Trước đây trong nền kinh tế kế hoạch hoá tậptrung tiền lương là một phần của thu nhập quốc dân, được Nhà nước phân phốimột cách có kế hoạch cho người lao động theo số lượng và chất lượng
Trang 1Luận văn Những giải pháp chủ yếu nhằm
hoàn thiện các hình thức trả lương tại công ty TNHH một thành viên
Môi trường Nam Định
i
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội, tôi đã nhận được sự dậy bảo và hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô trong Trường, tôi đã được trang bị những kiến thức vô cùng quý báu về chính trị, xã hội, văn hóa đặc biệt là những kiến thức chuyên ngành kế toán mà tôi theo học Đó là cẩm nang, là hành trang quý báu cho cuộc sống và công việc của tôi sau này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội, nhất là các thầy cô Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh đã tận tình quan tâm dạy bảo và truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản nhất trong suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Cô giáo TS Phạm Thị Minh Nguyệt đã dành nhiều thời gian quý báu để tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm khóa luận.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới ban Giám đốc cùng toàn thể CBCNV trong Công ty TNHH MTV Môi trường Nam Định đã giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất
để tôi tìm hiểu thực tế, thu thập số liệu để hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè, những người đã động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần cũng như vật chất trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chế nên chắc chắn bài khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong được sự đánh giá và góp ý quý báu của quý thầy cô, các cô chú, anh chị trong Công ty và các bạn sinh viên để khóa luận của tôi được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Nguyệt
iii
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Khái niệm chung về tiền lương 4
2.2 Vai trò của tiền lương 6
2.3 Bản chất tiền lương 6
2.4 Chức năng tiền lương 8
2.5 Quỹ tiền lương 9
2.5.1 Quỹ lương và thành phần của qũy lương 9
2.5.2 Phương pháp xác định quỹ lương của doanh nghiệp 9
2.5.2.1.Phương pháp xác định tổng quỹ lương 9
2.5.2.2 Phương pháp xác định quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương 11
2.5.2.3 Phương pháp xác định quỹ lương theo tiền lương bình quân và số lao động bình quân 13
iii
Trang 42.5.2.4 Phương pháp xác định quỹ tiền lương dựa vào khối lượng sản xuất
kinh doanh 13
2.6 Nội dung các khoản trích theo lương 14
2.7 Các nguyên tắc cơ bản tổ chức thực hiện trả lương trong doanh nghiệp 15
2.8 Các chế độ tiền lương 15
2.8.1 Chế độ tiền lương cấp bậc 15
2.8.2 Chế độ tiền lương chức vụ 17
2.9 Các hình thức trả lương 17
2.9.1 Hình thức trả lương theo sản phẩm 19
2.9.1.1 Hình thức trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân 20
2.9.1.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể : 21
2.9.1.3 Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp 23
2.9.1.4 Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng : 24
2.9.1.5 Chế độ trả lương sản phẩm lũy tiến 25
2.9.1.6 Hình thức trả lương khoán theo công việc 26
2.9.2 Hình thức trả lương theo thời gian 27
2.9.2.1 Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản 27
2.9.2.2 Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng 28
2.9.3 Hình thức khoán thu nhập 28
2.10 Những nhân tố ảnh hưởng đến các hình thức trả lương 29
2.10.1.Thị trường lao động 30
2.10.2 Bản thân công việc và người lao động 29
2.11 Phương pháp nghiên cứu 31
2.11.1 Phương pháp thu thập số liệu 31
2.11.2 Phương pháp xử lý số liêu 31
2.11.3 Phương pháp phân tích số liệu 31
2.11.4 Phương pháp chuyên gia 32
2.12 Khung phân tích 33
iv
Trang 5PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
3.1 Đặc điểm của công ty TNHH 1 thành viên Môi trường Nam Định 34
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 34
3.1.2 Tình hình tổ chức bộ máy quản lý 35
3.1.3 Tình hình phân bổ và sử dụng lao động của công ty 37
3.1.4 Cơ cấu nguồn vốn của công ty 39
3.1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 40
3.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 42
3.2 Thực trạng các hình thức trả lương của công ty 42
3.2.1 Những quy định về công tác trả lương của công ty 43
3.2.2 Xây dựng tổng quỹ lương và đơn giá tiền lương 46
3.2.3 Các hình thức trả lương tại công ty áp dụng 48
3.2.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian 48
3.2.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm 54
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức trả lương tại công ty 70
3.3.1 Hoàn thiện hình thức trả lương theo thời gian 70
3.3.2 Hoàn thiện phương pháp chia lương cho từng công nhân trong tổ sản xuất 77
3.3.3 Hoàn thiện công tác xây dựng quỹ lương của công ty 80
3.3.4 Hoàn thiện công tác kiểm tra, nghiệm thu khối lượng công việc 81
3.3.5 Tổ chức phân công lao động hợp lý 81
3.3.6 Nâng cao kỷ luật lao động 82
PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
4.1 Kết luận 83
4.2 Kiến nghị 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO
v
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thang lương A1.Nhóm nghành cơ khí, điện, điện tử, tin học 16
Bảng 2.2 Bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ ở các công ty nhà nước 18
Bảng 3.1: Tình hình lao động của công ty 38
Bảng 3.2: Tình hình cở sở vật chất kỹ thuật của công ty 41
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 42
Bảng 3.4: Thực trạng các hình thức trả lương của công ty 45
Bảng 3.5: Các chỉ tiêu xây dựng quỹ lương và đơn giá tiền lương 48
Bảng 3.6: Bảng lương của lãnh đạo cao cấp 51
Bảng 3.7: Bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ
ở doanh nghiệp 51
Bảng 3.8 Tình hình thanh toán lương tháng 11 năm 2009 53
Bảng 3.9: Định mức lao động phục vụ công tác quét, gom rác đường – hè – tua vỉa – duy trì giải phân cách 57
Bảng 3.10: Giao kế hoạch phục vụ tháng 11 năm 2009 của hạng mục quét, thu gom rác đường- hè – giải phân cách Của xí nghiệp dịch vụ môi trường số 1 58
Bảng 3.11: Tình hình thanh toán khối lượng công việc cho công nhân xí nghiệp dịch vụ môi trường số 1 tháng 11 năm 2009 60
Bảng 3.12 Thực trạng tiền lương tháng 11 năm 2009 của công nhân xí nghiệp dịch vụ môi trường số 1 61
Bảng 3.13: Hệ số điều chỉnh đơn giá tiền lương của các tuyến xe 63
Bảng 3.14: Thực trạng thanh toán khối lượng vận chuyển của đội cơ giới thánh 11 năm 2009 65
Bảng 3.15: Tình hình thanh toán khối lượng của đội kỹ thuật điện tháng 11 năm 2009 66
vi
Trang 7Bảng 3.16 Tình hình thanh toán lương theo sản phẩm của công nhân tổ kỹ thuật
điện nhà máy xử lý rác68 tháng 11 năm 2009 68
Bảng 3.17 Tính lương phần I của Phòng Kế hoạch- vật tư 73
Bảng 3.18 Hệ số lương phần II theo chức danh 74
Bảng 3.19 Tính lương phần II của Phòng Kế hoạch – vật tư 76
Bảng 3.20: So sánh lương mới và lương cũ của Phòng kế hoạch-vật tư 76
Bảng 3.21: Lương mới của tổ kỹ thuật điện tháng 11 năm 2009 79
Bảng 3.22: So sánh lương cũ với lương mới của công nhân tổ kỹ thuật điện tháng 11 năm 2009 79
vii
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Mô hình trao đổi hàng hoá sức lao động 7
