Ngày soạn Ngày giảng Tiết 6 – Bài 4 XÃ HỘI NGUYÊN THỦY I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thủy Trình bày được những nét chính về đời sống vật chất, ti[.]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 6 – Bài 4: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thủy
- Trình bày được những nét chính về đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội nguyên thủy
- Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thủy cũng như xã hội loài người
- Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam
2 Năng lực:
*) Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, đọc tài liệu giải quyết vấn đề độc lập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với các bạn giải quyết vấn đề
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tư duy giải quyết bài học.
*) Năng lực môn lịch sử:
- Tìm hiểu lịch sử: Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên
thủy Trình bày được những nét chính về đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức
xã hội nguyên thủy Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Đánh giá được vai trò lao động đối với quá trình
phát triển của người nguyên thủy cũng như xã hội loài người
3 Phẩm chất
- Giáo dục học sinh phẩm chất yêu nước: Giáo dục HS nguồn gốc loài người,
tinh thần đoàn kết cộng đồng Phẩm chất Chăm chỉ: Giáo dục tinh thần lao động, nghĩa vụ lao động
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Thiết bị dạy học:
- Máy tính, máy chiếu
- Bảng kiểm hoạt động nhóm
- Bảng hướng dẫn đánh giá sản phẩm học tập qua kênh hình trong SGK
- Sơ lược quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người trên Trái
Đất.Những dấu tích của Người tối cổĐông Nam Á Những địa điểm tìm thấy dấu tích của Người tối cổ trên đất nước Việt Nam
2 Học liệu:
- Các câu hỏi và bài tập dùng để hệ thống hóa hóa kiến thức bài học
- Slide trình chiếu để chuyển giao nhiệm vụ
- Bút dạ, giấy A0
Trang 2III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: 2 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
3 Các hoạt động dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG 1 MỞ ĐẦU (5 phút)
a) Mục tiêu: Với việc quan sát hình ảnh hình 1 “Bích họa động vật trong hang An – ta – mi-ra” trả lời câu hỏi ở bức tranh, Từ đó kích thích sự tò mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học
b) Nội dung:
* Phương pháp và kĩ thuật dạy học: trao đổi, đàm thoại, nêu vấn đề, đặt câu hỏi, động não
* Nội dung hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân, trong quá trình học sinh làm việc, giáo viên quan sát và hỗ trợ cho học sinh
c) Sản phẩm: Đời sống của người nguyên thủy thể hiện phong phú bằng tranh vẽ
d)Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV: Theo dõi tư liệu và trả lời các câu hỏi sau
Bích họa là một trong những minh chứng sinh động trong đời sống tinh thần của người nguyên thủy Vậy đời sống của người nguyên thủy được thể hiện như thế nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát, trả lời câu hỏi.
B3: Báo cáo, kết quả
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới
Đến thời kì người tinh khôn, con người có những tiến bộ vượt bậc, vậy sự tiến bộ về công cụ lao động, tổ chức xã hội của con người, những thay đổi trong
xã hội nguyên thủy đã diễn ra như thế nào sẽ được làm sáng tỏ trong bài học
HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (60 phút)
1 TỔ CHỨC XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
a) Mục tiêu:
Trang 3- Xã hội nguyên thủy đã trải qua các giai đoạn phát triển: bầy người nguyên thủy
và thị tộc, bộ lạc
b Nội dung:
* Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
-Trao đổi, đàm thoại, hợp tác, trình bày 1 phút, động não…
* Nội dung hoạt động:
-Nghiên cứu sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập
c Sản phẩm: Trình bày được sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên
thủy
d Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
HS đọc tư liệu SGK và quan sát bảng
vừa hoàn thiện trả lời câu hỏi: Xã hội
nguyên thủy đã trải qua những giai đoạn
phát triển nào?
Cho biết đặc điểm của từng giai đoạn?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: hướng dẫn HS thảo luận
HS: Quan sát, phân tích tranh và ghi kết
quả thảo luận
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời.
HS:- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung
cho nhóm bạn (nếu cần)
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Bầy
người
nguyen
thủy
Thị tộc Bộ lạc
- 5
-7 gia
đình
lớn
- C
ó sự
chục gia đình có quan hệ huyết thống
thị tộc cư trú trên cùng địa bàn
đầu là tù
1 Tổ chức xã hội nguyên thủy
Xã hội nguyên thủy trải qua giai đoạn: bầy người nguyên thủy, thị tộc,
bộ lạc
Trang 4phân
công
lao
động
đầu là tộc trưởng trưởng
2 ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT CỦA NGƯỜI NGUYÊN THỦY
a) Mục tiêu:
- HS nắm được đời sống vật chất của người nguyên thủy
- Điểm tiến bộ kĩ thuật chế tác công cụ lao động của người Nguyên thủy
b Nội dung:
* Phương pháp và kĩ thuật dạy học: trao đổi, đàm thoại, động não…
* Nội dung hoạt động:
-Nghiên cứu SGK, quan sát tranh ảnh, suy nghĩ cá nhân, trả lời các câu hỏi của
GV
c Sản phẩm: Xác định được đời sống vật chất của người nguyên thủy.
d Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV hướng dẫn HS (nhóm bàn)hoàn
thành phiếu học tập ( thời gian 3 phút)
Phiếu học tập số 1: Đọc mục 2 sgk,
điền thông tin còn thiếu vào phiếu học
tập
Người tối
cổ Người tinh khôn Công cụ
lao động
Cách
thức lao
động
Địa bàn
cư trú
Dựa vào phiếu học tập hãy cho biết đời
sống vật chất của Người tối cổ và
người tinh khôn? Em hãy chỉ ra điểm
tiến bộ người tinh khôn so với người
tối cổ?
2/ Đời sống vật chất của người nguyên thủy
Người tối
cổ Người tinh khôn Công cụ
lao động
Trang 5B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: hướng dẫn HS thảo luận
HS: Quan sát, phân tích tranh và ghi
kết quả thảo luận ra phiếu học tập
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời.
HS:- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần)
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Các đặc điểm cụ thể
Cách thức lao động Địa bàn
cư trú
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (3 phút)
a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới về xã
hội nguyên thủy
b Nội dung
GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, HS chủ yếu làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn
hoặc thầy, cô giáo
c Sản phẩm
Dựa vào kiến thức vừa tiếp thu để hoàn thành bài tập trắc nghiệm – Chọn đáp án đúng nhất
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài tập: Học sinh chọn đáp án đúng nhất.
Câu 1: Xã hội nguyên thủy đã trải qua những giai đoạn phát triển nào?
A Bầy người nguyên thủy, công xã thị tộc, bộ lạc
B Bầy người nguyên thủy, Người tinh khôn
C Bầy người nguyên thủy, Người tối cổ
D Bầy người nguyên thủy, công xã thị tộc
Câu 2: Trong giai đoạn công xã thị tộc, người nguyên thủy đã biết?
Trang 6A Ghẽ đẽo đá thô sơ làm công cụ lao động
B Chế tác công cụ lao động bằng kim loại
C Chọn những hòn đá vừa tay cầm để làm công cụ
D Mài đá thành công cụ lao động sắc bén
Câu 3: Tổ chức xã hội của Người tinh khôn là
A Sống thành bầy, khoảng vài chục người sống trong các hang động mái đá
B Sống quần tụ trong các thị tộc gồm 2,3 thế hệ
C Sống thành gia đình riêng lẻ, gồm vợ chồng và các con
D Sống thành từng bầy riêng lẻ, lang thang trong rừng rậm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện
Sản phẩm: 1 – D, 2 – D, 3 – B
Bước 4: GV đánh giá, nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu:Giúp HS tìm tòi, mở rộng , vận dụng kiến thức kiến thức của
bài học
b) Nội dung:
-Nghiên cứu sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, lược đồ, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập
-Phương pháp, kĩ thuật dạy học: trao đổi, đàm thoại, thực hành, thuyết trình
c, Sản phẩm: Vẽ sơ đồ tư duy về đời sống của người nguyên thủy.
d Tổ chức thực hiện
- B 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho các nhóm
Giao nhiệm vụ học sinh vẽ sơ đồ tư duy đời sống của người nguyên thủy
- B2: HS thực hiện nhiệm vụ thảo luận theo nhóm
- B 3: HS báo cáo kết quả thực hiện,theo dõi, bổ sung, nhận xét, nêu ý kiến -B 4: GV đánh giá, nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và chốt kiến thức
*/Hướng dẫn về nhà: 2 phút
-Hoàn thành bài tập phần vận dụng
-Học bài cũ, tìm hiểu thêm một số tư liệu lịch sử liên quan đến bài,
-Đọc trước nội dung bài mới:
*/Rút kinh nghiệm: