1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển giao thông nông thôn ở miền núi phía bắc trong thời kỳ cnh hđh nông nghiệp nông thôn

90 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển giao thông nông thôn ở miền núi phía bắc trong thời kỳ cnh hđh nông nghiệp nông thôn
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Hà Nội
Chuyên ngành Phát triển Giao thông Nông thôn
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 110,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

môc lôc môc lôc Lêi më ®Çu 3 Néi dung 6 Ch­¬ng I lý luËn vÒ ®Çu t­ ph¸t triÓn vµ ph¸t triÓn giao th«ng n«ng th«n 6 I Vai trß cña ®Çu t­ ph¸t triÓn 6 1 Kh¸i niÖm ®Çu t­ ph¸t triÓn 6 1 1 Theo nghÜa réng[.]

Trang 1

mục lục

Lời mở đầu 3

Nội dung 6

Chơng I :lý luận về đầu t phát triển và phát triển giao thông nông thôn 6

I Vai trò của đầu t phát triển 6

1 Khái niệm đầu t phát triển 6

1.1 Theo nghĩa rộng 6

1.2 Theo nghĩa hẹp 6

2 Phân loại đầu t phát triển 7

3 Vai trò của đầu t phát triển 7

3.1 Xét trên toàn bộ nền kinh tế của đất nớc 7

3.1.1 Đầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu 7

3.1.2 Đầu t có tác động 2 mặt tới sự ổn định kinh tế 9

3.1.3 Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của đất nớc 9

3.1.4 Đầu t và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 10

3.1.5 Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế 10

3.2 Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ 10

3.3 Đối với các cơ sở vô vị lợi 11

4 Các nguồn vốn đầu t phát triển 11

4.1 Khái niệm và bản chất vốn đầu t phát triển 11

4.1.1 Khái niệm vốn đầu t phát triển 11

4.1.2 Bản chất của nguồn vốn đầu t phát triển 11

4.2 Các nguồn vốn đầu t phát triển 13

Trang 2

4.2.1 Nguồn vốn trong nớc 13

4.2.2 Nguồn vốn nớc ngoài 14

II Đặc điểm của giao thông nông thôn và các nhân tố ảnh hởng tới sự đầu t phát triển giao thông nông thôn 17

1 Đặc điểm của giao thông nông thôn 17

1.1 Khái niệm giao thông nông thôn 17

1.2 Các đặc điểm của giao thông nông thôn 17

2 Các nhân tố ảnh hởng 18

2.1 Điều kiện tự nhiên, môi trờng 18

2.2 Văn hóa, xã hội 19

2.3 Kinh tế, dịch vụ, khoa học kỹ thuật 19

3 Vấn đề đặt ra đối với giao thông nông thôn ở miền núi 19

3.1 Mật độ giao lu giữa các vùng ngày càng tăng 20

3.2 Quan hệ giữa đô thị và nông thôn ngày càng tăng 20 3.3 Phơng tiện giao thông cơ giới khu vực nông thôn ngày càng phát triển 20

III Vai trò của giao thông nông thôn trong quá trình CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn 21

1 Nội dung CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn 21

1.1 Khái niệm CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn 21

1.2 Quan điểm CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn 21

2.Vai trò của giao thông nông thôn trong phát triển kinh tế - xã hội 22

2.1 Mối quan hệ đầu t giao thông với phát triển 22

2.1.1 Vai trò giao thông nông thôn trong quá trình CNH-HĐH 22

Trang 3

2.1.2 Phát triển kinh tế nông thôn tác động tới giao thông

nông thôn 25

3 Sự cần thiết phải đầu t phát triển giao thông nông thôn 25

3.1 Đặc điểm đầu t vào giao thông nông thôn 25

3.2 Sự cần thiết phải đầu t phát triển giao thông nông thôn 26

4 Kinh nghiệm của một số nớc trong đầu t phát triển giao thông nông thôn 27

Chơng II :thực trạng thu hút đầu t phát triển giao thông nông thôn ở miền núi phía bắc 30

I Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội vùng miền núi phía Bắc 30

1 Đặc điểm tự nhiên 30

2 Đặc điểm kinh tế – xã hội 31

3 Những thuận lợi và khó khăn của vùng để phát triển giao thông 33

nông thôn 33

3.1 Thuận lợi 33

3.2 Khó khăn 33

II Thực trạng giao thông nông thôn vùng miền núi phía Bắc 34

1 Tình hình giao thông nông thôn cả nớc 34

1.2 Những thành tựu đạt đợc : 34

1.2 Những mặt hạn chế: 39

2 Tình hình giao thông nông thôn của vùng miền núi phía Bắc 40

2.1 Những thành tựu đạt đợc 40

Trang 4

2.3 Một số nguyên nhân chủ yếu : 45

III.Tình hình thu hút vốn đầu t phát triển giao thông nông thôn khu vực miền núi phía Bắc 46

1 Tình hình huy động vốn trong nớc 46

1.1 Vốn từ ngân sách 46

1.2 Nguồn vốn tín dụng 50

1.3 Vốn huy động trong dân 51

2 Tình hình huy động vốn nớc ngoài 51

2.1 Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài 51

2.2 Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 52

Chơng III :một số giải pháp thu hút vốn đầu t phát triển giao thông nông thôn đáp ứng nhu cầu quá trình CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn 55

I Mục tiêu phát triển giao thông nông thôn và nhu cầu vốn đầu t cho giao thông nông thôn vùng miền núi phía Bắc 55

1 Mục tiêu, quan điểm phát triển giao thông nông thôn của vùng 55

1.1 Mục tiêu phát triển giao thông nông thôn của vùng 55

1.2 Quan điểm phát triển giao thông nông thôn của vùng .56

2 Dự báo nhu cầu vốn cho phát triển giao thông nông thôn của vùng 58

II Một số giải pháp thu hút vốn đầu t phát triển giao thông nông thôn vùng miền núi phía Bắc 59

1 Giải pháp huy động vốn trong nớc 60

1.1 Nguồn vốn ngân sách 60

1.1.1 Ngân sách nhà nớc 60

1.1.2 Nguồn vốn ngân sách của địa phơng 62

Trang 5

1.2 Nguồn vốn tín dụng 62

1.3 Nguồn vốn trong dân 63

2 Giải pháp huy động vốn nớc ngoài 65

Kết luận 67

Danh mục tài liêụ tham khảo 68

Phụ lục 67

Lời mở đầu

Miền núi phía Bắc là một trong 2 vùng có nền kinh tế kém phát triển nhất trong cả nớc, lại là vùng có nhiều dân tộc sinh sống, mạng lới giao thông nông thôn trong vùng rất yếu kém Sự thiếu thốn về CSHT nói chung và GTNT nói riêng trở thành một lực cản đối với sự phát triển kinh tế, xã hội trong vùng, không những không huy động đợc các nguồn lực tại chỗ tham gia vào các hoạt động đầu t mà còn cản trở vốn đầu

t từ bên ngoài vào vùng, làm cho khoảng cách về trình độ

Trang 6

bằng ngày càng xa Quá trình CNH-HĐH nông nghiệp nôngthôn đã đặt ra thử thách lớn cho giao thông nông thôn trongvùng phải đi trớc một bớc đảm bảo nông thôn trong vùng pháttriển toàn diện Nhng trong thời gian qua do đặc điểm củahoạt động đầu t vào giao thông nông thôn là cần một khối l-ợng vốn, trong khi điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng cònnhiều hạn chế nên vốn đầu t không đủ để đáp ứng nhucầu giao thông nông thôn trong vùng Do vậy việc tăng cờnghuy động tối đa các nguồn lực để phát triển giao thôngnông thôn vùng miền núi phía Bắc là một yêu cầu tất yếu Đó

chính là lý do em chọn đề tài “ Một số giải pháp thu hút vốn đầu t phát triển giao thông nông thôn ở miền núi phía Bắc trong thời kỳ CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn” làm tên cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

Mục tiêu của đề tài này là từ việc đánh giá hiện trạnggiao thông nông thôn, hiện trạng huy động vốn đầu t pháttriển giao thông nông thôn vùng miền núi phía Bắc trongthời gian qua Từ đó rút ra nguyên nhân làm cho sức hấpdẫn vốn đầu t vào vùng còn kém Sau đó em có kiến nghịmột số giải pháp để thu hút vốn đầu t phát triển giao thôngnông thôn vùng miền núi phía Bắc trong thời gian tới

Cơ cấu bài viết này có 3 phần :

Chơng I : Lý lụân chung về đầu t phát triển và phát

triển giao thông nông thôn

Chơng II : Thực trạng thu hút vốn đầu t phát triển giao

thông nông thôn vùng miền núi phía Bắc

Trang 7

Chơng III : Một số giải pháp thu hút vốn đầu t phát

triển giao thông nông thôn đáp ứng nhu cầu quá trình HĐH nông nghiệp nông thôn

CNH-Em xin chân thành cám ơn PGS TS Phạm Văn Vận, Ths.Trần Thanh Bình, TS Nguyễn Quang Vinh cùng tập thể banNghiên cứu phát triển hạ tầng đã tận tình giúp đỡ em trongquá trình thực tập Do khả năng nghiên cứu còn hạn chế nênbài viết của em còn có nhiều thiếu sót, em rất mong có sựgóp ý của thầy giáo cùng các cô, các chú để em hoàn thiệnhơn chuyên đề của mình

Em xin chõn thành cỏm ơn !

Trang 8

Nội dung

Chơng I :

Lý luận chung về đầu t phát triển và phát triển giao thông nông thôn.

I Vai trò của đầu t phát triển.

1 Khái niệm đầu t phát triển.

1.1 Theo nghĩa rộng.

Đầu t đợc hiểu là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại

để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại nhữngkết quả nhất định, lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra cho ngời

đầu t trong tơng lai

Nguồn lực ở đây có thể là tiền của, tài nguyên thiênnhiên, sức lao động và trí tuệ

Những kết quả nhất định là sự tăng lên của tài sản haynguồn nhân lực với trình độ ngày càng đợc nâng cao đápứng yêu cầu của nền kinh tế Nhứng kết quả này không chỉ

có ý nghĩa quan trọng đối với ngời đầu t, với doanh nghiệp

mà nó còn có tác động tới toàn bộ nền kinh tế của đất nớc

1.2 Theo nghĩa hẹp.

Lúc này đầu t chỉ bao gồm những hoạt động sử dụngcác nguồn lực hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế, cho xãhội những kết quả trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã sửdụng để đạt đợc kết quả đó

Xét theo phạm trù này thì trong một thời gian chỉ cónhững hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại để trực tiếplàm tăng các tài sản cả vật chất, nguồn nhân lực lẫn tài sản

Trang 9

trí tuệ hoặc duy trì sự hoạt động của các tài sản và nguồnnhân lực sẵn có.

2 Phân loại đầu t phát triển.

Đầu t tài chính : Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ

tiền ra cho vay hoặc mua các giấy tờ có giá để hởng lãi suất

định trớc (gửi tiết kiệm, mua trái phiếu chính phủ) hoặc lãisuất tùy thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty phát hành( mua cổ phiếu, trái phiếu công ty) Nếu không xét đến mốiquan hệ quốc tế thì đầu t tài chính không tạo ra tài sản mớicho nền kinh tế mà chỉ làm tăng tài sản cho các tổ chức, cácdoanh nghiệp, cá nhân bỏ vốn ra đầu t Theo loại đầu t nàyvốn bỏ ra đợc lu chuyển dễ dàng, dễ khuyến khích các cánhân, tổ chức đầu t Đây là một nguồn cung cấp vốn quantrọng cho đầu t phát triển

Đầu t thơng mại : Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ

tiền ra để mau hàng hóa và sau đó bán với giá cao hơnnhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá cả Cũng nh đầu t tàichính loại đầu t này (nếu không xét đến quan hệ ngoại th-

ơng) cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉlàm tăng tài sản cho ngời đầu t thông qua quá trình trao

đổi hàng hóa Từ đầu t thơng mại thúc đẩy quá trình luthông của cải vật chất, từ đó thúc đẩy đầu t phát triển, tăngnguồn thu cho ngân sách, tăng tích lũy vốn cho phát triểnsản xuất, kinh doanh nói riêng và nền sản xuất xã hội nóichung

Đầu t tài sản vật chất và sức lao động : Là loại đầu t mà

ngời có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo

ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất

Trang 10

kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác Đây là điều kiệnchủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của ngời dântrong xã hội.

3 Vai trò của đầu t phát triển.

3.1 Xét trên toàn bộ nền kinh tế của đất nớc.

3.1.1 Đầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tác động

đến tổng cầu.

Về mặt cầu : Đối với tổng cầu tác động của đầu t làngắn hạn Thời gian đầu khi cung cha kịp thay đổi, đầu ttăng làm cho cầu tăng đờng cầu D0 dịch chuyển sang phảithành D1, điểm cân bằng từ E0 đếnE1, sản lợng tăng từ Q0 lên

Về mặt cung: Khi hiệu quả đầu t phát huy tác dụngthì cung tăng S dịch chuyển sang phải thành S1 kéo theosản lợng tăng từ Q0 lên Q1, giá cả giảm từ P0 xuống P1, điểmcân bằng chuyển từ E1 đến E2 Nh vậy giá cả giảm, sản lợng

Trang 11

tăng kích thích tiêu dùng là nguồn gốc để thúc đẩy sảnxuất (Hình vẽ 1).

Xét trên toàn bộ nền kinh tế đầu t là một trong 4 yếu

tố tác động đến tổng cầu AD Khi đầu t tăng, tổng cầutăng AD0 dịch chuyển sang phải thành AD1 kéo theo mức giátăng từ PL0 lên PL1 , thu nhập tăng từ Y0 lên Y1 Thu nhập tănglàm cho đời sống nhân dân đợc nâng cao (Hình 2)

3.1.2 Đầu t có tác động 2 mặt tới sự ổn định kinh tế

Nh đã xét ở trên đầu t tác động tới cung và cầu không

đồng thời về mặt thời gian Do đó sự tăng hay giảm vốn

đầu t vừa là yếu tố duy trì sự ổn định, vừa là yếu tố phá

vỡ sự ổn định nền kinh tế Thật vậy :

Khi đầu t tăng làm cho cầu của các yếu tố là đầu vàocủa đầu t tăng, giá cả của chúng tăng, giá cả của hàng hóaliên quan sẽ tăng điều đó sẽ dẫn đến tình trạng lạm phát Từ

đó lạm phát làm cho sản xuất đình trệ, đời sống nhândân gặp nhiều khó khăn do đồng tiền mất giá, xảy ra rình

Trang 12

Mặt khác đầu t tăng cầu của các yếu tố liên quantăng, do đó sản xuất của các ngành này phát triển thu hútthêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao mứcsống của ngời lao động tạo điều kiện cho nền kinh tế pháttriển.

Khi đầu t giảm cũng dẫn tới 2 xu hớng nh trên nhngtheo chiều hớng ngợc lại

3.1.3 Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của đất nớc.

Để phát triển khoa học công nghệ đòi hỏi cần có mộtkhối lợng vốn đầu t lớn Do đó vốn đầu t là điều kiện tiênquyết để tăng cờng tiềm năng khoa học công nghệ cho mỗiquốc gia Nhất là trong thời đại ngày nay với sự phát triển nh

vũ bão của khoa học công nghệ đòi hỏi mỗi quốc gia khôngngừng học hỏi, đổi mới thông qua chuyển giao công nghệhay tự nghiên cứu phát minh Nhng dù thông qua con đờngnào đi chăng nữa cũng cần có vốn đầu t Do vậy quá trìnhCNH-HĐH của một đất nớc thông thể thiếu vốn đầu t

3.1.4 Đầu t và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Xuất phát từ kinh nghiệm của các nớc phát triển trên thếgiới cho thấy muốn có nền kinh tế phát triển thì tốc độ tăngtrởng và tỉ trọng của công nghiệp và dịch vụ chiếm trongGDP phải cao Muốn vậy, phải tăng cờng đầu t phát triển ởkhu vực công nghiệp và dịch vụ, điều đó sẽ quyết định sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế ở mỗi quốc gia nhằm đạt đợcmục tiêu đặt ra

Trang 13

3.1.5 Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế

Hệ số ICOR (ký hiêu là k) : Là hệ số gia tăng giữa vốn

và mức thu nhập Hệ số này phản ánh hiệu quả sản xuất vàtrình độ kỹ thuật của sản xuất

đang phát triển do thiếu vốn để đầu t phát triển nên ởnhững nớc này khoa học công nghệ thờng lạc hậu đến mấychục năm Họ sử dụng lao động là chủ yếu thay thế cho vốnnên hệ số ICOR thấp hơn nhiều so với các nớc phát triển Đốivới các nớc đang phát triển quá trình phát triển kinh tế vấn

đề cơ bản là phải đảm bảo nguồn vốn đầu t để đạt đợctốc độ tăng trởng đặt ra Thật vậy vốn đợc coi là “cái híchban đầu” tạo đà cho nền kinh tế phát triển

3.2 Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ

Để có đợc một cơ sở sản xuất kinh doanh trớc hết phảixây dựng nhà xởng, trang bị máy móc thiết bị, đạo tạonguồn nhân lực…để bắt đầu cho một quá trình sản xuất.Tiếp đó trong quá trình sản xuất máy móc thiết bị bị hao

Trang 14

ờng phải tiến hành sửa chữa, bảo dỡng hay thay thế nhữngmáy móc cũ bằng những máy móc hiện đại, tiên tiến hơn để

đáp ứng yêu cầu của khách hàng, của thị trờng Tất cảnhững hoạt động trên đều là hoạt động đầu t

Nh vậy đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triểncủa mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ

3.3 Đối với các cơ sở vô vị lợi.

Tuy đây là các cơ sở họat động không vì mục đích lợinhuận nhng để tạo dựng đợc các cơ sở này cũng cần phải cóvốn, mặt khác để các cơ sở này hoạt động theo đúng mục

đích đặt ra cũng cần phải có chi phí thờng xuyên để tiếnhành bảo dỡng, sửa chữa, thay thế cơ sở vật chất kỹ thuật

Để thực hiện tất cả các công việc này không thể vốn đầu t

4 Các nguồn vốn đầu t phát triển.

4.1 Khái niệm và bản chất vốn đầu t phát triển.

4.1.1 Khái niệm vốn đầu t phát triển.

Vốn đầu t phát triển là các nguồn vốn tập trung vàphân phối vốn cho đầu t phát triển kinh tế đáp ứng nhu cầuchung của nhà nớc và xã hội Nguồn vốn đầu t gồm vốn đầu

t trong nớc và vốn đầu t nớc ngoài

4.1.2 Bản chất của nguồn vốn đầu t phát triển

Trờng phái kinh tế học cổ điển với đại diện là AdamSmith đã cho rằng : “Tiết kiệm là nguyên nhân trực tiếp giatăng vốn Lao động taọ ra sản phẩm để tích lũy cho quátrình tiết kiệm Nhng dù có tạo ra bao nhiêu chăng nữa nhngkhông có tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên”

Sang thế kỷ XIX C.Max đã chỉ ra rằng : Trong mộtnền kinh tế có 2 khu vực là khu vực sản xuất t liệu sản xuất

Trang 15

(khu vực I) và khu vực sản xuất t liệu tiêu dùng (khu vực II).Trong giá trị của mỗi khu vực gồm (c+v+m), trong đó c làtiêu hao vật chất, (v+m) là phần giá trị mới sáng tạo ra.

Khi đó đối với khu vực I để đảm bảo tái sản xuất mởrộng thì nền sản xuất xã hội phảo đảm bảo giá trị mới sángtạo ra của khu vực I lớn hơn tiêu hao vật chất của khu vực II :

Tức là : (v+m)I > cII

Suy ra : (v+c+m)I > cI + cII

Nh vậy t liệu sản xuất đợc tạo ra ở khu vực I khôngnhững phải đảm bảo bù đắp đợc những tiêu hao vật chấtcủa toàn bộ nền kinh tế mà còn phải d thừa để tích lũy và

đầu t Còn đối với khu vực II yêu cầu đặt ra là:

(v+c+m)II < (v+m)I + (v+m)II

Tóm lại toàn bộ giá trị mới tạo ra của toàn bộ nền kinh tếphải lớn hơn giá trị sản xuất ra ở khu vực II Chỉ khi đó nềnkinh tế mới có thể dành một phần thu nhập dành cho tái sảnxuất mở rộng, tăng qui mô đầu t

Theo quan điểm của Max vấn đề cơ bản đảm bảo táisản xuất mở rộng là phát triển sản xuất và tiết kiệm cả trongsản xuất và tiêu dùng ở cả hai khu vực, từ đó tăng tiết kiệmcủa nền kinh tế

Bản chất của nguồn vốn đầu t một lần nữa đợc các nhàkinh tế học hiện đại chứng minh Trong tác phẩm “Lý thuyếttổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ” J.Keynes đã chỉ rarằng :

Thu nhập = Tiêu dùng + Đầu tTiết kiệm = Thu nhập - Tiêu dùng

Nh vậy : Tiết kiệm = Đầu t

Trang 16

Theo Keynes sự cân bằng giữa tiết kiệm và đầu t là do: Thu nhập đợc đo bằng mức chênh lệch của doanh thu vàtổng chi phí Nhng tổng sản phẩm sản xuất ra đợc bán chokhách hàng Mức đầu t hiện hành chính là phần đầu t tăngthêm trong một kỳ Nh vậy phần dôi ra của thu nhập so vớitiêu dùng phải bằng phần tăng thêm của vốn đầu t hay nănglực sản xuất.

Tuy nhiên, điều kiện cân bằng chỉ đạt đợc trong nềnkinh tế đóng Trong nền kinh tế mở đẳng thức trên khônghẳn lúc nào cũng đúng Phần tích lũy của nền kinh tế cóthể lớn hơn nhu cầu đầu t trong nớc, lúc đó nguồn vốn đó cóthể đầu t ra nớc ngoài Ngợc lại khi phần tích lũy của nềnkinh tế nhỏ hơn nhu cầu vốn đầu t trong nớc Khi đó nềnkinh tế cần huy động thêm vốn đầu t từ bên ngoài Lúc đó :

CA = S - I

S : Tiết kiệm

I : Đầu t

CA : Tài khoản vãng lai

CA có thể thặng d hoặc thâm hụt tùy thuộc vào nềnkinh tế đầu t vốn ra nớc ngoài hay phải huy động vốn nớcngoài

4.2 Các nguồn vốn đầu t phát triển

Trang 17

kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, quốc phòng an ninh… Nguồnthu ngân sách Nhà nớc ngày càng đợc mở rộng đồng thời chicho đầu t phát triển ngày càng tăng để đáp ứng yêu cầucủa nền kinh tế.

Vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc : Nguồn

vốn này có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể sựbao cấp vốn trực tiếp của Nhà nớc Cùng với quá trình đổi mới

và mở cửa nguồn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc ngàycàng đóng vai trò đáng kể trong chiến lợc phát triển kinh tế– xã hội Để đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn vốn này đòihỏi chủ đầu t phải tính kỹ hiệu quả đầu t, sử dụng vốn tiếtkiệm Mặt khác nó còn phụ thuộc vào công tác quản lý và

điều tiết kinh tế vĩ mô Nó là cơ sở khuyến khích nhữngvùng còn khó khăn phát triển, giải quyết các vấn đề xã hội…

đặc biệt nó còn có tác dụng tích cực trong chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hớng CNH-HĐH

Nguồn vốn đầu t từ doanh nghiệp Nhà nớc : Khu vực

kinh tế Nhà nớc với sự tham gia của các doanh nghiệp Nhà nớc

đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần.Các doanh nghiệp Nhà nớc cung cấp một khối lợng vốn lớn choNhà nớc Hiện nay doanh nghiệp Nhà nớc đã và đang tiếp tục

đổi mới trong tơng lai hiệu quả họat động của các doanhnghiệp này ngày càng đợc nâng cao Do đó nó ngày càng

đóng góp nhiều vốn đầu t phát triển xã hội

- Nguồn vốn từ khu vực t nhân : Nguồn vốn này bao gồmtiết kiệm của dân c, phần tích lũy của khu vực t nhân, cáchợp tác xã Hiện nay khu vực này cha đóng góp đợc nhiều vàonguồn vốn đầu t phát triển nhng trong tơng lai khi đổi mới

Trang 18

chính sách, cơ chế mở cửa thì loại hình doanh nghiệpngoài nhà nớc ngày càng đợc mở rộng và đợc Nhà nớc tạo

điều kiện phát triển Do đó phần tích lũy của các doanhnghiệp này cũng sẽ đóng góp đáng kể vào nguồn vốn đầu tcủa toàn xã hội

- Thị trờng vốn : Nhu cầu về đầu t và phát triển sảnxuất kinh doanh đòi hỏi luôn có nhiều vốn để đảm bảonắm bắt cơ hội kinh doanh, đầu t khoa học công nghệ đápứng yêu cầu của thị trờng Do đó đòi hỏi cần có kênh huy

động vốn một cách nhanh chóng và hiệu quả Vì vậy thị ờng vốn thông qua việc phát hành và mua bán các giấy tờ cógiá, những nguồn vốn nhàn rỗi của dân c hay mọi thànhphần kinh tế sẽ đợc huy động để đáp ứng mọi nhu cầu khácnhau của những cá nhân, tổ chức cần vốn Mặt khác thị tr-ờng vốn đợc coi là cái van điều tiết hữu hiệu các nguồn vốn,

tr-di chuyển vốn từ nơi kém hiệu quả sang nơi sử dụng có hiệuquả hơn hay nói cách khác nó khắc phục tình trạng khanhiếm vốn và sự lãng phí vốn trong quá trình sử dụng vốn củaxã hội

- Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại

- Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)

- Nguồn huy động qua thị trờng quốc tế

Trang 19

Trong khuôn khổ của bài viết này em xin tập trung chủyếu vào 2 nguồn vốn chính là FDI và ODA.

Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) :

“Hỗ trợ phát triển chính thức ODA là tất cả các khoảnviện trợ không hoàn lại và các khoản viện trợ hoàn lại hoặc tíndụng u đãi (cho vay dài hạn, lãi suất thấp….) của các chínhphủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc, các tổ chứcphi chính phủ (NGO), các tổ chức tài chính quốc tế (nh IMF,

WB, ADB), gọi chung là các đối tác viện trợ nớc ngoài dànhcho chính phủ và nhân dân nớc nhận viện trợ”

Theo tính chất nguồn vốn ODA đợc chia làm 2 loại :

Viện trợ không hoàn lại : Loại này đợc thực hiện dới dạng

hỗ trợ kỹ thuật hoặc viện trợ nhân đạo bằng hiện vật

Viện trợ hoàn lại : Là các khoản ODA cho vay có yếu tốkhông hoàn lại 25% giá trị khoản vay Bên nớc ngoài thờngquy định cụ thể các điều kiện cho vay u đãi

So với các hình thức tài trợ khác, ODA mang tính chất u

đãi cao hơn bất c nguồn ODF nào khác Nó mang tính chất u

đãi cao thể hiện ở thời hạn vay dài 30-40 năm, có thời gian

“ân hạn” trong đó bên vay cha phải trả gốc, lãi suất cho vaythấp thờng chỉ 1-2%, thậm chí có trờng hợp không tính lãi,

tỉ lệ cho không ít nhất là 25% Nguồn ODA chủ yếu tậptrung ở những nớc kém phát triển vì bản chất của nguồn vốnnày là để hỗ trợ phát triển và các mục đích phúc lợi khác Dovậy, nó rất cần thiết cho những nớc đang phát triển và kémphát triển nh nớc ta để đầu t phát triển cho những dự ánkinh tế xã hội mang tính xã hội cao (nh các công trình côngcộng ở miền núi, nông thôn…) hoặc các công trình đòi hỏi

Trang 20

vốn lớn mà thời gian thu hồi vốn lại lâu Tóm lại, ODA là nguồnvốn quan trọng, là tiền đề tạo môi trờng thuận lợi cho sự pháttriển của đất nớc nói chung và khuyến khích đầu t của cácthành phần khác.

ODA thờng đi kèm với các điều kiện khắt khe khác vềkinh tế, chính trị đồng thời nớc tiếp nhận cũng phải chịu rủi

ro của đồng tiền viện trợ Điều đó dòi hỏi chính phủ các nớcnhận viện trợ cần có nghệ thuật thỏa thuận để vừa có thểnhận vốn, vừa bảo tồn đợc các mục tiêu có tính nguyên tắc

Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) :

Đây một là loại hình di chuyển vốn giữa các quốcgia, trong đó ngời chủ sở hữu vốn đồng thời là ngời trực tiếpquản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn đầu t

Khác với ODA nguồn vốn FDI đợc đầu t với mục đíchsinh lời là chính Nơi nào có điều kiện để khai thác, pháttriển, có khả năng đem lại lợi nhuận cao sẽ thu hút đợc vốn

đầu t Đối với nguồn vốn này luật đầu t của mỗi nớc sẽ quy

định vốn pháp định trong mỗi dự án Các nhà đầu t trựctiếp quản lý và điều hành dự án mà họ bỏ vốn đầu t Quyềnquản lý sẽ phụ thuộc vào tỉ lệ vốn mà họ đã đầu t do đó lợinhuận thu đợc sẽ đợc chia cho các bên cũng phụ thuộc vào tỉ

lệ góp vốn FDI thờng đợc thực hiện thông qua việc xâydựng các doanh nghiệp mới, nó mang theo toàn bộ tài nguyênvào nớc tiếp nhận vốn nên nó có thể thúc đẩy các ngànhnghề mới, đặc biệt là những ngành đòi hỏi cao về kỹ thuật,công nghệ hay cần nhiều vốn Đối với các nớc đang phát triển

có lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, nguồn nhân

Trang 21

lực… nhng lại thiếu vốn, thiếu công nghệ do đó FDI gópphần khai thác tiềm năng của đất nớc Đồng thời FDI gópphần hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng, giao thông vậntải, bu chính viễn thông… Vì vậy FDI nó có tác dụng cực kỳ

to lớn đối với quá trình CNH-HĐH ở những nớc tiếp nhận vốn

đầu t

Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại : Loại

vốn này có u điểm là không gắn với các ràng buộc về kinh

tế, chính trị, xã hội Tuy nhiên nó lại không có chế độ u đãi

dễ dàng nh ODA và một số hạn chế khác nên việc tiếp cận

đối với nguồn vốn này vẫn còn hạn chế

Thị trờng vốn quốc tế : Xu hớng quốc tế hóa ngày càng

tăng làm tăng cờng mối liên kết của hệ thống tài chính củacác quốc gia trên Thế giới do đó nguồn vốn của mỗi quốc giacàng thêm đa dạng, khối lợng vốn lu chuyển trên toàn cầutăng Trong công cuộc CNH-HĐH đất nớc Nhà nớc cũng kháquan tâm đến việc huy động vốn qua thị trờng vốn Tuynhiên hình thức này vẫn còn mới mẻ và phức tạp đối với đốivới Việt Nam

Tóm lại để phát triển kinh tế mỗi nớc không thể thiếu vốn

đầu t cho phát triển Trong đó nguồn vốn trong nớc là quyết

định, vốn nớc ngoài là quan trọng, điều đó đòi hỏi chínhphủ các nớc cần có chính sách huy động và sử dụng một cáchhiệu quả nhất các nguồn vốn này nhằm đạt đợc mục tiêu đềra

Trang 22

II Đặc điểm của giao thông nông thôn và các nhân tố ảnh hởng tới sự đầu t phát triển giao thông nông thôn.

1 Đặc điểm của giao thông nông thôn.

1.1 Khái niệm giao thông nông thôn.

Khái niệm giao thông nông thôn: Theo nhiều nghiên cứu

giao thông nông thôn (GTNT) bao gồm : Đờng bộ cấp huyện,

đờng xã, thôn, đờng dân sinh và đờng thuỷ sông ngòi, kênhrạch khu vực

GTNT là loại hình giao thông đợc hình thành tại các khuvực nông thôn với mục đích phục vụ cho các hoạt động hàngngày của nhân dân khu vực nông thôn Nó đợc hình thànhcùng với quá trình và trình độ phát triển kinh tế – xã hội củavùng

1.2 Các đặc điểm của giao thông nông thôn

Mật độ vận tải của mạng lới giao thông nông thôn khôngcao, hàng hóa lu chuyển trên tuyến chủ yếu là sản phẩmnông lâm nghiệp Khu vực nông thôn với mật độ dân ckhông cao nh khu vực thành thị, với nghề nông là chủ yếu,mức độ giao lu nông thôn với thành thị cha cao Chính vìvậy mà giao thông nông thôn chủ yếu phục vụ cho công tácsản xuất, đi lại của bà con nông dân, mật độ vận tải caochủ yếu tập trung vào vụ mùa

Sự hình thành mạng lới giao thông nông thôn gắn liền vớiquá trình và trình độ phát triển kinh tế, xã hội, sự phân bốdân c Mỗi một công trình dù lớn hay nhỏ đợc xây dựng đềmang tính chất phục vụ cho cộng đồng, ở khu vực nông thônnơi mà tính cộng đồng tập thể rất cao nên bất cứ côngtrình nào muốn đợc xây dựng trớc hết cũng cần phải gắn vớiquyền lợi sát sờn của ngời dân ở nông thôn Chính vì vậy

Trang 23

các xóm làng, ấp, bản thờng đợc bố trí cạnh các tuyến đờnggiao thông, các sông ngòi, kênh rạch để tạo sự đi lại, giao lucủa bà con nông dân đợc thuận tiện.

Đợc hình thành từ mạng lới đờng bộ và mạng lới đờngsông chủ yếu Mỗi khu vực nông thôn đều có nhu cầu trao

đổi hàng hóa với thành thị và các nơi khác nhằm đáp ứngnhu cầu sinh sống và sản xuất của nhân dân, đờng sông và

đờng bộ là hai phơng thức vận chuyển đờng dài đợc sửdụng Nhng để đem hàng hóa về tận nông thôn để phục vụcho ngời dân thì cần phải có đờng giao thông nông thôn nốiliền từ đờng bộ, đờng sông tới các làng, xã, thôn Do đó nó

đợc hình thành sau và gắn liền với các mạng lới đờngbộ và

2 Các nhân tố ảnh hởng.

2.1 Điều kiện tự nhiên, môi trờ ng.

Điều kiện tự nhiên, môi trờng có tác động thờng xuyên

và liên tục tới các dự án giao thông vận tải Trớc hết nó quyết

định cơ cấu phát triển giao thông ở các khu vực khác nhauvới qui mô các công trình thích ứng với điều kiện, đặc

Trang 24

điểm của từng vùng Từ đó ảnh hởng tới vốn đầu t và tínhkhả thi của dự án.

Điều kiện tự nhiên môi trờng ảnh hởng tới quá trình thicông, vận hành, bảo dỡng và tuổi thọ của các công trình giaothông Những vùng có điều kiện tự nhiên, môi trờng thuận lợitạo điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng của công trình vàngợc lại điều kiện tự nhiên, môi trờng xấu làm cho hiệu quảcủa các công trình thấp

2.2 Văn hóa, xã hội

Đặc điểm văn hóa, xã hội, trình độ hiểu biết của dân

c mỗi vùng sẽ ảnh hởng tới tính khả thi của các công trìnhxây dựng trên địa bàn Vì ngời dân sở tại chính là nhữngngời sẽ cùng xây dựng, sử dụng và giữ gìn những thành quảcủa các dự án đầu t phát triển giao thông tại vùng Nếu trình

độ văn hóa, xã hội cao thì sẽ nhận đợc sự ủng hộ nhiệt tìnhcả sức ngời, sức của của nhân dân trong vùng trong suốt quátrình thi công tới khi đa vào sử dụng tạo điều kiện cho quátrình thi công thuận lợi, nhanh chóng Và ngợc lại trình độvăn hóa, xã hội thấp là cản trở việc thực hiện các dự án pháttriển giao thông vùng

2.3 Kinh tế, dịch vụ, khoa học kỹ thuật.

Kinh tế, dịch vụ phát triển taọ điều kiện thu hút vốn

đầu t, cung cấp nguồn tài chính do đó quyết định tới quimô, chất lợng của các công trình Sự phát triển của kinh tế,dịch vụ còn là cơ sở để hình thành mạng lới của ngành giaothông

Thế giới đang chứng kiến sự phát triển nh vũ bão của khoahọc công nghệ, khoa học công nghệ đang đi sâu vào mọi

Trang 25

ngành, nghề trong nền kinh tế Đối với những khu vực xa xôihẻo lánh địa hình hiểm trở càng đòi hỏi có kỹ thuật, côngnghệ hiện đại để xây dựng các công trình giao thông

đảm bảo hiệu quả sử dụng lâu dài cho nhân dân Chínhvì vậy khoa học công nghệ ảnh hởng tới vốn đầu t, qui mô,chi phí, chất lợng của các công trình

3 Vấn đề đặt ra đối với giao thông nông thôn ở

miền núi.

Sự chuyển động không ngừng của nền kinh tế cùng vớiquá trình CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn đòi hỏi giaothông nông thôn ngày càng phải nâng cao cả về chất lợng và

số lợng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của giao thôngvận tải Với cơ sở vật chất hạ tầng còn yếu kém, kinh tế cònrất nhiều khó khăn thì giao thông nông thôn miền núi sẽ gặpphải những khó khăn nào ?

3.1 Mật độ giao lu giữa các vùng ngày càng tăng

Do tính chuyên môn hóa ngày càng cao trong sản xuấthàng hóa, mỗi khu vực, mỗi làng, xã ở nông thôn dựa vào lợithế so sánh của mình đêt phát triển một số ngành nghề nào

đó Mặt khác xu hớng CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn càngthúc đẩy các vùng nông thôn xa xôi, hẻo lánh cần nhanhchóng tiếp cận với cuộc sống văn minh, đời sống nhân dân

đợc nâng cao họ cần bán những hàng hóa họ sản xuất đợcnhiều và mua những hàng hóa khác để trang bị cho cuốcsống, cho sản xuất Do đó nhu cầu giao lu, trao đổi giữacác vùng với thành thị, giữa các vùng với nhau càng mạnh hơn

Trang 26

3.2 Quan hệ giữa đô thị và nông thôn ngày càng tăng

Từ trớc tới nay đô thị luôn đợc coi là thị trờng cho cácsản phẩm nông nghiệp, hàng thủ công, là nơi cung cấp cácdịch vụ cao cấp : Ngân hàng, tài chính, bảo hiểm….đào tạonguồn nhân lực cho nông thôn Ngợc lại nông thôn là thị tr-ờng rộng lớn tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp; phân bón,

đồ gia dụng, dụng cụ sản xuất … Do đó mối quan hệ trao

đổi hàng hóa và giao lu giữa nông thôn và thành thị ngàycàng tăng

3.3 Phơng tiện giao thông cơ giới khu vực nông thôn

ngày càng phát triển

Một trong những bớc quan trọngđể đẩy nhanh tiếntrình CNH nền nông nghiệp nớc ta là cần phải tăng cờng cơgiới hóa trong sản xuất nông nghiệp Mặt khác nông thônngày càng phát triển, vốn đầu t vào khu vực này có xu hớnggia tăng trong những năm tới đặc biệt là cơ sở vật chất hạtầng do các nguồn viện trợ đem lại Đời sống nhân dân đợcnâng cao nhu cầu buôn bán giao lu hàng hóa ngày càngtăng, đặc biệt tạo điều kiện để đa máy móc, thiết bị cơgiới vào làm những công việc nặng nhọc nh : tới tiêu, thuhoặch, vận chuyển vật t, vận chuyển sản phẩm từ nơi sảnxuất tới nơi tiêu thụ Do đó dẫ tới sự gia tăng các phơng tiệngiao thông cơ giới

Trớc những thách thức trên đòi hỏi giao thông nông thônphải đợc nâng cao cả về tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật, chất l-ợng vận tải nông thôn ngày càng đòi hỏi cao hơn

Trang 27

III Vai trò của giao thông nông thôn trong quá trình

CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn.

1 Nội dung CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn .

1.1 Khái niệm CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn.

Theo tinh thần của Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốclần thứ VIII và hội nghị trung ơng lần thứ 7 (khóa VII) CNHnông thôn là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn vớiviệc đổi mới căn bản về công nghệ và kỹ thuật ở nông thôn,tạo nền tảng cho việc phát triển nhanh, bền vững theo hớngnâng cao hiệu quả kinh tế ở nông thôn, góp phần phát triểnbền vững nền kinh tế quốc dân với tốc độ cao

CNH nông nghiệp là một bộ phận của CNH nông thônvới nội dung chủ yếu là đa máy móc, thiết bị, ứng dụng cácphơng pháp sản xuất kiểu công nghiệp, các phơng pháp vàhình thức tổ chức kiểu công nghiệp vào các lĩnh vực sảnxuất nông nghiệp

HĐH nông thôn là quá trình liên tục nâng cao trình độkhoa học, kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất để nâng cao

đời sống ở nông thôn, cải tiến và hoàn thiện tổ chức sảnxuất và tổ chức đời sống ở nông thôn, tạo ra một nền sảnxuất ngày càng cao, cuộc sống ngày càng văn minh, tiến bộ.HĐH nông thôn không chỉ bao gồm CNH, nâng cao trình độcông nghệ, kỹ thuật của tổ chức sản xuất vật chất ở nôngthôn mà còn bao gồm cả việc không ngừng nâng cao đờisống văn hóa, tinh thần, cơ sở hạ tầng, giáo dục , y tế…

1.2 Quan điểm CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn :

Trang 28

Phát triển nền nông nghiệp hàng hoá đa dạng, xâydựng các vùng chuyên canh sản xuất trên quy mô lớn, gắn kết

đợc các quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm

Tiến hành cơ giới hoá và từng bớc hiện đại hoá quá trìnhsản xuất: Đa máy móc, thiết bị và các tiến bộ kỹ thuật vàosản xuất nông nghiệp, thực hiện cơ giới hoá các công việcnặng nhọc nh làm đất, tới tiêu, gieo trồng, thu hoạch,vậnchuyển sản phẩm từ nơi sản xuất về nơi chế biến và tiêuthụ sản phẩm áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệmới, đặc biệt là công nghệ sinh học trong sản xuất, nuôitrồng, bảo quản và chế biến sản phẩm sau thu hoạch

Phát triển công nghiệp và dịch vụ nông thôn: Phát triểncông nghiệp chế biến nông sản, lâm sản, hải sản, đặc biệt

là các sản phẩm xuất khẩu Phát triển các loại hình dịch vụ

nh dịch vụ thuỷ nông, thú y, bảo vệ thực vật, sửa chữa máymóc thiết bị, cung ứng vật t và tiêu thụ sản phẩm

Phát triển và hiện đại hoá các cơ sở hạ tầng nông thôn

nh đờng giao thông, thông tin liên lạc, điện, nớc, bệnhviện,trờng học, nhà văn hoá nhằm nâng cao đời sống tinhthần của nông dân

Nh vậy, phát triển giao thông vận tải, đặc biệt là giaothông nông thôn vừa là nội dung của CNH-HĐH nông nghiệp

và nông thôn, vừa là điều kiện quan trọng để thực hiệnCNH-HĐH nông nghiệp và nông thôn nhằm tạo điều kiện đểnông thôn Việt nam phát triển một cách toàn diện, giảm bớt

sự chênh lệch, tiến tới xoá bỏ dần sự cách biệt giữa nông thôn

và thành thị, là giải pháp xoá đói, giảm nghèo, là con đờng

Trang 29

đa đất nớc ta dần tới mục tiêu “Dân giàu, nớc mạnh, xã hộicông bằng, văn minh”.

2.Vai trò của giao thông nông thôn trong phát triển

kinh tế - xã hội.

2.1 Mối quan hệ đầu t giao thông với phát triển

2.1.1 Vai trò giao thông nông thôn trong quá trình

CNH-HĐH.

Trong mỗi giai đoạn phát triển nhất định sự pháttriển của nông nghiệp, nông thôn dựa trên một hệ thống kếtcấu hạ tầng nhất định trong đó có mạng lới giao thông nôngthôn Do đó sự phát triển của giao thông nông thôn có vai trò

to lớn nhất là trong quá trình CNH-HĐH nông nghiệp nôngthôn

Phát triển giao thông nông thôn là cơ sở tiến tới mộtnền kinh tế hàng hóa phát triển Đối với bất cứ một xã hộinông thôn nào kết cấu hạ tầng cũng là một yếu tố quan trọngtrong quá trình phát triển Với trình độ phát triển thấp chủyếu là tự cung, tự cấp kéo theo cơ sở hạ tầng giao thôngnông thôn yếu kém Trong điều kiện ngày nay CNH-HĐHnông nghiệp nông thôn đòi hỏi phải áp dụng khoa học kỹthuật hiện đại vào sản xuất nông nghiệp, để đảm bảo có

đợc hiệu quả kinh tế, xã hội cho khu vực nông thôn không thểphát triển dựa trên hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn nóichung và giao thông nông thôn nói riêng lạc hậu, yếu kém.Một nền kinh tế hàng hóa vận động theo cơ chế thị trờngthì giao thông nông thôn cần đợc đầu t phát triển, đi trớcmột bớc để đáp ứng nhu cầu vận tải của nền kinh tế mở

Trang 30

cửa, hội nhập, là cơ sở để thu hút các dự án phát triển kinh

tế, xã hội nông thôn trong tơng lai

Phát triển giao thông nông thôn thúc đẩy quá trìnhCNH :

Giao thông nông thôn phát triển tạo điều kiện xâydựng cácvùng chuyên canh lớn, đa nhanh công nghiệp vềnông thôn đặc biệt là là công nghiệp chế biến sản phẩmnông lâm thủy sản phát triển mạnh Mặt khác giao thôngnông thôn đa máy móc, thiết bị vật t kỹ thuật về nông thôn

để thực hiện quá trình cơ giới hóa sản xuất nông nghiệpnhằm tăng năng suất, giảm nhẹ lao động chân tay, nângcao chất lợng sản phẩm

Nông nghiệp nông thôn nớc ta đang trong quá trìnhchuyển biến nhằm xây dựng một nền nông nghiệp sản xuấtlớn dựa trên cơ sở khai thác tiềm năng tơng đối lớn ngay trên

địa bàn Nhng trên thực tế hệ thống giao thông nông thôn

đặc biệt là các xã vùng sâu, vùng xa còn quá yếu kém không

đủ sức thu hút vốn đầu t phát triển cho khu vực này Theocác chuyên gia Ngân hàng Thế giới cho rằng : Những trở ngạitrong giao thông vận tải nông thôn thì trở ngại chính đối với

sự phát triển khả năng chuyên môn hóa sản xuất tại từng khuvực có tiềm năng phát triển nhng không thể tiêu thụ đợc sảnphẩm hay không đợc cung cấp lơng thực một cách ổn định,nhất là ở vùng núi Chính vì vậy chỉ có giao thông phát triểnthì khu vực nông thôn mới có cơ hội khai thác tiềm năng kinh

tế biển rừng, tạo sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi,thúc đẩy các ngàh khác phát triển Chỉ có với một hệ thống

đờng quốc lộ liên hoàn với các đờng tỉnh, đờng giao thông

Trang 31

nông thôn đợc cải tạo mới có thể giảm bớt chi phí vận tải nóiriêng va giá thành sản phẩm của các mặt hàng nông sản vàsản phẩm chế biến nói riêng so với thành thị.

Phát triển giao thông nông thôn có tác dụng thu hútnguồn lao động d thừa trong nông thôn để tham gia vàocác công trình xây dựng giao thông nông thôn, tạo việc làmcho hàng triệu lao động Đặc biệt một hệ thống giao thôngtốt là cơ sở để phát triển các vùng kinh tế mới, phân bố lạidân c hợp lý, đa dân c tới những nơi xa xôi có tiềm năngphát triển kinh tế giảm bớt áp lực cho các đô thị

Đặc biệt đối với các vùg sâu, vùng xa thì đầu t giaothông vận tải là bớc đi đầu tiên để rút ngắn khoảng cáchgiữa thành thị và nông thôn, là tiền đề trong chiến lợc xóa

đói, giảm nghèo đa ngời nghèo tiếp cận dần với cuộc sốnghiện đại hơn Chính vì vậy các chơng trình xóa đói giảmnghèo dành khá nhiều vốn để phát triển giao thông nôngthôn

Giao thông nông thôn không chỉ tạo điều kiện mở rộngthị trờng cho các sản phẩm của khu vực nông thôn, thúc đẩyquá trình trao đổi hàng hóa giữa thành thị với nông thôn.Xét về mặt văn hóa, xã hội thì phát triển giao thông nôngthôn đồng nghĩa với việc ngời dân nông thôn sẽ đợc tiếp cậnvới nền văn hóa văn minh của một nền kinh tế phát triển Đốivới các vùng sâu, vùng xa điều này sẽ giúp hạn chế nhiều thủtục lạc hậu đã tồn tại lâu đời cản trở nhận thức, t duy củangời dân đồng thời giúp họ có hớng t duy mới trong lối sống,trong sản xuất Mặt khác hệ thống đờng xá thuận lợi ngờidân có khả năng tiếp cận với y tế, giáo dục các công trình

Trang 32

công cộng….nhiều hơn nhằm nâng cao phúc lợi của ngờidân nông thôn Nhất là đối với chị em phụ nữ ở nông thôn

có điều kiện tiếp cận với xã hội bên ngoài, với văn hóa mới giúp

họ nâng cao khả năng của mình, hạn chế tình trạng bấtbình đẳng ở khu vực nông thôn

Nh vậy giao thông nông thôn là điều kiện để nôngthôn phát triển toàn diện, văn minh, là cách thức xóa bỏchênh lệch trong quá trình phát triển giữa nông thôn vàthành thị, nó phản ánh trình độ phát triển chung của nôngnghiệp nông thôn Do vậy phát triển giao thông nông thôn làmột quy luật tất yếu trong quá trình phát triển kinh tế, xãhội

2.1.2 Phát triển kinh tế nông thôn tác động tới giao thông

nông thôn

Để phát triển giao thông nông thôn đòi hỏi cần có mộtkhối lợng vốn đầu t lớn từ mọi thành phần kinh tế trong vàngoài nớc gồm : Ngân sách Nhà nớc, ODA, vốn vay tín dụng

và sức đóng góp của nhân dân Quá trình CNH-HĐH nôngthôn đã đặt ra yêu cầu giao thông nông thôn phải phát triểnnhanh chóng, đồng bộ để thực sự đi trớc một bớc, là cơ sởphát triển kinh tế, xã hội Do đó nhu cầu về vốn đầu t đểphát triển giao thông nông thôn càng trở nên bức thiết hơnbao giờ hết, trong khi ngân sách nhà nớc phải chi cho nhiềuvấn đề, ODA chủ yếu tập trung cho vùng sâu, vùng xa, vốntín dụng hiện nay chiếm tỉ lệ quá ít trong nguồn vốn pháttriển giao thông nông thôn Làm cho vốn đầu t dành chogiao thông nông thôn càng hạn hẹp hơn Một trong nhữngbiện pháp để giảm bớt tình trạng thiếu vốn là huy động sức

Trang 33

đóng góp của nhân dân Xét trong nền kinh tế khép kín

đầu t băng tiết kiệm (S = I), khi kinh tế nông thôn phát triển

là cơ sở để ngời dân tăng thu nhập, từ đó tăng tích lũy Đờisống nhân dân đợc nâng cao nhu cầu đi lại, giao lu cũngtăng lên nên họ sẽ dành nhiều hơn phần thu nhập và công sứccủa mình vào xây dựng giao thông nông thôn

3 Sự cần thiết phải đầu t phát triển giao thông

nông thôn.

3.1 Đặc điểm đầu t vào giao thông nông thôn

Đầu t phát triển cơ sở hạ tầng nói chung và giao thôngnông thôn nói riêng có những đặc điểm khác biệt so với cácloại hình đầu t khác Đó là : Các côngtrình giao thông nông thôn đòi hỏi phải có nguồn vốn đầu

t lớn, thời gian kể từ khi bắt tiến hành đầu t cho tới khi côngtrình đợc đa vào sử dụng là một quãng thời gian dài Do đóthời gian thu hồi vốn lâu, tính xã hội của các công trình cao,tính hiệu quả về mặt kinh tế thấp lại chịu nhiều rủi rotrong quá trình đầu t nên nguồn vốn đầu t cho lĩnh vựcnày chủ yếu là từ ngân sách và sự đóng góp của nhân dân

Hoạt động đầu t phát triển giao thông nông thôn đợctiến hành trên phạm vi rộng lớn phân theo vùng địa lý và phụthuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, môi trờng của từngvùng Do đó khi tiến hành đầu t xây dựng cần phải tínhtoán kỹ về vấn đề kỹ thuật, công tác quản lý đảm bảo hiệuquả sử dụng của công trình

Các thành quả của hoạt động đầu t giao thông nôngthôn là các công trình giao thông sẽ đợc xây dựng tại chính

địa bàn, mang tính xã hội cao, phục vụ lâu dài cho tất cả

Trang 34

nhân dân trong vùng trong đời sống và sản xuất Do đó cần

đảm bảo về mặt kỹ thuật của công trình để nó phục vụlâu dài cho nhân dân

Do các công trình giao thông đợc tiến hành xây dựng

và sử dụng ở ngoài trời do đó chất lợng và hiệu quả sử dụngcủa nó chịu ảnh hởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên và các

điều kiện khác nh : văn hóa, xã hội, dân c …trong vùng

3.2 Sự cần thiết phải đầu t phát triển giao thông nông thôn

Xuất phát từ những nghiên cứu của các nhà kinh tế học

đối với các nớc thuộc thế giới thứ ba – các nớc đang phát triển

đều cho rằng : Các nớc này đều tập trung đầu t vào lĩnhvực họ cho là họ có tiềm năng có thể phát triển mạnh Đối vớinhững nớc có nền nông nghiệp lâu đời thì tập trung sứcmạnh phát triển nông nghiệp để từ đó tạo tiền phát triểncông nghiệp, trong đó không thể thiếu giao thông nôngthôn.Trong cuốn “Các giai đoạn phát triển kinh tế” củaW.Rostow ông cho rằng giao thông nông thôn là điều kiệntiến quyết cho giai đoạn cất cánh ở khu vực nông thôn Đó làmột bộ phận không thể tách rời trong hệ thống cơ sở hạ tầngnông thôn, là yếu tố tác động đến mọi ngành sản xuất, thúc

đẩy sự phát triển của toàn vùng nông thôn và trên cả đất nớc.Nớc ta là nớc có nền nông nghiệp lúa nớc với 80% dân sốsống ở nông thôn Trong các kỳ Đại hội cũng nh các hội nghị

về phát triển nông thôn Việt Nam đều cho rằng phát triểngiao thông nông thôn là vô cùng cần thiết Ngay sau ngàythành lập nớc Việt Nam dân chủ cộng hòa, chủ tịch Hồ ChíMinh đã chỉ rõ : “Giao thông là mạch máu của tổ chức kinh

Trang 35

tế, giao thông tốt thì các việc đều dễ dàng, giao thông xấuthì các việc đình trệ”.

Trong điều kiện của nông thôn nớc ta hiện nay cơ sở hạtầng giao thông nông thôn còn rất yếu kém, lạc hậu, đờng ởnông thôn chủ yếu là đờng đất và đờng cấp phốivới chất l-ợng kém Nhất là ở những vùng sâu, vùng xa còn nhiều xãkhông có đờng ô tô tới trung tâm xã, thậm chí không có đ-ờng đi để ngời dân tiếp cận với các dịch vụ công cộng củanhà nớc Sự cần thiết phải đầu t phát triển giao thông nôngthôn có tác động nh thế nào tới bộ mặt nông thôn Việt Nam

đã đợc đề cập trong phần “ Vai trò của giao thông nông thôntrong quá trình CNH-HĐH” Do đó phát triển nông thôn luôntiến hành đồng thời với đầu t phát triển giao thông nôngthôn

4 Kinh nghiệm của một số nớc trong đầu t phát triển

giao thông nông thôn.

Phần lớn các nớc trong khu vực là các nớc có nền nôngnghiệp phát triển, dân số sống và làm việc ở nông thôn với

số lợng lớn Các vùng nông thôn còn nghèo nàn, lạc hậu, việcvận chuyển vật t, hàng hoá, hành khách chủ yếu bằng đờng

bộ Chính phủ các nớc đều có những chính sách cải cáchnông nghiệp, xoá đói giảm nghèo ở khu vực nông thôn, trong

đó việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn đợc

đặt lên hàng đầu Trong khuôn khổ bài viết này em xin đợc

đề cập đến tình hình đầu t phát triển giao thông nôngthôn ở một số nớc có điều kiện tự nhiên và đặc điểm nôngnghiệp tơng tự nh nớc ta

Trang 36

Chính phủ ban hành chơng trình khuyến khích xâydựng đờng giao thông nông thôn với mục tiêu nâng cao sứcsản xuất và thu nhập của nông dân, u tiên xây dựng đờngnối các điểm dân c biệt lập với trung tâm dịch vụ nôngthôn và với đồng ruộng

Việc phát triển đờng nông thôn đợc chú ý kết hợp vớiquy hoạch phát triển các vùng du lịch Ngời ta phân loại cáckhu dân c để mở mang đờng xá cho phù hợp

áp dụng chính sách phân cấp xây dựng và quản lý cơ

sở hạ tầng GTNT đảm bảo đợc yêu cầu giao thông với chi phíxây dựng tối thiểu, chẳng hạn các tuyến đờng xây dựngchỉ đáp ứng nhu cầu vận chuyển mang tính thời vụ thì chỉcần xây dựng đờng cấp phối đất đồi

Thái Lan

Thái Lan là quốc gia có nhiều sản phẩm từ nông lâmnghiệp đợc xuất khẩu nhiều ra thị trờng Thế giới : Xuất khẩugạo lớn thứ hai Thế giới, xuất khẩu cao su hàng đầu Thế giới…

Do đó họ rất chú trọng để phát triển giao thông nông thôn

để tăng cờng hơn nữa tiềm lực của mình

Năm 1992 Thái Lan có 107300km đờng giao thông nôngthôn Từ kế hoạch 5 năm lần thứ 3 (1972-1976) mạng lới giaothông nông thôn đã đợc Nhà nớc quan tâm đầu t đặc biệt

là các đờng nối khu sản xuất với nơi chế biến và thị trờngtiêu thụ Đến năm 1976 đã xây dựng mới và nâng cấp16569km đờng giao thông ở Thái Lan giao thông nông thôn

đợc đa vào với mục đích phục vụ phát triển kinh tế và anninh quốc phòng Hệ thống giao thông nông thôn ở nớc này

Trang 37

phục vụ chủ yếu cho quyền lợi dân làng, bảo đảm khoảngcách từ làng xóm ra đờng quốc lộ không đợc lớn hơn 5km.Mặc dù thời gian qua giao thông nông thôn Thái Lan đãthu đợc nhiều kết quả khả quan đối với nền kinh tế nhng nólại làm cho sự cách biệt giàu nghèo ở nông thôn Thái Lan cànglớn.

Trung Quốc :

Là một nớc nông nghiệp có truyền thống lâu đời, đấtrộng, ngời đông Ngay từ đầu những năm 1980 nông nghiệpnông thôn Trung Quốc đã đợc đổi mới mạnh mẽ Từ sự pháttriển mạnh mẽ của nền công nghiệp nông thôn do vậy đòihỏi phát triển mạnh mẽ mạng lới giao thông nông thôn nhngnhu cầu này lại mâu thuẫn với mức đầu t cho giao thôngnông thôn, do vậy Nhà nớc đã phát động phong trào toàndân làm đờng giao thông nông thôn kết hợp với việc triệt

để sử dụng các loại vật liệu tại chỗ nh đất đá và các loại vậtliệu cấp thấp một cách khoa học để hình thành đờng giaothông đa vào sử dụng kịp thời Sau đó phân loại đờng đểlần lợt nâng cấp, duy tu bảo dỡng theo đúng tiêu chuẩn kỹthuật Nhờ đó đáp ứng đợc nhu cầu vận tải trớc mắt màkhông vợt quá khả năng vốn dự toán đầu t ban đầu và thựchiện quan điểm chủ đạo của chính phủ là "Thà làm nhiều

đờng tiêu chuẩn cấp thấp để tiếp cận đợc nhiều làng xã cònhơn là làm đờng tốt mà liên hệ đợc tới ít làng xã; bớc đầu hãy

có đờng đi tạm sau sẽ nâng cấp cũng cha muộn"

Qua phân tích cách làm và những thành tựu mà một sốnớc Châu á có điều kiện về kinh tế, chế độ chính trị khácnhau nhng tất cả đều cho rằng chỉ với hệ thống giao thông

Trang 38

hợp lý mới có khả năng đẩy mạnh nông nghiệp nông thôn pháttriển Qua kinh nghiệm một số nớc ta có thể rút ra một sốkinh nghiệm đầu t phát triển giao thông nông thôn ở ViệtNam :

Thứ nhất, phát triển nông thôn là một chơng trình kinh

tế, xã hội lớn, là một yêu cầu tất yếu đối với một nớc mà có tới80% dân số sống ở nông thôn Muốn phát triển nông thônthì phải đầu t phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn đặc biệt

là mạng lới giao thông nông thôn phù hợp với điều kiện củatừng vùng, từng địa phơng trên cả nớc đảm bảo hiệu quả sửdụng của các công trình giao thông

Thứ hai, phát triển giao thông nông thôn là sự nghiệp củatoàn dân, dân làm là chính, cần huy động tối đa sức đónggóp của nhân dân địa phơng và mọi thành phần kinh tếtham gia vào xây dựng giao thông nông thôn

Thứ ba là khi nền kinh tế đất nớc còn khó khăn, vốn đầu

t còn hạn hẹp bớc đầu cần đầu t xây dựng đờng tiêu chuẩncấp thấp sau đó bảo dỡng, nâng cấp

Trang 39

Chơng II :

Thực trạng thu hút đầu t phát triển giao thông nông

thôn ở miền núi phía Bắc

I Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội vùng miền

núi phía Bắc.

1 Đặc điểm tự nhiên.

Miền núi phía Bắc gồm 14 tỉnh trong đó vùng ĐôngBắc có 11 tỉnh (Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh,Thái Nguyên, Bắc Cạn, Tuyên Quang, Yên Bái, Bắc Giang, PhúThọ, Lào Cai) và 3 tỉnh thuộc vùng Tây Bắc (Lai Châu, Sơn

La, Hòa Bình)

Hầu hết các tỉnh trong vùng đều có quá trình pháttriển không thuận lợi do những đặc điểm về điều kiện tựnhiên, kinh tế, xã hội mang lại

Đặc điểm về địa hình :

Vùng núi phía Bắc có địa hình chia cắt phức tạp, có dãynúi Hoàng Liên Sơn với đỉnh Fanxipăng cao 4.143m chia haivùng Đông Bắc và Tây Bắc Vùng Tây Bắc là vùng núi caodốc nhất nớc ta, vùng Đông Bắc có nhiều dãy núi hình cánhcung tạo nên địa hình hiểm trở

Diện tích tự nhiên của vùng là 93.518 km2 (28,3% diệntích đất nớc) trong đó hơn 70% là núi cao dốc, có 2300km

đờng biên giới với Trung Quốc, Lào và 250 km bờ biển

Vùng miền núi phía Bắc là thợng nguồn của các con sônglớn nh sông Lô, sông Đà, sông Thao… chảy xuống hạ lu sôngHồng, sông Thái Bình và đổ ra biển

Trang 40

Những đặc điểm về địa hình cho thấy do núi caochia cắt vùng thành những khu riêng biệt, quan hệ giữa cáckhu vực bị đồi núi ngăn trở điều đú đó trở thành lực cản mạnh

mẽ cho quá trình cho quá trình giao lu kinh tế giữa các khuvực và phải chi rất nhiều cho đầu t phát triển

Đặc điểm về khí hậu :

Các dãy núi cao và dòng sông lớn chia vùng núi phía Bắc

ra thành nhiều vùng lãnh thổ với địa hình, địa vật phức tạp

và các tiểu vùng khí hậu khác nhau nh : vùng khí hậu nhiệt

đới, á nhiệt đới, vùng ôn đới, vùng núi cao quanh năm ẩm ớt vàsơng mù bao phủ

Lợng ma trung bình hàng năm từ 1600-2400 mm Gần

đây tại nhiều tỉnh vùng núi phía Bắc thờng xảy ra nạn lũquét và sạt lở núi, có sức tàn phá ghê gớm, gây thiệt hại vềngời, tài sản và các công trình kết cấu hạ tầng

Ngoài ra còn có nhiều yếu tố gây hại cho đời sống vàsản xuất nh : sơng muối, gió Lào (Vùng Tây Bắc), gió địaphơng, gió xoáy địa hình…

Khí hậu nhiệt đới gây cho khu vực đồi núi cao, hiểmtrở đã tạo sức tàn phá mãnh liệt đối với nền kinh tế, đặc biệt

là hệ thống kết cấu hạ tầng (đờng giao thông bị sạt lở, cầucống bị cuốn, mạng lới điện, bu chính viễn thông bị pháhủy….)

Đặc điểm về tài nguyên :

Đây là vùng tập trung nhiều loại tài nguyên khoáng sảnlớn nhất cả nớc (90% về than, gần 100% về apatit, thiếc, 60%thủy điện….) Đây là các loại khoáng sản, tài nguyên có giátrị công nghiệp đặc biệt là công nghiệp khai khoáng Tuy

Ngày đăng: 01/03/2023, 21:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Cải thiện việc tiếp cận cơ sở hạ tầng thiết yếu. Hà Nội 11.2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải thiện việc tiếp cận cơ sở hạ tầng thiết yếu
Năm: 2001
3. Chiến lợc phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến 2020. Hà Nội 6.2000- Bộ giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lợc phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến 2020
Nhà XB: Bộ giao thông vận tải
Năm: 2000
4. Giáo trình Kinh tế đầu t . NXB Thống kê năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
5. Giáo trình kinh tế phát triển. NXB Thống kê năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế phát triển
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
6. Giáo trình kinh tế phát triển nông nghiệp và nông thôn.NXB Thống kê năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế phát triển nông nghiệp và nông thôn
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
7. Giáo trình Kinh tế quốc tế. NXB Thống kê năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế quốc tế
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
8. Phát triển kinh tế – xã hội các vùng dân tộc và miền núi phía Bắc theo hớng CNH-HĐH. NXB Chính trị quốc gia, Hà nội năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế – xã hội các vùng dân tộc và miền núi phía Bắc theo hớng CNH-HĐH
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia, Hà nội
Năm: 1998
1. Các giải pháp đẩy nhanh phát triển mạng lới kết cấu hạ tầng kinh tế ở vùng miền núi phía Bắc. Hà Nội 4.2001- Viện chiến lợc phát triển Khác
9. Phơng hớng và giải pháp đẩy mạnh phát triển giao thông vận tải nông thôn đến 2010 Khác
10. Tạp chí Kinh tế và dự báo 8.2000 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w