Sơ đồ 2.2: Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức các hình thức trả lương
30
Sơ đồ 2.3 Khung phân tích đề tài 33
Sơ đồ 3.1 : Mô hình tổ chức về quản lý rác thải ở Thành Phố Nam Định 35
Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH một thành viên Môi
trường Nam Định 36
viii
Trang 9Bảo hiểm y tếBảo hiểm thất nghiệpTrách nhiệm hữu hạnMột thành viên
Ủy ban nhân dânSản xuất kinh doanh
Cơ cấuBình quân
ix
Trang 10PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết
Ngày nay việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong doanh nghiệp đang
là vấn đề cấp thiết để doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, thu được lợi nhuận caotrong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và đem lại lợi ích cho xã hội.Một trong những nguồn lực quan trọng của doanh nghiệp đó là con người, việcđầu tư và sử dụng con người là việc đầu tư hiệu quả nhất song cũng khó khănnhất cho doanh nghiệp và các nhà quản lý
Để tuyển dụng và giữ lại lao động đúng việc, ban giám đốc cần có một hệthống thù lao cạnh tranh và công bằng Mặc dù, tiền không phải là lý do duynhất để người lao động gắn bó với doanh nghiệp, nhưng những phương pháp trảlương không công bằng vẫn là nguyên nhân chính gây ra những mâu thuẫn vàlàm tăng tình trạng bỏ việc, giảm hiệu quả lao động và gây ra những chi phíkhông cần thiết cho doanh nghiệp
Tiềnlương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm bởi ý nghĩa kinh tế xã hội to lớn của
nó Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập quan trọng nhất giúp
họ bảo đảm được cuộc sống Đối với mỗi doanh nghiệp, tiền lương là một phầnkhông nhỏ của chi phí sản xuất kinh doanh Và đối với nền kinh tế đất nước,tiền lương là sự cụ thể hóa quá trình phân phối của cải vật chất do chính ngườilao động trong xã hội sáng tạo ra Để tiền lương thực sự là đòn bẩy tăng hiệuquả lao động thì vấn đề đặt ra với mỗi doanh nghiệp là nên áp dụng hình thứctrả lương như thế nào cho phù hợp tính chất đặc điểm sản xuất kinh doanh của
Trang 11đơn vị mình nhằm phát huy tối đa tính kích thích của tiền lương đối với ngườilao động và đảm bảo tốt mối quan hệ lợi ích giữa doanh nghiệp, nhà nước vàngười lao động Do vậy việc hoàn thiện các hình thức trả lương trong doanhnghiệp tuy là một phần trong công tác tiền lương nói chung của doanh nghiệpnhưng lại có vị trí hết sức quan trọng
Công ty TNHH một thành viên Môi trường Nam Định là công ty nhànước chuyển đổi thành, công ty hoạt động vì lợi ích xã hội, làm cho môi trường
đô thị xanh sạch đẹp Công ty có đội ngũ công nhân, cán bộ viên chức đông đảothuộc nhiều bộ phận khác nhau nên việc áp dụng phương pháp trả lương nào saocho công bằng, hợp lý, khuyến khích lao động làm việc, sáng tạo là việc rấtquan trọng Do đó trong quá trình thực tập tại công ty tôi muốn tìm hiểu về cáchình thức trả lương mà công ty đang áp dụng đã hợp lý chưa và mong muốn đềxuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện các hình thức trả lương của công ty Vì vậy
tôi chọn đề tài “ Những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện các hình thức trả
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu các hình thức trả lương tại công ty TNHH một thành viên Môitrường Nam Định, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng và đưa ra một số giảipháp để hoàn thiện công tác trả lương tại công ty nhằm tăng thu nhập, đảm bảocông bằng cho người lao động, kích thích người lao động nhiệt tình sáng tạotrong công việc và gắn bó lâu dài với công ty, đồng thời cũng giúp cho công ty
ổn định về mặt lao động
Trang 121.2.2 Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tiền lương, tiền công, thu nhập
và các hình thức trả lương hiện nay các doanh nghiệp đang áp dụng
+ Nghiên cứu các hình thức trả lương công ty TNHH một thành viên Môitrường Nam Định đang áp dụng, tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến công táctrả lương tại công ty
+ Đưa ra những định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thứctrả lương tại công ty
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận, những quy định về tiền lương và cáchình thức trả lương trong doanh nghiệp và thực trạng việc áp dụng các hình thứctrả lương tại công ty TNHH một thành viên Môi trường Nam Định
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu, phân tích các hình thức trả lương đang áp dụng đối với mỗi
bộ phận của công ty
- Phạm vi về không gian
Nghiên cứu tại công ty TNHH một thành viên Môi trường Nam Định
- Phạm vi về thời gian
Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ ngày 01/01/2010 đến ngày 10/5/2010
- Số liệu sử dụng trong luận văn: số liệu tập trung chủ yếu từ 1/1/2007
đến 31/12/2009
Trang 13PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Khái niệm chung về tiền lương
Tiền lương và tiền công là một bộ phận của thù lao lao động Đó làphần thù lao cố định (thù lao cơ bản) mà người lao động nhận được một cáchthường kỳ thông qua quan hệ thuê mướn giữa họ với tổ chức Trong đó, tiềnlương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họthực hiện công việc một cách cố định và thường xuyên theo một đơn vị thờigian, có thể là lương tuần hay lương tháng Còn tiền công là số tiền mà người
sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ thực hiện công việc tuỳ thuộcvào số lượng thời gian làm việc thực tế hoặc số lượng sản phẩm thực tế sảnxuất ra hoặc khối lượng công việc thực tế đã thực hiện Như vậy tiền lươngđược trả thường xuyên và cố định hơn tiền công, tiền công chỉ là khoản tiềnkhi người lao động hoàn thành công việc được nhận và công việc khôngthường xuyên, tiền lương thì người lao động được đóng các khoản bảo hiểmnhưng khi người lao động nhận tiền công thì họ không được hưởng bất cứchế độ nào trong luật lao động quy định
Khái niệm về tiền lương ở một số nước dùng để chỉ mọi khoản thu nhậpcủa người lao động Ở Nhật Bản hay Đài loan, tiền lương chỉ mọi khoản thù lao
mà công nhân nhận được do việc làm, bất luận là dùng tiền lương, lương bổng,phụ cấp có tính chất lương, tiền thưởng, tiền chia lãi hoặc những tên gọi khácnhau đều là khoản tiền mà người sử dụng lao động chi trả cho người laođộng.Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) tiền lương là sự trả công hoặc thu
Trang 14nhập, bất luận dùng danh nghĩa như thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền vàđược ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao độngcho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện Tất cả các khái niệm trênđều mang một nội dung tiền lương là yếu tố chi phí của người sử dụng lao động
và là thu nhập của người lao động
Tuy vậy, ở nước ta qua các thời kỳ khác nhau thì tiền lương cũng đượchiểu theo những cách khác nhau Trước đây trong nền kinh tế kế hoạch hoá tậptrung tiền lương là một phần của thu nhập quốc dân, được Nhà nước phân phốimột cách có kế hoạch cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động.Hay tiền lương chịu sự tác động của quy luật phát triển cân đối, có kế hoạch vàchịu sự chi phối trực tiếp của Nhà nước, nhưng trả lương như vậy không kíchthích được người lao động trong công việc Trong nền kinh tế thị trường bảnchất của tiền lương đã thay đổi Nền kinh tế thị trường thừa nhận sự tồn tạikhách quan của thị trường sức lao động, nên tiền lương không chỉ thuộc phạmtrù phân phối mà còn là phạm trù trao đổi, phạm trù giá trị Tiền lương là giá cảhàng hoá sức lao động, được hình thành qua thoả thuận giữa người sử dụng laođộng và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu lao động trên thị trường.Như vậy, từ chỗ coi tiền lương chỉ là yếu tố của phân phối, thì nay đã coi tiềnlương là yếu tố của sản xuất Tức là chi phí tiền lương không chỉ để tái sản xuấtsức lao động, mà còn là đầu tư cho người lao động
Vậy: "Tiền lương được hiểu là số tiền mà người lao động nhận được từngười sử dụng lao động của họ thanh toán lại tương ứng với số lượng và chấtlượng lao động mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải cho xã hội Như vậy tiền lương mang bản chất kinh tế - xã hội, nó biểu hiện quan hệ xãhội giữa những người tham gia quá trình sản xuất và biểu hiện mối quan hệ lợiích giữa các bên"
Trang 152.2 Vai trò của tiền lương
Vai trò tái tạo sức lao động: Sau mỗi quá trình lao động sản xuất, sức lao
động bị hao mòn, do đó phải có sự bù đắp hao phí sức lao động đã tiêu hao.Bằng tiền lương của mình, người lao động sẽ mua sắm được một khối lượnghàng hóa sinh hoạt và dịch vụ nhất định (bao gồm các hàng hóa thiết yếu như:lương thực, thực phẩm, ăn mặc, thuốc men chữa bệnh, đi lại, học hành, giảitrí và các dịch vụ cần thiết khác đảm bảo cho tái sản xuất giản đơn và tái sảnxuất mở rộng sức lao động của người lao động (để nuôi con và tích lũy)
Vai trò bảo hiểm cho người lao động: Người lao động trích một phần tiền
lương của mình để mua bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế để phòng khi gặp rủi
ro và có lương hưu về già
Vai trò điều tiết và kích thích: Mỗi ngành nghề, mỗi công việc có tính chất
phức tạp về kỹ thuật khác nhau, do đó người lao động có trình độ lành nghề caohơn, làm việc với các công việc phức tạp hơn, trong các điều kiện khó khăn vànặng nhọc hơn thì chắc chắn phải được trả công cao hơn Đối với công việc khẩncấp và khó khăn, cũng như các công việc vận động nhiều sức lao động nhiều hơn,nhanh hơn thì tiền lương và tiền thưởng có tác dụng kích thích hiệu quả
Đối với doanh nghiệp: Tiền lương được coi là một bộ phận của chi phí
sản xuất Vì vậy, chi cho tiền lương là chi cho đầu tư phát triển Hay tiền lương
là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Mặt khác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp công bằng và hợp lý sẽ gópphần duy trì, củng cố và phát triển lực lượng lao động của mình
2.3 Bản chất tiền lương
Trang 16Về mặt kinh tế: Tiền lương là phần đối trọng của sức lao động mà ngườilao động đã cung cấp cho người sử dụng lao động Qua hợp đồng lao động, ngườilao động và người sử dụng lao động đã cam kết trao đổi hàng hoá sức lao động:người lao động cung cấp sức lao động của mình trong một khoảng thời gian nào
đó và sẽ nhận được một khoản tiền theo thoả thuận từ người sử dụng lao động
+ Thời gian đã cung cấp với cường độ hao phí sức lao động
+ Trình độ tay nghề đã tích luỹ được
+ Tinh thần và động cơ làm việc
Sức lao động
Trả công lao động + Tiền lương cơ bản
+ Phụ cấp, trợ cấp
+ Thưởng (trích từ lợi nhuận)
+ Cơ hội thăng tiến và phát triển tay nghề
Sơ đồ 2.1: Mô hình trao đổi hàng hoá sức lao động
Về mặt xã hội: Tiền lương là khoản thu nhập của người lao động để bùđắp nhu cầu tối thiểu của người lao động ở thời điểm kinh tế - xã hội nhất định.Khoản tiền đó phải được thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng laođộng có tính đến mức lương tối thiểu do nhà nước ban hành Trong đó, mứclương tối thiểu là khoản tiền lương trả cho người lao động ở mức đơn giản nhất,không phải đào tạo, đủ để tái sản xuất sức lao động cho họ và một phần cho giađình họ Ngoài tiền lương cơ bản người lao động còn nhận được phụ cấp lương,tiền thưởng và các loại phúc lợi Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển ởtrình độ cao, thì cuộc sống cuộc sống con người đã được cải thiện rõ rệt, trình
độ văn hoá chuyên môn của người lao động không ngừng được nâng cao, thì
Người sử dụng lao độngNgười
lao động
Trang 17ngoài tiền lương cơ bản, phụ cấp, thưởng và phúc lợi người lao động còn muốn
có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp, được thực kính trọng và làm chủ trongcông việc thì tiền lương còn có ý nghĩa như một khoản đầu tư cho người laođộng để không ngừng phát triển con người một cách toàn diện
2.4 Chức năng tiền lương
Chức năng đòn bẩy cho doanh nghiệp:
Tiền lương là động lực kích thích năng lực sáng tạo, tăng năng suất laođộng hiệu quả nhất Bởi vì tiền lương gắn liền quyền lợi thiết thực nhất đối vớingười lao động, nó không chỉ thoả mãn về nhu cầu về vật chất mà còn mang ýnghĩa khẳng định vị thế của người lao động trong doanh nghiệp Chính vì vậy khitiền lương nhận được thoả đáng, công tác trả lương của doanh nghiệp công bằng,
rõ ràng sẽ tạo ra động lực tăng năng suất lao động, từ đó lợi nhuận của doanhnghiệp được tăng lên Khi có lợi nhuận cao nguồn phúc lợi trong doanh nghiệpdành cho người lao động nhiều hơn, nó là phần bổ sung cho tiền lương làm tăngthu nhập và lợi ích cho họ và gia đình họ tạo ra động lực lao động tăng khả nănggắn kết làm việc tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, xoá bỏ sự ngăncách giữa những người sử dụng lao động và người lao động tất cả hướng tới mụctiêu của doanh nghiệp đưa sự phát triển của doanh nghiệp lên hàng đầu
Chức năng kích thích người lao động tăng năng suất lao động:
Khi xây dựng các hình thức trả lương phải đảm bảo được yêu cầu này
và đồng thời đây cũng chính là chức năng của tiền lương Động lực cao nhấttrong công việc của người lao động chính là thu nhập (tiền lương) vì vậy để cóthể khuyến khích tăng năng suất lao động chỉ có thể là tiền lương mới đảmnhiệm chức năng này Mặt khác, hình thức quản trị ngày nay được áp dụng phổbiến là biện pháp kinh tế nên tiền lương càng phát huy được hết chức năng củamình tạo ra động lực tăng năng suất lao động
Trang 18 Chức năng tái sản xuất lao động:
Tiền lương là thu nhập chính của người lao động, có thể nói đây chính
là nguồn nuôi sống người lao động và gia đình họ, vì vậy tiền lương trả chongười lao động phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động và nâng cao chất lượnglao động Thực hiện tốt chức năng này của tiền lương giúp doanh nghiệp cónguồn lao động ổn định đạt năng suất cao
2.5 Quỹ tiền lương
2.5.1 Quỹ lương và thành phần của qũy lương
Quỹ lương là tổng số tiền mà doanh nghiệp hay một đơn vị kinh tế dùng
số tiền này để trả lương cho người lao động Quỹ lương này do doanh nghiệp tựquản lý và sử dụng
Quỹ tiền lương bao gồm :
+ Tiền lương cơ bản theo các quy định của Nhà nước và công ty (còn gọi
là tiền lương cấp bậc hay là tiền lương cố định)
+ Tiền lương biến đổi gồm: các khoản phụ cấp, tiền thưởng mang tínhchất lương
2.5.2 Phương pháp xác định quỹ lương của doanh nghiệp
2.5.2.1 Phương pháp xác định tổng quỹ lương
Hiện nay, theo quy định của Nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước
thường xác định tổng quỹ lương chung theo kế hoạch gồm các thành phần theo công thức sau:
V C = V kh + V pc + V bs + V tg
Trong đó:
VC : Tổng quỹ lương chung theo kế hoạch.
Trang 19Vkh : Tổng quỹ lương theo kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương.
Vpc : Quỹ kế hoạch các khoản phụ cấp lương và các khoản phụ cấp khác
(nếu có) không được tính theo đơn giá tiền lương theo quy định
Vbs : Quỹ lương bổ sung theo kế hoạch (phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ
lễ tết, nghỉ theo chế độ lao động nữ…)
Vtg : Quỹ lương làm thêm giờ theo kế hoạch (theo quy định của Bộ lao động).
* Xác định quỹ lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương
Căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động SXKD và các chỉ tiêu kinh tếgắn với tiền lương, các doanh nghiệp sẽ xác định nhiệm vụ năm kế hoạch đểxây dựng đơn giá tiền lương Việc xác định quỹ lương năm kế hoạch để xácđịnh đơn giá tiền lương được tính như sau:
V kh = [ L đb x TL min cty x (H cb + H pc ) + V đt ] x 12 tháng + V ttlđ
Trong đó:
Vkh : Quỹ lương năm kế hoạch
Lđb : Lao động định biên của công ty được tính trên cơ sở định mức lao
động tổng hợp của sản phẩm được xây dựng theo quy định tại thông tư số06/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động – Thương binh xã
và Xã hội
TLmin cty : Mức lương tối thiểu của công ty lựa chọn được tính theocông thức:
TL min cty = TL min x (1+ K đc )
+ TLmin : Mức lương tối thiểu chung do nhà nước quy định
+ Kđc: Hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lương tối thiểuchung do công ty lựa chọn
Hcb : Hệ số lương theo cấp bậc công việc bình quân
Hpc : Hệ số phụ cấp bình quân tính trong đơn giá tiền lương
Vđt : Tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả
Vttlđ : Tiền lương tính thêm khi làm việc ban đêm
Trang 20* Xác định quỹ tiền lương thực hiện
Căn cứ vào đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyền giao và theo kết quảsản xuất kinh doanh, quỹ tiền lương thực hiện được xác định như sau:
V th = ( V đg x C sxth ) + V pc + V bs + V tg + V lđ
Trong đó:
Vth : Tổng quỹ lương thực hiện của công ty
Vđg : Đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyền giao
Csxth : Tổng doanh thu hoặc tổng chi phí (chưa có lương) hoặc lợi nhuận hoặc tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) tiêu thụ thực hiện
Vpc : Quỹ các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác (nếu có) mà chưa tính đến trong đơn giá tiền lương
Vbs : Quỹ tiền lương bổ sung chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp được giao đơn giá tiền lương theo đơn vị sản phẩm
Vtg : Quỹ tiền lương làm thêm giờ được tính theo số giờ thực tế làm thêm nhưng không vượt quá quy định của Bộ lao động
Vlđ : Tiền lương làm việc vào ban đêm
Tổng quỹ lương thực hiện xác định nói trên được coi là tổng chi phí hợp
lệ trong giá thành (hoặc chi phí lưu thông), đồng thời làm căn cứ để xác định lợitức chịu thuế của doanh nghiệp
2.5.2.2 Phương pháp xác định quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương
- Phương pháp xác định đơn giá tiền lương :
* Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm :
Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm được xác định bằng cácthông số a, b, c công việc dưới đây :
a: Tiền lương theo đơn vị sản phẩm ở các nguyên công, công đoạn trong quytrình công nghệ sản xuất sản phẩm (cá nhân hay tổ đội) bao gồm các tham số + Hệ số và mức lương theo cấp bậc công việc
Trang 21+ Định mức lao động (định mức sản lượng, định mức thời gian)
+ Hệ số và mức phụ cấp lương các loại theo qui định của Nhà nước (nếucó) bao gồm: phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm,phụ cấp làm đêm, phụ cấp thu hút, phụ cấp đắt đỏ và phụ cấp lưu động
b: Tiền lương trả theo thời gian cho công nhân chính và phụ trợ ở những khâucòn lại trong dây chuyền công nghệ sản phẩm nhưng không có điều kiện trả lươngtheo sản phẩm, được phân bổ cho đơn vị sản phẩm bao gồm các tham số :
+ Hệ số và mức lương theo cấp bậc công việc được xác định ở mỗi khâucông việc
+ Định mức thời gian ở mỗi khâu công việc
+ Hệ số và mức phụ cấp lương các loại như điểm a ( nếu có )
c: Tiền lương của viên chức chuyên môn, nghiệp vụ thừa hành phục vụ vàtiền lương chức vụ và phụ cấp chức vụ của lao động quản lý được phân bổ chođơn vị sản phẩm bao gồm các tham số :
+ Hệ số và mức lương bình quân của viên chức chuyên môn nghiệp vụ,thừa hành, phục vụ, tiền lương chức vụ
+ Định mức lao động của viên chức chuyên môn nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ + Hệ số và mức phụ cấp các loại như điểm a, kể cả phụ cấp chức vụ (nếu có)
* Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí
Vkế hoạch Ktl =
Tổng doanh thu - Tổng chi phí kế hoạch
kế hoạch ( không có tiền lương )
Trong đó : Ktl: Là đơn giá tiền lương
Vkế hoạch: Là quỹ lương kế hoạch tính theo chế độ của doanhnghiệp (không bao gồm tiền lương của giám đốc, phó giám đốc và kế toántrưởng) được tính bằng tổng số lao động định biên hợp lý nhân với tiền lươngbình quân theo chế độ, kể cả hệ số và mức phụ cấp lương các loại
Trang 22Tổng doanh thu kế hoạch : là tổng doanh thu kế hoạch baogồm toàn bộ số tiền thu được về tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, kinh doanh dịch
vụ chính và phụ theo qui định của Nhà nước
Tổng chi phí kế hoạch : là tổng chi phí kế hoạch bao gồm toàn
bộ các khoản chi phí hợp lệ, hợp lý trong giá thành sản phẩm và chi phí lưuthông (chưa có tiền lương) và các khoản phải nộp ngân sách theo qui địnhhiện hành của Nhà nước
* Đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận
Vkế hoạch
Ktl =
Pkế hoạch
Trong đó:
Pkế hoạch: Là lợi nhuận xác định theo qui định hiện hành của Nhà nước
2.5.2.3 Phương pháp xác định quỹ lương theo tiền lương bình quân và số lao động bình quân
Phương pháp này dựa vào lương bình quân cấp bậc hay chức vụ thực tế
và tiến hành phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương bình quân và dựavào số lao động bình quân để tính quỹ tiền lương
Công thức tính: Qtl = L x Mtl x 12
Trong đó :
Qtl : Quỹ tiền lương năm kế hoạch
L : Số lao động bình quân của doanh nghiệp Mtl : Mức lương bình quân tháng theo đầu người; 12 tháng trongnăm
2.5.2.4 Phương pháp xác định quỹ tiền lương dựa vào khối lượng sản xuất kinh doanh
Qtl = ĐG x K
Trong đó : Qtl : Quỹ tiền lương kế hoạch
Trang 23ĐG : Đơn giá tiền lương định mức (sản xuất kinh doanh ) bao gồm
cả tiền lương công nhân sản xuất, cán bộ quản lý và công nhân phục vụ
K: Số lượng sản phẩm hoặc khối lượng sản xuất kinh doanh trongnăm kế hoạch
2.6 Nội dung các khoản trích theo lương
Các khoản trích theo lương là để đảm bảo cho người lao động nhữngquyền lợi chính đáng về sức khỏe, thu nhập và những quyền lợi khác trong công
ty Trước năm 2010 ở Việt Nam có những quy định về các chế độ trích theolương như sau:
* Bảo hiểm xã hội: Mức phí đóng BHXH là 20% trong đó mức đóng củangười lao động bằng 5%, người sử dụng lao động đóng 15% mức tiền công tiềnlương hàng tháng
* Bảo hiểm y tế: Mức phí đóng BHYT hàng tháng bằng 3% tiền lương,tiền công, tiền sinh hoạt phí hàng tháng và các khoản khác trong đó người sửdụng lao động đóng 2%, người lao động đóng 1%
* Bảo hiểm thất nghiệp: BHTN được triển khai thực hiện từ ngày 1/1/2009,mức phí đóng BHTN là 2% trong đó người lao bằng 1% lương tháng, người sửdụng lao động đóng 1% trên tiền lương, tiền công của người lao động
* Kinh phí công đoàn: 1% nộp cho cơ quan công đoàn cấp trên của doanhnghiệp, 1% để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn
ở doanh nghiệp
Hiện nay, đã có những thay đổi mới về các khoản trích theo lương như sau:+ BHXH mức phí đóng mới là 22% trong đó người lao động đóng 6%, người
sử dụng lao động đóng 16%
Trang 24+ BHYT mức phí đóng mới là 4.5% trong đó người lao động đóng 1.5%,người sử dụng lao động đóng 3%.
+ BHTN và kinh phí công đoàn không thay đổi
2.7 Các nguyên tắc cơ bản tổ chức thực hiện trả lương trong doanh nghiệp
Nguyên tắc 1: Trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau trong doanh nghiệp: Đây là nguyên tắc đảm bảo sự công bằng, tránh sự bất
bình đẳng trong công tác trả lương Nguyên tắc này phải được thể hiện trongcác thang lương, bảng lương và các hình thức trả lương trong doanh nghiệp
Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương
bình quân: Trong doanh nghiệp tiền lương là yếu tố chi phí sản xuất kinh
doanh; nguyên tắc này đảm bảo cho doanh nghiệp có hiệu quả trong công tác sửdụng tiền lương làm đòn bẩy, thể hiện lên hiệu quả trong sử dụng chi phí củadoanh nghiệp
Nguyên tắc 3: Phân phối theo số lượng và chất lượng lao động:
Nguyên tắc này đòi hỏi doanh nghiệp tránh tình trạng xây dựng các hìnhthức lương phân phối bình quân, vì như thế sẽ tạo ra sự ỷ lại và sức ỳ của ngưòilao động trong doanh nghiệp
Nguyên tắc 4: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động trong các điều kiện khác nhau
Nguyên tắc này làm căn cứ cho doanh nghiệp xây dựng tổ chức thực hiệncông tác tiền lương công bằng hợp lý trong doanh nghiệp Nhằm đảm bảo chocông nhân yên tâm trong sản xuất trong những điều kiện làm việc khó khăn,môi trường độc hại
2.8 Các chế độ tiền lương
2.8.1 Chế độ tiền lương cấp bậc
Trang 25Chế độ tiền lương cấp bậc là hình thức trả lương cho người lao động thôngqua chất lượng công việc thể hiện mức độ phức tạp và trình độ tay nghề côngnhân, được áp dụng cho công nhân sản xuất.
Nhà nước ban hành tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật trong đó xác định mức độphức tạp của công việc và yêu cầu trình độ lành nghề của người lao động Cácdoanh nghiệp dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuật, xác định mức độ phức tạp của côngviệc ở đơn vị mình để sắp xếp bậc công nhân, trả lương cho người lao động
Thang lương là bản xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa công nhântrong cùng một nghề hoặc một nhóm nghề giống nhau, theo trình độ lành nghề(xác định theo bậc) của họ Những nghề khác nhau sẽ có những thang lươngtương ứng khác nhau
Một thang lương bao gồm một số bậc lương và hệ số phù hợp với các bậclương đó Số bậc và các hệ số của thang lương khác nhau không giống nhau
- Bậc lương là bậc phân biệt về trình độ lành nghề của công nhân và được xếp
từ thấp đến cao (bậc cao nhất có thể là bậc 3, bậc 6, bậc 7…)
- Hệ số lương chỉ rõ lao động của công nhân ở một bậc nào đó (lao động cótrình độ tay nghề cao), được trả lương cao hơn công nhân bậc 1 (bậc có trình độ lànhnghề thấp nhất - hay còn gọi là lao động giản đơn) trong nghề bao nhiêu lần
Lương cấp bậc được tính như sau:
L CBi = H CBi x L TT
Trong đó: LCBi : Mức lương cấp bậc i (đồng)
HCBi : Hệ số lương cấp bậc i
LTT : Lương tối thiểu do nhà nước quy định (đồng/ tháng )
Bảng 2.1: Thang lương A1.Nhóm nghành cơ khí, điện, điện tử, tin học
Nhóm mức lương I II III Bậc lươngIV V VI VIINhóm I: Hệ số 1,55 1,83 2,16 2,55 3,01 3,56 4,20 Nhóm II: Hệ số 1,67 1,96 2,31 2,71 3,19 3,74 4,40
Trang 26áp dụng để trả lương cho lao động quản lý.
