1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng thu hút và sử dụng vốn FDI trong thời gian qua của Việt nam

57 1,4K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng thu hút và sử dụng vốn FDI trong thời gian qua của Việt Nam
Tác giả Nhóm 11- Đầu tư 47A
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Đầu Tư
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 606,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Thực trạng thu hút và sử dụng vốn FDI trong thời gian qua của Việt nam

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 7

1.1 Đầu tư nước ngoài (ĐTNN) 7

1.1.1 Khái niệm ĐTNN 7

1.1.2 Phân loại ĐTNN 7

* Đầu tư nước ngoài gián tiếp 7

* Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 7

1.1.3 Đặc điểm ĐTNN 8

1.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 8

1.2.1 Khái niệm FDI 8

1.2.2.Phân loại hoạt động FDI 9

* Phân loại theo tỷ lệ sở hữu vốn 9

* Phân loại theo mục tiêu 10

* Phân loại theo phương thức thực hiện 10

1.3 Vai trò của FDI đối với các nước tham gia đầu tư 11

1.3.1 Đối với nước đi đầu tư 11

1.3.2 Đối với nước nhận đầu tư 11

* Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 11

* Chuyển giao và phát triển công nghệ 12

* Phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm 12

Trang 2

* Thúc đẩy xuất nhập khẩu 13

* Liên kết các ngành công nghiệp 13

* Các tác động khác 14

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN FDI TRONG THỜI GIAN QUA CỦA VIỆT NAM 15

2.1 Các giai đoạn phát triển của FDI tại Việt Nam 15

* Trong thập niên 80 và đầu thập niên 90……… 15

* Trong khoảng thời gian 1991-1996……… 15

* Trong giai đoạn 1997-1999……….16

* Giai đoạn 2000-2002……… 16

* Giai đoạn 2003-2007………16

2.2 Một số đặc điểm của FDI tại Việt Nam 16

2.2.1 Tình hình thu hút vốn FDI đăng ký từ 1988-2007 16

2.2.1.1 Cấp phép đầu tư từ 1988-2007 17

2.2.1.2 Tình hình tăng vốn đầu tư từ 1988-2007 18

2.2.1.3 Quy mô dự án 19

2.2.1.4 Cơ cấu vốn FDI từ 1988 đến 2007 20

* FDI phân theo ngành nghề 20

* FDI phân theo vùng, lãnh thổ ……….24

* FDI phân theo hình thức đầu tư……… 29

* FDI phân theo đối tác đầu tư………30

* Tình hình phát triển các KCN, KCX, KCNC, KKT (gọi chung là KCN) 31

Trang 3

2.2.2 Tình hình triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh của các dự án

FDI 31

2.2.2.1 Giải ngân vốn FDI từ 1988 đến 2007 31

2.2.2.2 Triển khai hoạt động sản xuất - kinh doanh của dự án FDI 32

2.2.2.3 Rút Giấy phép đầu tư, giải thể trước thời hạn 34

2.3 Tác động của vốn FDI đối với nền kinh tế 34

2.3.1 Mặt tích cực 34

* Về mặt kinh tế 34

* Về mặt xã hội 37

* Về mặt môi trường 38

2.3.2 Về mặt hạn chế 39

* Sự mất cân đối về ngành nghề, vùng lãnh thổ 39

* Tranh chấp lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chưa được giải quyết kịp thời 39

* Sự yếu kém trong chuyển giao công nghệ 40

2.3.3 Hạn chế lớn nhất thực trạng này 40

2.4 Nguyên nhân 40

2.4.1 Nguyên nhân của những thành tựu 40

2.4.2 Về nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 41

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC NHỮNG HẠN CHẾ CÒN TỒN TẠI TRÊN 43

3.1 Mục tiêu và định hướng thu hút FDI trong những năm tới 43

Trang 4

3.1.1 Mục tiêu……… 43

3.1.1.1 Mục tiêu tổng quát………43

3.1.1.2 Mục tiêu cụ thể……….43

3.1.2 Định hướng thu hút vốn đầu tư theo ngành, đối tác và vùng lãnh thổ……… 44

3.1.2.1 Định hướng ngành……… 44

* Ngành Công nghiệp-Xây dựng………44

* Ngành Dịch vụ……….…45

* Ngành Nông-Lâm-Ngư nghiệp………45

3.1.2.2 Định hướng vùng……… 46

3.1.2.3 Định hướng đối tác 46

* Chú trọng thu hút FDI từ các tập đoàn đa quốc gia (TNCs)………….….46

* Ba đối tác chính……….46

Nhật Bản 46

Hoa Kỳ ……… ……47

Các nước EU ……… … 48

* Một số đối tác truyền thống Đài Loan ……… 49

Hàn Quốc……….… …50

Singapore……… …50

3.2 Một số bài học kinh nghiệm 50

3.3 Một số nhóm giải pháp 51

* Nhóm giải pháp về quy hoạch 51

Trang 5

* Nhóm giải pháp về luật pháp, chính sách 52

* Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư 52

* Nhóm giải pháp về cải thiện cơ sở hạ tầng 53

* Nhóm giải pháp về lao động, tiền lương 54

* Nhóm giải pháp về cải cách hành chính 55

KẾT LUẬN 56

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh của nền kinh tế phát triển, tự do hoá thương mại và ngàycàng hội nhập vào thị trường tài chính quốc tế Vai trò của vốn đầu tư pháttriển đặc biệt là vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế đượcđánh giá là rất quan trọng Bất kỳ một nước nào muốn tăng trưởng và pháttriển đều cần một điều kiện không thể thiếu được, đó là phải thu hút và sửdụng có hiệu quả nguồn vốn cho nền kinh tế Vấn đề về vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài cho việc phát triển kinh tế -xã hội đều được các quốc gia quantâm Việt Nam cũng nằm trong quy luật đó Hay nói cách khác, Việt Nammuốn thực hiện được các mục tiêu CNH-HĐH đất nước thì vấn đề quan trọnghàng đầu là phải huy động và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài saocho có hiệu quả

Đầu tư là một vấn đề quan trọng, không có đầu tư thì không có tăngtrưởng Nhận thức rõ vai trò quan trọng của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàivới việc tăng trưởng và phát triển kinh tế cùng những câu hỏi còn đang đặt ra,

vì vậy tập thể nhóm chúng tôi mong được đóng góp một phần nhỏ bé củamình trong việc nghiên cứu thực trạng hiện nay và tìm ra một số giải pháp vềthu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho sự phát triển của đấtnước trong những năm tới

Trang 7

CHƯƠNG 1.

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP

NƯỚC NGOÀI 1.1 Đầu tư nước ngoài (ĐTNN)

1.1.1 Khái niệm ĐTNN

Đầu tư nước ngoài (ĐTNN) có bản chất như đầu tư nói chung, đó là sựtìm kiếm lợi ích từ việc sử dụng các nguồn lực để thực hiện một hoạt động.Tuy nhiên, ĐTNN nhấn mạnh vào địa điểm thực hiện hoạt động này-là ởquốc gia khác với quốc gia của nhà đầu tư Như vậy, có thể hiểu ĐTNN là sự

di chuyển các nguồn lực từ nước này sang nước khác để tiến hành những hoạtđộng đầu tư nhằm tìm kiếm lợi ích hữu hình hoặc vô hình

1.1.2 Phân loại ĐTNN

Khác với cách phân loại các hoạt động đầu tư trong nước, hoạt độngĐTNN thường được phân loại theo mối quan hệ giữa chủ sở hữu vốn đầu tưvới người trực tiếp sử dụng vốn Theo cách này thì ĐTNN được phân thành 2loại là: đầu tư nước ngoài gián tiếp và đầu tư nước ngoài trực tiếp

* Đầu tư nước ngoài gián tiếp là hình thức đầu tư mà chủ đầu tư cho

Chính phủ hay các tổ chức của một nước khác vay, cho không hoặc đóng gópmột khoản vốn để thực hiện những hoạt động đầu tư theo các cam kết cụ thểđược các bên thỏa thuận Bên cho vay vốn không trực tiếp tham gia vào quátrình thực hiện đầu tư và không chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn,song bằng những quy định riêng bên cho vay có thể kiểm soát được quá trình

sử dụng vốn

* Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hình thức đầu tư mà chủ đầu tư

của quốc gia này (thường là một công ty hay một cá nhân cụ thể) mang cácnguồn lực cần thiết sang một quốc gia khác để thực hiện đầu tư Chủ đầu tư

Trang 8

trực tiếp tham gia vào quá trình khai thác kết quả đầu tư và chịu trách nhiệm

về hiệu quả sử dụng vốn của mình theo quy định của quốc gia nhận đầu tư.1.1.3 Đặc điểm ĐTNN

ĐTNN và đầu tư trong nước đều có những đặc điểm chung như tính rủi

ro và khả năng sinh lời, tuy nhiên ĐTNN lại có những điểm khác biệt quantrọng, đó là:

ĐTNN phụ thuộc nhiều vào quan hệ ngoại giao giữa nước nhận đầu tưvới các nước đi đầu tư cũng như tình hình chính trị trong khu vực và trên thếgiới

Với việc di chuyển các nguồn lực sang nước khác, chủ đầu tư sẽ phảiđối mặt với những vấn đề về thuế nhập khẩu, thủ tục hải quan và hàng loạtnhững chính sách liên quan như chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái, thuế thunhập doanh nghiệp, sử dụng đất, thuê lao động

Một trong những nguồn lực mà chủ đầu tư thường mang sang nướckhác là công nghệ, có thể là công nghệ sản xuất hay công nghệ quản lý (Đầu

tư nước ngoài gián tiếp chưa chắc chắn đã chuyển giao công nghệ mà còn tùytừng dự án có thể có, nhưng đầu tư trực tiếp nước ngoài chắc chắn 100% là đikèm chuyển giao công nghệ)

1.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

1.2.1 Khái niệm FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hình thức đầu tư mà chủ đầu tưcủa quốc gia này (thường là một công ty hay một cá nhân cụ thể) mang cácnguồn lực cần thiết sang một quốc gia khác để thực hiện đầu tư Chủ đầu tưtrực tiếp tham gia vào quá trình khai thác kết quả đầu tư và chịu trách nhiệm

về hiệu quả sử dụng vốn của mình theo quy định của quốc gia nhận đầu tư

Trang 9

Theo Luật Đầu tư 2005: "Đầu tư trực tiếp nước ngoài" là việc nhà đầu

tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiếnhành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này

1.2.2 Phân loại hoạt động FDI

* Phân loại theo tỷ lệ sở hữu vốn

Vốn hỗn hợp (vốn trong nước và nước ngoài)

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức đầu tư mà các bên tham

gia hợp đồng ký kết thỏa thuận để tiến hành một hoặc nhiều hoạt động sảnxuất kinh doanh ở nước nhận đầu tư trên cơ sở quy định rõ đối tượng, nộidung kinh doanh, nghĩa vụ, trách nhiệm và phân chia các kết quả kinh doanhcho các bên tham gia

Hình thức này thường không đòi hỏi vốn lớn và thời hạn hợp đồng thườngngắn, cũng chính vì vậy mà ít thu hút được những nhà đầu tư nước ngoài cótiềm năng

Doanh nghiệp liên doanh (hay công ty liên doanh) là doanh nghiệp

được thành lập tại nước nhận đầu tư (nước chủ nhà) giữa các bên nước ngoài

và nước chủ nhà trong đó các bên cùng đóng góp vốn, cùng kinh doanh vàcùng hưởng quyền lợi, nghĩa vụ theo tỷ lệ góp vốn

Doanh nghiệp cổ phần FDI (hay công ty cổ phần) là doanh nghiệp có

các cổ đông nước ngoài và trong nước (cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổchức) nhưng cổ đông nắm quyền chi phối có quốc tịch nước ngoài, đây làhình thức doanh nghiệp hiện đại Tuy đều là doanh nghiệp có vốn hỗn hợpsong doanh nghiệp cổ phần FDI có cơ cấu tổ chức và cách thức hoạt động rấtkhác so với doanh nghiệp liên doanh

Doanh nghiệp 100% vốn FDI là doanh nghiệp do các nhà đầu tư nước ngoàithành lập tại nước chủ nhà và họ tự quản lý, chịu trách nhiệm hoàn toàn vềcác kết quả sản xuất kinh doanh

Trang 10

* Phân loại theo mục tiêu

FDI phụ thuộc vào mục tiêu của chủ đầu tư mà có thể chia làm đầu tưtheo chiều ngang- HI ( horizontal integration ) và đầu tư theo chiều dọc –VI( vertical integratin ) HI là hình thức đầu tư mà chủ đầu tư có lợi thế cạnhtranh trong việc sản xuất một sản phẩm nào đó ( công nghệ, kỹ năng quảnlý, ) và chuyển việc sản xuất sản phẩm này ra nước ngoài Ví dụ như IBM ,

vì không muốn xuất khẩu máy tính và không muốn bán lại quyền sản xuấtnên IBM mở rộng quy mô sản xuất ở nước ngoài và trực tiếp quản lý mạnglưới tiêu thụ ( tương tự đối với Gillette, Compaq, ) Còn với hình thức VI thìchủ đầu tư thường chú ý đến việc khai thác nguồn nhiên liệu tự nhiên dồi dào

và lao động rẻ ở nước ngoài để sản xuất các sản phẩm có thể nhập lại về nướcmình hoặc xuất khẩu sang nước khác Các sản phẩm thường được hoàn thiệnqua khâu lắp ráp được tiến hành tại nước nhận đầu tư, đây là hình thức màcác nhà đầu tư Nhật Bản thường áp dụng

* Phân loại theo phương thức thực hiện

FDI có thể thực hiên theo 2 hướng là đầu tư mới hoặc sáp nhập và mualại ( M&A- Merger and Acquisition ) Đầu tư mới là việc chủ đầu tư thựchiện đầu tư bằng cách xây dựng các doanh nghiệp mới ở nước ngoài, đây làhướng đi truyền thống và thường được chủ đầu tư ở các nước phát triển ápdụng ở các nước đang phát triển Còn hướng đi thứ 2 là sáp nhập hoặc mualại các công ty của nước khác thường được tiến hành giữa các nước pháttriển, các NICs và rất phổ biến trong những năm gần đây

Mỗi quốc gia đầu tư có thể lựa chọn cho mình phương thức phù hợptrong từng giai đoạn phát triển kinh tế khác nhau Ví dụ, trong giai đoạn đầuthu hút FDI, các nước đang phát triển chủ yếu lựa chọn phương thức đầu tưmới do các nước này năng lực sản xuất còn thiếu và yếu Đầu tư mới sẽ giúphình thành hàng loạt cơ sở sản xuất kinh doanh, đặc biệt là trong lĩnh vực mới

mà nước nhận đầu tư chưa từng có

Trang 11

1.3 Vai trò của FDI đối với các nước tham gia đầu tư

1.3.1 Đối với nước đi đầu tư

Dựa trên lý thuyết xuất khẩu tư bản của Lênin, thì ĐTNN là yếu tốsống còn của CNTB, do đó mục đích tiến hành đầu tư ra nước ngoài nhằm :

- Mục đích kinh tế là kiếm tìm lợi nhuận : bằng cách thực hiện đầu tưtrực tiếp ra nước ngoài để sử dụng nguồn lao động rẻ mạt Mặt khác, đối vớinhững công nghệ đã cũ, khi trong nước không còn điệu kiện để phát triển thì

họ có thể mang đi đầu tư ở những nước có trình độ công nghệ thấp hơn đểkéo dài chu kỳ sống cho sản phẩm và công nghệ, nhờ vậy mà tạo thêm đượclợi nhuận

- Tạo ra nguồn cung cấp nguyên vật liệu mới : thông thường, nhữngnước đang phát triển do trình độ công nghệ còn thấp nên chưa khai thác hếtđược những nguồn nguyên vật liệu, tài nguyên phong phú của mình

- Trong trường hợp các nước phát triển đầu tư sang nhau thì một mụcđích rất rõ rệt là hợp tác và liên kết cùng nhau để cùng phát triển, hạn chế bớt

sự cạnh tranh không cần thiết

Tuy nhiên, không thể phủ nhận vai trò tích cực của ĐTNN đối vớinước chủ nhà, đặc biệt là những nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.1.3.2 Đối với nước nhận đầu tư

* Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Vốn đầu tư là yếu tố quyết định đối với sự tăng trưởng kinh tế của mọiquốc gia ( Giải thích thông qua mô hình Harrod- Domar)

Phân tích phương trình kinh tế vĩ mô , đối với nền kinh tế đóng thìY=C+I, trong đó Y là tổng thu nhập quốc nội, C là tổng tiêu dùng hoàng hóa

và dịch vụ, I là đầu tư Đối với nền kinh tế mở có sự tham gia của hoạt độngxuất (X) nhập (M) khẩu thì Y+M=C+I+X Như vậy, M-X=(C+I)-Y Nếu

Trang 12

M>X, thì C+I>Y, tiêu dùng trong nước vượt quá GDP Ta lại có S=Y-C,trong đó S là tiết kiệm trong nước, do đó M-X=I-S, nếu tiết kiệm trong nướcnhỏ hơn đầu tư thì M>X, có nghĩa rằng bổ sung nguồn vốn nước ngoài để cânbằng cán cân thanh toán vĩ mô là điều không thể tránh khỏi.

* Chuyển giao và phát triển công nghệ

Công nghệ là yếu tố quyết định sự phát triển và tốc độ tăng trưởng củamọi quốc gia, do đó tăng cường khả năng công nghệ là một trong những mụctiêu được ưu tiên phát triển hàng đầu Để thực hiện được mục tiêu này khôngnhững chỉ cần nhiều vốn mà còn đòi hỏi một trình độ nhất định Đầu tư tronglĩnh vực này thường có tính rủi ro cao nên đã tạo ra những hạn chế rất lớn chonhững nước nghèo ĐTNN đặc biệt là FDI là nguồn quan trọng để phát triểntrình độ công nghệ của nước chủ nhà Quá trình sử dụng và CGCN từ các dự

án FDI đã tạo ra mối liên kết cung cấp các dịch vụ công nghệ từ các cơ sởnghiên cứu, ứng dụng trong nước Bằng cách này, năng lực công nghệ trongnước gián tiếp được tăng cường

Bên cạnh việc chuyển giao những công nghệ sẵn có, các TNCs còn gópphần tích cực nâng cao năng lực nghên cứu và phát triển (R&D) của nướcchủ nhà

* Phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm

Nâng cao trình độ chuyên môn và quản lý Các nhà đầu tư nước ngoài phải sửdụng nguồn nhân lực của nước chủ nhà, để đáp ứng yêu cầu sản xuất, nguồnnhân lực này cần được đào tạo một cách cơ bản, một số được đào tạo trongnước, một số khác được đào tạo tại nước ngoài Bên cạnh việc nâng cao trình

độ chuyên môn cho đội ngũ kỹ thuật, đội ngũ quản lý của nước chủ nhà cũngđược tiếp cận với cách làm việc và quản lý tiên tiến

Tăng cường sức khỏe và dinh dưỡng Thông qua việc đầu tư vào các ngành y

tế, dược phẩm, nông nghiệp, chế biến thức ăn, công nghệ sinh học, chất

Trang 13

lượng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe và nguồn thực phẩm được tăng lên.Nhiều nhà đầu tư đã nghiên cứu để tìm ra sản phẩm y dược mới, thực phẩmmới phù hợp với nước chủ nhà đồng thời phổ biến các kiến thức về sức khỏe

và dinh dưỡng, đây là vấn đề quan trọng đối với những nước đang phát triển.Tính đến cuối năm 1998, tổng vốn FDI vào lĩnh vực chế biến thực phẩm và ydược khoảng 1 tỷ USD

Tạo một lượng lớn việc làm Số người làm việc trực tiếp trong các dự án cóvốn FDI ngày càng tăng ở cả những nước PT và ĐPT trong đó có phụ nữ vàtrẻ em Ngoài lực lượng lao động trực tiếp, các dự án có vốn FDI tạo đượcmột số lượng lớn lao động gián tiếp thông qua các hợp đồng cung cấp dịch

vụ, gia công và đại lý

* Thúc đẩy xuất nhập khẩu

Xuất khẩu là yếu tố quan trọng của tăng trưởng, nhờ có xuất khẩu màcác lợi thế so sánh các yếu tố sản xuất của nước chủ nhà được khai thác triệt

để trong phân công lao động quốc tế Khuyến khích ĐTNN vào các ngànhxuất khẩu luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nước ĐPT Đối với các nhàđầu tư nước ngoài thì việc tiến hành sản xuất ở nước ngoài nhằm mục đíchxuất khẩu cũng mang lại cho họ nhiều lợi nhuận hơn bởi không bị phụ thuộcvào thị trường tiêu thụ trong nước và có thể thực hiện chuyên môn hóa ở cácnước khác nhau, dẫn đến hạ giá thành sản phẩm

* Liên kết các ngành công nghiệp

Mối liên kết này được thể hiện qua sự trao đổi các dịch vụ, hàng hóanhư nguyên vật liệu đầu vào giữa các công ty trong nước và các công ty cóvốn FDI Năm 1998, các TNCs của Nhật đã mua hơn 40% tổng giá trị nguyênvật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất của chúng tại châu Á và hơn 30% tại cácnước châu Mỹ La tinh

Trang 14

Đối với khu vực châu Á, mức độ liên kết này ở các nước rất khác nhau

và phụ thuộc vào điều kiện của nước chủ nhà Đối với những nước không cóchính sách khuyến khích tỷ lệ nội địa hóa cao hoặc khả năng cung cấpnguyên vật liệu và dịch vụ còn thấp thì mối liên kết này sẽ ít được phát huy

* Các tác động khác

- Thúc đẩy tính cạnh tranh của sản xuất trong nước

- ĐTNN và sự phát triển văn hóa-xã hội

- ĐTNN và chủ quyền an ninh quốc gia

Trang 15

CHƯƠNG 2.

THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN FDI TRONG THỜI

GIAN QUA CỦA VIỆT NAM 2.1 Các giai đoạn phát triển của FDI tại Việt Nam.

* Trong thập niên 80 và đầu thập niên 90, dòng FDI vào Việt Nam còn nhỏ.

Đến năm 1991, tổng vốn FDI ở Việt Nam mới chỉ là 213 triệu đôla Mỹ Tuynhiên, con số FDI đăng ký đã tăng mạnh từ 1992 và đạt đỉnh điểm vào 1996với tổng vốn đăng ký lên đến 8,6 tỷ đôla Mỹ Sự tăng mạnh mẽ của FDI này

là do nhiều nguyên nhân Các nhà đầu tư nước ngoài bị thu hút bởi tiềm năngcủa một nền kinh tế đang trong thời kỳ chuyển đổi với một thị trường phầnlớn còn chưa được khai thác Thêm vào đó, các nhà đầu tư nước ngoài còn bịhấp dẫn bởi hàng loại các yếu tố tích cực khác như lực lượng lao động dồidào, giá nhân công rẻ và tỷ lệ biết chữ cao

Bên cạnh những yếu tố bên trong còn có các yếu tố bên ngoài đóng gópvào việc gia tăng của FDI Thứ nhất là làn sóng vốn chảy dồn về các thịtrường mới nổi trong những năm 80 và đầu những năm 90 Trong cácthịtrường này, Đông Nam Á là một điểm chính nhận FDI Năm 1990, cácnước Đông Nam Á thu hút 36% tổng dòng FDI đến các nước đang phát triển.Thứ hai là dòng vốn nước ngoài vào các nền kinh tế quá độ khối xã hội chủnghĩa trước đây, nơi mà họ cho rằng đang có các cơ hội kinh doanh mới vàthu lợi nhuận Thứ ba, là các nước mạnh trong vùng (cụ thể là Malaixia,Xingapo, Thái lan,…) đã bắt đầu xuất khẩu vốn Là một nền kinh tế đangtrong thời kỳ quá độ ở Đông Nam Á, Việt Nam có được lợi thế từ các yếu tốnày

* Trong khoảng thời gian 1991-1996, FDI đóng một vai trò quan trọng trong

Trang 16

việc tài trợ cho sự thiếu hụt trong tài khoản vãng lai của Việt Nam và đã cónhững đóng góp cho cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam.

* Trong giai đoạn 1997-1999, Việt Nam đã trải qua một giai đoạn tụt dốc

của nguồn FDI đăng ký, cụ thể là 49% năm 1997, 16% năm 1998 và 59%năm 1999, một phần là do khủng hoảng tài chính châu Á Năm nước đầu tưlớn nhất vào Việt Nam đều từ khu vực châu Á và phải đối mặt với những khókhăn thực sự tại quốc gia của mình Để bảo đảm cho hoạt động kinh doanh tạinước mình, các nhà đầu tư này đã buộc phải huỷ hoặc hoãn các kế hoạch mởrộng ra nước ngoài Cuộc khủng hoảng cũng buộc các nhà đầu tư phải sửa đổithấp đi chỉ tiêu mở rộng sang châu Á Cuộc khủng hoảng cũng đã dẫn đếnviệc đồng tiền của các nước Đông Nam Á bị mất giá Việt Nam, do vậy, cũngtrở nên kém hấp dẫn đối với những dự án tập trung vào xuất khẩu Hơn nữa,các nhà đầu tư nước ngoài cũng nhận ra rằng các dự kiến về nhu cầu của thịtrường đã bị thổi phồng Các bức rào cản cho việc kinh doanh cũng trở nên rõràng hơn

* Giai đoạn 2000-2002: Giá trị FDI đăng ký tăng trở lại vào năm 2000 với

mức 25,8% và 2001 với mức 22,6%, nhưng vẫn chưa được hai phần ba so vớinăm 1996 FDI đăng ký tăng vào năm 2001 và 2002 là kết quả của dự ánđường ống Nam Côn Sơn (2000) với tổng vốn đầu tư là 2,43 tỷ đôla Mỹ, và

Dự án XD-KD-CG Phú Mỹ (2001) với tổng vốn đầu tư là 0,8 tỷ đôla Mỹ.Năm 2002, FDI đăng ký lại giảm xuống còn khoảng 1,4 tỷ đôla Mỹ, đạtkhoảng 54,5% của mức năm 2001

* Giai đoạn 2003-2007: Tổng vốn đăng ký tăng trên 30% so với năm 2002,

tổng vốn thực hiện tăng 7,6% Tốc độ tăng nhanh vốn FDI một phần là do kếtquả của cải thiện môi trường đầu tư bằng việc sửa đổi sung một số điềucủaLuật Đầu tư nước ngoài Ngoài ra, Chính phủ cho phép đầu tư gián tiếpvào35 ngành, đồng thời mở cửa hơn một số ngành do Nhà nước độc quyềnnắmgiữ trước đây như điện lực, bảo hiểm, ngân hàng, viễn thông cho đầu tưnước ngoài và cho phép chuyển đổi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàisangcông ty cổ phần Năm 2004, Việt Nam đã chú trọng hơn công tác xúctiến đầutư ở trong và ngoài nước

2.2 Một số đặc điểm của FDI tại Việt Nam

2.2.1 Tình hình thu hút vốn FDI đăng ký từ 1988-2007

Trang 17

2.2.1.1 Cấp phép đầu tư từ 1988-2007:

Tính đến cuối năm 2007, cả nước có hơn 9.500 dự án FDI được cấpphép đầu tư với tổng vốn đăng ký khoảng 98 tỷ USD (kể cả vốn tăng thêm).Trừ các dự án đã hết thời hạn hoạt động và giải thể trước thời hạn, hiện có8.590 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 83,1 tỷ USD

Trong 3 năm 1988-1990, mới thực thi Luật Đầu tư trực tiếp nước ngoàitại Việt Nam nên kết quả thu hút vốn FDI còn ít (214 dự án với tổng vốnđăng ký cấp mới 1,6 tỷ USD), vốn FDI chưa tác động đến tình hình kinh tế-

xã hội đất nước

Trong thời kỳ 1991-1995, vốn FDI đã tăng lên (1.409 dự án với tổng vốn đăng ký cấp mới 18,3 tỷ USD) và có tác động tích cực đến tình hình kinhtế-xã hội đất nước Thời kỳ 1991-1996 được xem là thời kỳ “bùng nổ” FDI tại Việt Nam (có thể coi như là “làn sóng FDI” đầu tiên vào Việt Nam) với 1.781 dự án được cấp phép có tổng vốn đăng ký (gồm cả vốn cấp mới và tăngvốn) 28,3 tỷ USD Đây là giai đoạn mà môi trường đầu tư-kinh doanh tại ViệtNam đã bắt đầu hấp dẫn nhà đầu tư do chi phí đầu tư-kinh doanh thấp so vớimột số nước trong khu vực; sẵn lực lượng lao động với giá nhân công rẻ, thịtrường mới, vì vậy, vốn FDI tăng trưởng nhanh chóng, có tác động lan tỏa tớicác thành phần kinh tế khác và đóng góp tích cực vào thực hiện các mục tiêukinh tế-xã hội của đất nước Năm 1995 thu hút được 6,6 tỷ USD vốn đăng ký,tăng gấp 5,5 lần năm 1991 (1,2 tỷ USD) Năm 1996 thu hút được 8,8 tỷ USDvốn đăng ký, tăng 45% so với năm trước

