Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Thực trạng và một số giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam hiện nay
Trang 1Lời nói đầu
Quán triệt tinh thần nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng về phát huytối đa nội lực, tranh thủ ngoại lực để phát triển kinh tế trong giai đoạn2001-2010, để phấn đấu đạt tốc độ tăng trởng kinh tế trung bình trên 7%/năm, tỷ lệ nhu cầu về vốn cho đầu t phát triển đạt khoảng từ 31-32% GDP.Tổng mức đầu t toàn xã hội khoảng 145-150 tỷ USD, tỷ lệ vốn huy độngtrong nớc chiếm khoảng 2/3 tổng vốn đầu t tức là có thể đáp ứng khoảng98-100 tỷ USD Nh vậy, nguồn vốn nớc ngoài cần huy động bổ sung cho
đầu t phát triển từ 45-50 tỷ USD Trong số kể trên thì, dự kiến FDI khoảng
25 tỷ USD
Đặc bịêt, trong giai đoạn đầu của công cuộc CNH-HĐH đất nớc tahiện nay thì khả năng tích tụ và tập trung vốn trong nớc là rất hạn chế, trongkhi đó yêu cầu của phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam đã và đang cần rấtnhiều vốn Trong hoàn cảnh và mục tiêu phát triển bền vững của đất nớccùng với các kinh nghiệm của các nớc trên thế giới thì Đảng và Nhà nớc taluôn nhất quán với chủ trơng: lấy nguồn vốn trong nớc là điều kiện quyết
định cho quá trình phát triển Đồng thời, trong thời kỳ đầu của quá trìnhCNH-HĐH thì nguồn vốn của nớc ngoàI đặc biệt là FDI có vai trò rất quantrọng đối với chúng ta
Quá trình thu hút và tổ chức thực hiện nguồn vốn đầu t trực tiếp nớcngoài đã bộc lộ nhiều hạn chế đòi hỏi chúng ta phải đầu t nghiên cứu mộtcách khoa học để đa chúng đi theo đúng quĩ đao vốn có của nó Trớc tìnhhình đó nên em chọn đề tài:
" Thực trạng và một số giải pháp thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam hiện nay "
Trang 2Phần I thực trạng thu hút Đầu T trực tiếp
n-ớc ngoài ở việt naM Hiện nay :
Vốn và hiệu quả sử dụng vốn là những nhân tố quan trọng tác động
đến sự tăng trởng và phát triển của mỗi quốc gia Các nớc đang phát triểnnói chung và Việt Nam nói riêng đang phải đơng đầu với khó khăn về thiếuvốn do nhu cầu về vốn cho s phát triển kinh tế rất lớn, song khả năng tíchluỹ vốn trong nớc còn rất hạn chế Bởi vậy không có con đờng nào khác làphải tăng cờng thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn từ nớc ngoài.Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) và đặc biệt nguồn vốn đầu ttrực tiếp nớc ngoài (FDI) là những nguồn vốn huy động từ nớc ngoài Đây
là những nguồn vốn quan trọng để đầu t phát triển kinh tế xã hội ở các nớc
đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng
Có nhiều quan điểm , quan điểm khác nhau về FDI , nhng ta co thể
đa ra một khái niệm tổng quát nhất là : Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một loạihình di chuyển vốn quốc tế , trong đó ngời chủ sở hữu vốn đồng thời là ngờitrực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn Sự ra đời của đầu ttrực tiếp nớc ngoài là kết quả tất yếu của quá trình quốc tế hoá và phâncông lao động xã hội
Đầu t trực tiếp nớc ngoài tác động mạnh mẽ đến quốc gia tiếp nhậnvốn đầu t FDI tác động đến tốc độ tăng trởng , mục tiêu cơ bản trong chiếnlợc thu hút nguồn vốn FDI của nớc chủ nhà là thúc đẩy tăng trởng kinh tế FDI có tác động quan trọng trong việc tạo nguồn nhân lực và tạo việc làm FDI tác động đến chuyển giao và phát triển công nghệ FDI tác động đếnvăn hoá và xã hội FDI tác động đến cán cân thanh toán quốc tế FDI thúc
đẩy xuất nhập khẩu và tiếp cận thị trờng thế giới FDI tác động đến chuyểndịch cơ cấu kinh tế
I.tình hình thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoàI ở việt nam hiện nay :
1.Thực trạng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam hiện nay :
Kể từ năm 1988, năm luật đầu t trực tiếp nớc ngoài bắt đầu có hiệu lựcthì đến hết 6 tháng đầu năm 2006 cả nớc đã cấp giấy phép đầu t cho trên
7550 dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài với tổng vốn cấp mới 68,9 tỷ USDtrong đó co 6390 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đầu t đăng kí là 53,9 tỷUSD Vốn thực hiện ( của các dự án còn hoạt động ) đạt trên 28 tỷ USD,nếu tính cả các dự án đã hết hiệu lực thì vốn thực hiện đạt 36 tỷ USD
Trang 31.1.Thực trạng thu hút FDI theo cơ cấu ngành :
FDI ngày càng tỏ rõ vai trò động lực trong quá trình CNH-HĐH nền
kinh tế Việt Nam Nếu nh những năm trớc đây, các ngành nghề đầu t tập
trung vào lĩnh vực khách sạn-du lịch thì càng về sau này, các nhà đầu t càng
tập trung đầu t vào các ngành công nghiệp và dịch vụ Số doanh nghiệp FDI
trong công nghiệp tính đến 31/12/1998 mới có 881 doanh nghiệp thì đến
1/7/2002 đã có 1.539 doanh nghiệp( gồm 1.137 doanh nghiệp 100% vốn
n-ớc ngoài, 284 doanh nghiệp nhà nn-ớc liên doanh với nứoc ngoài) Các dự án
đầu t vào ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất cả về số dự án lẫn vốn
đầu t, tiếp đến là lĩnh vực khách sạn, du lịch và các dịch vụ khác, ngành
nông lâm nghiệp có số dự án lớn nhng vốn thấp Chứng tỏ qui mô dự án ở
lĩnh vực này tơng đối nhỏ) Đến nay lĩnh vực công nghiệp và xây dựng
chiếm tỷ trọng lớn nhất chiếm 67,21% về số dự án và 60,84% tổng vốn đầu
t đăng kí Tiếp theo là lĩnh vực dịch vụ chiếm 19,7% về số dự án 31,76%
về số vốn đầu t đăng kí ; lĩnh vực nông lâm ng nghiệp chiếm 13,08% về số
dự án và 7,4% về vốn đầu t đăng kí Để hình dung đợc cụ thể hơn thì ta
xem bảng số liệu dới đây:
đầu t trực tiếp nớc ngoàI theo ngành 1988-2005
(tính tới ngày 31/12/2005 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực) STT Chuyên ngành Số dự án TVĐT Vốn pháp định Đầu t thực hiện
II
Nông, lâm nghiệp 789 3,774,878,343 1,631,140,826 1,816,117,188
Nông-Lâm nghiệp 675 3,465,982,163 1,495,963,445 1,660,641,099 Thủy sản 114 308,896,180 135,177,381 155,476,089
III
Dịch vụ 1,188 16,202,102,288 7,698,540,445 6,721,767,094
GTVT-Bu điện 166 2,924,239,255 2,317,066,195 740,508,517 Khách sạn-Du lịch 164 2,864,268,774 1,247,538,654 2,342,005,454 Tài chính-Ngân hàng 60 788,150,000 738,895,000 642,870,077 Văn hóa-Ytế-Giáo dục 205 908,322,251 386,199,219 284,351,599