Chế độ tiền lương theo chức danh là chế độ tiền lương dựa trên chất lượnglao động của các loại viên chức, là cơ sở để trả lương phù hợp với trình độchuyên môn và chức trách được của công việc được giao cho viên chức đó
Bảng lương chức danh quy định các mức lương cho từng chức danh côngtác bao gồm: chức danh nghề, số bậc lương của bảng lương, hệ số lương của mỗibậc lương theo từng chức danh, mức lương chức danh (bảng 2.2 trang 18)
Mức lương chức vụ cũng tính tương tự như mức lương cấp bậc:
Trang 27Bảng 2.2 Bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ ở các công ty nhà nước
1 Chuyên viên cao cấp, kinh tế viên
cao cấp, kỹ sư cao cấp
Trang 282.9.1 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm được áp dụng trong các xí nghiệpsản xuất kinh doanh, tiền lương theo sản phẩm là tiền lương mà công nhânnhận được phụ thuộc vào đơn giá của sản phẩm và số lượng sản phẩm sảnxuất theo đúng chất lượng
L = Đ * Q
Trong đó : L : Tiền lương nhận được
Đ : Đơn giá sản phẩm
Q : Khối lượng sản phẩmTrả lương theo sản phẩm có nghĩa to lớn trong việc nâng cao và hoànthiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động trong công việc củangười lao động Cụ thể là:
- Hình thức này quán triệt nguyên tắc trả lương phân phối theo quyluật lao động , tiền lương người lao động nhận được phụ thuộc vào số lượng
và chất lượng sản phẩm hoàn thành từ đó kích thích mạnh mẽ người laođộng tăng năng suất lao động
- Trả lương theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích ngườilao động ra sức học tập nâng cao trình độ tay nghề, tích luỹ kinh nghiệm,rèn luyện kỹ năng tăng khả năng sáng tạo làm việc và tăng năng suất laođộng
Để áp dụng được hình thức trả lương này cần phải có hệ thống mứclao động được xây dựng có căn cứ khoa học đảm bảo tính trung bình tiên tiếncủa hệ thống mức lao động Đồng thời cũng cần tổ chức phục vụ nơi làm việctốt, góp phần hạn chế tối đa lượng thời gian làm hao phí không cần thiết, giúpngười lao động có đủ điều kiện hoàn thành công việc được giao, phải có chế độkiểm tra nghiệm thu sản phẩm được kịp thời bởi vì lương của công nhân phụthuộc rất lớn vào số lượng sản phẩm xuất ra đúng quy cách chất lượng
Trang 292.9.1.1 Hình thức trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân
Tiền lương sản phẩm trực tiếp cá nhân được tính theo công thức sau:
L1 = ĐG x Q1
L1 : Tiền lương sản phẩm mà công nhân nhận được
DG : Đơn giá tiền lương cho một sản phẩm
Q1 : Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành
Đơn giá tiền lương là mức tiền lương trả cho người lao động khi họ hoànthành một đơn vị sản phẩm Khi xác định một đơn giá tiền lương người ta căn cứvào hai nhân tố : định mức lao động và mức lương cấp bậc công việc
Nếu công việc có định mức sản lượng :
ĐG = L 0 /Q
Nếu công việc có định mức thời gian :
ĐG = L 0 x T
Trong đó :
ĐG : Đơn giá tiền lương cho một sản phẩm
L0 : Lương cấp bậc của công nhân trong kỳ (ngày, tháng)
Q : Mức sản lượng
T : Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm
Đối tượng áp dụng: Hình thức này được áp dụng trong điều kiện laođộng mang tính độc lập tương đối, có định mức, kiểm tra và nghiệm thu sảnphẩm một cách cụ thể và riêng biệt căn cứ vào số lượng và chất lượng sảnphẩm theo yêu cầu kỹ thuật.thực tế mà họ hoàn thành
Ưu điểm: Mối quan hệ giữa tiền lương của công nhân nhận được và kếtquả lao động thể hiện rõ ràng, kích thích công nhân nâng cao trình độ taynghề.Chế độ tiền lương này dễ hiểu dễ tính toán
Nhược điểm: Người lao động chạy theo số lượng mà không quantâm đến chất lượng sản phẩm Người lao động ít quan tâm đến tiết kiệm
Trang 30vật tư nguyên liệu hay sử dụng hiệu quả máy móc thiết nếu như không cóqui định cụ thể
2.9.1.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể :
Tiền lương sản phẩm tập thể tính như sau:
Tính tiền lương thực tế : L 1 = DG 1 x Q 1
Trong đó:
L1 : Tiền lương thực tế tổ nhận được
DG1 : Đơn giá tiền lương của sản phẩm
DG : Đơn giá tiền lương sản phẩm trả cho tổ
Lcb : Tiền lương cấp bậc của công việc của công nhân
Q0 : Mức sản lượng của tổ
T0 : Mức thời gian của tổ
Đối tượng áp dụng: đối với những công việc đòi hỏi phải có mộttập thể người mới có thể hoàn thành được
Chia lương cho cá nhân trong tổ:
Việc chia lương cho từng cá nhân trong tổ rất quan trọng trong chế độ trảlương sản phẩm tập thể Có hai phương pháp chia lương thường được áp dụng Đó
là phương pháp dùng hệ số điều chỉnh và phương pháp dùng giờ - hệ số
+ Phương pháp dùng hệ số điều chỉnh: phương pháp này được thực hiệntheo trình tự như sau:
- Xác định hệ số điều chỉnh (hdc)
H dc = L 1 /L 0
Trang 31Trong đó:
Hdc : hệ số điều chỉnh
L1: tiền lương thực tế cả tổ nhận được
L0 : tiền lương cấp bậc của tổ+ Tính tiền lương cho từng công nhân Tiền lương của từng công nhânđược tính theo công thức:
L i = L CB x H dc
Trong đó:
Li : lương thực tế công nhân i nhận được
