1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử ĐH 2013 môn Toán Trường THPT Hàm Rồng docx

5 690 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 174,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 điểm Cho hình chóp S.ABCD có ABCD vuông cạnh a, SA vuông góc với mặt phẳngABCD.. Mặt phẳng α qua SB và tạo với SAB góc 45 ocắt cạnh AD tại F.. Tính thể tích S.ABCD và tính góc tạo bởi

Trang 1

TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG

————————

Ngày thi: 11 – 05 -2013

ĐỀ KTCL THEO KHỐI THI ĐẠI HỌC

Môn: TOÁN; Khối A, A1, B

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7 điểm)

Câu 1 (2 điểm) Cho hàm số y =2x − 4

x+ 2 .

a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số

b) Tìm tọa độ điểm M trên đường thẳng y = 2 sao cho qua M kẻ được tiếp tuyến MT tới đồ thị sao cho MT = 2√5 (T là tiếp điểm)

Câu 2 (1 điểm) Giải phương trình

3 sin 2x + 3 cos 2x +√3 cos x − sin x

2 cos x − 1 = 2 cos x + 1.

Câu 3 (1 điểm) Giải hệ phương trình:

4 2x + 3y+

1

50 4x2+ 9y2− 1

x2y2 = 1

(x, y ∈ R)

Câu 4 (1 điểm) Tính tích phân I =

Z 4 0



x

x+ 1 +√2x + 1+ x ln(x + 1)

 dx

Câu 5 (1 điểm) Cho hình chóp S.ABCD có ABCD vuông cạnh a, SA vuông góc với mặt phẳng(ABCD) Khoảng cách từ A tới mặt phẳng (SCD) là a

2 Mặt phẳng (α) qua SB và tạo với (SAB) góc 45

ocắt cạnh AD tại F Tính thể tích S.ABCD và tính góc tạo bởi hai mặt phẳng (SBF) và (SAC)

Câu 6 (1 điểm) Cho a, b, c ∈ R và a > b > c Chứng minh rằng

a2+ b2+ c2

 1 (a − b)2+ 1

(b − c)2+ 1

(c − a)2



≥9 2

PHẦN RIÊNG (3 điểm): Thí sinh chỉ làm một trong hai phần A hoặc B

A Theo chương trình chuẩn

Câu 7a (1 điểm) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có trực tâm H Biết đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là x2+ y2− 3x − 5y + 6 = 0, H thuộc đường thẳng d : 3x − y − 4 = 0 , tọa độ trung điểm AB là M(2; 3) Xác định toạ độ các đỉnh của tam giác biết hoành độ của A lớn hơn 1

Câu 8a (1 điểm) Trong không gian tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC với A(1; −1; 0), B(3; 3; 2),C(5; 1; −2) Chứng

tỏ tam giác ABC là tam giác đều Tìm tọa độ điểm S sao cho S.ABC là hình chóp tam giác đều có thể tích bằng 6

Câu 9a (1 điểm) Tính modun của số phức w = z

z+ 1 − i+

3 − z

z+ 2i + 5 biết |z| − 3z = 4(3i − 1).

B Theo chương trình nâng cao

Câu 7b (1 điểm) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho tam giác ABC có A(1; 6); B(−3; 1);C(3; −1) Lập phương trình đường thẳng ∆ qua A sao cho tổng khoảng cách từ B và C tới ∆ là lớn nhất

Câu 8b (1 điểm) Trong không gian tọa độ Oxyz, cho 3 điểm A(1; 0; 0); B(3; 1; 2);C(−1; 2; 1) và đường thẳng ∆ :

x− 2

−1 =

y

3 =

z+ 1

1 Lập phương trình mặt cầu (S) đi qua A, có tâm thuộc đường thẳng ∆ và cắt mặt phẳng (ABC) theo một đường tròn bán kính là√5

Câu 9b (1 điểm) Giải hệ phương trình:

(

2 log9(2 +√3y − 2) = log3(10 − y) − log3(4 − x)

e3x− e3y = 2y − 2x

Trang 2

———————————————–Hết—————————————————-ĐÁP ÁN

1.a TXĐ D = R\{−2};đạo hàm y0= 8

(x + 2)2 > 0 ∀x ∈ D, Hàm số đồng biến trên (−∞; −2); (−2; +∞)

0,25

1 điểm lim

x→(−2)−

y= +∞; lim

x→(−2)+

y= −∞; x= −2 là phương trình tiệm cận dọc lim

x→−∞y= 2, lim

x→+∞y= 2; y= 2 là phương trình tiệm cận ngang

0,25

x

y0

y

2

+∞

−∞

2

0,25

0,25

1.b Gọi M(m; 2); Phương trình đường thẳng qua M có dạng y − 2 = k(x − m)

Hoành độ tiếp điểm là nghiệm của phương trình 2x − 4

x+ 2 − 2 = 8

(x + 2)2(x − m)

0,25

1 điểm ⇐⇒

( 2x2− 8 − 2(x + 2)2= 8(x − m)

x+ 2 6= 0

⇐⇒

( 8m − 16 = 16x

x=m− 2 2

m6= −2 Tọa độ tiếp điểm T m − 2

2 ;

2(m − 6)

m+ 2



0,25

MT= 2√5 ⇐⇒



m−m− 2 2

2 +



2 −2(m − 6)

m+ 2

2

= 20 ⇐⇒  m + 2

2

2 +

 16

m+ 2

2

= 20 0,25

⇐⇒ (m + 2)4− 80(m + 2)2+ 1024 = 0 ⇐⇒

 (m + 2)2= 16 (m + 2)2= 64

⇐⇒

m= 2 hay m = −6

m= 6 hay m = −10 Vậy M(2; 2), M(−6; 2), M(6; 2), M(−10; 2)

0,25

2 Điều kiện: x 6= π

3+ k2π

Pt tương đương√3 sin 2x + 3 cos 2x +√3 cos x − sin x = 4 cos2x− 1

0,25

1 điểm ⇐⇒ √3 sin 2x + cos 2x − 1 +√3 cos x − sin x = 0

⇐⇒ 2√3 sin x cos x − 2 sin2x+√3 cos x − sin x = 0 ⇐⇒ (2 sin x + 1)(√3 cos x − sin x) = 0

0,25

⇐⇒

2 sin x + 1 = 0

3 cos x − sin x = 0

⇐⇒

x= π

3+ kπ

x= −π

6+ k2π hay x =7π6 + k2π

Đối chiếu điều kiện ta có x =4π3 + k2π; x= −π

6+ k2π; x=7π6 + k2π (k ∈ Z) 0,25

Trang 3

3 Điều kiện xy 6= 0; 2x + 3y 6= 0.

Nhân hai vế của pt trên với 2x + 3y và nhân hai vế của pt dưới cho 4x2+ 9y2

ta được hệ pt

2x −3

x+ 3y −2

y = 4

 2x −3 x

2 +

 3y −2 y

2

= 26

0,25

1 điểm ⇐⇒

 2x −3 x

 +

 3y −2 y



= 4

16 − 2

 2x −3 x

  3y −2 y



= 26

⇐⇒

 2x −3 x

 +

 3y −2 y



= 4

 2x −3 x

  3y −2 y



= −5

0,25

⇐⇒

2x −3

x = −1 3y −2

y = 5

hay

2x −3

x = 5 3y −2

y = −1

0,25

⇐⇒

x= −3

2 hay x = 1

y= −1

3 hay y = 2

hay

x= −1

2 hay x = 3

y=2

3 hay y = −1

0,25

3. Điều kiện xy 6= 0; 2x + 3y 6= 0 Đặt S = 2x + 3y; P= xy; =⇒ 4x2+ 9y2= S2− 2P

ta được hệ pt

4

S+1

50

S2− 2P−

1

P2 = 1 (2)

0,25

1 điểm (1) ⇐⇒ S = 4P

P− 1 thay vào (2) được 6P

Giải ra P = −3; P = −1

3; P = 2; P =

1

(x; y) =



−3

2; −

1 3



 1; −1 3





−3

2; 2

 (1; 2)



−1

2;

2 3



 3;2 3





−1

2; −1

 (3; −1) 0,25

Z 4

0

x

x+ 1 +√2x + 1dx +

Z 4 0

xln(x + 1)dx = I1+ I2 Đặt t =√2x + 1 =⇒ x =t

2− 1

2 =⇒ dx = tdt, đổi cận x = 0 =⇒ t = 1; x= 4 =⇒ t = 3

0,25

1 điểm I1=

Z 3

1

t2− 1

t2+ 1 + 2ttdt =

Z 3 1 (t − 2)dt +

Z 3 1

dt

t+ 1 =

1

2(t − 2)

2

3

1 + 2 ln(t + 1)

3

1

I2=1

2

Z 4

0 ln(x + 1)d(x2− 1) = 1

2(x

2− 1) ln(x + 1)

4

0

−1 2

Z 4 0

x2− 1

x+ 1dx

=1

2(x

2− 1) ln(x + 1)

4

0

−1

4(x − 1)

2

4

0

=15

2 ln 5 − 2

0,25

Vậy I = 2 ln 2 +15

5.

Kẻ AH ⊥ SD Do AB ⊥ (SAD) nên AB ⊥ AH nên AH ⊥ (SCD);

AH= a

√ 2

2 ;

1

AH2 = 1

SA2+ 1

AD2

SA=√a

3.

0,25

1 điểm VS.ABCD=1

3.

a

3.a

2=a

3√ 3

Kẻ AE ⊥ SB; EKkBC

Trong mặt phẳng AEKD kẻ EF sao cho dAEF= 45o

Khi đó mặt phẳng (α) là (SBF) Gọi−→n là véc tơ pháp tuyến của (SBF) BD ⊥ (ABCD)

0,25

Nên cos φ = |−

→n.−→BD|

|−→n|.|−→BD|=

|−→n.(−→FD−−→F)|

|−→n|.|−→BD| =

|−→n.−→FD|

|−→n|.|−→BD|=

|−→n|.|−→FD| cos 45o

|−→n|.|−→BD| =

1

4;

Do FD ⊥ (SAB)

0,25

Trang 4

6. Ta có 1

(a − b)2+ 1

(b − c)2 ≥ 2

(a − b)(b − c)≥

8 (a − b + b − c)2 = 8

1 điểm Suy ra 1

(a − b)2+ 1

(b − c)2+ 1

(a − c)2 ≥ 9

Mặt khác a2+ b2+ c2≥ a2+ (−c)2≥(a + (−c))

2

Nên a2+ b2+ c2

 1 (a − b)2+ 1

(b − c)2+ 1

(c − a)2



≥9

2 Dấu bằng khi a = −c; b = 0 0,25

7a. Trước hết ta tính được tâm I(12;52)

IM⊥ AB nên AB nhận−IM→là véc tơ pháp tuyến : AB : x + y − 5 = 0

0,25

1 điểm Tọa độ điểm A và B là nghiệm của hệ phương trình :

(

x+ y − 5 = 0

x2+ y2− 3x − 5y + 6 = 0 Nên A(3; 2); B(1; 4)

0,25

Gọi điểm C(x; y); Tọa độ trung điểm N của BC : N x + 1

2 ;

y+ 4 2



; Gọi D là điểm đối xứng với A qua I suy ra BHCD là hình bình hành nên N là trung điểm HD

Tọa độ của D(0; 3); Ta có H(x + 1; y + 1)

Do điểm H thuộc đường thẳng 3x − y − 4 = 0 nên 3(x + 1) − (y + 1) − 4 = 0; 3x − y − 2 = 0

0,25

Tọa độ điểm C là nghiệm của hệ phương trình :

(

3x − y − 2 = 0

x2+ y2− 3x − 5y + 6 = 0 Nên C(1; 1);C(2; 4)

0,25

8a. −AB→= (2; 4; 2);−AC→= (4; 2; 2);−BC→= (2; −2; −4); AB = BC = CA =√24 Vậy tam giác ABC đều 0,25

1 điểm −AB→∧−AC→= (−12; 12; −12); SABC=1

2p(−12)2+ (12)2+ (−12)2= 6√3 (đơn vị diện tích) 0,25 Tọa độ trọng tâm tam giác ABC : G(3; 1; 0);

Phương trình đường thẳng ∆ qua G và vuông góc với (ABC):

x= 3 + t

y= 1 − t

z= t

Do S.ABC là hình chóp tam giác đều suy ra SG ⊥ (ABC) ⇐⇒ S ∈ ∆ nên S(3 + t; 1 − t;t)

0,25

SG= 3V

S∆ABC = 3.6

6√3=

|3 + t − 1 + t + t − 2|

t= −1 =⇒ S(2; 2; −1)

t= 1 =⇒ S(4; 0; 1)

0,25

9a. Đặt z = x + yi , (x, y ∈ R)

Ta cópx2+ y2− 3(x − yi) = 12i − 4 ⇐⇒ 3i(y − 4) +px2+ y2− 3x + 4 = 0

0,25

1 điểm Nên

(

y= 4 p

x2+ y2= 3x − 4

⇐⇒

y= 4

x2+ y2= (3x − 4)2 3x − 4 ≥ 0

⇐⇒

(

y= 4

x= 3 Do đó z = 3 + 4i 0,25

Ta được w = 3 + 4i

3 + 4i + 1 − i+

3 − 3 − 4i

3 + 4i + 2i + 5=

18

25−

1

Vậy |w| =

s

 18 25

2 + 1 25

2

=

√ 13

7b. Kẻ BK ⊥ ∆ ; CH ⊥ ∆ Gọi I là trung điểm của BC

Kẻ IM ⊥ ∆ Nếu đường thẳng ∆ không cắt đoạn thẳng BC

BK+CH = 2IM ≤ AI (do MKHC là hình thang)

0,25

1 điểm Nếu đường thẳng ∆ cắt đoạn thẳng BC Ta có d(B; ∆) + d(C; ∆) = BK +CH ≤ BC

Do tam giác ABC nhọn nên BC < 2AI (Tính AI và BC)

0,25 Suy ra 2d(B; ∆) + d(C; ∆) lớn nhất khi M trùng với A hay AI vuông góc với ∆ 0,25 Tọa độ điểm ;A(1; 6); B(−3; 1);C(3; −1) Tọa độ điểm I(0; 0) ;→−AI= (1; 6) ;

Phương trình đường thẳng ∆ : 1(x − 1) + 6(y − 6) = 0 ⇐⇒ x + 6y − 37 = 0

0,25

Trang 5

8b. −AB→= (2; 1; 2);−AC→= (−2; 2; 1);

h−→

AB,−AC→

i

= (−3; −6; 6) Gọi−→n là véc tơ pháp tuyến của (ABC) do

(−→

n⊥−AB→

n⊥−AC→ nên chọn→−n =

h−→

AB,−AC→

i

= (−3; −6; 6); Phương trình (ABC) : x + 2y − 2z − 1 = 0

0,25

1 điểm Phương trình tham số của ∆ :

x= 2 − t

y= 3t

z= −1 + t Gọi I là tâm mặt cầu do I ∈ ∆ nên I(2 − t; 3t; −1 + t)

AI2= (1 − t)2+ 9t2+ (t − 1)2= 11t2− 4t + 2; d(I, (ABC)) = |2 − t + 6t + 2 − 2t − 1|

0,25

Gọi r là bán kính đường tròn giao tuyến của mặt cầu (S) và mặt phẳng (ABC)

thì r2= AI2− d2(I, (ABC)) = 11t2− 4t + 2 − (t + 1)2 = 10t2− 6t + 1 = 5 ⇐⇒ t = 1 hay t =2

5 0,25

t= 1 khi đó I(1; 3; 0); AI = 3 phương trình mặt cầu (x − 1)2+ (y − 3)2+ z2= 9

t= −2

5; Khi đó I(

12

5;−65 ;−75 );AI =

√ 134

5 ; PTmặt cầu x −

12 5

2 + y +652+ z +752=134

25 .

0,25

9b. Điều kiện 23≤ y < 10; x ≤ 4;

Từ phương trình dưới ta được e3x+ 2x = e3y+ 2y

Xét hàm số f (t) = e3t+ 2t; f0(t) > 0 suy ra x = y Thay vào phương trình trên ta được

0,25

1 điểm log3 2 +√3x − 2 = log3 10 − x

4 − x



⇐⇒ 2 +√3x − 2 = 10 − x

4 − x

⇐⇒ √3x − 2 = 10 − x

4 − x − 2 ⇐⇒ √3x − 2 = x+ 2

4 − x (∗)

0,25

Với 32≤ x ≤ 4, PT(∗) ⇐⇒ 3x − 2 = x + 2

4 − x

2

⇐⇒ 3x3− 27x2+ 60x − 36 = 0 0,25

⇐⇒ (x − 1)(3x2− 24x + 36) = 0 ⇐⇒ x = 1; x = 2; x − 6 (loại)

Vậy (x, y) = (1, 1); (2, 2) là nghiệm của hệ phương trình

0,25

... y < 10; x ≤ 4;

Từ phương trình ta e3x+ 2x = e3y+ 2y

Xét hàm số f (t) = e3t+ 2t; f0(t) > suy x = y Thay vào phương trình ta

Ngày đăng: 01/04/2014, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w