Ngày soạn Ngày dạy CHƯƠNG III THỜI NGUYÊN THỦY TÊN BÀI DẠY BÀI 3 NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI Thời gian thực hiện 02 tiết (tiết 4,5) I Mục tiêu 1 Về kiến thức Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hoá từ Vượ[.]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHƯƠNG III: THỜI NGUYÊN THỦY TÊN BÀI DẠY- BÀI 3: NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI
Thời gian thực hiện: 02 tiết (tiết 4,5)
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người trên Trái Đất
- Xác định được những dấu tích của Người tối cổ Đông Nam Á
- Kể tên được những địa điểm tìm thấy dấu tích của Người tối cổ trên đất nước Việt Nam
2 Về năng lực:
* Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung sau đây:
-Tự học tự chủ, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua khai thác tư liệu giải quyết nhiệm vụ học tập
- Tìm hiểu lịch sử qua khai thác tư liệu, hình ảnh về nguồn gốc loài người dựa trên những bằng chứng lịch sử và hoá thạch.… liên quan bài học
*Năng lực môn lịch sử:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử:
+ Biết cách khai thác sử dụng các tư liệu để tiếp nhận kiến thức về dấu tích của người tối cổ
ở Đông Nam Á
+ Nhận biết được địa điểm tìm thấy dấu tích của Người tối cổ ở Việt Nam
- Nhận thức lịch và tư duy lịch sử thông qua giải thích nguồn gốc loài người trên thế giới, Đông Nam Á, Việt Nam
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Sưu tầm được những tư liệu, hình ảnh về nguồn gốc loài người
3 Phẩm chất:
-Giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập, lao động, phẩm chất tôn trọng lao động, tinh thần sáng tạo, có trách nhiệm
II Thiết bị dạy học và học liệu:
1.Thiết bị dạy học:
- Máy tính, máy chiếu
- Bảng kiểm hoạt động nhóm
- Bảng hướng dẫn đánh giá sản phẩm học tập qua kênh hình trong SGK
- Sơ lược quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người trên Trái Đất.Những dấu tích của Người tối cổĐông Nam Á Những địa điểm tìm thấy dấu tích của Người tối cổ trên đất nước Việt Nam
2 Học liệu:
- Các câu hỏi và bài tập dùng để hệ thống hóa hóa kiến thức bài học
- Slide trình chiếu để chuyển giao nhiệm vụ
- Bút dạ, giấy A0
III Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp: 2 phút
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
3
Các hoạt động dạy bài mới:
A.Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Nhiệm vụ mở đầu giúp HS nhận biết sơ lược quá trình tiến hoá từ Vượn người thành
người trên Trái Đất.Những dấu tích của Người tối cổ Đông Nam Á
Trang 2- Xác định vấn đề bài học.
b) Nội dung:
* Phương pháp và kĩ thuật dạy học: trao đổi, đàm thoại, nêu vấn đề, đặt câu hỏi, động não
* Nội dung hoạt động:
GV cho hs theo dõi phần mở đầu(SGK- tr 13), Thông tin này cho em biết những gì?
c, Sản phẩm: Đây là mội trong những dấu tích về sự xuất hiện đầu tiên của con người trên
Trái Đất
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV: Theo dõi tư liệu và trả lời các câu hỏi sau
?Năm 1978, các nhà khảo cổ học đã phát hiện được những gì? Ở đâu?
? Những dấu tích này có niên đại bao nhiêu?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát, trả lời câu hỏi.
B3: Báo cáo, kết quả
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới
->Đây là mội trong những dấu tích về sự xuất hiện đầu tiên của con người trên Trái Đất Vậy quá trình tiến hoá của bài người đã diễn ra như thế nào? Trên lãnh thổ Việt Nam và khu vực Đông Nam Á dấu tích của Người lối cổ được tìm thấy ở những đâu?
B.Hoạt động 2: (Hình thành kiến thức- 65 phút)
1.Quá trình tiến hóa từ vượn thành người.
a Mục tiêu: Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người trên
Trái Đất
b Nội dung:
* Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
-Trao đổi, đàm thoại, hợp tác, trình bày 1 phút, động não…
* Nội dung hoạt động:
-Nghiên cứu sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập
c Sản phẩm: Trình bày được sơ lược quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người trên
Trái Đất
d Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV hướng dẫn HS (nhóm bàn)hoàn thành phiếu học tập ( thời
gian 3 phút)
- Nhóm 1: Quan sát sơ đồ h 3.1 sgk tr 1 Em hãy nêu quá trình
tiến hoá từ vượn thành người
Nhóm 2: Quan sát hình 3.2 Nêu đặc điểm tiến hóa về cấu tạo cơ
thể của vượn người, Người tối cổ, Người tinh khôn?