LCB : lương cấp bậc của công nhân i+ Phương pháp dùng giờ - hệ số Phương pháp này được thực hiện theotrình tự sau:
- Quy đổi số giờ làm việc thực tế của từng công nhân ở từng bậckhác nhau ra số giờ làm việc của công nhân bậc I theo công thức sau:
T qdi = T I x H i
Trong đó:
Tqdi: Số giờ làm việc quy đổi ra bậc I của công nhân bậc i
TI: Số giờ làm việc của công nhân i
Hi: Hệ số lương bậc i trong tháng lương
- Tính tiền lương cho một giờ làm việc của công nhân bậc I
Lấy tổng số tiền lương thực tế chia cho tổng số giờ đã quy đổi ra bậc Icủa cả tổ ta được tiền lương thực tế cho từng giờ của công nhân ở bậc I Tổng sốthời gian đã quy đổi ra bậc I tính theo công thức:
Trong đó :
LI tiền lương một giờ của công nhân bậc I tính theo lương thực tế
Trang 32LI
1: Tiền lương thực tế của cả tổ
TI
qd: Tổng số giờ bậc I sau khi quy đổi
- Tính tiền lương cho từng người Tiền lương của từng người tínhtheo theo công thức
L i = L I x T qdi
Trong đó: Li : Tiền lương của từng người ở các bậc i
Hai phương pháp chia lương tương tự như trên đảm bảo tính chính xáctrong việc trả lương cho người lao động Tuy nhiên việc tính toán tương đốiphức tạp Do vậy trong thực tế, ngoài hai phương pháp trên, nhiều cơ sở sảnxuất, các tổ áp dụng phương pháp chia lương đơn giản hơn, chẳng hạn chialương theo phân loại, bình bầu A, B, C đối với người lao động
Ưu điểm: Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể khuyến khích đượccông nhân trong tổ nâng cao ý thức trách nhiệm tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau
để hoàn thành công việc, làm việc theo mô hình phối hợp và tự quản
Nhược điểm: Không khuyến khích công nhân nâng cao năng suất cánhân vì kết quả làm việc của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định đến tiềnlương của họ
2.9.1.3 Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Đ = Lcb/M * Q
Trong đó :
ĐG: Đơn giá tiền lương của công nhân phụ, phụ trợ
Lcv : Lương cấp bậc của công nhân phụ
M : Số máy móc mà công nhân đó phục vụ
Q : Mức sản lương của công nhân chínhĐối tượng áp dụng : Hình thức trả lương này không áp dụng đối với côngnhân trực tiếp sản xuất mà chỉ áp dụng cho công nhân phục vụ sản xuất Côngviệc của họ ảnh hưởng trực tiếp đến việc đạt và vượt mức của công nhân chính
Trang 33thức hưởng lương theo sản phẩm Nhiệm vụ và thành tích của họ gắn liền vớinhiệm vụ và thành tích công nhân đứng máy Khi thực hiện chế độ tiền lươngnày xảy ra hai trường hợp và cách giải quyết như sau:
+ Nếu bản thân công việc phục vụ có sai lầm làm cho công nhân chínhsản xuất ra sản phẩm hỏng, hàng xấu thì công nhân phục vụ hưởng theo chế dộtrả lương khi làm ra hàng hỏng hàng xấu song vẫn đảm bảo ít nhất bằng mứclương cấp bậc của người đó
+ Nếu công nhân đứng máy không hoàn thành định mức sản lượng thìtiền lương của công nhân phục vụ sẽ không tính theo đơn giá sản phẩm gián tiếp
mà theo lương cấp bậc của họ
Ưu điểm: Chế độ tiền lương theo sản phẩm gián tiếp khuyến khích côngnhân phụ phục vụ tốt hơn cho người công nhân chính, tạo điều kiện nâng caonăng suất lao động cho công nhân chính
Nhược điểm: Tiền lương của công nhân phụ phụ thuộc trực tiếp vào kếtquả của công nhân chính, mà kết quả này nhiều khi chịu tác động của các yếu tốkhách quan nên làm hạn chế sự cố gắng làm việc của công nhân phụ
2.9.1.4 Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng
Thực chất của hình thức này là dùng tiền thưởng để khuyến khích ngườilao động thực hiện vượt chỉ tiêu đặt ra
Tiền lương nhận được bao gồm 2 bộ phận : Một bộ phận là tiền lươngsản phẩm theo đơn giá cố định, một bộ phận là tiền thưởng theo % số tiềnlương sản phẩm
Lcn = Lsp + L(m + h)/ 100
Trong đó :
Lsp : tiền lương sản phẩm theo đơn giá cố định
h : % vượt chỉ tiêu thưởng
m : tỷ lệ thưởng tính cho 1% vượt chỉ tiêu thưởng
Trang 34Ưu điểm : Chế độ trả lương này khuyến khích người lao động quan tâmtới số lượng, chất lượng sản phẩm, khuyến khích họ quan tâm tới các chỉ tiêukhác như mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất, tiết kiệm vật tư, nâng cao chấtlượng sản phẩm.
Nhược điểm: Phải tính toán chính xác, đúng đắn các chỉ tiêu tính thưởngnếu không sẽ làm tăng chi phí lương bội chi quỹ tiền lương
2.9.1.5 Chế độ trả lương sản phẩm lũy tiến
Thực ra theo chế độ này tiền lương của công nhân bao gồm hai bộ phận :
- Tiền lương sản phẩm căn cứ vào số lượng sản phẩm sản xuất ra vớiđơn giá cố định
- Tiền lương phụ thuộc vào số lương sản phẩm tăng thêm theo giá phụ thuộcvào mức độ tăng sản phẩm : mức độ tăng sản phẩm càng cao thì đơn giá càng cao
Tiền lương người công nhân nhận được là :
tc: tỷ lệ số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp cố định dùng
để tăng đơn giá
d1: tỷ trọng của tiền lương mà công nhân sản xuất trong giá thànhsản phẩm khi hoàn thành vượt mức sản lượng 100%
Trang 35Đối tượng áp dụng: ở những khâu yếu của dây chuyền sản xuất hoặc là mộtkhâu quan trọng nhất có tác dụng quyết định đến toàn bộ dây chuyền sản xuất đó.