Trong 3 năm 1997-1999 có 961 dự án được cấp phép với tổng vốnđăng ký hơn 13 tỷ USD; nhưng vốn đăng ký của năm sau ít hơn năm trước(năm 1998 chỉ bằng 81,8% năm 1997, năm 1999 chỉ bằng 46,8% năm 1998),chủ yếu là các dự án có quy mô vốn vừa và nhỏ Cũng trong thời gian nàynhiều dự án FDI được cấp phép trong những năm trước đã phải tạm dừngtriển khai hoạt động do nhà đầu tư gặp khó khăn về tài chính (đa số từ HànQuốc, Hồng Kông)

Từ năm 2000 đến 2003, dòng vốn FDI vào Việt Nam bắt đầu có dấuhiệu phục hồi chậm Vốn đăng ký cấp mới năm 2000 đạt 2,7 triệu USD, tăng21% so với năm 1999; năm 2001 tăng 18,2% so với năm 2000; năm 2002 vốnđăng ký giảm, chỉ bằng 91,6% so với năm 2001, năm 2003 (đạt 3,1 tỷ USD),tăng 6% so với năm 2002 Và có xu hướng tăng nhanh từ năm 2004 (đạt 4,5

tỷ USD) tăng 45,1% so với năm trước; năm 2005 tăng 50,8%; năm 2006 tăng75,4% và năm 2007 đạt mức kỷ lục trong 20 năm qua 20,3 tỷ USD, tăng 69%

so với năm 2006, và tăng hơn gấp đôi so với năm 1996, năm cao nhất củathời kỳ trước khủng hoảng

Trang 18

Trong giai đoạn 2001-2005 thu hút vốn cấp mới (kể cả tăng vốn) đạt20,8 tỷ USD vượt 73% so với mục tiêu tại Nghị quyết 09/2001/NQ-CP ngày28/8/2001 của Chính phủ, vốn thực hiện đạt 14,3 tỷ USD tăng 30% so vớimục tiêu Nhìn chung trong 5 năm 2001-2005, vốn FDI cấp mới đều tăng đạtmức năm sau cao hơn năm trước (tỷ trọng tăng trung bình 59,5%), nhưng đaphần là các dự án có quy mô vừa và nhỏ Đặc biệt trong 2 năm 2006-2007,dòng vốn FDI vào nước ta đã tăng đáng kể (32,3 tỷ USD) với sự xuất hiệncủa nhiều dự án quy mô lớn đầu tư chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp (sảnxuất thép, điện tử, sản phẩm công nghệ cao, ) và dịch vụ (cảng biển, bấtđộng sản, công nghệ thông tin, du lịch-dịch vụ cao cấp v.v.) Điều này chothấy dấu hiệu của “làn sóng FDI” thứ hai vào Việt Nam.

2.2.1.2 Tình hình tăng vốn đầu tư từ 1988-2007:

Cùng với việc thu hút các dự án đầu tư mới, nhiều dự án sau khi hoạtđộng có hiệu quả đã mở rộng quy mô sản xuất-kinh doanh, tăng thêm vốnđầu tư, nhất là từ năm 2001 trở lại đây Tính đến hết năm 2007 có gần 4.100lượt dự án tăng vốn đầu tư với tổng vốn tăng thêm hơn 18,9 tỷ USD, bằng23,8% tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới

Thời kỳ 1988-1990 việc tăng vốn đầu tư hầu như chưa có do số lượngdoanh nghiệp ĐTNN còn ít Từ số vốn đầu tư tăng thêm đạt 2,13 tỷ USDtrong 5 năm 1991-1995 thì ở giai đoạn 1996-2000 đã tăng gần gấp đôi sovới 5 năm trước (4,17 tỷ USD) Giai đoạn 2001-2005 vốn đầu tư tăng thêmđạt 7,08 tỷ USD (vượt 18% so dự kiến là 6 tỷ USD) tăng 69% so với 5 nămtrước Trong đó, lượng vốn đầu tư tăng thêm vượt con số 1 tỷ USD bắt đầu từnăm 2002 và từ năm 2004 đến 2007 vốn tăng thêm mỗi năm đạt trên 2 tỷUSD, mỗi năm trung bình tăng 35%

Vốn tăng thêm chủ yếu tập trung vào các dự án thuộc lĩnh vực sản xuấtcông nghiệp và xây dựng, đạt khoảng 40,6% trong giai đoạn 1991-1995 ;65,7% trong giai đoạn 1996-2000, khoảng 77,3% trong thời kỳ 2001-2005.Trong 2 năm 2006 và 2007 tỷ lệ tương ứng là 80,17% và 79,1% tổng vốntăng thêm

Do vốn đầu tư chủ yếu từ các nhà đầu tư châu Á (59%) nên trong sốvốn tăng thêm, vốn mở rộng của các nhà đầu tư châu Á cũng chiếm tỷ trọngcao nhất 66,8% trong giai đoạn 1991-1995, đạt 67% trong giai đoạn 1996-

2000, đạt 70,3% trong thời kỳ 2001-2005 Trong 2 năm 2006 và 2007 tỷ lệtương ứng là 72,1% và 80%

Việc tăng vốn đầu tư mở rộng sản xuất thực hiện chủ yếu tại các vùngkinh tế trọng điểm nơi tập trung nhiều dự án có vốn ĐTNN: Vùng trọng điểm

Trang 19

phía Nam chiếm 55,5% trong giai đoạn 1991-1995 ; đạt 68,1% trong thời kỳ1996-2000 và 71,5% trong giai đoạn 2001-2005 Trong 2 năm 2006 và 2007

tỷ lệ tương ứng là 71% và 65% Vùng trọng điểm phía Bắc có tỷ lệ tươngứng là 36,7%; 20,4% ; 21,1% ; 24% và 20%

Qua khảo sát của Tổ chức Xúc tiến thương mại Nhật Bản -JETRO tạiViệt Nam có trên 70% doanh nghiệp ĐTNN được điều tra có kế hoạch tăngvốn, mở rộng sản xuất tại Việt Nam Điều này chứng tỏ sự tin tưởng và antâm của nhà ĐTNN vào môi trường đầu tư-kinh doanh tại Việt Nam