-Nhóm 3: Quan sát hình 3.3 Em thấy Người tình khôn khác
Trang 3Người tối cổ ở những điểm nào? Những phát hiện khảo cổ có ý
nghĩa như thế nào trong việc giải thích nguồn gốc và quá trình
tiến hóa của loài người?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: hướng dẫn HS thảo luận
HS: Quan sát, phân tích tranh và ghi kết quả thảo luận ra phiếu
học tập
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời.
HS:- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu
cần)
Các đặc điểm cụ thể
Vượn người Người tối
cổ Người tinh khôn
Thời gian
xuất hiện Khoảng 5 – 6 triệu năm
trước
Khoảng 4 triệu năm trước
Khoảng
150 000 năm trước
Đặc điểm
não Có thể đi bằng hai chi
sau
Hoàn toàn đi đứng bằng hai chân
Hình dáng, cấu tạo cơ thể cơ bản giống người ngày nay, còn được gọi là
“người hiện đại”
Thể tích hộp
sọ khoảng 400 cm3 khoảng 1 200 cm3 khoảng 1 400 cm3
- Nhóm 1: Quá trình tiến hoá từ vượn thành người
HS: Người tối cổ xh nhiều nơi trên thế giới và thời gian tồn tại
khác nhau Ngoài Người đứng thẳng,…
GV cung cấp cho hs thêm tên và thời gian tồn tại của người
Neanderthal.(400 000 TCN - 40 TCN)
-> Qúa trình tiến hóa từ vượn người thành người trên Trái Đất
gồm: Vượn người => Người tối cổ => Người tinh khôn
- Nhóm 2: Những đặc điểm nào cho thấy sự tiến hoá của Người
tối cổ so với Vượn người?
HS: Vượn người đã bắt đầu đi bằng 2 chân sau trên mặt đất
nhưng vẫn chưa từ bỏ hẳn đời sống leo trèo…
-Nhóm 3: Người tình khôn khác Người tối cổ
-Qúa trình tiến hóa từ: Vượn người -> Người tối cổ -> Người tinh khôn
-Đặc điểm về sự tiến hoá của Người tinh khôn: Bộ não lớn hơn,
cơ thể hoàn thiện như người hiện đại
-Ý nghĩa: Giải thích
Trang 4HS: Đã đi thẳng bằng hai chân, từ bỏ đời sống leo trèo, đã biết
làm công cụ lao động bằng tay, não lớn hơn
-Những đặc điểm quan trọng cho thấy rõ sự tiến hoá như: Bộ
não lớn hơn, cơ thể hoàn thiện về cơ bản giống chúng ta ngày
nay
->Quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người đã hoàn
thành Có thể nói những phát hiện khảo cổ có ý nghĩa rất quan
trọng trong việc giải thích nguồn gốc và quá trình tiến hóa của
loài người…
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức
GV: Cách đây khoảng từ 5 triệu đến 6 triệu năm, một loài vượn
khá giống người đã xuất hiện, được gọi là Vượn người, hoá
thạch được tìm thấy ở Đông Phi, Đông Nam Á, Đông Bắc Á…
GV: Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS
nguồn gốc và quá trình tiến hóa của loài người
2.
Dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á.
a Mục tiêu: Xác định được những dấu tích của Người tối cổ Đông Nam Á.
b Nội dung:
* Phương pháp và kĩ thuật dạy học: trao đổi, đàm thoại, động não…
* Nội dung hoạt động:
-Nghiên cứu SGK, quan sát tranh ảnh, suy nghĩ cá nhân, trả lời các câu hỏi của GV
c Sản phẩm: Xác định được những dấu tích của Người tối cổ Đông Nam Á.
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Quan sát bảng các dấu tích Người tối cổ ở Đông Nam Á sử liệu
trong SGK
1 Em hãy kể tên những địa điểm tìm thấy dấu tích của Người
tối cổ ở Đông Nam Á?