XD Khu đô thị mới 4 2,551,674,000 700,683,000 51,294,598
XD Văn phòng-Căn hộ 112 3,936,781,068 1,378,567,108 1,779,776,677
XD hạ tầng KCX-KCN 21 1,025,599,546 382,669,597 526,521,777 Dịch vụ khác 456 1,203,067,394 546,921,672 354,438,395
Tổng số 6,030 51,017,946,248 22,684,982,386 27,986,335,577
Trang 4Nguån: Côc §Çu t n¬c ngoµi - Bé KÕ ho¹ch vµ §Çu t
Trang 5Cơ cấu đầu t trực tiếp nớc ngoàI theo ngành 1988-2005
(tính tới ngày 20/12/2005 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
STT Chuyên ngành Số dự án TVĐT Vốn pháp định
Đầu t thực hiện
Nguồn: Cục Đầu t nớc ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu t
Qua bảng số liệu ta thấy vốn đầu t FDI chủ yếu đầu t vào công nghiệ Bêncạnh đầu t cho công nghiệp thì nguồn vốn này còn đóng góp phần đáng kểcho nông-lâm nghiệp tuy số vốn còn nhỏ nhng nó là nguồn vốn không thểthiếu đợc để đa nông-lâm nghiệp của Việt Nam ngày càng phát triển
Cơ cấu FDI vào Việt Nam theo ngành cho thấy trong giai đoạn vừaqua đầu t trực tiếp nớc ngoài đã đạt đợc mục tiêu tập trung vào những ngành
có lợi thế so sánh trớc mắt, FDI đã hớng vào những ngành phục vụ cho mụctiêu xuất khẩu và các ngành có khả năng cạnh tranh trong giai đoạn pháttriển kinh tế đất nớc hiện nay
1.2.Thực trạng thu hút FDI theo các vùng lãnh thổ :
Đầu t trực tiếp nớc ngoài với vai trò là nguồn vốn đóng vai trò quantrọng trong cơ cấu chuyển dịch cơ cấu giữa các vùng Vì vậy , Chính Phủ đã
có chủ trơng , chính sách và biện pháp khuyến khích các nhà đầu t nóichung và đầu t trực tiếp nớc ngoài nói riêng đầu t vào những vùng khókhăn, vùng sâu, vùng xa Nhng cho đến nay, các nhà đầu t vẫn đầu t vào
Trang 6những vùng thuận lợi về điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng, giao thông tiêu
biểu hơn cả là tập trung vào các vùng kinh tế trọng điểm Chúng ta có thể
thấy rõ hơn qua bảng số liệu sau :
đầu t trực tiếp nớc ngoài theo địa phơng 1988-2005
(tính tới ngày 31/12/2005 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
STT Địa phơng Số dự án TVĐT Vốn pháp định Đầu t thực hiện
Trang 8cơ cấu đầu t trực tiếp nớc ngoài theo địa phơng 1988-2005
(tính tới ngày 20/12/2005 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
STT Địa phơng Số dự án TVĐT Vốn pháp định Đầu t thực hiện
Trang 9Nguồn: Cục Đầu t nớc ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu t
Qua bảng số liệu ta thấy có sự mất cân đối khá lớn giữa các vùng , các
địa phơng Các thành phố lớn , có điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi thuộc
các vùng kinh tế trọng điẻm vẫn là những địa phơng dẫn đầu thu hút FDI
theo thứ tự sau :
-Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 31% về số dự án , 23,99% về tổng vốn
đầu t , 25,84%về vốn pháp định và 21,64% về đầu t thực hiện
-Hà Nội chiếm 10,85% về số dự án , 18,27% về tổng vốn đầu t ,
17,65% về vốn pháp định và 12,16% về đầu t thực hiện
Trang 10-Đồng Nai chiếm 11,61% về số dự án , 16,65% về tổng vốn đầu t ,14,75% về vốn pháp định và 13,73% về đầu t thực hiện