2.2.1.3 Quy mô dự án :

Về qui mô vốn trên 1 dự án: Nhìn chung các dự án FDI vào Việt

Nam đều có qui mô vừa và nhỏ, trung bình cho cả giai đoạn 1988-2007chỉ ở mức 8,3 triệu USD/dự án Đáng chú ý, sau khi đạt mức 23 triệuUSD/dự án vào năm 1996 từ 2000 trở lại đây quy mô vốn của dự án ngàycàng nhỏ, chỉ ở mức dưới 5 triệu USD và đến năm 2003 còn 2,5 triệu USD,nhưng đã tăng lên thành 3,1 triệu trong năm 2004 Theo thống kê, hiệnmới có khoảng 80 trong tổng số 500 công ty xuyên quốc gia hàng đầuthế giới có mặt tại Việt Nam trong khi của Trung Quốc là 400 công ty.Qua các thời kỳ, quy mô dự án ĐTNN có sự biến động thể hiện khảnăng tài chính cũng như sự quan tâm của các nhà ĐTNN đối với môi trườngđầu tư Việt Nam Quy mô vốn đầu tư bình quân của một dự án ĐTNN tăngdần qua các giai đoạn, tuy có “trầm lắng” trong vài năm sau khủng hoảng tàichính khu vực 1997 Thời kỳ 1988-1990 quy mô vốn đầu tư đăng ký bìnhquân đạt 7,5 triệu USD/dự án/năm Từ mức quy mô vốn đăng ký bình quâncủa một dự án đạt 11,6 triệu USD trong giai đoạn 1991-1995 đã tăng lên 12,3triệu USD/dự án trong 5 năm 1996-2000 Điều này thể hiện số lượng các dự

án quy mô lớn được cấp phép trong giai đoạn 1996-2000 nhiều hơn trong 5năm trước Tuy nhiên, quy mô vốn đăng ký trên giảm xuống 3,4 triệuUSD/dự án trong thời kỳ 2001-2005 Điều này cho thấy đa phần các dự áncấp mới trong giai đoạn 2001-2005 thuộc dự án có quy mô vừa và nhỏ Trong

2 năm 2006 và 2007, quy mô vốn đầu tư trung bình của một dự án đều ở mức14,4 triệu USD, cho thấy số dự án có quy mô lớn đã tăng lên so với thời kỳtrước, thể hiện qua sự quan tâm của một số tập đoàn đa quốc gia đầu tư vàomột số dự án lớn (Intel, Panasonic, Honhai, Compal, Piaggio )

Trang 20

2.2.1.4 Cơ cấu vốn FDI từ 1988 đến 2007:

* FDI phân theo ngành nghề :

- Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng:

Từ khi ban hành Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987, Việt Nam đã chútrọng thu hút ĐTNN vào lĩnh vực công nghiệp - xây dựng Qua mỗi giai đoạncác lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư, các sản phẩm cụ thể được xác định tạiDanh mục các lĩnh vực khuyến khích và đặc biệt khuyến khích đầu tư Trongnhững năm 90 thực hiện chủ trương thu hút ĐTNN, Chính phủ ban hànhchính sách ưu đãi, khuyến khích các dự án :

(i) sản xuất sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu,

(ii) sản xuất hàng xuất khẩu (có tỷ lệ xuất khẩu 50% hoặc 80% trởlên),

(iii) sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước và có tỷ lệ nội địa hoá cao

Sau khi gia nhập và thực hiện cam kết với WTO (năm 2006), Việt Nam

đã bãi bỏ các quy định về ưu đãi đối với dự án có tỷ lệ xuất khẩu cao, khôngyêu cầu bắt buộc thực hiện tỷ lệ nội địa hoá và sử dụng nguyên liệu trongnước Qua các thời kỳ, định hướng thu hút ĐTNN lĩnh vực công nghiệp- xâydựng tuy có thay đổi về lĩnh vực, sản phẩm cụ thể nhưng cơ bản vẫn theođịnh hướng khuyến khích sản xuất vật liệu mới, sản phẩm công nghệ cao,công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo, thiết bị cơ khí chính xác, sản xuất sảnphẩm và linh kiện điện tử Đây cũng chính là các dự án có khả năng tạo giátrị gia tăng cao và Việt Nam có lợi thế so sánh khi thu hút ĐTNN Nhờ vậy,cho đến nay các dự án ĐTNN thuộc các lĩnh vực nêu trên (thăm dò và khaithác dầu khí, sản xuất các sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm điện và điện tử,sản xuất sắt thép, sản xuất hàng dệt may ) vẫn giữ vai trò quan trọng đónggóp cho tăng trưởng kinh tế, xuất khẩu và tạo nhiều việc làm và nguồn thunhập ổn định cho hàng triệu lao động trực tiếp Cơ cấu đầu tư có chuyển biếntích cực theo hướng gia tăng tỷ trọng đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao, lọcdầu và công nghệ thông tin (IT) với sự có mặt của các tập đoàn đa quốc gianổi tiếng thế giới: Intel, Panasonic, Canon, Robotech.v.v Hầu hết các dự ánĐTNN này sử dụng thiết bị hiện đại xấp xỉ 100% và tự động hoá đạt 100%cho sản lượng, năng suất, chất lượng cao, do đó có ảnh hưởng lớn đến các chỉtiêu giá trị của toàn ngành

Tính đến hết năm 2007, lĩnh vực công nghiệp và xây dựng có tỷ trọnglớn nhất với 5.745 dự án còn hiệu lực, tổng vốn đăng ký hơn 50 tỷ USD,chiếm 66,8% về số dự án, 61% tổng vốn đăng ký và 68,5% vốn thực hiện

Trang 21

T

Chuyên ngành

3,861,511,815

5,148,473,303

2 CN nhẹ

2,542

13,268,720,908

3,639,419,314

3 CN nặng

2,404

23,976,819,332

7,049,365,865

3,621,835,550

2,058,406,260

5,301,060,927

2,146,923,027

Tổng số

5,74 5

50,0 29,948,532

20, 042,587,769

Nguồn : Bộ Kế hoạch và Đầu tư

- FDI trong lĩnh vực dịch vụ:

Nước ta đã có nhiều chủ trương chính sách, tạo điều kiện thuận lợi chohoạt động kinh doanh dịch vụ phát triển từ khi thi hành Luật Đầu tư nướcngoài (1987) Nhờ vậy, khu vực dịch vụ đã có sự chuyển biến tích cực đápứng ngày càng tốt hơn nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và đời sống nhân dân, gópphần đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế Một số ngành dịch vụ (bưu chính viễnthông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng không, vận tải biển, dulịch, kinh doanh bất động sản) tăng trưởng nhanh, thu hút nhiều lao động vàthúc đẩy xuất khẩu Cùng với việc thực hiện lộ trình cam kết thương mại dịch

vụ trong WTO, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh thu hút ĐTNN, phát triển cácngành dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất và xuất khẩu

Trong khu vực dịch vụ ĐTNN tập trung chủ yếu vào kinh doanh bấtđộng sản, bao gồm: xây dựng căn hộ, văn phòng, phát triển khu đô thị mới,kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp (42% tổng vốn ĐTNN trong khu vựcdịch vụ), du lịch-khách sạn (24%), giao thông vận tải-bưu điện (18%) (xembảng)

ngành

Số dự án

Vốn đầu tư

(triệu USD)

Đầu

tư đã thực hiện

Trang 22

(triệu USD)

1 Giao thông vận

tải-Bưu điện ( bao gồm

Nguồn : Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Trong năm 2007 tuy vốn đầu tư đăng ký tiếp tục tập trung vào lĩnh vựccông nghiệp (50,6%), nhưng đã có sự chuyển dịch cơ cấu đầu tư mạnh vàolĩnh vực dịch vụ, chiếm 47,7% tổng vốn đăng ký của cả nước, tăng 16,5% sovới năm 2006 (31,19%) với nhiều dự án xây dựng cảng biển, kinh doanh bấtđộng sản, xây dựng khu vui chơi, giải trí.v.v

- FDI trong lĩnh vực Nông-Lâm-Ngư :

Dành ưu đãi cho các dự án đầu tư vào lĩnh vực Nông Lâm ngư nghiệp

đã được chú trọng ngày từ khi có luật đầu tư nước ngoài 1987 Tuy nhiên đếnnay do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân rủi ro đầu tư cao tronglĩnh vực này, nên kết quả thu hút ĐTNN vào lĩnh vực Nông – Lâm ngư chưađược như mong muốn

Đến hết năm 2007, lĩnh vực Nông- Lâm- Ngư nghiệp có 933 dự án cònhiệu lực, tổng vốn đăng ký hơn 4,4 tỷ USD, đã thực hiện khoảng 2,02 tỷUSD; chiếm 10,8% về số dự án ; 5,37% tổng vốn đăng ký và 6,9% vốn thực

Trang 23

hiện, (giảm từ 7,4% so với năm 2006) Trong đó, các dự án về chế biến nôngsản, thực phẩm chiếm tỷ trọng lớn nhất 53,71% tổng vốn đăng ký của ngành,trong đó, các dự án hoạt động có hiệu quả bao gồm chế biến mía đường, gạo,xay xát bột mì, sắn, rau Tiếp theo là các dự án trồng rừng và chế biến lâmsản, chiếm 24,67% tổng vốn đăng ký của ngành Rồi tới lĩnh vực chăn nuôi

và chế biến thức ăn gia súc chiếm 12,7% Cuối cùng là lĩnh vực trồng trọt, chỉchiếm gần 9% tổng số dự án Có 130 dự án thuỷ sản với vốn đăng ký là 450triệu USD

Cho đến nay, đã có 50 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư trực tiếp vàongành nông-lâm-ngư nghiệp nước ta, trong đó, các nước châu Á ( Đài Loan,Nhật Bản, Trung Quốc, Hồng Kông, ) chiếm 60% tổng vốn đăng ký vàongành nông nghiệp (riêng Đài Loan là 28%) Các nước thuộc EU đầu tư vàoViệt Nam đáng kể nhất gồm có Pháp (8%), quần đảo British Virgin Islands(11%) Một số nước có ngành nông nghiệp phát triển mạnh (Hoa Kỳ,Canada, Australi)a vẫn chưa thực sự đầu tư vào ngành nông nghiệp nước ta

Các dự án ĐTNN trong ngành nông-lâm-ngư nghiệp tập trung chủ yếu

ở phía Nam Vùng Đông Nam Bộ chiếm 54% tổng vốn đăng ký của ngành,đồng bằng sông Cửu Long 13%, duyên hải Nam Trung Bộ 15% Miền Bắc

và khu vực miền Trung, lượng vốn đầu tư còn rất thấp, ngay như vùng đồngbằng sông Hồng lượng vốn đăng ký cũng chỉ đạt 5% so với tổng vốn đăng kýcủa cả nước

STT Nông, nghiệp lâm Số dự án Vốn đăng ký(USD) Vốn thực hiện (USD)

1

Nông-Lâm

4,014,833,499

1,856,710,521

2 Thủy sản 130

450,187,779

169,822,132

Tổng số 933

4,4 65,021,278

2, 026,532,653

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

* FDI phân theo vùng, lãnh thổ :

Qua 20 thu hút, ĐTNN đã trải rộng khắp cả nước, không còn địaphương “trắng” ĐTNN nhưng tập trung chủ yếu tại các địa bàn trọng điểm,

có lợi thế, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương, làm cho cácvùng này thực sự là vùng kinh tế động lực, lôi kéo phát triển kinh tế-xã hộichung và các vùng phụ cận

Trang 24

Vùng trọng điểm phía Bắc có 2.220 dự án còn hiệu lực với vốn đầu tưtrên 24 tỷ USD, chiếm 26% về số dự án, 27% tổng vốn đăng ký cả nước và24% tổng vốn thực hiện của cả nước; trong đó Hà Nội đứng đầu (987 dự ánvới tổng vốn đăng ký 12,4 tỷ USD) chiếm 51% vốn đăng ký và 50% vốn thựchiện cả vùng Tiếp theo thứ tự là Hải Phòng (268 dự án với tổng vốn đăng ký2,6 tỷ USD), Vĩnh Phúc (140 dự án với tổng vốn đăng ký 1,8 tỷ USD), HảiDương (271 dự án với tổng vốn đăng ký 1,7 tỷ USD), Hà Tây (74 dự án vớitổng vốn đăng ký 1,5 tỷ USD), Bắc Ninh (106 dự án với tổng vốn đăng ký0,93 tỷ USD) và Quảng Ninh (94 dự án với tổng vốn đăng ký 0,77 tỷ USD).

Vùng trọng điểm phía Nam thu hút 5.293 dự án với tổng vốn đầu tư44,87 tỷ USD, chiếm 54% tổng vốn đăng ký, trong đó, tp Hồ Chí Minh dẫnđầu cả nước (2.398 dự án với tổng vốn đăng ký 16,5 tỷ USD) chiếm 36,9%tổng vốn đăng ký của Vùng Tiếp theo thứ tự là Đồng Nai (918 dự án vớitổng vốn đăng ký 11,6 tỷ USD) chiếm 25,9% vốn đăng ký của Vùng, BìnhDương (1.570 dự án với tổng vốn đăng ký 8,4 tỷ USD) chiếm 18,8% vốnđăng ký của Vùng; Bà Rịa-Vũng Tàu (159 dự án với tổng vốn đăng ký 6,1 tỷUSD) chiếm 13,6% vốn đăng ký của Vùng; Long An (188 dự án với tổng vốnđăng ký 1,8 tỷ USD) chiếm 4,1% vốn đăng ký của Vùng Điều này, minhchứng cho việc triển khai thực hiện Nghị quyết 09/2001/NQ-CP ngày28/8/2001 của Chính phủ và Chỉ thị 19/2001/CT-TTg ngày 28/8/2001 củaThủ tướng Chính phủ về tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả ĐTNN thời

kỳ 2001-2005

Chính vì vậy, ngoài một số địa phương vốn có ưu thế trong thu hút vốnĐTNN (Hà Nội, tp Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu,Hải Phòng, Quảng Ninh) một số địa phương khác (Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, PhúYên, Hà Tây ) do yếu tố tích cực của chính quyền địa phương nên việc thuhút vốn ĐTNN đã chuyển biến mạnh, tác động tới cơ cấu kinh tế trên địa bàn.Năm 2004 công nghiệp có vốn ĐTNN chiếm 86% giá trị sản xuất côngnghiệp của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, 81% của tỉnh Vĩnh Phúc, 70% của tỉnhĐồng Nai, 65% của tỉnh Bình Dương, 46% của Thành phố Hải Phòng, 35%của Thành phố Hà Nội và 27% của thành phố Hồ Chí Minh Đối với Hà Nội

và thành phố Hồ Chí Minh đang chuyển dần sang trở thành trung tâm dịch vụcao cấp của cả vùng (bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng ) cũng nhưhướng thu hút vốn ĐTNN vào các ngành công nghệ cao thông qua một sốkhu công nghệ cao (Quang Trung, Hòa Lạc)

Vùng trọng điểm miền Trung thu hút được 491 dự án với tổng vốnđăng ký 8,6 tỷ USD qua 20 năm thực hiện Luật Đầu tư, chiếm 6% tổng vốnđăng ký của cả nước, trong đó: Phú Yên (39 dự án với tổng vốn đăng ký 1,9

tỷ USD) hiện đứng đầu các tỉnh miền Trung với dự án xây dựng nhà máy lọc

Trang 25

dầu Vũng Rô có vốn đăng ký 1,7 tỷ USD Tiếp theo là Đà Nẵng (113 dự ánvới tổng vốn đăng ký 1,8 tỷ USD), Quảng Nam (15 dự án với tổng vốn đăng

ký 1,1 tỷ USD) đã có nhiều tiến bộ trong thu hút vốn ĐTNN, nhất là đầu tưvào xây dựng các khu du lịch, trung tâm nghỉ dưỡng, vui chơi đạt tiêu chuẩnquốc tế, bước đầu đã góp phần giảm tình trạng “cháy” buồng, phòng chokhách du lịch, nhưng nhìn chung vẫn còn dưới mức nhu cầu và tiềm năng củavùng Tây Nguyên cũng ở trạng thái thu hút vốn FDI còn khiêm tốn như vùngĐông Bắc và Tây Bắc, trong đó, tuy Lâm Đồng (93 dự án với tổng vốn đăng

ký 318,4 triệu USD) đứng đầu các tỉnh khu vực Tây Nguyên nhưng chỉ chiếm

tỷ trọng 1% về số dự án Đồng bằng sông Cửu Long thu hút vốn FDI còn thấp

so với các vùng khác, chiếm 3,6% về số dự án và 4,4% về vốn đăng ký và3,2% vốn thực hiện của cả nước

Tuy Nhà nước đã có chính sách ưu đãi đặc biệt cho những vùng có điềukiện địa lý-kinh tế khó khăn nhưng việc thu hút FDI phục vụ phát triển kinh

tế tại các địa bàn này còn rất thấp

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI THEO ĐỊA PHƯƠNG

1988-2007 ( tính tới 22/9/1988-2007 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực )

STT Địa phương

Số dự

án Vốn đầu tư Vốn điều lệ

Đầu tư thực hiện

15,601,546,370

6,760,989,601

6,598,373,503

11,115,836,459

4,608,947,722

3,941,643,870

10,040,979,826

4,069,691,164

4,224,935,132

4 Bình Dương 1457

7,138,877,382

3,088,696,055

2,095,455,157

5

Bà Rịa -

6,078,149,896

2,396,533,861

1,354,919,334

6 Hải Phòng 257

2,496,880,521

1,064,484,790

1,277,583,463

2,101,961,815

1,744,961,815

5,828,865,303

8 Hải Dương 155

1,637,289,555

619,120,453

438,120,480

1,345,395,789

505,516,457

185,866,590

1 Hà Tây 71

Trang 26

0 1,305,025,048 469,297,849 218,528,786 1

1 Vĩnh Phúc 137

1,305,945,001

529,276,192

452,041,996 1

1,198,383,294

495,294,243

443,948,767 1

3 Quãng Ngãi 14

1,124,528,689

564,291,000

12,026,572 1

790,702,310

274,458,847

172,638,118 1

759,857,501

304,578,235

194,541,428 1

739,132,144

242,222,687

477,796,460 1

7 Quảng Ninh 90

650,042,560

303,163,672

447,450,850 1

630,763,217

350,911,232

1,054,000 1

586,448,890

235,891,152

138,704,141 2

536,067,853

332,992,607

244,555,223 2

533,066,086

210,864,812

377,606,029 2

518,871,371

220,756,233

64,624,841 2

3 Kiên Giang 10

457,358,000

202,298,000

397,410,402 2

397,086,000

139,167,000

88,946,832 2

318,597,045

174,110,404

88,897,749 2

313,217,987

164,580,290

205,655,466 2

302,702,040

106,027,247

25,036,321 2

8 Thái Nguyên 16

293,205,472

105,295,472

52,653,325 2

262,175,001

117,107,458

112,515,923 3

0 Bình Thuận 53

241,344,683

88,674,887

33,161,940

3 Phú Yên 32

Trang 27

1 231,706,313 107,168,655 115,827,280 3

2 Bình Phước 54

171,504,440

119,465,380

19,376,506 3

145,190,361

91,151,963

55,626,805 3

4 Ninh Thuận 14

141,625,566

45,468,839

9,099,281 3

5 Tiền Giang 14

115,366,723

98,653,112

218,554,982 3

110,108,921

51,726,357

6,180,326 3

107,932,010

39,042,629

7,665,143 3

98,593,876

48,511,558

20,754,810 3

92,459,490

46,143,165

11,007,156 4

83,665,820

50,423,820

13,925,893 4

74,934,616

14,160,000

33,925,540 4

74,699,022

34,636,943

14,047,500 4

62,060,391

25,330,710

32,155,192 4

50,995,000

22,085,000

14,276,630 4

44,634,500

18,217,100

6,238,840 4

43,937,701

26,773,701

10,797,147 4

41,695,000

18,460,000

1,745,000 4

36,113,037

30,533,037

2,700,741 4

34,969,048

14,154,175

8,308,621 5

34,142,476

20,886,517

38,905,652 5

32,333,800

9,733,800

25,490,197

5 Tuyên Quang 2

Trang 28

2 26,000,000 5,500,000 -

5

25,620,000

9,701,000

25,095,898 5

24,583,000

11,303,000

3,055,617 5

19,600,812

14,255,000

1,200,000 5

17,572,667

8,104,667

3,220,331 5

17,147,688

8,542,081

7,213,631 5

16,668,750

5,168,750

21,902,000 5

15,925,000

7,633,000

900,625 6

15,499,000

10,891,770

6,224,738 6

15,161,895

4,846,000

20,460,534 6

10,130,000

7,540,000

7,428,043 6

3,000,000

2,000,000

496,271 6

1,875,000

1,875,000

933,322 6

129,000

129,000

129,000

Tổng số 8,058

72,859,018,72

8

31,520,417,16

6

30,960,427,25

3 Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài-Bộ KH&ĐT

* FDI phân theo hình thức đầu tư:

Về hình thức sở hữu: Do nhiều lý do trong đó có việc hạn chế

thành lập doanh nghiệp FDI với 100% vốn đầu tư nước ngoài, các dự án FDIđăng ký ở Việt Nam cho đến giữa thập kỷ 90 chủ yếu dưới hình thức liêndoanh giữa doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và nhà đầu tư nước ngoài Tính

Ngày đăng: 19/12/2012, 09:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* FDI phân theo hình thức đầu tư: - Thực trạng thu hút và sử dụng vốn FDI trong thời gian qua của Việt nam
ph ân theo hình thức đầu tư: (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w