2 Nêu nhận xét phạm vi phân bổ dấu tích Người tối cổ ở Việt
Nam?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời, HS khác nhận xét, chốt
HS: Những dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á: Cuối thế
kỉ XIX, trên đảo Gia-va (In-đô-nê-xi-a), các nhà khảo cổ phát
hiện mẩu xương hóa thạch của người tối cổ có niên đại khoảng
2 triệu năm trước đặt tên là “Người Gia-va”
Ngoài ra, các nhà khảo cổ còn tìm thấy:
Di chỉ khảo cổ hóa thạch ở Pôn-a-ung (Mi-an-ma);
Sa-ra-wak (Ma-lay-xi-a),…
Di chỉ đồ đá ở: A-ny-át (Mi-an-ma); Lang-spi-an
(Cam-pu-chia); Kô-ta Tham-pan (Ma-lay-xi-a)…
HS: Rút ra kết luận: dấu tích Người tối cổ xuất hiện ở miền
-Dấu tích: Xuất hiện khoảng 2 triệu năm trước hoá thạch đầu tiên được tìm thấy trên đảo Gia-va (Java, In-đô-nê-xi-a)
Trang 5núi và đồng bằng trên lãnh thổ của Đông Nam Á ngày nay.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức lên màn hình
=>Người tối cổ xuất hiện khá sớm ở Đông Nam Á Hoá thạch
đầu tiên được tìm thấy trên đảo Gia-va (Java, In-đô-nê-xi-a)
GV:Nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của học sinh
3
Dấu tích của Người tối cổ ở Việt Nam
a,Mục tiêu: Xác định được những dấu tích của Người tối cổ Việt Nam.
b,Nội dung:
* Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Trao đổi, đàm thoại, hợp tác, trình bày 1 phút, động não…
* Nội dung hoạt động: Nghiên cứu sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, suy nghĩ cá nhân, trả lời các câu hỏi của GV
c, Sản phẩm: Xác định được những dấu tích của Người tối cổ Việt Nam.
d, Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Quan sát lược đồ hình 3.4 cùng thông tin sgk tr 15
1 Em hãy kể tên những địa điểm tìm thấy dấu tích của Người
tối cổ ở Việt Nam?
2.Nêu nhận xét phạm vi phân bổ dấu tích Người tối cổ ở Việt
Nam?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
-Hs trả lời câu hỏi
B 3: HS báo cáo kết quả thực hiện, theo dõi, bổ sung, nhận
xét, nêu ý kiến.
-Một số dấu tích của Người tối cổ ở Việt Nam:
Ở Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn) phát hiện răng
hóa thạch Người tối cổ (khoảng 400 000 – 300 000 năm trước)
Ở núi Đọ, Thanh Hóa phát hiện công cụ bằng đá ghè đẽo
thô sơ (khoảng 400 000 năm trước)
Ở An Khê (Gia Lai) phát hiện công cụ bằng đá ghè đẽo
thô sơ (khoảng 800 000 năm trước)
Ở Xuân Lộc (Đồng Nai) phát hiện công cụ bằng đá ghè
đẽo thô sơ (khoảng 40 000 – 30 000 năm trước)
-NX: ->Các dấu tích Người tối cổ phân bố đều ở các nơi trên
phạm vi nước Việt Nam Điều này chứng tỏ, từ lâu đời, con
người đã sinh sống và sinh hoạt ở trên mọi miền của đất nước ta
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS
->Nhiều công cụ đá ghè đẽo thô sơ dùng để đập, chặt của Người
tối cổ cũng được tìm thấy ở nhiều nơi trên đất nước Việt Nam
như Núi Đọ, Quan Yên (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai), An
Khê (Gia Lai), Đặc biệt ở các hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai
- Các dấu tích được tìm thấy khắp nơi trên đất nước ta
-Chứng tỏ, từ xa xưa, trên đất nước ta đã có con người sinh sống
Trang 6(Lạng Sơn), các nhà khoa học còn phát hiện được những chiếc
răng Người tối cổ cách ngày nay khoảng 400 000 năm
GV:Nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của học sinh
C.Hoạt động 3: Luyện tập (6 phút)
a, Mục tiêu: Củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở
hoạt động hình thànhkiến thức về quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người trên Trái Đất
b, Nội dung:
* Phương pháp và kĩ thuật dạy học: vấn đáp, thực hành
* Nội dung hoạt động:
-Dựa vào kiến thức vừa tiếp thu được để hoàn thành bài tập trắc nghiệm -Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau
c, Sản phẩm: Lập được bảng thống kê, trả lời được câu hỏi.
d, Tổ chức thực hiện
B 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Phiếu học tập: Lập bảng thống kê
1 Em hãy tóm tắt quá trình tiến hoá từ vượn người thành người trên Trái Đất?
2 Căn cứ vào những thông tin khảo cổ nào để khẳng định rằng, khu vực Đông Nam Á (trong
đó có Việt Nam) là một trong những nơi con người xuất hiện từ sớm?
B2: HS thực hiện nhiệm vụ lập bảng thống kê
B 3: HS báo cáo kết quả thực hiện, theo dõi, bổ sung, nhận xét, nêu ý kiến
Câu 1: Lập bảng thống kê 2 cột
Việt Nam Núi Đọ, An Khê, Xuân Lộc,Thẩm Khuyên, Thẩm Hai
Câu 2: Dựa vào bằng chứng khoa học được tìmthấy ở Đông Nam Á: hoá thạch ở Java, công
cụ lao động của Người tối cổ, răng Người tối cổ
B 4: GV đánh giá, nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và chốt kiến thức
Sản phẩm:
Câu 1: Quá trình tiền hoá từ vượn người thành người trên Trái Đất: Vượn cổ – Người tối cổ
-Người tinh khôn
-Vượn cổ xuất hiện khoảng 5 – 6 triệu năm trước Có thể đi lại bằng hai chi sau.
-Người tối cổ xuất hiện khỏang 3-4 triệu năm, có thể đi bằng 2 chân, 2 chi trước biết cầm
nắm ( Đông Phi, Gia va , Bắc Kinh ) Sống theo bầy vài chục người, sống lang thang nhờ săn bắt, hái lượm, ngủ trong hang động, biết ghè đẽo đá làm công cụ, biết sử dụng và lấy lửa…
-Người tinh khôn sống cách đây khoảng 4 vạn năm, hầu khắp các châu lục Người Tinh
khôn sống thành từng nhóm nhỏ gồm vài chục gia đình, có họ hàng với nhau gọi là thị tộc
…họ đều làm chung, ăn chung, họ biết trồng trọt và chăn nuôi, làm đồ gốm, dệt vải, làm đồ trang sức …
Trang 7Câu 2: Để khẳng định khu vực Đông Nam Á (trong đó có Việt Nam) là một trong những nơi
con người xuất hiện từ sớm, ta căn cứ vào dấu tích các nhà khảo cổ phát hiện được:
-Ở khu vực Đông Nam Á: Cuối thế kỉ XIX, trên đảo Gia-va (In-đô-nê-xi-a) các nhà khảo cổ
đã phát hiện được một số mẩu xương hóa thạch của Người tối cổ có niên đại khoảng 2 triệu năm trước
-Ở Việt Nam: Những dấu tích của người tối cổ được phát hiện có niên đại sớm nhất từ
khoảng 800 000 năm trước (ở An Khê, Gia Lai)
D.Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu:Giúp HS tìm tòi, mở rộng , vận dụng kiến thức kiến thức của bài học
b) Nội dung:
-Nghiên cứu sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, lược đồ, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập
-Phương pháp, kĩ thuật dạy học: trao đổi, đàm thoại, thực hành, thuyết trình
c,Sản phẩm:
HS Trình bày được cảm nghĩ của em về óc sáng tạo, tinh thần lao động cần mẫn, kiên trì của Người tối cổ
d Tổ chức thực hiện
- B 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho các nhóm
Nhóm 1: Lấy chủ đề về những chiếc rìu đá đầu tiên của nhân loại (hình 3.5 và hình 3.6), hãy phát biểu cảm nghĩ của em về óc sáng tạo, tinh thần lao động cần mẫn, kiên trì của Người tối cổ?
Nhóm 2: Ngày nay con người còn tiếp tục quá trình tiến hoá nữa không? Tại sao?
-Nhóm 3: Phần lớn người châu Phi có làn da đen, người châu Á có làn da vàng còn người châu Âu có làn da trắng, theo em liệu họ có chung một nguồn gốc hay không? Giải thích?
- B2: HS thực hiện nhiệm vụ thảo luận theo nhóm
- B 3: HS báo cáo kết quả thực hiện,theo dõi, bổ sung, nhận xét, nêu ý kiến
-B 4: GV đánh giá, nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và chốt kiến thức
-Qua hình ảnh chiếc rìu đá, em nhận thấy, Người tối cổ đã có óc sáng tạo trong việc vận dụng đá để làm công cụ sinh hoạt săn bắt, hái lượm, trồng trọt…Mặc dù, các công cụ còn nhiều thô sơ nhưng cho thấy Người tối cổ đã có những bước tiến bộ ban đầu
->Môi trường ảnh hưởng quan trọng, là yếu tố quyết định quá trình tiến hoá Ngày nay con người vẫn tiếp tục tiến hoá để thích nghi với môi trường, khí hậu…
4, Hướng dẫn về nhà: 2 phút
-Hoàn thành bài tập phần vận dụng
-Học bài cũ, tìm hiểu thêm một số tư liệu lịch sử liên quan đến bài,
-Đọc trước nội dung bài mới: Bài 4 và trả lời các câu hỏi:
IV.Rút kinh nghiệm: