1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN: Anten và truyền sóng Cho một dipole kích thước vô cùng nhỏ (infinitesimal dipole) nằm song song với mặt đất, cách mặt đất một khoảng bằng λ4

9 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Anten và truyền sóng Cho một dipole kích thước vô cùng nhỏ nằm song song với mặt đất cách mặt đất một khoảng bằng λ/4
Tác giả Nhóm sinh viên thực hiện: Vũ Hữu Chiến, Trần Mai Hữu Dũng, Nguyễn Quang Hiệp, Hoàng Việt Tùng
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Hồng Anh
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Anten và truyền sóng
Thể loại Báo cáo bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 919,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN Anten và truyền sóng Đề số 13 Giảng viên hướng dẫn ThS Nguyễn Hồng Anh Nhóm sinh viên thực hiện Vũ Hữu Chiến 20172433 Tr. Đề bài: Đề 13: Cho một dipole kích thước vô cùng nhỏ (infinitesimal dipole) nằm song song với mặt đất, cách mặt đất một khoảng bằng λ4 a. Chứng minh rằng biểu thức của cường độ trường tại điểm thu gây ra bởi đường truyền thẳng là: Chứng minh rằng biểu thức của cường độ trường tại điểm thu gây ra bởi đường truyền phản xạ là: b. trong đó Rh là hệ số phản xạ đối với phân cực ngang. Viết biểu thức của Rh.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

 BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

MÔN: Anten và truyền sóng

Đề số 13

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Hồng Anh

Nhóm sinh viên thực hiện:

Hà Nội, 2021

Trang 2

Đề bài:

Đề 13: Cho một dipole kích thước vô cùng nhỏ (infinitesimal dipole) nằm song song với mặt đất, cách mặt đất một khoảng bằng λ/4

a Chứng minh rằng biểu thức của cường độ trường tại điểm thu gây ra bởi đường truyền thẳng là:

E= j 30 kIdl e − jk R R 1

1

b Chứng minh rằng biểu thức của cường độ trường tại điểm thu gây ra bởi đường truyền phản xạ là: E= j 30kIdl e − jk R R 2

2 R h, trong đó Rh là hệ số phản xạ đối với phân cực ngang Viết biểu thức của Rh

Bài làm:

a Ta có một infinitesimal dipole nằm song song mặt đất, cách mặt đất một khoảng h = λ/4

Hình 1

- Dipole được đặt tại điểm P, song song với trục Oz, phân cực vuông góc

- E1 là cường độ điện trường tại điểm thu Q gây bởi đường truyền thẳng

- Đặt phương truyền sóng song song với mặt phẳng Oxy

Trang 3

 Xét cường độ điện trường gây bởi dipole lên một điểm bất kỳ

Hình 2

- Dipole tuyến tính kích thước vô cùng nhỏ (l ≪ λ) đặt đối xứng tại gốc toạ độ của hệ Oxyz

- Trục dipole là trục Oz

- Sự biến thiên của dòng điện: I(z ')= ^a z I o với Io là hằng số, az là vector đơn vị dọc theo trục Oz

- Vì nguồn chỉ mang dòng điện Ie, ta có hàm thế vector

A(x, y , z)= μ 4 π

c

I e ( x ' , y ' , z ' ) e − jkr R dl '(2)

với (x,y,z) là toạ độ điểm quan sát, (x’,y’,z’) ứng với tọa độ nguồn

Vì dipole kích thước vô cùng nhỏ nên ta coi (x’, y’,z’) = 0

Ta có: I e(x ' , y ' ,z ')= ^a z I o (3-a)

Khoảng cách từ gốc toạ độ đến điểm quan sát:

R=√(x−x ')2

+(y− y ')2

+(z−z ')2

=√x2+ y2+z2=r=const (3-b)

- Từ 3−ađến3−cta có:

A(x, y , z) =^a z μ I o

4 πr e − jkr

−l / 2

l/ 2

dz'=^ a z μ I o l

4 πr e − jkr(4)

Trang 4

- Chuyển phương trình về hệ toạ độ cầu:

[A r

A θ

A ϕ]=[sinθcosϕ sinθsinϕ cosθ

cosθcosϕ cosθsinϕ −sinθ

−sinϕ cosϕ 0 ] [A x

A y

A z](5)

Vì Ax = Ay = 0 nên ta có:

A r = A z cosθ= μ I0I e − jkr

4 πr cosθ(6−a)

Aθ =− A z sin θ= −μ I0I e − jkr

4πr sinθ (6−b)

A ϕ =0 (6−c)

- Ta có:

H= 1

μ ∇× A( 7 )

⇒ H =^ aϕ

1

μr[ δ

δr(rAϕ)−δ A r

δθ ](8)

Từ (6-a) –(6-c) và (8), ta có:

H r =H θ =0(9−a)

H ϕ = j k I0lsin θ

4 πr [1+ 1

jkr]e − jkr (9−b)

Ta có:

∇ × H A = j+ jωt E A( 10 ) Với mật độ dòng điện j=0, ta có:

E=E A =− jωA− j 1

ωμt ∇(∇ A) = 1

jωt ∇× H( 11 ) Thay (9-a), (9-b) vào ta có:

E r =η I o l cosθ

2π r2 [1+ 1

jkr]e − jkr(12−a)

E θ = jη k I 4 πr0l sin θ[1+ 1jkr− 1

(kr) 2]e jkr(12−b)

E ϕ=0 (12−c) Trong đó:

k= 2π

λ là hằng số sóng

η làtrở khángnộitại củamôi trường

-Trong không gian tự do η = 120π

- Xét ở trường khu xa (r ≫ λ) (kr ≫ 1) ta thấy:

1

r2≈ 0; 1 kr ≈ 0;

Trang 5

Do đó ta có thể viết lại công thức (12-a) – (12-c) như sau:

E r ≈ E ϕ=0(13)

E θ ≈ jη k I0l e − jkr

4πr sin θ( 14 )

⇒ E=E θ = jη k I0l e − jkr

4 πr sin θ(15)

 Xét trong điều kiện đã cho (hình 1)

- Coi hệ xét ở trường khu xa

- Coi phương trình truyền sóng với trục Oxy, cho nên góc θ là 90° ⇒ sinθ = 1

- Dipole kích thước vô cùng nhỏ (l ≪ λ), ta coi l = dl

η = 120π trong khoảng không gian tự do

- Thay vào công thức (15), ta được

E= j 120 π kIdl e 4 πr − jkr sin 90°

với r = R1

ta được công thức phải chứng minh:

E= j 30kIdl e − jkR1 R

1 (Điều phải chứngminh)

b

Hình 3

Trang 6

 Xét đường truyền phản xạ

- Vì kích thước dipole vô cùng nhỏ (l ≪ 1)

Ta coi sóng điện từ do dipole phát ra là sóng phẳng

- Ta có phương trình truyền sóng

E=E0e γ (xcos(n0, x)+ ycos(n0, y)+ zcos(n0, z))

E là cường độ điện trường truyền

γ là hệ số truyền lan phức; γ = α + jk

α là hằng số suy giảm

k là hằng số pha

n0 là vector đơn vị trên hướng truyền

n0=cos(n0,x)i x+cos(n0, y)i y+cos(n0, z)i z

r=xi x + y i y +z i z

ξ=r n0=xcos(n0,x)+ ycos(n0, y)+zcos(n0, z)

Hay ξ=lx+my+nz

Với l, m, n là các cosin chỉ phương

Do đó:

Hình 4

- Sóng phân cực ngang, xét sự phản xạ và khúc xạ:

Trang 7

η0, η1 là trở kháng nội tại của môi trường không gian tự do và của mặt đất

θi là góc tới

θt là góc khúc xạ

γ0 = jk0 là hệ số truyền lan trong không gian tự do

γ1 = α1 + jk1 : hệ số truyền lan của mặt đất

- Đối với sóng tới:

Các thành phần cosin chỉ phương:

l1=cos(n0,x)=−cosθ

m1=cos(n0, y)=sin θ

n1=cos(n0, z)=0

E1=E tới e γ0 (− xsinθ i + ysin θ i)

H1=E tới

η0 e γ0(− xsinθ i + ysin θ i)

- Đối với sóng phản xạ:

l '=cos(n0,x)=cosθ i

m '=cos(n0, y)=sin θ i

n '=cos(n0, z)=0

⇒ E1' =E px e γ1(x cosθ i + y sinθ i)

H1'=E px

η0 e γ1 (x cosθ i + y sinθ i)

- Đối với sóng khúc xạ:

l2=cos(n0,x)=−cosθ t

m2=cos(n0, y)=sin θ t

n2=cos(n0, z)=0

⇒ E2=E kx e γ2 (− xcosθ t + y sinθ t)

H2=E kx

η0 e γ2 (−x cosθ t + y sin θ t)

Áp dụng điều kiện bờ tại x = 0 đối với En, Et, Hn, Ht

Đối với Thành phần điện trường:

E t 1 +E t 1 ' =E t 2

E tới e γ0 y sin θ i +E px e γ1 y sin θ i =E kx e γ2 y sin θ t

Phương trình đúng với mọi y

⇒ γ0sin θ i =γ2sin θ t

⇒ E tới +E px =E kx (16)

- Đối với thành phần từ trường:

Trang 8

H t 1 cosθ i −H t 1 ' cosθ i =H t 2 cosθ t

Ta được:

cosθ i(E tới

η0 −

E px

η0 )=E kx

η1 cosθ t( 17 )

Từ (16) và (17), ta được:

E px=η1cosθ i −η0cosθ t

η1cosθ i +η0cosθ t E tới

Đặt: R h=η1cosθ i −η0cosθ t

η1cosθ i +η0cosθ t là hệ số phản xạ đối với phân cực ngang

 Xét trong bài toán:

Hình 5

- Tại điểm phản xạ A:

Từ công thức E= j 30kIdl e − jkr

r

⇒ E tới = j 30kIdl e jkPA

PA

E px =E tới R h = j30 kIdl e PA jkPA R h

- Khi sóng phản xạ truyền đến điểm quan sát Q

Trang 9

E= j 30kIdl e jk(PA + AQ)

(PA+ AQ)R h

Đặt R2=P ' A + AQ=PA+ AQ(PA=P A ')

⇒ E= j30kIdl e R jk R2

2 R h(Điều phảichứng minh)

Với R n=η1cosθ i −η0cosθ t

η1cosθ i +η0cosθ t

Ngày đăng: 02/03/2023, 02:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w