớc những đổi thay của thị trờng
Về công tác thị trờng tiêu thụ sản phẩm: Lãnh đạo công ty đã xác
định công tác tiêu thụ sản phẩm là một nhiệm vụ đặc biệt quan trọng Muốn duy trì ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh nguồn vốn lu động phải đợc luân chuyển nhanh, sản phẩm sản xuất ra phải đợc tiêu thụ đầy đủ Để đạt đ-
ợc điều này công ty luôn duy trì đội ngũ cán bộ tiếp thị có đủ năng lực, trình
độ giao tiếp, nắm bắt và phân tích những diễn biến của thị trờng từng khu vực, từng thời điểm để đa ra hững chính sách hợp lý nhằm động viên khuyến khích các đại lý tiêu thụ sản phẩm của công ty Công ty thực hiện phân công trách nhiệm tới từng cán bộ trực tiếp cùng tổng đại lý triển khai công tác bán hàng và các chế độ của công ty tới tận đại lý cấp II Ngoài ra, để đạt đợc những kết quả sản xuất kinh doanh nh trên công ty luôn tạo mối quan hệ thân thiết với khách hàng và các đại lý của công ty trong cả nớc để cùng chia sẻ khó khăn, thuận lợi cho hai bên Tuy nhiên, công tác tiêu thụ sản phẩm cũng còn tồn tại một số khiếm khuyết nh: đội ngũ cán bộ tiếp thị của công ty cha qua lớp đào tạo chuyên nghiệp nào nên nhiều khi còn gặp khó khăn trong xử
lý một số việc, việc phối hợp với các bộ phận khác trong công ty cha đợc nhịp nhàng…
Công tác khoa học kỹ thuật: Công tác khoa học kỹ thuật đợc công ty
đặc biệt quan tâm Công tác lập và thực hiện tốt kế hoạch bảo dỡng thiết bị
định kỳ đã phòng tránh đợc nhiều sự cố trong sản xuất, đồng thời chủ động khắc phục hầu hết các sự cố lớn nhỏ khi xẩy ra Nhất là sự cố máy ép rất phức tạp, nhng đã đợc CBNV phòng kỹ thuật xử lý tốt, bảo đảm an toàn sản xuất ổn định nâng cao tuổi thọ của thiết bị tránh lãng phí cho công ty Công tác nghiên cứu và đa vào sử dụng nhiều phụ tùng thiết bị đợc sản xuất trong
Trang 24nớc thay thế một phần thiết bị nhập ngoại nh : Puly, thanh dẫn hớng gạch, dây đai các loại, phụ tùng sản xuất từ nhựa, cao su đã tiết kiệm đợc nhiều chi phí do không phải thanh toán bằng ngoại tệ, lại chủ động trong sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Công tác vật t- vận tải: Trong những năm qua công tác cung ứng vật
t, nhiên liệu, nguyên liệu đã đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất, mỗi loại vật t chủ yếu có giá trị lớn công ty đều lựa chọn ít nhất 02 đơn vị cung cấp nên giá cả hợp lý, các đơn vị cung cấp buộc phải coi trọng chất lợng và đặc biệt chú ý
đến dịch vụ hậu mãi có lợi cho công ty Công tác kiểm tra chất lợng vật t, nguyên liệu đã đợc chú trọng và phát huy hiệu quả Công ty đã kiên quyết xử
lý và từ chối đa vào sử dụng các loại vật t, nguyên liệu kém chất lợng
Công tác vận tải cũng đợc chú trọng Các phơng tiện vận chuyển đợc thờng xuyên kiểm tra nên hiệu suất hoạt động khá tốt đáp ứng kịp thời chiến dịch tập kết nguyên liệu và vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ
Tuy nhiên cũng còn một số hạn chế trong công tác vật t vận tải nh : Việc kết hợp với các phòng kế hoạch, kỹ thuật trong việc xây dựng kế hoạch mua vật t đôi khi còn cha hợp lý dẫn đến tình trạng loại vật t hoá chất dùng cho sản xuất lúc cần thì không có phải mua lẻ với giá cao hơn so với nhập từ nớc ngoài
Trang 25II Các chế độ, chính sách kích thích vật chất-tinh thần đối với CBCNV trong công ty
1 Chế độ, chính sách kích thích vật chất
1.1 Trả lơng cho cán bộ công nhân viên
Toàn bộ tiền lơng của các đơn vị, công ty, xí nghiệp trả cho nhân viên
do công việc làm của họ là động lực chủ yếu kích thích nhân viên làm việc tốt Tiền lơng là thu nhập chủ yếu giúp cho nhân viên làm thuê duy trì và nâng cao mức sống cho họ và gia đình họ, giúp họ có thể hoà đồng với trình
độ văn minh trong xã hội mà đang sống ở một mức độ nhất định, tiền lơng là một bằng chứng rõ ràng thể hiện giá trị, địa vị, uy tín của một ngời lao động
đối với gia đình, công ty và xã hội thể hiện sự đánh giá đúng năng lực và công lao của họ đối với sự phát triển của đơn vị công ty Nói chung mọi nhân viên thờng tự hào về mức lơng cao của mình và đó là quyền tự hào chính
đáng, cần đợc khuyến khích Khi nhân viên cảm thấy việc trả lơng không xứng đáng với việc làm của họ, họ sẽ không bao giờ hăng hái tích cực làm việc Do đó tiền lơng giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần đối với nhân viên Nhận thức đợc giá trị của tiền l-
ơng để sử dụng lao động có hiệu quả Công ty Sứ Gốm Thanh Hà đã đặt ra những tiêu chí sau đối với hệ thống tiền lơng :
- Cánh tính đơn giản, dễ hiểu, rõ ràng để mọi ngời đều hiểu và kiểm tra đợc tiền lơng của mình
- Trong cơ cấu tiền lơng có phần cứng (ổn định) và phần mềm (linh động) để
có thể dễ dàng điều chỉnh khi có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến trả công lao động
- Hệ thống tiền lơng của công ty, xí nghiệp phải tuân thủ các yêu cầu của pháp luật (lơng tối thiểu, số giờ làm việc trong tuần, các đạo luật khác về tiền lơng do nhà nớc ban hành), và phải thể hiện tính công bằng trong trả l-
ơng (giữa các nhân viên trong công ty và so sánh với nhân viên ngoài công ty trong cùng ngành nghề, trên thị trờng, địa phơng)
Trang 26- Trả lơng cho nhân viên phải căn cứ vào năng lực và sự cố gắng, đóng góp của nhân viên đối với hoạt động phát triển của công ty, xí nghiệp, có h-ớng tới tăng hiệu suất lao động, dễ dàng tuyển mộ những nhân viên tài năng giàu kinh nghiệm và nâng cao uy tín của công ty.
Công ty đã áp dụng các hình thức trả lơng sau:
a Trả lơng sản phẩm
Trả lơng theo sản phẩm đợc công ty áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất Đó là các phân xởng nguyên liệu, phân xởng tạo hình, phân x-ởng lò nung, tổ bốc xếp, xe nâng Trả lơng sản phẩm dựa theo kết quả lao
động Công ty căn cứ vào sản phẩm hoàn thành nhập kho, vào đơn giá lơng sản phẩm, phiếu giao nhận sản phẩm để tiến hành tính lơng cho công nhân trực tiếp sản xuất của công ty áp dụng hệ thống trả lơng theo sản phẩm là hình thức kích thích vật chất đem lại hiệu quả cao Nó gắn thu nhập của nhân viên với kết quả quả sản xuất trực tiếp của họ Nhân viên ra sức học tập văn hoá, nâng cao trình độ lành nghề, phát huy sáng kiến cải tiến tìm mọi biện pháp để nâng cao năng suất lao động Trả lơng theo sản phẩm cũng góp phần giáo dục ý thức lao động tự giác, thúc đẩy phong trào thi đua hăng hái sản xuất giữa các nhân viên trong toàn công ty
b Trả lơng thời gian
Lơng thời gian đợc trả cho nhân viên các phòng ban, tổ bảo vệ, công nhân cơ khí Công ty Sứ Gốm Thanh Hà là một doanh nghiệp sản xuất nên việc tính lơng thời gian dựa vào lơng bình quân của công nhân sản xuất toàn công ty nhân với hệ số lơng theo qui định của giám đốc công ty Hệ số lơng
đợc tính dựa vào cấp độ của các chức danh (giám đốc, phó giám đốc, trởng phó phòng, quản đốc phân xởng) và theo chức danh (quản lý, nhân viên) Hình thức lơng đã gắn với kết quả lao động nhng thực sự cha phát huy tác dụng của nó đối với công ty