ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG Tên đề tài: Hệ thống hỗ trợ tuyển dụng và tìm kiếm việc làm IT (IT Jobs) ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG Tên đề tài: Hệ thống hỗ trợ tuyển dụng và tìm kiếm việc làm IT (IT Jobs) tìm kiếm việc làm IT
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
──────── * ───────
ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Tên đề tài: Hệ thống hỗ trợ tuyển dụng và
tìm kiếm việc làm IT (IT Jobs)
Nhóm sinh viên thực hiện: True Beauty
1 Vũ Minh Hiếu – 20183917
2 Nguyễn Lan Anh –
3 Vũ Bình Dương –
4 Trần Đức Long –
5 Nguyễn Huy Hoàn –
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Bá Ngọc
Hà Nội, tháng 6, năm 2021
Trang 2Mục lục
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 4
1 Đặt vấn đề 4
2 Mục tiêu, phạm vi đề tài 4
3 Các thuật ngữ, viết tắt 4
4 Tài liệu tham khảo 4
5 Tổng quan tài liệu 4
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH YÊU CẦU HỆ THỐNG 6
1 Phân tích nghiệp vụ 6
1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 6
1.2 Các tác nhân của hệ thống 7
2 Mô hình hóa chức năng 8
2.1 Biểu diễn các tiến trình nghiệp vụ bằng biểu đồ ca sử dụng 8
2.1.1 Use case tổng quan 8
2.1.2 Phân rã use case 8
2.2 Đặc tả use case 12
3 Mô hình hóa cấu trúc 23
4 Mô hình hóa hành vi 24
4.1 Biểu đồ tuần tự hệ thống 24
4.2 Biểu đồ tuần tự nghiệp vụ 29
4.3 Biểu đồ máy trạng thái 35
4.4 Mối quan hệ giữa các lớp lĩnh vực 36
5 Phân tích yêu cầu phi chức năng 36
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 37
1 Mô hình hóa cấu trúc hệ thống 37
2 Mô hình hóa sự tương tác 41
3 Kiến trúc tổng thể của hệ thống 48
4 Thiết kế chi tiết lớp 50
4.1 Sơ đồ gói 50
4.2 Sơ đồ lớp tổng quan 51
4.2.1 Gói model 51
4.2.2 Gói Controller 59
4.2.3 Gói View 63
5 Thiết kế cơ sở dữ liệu 69
5.1 Sơ đồ thực thể liên kết (ERD) 69
5.2 Sơ đồ quan hệ bảng dữ liệu 69
5.3 Danh sách bảng dữ liệu 70
5.4 Thiết kế chi tiết các bảng dữ liệu 70
6 Thiết kế nguyên mẫu giao diện 79
6.1 Sơ đồ chuyển màn hình 79
6.2 Thiết kế các giao diện 79
6.2.1 Giao diện của Khách 79
Trang 36.2.2 Giao diện Người tìm việc 84 6.2.3 Giao diện Nhà tuyển dụng 98 6.2.4 Giao diện admin 107
Trang 4CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1 Đặt vấn đề
Khi thời đại công nghệ chưa bùng nổ, quá trình tìm kiếm việc làm, nhất làm đối với sinh viên mới ra trường còn rất nhiều khó khăn Ví dụ như việc tìm kiếm thông tin về công ty, vị trí ứng tuyển, quá trình di chuyển cũng như nộp đơn, vv Cùng với sự bùng nổ như vũ bão của khoa học và công nghệ, nhóm True Beauty muốn tạo ra 1 hệ thống kết nối các ứng viên với các nhà tuyển dụng với nhau, tạo
ra 1 trang thông tin về tìm kiếm việc làm nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho
₋ Với vai trò người tìm việc, cần có chức năng quản lý CV, đăng kí ứng tuyển vào các vị trí phù hợp
và quản lý các đơn ứng tuyển của cá nhân
₋ Với vai trò nhà tuyển dụng, cần có chức năng quản lý các bài đăng tuyển dụng và quản lý các ứng viên của mình
₋ Với vai trò quản trị hệ thống, cần có chức năng quản lý các tài khoản người dùng, phê duyệt các bài đăng tuyển dụng, thống kê…
3 Các thuật ngữ, viết tắt
4 Tài liệu tham khảo
₋ Slide phân tích và thiết kế hệ thống, Nguyễn Bá Ngọc
₋ Mẫu tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm (SRS-UGMS-Sample-VN.doc) được viết bởi TS.Nguyễn Thị Thu Trang
5 Tổng quan tài liệu
Tài liệu gồm ba phần: Giới thiệu, Phân tích yêu cầu hệ thống và Thiết kế hệ thống:
Trang 5• Phần Giới thiệu nhằm mục đích cung cấp cho người dùng cái nhìn khái quát về hệ thống,
cũng như tài liệu phân tích thiết kế về hệ thống tìm kiếm việc làm IT (ITJobs)
• Phần Phân tích yêu cầu hệ thống gồm 5 mục nhỏ:
- Phân tích nghiệp vụ
- Mô hình hoá chức năng
- Mô hình hoá cấu trúc
- Mô hình hoá hành vi
- Phân tích yêu cầu phi chức năng
• Phần Thiết kế hệ thống gồm 6 mục nhỏ:
- Mô hình hóa cấu trúc hệ thống
- Mô hình hóa sự tương tác
- Kiến trúc tổng thể của hệ thống
- Thiết kế lớp chi tiết
- Thiết kế cơ sở dữ liệu
- Thiết kế nguyên mẫu giao diện
Trang 6CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH YÊU CẦU HỆ THỐNG
1 Phân tích nghiệp vụ
Để có thể thiết kế được một hệ thống hỗ trợ duyệt CV cho tuyển dụng trực tuyến, trước tiên chúng
ta cần hiểu được các luồng sự kiện có thể diễn ra trong hệ thống
Sau đây là quy trình nghiệp vụ chính của khách vãng lai, người tìm việc, nhà tuyển dụng và admin:
- Khách vãng lai (người dùng chưa đăng nhập) có thể tìm kiếm việc làm, xem thông tin các jobs nhưng không được apply Khách có thể đăng nhập hoặc đăng kí để trở thành thành viên của
hệ thống
- NTV (Người tìm việc) có thể tìm kiếm việc làm, upload CV lên hệ thống và apply các job NTV sau khi apply các job thì CV sẽ được gửi trực tiếp đến NTD và trạng thái apply sẽ là “Đang chờ duyệt” Sau khi được NTD chấp nhận CV, trạng thái apply sẽ trở thành “Thành công” và NTV
sẽ nhận được mail từ NTD thông qua gmail đã khai báo trong CV Nếu NTD từ chối ứng viên thì NTD sẽ phải giải thích lí do từ chối và lý do sẽ được gửi đến NTV Ngoài ra, nếu trạng thái apply là “đang chờ” thì NTV có thể hủy apply nếu muốn
- NTD (Nhà tuyển dụng) có thể đăng các bài đăng tuyển dụng NTD phải điền đầy đủ các thông tin yêu cầu đến job Sau khi đăng bài, bài đăng sẽ vào trạng thái “Đang chờ duyệt” Sau đó Admin sẽ duyệt bài đăng để bài đăng hiển thị lên hệ thống Nếu Admin từ chối bài đăng thì Admin sẽ phải giải thích lí do từ chối và lý do sẽ được gửi đến NTD Ngoài ra, nếu trạng thái duyệt là “đang chờ” thì NTD có thể sửa bài đăng hoặc hủy bài đăng nếu muốn
- Admin (Quản trị viên) có thể quản lý tài khoản người dùng, quản lý các bài đăng tuyển dụng Admin có quyền khóa các tài khoản không hợp lệ, gỡ bỏ các bài đăng vi phạm
1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng
Dưới đây là sơ đồ mô tả các chức năng của hệ thống:
Trang 71.2 Các tác nhân của hệ thống
Hệ thống gồm 4 tác nhân:
- Khách vãng lai: Là người dùng lần đầu truy nhập vào hệ thống, chưa có tài khoản, có thể
đăng ký thành viên để có tài khoản đăng nhập vào hệ thống
- NTV: Là thành viên có tài khoản và đăng nhập thành công vào hệ thống, những người đến
để tìm kiếm việc làm, đăng ký ứng tuyển vào các vị trí phù hợp
- NTD: Là các HR của công ty, muốn tham gia vào hệ thống để tìm kiếm các ứng viên phù hợp
cho công ty của mình thông qua các bài đăng tuyển dụng
- Admin: Là quản trị viên hệ thống, người quản lý các tài khoản và các bài đăng tuyển dụng
Trang 82 Mô hình hóa chức năng
2.1 Biểu diễn các tiến trình nghiệp vụ bằng biểu đồ ca sử dụng
2.1.1 Use case tổng quan
2.1.2 Phân rã use case
- Phân rã use case “Tìm kiếm việc làm”
Trang 9- Phân rã use case “Xem thông tin việc làm”
- Phân rã use case “Đăng ký ứng tuyển”
Trang 10- Phân rã use case “Quản lý các đơn ứng tuyển”
- Phân rã use case “Quản lý bài đăng tuyển dụng”
Trang 11- Phân rã use case “Tuyển dụng”
- Phân rã use case “Quản lý thông tin cá nhân”
Trang 12- Phân rã use case “Quản lý tài khoản người dùng”
2.2 Đặc tả use case
Danh sách các use case:
Trang 13UC003 Đổi mật khẩu
- UC001: “Đăng nhập”
Tên ca sử dụng: Đăng nhập ID: UC001 Mức quan trọng: Cao
Tác nhân chính: Nhà tuyển dụng, Người tìm việc,
Các bên liên quan và mối quan tâm: Người dùng muốn truy cập vào hệ thống để thực hiện
Trang 141 Người dùng chọn chức năng đăng nhập
2 Hệ thống hiển thị chức năng đăng nhập
3 Người dùng nhập username và password
4 Hệ thống kiểm tra xác thực các thông tin, kiểm tra tài khoản có tồn tại không
5 Hệ thống hiển thị màn hình chức năng
Các luồng con:
Các luồng ngoại lệ/Tương đương:
1a Nếu đăng nhập không hợp lệ, báo lỗi
4a Nếu không điền đầy đủ thông tin, báo thiếu
- UC002: “Đăng ký”
Tên ca sử dụng: Đăng ký ID: UC002 Mức quan trọng: trung bình
Tác nhân chính: Khách vãng lai Loại ca sử dụng: Khái quát, thiết yếu
Các bên liên quan và mối quan tâm: Khách có thể đăng ký tài khoản mới để trở thành NTV hoặc
NTD Khách điền thông tin được yêu cầu và có thể điền thông tin bổ sung Hệ thống kiểm tra thông tin nhập vào và trả về trang HomePage đã đăng nhập nếu đăng kí thành công
Mô tả ngắn gọn: Ca sử dụng này mô tả cách khách đăng ký tài khoản để trở thành NTV hoặc
Khái quát hóa:
Luồng sự kiện thông thường:
1 Khách chọn chức năng đăng ký tài khoản
2 Hệ thống hiển thị form đăng ký
3 Khách chọn 1 trong 2 “bạn là NTV” hoặc “bạn là NTD”
4 Khách điền thông tin bắt buộc và có thể điền thông tin bổ sung
5 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin đã nhập
6 Tạo tài khoản mới, cập nhật CSDL, chuyển về trang HomePage và tự động đăng nhập bằng tài khoản vừa tạo
Các luồng con: Không
Các luồng ngoại lệ/Tương đương: Nếu bài thông tin không hợp lệ, hệ thống báo lại và trả lại
trang đăng ký
- UC003: “Đổi mật khẩu”
Tên ca sử dụng: Đổi mật khẩu ID: UC003 Mức quan trọng: thấp
Tác nhân chính: NTV, NTD, Admin Loại ca sử dụng: Khái quát, thiết yếu
Các bên liên quan và mối quan tâm: NTV, NTD, Admin có thể đổi mật khẩu tài khoản cá nhân
Hệ thống xác minh tài khoản và thông báo kết quả
Trang 15Mô tả ngắn gọn: Ca sử dụng này mô tả cách người dùng thay đổi mật khẩu tài khoản của họ Kích hoạt: Người dùng muốn thay đổi mật khẩu tài khoản của họ
Các mối liên hệ:
Phối hợp: NTV / NTD / Admin
Bao gồm:
Mở rộng:
Khái quát hóa:
Luồng sự kiện thông thường:
1 Người dùng chọn chức năng “Đổi mật khẩu”
2 Hệ thống hiển thị form Đổi mật khẩu
3 Người dùng nhập mật khẩu mới
4 Hệ thống yêu cầu xác minh mật khẩu cũ
5 Người dùng xác minh
6 Thông báo thay đổi thành công, chuyển về trang chủ
Các luồng con: Không
Các luồng ngoại lệ/Tương đương:
6.a Thông báo xác minh thất bại
- UC004: “Cập nhập thông tin cá nhân”
Tên ca sử dụng: Cập nhật thông tin cá nhân ID: UC004 Mức quan trọng: cao
Tác nhân chính: NTV, NTD, Admin Loại ca sử dụng: Khái quát, thiết yếu
Các bên liên quan và mối quan tâm: NTV, NTD, Admin có thể cập nhật thông tin cá nhân
Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin cập nhật và cập nhật vào CSDL
Mô tả ngắn gọn: Ca sử dụng này mô tả cách người dùng cập nhật thông tin cá nhân của họ
Kích hoạt: Người dùng muốn thay đổi thông tin cá nhân của họ
Các mối liên hệ:
Phối hợp: NTV / NTD / Admin
Bao gồm:
Mở rộng:
Khái quát hóa:
Luồng sự kiện thông thường:
1 Người dùng chọn chức năng “Quản lý thông tin cá nhân”
2 Hệ thống hiển thị form Thay đổi thông tin cá nhân
3 Người dùng thay đổi thông tin mà mình muốn
4 Hệ thống kiểm tra thông tin thay đổi
5 Thông báo thay đổi thành công, chuyển về trang chủ
Các luồng con:
4.a Người dùng chọn “cancel” để hủy chức năng
5.a Hệ thống trả về trang HomePage
Trang 165.b Hệ thống trả lại thông tin như lúc trước khi người dùng cập nhật thông tin
Các luồng ngoại lệ/Tương đương:
4.c Thông tin cập nhật không hợp lệ, hệ thống báo lỗi và trả lại thông tin như lúc trước khi người dùng cập nhật thông tin
- UC005: “Tìm việc”
Tên ca sử dụng: Tìm việc ID: UC005 Mức quan trọng: Cao
Tác nhân chính: Người tìm việc Loại ca sử dụng: Khái quát, thiết yếu
Các bên liên quan và mối quan tâm: Người tìm việc muốn tìm kiếm việc việc làm phù hợp với
nhu cầu của bản thân, đăng ký ứng tuyển vào một vị trí của một công ty
Mô tả ngắn gọn: Ca sử dụng này mô tả cách người tìm việc tìm kiếm một việc làm, đăng ký ứng
tuyển vào một vị trí công việc
Kích hoạt: Người tìm việc muốn tìm kiếm một công việc cụ thể
Loại: Ngoại
Các mối liên hệ:
Phối hợp: Người tìm việc, người tuyển dụng, đội ngũ quản trị viên, công ty với vị trí công việc
cụ thể
Luồng sự kiện thông thường:
1 Người tìm việc đăng nhập vào hệ thống tìm kiếm việc làm
2 Người tìm việc tìm kiếm việc làm phù hợp với nhu cầu cụ thể của bản thân: lĩnh vực, vị trí, mức lương, địa điểm làm việc…
3 Người tìm việc xem thông tin nhà tuyển dụng, xem các bình luận đánh giá về công ty
4 Người tìm việc đăng ký ứng tuyển vào một vị trí công việc
5 Người tìm việc tạo CV, chỉnh sửa CV, gửi CV, kèm theo các mong muốn đến với nhà tuyển dụng
Các luồng con: Không
Các luồng ngoại lệ/Tương đương:
1a Nếu đăng nhập không hợp lệ, báo lỗi
4a Nếu không điền đầy đủ thông tin, không thể gửi đăng ký ứng tuyển
- UC006: “Xem thông tin việc làm”
Tên ca sử dụng: Xem thông tin việc
làm ID: UC006 Mức quan trọng: Cao
Tác nhân chính: Người tìm việc Loại ca sử dụng: Chi tiết, thiết yếu
Các bên liên quan và mối quan tâm: Người tìm việc muốn xem thông tin chi tiết việc làm, xem
thông tin nhà tuyển dụng
Mô tả ngắn gọn: Ca sử dụng này mô tả cách người tìm việc xem thông tin một việc làm
Kích hoạt: Người tìm việc nhấn chọn một bài đăng tuyển dụng bất kì
Trang 17Các mối liên hệ:
Phối hợp: Người tìm việc, thông tin các vị trí công việc hiện có
Luồng sự kiện thông thường:
1 Người tìm việc chọn một công việc cụ thể để xem chi tiết
2 Người tìm việc xem thông tin doanh nghiệp
3 Người tìm việc thêm vào danh sách các công việc yêu thích
4 Người tìm việc bình luận, đặt câu hỏi
Các luồng con:
Các luồng ngoại lệ/Tương đương:
4a Những bình luận spam, nhạy cảm có thể bị ẩn
- UC007: “Đăng ký ứng tuyển”
Tên ca sử dụng: Đăng ký ứng tuyển ID: UC007 Mức quan trọng: Cao
Tác nhân chính: Người tìm việc, hệ thống Loại ca sử dụng: Khái quát thiết yếu
Các bên liên quan và mối quan tâm: Người tìm việc tìm kiếm thấy công việc phù hợp muốn
đăng ký để ứng tuyển vị trí đó
Mô tả ngắn gọn: Người tìm việc muốn ứng tuyển vào vị trí mong muốn
Các mối liên hệ:
Phối hợp: Người tìm việc, Nhà tuyển dụng, hệ thống
Luồng sự kiện thông thường:
1 Người dùng chọn chức năng ứng tuyển
2 Hệ thống yêu cầu người dùng gửi CV và hồ sơ
3 Người dùng nộp CV và hồ sơ lên hệ thống
4 Hệ thống kiểm tra CV
5 Hệ thống hướng dẫn người tìm việc cách thức để apply vào vị trí ( hẹn lịch phỏng vấn,
….)
Các luồng ngoại lệ/Tương đương:
4a.Nếu CV không hợp lệ hệ thống thông báo với người dùng
5a Hệ thống có thể cho người dùng thông tin để tự liên hệ đến công ty
Trang 18- UC008: “Quản lý đơn ứng tuyển”
Tên ca sử dụng: Quản lý đơn ứng
Tác nhân chính: Người tìm việc, hệ thống Loại ca sử dụng: Khái quát, thiết yếu
Các bên liên quan và mối quan tâm: Người tìm việc muốn quản lý đơn ứng tuyển
Mô tả ngắn gọn: Người tìm việc tìm kiếm, xem thông tin, thống kê và dọn dẹp các đơn ứng
tuyển
Các mối liên hệ:
Phối hợp: Người tìm việc, hệ thống
Luồng sự kiện thông thường:
1 Người dùng chọn chức năng quản lý đơn ứng tuyển
2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý đơn ứng tuyển
3 Người dùng tìm kiếm đơn ứng tuyển
4 Hệ thống hiển thị thông tin đơn ứng tuyển
5 Người dùng xóa đơn ứng tuyển
6 Hệ thống xóa đơn ứng tuyển trong cơ sở dữ liệu và thông báo kết quả
Các luồng ngoại lệ/Tương đương:
3a.Người dùng thống kê đơn ứng tuyển theo bộ lọc
4a.Hệ thống hiển thị danh sách đơn ứng tuyển theo bộ lọc
6a Hệ thống thông báo lỗi xóa đơn ứng tuyển
- UC009: “Tạo bài đăng”
Tên ca sử dụng: Tạo bài đăng ID: UC009 Mức quan trọng: cao
Tác nhân chính: Nhà tuyển dụng (NTD) Loại ca sử dụng: Chi tiết, thiết yếu
Các bên liên quan và mối quan tâm: NTD tạo bài đăng lên hệ thống để tuyển nhân viên cho vị
trí trong công ty
Mô tả ngắn gọn: Ca sử dụng này giúp NTD đăng thông tin tuyển dụng để tìm kiếm các ứng viên
Kích hoạt: Nhà tuyển dụng chọn tạo bài đăng
Trang 19Các mối liên hệ:
Luồng sự kiện thông thường:
1 Nhà tuyển dụng chọn tạo bài đăng
2 Hệ thống hiển thị form thông tin tạo bài đăng
3 Nhà tuyển dụng điền đầy đủ các trường thông tin về công việc
4 Nhà tuyển dụng chọn gửi bài
5 Hệ thống kiểm tra các trường thông tin bắt buộc
6 Thêm bài đăng vào hệ thống với trạng thái chờ phê duyệt và thông báo gửi bài thành công
Các luồng con:
Các luồng ngoại lệ/Tương đương:
Hệ thống thông báo lỗi nếu các trường thông tin chưa đầy đủ
Dữ liệu đầu vào của bài đăng tuyển dụng gồm các trường thông tin sau:
thông tin TOEIC >=500 hoặc tương đương
- UC010: “Sửa bài đăng”
Trang 20Tên ca sử dụng: Sửa bài đăng ID: UC010 Mức quan trọng: trung bình
Tác nhân chính: Nhà tuyển dụng (NTD) Loại ca sử dụng: Chi tiết, thiết yếu
Các bên liên quan và mối quan tâm: Đối với bài đăng chưa được phê duyệt, NTD có thể sửa
thông tin bài đăng
Mô tả ngắn gọn: Ca sử dụng này giúp NTD sửa, bổ sung thông tin bài đăng
Kích hoạt: Nhà tuyển dụng chọn sửa bài đăng
Các mối liên hệ:
Luồng sự kiện thông thường:
1 Nhà tuyển dụng chọn sửa bài đăng
2 Hệ thống hiển thị form sửa bài đăng đã chọn
3 Nhà tuyển dụng sửa các trường thông tin mong muốn
4 Nhà tuyển dụng chọn lưu lại
5 Hệ thống lưu lại thông tin và thông báo thành công
Các luồng con:
Các luồng ngoại lệ/Tương đương:
Hệ thống thông báo lỗi nếu các trường thông tin chưa đầy đủ
- UC011: “Xóa bài đăng”
Tên ca sử dụng: Xóa bài đăng ID: UC011 Mức quan trọng: trung bình
Tác nhân chính: Nhà tuyển dụng (NTD),
Các bên liên quan và mối quan tâm: Bài đăng không được phê duyệt sẽ bị xóa bởi quản trị
viên; NTD cũng có thể xóa bài đăng của mình
Mô tả ngắn gọn: Ca sử dụng này giúp NTD, admin xóa các bài đăng không phù hợp
Kích hoạt: Nhà tuyển dụng, admin chọn xóa bài đăng
Trang 21Các mối liên hệ:
Luồng sự kiện thông thường:
1 Nhà tuyển dụng/admin chọn xóa bài đăng
2 Hệ thống yêu cầu xác định danh tính bằng mật khẩu trước khi xóa
3 Nhà tuyển dụng/admin nhập mật khẩu
4 Hệ thống xóa bài khỏi danh sách bài đăng tuyển dụng hiển thị danh sách sau khi xóa (đối với admin) hoặc thông báo xóa thành công đối với nhà tuyển dụng
Các luồng con:
Các luồng ngoại lệ/Tương đương:
Mật khẩu sai thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại
- UC012: “Xem thông tin ứng tuyển”
Tên ca sử dụng: Xem thông tin ứng tuyển ID: UC012 Mức quan trọng: trung bình
Tác nhân chính: Nhà tuyển dụng (NTD) Loại ca sử dụng: Chi tiết, thiết yếu
Các bên liên quan và mối quan tâm: Trong bài đăng tuyển dụng của mình, nhà tuyển dụng có
thể xem thông tin của các ứng viên xin việc
Mô tả ngắn gọn: Ca sử dụng này giúp NTD xem xét và lựa chọn những ứng viên phù hợp với vị
trí tuyển dụng
Kích hoạt: Nhà tuyển dụng chọn ứng viên muốn xem thông tin
Các mối liên hệ:
Luồng sự kiện thông thường:
1 Người tuyển dụng chọn ứng viên trong danh sách ứng viên ứng tuyển
2 Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết của ứng viên đó
Các luồng con:
Các luồng ngoại lệ/Tương đương:
Trang 22- UC013: “Chấp nhận ứng viên”
Tên ca sử dụng: Chấp nhận ứng viên ID: UC013 Mức quan trọng: cao
Tác nhân chính: Nhà tuyển dụng (NTD) Loại ca sử dụng: Chi tiết, thiết yếu
Các bên liên quan và mối quan tâm: NTD sau khi xem xét ứng viên phù hợp với các tiêu chí sẽ
chấp nhận ứng viên vào vị trí tuyển dụng
Mô tả ngắn gọn: Ca sử dụng này giúp NTD đưa các ứng viên phù hợp vào danh sách để liên hệ
Kích hoạt: Nhà tuyển dụng chọn chấp nhận ứng viên
Các mối liên hệ:
Luồng sự kiện thông thường:
1 Trong danh sách ứng viên, NTD click chọn các ứng viên phù hợp
2 Hệ thống đổi trạng thái ứng viên thành accepted và thông báo cho ứng viên
Các luồng con:
Các luồng ngoại lệ/Tương đương: Khi đang xem thông tin ứng viên, NTD chọn chấp nhận ứng
viên
- UC014: “Xóa ứng viên”
Tên ca sử dụng: Xóa ứng viên ID: UC014 Mức quan trọng: trung
bình
Tác nhân chính: Nhà tuyển dụng (NTD) Loại ca sử dụng: Chi tiết, thiết yếu
Các bên liên quan và mối quan tâm: Trong danh sách ứng viên xóa những ứng viên không phù
Trang 23Luồng sự kiện thông thường:
1 Trong danh sách ứng viên, NTD click chọn xóa ứng viên mong muốn
2 Hệ thống xóa ứng viên khỏi danh sách ứng viên của bài đăng
Các luồng con:
Các luồng ngoại lệ/Tương đương: Khi đang xem thông tin ứng viên, NTD chọn xóa ứng viên
- UC015: “Quản lý tài khoản”
Tên ca sử dụng: Quản lý tài khoản ID: UC015 Mức quan trọng: Quan trọng
Tác nhân chính: Admin, hệ thống Loại ca sử dụng: Khái quát, thiết yếu
Các bên liên quan và mối quan tâm: Admin muốn quản lý các tài khoản đang sử dụng
Mô tả ngắn gọn: Admin tìm kiếm, thống kê và xóa các tài khoản
Các mối liên hệ:
Phối hợp: Admin, hệ thống
Luồng sự kiện thông thường:
1 Admin chọn chức năng quản lý tài khoản
2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý tài khoản
3 Admin tìm kiếm tài khoản
4 Hệ thống hiển thị thông tin tài khoản
5 Admin dùng xóa tài khoản
6 Hệ thống xóa tài khoản trong cơ sở dữ liệu và thông báo thành công
Các luồng ngoại lệ/Tương đương:
3a.Người dùng thống kê đơn các tài khoản theo bộ lọc
4a.Hệ thống hiển thị danh sách các tài khoản theo bộ lọc
6a.Hệ thống thông báo lỗi xóa tài khoản
3 Mô hình hóa cấu trúc
Mô hình hoá cấu trúc thông qua biểu đồ lớp phân tích sau:
Trang 244 Mô hình hóa hành vi
4.1 Biểu đồ tuần tự hệ thống
- Use case “Tìm kiếm việc làm”
Trang 25- Use case “Xem thông tin việc làm”
Trang 26- Use case “Đăng ký ứng tuyển”
- Use case “Quản lý đơn ứng tuyển”
Trang 27- Use case “Tuyển dụng”
- Use case “Quản lý bài đăng tuyển dụng”
Trang 28- Use case “Cập nhập thông tin cá nhân”
Trang 29- Use case “Đổi mật khẩu”
- Use case “Quản lý tài khoản”
4.2 Biểu đồ tuần tự nghiệp vụ
- Use case “Tìm kiếm việc làm”
Trang 30- Use case “Xem thông tin chi tiết việc làm”
- Use case “Đăng ký ứng tuyển”
Trang 31- Use case “Quản lý đơn ứng tuyển”
- Use case “Tuyển dụng”
Trang 32- Use case “Quản lý bài đăng tuyển dụng”
Trang 33- Use case “Cập nhật thông tin cá nhân”
Trang 34- Use case “Đổi mật khẩu”
Trang 35- Use case “Quản lý tài khoản”
4.3 Biểu đồ máy trạng thái
Biểu đồ máy trạng thái Đơn ứng tuyển:
Biểu đồ máy trạng thái bài đăng tuyển dụng:
Trang 364.4 Mối quan hệ giữa các lớp lĩnh vực
Nhà tuyển dụng Người tìm việc Admin
Bài đăng tuyển dụng CRUD R RUD
Thông tin nhà tuyển
Thông tin người tìm
5 Phân tích yêu cầu phi chức năng
- Performance:
o Hệ thống cần đảm bảo hiệu suất hoạt động tốt 24h/ngày
o Độ trễ phản hồi khi truy xuất dữ liệu cho người dùng không quá 3s
o Phục vụ được đồng thời 1000 người dùng trực tuyến
- Operation:
o Hệ thống hoạt động logic chính xác như thiết kế
o Vận hành tương thích trên cả mobile và desktop
- Display:
o Dễ hiểu, dễ sử dụng cho người dùng
o Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ sử dụng
- Security:
o Đảm bảo tính bảo mật và toàn vẹn dữ liệu cho người dùng
o Hệ thống tự động kiểm tra dữ liệu và thông báo về cho người quản trị vào cuối ngày
Trang 37CHƯƠNG III: THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1 Mô hình hóa cấu trúc hệ thống
- Use case “Tìm kiếm việc làm”
- Use case “Xem thông tin việc làm”
Trang 38- Use case “Quản lý đơn ứng tuyển”
- Use case “Quản lý bài đăng tuyển dụng”
Trang 39- Use case “Tuyển dụng”
Trang 40- Use case “Cập nhập thông tin cá nhân”
- Use case “Đổi mật khẩu”
- Use case “Quản lý tài khoản người dùng”