Ưu điểm: Việc tăng đơn giá sẽ làm cho công nhân tích cực làm việc tăngnăng suất lao động
Nhược điểm chủ yếu của hình thức này là làm cho tốc độ của năng suấtlao động thấp hơn tốc độ tăng tiền lương Vậy nên người ta chỉ áp dụng hìnhthức này trong phạm vi hẹp, thời gian ngắn
2.9.1.6 Hình thức trả lương khoán theo công việc
Thường áp dụng cho những công việc giao theo từng chi tiết, bộ phận thì
sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lượng công việc cho công nhân hoànthành trong khoảng thời gian nhất định
Vậy đặc điểm về lương khoán là ngoài qui định về số lượng, chấtlượng công việc còn có qui định về thời gian bắt đầu và kết thúc công việc đó
Đối tượng của chế độ lương khoán có thể là cá nhân, tập thể, có thể khoántheo từng công việc hoặc một số công việc có khối lượng lớn Tiền lương sẽ đượctrả theo số lượng mà công nhân hoàn thành ghi trong phiếu giao khoán
Tiền lương khoán được tính như sau:
L I = Đ GK x Q I
Trong đó:
LI: tiền lương thực tế công nhân nhận được
ĐGK: đơn giá khoán cho một sản phẩm hay công việc
QI : số lượng sản phẩm được hoàn thành
Việc xác định đơn giá tùy theo từng đối tượng của lương khoán :
- Nếu đối tượng nhận khoán là cá nhân là xác định đơn giá như hình thứctrả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân, tiền lương được trả bằng đơn giá nhân vớikhối lượng công việc
- Nếu đối tượng nhận khoán là tập thể thì việc xác định đơn giá như hìnhthức trả lương tập thể và sau đó sẽ phân phối cho từng người phụ thuộc vào sốlượng, chất lượng lao động của họ
Trang 36- Chế độ lương khoán khuyến khích người công nhân hoàn thành nhiệm vụtrước thời hạn, đảm bảo chất lượng công việc thông qua hợp đồng giao khoán
2.9.2 Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức trả lương theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những ngườilàm công tác quản lý, còn công nhân sản xuất chỉ áp dụng ở bộ phận lao độngbằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc mà không thể tiến hành địnhmức một cách chính xác được, hoặc cũng do tính chất của sản xuất nên nếu thựchiện được việc trả công theo sản phẩm sẽ không đảm bảo chất lượng sản phẩm,không đem lại hiệu quả thiết thực Mặc dù vậy hình thức trả lương này vẫn phảituân theo quy luật phân phối theo lao động và vấn đề đặt ra là phải xác địnhđược khối lượng công việc mà họ hoàn thành
Hình thức trả lương theo thời gian gồm :
2.9.2.1 Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản
Chế độ trả lương này là chế độ mà tiền lương nhận được của mỗi công nhân domức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực tế nhiều hay ít quyết định
Ta có thể áp dụng 3 loại sau đây :
- Tiền lương giờ = suất lương cấp bậc giờ x số giờ làm việc thực tế
- Tiền lương ngày = suất lương cấp bậc ngày x số ngày làm việc trong thực tế
- Tiền lương tháng = mức lương cấp bậc tháng
Trang 37Ưu điểm của hình thức trả lương này là đơn giản, tính toná nhanh nhưng cónhược điểm là chế độ trả lương này mang tính chất bình quân, không khuyến khíchđược công nhân sử dụng thời gian làm việc hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu.
Nhược điểm: Mang nặng tính bình quân, chưa gắn với năng suất lao độngcủa người lao động
2.9.2.2 Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng
Theo chế độ trả lương này người công nhân nhận được gồm : một phầnthông qua tiền lương đơn giản, phần còn lại là tiền thưởng Chế độ này thườngđược áp dụng cho công nhân phụ làm các công việc phục vụ như sửa chữa, điềuchỉnh hoặc công nhân chính làm những khâu đòi hỏi trình độ cơ khí hóa cao
Lương thời gian có thưởng là hình thức chuyển hóa của lương thời gian và lươngsản phẩm để khắc phục dần những nhược điểm của hình thức trả lương thời gian
Cách tính lương thời gian có thưởng :
TL th = L tt x T th
Trong đó :
TLth : Tiền lương có thưởng
Ltt : Tiền lương thực tế công nhân nhận được
TTh : Tiền thưởng
Chế độ trả lương này phản ánh được trình độ thành thạo và thời gian làmviệc thực tế, gắn với thành tích công tác của từng người thông qua chỉ tiêu xétthưởng đã đạt được Vì vậy nó khuyến khích người lao động quan tâm đến tráchnhiệm và kết quả công tác của mình
2.9.3 Hình thức khoán thu nhập
Doanh nghiệp thực hiện khoán thu nhập cho người lao động, quan niệmthu nhập mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động là một bộ phận nằm
Trang 38trong tổng thu nhập chung của doanh nghiệp Đối với loại hình doanh nghiệpnày, tiền lương phải trả cho người lao động không tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh mà là một nội dung phân phối thu nhập của doanh nghiệp.
Thông qua đại hội công nhân viên, doanh nghiệp thoả thuận trước tỉ lệthu nhập dùng để trả lương cho người lao động Vì vậy quỹ tiền lương củangười lao động phụ thuộc vào thu nhập thực tế của doanh nghiệp Trong truờnghợp này thời gian và kết quả của từng người lao động chỉ là căn cứ phân chiatổng quỹ lương cho từng người lao động
Hình thức trả lương này bắt buộc người lao động không chỉ quan tâm đến kếtquả của bản thân mình mà còn phải quan tâm đến kết quả của mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Do đó nó phát huy được sức mạnh tập thể trong tất cảcác khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên người lao động chỉ yên tâmvới hình thức trả này khi họ có thẩm quyền trong việc kiểm tra kết quả tài chính củadoanh nghiệp cho nên hình thức trả lương này thích ứng nhất với các doanh nghiệp cổphần mà cổ đông chủ yếu là công nhân viên của doanh nghiệp
2.10 Những nhân tố ảnh hưởng đến các hình thức trả lương
2.10.1.Thị trường lao động
Trước hết trong nền kinh tế thị trường hiện nay sức lao động được coi làmột loại hàng hoá đặc biệt.Chính vì vậy doanh nghiệp chịu sự tác động của thịtrường lao động chịu sự chi phối bởi các quy luật của thị trường Để có đượcnguồn lao động có chất lượng cao, đông đảo đòi hỏi doanh nghiệp phải có mứclương cạnh tranh, công bằng và phù hợp với yêu cầu của công việc mà ngườilao động đảm nhiệm Do đó doanh nghiệp phải lựa chọn hình thức trả lương phùhợp với từng đối tượng
2.10.2 Bản thân công việc và người lao động
Trang 39Sơ đồ 2.2: Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức
các hình thức trả lương
Tùy vào tích chất phức tạp, mức độ nặng nhọc, đặc thù mỗi công việc màphù hợp với sở thích, tay nghề của người lao động và tiền lương của mỗi côngviệc đó đem lại cũng phải công bằng, đảm bảo được chi phí sinh hoạt và tích lũycho người lao động Người lao động quan tâm đến công việc tạo cho họ mứclương cao và có điều kiện thăng tiến trong tương lai, do đó cần xây dựng cáchình thức trả lương cho từng đối tượng lao động và công việc để khuyến kíchđược người lao động tăng năng suất và gắn bó với công việc
2.11 Phương pháp nghiên cứu
Bản thân nhân viên
- Mức độ hoàn thành công việc
Lương bổng và đãi ngộ cho từng
cá nhân
Bản thân công việc
và đánh giá công việc
Môi trường công ty
Chính sách Bầu không khí văn hoá
Cơ cấu tổ chứcKhả năng chi trả của doanh nghiệp
Trang 402.11.1 Phương pháp thu thập số liệu
Nguồn tài liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu có sẵn thông qua báo, tạpchí, internet, sách, các luật: Luật lao động Các báo cáo, tài liệu của cơ quanthực tập và các đề tài nghiên cứu trước đây về tiền lương
Nguồn tài liệu sơ cấp:
2.11.3 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê: Tổng hợp các số liệu tuyệt đối từ đó phân tổ
các số liệu, thông tin theo nội dung, tính toán ra các số tương đối, số bình quân,tốc độ phát triển, để làm căn cứ để so sánh, phân tích đề tài
- Phương pháp so sánh: Là phương pháp được sử dụng trong phân tích
đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hương biến động của các chỉ tiêu phântích Khi áp dụng phương pháp này cần đảm bảo điều kiện về nội dung, phươngpháp, thời gian và đơn vị tính toán
- Phương pháp phân tích kinh tế: Có 3 phương pháp phân tích chủ yếu: