DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼBảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội thành phố Huế...40Bảng 2.2: Số lượng doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN đang hoạt động tại thành Bảng 2.3: Số lượng doa
Trang 1BỘ GIÁO D ỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐẶNG HỒNG SƠN
PHÁT TRI ỂN KINH TẾ TƯ NHÂN
Ở THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN
CỨU
HUẾ, 2018
Trang 2BỘ GIÁO D ỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐẶNG HỒNG SƠN
PHÁT TRI ỂN KINH TẾ TƯ NHÂN
ỞTHÀNH PH Ố HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HU Ế
Chuyên ngành : Kinh tế chính trị
Định hướng đào tạo: Nghiên cứu
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯ I HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN XUÂN CHÂU
HUẾ, 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và hoàn t oàn chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Và m ọi
sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫntrong luận văn đều được chỉ rõ ngu ồn gốc
Tác gi ả luận văn
Đặng Hồng Sơn
Trang 4Tham khảo thêm ⇒ Mẫu luận văn thạc sĩ hay nhất
Tham khảo thêm ⇒ Trọn bộ Đề cương chi tiết luận văn
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, trước hết, tôi xin chân thành c ảm ơnTS.Trần Xuân Châu đã dành nhi ều thời gian tận tình hướng dẫn, chỉnh sửa cho tôitrong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Tôi xin bày t ỏ lòng bi ết ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, các thầy, cô giáo,đặc biệt là các th ầy, cô trong Khoa Kinh t ế Chính trị, Trường Đại học Kinh tế Huế,Phòng đào tạo sau đại học, những người đã truyền đạt cho tôi nh ững kiến thức bổích trong quá trình học tập và rèn luy ện tại Trường
Tôi xin chân thành c ảm ơn Thành ủy Huế, UBND thành phố Huế, phòngKinh tế, Chi cục Thống kê thành ph ố Huế; Cục Thống kê tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu
tư và những doanh nghiệp thuộc khu vực TTN đã cung cấp những số liệu, tài liệucần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại địa bàn
Trong quá trình học tập và thực hiệ n luận văn tôi đã được rất nhiều sự giúp
đỡ của các bạn và gia đình Tôi xin chân thành c ảm ơn sự giúp đỡ và ghi nhậnnhững tình cảm quý báu đó
Xin trân trọng cám ơn !
Thành ph ố Huế, ngày 20 tháng 9 năm 2018
Tác gi ả luận văn
Đặng Hồng Sơn
Trang 6Tham khảo thêm ⇒ Danh sách đề tài luận văn mới
Tham khảo thêm ⇒ Cách viết luận văn thạc sĩ sao cho đúng đủ
ii
Trang 7TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Họ và tên: ĐẶNG HỒNG SƠN
Chuyên ngành: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN XUÂN CHÂU
Tên đề tài: PHÁT TRI ỂN KINH TẾ TƯ NHÂN Ở THÀNH PH Ố HUẾ,
TỈNH THỪA THIÊN HU Ế
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển kinh tế tư nhân có ý ngh ĩa đặc biệt quan trọng trong quá trình hoànthiện thể chế, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Những nămqua, doanh nghiệp kinh tế tư nhân ở thành phố Huế không n gừng phát triển và cónhiều đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, vẫn còn m ột
số hạn chế, bất cập và những rào cản Việc nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng phát triển,cũng như tác động của KTTN tới sự phát triển kinh tế thành phố Huế là rất cần thiết, từ
đó kịp thời có các gi ải pháp thúc đẩy KTTN tiếp tục phát triển Đặc biệt, sau khi cóNgh ị quyết Trung ương 5 (khoá XII), vấn đề nghiên cứu phát triển KTTN ở thành phố
Huế là hết sức cần thiết và cấp bách Vì vậy, tôi ch ọn đề tài: “Phát tri ển kinh tế tư
nhân ở thành ph ố uế, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm luận văn cao học
chuyên ngành Kinh t ế Chính trị
2 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩaduy vật lịch sử, luận văn áp dụng một số phương pháp nghiên cứu với đối tượngnghiên cứu như: Phương pháp thống kê mô t ả, thu thập số liệu, phương pháp phântích kinh tế, phương pháp điều tra khảo sát thực tế
3 Kết quả nghiên cứu
Góp ph ần làm rõ thêm c ơ sở lý lu ận và thực tiễn và bằng minh chứng các sốliệu cụ thể, luận văn đã khẳng định phát triển KTTN là nhiệm vụ trọng tâm, mộtđộng lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế, nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế
và nội lực thành phố Huế Do vậy, thành phố Huế muốn phát triển mạnh kinh tế, trởthành đô thị hạt nhân, động lực phát triển của tỉnh Thừa Thiên Huế thì cần phải chú
tr ọng phát triển K N trong thời gian tới
Trang 8iii
Trang 9DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnhPTBQ Phát triển bình quân
TTCN Tiểu thủ công nghi ệp
Trang 10MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Tóm lược luận văn thạc sĩ kinh tế iii
Danh mục các chữ viết tắt iv
Mục lục v
Danh mục bảng biểu, hình vẽ viii
Danh mục hình vẽ x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên c ứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của đề tài 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TH ỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN 5
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế tư nhân 5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.2 Phân loại về kinh tế tư nhân 9
1.1.3 Đặc điểm kinh tế tư nhân 12
1.1.4 Nội dung phát triển kinh tế tư nhân 13
1.1.5 Xu hướng phát triển kinh tế tư nhân ở Việt Nam 19
1.1.6 Tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế tư nhân 21
1.1.7 Các nhân t ố tác động đến phát triển kinh tế tư nhân 24
1.1.8 Vai trò c ủa kinh tế tư nhân 27
1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế tư nhân 30
1.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế tư nhân ở một số nước 30
1.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế tư nhân ở một số địa phương 32
Trang 111.2.3 Kinh nghiệm rút ra cho phát triển KTTN ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên
Huế 34
Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRI ỂN KINH TẾ TƯ NHÂN Ở THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HU Ế 37
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển KTTN ở thành phố Huế 37
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 37
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 38
2.1.3 Đánh giá chung về địa bàn nghiên c ứu 42
2.2 Thực trạng phát triển kinh tế tư nhân ở thành phố uế, tỉnh Thừa Thiên Huế 43 2.2.1 Tình hình phát triển số lượng doanh nghiệp khu vực KTTN 43
2.2.2 Cơ cấu loại hình doanh nghiệp khu vực KTTN 44
2.2.3 Tình hình năng lực khai thác, sử dụng nguồn lực trong phát triển KTTN ở thành phố Huế 48
2.2.4 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN 60
2.2.5 Đóng góp của khu vực KTTN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở thành phố Huế 64
2.3 Đánh giá chung thực trạng phát triển KTTN ở thành phố Huế giai đoạn 2013 - 2017 69
2.3.1 Kết quả đạt được 69
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân c ủa hạn chế 74
Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN Ở THÀNH PH Ố HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HU Ế 80
3.1 Quan điểm và định hướng phát triển KTTN 80
3.2 Mục tiêu 81
3.2.1 Mục tiêu tổng quát 81
3.2.2 Chỉ tiêu cụ thể 81
3.3 Giải pháp phát triển KTTN ở thành phố Huế 82
Trang 12Trang 3.3.1 Nâng cao khả năng tiếp cận tài chính, nguồn vốn tín dụng và hiệu quả sử
dụng vốn cho doanh nghiệp 82
3.3.2 Hoàn thiện cơ chế, chính sách 83
3.3.3 Giải pháp phát triển thị trường 85
3.3.4 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực quản trị cho khu vực kinh tế tư nhân 85
3.3.5 Giải pháp cụ thể theo từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh 86
3.3.6 Giải pháp tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp; nâng cao vai trò c ủa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp đối với việc phát triển kinh tế tư nhân 89
KẾT LUẬN VÀ KI ẾN NGHỊ 93
1 KẾT LUẬN 93
2 KIẾN NGHỊ 94
2.1 Đối với Trung ương 94
2.2 Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế 94
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 95
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH L ẬP ỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ BIÊN B ẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LU ẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LU ẬN VĂN TH C SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NH ẬN HOÀN THI ỆN LUẬN VĂN
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội thành phố Huế 40Bảng 2.2: Số lượng doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN đang hoạt động tại thành
Bảng 2.3: Số lượng doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN ở thành phố Huế phân
theo các ngành kinh t ế (tính đến 31/12/2017) 45Bảng 2.4: Phân bố doanh nghiệp khu vực KTTN theo địa giới hành chính 47Bảng 2.5: Tổng hợp vốn trong các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN ở thành
phố Huế đã đăng ký kinh doanh 48Bảng 2.6: Vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN ở
thành phố Huế năm 2017 50Bảng 2.7: Tài sản cố định của các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân ở
thành phố Huế tính đến 31/12/2017 51Bảng 2.8: Trình độ chuyên môn c ủa chủ doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư
Bảng 2.9: Số lượng lao động trong các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN ở
thành phố Huế 53Bảng 2.10: Số lượng lao động trong các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN ở
thành phố Huế phân theo ngành nghề sản xuất kinh doanh 54Bảng 2.11: Tình hình laođộng theo độ tuổi và theo trình độ của doanh nghiệp
thuộc khu vực kinh tế tư nhân ở thành phố Huế 55Bảng 2.12: Tình hình sử dụng công nghệ thông tin của doanh nghiệp thuộc khu vực
KTTN ở thành phố Huế theo mẫu điều tra 57Bảng 2.13: Thị trường tiêu thụ chính của doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN ở
thành phố Huế theo mẫu điều tra 59Bảng 2.14: Các công c ụ quảng cáo chính của doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN ở
thành phố Huế theo mẫu điều tra 59
Trang 14Bảng 2.15: Doanh thu, lợi nhuận của các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN ở
thành phố Huế 60Bảng 2.16: Hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thuộc khu vưc KTTN
ở thành phố Huế năm 2017 63Bảng 2.17: Cơ cấu giá trị sản xuất khu vực kinh tế tư nhân ở thành phố Huế phân
theo ngành nghề 64Bảng 2.18: Tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu d ịch vụ lưu trú ăn uống của khu
vực kinh tế tư nhân ở thành phố Huế 66Bảng 2.19: Giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế tư nhân ở thành phố
Huế 67Bảng 2.20: Tình hình nộp ngân sách của doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN ở
thành phố Huế 68Bảng 2.21: Đánh giá về chính sách phát triển của doanh nghiệp thuộc khu vực
KTTN ở thành phố Huế theo mẫu điều tra 71Bảng 2.22: Đánh giá được hưởng các chính sách ưu đãi của doanh nghiệp khu vực
KTTN ở thành phố Huế theo mẫu điều tra 71Bảng 2.23: Mức độ quan trọng các chính sách ưu đãi doanh nghiệp thuộc khu vực
KTTN ở thành phố Huế 73Bảng 2.24: Chính quyền địa phương đã hỗ trợ gì cho doanh nghiệp thuộc khu vực
KTTN ở thành phố Huế theo mẫu điều tra 74Bảng 2.25: Những khó khăn của các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN ở thành
phố Huế được điều tra 75
Trang 15DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Số lượng các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân ở thành phố
Huế năm 2017 phân theo loại hình doanh nghiệp 44Hình 2.2: Quy mô v ốn của các doanh nghiệp KTTN giai đoạn 2013-2017 49Hình 2.3: Lao động trong các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN
giai đoạn 2013-2017 1
Hình 2.4: Doanh thu của các doanh nghiệp KTTN giai đoạn 2013-2017 1
Hình 2.5: Lợi nhuận của các doanh nghiệp KTTN giai đoạn 2013-2017 1
Trang 16MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển kinh tế tư nhân có ý ngh ĩa đặc biệt quan trọng trong quá trình hoànthiện thể chế, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Hiện nay,kinh tế tư nhân duy trì tốc độ tăng trưởng khá, chiếm tỷ trọng 39-40% GDP; thu hútkhoảng 85% lực lượng lao động của nền kinh tế, góp ph ần quan trọng trong huyđộng các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tăng trưởngkinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu ngân sách nhà nước, tạo việc làm, cảithiện đời sống nhân dân , bảo đảm an sinh xã hội [12]
“Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích, tạo thuận lợi phát triển mạnhkinh tế tư nhân ở hầu hết các ngành và l ĩnh vực kinh tế, trở thành một động lựcquan trọng của nền kinh tế” [10] Điều này mở ra cơ hội lớn cho thành phần kinh tế
tư nhân không ngừng phát triển mạnh, đóng góp vào sự phát triển chung của nềnkinh tế đất nước
Văn kiện Hội nghị Trung ương 5 (khoá XII) cũng đã khẳng định quan điểm vềphát triển kinh tế tư nhân: “Phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh theo cơ chế thịtrường là một yêu cầu khách quan, vừa cấp thiết, vừa lâu dài trong quá trình hoànthiện thể chế, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nướcta; là một phương sách quan trọng để giải phóng s ức sản xuất; huy động, phân bổ
và sử dụng có hi ệu quả các nguồn lực phát triển” [11]
Thành phố Huế là đô thị loại I thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế, là trung tâm kinh
tế, chính trị, văn hoá - xã hội của tỉnh; nơi hội tụ nhiều tiềm năng và lợi thế để pháttriển nhiều loại hình doanh nghiệp Những năm qua, kinh tế tư nhân ở thành phốHuế không ng ừng phát triển, từng bước khai thác có hi ệu quả các nguồn lực và cónhiều đóng góp quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Huế.Tuy nhiên, vẫn còn m ột số hạn chế, bất cập trong việc: tạo lập môi trường đầu
tư, kinh doanh; hỗ trợ các cơ chế, chính sách, đổi mới sáng tạo, hiện đại hoá côngnghệ và phát tri ển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động, hội nhập quốc tế;
Trang 17nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà n ước đối với phát triển kinh tế tư nhân.Tình hình trên đòi h ỏi phải nghiên cứu, tìm hiểu, đánh giá đúng thực trạng pháttriển, cũng như tác động của kinh tế tư nhân ở thành phố Huế tới sự phát triển kinh
tế là rất cần thiết, từ đó, kịp thời có các gi ải pháp phát huy nh ững mặt mạnh, hạnchế những tác động và có cơ chế thúc đẩy KTTN tiếp tục phát triển theo đúng tinhthần Nghị quyết Trung ương 5 (khoá XII)
Xuất phát từ thực tế trên, tôi ch ọn đề tài: “Phát triển kinh tế tư nhân ở
thành ph ố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm luận văn thạc sĩ kinh tế của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình phát triển của KTTN ở thành phố Huế
từ năm 2013 - 2017 Từ đó đề ra các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển cácdoanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân ở thành phố Huế trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa nh ững vấn đề lý lu ận và thực tiễn về phát triển kinh tế tư nhân
- Phân tích thực trạng và yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế tư nhângiai đoạn 2013 - 2017 của 3 loại hình doanh nghiệp ở thành phố Huế: Công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty c ổ phần, doanh nghiệp tư nhân
- Đề xuất phương hướng, giải pháp phát tri ển các doanh nghiệp thuộc khu vựcKTTN ở thành phố Huế đến năm 2022 và những năm tiếp theo
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn đề lý lu ận và thực tiễn liên quan đến phát triển kinh tế tư nhân ở thành phố Huế
- Đối tượng khảo sát: Các doanh nghi ệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân ở thành phố Huế: Công ty TNHH, công ty c ổ phần, doanh nghiệp tư nhân
3.2 Phạm vi nghiên cứu
-Về không gian: Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
-Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong giai đoạn 2013 - 2017 Định
hướng, giải pháp đến năm 2022 và những năm tiếp theo
Trang 18-Nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng và các y ếu tố ảnh hưởng đến phát
triển doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân ở thành phố Huế, tỉnh Thừa ThiênHuế qua các loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhi ệm
hữu hạn, công ty cổ phần
4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩaduy vật lịch sử, luận văn áp dụng một số phương pháp nghiên cứu với đối tượngnghiên cứu như:
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Để làm rõ h ơn về phát triển kinh tế tư nhân ở thành phố Huế, tỉnh Thừa ThiênHuế, trong quá trình nghiên cứu tác giả đã sử dụng dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp
-Số liệu thứ cấp: Ð ề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp từ Niên giám th ống kê thành
phố Huế; các giáo trình, Văn kiện Đảng, nghị quyết của Tỉnh ủy và Thành ủy Huế;nguồn số liệu từ Sở Kế hoạch - Đầu tư, các báo cáo tổng kết công tác t ừ năm 2013
- 2017 của UBND thành phố Huế Các nguồn tài liệu khác được thu thập từ sách,báo, tạp chí, internet
- Số liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua vi ệc phát phiếu khảo sát điều tra
100 doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN ở thành phố Huế dựa trên bảng hỏi đượcthiết kế sẵn Tương ứng với việc chọn mẫu theo công th ức
n=N/(1+N*e2)=2.139/(1+2.139*(0,1)2)=85,5 (tác giả làm tròn 100 phi ếu để điềutra), tỷ lệ tương ứng với các loại hình doanh nghiệp đang hoạt động là 31,6% DN làDNTN, 56,19% DN là CTTNHH, 12,20% DN là CTCP tương ứng chọn ra 32 DN
là DNTN, 56 DN là CTTNHH, 12 DN là CTCP Sau đó ta lại dùng phương phápchọn mẫu thuận tiện để chọn các đơn vị trong từng tổ để điều tra theo bảng câu hỏi;tập trung vào việc điều tra các cơ chế, chính sách, vướng mắc, khó khăn để từ đótác giả luận văn đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục để tạo điều kiện cho kinh tế
tư nhân ở thành phố Huế phát triển mạnh mẽ
4.2 Phương pháp phân tích tổng hợp và x ử lý s ố liệu
Các tài li ệu sau khi được thống kê sẽ tiến hành tổng hợp, phân tích dựa trêncác nội dung cần nghiên cứu Kết hợp giữa các thông tin t ừ nguồn số liệu thứ cấp
và sơ cấp phản ánh thực trạng phát triển KTTN
Trang 19Phương pháp này gồm:
- Thống kê mô t ả và tổng hợp so sánh các s ố liệu
- Xử lý s ố liệu tính toán bằng phần mền excel
Dựa trên các s ố liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập được, tác giả tiến hành tổnghợp, lập biểu mẫu và tính toán bằng phần mền excel Sau đó dựa trên bảng biểumẫu đã được tổng hợp, tác giả tiến hành so sánh và phân tích các n ội dung để đánhgiá các v ấn đề cần nghiên cứu
4.3 Phương pháp điều tra chọn mẫu bằng bảng hỏi
Với n là cỡ mẫu, N là số lượng tổng thể, e là sai s ố tiêu chuẩn
n =
N1+ (e)2Dựa theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên trên cơ sở biết tổng N= 2.139 (sốlượng doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN đang hoạt động), sai số e =10%
Dựa theo công th ức tính, tác giả có n = N/(1+N*e2) = 2.139/(1+2.139*(0,1)2)
=85,5 Như vậy, cỡ mẫu xác định là ít nhất 96 doanh nghiệp Cụ thể tác giả phát
100 phiếu điều tra doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN đang hoạt động tương ứngvới số phiếu trên của từng loại hình doanh nghiệp và thu được 100 phiếu hợp lệ
4.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Thông qua vi ệc tham khả o ý ki ến các chuyên gia: Trong lĩnh vực kinh tế,chính sách, doanh nghiệp Lãnh đạo thành phố Huế, các sở, ban ngành, giám đốccác doanh nghiệp Tiếp thu, phân tích và vận dụng có ch ọn lọc vào việc thực hiện
đề tài
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý lu ận và thực tiễn về phát triển kinh tế tư nhân
Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế tư nhân ở thành phố Huế, tỉnh Thừa
Thiên Huế
Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát tri ển kinh tế tư nhân ở thành phố
Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 20Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TH ỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN
1.1 Cơ sở lý lu ận về phát tri ển kinh tế tư nhân
1.1.1 Một số khái ni ệm cơ bản
1.1.1.1 Khái ni ệm về kinh tế tư nhân
Kinh tế tư nhân là một loại hình kinh tế phát triển dựa trên sở hữu tư nhân vềtoàn bộ các yếu tố sản xuất (cả hữu hình và vô hình) được đưa vào sản xuất kinhdoanh Nó hoàn toàn t ự chủ, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh, dịch vụ, cụ thể là: tự chủ về vốn, tự chủ về quản lý, t ự chủ về phânphối sản phẩm, tự chủ lựa chọn hình thức tổ chức, quy mô, phương hướng sản xuấtkinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trướcpháp luật của Nhà nước [5]
Khu vực kinh tế tư nhân: Là khu vực kinh tế bao gồm những đơn vị được tổchức dựa trên sở hữu tư nhân
Hiện nay, có r ất nhiều cách hiểu khác nhau về kinh tế tư nhân Ở các quốc giaphát triển thì mọi hoạt động kinh tế không thu ộc khu vực kinh tế nhà nước thì đềuđược coi là khu vực kinh tế tư nhân
Theo Nghị quyết Trung ương 5 (khóa IX) về tiếp tục đổi mới cơ chế chínhsách khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân đã khẳng định rằngkinh tế tư nhân gồm: kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân “là một khu vựckinh tế, là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân và vi ệc phát triểnkinh tế tư nhân được coi là vấn đề chiến lược lâu dài trong phát tri ển kinh tế nhiềuthành phần định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần quan trọng trong thực hiện thắnglợi nhiệm vụ trung tâm là phát tri ển kinh tế, công nghi ệp hóa, hi ện đại hóa, nângcao nội lực của đất nước trong hội nhập kinh tế quốc tế” [12]
Các loại hình doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN là doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhi ệm hữu hạn, công ty c ổ phần, công ty h ợp danh Các loại doanh
Trang 21nghiệp này là hình thức tồn tại của thành phần kinh tế tư bản tư nhân, dựa trên sởhữu tư nhân lớn về tư liệu sản xuất.
Đại hội toàn quốc lần thứ X của Đảng (2006) trên cơ sở ba chế độ sở hữu(toàn dân, t ập thể, tư nhân) hình thành nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phầnkinh tế: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân (cá thể, tiểu chủ, tư bản tưnhân), kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có v ốn đầu tư nước ngoài Như vậy, lần đầutiên Đảng ta khẳng định kinh tế tư nhân là một thành phần kinh tế, đồng thời khẳngđịnh “các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp lu ật đều là bộ phận hợp thànhquan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã h ội chủ nghĩa, bình đẳng trướcpháp luật, cùng phát tri ển lâu dài, h ợp tác và c ạnh tranh lành mạnh kinh tế tưnhân có vai trò quan tr ọng, là một trong những động lực của nền kinh tế [7]
Đại hội XI của Đảng còn đề ra những chủ trương, chính sách nhằm: hoàn thiện
cơ chế chính sách để phát triển kinh tế tư nhân trở thành một trong những động lựccủa nền kinh tế Phát triển mạnh các loại hình kinh tế tư nhân ở hầu hết các ngành, lĩnh vực kinh tế theo quy định của pháp luật Tạo điều kiện để các tập đoàn kinh tế tưnhân và tư nhân góp vốn vào kinh tế nhà nước khuyến khích phát triển các loạihình doanh nghiệp với nhiều hình thức sở hữu hỗn hợp như: công ty cổ phần, công
ty trách nhi ệm hữ u hạn, công ty h ợp danh [9]
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 đã xác định “Phát triển bền vững là yêu c ầu xuyên suốt trong chiến lược”; “Phát huy tối đa nhân tố con người;
coi con người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là m ục tiêu của sự phát triển” [9].Văn kiện Đại hội XI của Đảng khẳng định: “Hoàn thiện cơ chế, chính sách để pháttriển mạnh kinh tế tư nhân trở thành một trong những động lực của nền kinh tế Pháttriển mạnh các loại hình kinh tế tư nhân ở hầu hết các ngành, l ĩnh vực kinh tế theoquy hoạch và quy định của pháp luật Tạo điều kiện hình thành một số tập đoànkinh tế tư nhân và tư nhân góp vốn vào các t ập đoàn kinh tế nhà nước” [9] “Cácthành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật đều là bộ phận hợp thành quan trọngcủa nền kinh tế, bình đẳng trước pháp luật, cùng phát t riển lâu dài, h ợp tác và cạnh tranh lành mạnh” [9]
Trang 22Văn kiện Đại hội XII của Đảng một lần nữa khẳng định: “Hoàn thiện cơ chế,chính sách khuyến khích, tạo thuận lợi phát triển mạnh kinh tế tư nhân ở hầu hết cácngành và l ĩnh vực kinh tế, trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế Hoànthiện chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởinghiệp Khuyến khích hình thành các tập đoàn kinh tế tư nhân đa sở hữu và tư nhângóp v ốn vào các t ập đoàn kinh tế nhà nước” [10] Nghị quyế t ội nghị lần thứ nămBan Chấp hành Trung ương (khóa XII ) đã nhấn mạnh quan điểm chỉ đạo đối vớicác thành ph ần kinh tế: “Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng” [10].
Như vậy, có th ể hiểu KTTN là khu v ực kinh tế gắn liền với sở hữu tư nhân, bao gồm doanh nghiệp của tư nhân ở trong nước: DNTN, công ty THHH (một thành viên; 2 thành viên tr ở lên), công ty c ổ phần, công ty h ợp danh và h ộ sản xuất, kinh doanh cá th ể, tiểu chủ.
1.1.1.2 Khái ni ệm về phát tri ển kinh tế tư
nhân * Khái ni ệm về phát tri ển:
Phạm trù tri ết học chỉ ra tính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thếgiới Phát triển là một thuộc tính phổ biến của vật chất Mọi sự vật và hiện tượngcủa hiện thực không t ồn tại trong trạng thái bất biến, mà trải qua một loạt các trạngthái từ khi xuất hiện đến lúc tiêu vong Ph ạm trù phát tri ển thể hiện một tính chấtchung của tất cả những biến đổi ấy Nguồn gốc của phát triển là sự thống nhất vàđấu tranh của các mặt đối lập Phương thức phát triển là chuyển hoá những thay đổi
về lượng thành những thay đổi về chất, và ngược lại theo kiểu nhảy vọt Chiềuhướng phát triển là sự vận động xoáy trôn ốc [6]
* Khái ni ệm về phát tri ển kinh tế:
Phát triển kinh tế bao hàm ý ngh ĩa rộng hơn tăng trưởng kinh tế, vì trong tăngtrưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu người chỉ là thước đo về số lượng, chưa biểu thịđược chất lượng Về khía cạnh chất lượng, PTKT có ý ngh ĩa rộng lớn hơn tổng sảnphẩm thực tế của nền kinh tế, nó bao g ồm hầu như tất cả các khía cạnh văn hoá, xãhội, chính trị Cho nên, PTKT không ph ải chỉ là sự tăng trưởng, vì nó có nh ững mụctiêu khác v ới sự tăng trưởng đơn giản của tổng sản phẩm quốc dân Sự phát
Trang 23triển là quá trình một xã hội đạt đến trình độ thoả mãn các nhu c ầu mà xã h ội ấy coi là cơ bản PTKT được xem xét trước hết và cơ bản ở ba khía cạnh chính:
- Tổng sản phẩm trong nước (GDP) hay tổng sản phẩm quốc dân (GNP) tính theo đầu người Đây là chỉ tiêu tổng hợp, thể hiện đại thể và căn bản về trạng thái kinh tế, sự tăng trưởng và sự phát triển của một nước Nhưng xét về mặt chất lượng,còn ph ải xem xét năng suất lao động chung và năng suất của các ngành, các vùng khác nhau, thu nhập của các tầng lớp dân cư và của các vùng khác nhau
- Mức độ thoả mãn các nhu c ầu xã hội được coi là cơ bản, tức là các ch ỉ tiêu
xã hội về phát triển; chúng phản ánh chất lượng của s ự phát triển xét về nội dungphương thức sinh hoạt kinh tế như tuổi thọ bình quân, số calo theo đầu người, tỉ lệngười biết chữ
- Cơ cấu của nền kinh tế, tính chất và sự thay đổi của nó
+ Phát triển kinh tế theo chiều rộng (PT TTCR):
Phát triển kinh tế bằng cách tăng số lượng lao động, khai thác thêm các ngu ồn tàinguyên thiên nhiên, tăng thêm tài sản cố định và tài s ản lưu động trên cơ sở kĩ thuậtnhư trước Trong điều kiện một nước kinh tế chậm phát triển, những tiềm năng kinh tếchưa được khai thác và s ử dụng hết, nhất là nhiều người lao động chưa có việc làm thìPTKTTCR là cần thiết và có ý ngh ĩa quan trọng, nhưng đồng thời phải coi trọng pháttriển kinh tế theo chiều sâu Nó th ể hiện ở chỗ mức tăng sản phẩm xã hội và thu nhậpquốc dân vừa dựa vào lực lượng lao động và tài s ản cố định, vừa dựa vào cải tiến thiết
bị, kĩ thuật, công ngh ệ và tăng năng suất lao động Tuy nhiên,
PTKTTCR có nh ững giới hạn, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội thấp Vì vậy, phươnghướng cơ bản và lâu dài là phải chuyển sang phát triển kinh tế theo chiều sâu
+ Phát triển kinh tế theo chiều sâu (PTKTTCS):
Phát triển kinh tế chủ yếu nhờ đổi mới thiết bị, áp dụng công ngh ệ tiên tiến,nâng cao trình độ kĩ thuật, cải tiến tổ chức sản xuất và phân công l ại lao động, sửdụng hợp lý và có hi ệu quả các nguồn nhân tài, v ật lực hiện có Trong điều kiệnhiện nay, những nhân tố phát triển theo chiều rộng đang cạn dần, cuộc cách mạngkhoa học - kỹ thuật trên thế giới ngày càng phát tri ển mạnh với những tiến bộ mới
về điện tử và tin học, công ngh ệ mới, vật liệu mới, công ngh ệ sinh học đã thúc đẩycác nước coi trọng chuyển sang PTKTTCS Kết quả PTKTTCS được biểu hiện ở
Trang 24các chỉ tiêu: tăng hiệu quả kinh tế, tăng năng suất lao động, giảm giá thành s ản phẩm,giảm hàm lượng vật tư và tăng hàm lượng chất xám, nâng cao ch ất lượng sản phẩm,tăng hiệu suất của đồng vốn, tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo đầungười ở Việt Nam và một số nước chậm phát triển, do điều kiện khách
quan có tính chất đặc thù, kinh t ế chậm phát triển, nên phát tri ển kinh tế theo chiềurộng vẫn còn có vai trò quan tr ọng Nhưng để mau chóng kh ắc phục sự lạc hậu,đuổi kịp trình độ phát triển chung của các nước trên thế giới, trước hết là các nướctrong khu vực, PTKTTCS phải được coi trọng và kế t hợp chặt chẽ với phát triểntheo chiều rộng trong phạm vi cần thiết và điều kiện có cho phép
* Khái ni ệm về phát tri ển KTTN:
Là quá trình tăng lên về quy mô và có s ự thay đổi về cơ cấu dẫn tới tăng lên
cả về chất và lượng của khu vực kinh tế tư nhân Tăng lên về số lượng nghĩa là ở đó
có sự tăng trưởng về số lượng các doanh nghiêp, quy mô doanh nghi ệp được mởrộng, lao động tăng lên, mặt bằng sản xuất kinh doanh được mở rộng, máy móc thi
ết bị được đầu tư Tăng lên về chất là tăng về hiệu quả hoạt động của các doanhnghiệp, trình độ quản lý được nâng lên, trình độ sản xuất kinh doanh phát triển lênmột bước mới, thị trường không ng ừng được mở rộng, giá trị đóng góp cho nềnkinh tế của khu vực KTTN ngày càng tăng lên Thay đổi về cơ cấu trong lao động,
cơ cấu ngành nghề kinh doanh, cơ cấu vốn [6]
1.1.2 Phân lo ại về kinh tế tư nhân
So với thế giới KTTN của nước ta ra đời muộn, tuy nhiên nó ch ứa đựng sựphong phú, đa dạng, bao gồm hộ kinh doanh cá thể và các lo ại hình doanh nghiệpthuộc khu vực KTTN: Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhi ệmhữu hạn, công ty h ợp danh
Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, kinh t ế tư nhân đượchiểu bao gồm các loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp tư nhân (DNTN), Công tytrách nhiệm hữu hạn (CTTNHH) và Công ty c ổ phần (CTCP)
1.1.2.1 Doanh nghiệp tư nhân
Theo điều 183 Luật Doanh nghiệp năm 2014, Doanh nghiệp tư nhân đượcđịnh nghĩa như sau:
Trang 25Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm ch ủ và tự chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp [14].
Về quản lý doanh nghi ệp tại điều 185 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định:
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thựchiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý,điều hành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản
lý doanh nghi ệp thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
- Chủ doanh nghiệp tư nhân là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quy ền lợi,nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài hoặc Tòa án trong các tranh ch ấp liên quan đếndoanh nghiệp
- Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diệ n theo pháp luật của doanh nghiệp.Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn b ộ doanh nghiệp của mình nhưng phải thông báo b ằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh
Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp của mình cho ngườikhác Sau khi bán doanh nghi ệp, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu tráchnhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp phát sinh trongthời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp người mua, ngườibán và ch ủ nợ của doanh nghiệp có th ỏa thuận khác [14]
1.1.2.2 Công ty trách nhi ệm hữu hạn
Khác với các chủ thể kinh doanh khác, công ty trách nhi ệm hữu hạn khôngđược hình thành trên cơ sở thực tiễn kinh doanh của các thương gia, mà nó là sảnphẩm của hoạt động lập pháp Tức là, mô hình CTTNHH do các nhà làm lu ật xâydựng nên mà trước đó chưa có mô hình trên thực tế Như vậy, việc hình thànhCTTNHH ngược với sự ra đời của các loại công ty trước đó là có mô hình trên thực
tế và pháp lu ật chỉ thừa nhận khi quy định vào luật
heo Luật Doanh nghiệp 2014, CTTNHH ở Việt Nam gồm hai loại:CTTNHH một thành viên và CTTNHH có t ừ hai thành viên tr ở lên
Trang 26Công ty trách nhi ệm hữu hạn có t ừ hai thành viên tr ở lên
Theo điều 47 Luật Doanh nghiệp 2014 CTTNHH có t ừ hai thành viên tr ở lên
là doanh nghiệp trong đó:
- Thành viên có th ể là tổ chức, cá nhân; s ố lượng thành viên không vượt quá 50;
- Thành viên ch ịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trongphạm vi số vốn đã góp vào doanh nghi ệp, trừ trường hợp quyđịnh tại khoản 4 Điều 48 của Luật doanh nghiệp;
Phần vốn góp c ủa thành viên ch ỉ được chuyển nhượng cho người khác khôngphải là thành viên n ếu các thành viên còn l ại của công ty không mua ho ặc khôngmua hết
- Công ty trách nhi ệm hữu hạn hai thành viên tr ở lên có tư cách pháp nhân kể
từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Công ty trách nhi ệm hữu hạn hai thành viên tr ở lên không được quyền pháthành cổ phần [14]
Từ quy định của luật, chúng ta có th ể định nghĩa CTTNHH có từ hai thànhviên trở lên như sau: CTTNHH là doanh nghiệp có hai đến không quá năm mươithành viên góp v ốn thành lập và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm
vi số vốn góp vào công ty
Công ty trách nhi ệm hữu hạn một thành viên
Theo điều 73 của Luật Doanh nghiệp 2014 quy định:
- Công ty trách nhi ệm hữu hạn một thành viên là doanh nghi ệp do một tổ chứchoặc một cá nhân làm ch ủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); ch ủ sở hữu
công ty ch ịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
- Công ty trách nhi ệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Công ty trách nhi ệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành c ổ
phần [14]
Trang 271.1.2.3 Công ty C ổ phần
Theo điều 110 của luật doanh nghiệp 2014 Công ty c ổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; s ố lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không h ạn chế số lượng tối đa;
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghi ệp;
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ ph ần của mình cho người khác,trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật doanhnghiệp 2014
Công ty c ổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Công ty c ổ phần có quy ền phát hành c ổ phần các loại để huy động vốn [14]
1.1.3 Đặc điểm kinh tế tư nhân
* KTTN có nh ững đặc điểm chung sau đây:
- KTTN gắn liền với lợi ích cá nhân - một trong những động lực thúc đẩy xã hộiphát triển Lợi ích của mỗi cá nhân là động lực mạnh mẽ để thúc đẩy xã hội phát triển;mỗi cá nhân đều có nh ững lợi ích riêng, do vậy, KTTN có s ức sống và phát triểnmạnh mẽ Đã có nh ững thời kỳ, KTTN bị kỳ thị, hạn chế phát triển, nhưng trong nềnkinh tế, KTTN vẫn phát triển một cách len lỏi và tồn tại trong đời sống kinh tế - xã hội,chứng t ỏ logic tất yếu tồn tại khách quan của KTTN Vấn đề là con người, xã hội vàcác l ực lượng chính trị nắm hiểu và hoạt động như thế nào Sau đổi
mới, KTTN ngày một phát triển và chứng minh nó là m ột trong những yếu tố quan trọng trong phát triển kinh tế đất nước, thúc đẩy xã hội phát triển
- KTTN là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu kinh tế, là một tất yếu kháchquan của phát triển kinh tế thị trường Kinh tế thị trường là một mô hình, phươngtiện để đạt đến một trình độ sản xuất hiện đại, kinh tế thị trường khó có th ể tồn tại
và phát tri ển nếu không có KTTN và s ở hữu tư nhân Bất kể một nền kinh tế nào
Trang 28hoạt động theo cơ chế thi trường đều có KTTN, v ới hình thức biểu hiện qua các môhình tổ chức doanh nghiệp, các mô hình tổ chức doanh nghiệp này sẽ tự nó ứng xửtheo cơ chế thị trường và có s ức sống mãnh liệt trong môi trường của cơ chế thịtrường.
* Đặc điểm KTTN ở Việt Nam:
- KTTN được phục hồi, phát triển nhờ công cu ộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo
- KTTN hình thành và phát triển trong điều kiện có Nhà nước XHCN dưới sựlãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Qua các kỳ Đại hội Đảng, KTTN ngày mộtkhẳng định vị trí, vai trò của mình trong nền kinh tế và phát tri ển ngày càng sâurộng Do vậy, KTTN cần có s ự quản lý v ĩ mô KTTN ra đời trong điều kiện có nhànước XHCN, mọi hoạt động sản xuất, quá trình phát triển phải phù h ợp với điềukiện đất nước, theo định hướng XHCN
- KTTN ở nước ta ra đời và phát tri ển trong quan hệ sản xuất XHCN chứ không
ph ải là quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa Quá trình tồn tại và phát tri ển của
KTTN nước ta hiện nay được xem nhuwg động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển,
là nhưng hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh theo mục tiêu của Chủ nghĩa xã hội,
là bộ phận cấu thành của quan h ệ sản xuất định hướng XHCN
- KTTN ở nước ta phát triể n trong bối cảnh đất nước đang đẩy mạnh cơ cấu lạinền kinh tế Đại hội Đả ng toàn quốc lần thứ XII (2016) khẳng định: “Hoàn thiện cơchế, chính sách khuyến khích, tạo thuận lợi phát triển mạnh kinh tế tư nhân ở hầu hếtcác ngành và l ĩnh v ực kinh tế, trở thành một động lực quan trọng của nền kinh
tế Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệpkhởi nghiệp Khuyến khích hình thành các tập đoàn kinh tế tư nhân đa sở hữu và tưnhân góp v ốn vào các t ập đoàn kinh tế nhà nước” [10]
1.1.4 Nội dung phát tri ển kinh tế tư nhân
1.1.4.1 Phát tri ển số lượng các cơ sở sản xuất kinh doanh
Phát triển về số lượng các doanh nghiệp là một trong những tiêu chí quantrọng để nghiên cứu đánh giá sự phát triển kinh tế tư nhân Phát triển về số lượng
Trang 29doanh nghiệp không ch ỉ là sự tăng lên về số lượng đăng ký kinh doanh, mà là s ựtăng lên về số lượng doanh nghiệp hoạt động thực chất và ổn định; mặt khác sự tănglên về số lượng đó phải phù h ợp với xu hướng phát triển kinh tế xã hội.
Phát triển vế số lượng doanh nghiệp cần được xem xét đánh giá cơ cấu ngànhnghề, khu vực hợp lý đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu cũngnhư cơ cấu về trình độ công ngh ệ phù h ợp với sự phát triển nhanh chóng c ủa khoahọc - công ngh ệ trong nước và thế giới
Phát triển về số lượng doanh nghiệp phải được kiểm chứng thông qua c ạnhtranh, uy tín thương hiệu, nói cách khác ch ỉ tăng thêm số lượng những doanhnghiệp đứng vững và phát tri ển trong điều kiện cạnh tranh, hội nhập mới đánh giáđúng sự phát triển của kinh tế tư nhân
1.1.4.2 Phát tri ển các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh
Hình thức tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến việchình thành cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị Thông thường, nhân tố này tác động cótính chất “bắt buộc” phải thiết kế bộ máy quản trị theo các tiêu th ức nhất định.Hình thức tổ chức của doanh nghiệp sẽ do luật pháp của từng quốc gia quyđịnh, nên giữa các quốc gia khác nhau thường không gi ống nhau
Theo tổ chức pháp lý c ủa doanh nghiệp hiện hành, ở nước ta hiện có các lo ạidoanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân sau:
- Công ty c ổ phần
- Công ty trách nhi ệm hữu hạn
- Doanh nghiệp tư nhân
- Công ty h ợp danh
Những đặc điểm riêng về hình thức pháp lý t ổ chức doanh nghiệp giữa cácdoanh nghiệp trên có ảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp như việc tổchức, huy động vốn, sản xuất kinh doanh, việc phân phối lợi nhuận
1.1.4.3 Khai thác, s ử dụng các nguồn lực trong các doanh nghi ệp thuộc khu vực KTTN
a Năng lực về vốn
- Vốn là một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng đối với sự tồn tại và pháttriển của tất cả các doanh nghiệp Sự tăng lên về vốn của mỗi doanh nghiệp trong
Trang 30khu vực kinh tế tư nhân phần nào thể hiện quy mô c ủa kinh tế tư nhân phát triển.Tuy nhiên, để đánh giá thực chất sự phát triển này cần phải đánh giá dựa trên tínhhiệu quả mà lượng vốn tăng lên này đem lại.
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp là vốn ban đầu cũng như nguồn vốn bổ sungtrong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động, tuỳ thuộcvào chiến lược sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn, các doanh nghiệp có th ểhuy động vốn dựa trên quan hệ họ hàng, bạn bè thân thu ộc hoặc vay ngân hàng.Nói cách khác, kh ả năng vay nợ và khả năng tự tài trợ ảnh hưởng rất lớn đến khảnăng mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
b Nguồn lực vật chất
- Nguồn lực vật chất là toàn b ộ cơ sở vật chất doanh nghiệp với tất cả các
phương tiện vật chất được sử dụng để tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh,bao gồm: Đất đai, mặt bằng kinh doanh, nhà xưởng, tài sản, trang thiết bị, máy móc,nguyên vật liệu, các phương tiện vận chuyển bảo quản hàng hoá, v ật tư hàng hoá
- Nguồn lực vật chất là những điều kiện cơ bản cho doanh nghiệp tồn tại vàphát triển, nó quy ết định năng suất lao động và hiệu quả các hoạt động của doanhnghiệp Doanh nghiệp có kh ả năng tiếp cận tốt các nguồn lực trên sẽ có nhi ềuthuận lợi và cơ hội để phát triển
Phát triển mặt bằng sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp không đơnthuần là mở rộng diện tích sản xuất kinh doanh mà còn là x ây dựng các mặt bằngsản xuất kinh doanh phù h ợp, thuận tiện và hiệu quả hơn Thực tế cho thấy, mặtbằng sản xuất kinh doanh thuận lợi cũng là một lợi thế so sánh, tạo ra thế mạnhkhông nh ỏ cho doanh nghiệp
Lực chọn, trang bị máy móc, nguyên v ật liệu phù hợp sẽ giúp cho doanh nghi ệpsản xuất ra những sản phẩm có ch ất lượng, đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu ngườitiêu dùng, đồng thời giảm chi phí sản xuất, tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.Bên cạnh đó, các yếu tố vật chất như kho bãi, phương tiện vận chuyển vật tư, hàng hoá
c ủa doanh nghiệp cũng phần nào thể hiện sự phát triển của doanh nghiệp
c Nguồn nhân l ực
“Nguồn nhân l ực là tổng hợp cá nhân nh ững con người cụ thể tham gia vào
Trang 31quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động” [21].
Con người là yếu tố cốt lõi trong m ọi hoạt động của các loại hình doanhnghiệp, quyết định sự thành công hay không c ủa các doanh nghiệp, các tổ chức ởmỗi quốc gia Trong các doanh nghiệp yếu tố này cực kỳ quan trọng vì mọi quyếtđịnh liên quan đến quá trình quản trị chiến lược đều do con người quyết định, khảnăng cạnh tranh trên thị trường mạnh hay yếu, văn hóa tổ chức tốt hay chưa tốt đều xuất phát từ con người Vì vậy, nhân lực là yếu tố đầu tiên trong các nguồn lực
mà các nhà qu ản trị các doanh nghiệp có định hướng kinh doanh lâu dài c ần xemxét, phân tích để quyết định nhiệm vụ, mục tiêu và nh ững giải pháp cần thực hiện
d Năng lực về khoa học - công ngh ệ
Năng lực về ứng dụng khoa học công ngh ệ của doanh nghiệp vào hoạt động sảnxuất kinh doanh có ý ngh ĩa quan trọng, quyết định đến việc nâng cao năng suất laođộng của doanh nghiệp Các doanh nghiệp hiện nay của nước ta chủ yếu là nhữngdoanh nghiệp nhỏ và siêu nh ỏ, vẫn còn nhi ều doanh nghiệp sử dụng các công cụ cầmtay trong hoạt động sản xuất, đồng thời, nhiều doanh nghiệp cũng đã chú trọng việcđầu tư các thiết bị, máy móc, ứng dụng khoa học - công ngh ệ vào sản xuất kinh doanh.Cùng v ới việc sử dụng máy móc, ứng dụng khoa học - công ngh ệ, thì tình trạng máymóc, thi ết bị đã qua sử dụng còn nhi ếm tỷ lệ cao và mức đầu tư cho việc đổi mới thiết
bị công ngh ệ của doanh nghiệp vấn còn chi ếm tỷ lệ thấp trong doanh thu của doanhnghiệp Vì vậy, để tăng cường nâng cao năng suất lao động của doanh nghiệp, đặc biệt
là trong xu thế cạnh tranh và hội nhập kinh tế toàn cầu, vấn đề về nâng cao trình độcông ngh ệ, ứng dụng máy móc trang thi ết bị hiện đại vào sản xuất kinh doanh là cầnphải đặc biệt chú tr ọng và quan tâm đầu tư thích đáng
e Đầu ra thị trường của doanh nghiệp
Đầu ra thị trường sản phẩm có vai trò quan tr ọng đối với doanh nghiệp, hiện nay,các sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra chủ yếu là phải tự mình tìm kiếm thị trườngđầu ra Tuy nhiên, vấn đề này lại rất khó khi doanh nghi ệp của chúng ta là nhữngdoanh nghiệp nhỏ và siêu nh ỏ, năng lực cạnh tranh yếu, cùng v ới việc phải chủ độngtìm kiếm đầu ra thị trường đã đẩy doanh nghiệp vào thế khó, trong khi
Trang 32phải xoay sở để có ngu ồn vốn hoạt động, một mặt phải chủ động liên kết, hợp tác
để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Để làm tốt vấn đề này, cần phải có vai trò c ủa nhà nước trọng việc hỗ trợ thịtrường đầu ra Nhà nước phải cùng v ới doanh nghiệp, hỗ trợ cho doanh nghiệp pháttriển thị trường, đặc biệt là thị trường tiêu thụ các sản phẩm có l ợi thế, có ch ất lượng
và năng lực cạnh tranh Có như vậy, doanh nghiệp của chúng ta m ới ngày càng pháttriển và phát tri ển một cách bền vững, uy tín và năng lực dần được khẳng định để đủkhả năng cạnh tranh khốc liệt trong thời kỳ hội nhập quốc tế sâu rộng hiện nay
1.1.4.4 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của khu vực KTTN
Đối với doanh nghiệp, hiệu quả sản xuất kinh doanh không nh ững là thước đochất lượng phản ánh trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh mà còn là v ấn đề sốngcòn, quy ết định sự tồn tại và phát tri ển của các doanh nghiệp
Theo nghĩa hẹp, kết quả sản xuất của kinh tế tư nhân là đầu ra của hoạt độngkinh tế của kinh tế tư nhân, nó được phản ánh bằng các chỉ tiêu sau:
- Doanh thu thuần của doanh nghiệp
- Lợi nhuận của doanh nghiệp
Theo nghĩa rộng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của KTTN còn được xét ở góc
độ phát triển kinh tế - xã hội
1.1.4.5 Đóng góp của kinh tế tư nhân đối với sự phát tri ển kinh tế - xã h ội
-Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Sự phát triển của KTTN đã góp ph ần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, đặcbiệt là đóng góp vào việc duy trì và nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế Ở ViệtNam hiện nay, khu vực KTTN chiếm tỷ trọng cao trong GDP cả nước ở mứckhoảng 40-45%, đặc biệt trong giai đoạn Việt Nam chịu ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng tài chính toàn cầu 2008-2009, là thành ph ần có tăng trưởng sản xuất côngnghiệp cao nhất, là nhân t ố quan trọng giúp n ền kinh tế phục hồi Ngoài ra, khuvực KTTN đã từng bước khẳng định vai trò quan tr ọng trong nền kinh tế Việt Nam,góp phần gắn kết hài hòa h ơn giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công b ằng xãhội, bảo vệ tài nguyên và môi trường, thúc đẩy quá trình hình thành và phát triểnnền kinh tế thị trường đầy đủ ở Việt Nam
Trang 33Khu vực KTTN còn góp ph ần chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, đặc biệt, với sựphát triển đã dạng các loại hình sản xuất kinh doanh, các loại hình dịch vụ trên cơ cở pháthuy, khác thác các ti ềm năng thế mạnh của mỗi quốc gia, địa phương Sự chuyển dịch hiệnnay đang có xu hướng chuyển từ lĩnh vực nông nghi ệp sang phi nông nghi ệp.
Để tăng thu ngân sách Nhà nước ngoài việc thực hiện tốt chính sách thuế củaNhà nước quy định, đồng thời giảm thời gian khai thuế làm thủ tục thuế cho cácdoanh nghiệp thuộc khu vực KTTN Ngoài ra thực hiện chính sách thuế còn ph ảitạo ra sự công b ằng và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động bình thường
và ngày càng phát tri ển
- Giải quyết việc làm, nâng cao thu nh ập cho người lao động
Giải quyết việc làm là v ấn đề luôn được coi trọng trong tiến trình phát triểnkinh tế - xã hội Sự phát triển của các loại hình doanh nghiệp luôn g ắn liền với việcgiải quyết việc làm cho người lao động Việc làm có vai trò quan tr ọng, nó chi phốitoàn bộ mọi hoạt động của cá nhân và xã h ội Cụ thể, đối với cá nhân, thì có vi ệclàm đi đôi với có thu nh ập để nuôi s ống bản thân mình Đối với kinh tế, thì laođộng là một trong những ngu ồn lực quan trọng, là đầu vào không th ể thay thế đốivới một số ngành Đối với xã hội, thì mỗi một cá nhân, gia đình là một yếu tố cấuthành nên xã hội, vì vậy việc làm cũng tác động trực tiếp đến xã hội Do vậy, để đápứng được nhu cầu việc làm, cần quan tâm, tạo điều kiện và có chi ến lược để pháttriển bền vững các loại hình doanh nghiệp; có chính sách thu hút đầu tư để pháttriển nhiều doanh nghiệp và tạo điều kiện để doanh nghiệp ngày càng ho ạt độnghiệu quả để gắn chặt hiệu quả kinh tế và giải quyết vấn đề việc làm cho người laođộng, góp phần nâng cao thu nhập cho người lao động
Trang 341.1.5 Xu hướng phát tri ển kinh tế tư nhân ở Việt Nam
ỞViệt Nam, phát triển kinh tế tư nhân là chiến lược lâu dài trong phát tri ểnnền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần quan trọngthực hiện thắng lợi nhiệm vụ trung tâm là phát tri ển kinh tế, công nghi ệp hóa, hi ệnđại hóa, nâng cao n ội lực của đất nước trong hội nhập kinh tế quốc tế
Thời gian tới, kinh tế tư nhân sẽ vận động và phát tri ển theo các xu hướng
sau: 1.1.5.1 Phát tri ển về quy mô, về số lượng, nhất là phát tri ển mạnh các doanh
nghiệp vừa và nh ỏ
Các doanh nghiệp của nước ta hiện nay chủ yếu có quy mô v ừa, nhở và siêunhỏ, nhất là về vốn, lao động, mặt bằng chưa thực sự tương xứng với các thànhphần kinh tế khác
Với mục tiêu đặt ra là đến năm 2020, có kho ảng 1 triệu doanh nghiệp, đếnnăm 2025 có hơn 1,5 triệu doanh nghiệp; trong đó, doanh nhiệp lớn và vừa chiếmkhoảng 5-6% Như vậy, xu hướng phát triể n của doanh nghiệp chúng ta v ẫn chủyếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa, đó đó, cần tập trung tạo mọi điều kiện để các loạihình doanh nghiệp khu vực KTTN phát triển mạnh trong thời gian tới, nhất là việctiếp cận các cơ chế, chính sách thông thoáng, ti ếp cận nguồn vốn thuận lợi và môitrường kinh doanh thông thoáng là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp mở rộngsản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh
1.1.5.2 Xu hướng dịch chuyển doanh nghiệp theo loại hình kinh doanh
Theo Báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt nam 2016/2017 của Phòng Thươngmại và Công nghi ệp Việt Nam, theo loại hình doanh nghiệp (hình thức pháp lý khiđăng ký kinh doanh), số lượng các doanh nghiệp hoạt động theo hình thức các công ty
T HH và các CTCP ngày càng chi ếm tỷ lệ cao Nếu năm 2007 chỉ có 52,08% doanhnghi ệp đang hoạt động dưới hình thức công ty TNHH thì đến năm 2015, loại hìnhdoanh nghiệp này đã chiếm đa số với 65,04% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động tạiViệt Nam Tương tự, tỷ trọng của các doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức cácCTCP tăng từ 15,06% năm 2007 lên 20,70% năm 2015 [13]
Trang 351.1.5.3 Xu hướng kinh tế tư nhân tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh, phát tri ển mạnh mẽ trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
Để nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế, KTTN phảikhông ng ừng cơ cấu lại các ngà nh, lĩnh vực, hướng đến sự phát triển theo chiềusâu để từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả, nâng cao năng lực tài chính, tiếpcận cán nguồn vốn để đẩy mạnh và nâng cao hi ệu quả hoạt động Đồng thời, tăngcường ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật; đổi mới thiết bị công ngh ệ để đưavào hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.Ngoài ra, để nâng cao hiệu quả cạnh trang, cần có vai trò c ủa Nhà nước trong khâukiến tạo, tạo mọi điều kiện thuận lợi để KTTN phát triển
1.1.5.4 Xu hướng liên kết với các doanh nghi ệp thuộc các thành ph ần kinh tế khác
để hình thành các doanh nghi ệp đa sở hữu
Đây là xu hướng của nền kinh tế nước ta trong tiến trình hội nhập sâu vào n ềnkinh tế thế giới Xu hướng này sẽ phát tri ển mạnh khi khu vực doanh nghiệp nhànước được sắp xếp, đổi mới, thể hiện tốt vai trò ch ủ đạo trong nền kinh tế quốcdân, khi thể chế và chính sách kinh tế của nhà nước được xây dựng hoàn thiện,đồng bộ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý c ủa nhà nước và vai trò c ủa các đoànthể nhân dân được tăng cường và nâng cao hi ệu lực, hiệu quả
Các loại hình doanh nghiệp đan xen, đan kết các hình thức sở hữu có th ể rađời theo các hướng:
- Kinh tế tư nhân tham gia mua cổ phẩn của các doanh nghiệp nhà nước khi cổphần hóa ho ặc thoái vốn
- Xuất hiện các hình thức liên kết sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ theomạng sản xuất, chuỗi giá trị thị trường giữa kinh tế tư nhân với kinh tế nhà nước,kinh tế hợp tác và các doanh nghi ệp đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm lan tỏa vàchuyển giao công ngh ệ, phát triển công nghi ệp phụ trợ
- Các hộ tự nguyện liên kết hình thành các hình thức tổ chức hợp tác; các h ộ
cá thể, tiểu chủ hoạt động theo mô hình doanh nghiệp
Trang 36- Từng bước liên kết, hợp tác hình thành các tập đoàn kinh tế tư nhân đa sởhữu và tư nhân góp vốn vào các t ập đoàn kinh tế nhà nước, có ti ềm lực để có th ểtham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị thị trường khu vực, toàn cầu.
1.1.5.5 Xu hướng hình thành các t ập đoàn KTTN lớn
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã khẳng định vềdoanh nghiệp tư nhân: "Tạo mọi điều kiện thuận lợi phát tri ển mạnh doanh nghiệp
tư nhân để tạo động lực nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế" [10]
"Khuyến khích hình thành doanh nghiệp lớn, thương hiệu mạnh" [10]
Ở Việt Nam hiện nay đã hình thành nhiều tập đoàn KTTN lớn, tuy nhiên, xuhướng liên kết giữa các tập đoàn là mới bắt đầu Ngày 08/8/2018, tại thành phố HồChí Minh, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã dự Lễ công b ố hợp tác chiến lược củaCông ty C ổ phần Hoàng Anh Gia Lai và Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải Thủtướng đã đánh giá cao sự hợp tác này, b ởi với tiềm lực tài chính, năng lực và côngnghệ, đặc biệt công nghi ệp 4.0 mà Công ty C ổ phần Ô tô Trường Hải là một trongnhững đơn vị tiên phong sẽ góp ph ần bù đắp vào những khoảng trống hiện nay củanông nghi ệp Việt Nam Đây là hình thức hợp tác mới mà KTTN ở Việt Nam cầnphải phát triển mạnh mẽ để nâng cao năng lực khu vực KTTN ở Việt Nam, từngbước mở rộng, phát triển, vươn mạnh ra các nước trong khu vực và thế giới
1.1.6 Tiêu chí đánh giá sự phát tri ển kinh tế tư nhân
1.1.6.1 Nhóm tiêu chí đánh giá sự phát tri ển về lượng
- Sự tăng trưởng về số lượng các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc khu vựcKTTN được cấp phép c ũng như gia tăng số doanh nghiệp, hộ kinh doanh đang thựcchất hoạt động
- Sự gia tăng về vốn đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm
- Tỷ lệ tài sản cố định so với tổng tài sản sẽ đánh giá được tình hình vốn lưuđộng phục vụ cho sản xuất của các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc khu vực KTTN
- Tiêu chí mở rộng mặt bằng sản xuất, tăng lên về quy mô cơ sở vật chất cũng thể hiện sự phát triển của các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc khu vực KTTN
- Tiêu chí về lao động: Tổng số lao động được sử dụng trong các cơ sở kinh tế
tư nhân thuộc kinh tế tư nhân
Trang 371.1.6.2 Nhóm tiêu chí đánh giá sự phát tri ển về chất
- Số lượng máy móc và công ngh ệ hiện đại được áp dụng trong sản xuất kinh
* Tốc độ phát tri ển liên hoàn (%, l ần) =
Tỉ lệ % so với tổng số =
Trang 38tay nghề và bằng cấp tăng nhanh, trình độ quản lý c ủa chủ doanh nghiệp có b ằngcấp tăng lên qua các năm.
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm mở rộng qua các năm
- Nâng cao năng suất lao động; giá trị gia tăng; tr ình độ quản trị doanh nghiệp; khả năng hòa nh ập khu vực và thế giới và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Chỉ tiêu đóng góp vào phát triển kinh tế xã hội
+ Thu ngân sách t ừ thuế thu nhập doanh nghiệp = Thuế của CTCP + Thuế củaCTTNHH + Thuế của DNTN
+ Tỉ lệ đóng góp vào ngân sách địa phương = (Thu từ thuế thu nhập các cơ sở kinh tế tư nhân thuộc kinh tế tư nhân/Tổng thu ngân sách địa phương) *100%.+ Tỉ lệ đóng góp vào phát triển chung của địa phương = (Tăng trưởng khu vựcKTTN/Tăng trưởng chung của địa phương)*100%
+ Doanh thu bình quân và lợi nhận bình quân của các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc khu vực KTTN tăng lên qua các năm
* Lượng tăng, giảm tuyệt đối = Số lượng kỳ báo cáo - Số lượng kỳ trước
Số lượng năm báo cáo
Số lượng năm liềntrước
22
Trang 39* Doanh thu thuần: Doanh thu thuần của doanh nghiệp là tổng thu nhập của doanh
nghiệp do tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung c ấp dịch vụ ra bên ngoài sau khi tr ừcác khoản thuế (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăngtheo phương pháp trực tiếp phải nộp)
- Doanh thu bình quân 1 doanh nghiệp:
∑ Doanh thuDoanh thu bình quân/DN = ∑
DN
* Lợi nhuận: Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh thu với giá
trị vốn của hàng bán, chi phí lưu thông, chi phí quản lý Lợi nhuận là chỉ tiêu chấtlượng tổng hợp phản ánh kết quả tài chính cuối cùng c ủa hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
- Lợi nhuận bình quân 1 doanh nghiệp:
* Chỉ tiêu phân tích tăng trưởng:
Tốc độ tăng trưởng Doanh thu = DT năm sau - DT năm trước
Tỉ lệ % so với tổng số =
Trang 401.1.7 Các nhân t ố tác động đến phát tri ển kinh tế tư nhân
1.1.7.1 Thể chế chính sách
Đây là nhân tố rất quan trọng tạo ra hành lang pháp lý cho quá trình phát tri ểnkinh tế tư nhân, khi môi trường pháp lý được đảm bảo sẽ tạo ra được một sân chơibình đẳng, xoá bỏ mọi sự phân biệt đối xử giữa các thành ph ần kinh tế trong quátrình thực hiện sản xuất kinh doanh, đảm bảo công b ằng trong xử lý các tr ườnghợp vi phạm của doanh nghiệp, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh và là động lực thúcđẩy các thành ph ần kinh tế phát triển trong khuôn kh ổ của pháp luật
Như vậy, hoàn thiện hệ thống pháp luật không ch ỉ có l ợi trong các quan hệkinh tế, mà còn góp ph ần lành mạnh hoá các quan h ệ xã hội Ở nước ta từ khi kinh
tế tư nhân được ghi nhận là một bộ phận cấu thành quan trọng trong nền kinh tếquốc dân, nhà nước đã ban hành hàng lo ạt các văn bản pháp luật và văn bản dướiluật, tạo cơ sở cho kinh tế tư nhân phát triển Nhìn chung hệ thống pháp luật củachúng ta còn y ếu vừa thiếu lại vừa thừa, nhiều văn bản pháp luật còn ch ồng chéo,bất cập, tạo kẻ hở cho kẻ xấu lợi dụng, đã gây khó kh ăn cho các thành phần kinh tếnhất là các đơn vị thuộc thành phần kinh tế tư nhân Vì vậy, cần hoàn thiện hệ thốngpháp luật, tạo điều kiện hơn nữa để các hộ kinh doanh cá thể, các doanh nghiệpthuộc khu vực kinh tế tư nhân phát triển
1.1.7.2 Vốn đầu tư
Vốn là yếu tố rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các cơ sởkinh tế tư nhân Vốn chủ sở hữu càng cao thì khả năng chủ động trong sản xuất kinhdoanh cũng như khả năng mở rộng, phát triển các cơ sở kinh tế tư nhân càng lớn Bêncạnh đó, khả năng huy động vốn cũng vô cùng quan tr ọng Bởi lẽ, hầu hết vốn chủ sởhữu của các của các cơ sở KTTN không đủ cung cấp cho hoạt động sản xuất - kinhdoanh, khiến cho các cơ sở kinh tế tư nhân phải tìm cách huy động nguồn vốn từ bênngoài để duy trì và phát triển sản xuất Tuy nhiên, khả năng huy động vốn, đặc biệt làvốn vay ngân hàng ph ụ thuộc đòi h ỏi các cơ sở KTTN phải đáp ứng được nhiều yêucầu như: tài sản thế chấp, chứng minh hiệu quả sản xuất kinh doanh… do đó, khôngphải cơ sở kinh doanh nào cũng có thể dễ dàng huy động vốn