-Bình Dơng chiếm 17,96% về số dự án , 9,86% về tổng vốn đầu t ,9,32% về vốn pháp định và 6,65% về đầu t thực hiện
Riêng vùng kinh tế trọng điểm phía Nam ( Thành phố Hồ Chí Minh ,
Đồng Nai , Bình Dơng , Bà Rịa-Vũng Tàu , Tây Ninh , Bình Phứơc , Long
An ) chiếm 58,2% tổng vốn đầu t đăng kí và 49,6% vốn thực hiện của cả
n-ớc
Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc ( Hà Nội , Hải Phòng , Hải Dơng ,Vĩnh Phúc , Quảng Ninh , Hng Yên , Hà Tây , Bắc Ninh ) chiếm khoảng26% tổng vốn đầu t đăng kí và 28,7% vốn thực hiện của cả nớc
Cho tới nay các dự án đầu t vào các khu công nghiệp , khu chế xuất( không kể các dự án đầu t xây dựng hạ tầng khu công nghiệp ) còn hiệu lựcchiếm 33,8% về số dự án và 35,5% tổng vốn đầu t đăng kí của cả nớc
Số liệu trên cho thấy phần nào vấn đề thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoàitheo vùng lãnh thổ và vấn đề kết hợp hoạt động này với việc khai thác cáctiềm năng trong nớc đạt kết quả cha cao Đây cũng chính là vấn đề rất cần
đợc chú ý quan tâm trong thời gian tới
1.3.Thực trạng thu hút FDI theo hình thức đối tác :
Với quan điểm của Đảng là : Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nớctrên thế giới Cho đến nay, đã có 75 nớc và vùng lãnh thổ đầu t vào Việt Namvới số vốn tơng đối lớn, chủ yếu đến từ các nớc Châu á với số vốn đầu t chiếmtới 76,5% về số dự án và 69,8% vốn đăng kí ; các nớc Châu Âu chiếm 10% số
dự án và 16,7% vốn đăng kí ; các nớc châu Mĩ chiếm 6% về số dự án và 6%vốn đăng kí , riêng Hoa Kì chiếm 4,5% về số dự án và 3,7% vốn đăng kí ; sốcòn lại là các nớc ở khu vực khác
Riêng 5 nền kinh tế đứng đầu trong đầu t vào Viêt Nam là Đài Loan ,Singapore , Nhật Bản , Hàn Quốc và Hồng Kông đã chiếm 58,3% về số dự án
và 60,6% tổng vốn đăng kí
Việt kiều từ 21 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau chủ yếu là từ Cộnghoà liên bang Đức , Liên bang Nga và Pháp đã đầu t 147 dự án với tổng vốn đầu
t đăng kí 513,88 triệu USD , hiện còn 108 dự án đang hoạt động với tổng vốn
đầu t 382,8 triệu USD chỉ bằng 0,7% tổng vốn đầu t đăng kí của cả nớc
Trong số các nớc đầu t vào Việt Nam thì các nớc đầu t vào Việt Nam đợcminh hoạ qua bảng số liệu sau:
Trang 11®Çu t trùc tiÕp níc ngoµi theo níc 1988-2005
(tÝnh tíi ngµy 31/12/2005 - chØ tÝnh c¸c dù ¸n cßn hiÖu lùc)
Trang 1239 Thôy §iÓn 9 30,093,005 14,805,005 14,091,214
40 Ba Lan 6 30,000,000 15,604,000 13,903,000
41 Ir¾c 2 27,100,000 27,100,000 15,100,000
42 New Zealand 11 25,847,000 9,417,000 4,356,167
43 Ukraina 6 23,954,667 13,085,818 14,092,291
44 Lµo 7 23,053,528 15,313,527 5,478,527
45 Grand Cayman 1 20,000,000 6,000,000 3,464,625
46 Bahamas 3 18,850,000 5,850,000 8,181,940
47 Panama 6 16,882,400 7,185,000 3,528,815
48 Belize 3 15,000,000 6,860,000 979,000
49 Isle of Man 1 15,000,000 5,200,000 1,000,000
50 Aã 11 14,875,000 6,391,497 5,405,132
51 Srilanca 4 13,014,048 6,564,175 4,174,000
52 Ma Cao 5 11,200,000 7,100,000 2,480,000
53 Dominica 2 11,000,000 3,400,000 -
54 Saint Vincent 1 8,000,000 1,450,000 1,050,000 55 Israel 5 7,560,786 4,170,786 5,720,413 56 T©y Ban Nha 5 6,889,865 5,249,865 195,000 57 Cu Ba 1 6,600,000 2,200,000 7,320,278 58 Campuchia 4 4,000,000 2,790,000 400,000 59 Hungary 4 3,232,802 2,125,884 1,740,460 60 Guatemala 1 1,866,185 894,000 -
61 Nam T 1 1,580,000 1,000,000 -
62 Maritius 1 1,150,000 460,000 -
63 PhÇn Lan 2 1,050,000 350,000 -
64 Syria 3 1,050,000 430,000 30,000 65 Céng hßa SÝp 1 1,000,000 300,000 150,000 66 St Vincent & The Grenadines 1 1,000,000 400,000 -
67 Turks&Caicos Islands 1 1,000,000 700,000 700,000 68 Slovakia 1 850,000 300,000 -
69 Guinea Bissau 1 709,979 1,009,979 -
70 Guam 1 500,000 500,000 -
71 Belarus 1 400,000 400,000 400,000 72 Ireland 1 200,000 200,000 -
73 Achentina 1 120,000 120,000 1,372,624 74 CHDCND TriÒu Tiªn 1 100,000 100,000 -
75 Rumani 1 40,000 40,000 -
Tæng sè 6,030 51,017,946,248 22,684,982,386 27,986,335,577 Nguån: Côc §Çu t níc ngoµi - Bé KÕ ho¹ch vµ §Çu t
Trang 13cơ cấu đầu t trực tiếp nớc ngoài theo nớc 1988-2005
(tính tới ngày 30/12/2005 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
STT Nớc, vùng lãnh thổ Số dự án TVĐT Vốn pháp định
Đầu t thực hiện
Trang 14Nguồn: Cục Đầu t nớc ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu t
Nhìn vào bảng số liệu cho ta thấy các nớc Châu á nói chung và các
n-ớc ASEAN nói riêng ngày càng quan tâm đến thị trờng Việt Nam , điều này
chứng tỏ môi trờng đầu t ở Việt Nam hiện nay đang thu hút các nhà đầu t
Trang 15trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam ( đặc biệt là các nớc Châu á) Điều đó
cũng chứng tỏ trình độ, điều kiện , khả năng của các nhà đầu t của các nớc
Châu á nói chung hay ASEAN nói riêng đang phù hợp với điều kiện, yêu
cầu phát triển của Việt Nam trong thơi gian qua
Tuy nhiên, cho đến nay trong số các nhà đầu t nớc ngoài vào Việt
Nam thì sự có mặt của các nhà đầu t thuộc các tập đoàn lớn cha nhiều Đây
là điểm cần chú ý khi lựa chọn các đối tác đầu t sắp tới nhằm làm cho hoạt
động đầu t trực tiếp nớc ngoài trong yêu cầu của CNH-HĐH của ta đạt hiệu
quả cao hơn
1.4.Thực trạng thu hút FDI theo hình thức đầu t :
đầu t trực tiếp nớc ngoài theo htđt 1988-2005
(tính tới ngày 31/12/2005 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
Hình thức đầu t Số dự án TVĐT Vốn pháp định Đầu t thực hiện
100% vốn nớc ngoài 4,504 26,041,421,663 11,121,222,138 9,884,072,976 Liên doanh 1,327 19,180,914,141 7,425,928,291 11,145,954,535 Hợp đồng hợp tác kinh doanh 184 4,170,613,253 3,588,814,362 6,053,093,245
BOT 6 1,370,125,000 411,385,000 727,030,774 Công ty cổ phần 8 199,314,191 82,074,595 170,184,047 Công ty quản lý vốn 1 55,558,000 55,558,000 6,000,000
Tổng số 6,030 51,017,946,248 22,684,982,386 27,986,335,577 Nguồn: Cục Đầu t nớc ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu t
Hiện nay , hình thức đầu t 100% vốn nớc ngoài và hình thức liên
doanh là hai hình thức đầu t trực tiếp nứơc ngoài phổ biến nhất tại Việt
Nam Hình thức liên doanh chiếm 22,01% số dự án và chiếm tới 37,6% số
vốn đăng kí ( với1327 dự án và 19,18 tỷ USD ) , hình thức đầu t 100% vốn
nớc ngoàI chiếm tới 74,69% số dự án và 51,04% số vốn đăng kí của cả nớc
( với 4504 dự án và 26,04 tỷ USD ) ĐIều đó đợc thể hiện cụ thể qua bảng
số liệu sau :
Trang 16cơ cấu đầu t trực tiếp nớc ngoài theo htđt 1988-2005
(tính tới ngày 30/12/2005 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
Hình thức đầu t Số dự án TVĐT Vốn pháp định Đầu t thực hiện
Nguồn: Cục Đầu t nớc ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu t
Theo thời gian thì hình thức liên doanh có xu hớng giảm xuống và
hình thức 100% vốn nớc ngoài có xu hớng tăng lên cả về con số tuyệt đối
lẫn tơng đối Có rất nhiều lý do về vấn đề này nh sau:
Do giai đoạn đầu hoạt động thì họ cha có kinh nghiệm về nhiều mặt
nên họ thờng gặp khó khăn trong giao dịch, quan hệ Trong điều kiện nh
vậy đa số nhà đầu t thích la chọn hình thức liên doanh để bên nớc chủ nhà
đứng ra lo thủ tục pháp lý cho các doanh nghiệp Nhng sau một thời gian
hoạt động các nhà đầu t nớc ngoài đã dần dần thông thạo, hiểu biết về pháp
luật, chính sách, phong tục tập quán và cách thức hoạt động kinh doanh ở
Việt Nam
Do môi trờng tốt nên họ yên tâm thực hiện đầu t theo hình thức
100% vốn nứơc ngoài
Tuy nhiên, cũng có ý kiến cho rằng, nguyên nhân chuyển thành 100%
vốn nớc ngoài bắt nguồn từ việc liên doanh gợng ép và không ngang tầm
giữa các đối tác Bên Việt Nam vốn góp chủ yếu là cơ sở hạ tầng và các cán
bộ quản lý hạn chế Dẫn đến bên Việt Nam bị hạn chế về nhiều mặt, trong
khi các đối tác nớc ngoài có tiềm lực mạnh và theo đuổi các chiến lợc kinh
doanh toàn cầu, nên quan điểm và chiến lợc kinh doanh khác nhau
Trải qua một thời gian dài chúng ta sống trong thời kỳ bao cấp với t
duy đơn giản, cực đoan, bảo thủ, trì truệ để đi đến phủ nhận những thành
quả của nhân loại, phủ định những thành tựu khoa học công nghệ, quản lý
kinh tế và những gì thuộc về chủ nghĩa t bản Với sự đột phá mới trong t
Trang 17duy nhìn thẳng vào sự thật, nói và làm trên những tiến bộ của nhânloại Đại hội Đảng lần thứ VI là mốc đánh dấu sự kiện này, đa chúng tanhận thức lại các qui luật kinh tế, đồng thời đề ra đờng lối phát triển của đấtnớc mình Đó chính là đờng lối phát triển theo cơ chế thị trờng có sự quản
lý của Nhà Nớc Trong điều kiện ngày nay và qua thực tiễn các nớc đi trớc
đã chứng minh rằng sự lựa chọn chính sách kinh tế mở của Đảng và Nhà
N-ớc ta là hoàn toàn đúng đắn Và nó phải đợc thể hiện trên cả hai khía cạnh
là mở trong nớc và mở với bên ngoài( đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các
n-ớc, thu hút đầu t nớc ngoài ) Chính sách này đòi hỏi đặc bịêt quan tâm
đến nhu cầu bức thiết của khu vực hoá, quốc tế hoá nền kinh tế đang diễn ranhanh chóng trên nhiều lĩnh vực, nhiều khía cạnh mà nền kinh tế ViệtNam không thể tách rời nó
Đại hội Đảng VII đã tuyên bố:" Việt Nam muốn làm bạn với tất cả cácnớc trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển"
Đây chính là tiền đề quan trọng cho sự thành công Điều đó đợc thể hiệnphần nào qua kết quả đạt đợc của đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam
2.Kết quả đạt đợc của FDI :
Kể từ ngày 31 tháng 12 năm 1987 luật đầu t nớc ngoài đợc Quốc hộithông qua, một phạm trù kinh tế mới mẻ đã hình thành, phát triển và trởthanh một bộ phận không thể tách rời của nền kinh tế Việt Nam Số thờigian cha đủ dài để có thể đánh giá một cách tỉ mĩ, nhng qua đây chúng tacũng có thể thấy đợc phần nào kết quả mà FDI mang lại cho nền kinh tếViệt Nam nói riêng và đất nớc Việt Nam nói chung
2.1 FDI góp phần tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ớng CNH-HĐH :
h-Nhờ thực hiện các đờng lối đúng đắn của Đảng và Nhà nớc, nền kinh
tế nớc ta đã từng bớc chuyển dịch theo hớng CNH-HĐH Trong cơ cấu củaGDP, thì tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng, còn tỷtrọng nganh nông-lâm nghiệp có xu hớng giảm xuống
Trang 18Bảng: Cơ cấu GDP( tính theo giá so sánh) (%).
Nông-lâm nghiệp-thuỷ sản
là các nguyên nhân chủ quan về phía chính phủ Việt Nam đã tạo ra luật đầu
t ngày càng thông thoáng với những chính sách u đãi, đặc biệt là u đãi ởgiai đoạn đầu trong lĩnh vực công nghiệp tạo ra các sản phẩm thay thế nhậpkhẩu và hiện nay u đãi cho các ngành hớng về xuất khẩu Nguồn vốn FDI
có ảnh hởng khá sâu sắc và mạnh mẽ đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành ởViệt Nam, qua bảng số liệu trên cho thấy tỷ trọng của ngành nông-lâmnghiêp-thuỷ sản giảm từ 38,06% năm 1986 xuống còn 22,99% năm 2002,trong khi đó cùng với sự giảm sút tỷ trọng của ngành nông-lâm nghiệp-thuỷ
Trang 19sản thì hai ngành công nghiệp-xây dựng và ngành dịch vụ có xu hớng tănglên.
2.2 Giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lợng lao
động và làm tăng kim ngạch xuất khẩu :
FDI ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, không nhữnggóp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế mà còn có vai trò quan trọng trongviệc giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động, tăng thu nhập , nângcao chất lợng lao động và làm tăng kim ngạch xuất nhập khẩu
Bảng: Số lao động và xuất khẩu của FDI ở ngành công nghiệp tính đến
Hoạt động này đã đạt doanh thu trên 28 tỷ USD , cho giá trị xuất khẩu
là 12 tỷ USD, chiếm 73,45% tổng doanh thu và trên 90% tổng giá trị xuấtkhẩu của toàn bộ FDI của cả nớc, FDI ngành công nghiệp đã thu hút đợcgần 36 vạn lao động, chiếm 76% tổng số lao động thu hút vào toàn bộ cácdoanh nghiệp FDI trên cả nớc
Xem xét FDI theo cơ cấu ngành công nghiệp cho thấy, để phục vụ choquá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá rút ngắn, ta đã thu hút FDI đợcvào các ngành có lợi thế so sánh trớc mắt Đó là các ngành có hàm lợng lao
động cao gồm công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm
Bảng: Số lao động và xuất khẩu trong FDI ở ngành công nghiệp nhẹ và công
nghiệp thực phẩm tính đến 30/11/2003.
Doanh thu(tr USD)
xuất khẩu(tr USD)
Lao động(ngời)
Trang 20Hai ngành này chiếm tới 72% số lao động của FDI trong lĩnh vực côngnghiệp, chiếm 55% tổng số lao động của FDI cả nớc Hai ngành này cũng
là hai ngành có giá trị xuất khẩu lớn trong số các ngành FDI công nghiệpvào Việt Nam, hai ngành này đã chiếm gần 55% tổng giá trị xuất khẩu củatoàn bộ FDI công nghiệp, chiếm 49,39% giá trị xuất khẩu toàn bộ FDI cả n-
ớc Do vậy, FDI đã đóng góp một phần quan trọng cho quá trình côngnghiệp hoá và hiện đại hoá rút ngắn của Việt Nam
2.3 FDI là nguồn vốn có vai trò quan trọng để Việt Nam thực hiện và
đẩy nhanh sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc :
Xuất phát điểm của Việt Nam để tiến hành CNH-HĐH trong hoàncảnh khó khăn về mọi mặt, trong đó vấn đề gay cấn nhất và ảnh hởng đếntất cả các mặt hoạt động đó là vấn đề thiếu vốn, nó thực sự đã trở thành mộtvấn đề cốt yếu của quá trình CNH-HĐH đất nớc Trong khi khả năng huy
động và tích luỹ vốn trong nớc còn khó khăn, khi trình độ quản lý cũng nhcác điều kiện sử dụng vốn vay còn kém hiệu quả thì vốn đầu t trực tiếp nớcngoài giữ vai trò quan trọng nh là lực đẩy cho quá trình CNH-HĐH Từ khiluật đầu t nớc ngoài ra đời cho đến nay và có hiệu lực thì nó trở thành mộtbô phận không thể thiếu đợc của nền kinh tế Việt Nam Tính đến cuối năm
2003 trên phạm vi cả nớc có khoảng 4324 dự án đầu t trực tiếp nớc ngoàicòn hiệu lực với tổng vốn đầu t đăng kí khoảng 40,8 tỷ USD, trong đó lĩnhvực công nghiệp và xây dựng chiếm 66,6% về số dự án và 56,8% về số vốn,lĩnh vực dịch vụ chiếm 19,5% số dự án và 36,1% về số vốn, còn lại là thuộckhu vực nông-lâm-thuỷ sản Tính đến cuối năm 2003, theo Bộ kế hoạch đầu
t, tổng số vốn đầu t thực hiện của toàn bộ số dự án đang có hiệu lực đã trên24,6 tỷ USD, gần bằng 60% tổng vốn đăng kí và tổng số dự án đang hoạt
động sản xuất kinh doanh trên phạm vi cả nớc đã vợt trên 2200 dự án vớitổng vốn đầu t đăng kí trên 25 tỷ USD, thu hút trên 665000 lao động trựctiếp và tạo việc làm cho hàng triệu lao động gián tiếp Đối với một nền kinh
tế có qui mô nh chúng ta thì đây là một lợng vốn đầu t không nhỏ, nó thực
sự là nguồn vốn góp phần tạo ra sự chuyển biến không chỉ về qui mô đầu t
mà điều quan trọng hơn là nguồn vốn này có vai trò nh chất xúc tác để việc
đầu t của ta đạt hiệu quả nhất định
Trang 21Bảng: Tỷ trọng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài trong tổng vốn đầu t
đầu t trực tiếp nớc ngoài chiếm 19,72% tổng số vốn đầu t phát triển Haynói cách khác nguồn vốn đầu t nớc ngoài là nguồn vốn đóng vai trò bổ sungquan trọng giúp Việt Nam phát triển kinh tế cân đối, bền vững theo yêu cầucủa công cuộc CNH-HĐH ở nớc ta
2.4 FDI thúc đẩy tăng trởng kinh tế, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nớc và
đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển giao công nghệ :
FDI là một trong các yếu tố có vai trò quan trọng hàng đầu tạo nên sựtăng trởng kinh tế của Việt Nam Khu vực có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
là khu vực kinh tế năng động nhất của đất nớc, với tốc độ tăng trởng hàngnăm khá cao và có chiếm tỷ lệ tơng đối trong GDP