TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG □□ BÀI TẬP LỚN KỸ THUẬT LẠNH ỨNG DỤNG ĐỀ TÀI Công nghệ bảo quản, cấp đông gà, vịt GV HƯỚNG DẪN TS Vũ Huy Khuê NHÓM 3 LỚP HE1 01 Đề tài 3 Công n. Chăn nuôi vịt và thủy cầm có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội của Việt Nam, góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm, an sinh xã hội, có thể làm giàu từ phát triển kinh tế gia trại, trang trại, doanh nghiệp. Vịt có tính thích nghi với nhiều phương thức nuôi, nhiều vùng sinh thái, sử dụng được nhiều loại thức ăn khác nhau. Do đó, chăn nuôi vịt có tính đa dạng cao, phát triển được ở nhiều vùng miền, rất có lợi thế cạnh tranh, phù hợp với công cuộc tái cơ cấu chăn nuôi, thích ứng biến đổi khí hậu của nhiều địa phương. Ngành chăn nuôi vịt nước ta có nhiều thuận lợi như: Có tính linh hoạt cao, thích hợp với nhiều phương thức nuôi tại nhiều vùng sinh thái, sử dụng được nhiều loại thức ăn, giúp tận dụng các lợi thế do tự nhiên ban tặng. Có truyền thống chăn nuôi lâu đời, người chăn nuôi có nhiều kinh nghiệm. Sản phẩm về vịt đa dạng như thịt, trứng, lông, gan… có giá trị kinh tế cao. Thị trường tiêu dùng trong nước và xuất khẩu rất lớn, nhu cầu của thế giới lớn. Việt Nam có hệ thống nghiên cứu khoa học về loài gia cầm này tương đối tốt, có một số chuyên gia đầu ngành và đội ngũ cán bộ giỏi, đảm nhận được vai trò chọn tạo giống, xây dựng quy trình, đào tạo và chuyển giao công nghệ. Tuy nhiên cũng có nhiều khó khăn: Chăn nuôi vịt chủ yếu vẫn là tự phát, phân tán, tận dụng, quy mô nhỏ; Chăn nuôi hàng hóa quy mô lớn, tập trung chưa phát triển. Năng suất và hiệu quả chăn nuôi thủy cầm thấp, sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường quốc tế thấp. Công nghiệp giết mổ, chế biến còn lạc hậu, vệ sinh an toàn thực phẩm chưa bảo đảm. Dịch bệnh đã được kiểm soát nhưng vẫn có nguy cơ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
Trang 3Đề tài 3: Công nghệ bảo quản, cấp đông gà, vịt
1 Tổng quan về sản phẩm
Chăn nuôi vịt và thủy cầm có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội củaViệt Nam, góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm, an sinh xã hội, cóthể làm giàu từ phát triển kinh tế gia trại, trang trại, doanh nghiệp Vịt có tính thíchnghi với nhiều phương thức nuôi, nhiều vùng sinh thái, sử dụng được nhiều loạithức ăn khác nhau Do đó, chăn nuôi vịt có tính đa dạng cao, phát triển được ởnhiều vùng miền, rất có lợi thế cạnh tranh, phù hợp với công cuộc tái cơ cấu chănnuôi, thích ứng biến đổi khí hậu của nhiều địa phương
Ngành chăn nuôi vịt nước ta có nhiều thuận lợi như: Có tính linh hoạt cao, thíchhợp với nhiều phương thức nuôi tại nhiều vùng sinh thái, sử dụng được nhiều loạithức ăn, giúp tận dụng các lợi thế do tự nhiên ban tặng Có truyền thống chăn nuôilâu đời, người chăn nuôi có nhiều kinh nghiệm Sản phẩm về vịt đa dạng như thịt,trứng, lông, gan… có giá trị kinh tế cao Thị trường tiêu dùng trong nước và xuấtkhẩu rất lớn, nhu cầu của thế giới lớn Việt Nam có hệ thống nghiên cứu khoa học
về loài gia cầm này tương đối tốt, có một số chuyên gia đầu ngành và đội ngũ cán
bộ giỏi, đảm nhận được vai trò chọn tạo giống, xây dựng quy trình, đào tạo vàchuyển giao công nghệ.
Tuy nhiên cũng có nhiều khó khăn: Chăn nuôi vịt chủ yếu vẫn là tự phát, phân tán, tận dụng, quy mô nhỏ; Chăn nuôi hàng hóa quy mô lớn, tập trung chưa phát triển Năng suất và hiệu quả chăn nuôi thủy cầm thấp, sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường quốc tế thấp Công nghiệp giết mổ, chế biến còn lạc hậu, vệ sinh an toànthực phẩm chưa bảo đảm Dịch bệnh đã được kiểm soát nhưng vẫn có nguy cơ xảy ra
2 Giá trị dinh dưỡng
Trang 43 Quy trình giết mổ ( sửa gà,vịt thành gia cầm, sửa lại mục lục)
Gà, vịt thịt là loại được nuôi để lấy thịt, thường mất đến bảy tuần để đạt trọng lượng xuất chuồng Quy trình giết mổ là giai đoạn khi gà vịt chúng đã đạt đến kích thước và trọng lượng phù hợp sẽ được đưa đến nhà máy chế biến.
1.1 Đưa đến nhà máy chế biến
Bạn nên chú ý đảm bảo cho vịt an toàn trong suốt quãng đường ngắn di chuyển từtrang trại tới nhà máy Quãng đường di chuyển nên ít hơn 60km để vịt không phải
di chuyển trên đường dài
1.2 Làm choáng
Khi được đưa đến nhà máy chế biến, các công nhân đã được đào tạo sẽ cẩn thậntreo chân chúng lên trên một dây chuyền đang di chuyển Trong vài giây, vịt trởnên bình tĩnh do “thanh chà xát”, tạo cảm giác thoải mái trên ngực vịt Điều nàykết hợp cùng với ánh sáng yếu sẽ giúp gà bình tĩnh trở lại sau quãng đường dichuyển trên xe
Trang 5
1.3 Làm choáng giúp quá trình giết mổ thuận lợi hơn
Trong các nhà máy chế biến gia cầm hiện đại, vịt sẽ bị làm cho bất tỉnh, rồi giếtthịt nhanh chóng và không đau Có một phương pháp chính để gây choáng trướckhi giết mổ đó là “ gây choáng bằng điện ” Đây là phương pháp chủ yếu để làmcho vịt bất tỉnh
Một số cơ sở đã sử dụng hệ thống gây choáng bằng khí quyển có kiểm soát (CAS)cho gà thịt Các hệ thống này sử dụng CO2 để làm cho vịt mất cảm giác rồi dùng
hệ thống CAS khác làm giảm áp suất khí quyển để làm choáng vịt Khi vận hànhđúng cách, cả hai hệ thống CAS đều có thể giám sát, điều chỉnh thích hợp để đảmbảo đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn
1.4 Giết mổ
Công nghệ làm cho việc giết mổ cực kỳ nhanh chóng, giúp giảm thiểu “stress” ởvịt Thông thường, những con vịt đã bất tỉnh sẽ được dao cắt ở cổ để lấy máu ra.Nhưng nếu lưỡi dao bị trượt khỏi cổ vịt vì bất kỳ lý do gì sẽ được sự hỗ trợ củanhững người thợ để làm chết Việc bảo trì thiết bị đúng cách và hệ thống “conngười” dự phòng này là chìa khóa để có một quy trình giết mổ vịt hoặc gà nhanhchóng và đảm bảo
1.5 Loại bỏ lông
Sau khi giết mổ bước vào một quy trình loại bỏ lông Đây là công đoạn cực kỳ cầnthiết khi chế biến gia cầm Quá trình này bắt đầu bằng việc cho vịt vào bồn nước
Trang 6nóng Việc loại bỏ lông được thực hiện bởi một máy gọi là “máy nhặt”, bao gồmhàng trăm “ngón tay” bằng cao su nhỏ xoay xung quanh để loại bỏ lông.
Sau khi loại bỏ lông, vịt sẽ được đưa đến một dây chuyền cắt mổ bỏ các cơ quannội tạng và chân Mọi bộ phận của vịt đều được sử dụng làm thực phẩm
1.6 Làm sạch và làm lạnh
Sau khi loại bỏ nội tạng, thân thịt sẽ được làm sạch trước khi đưa đi kiểm tra.Người ta có thể bổ sung nước và chất làm sạch hữu cơ như một biện pháp bổ sungvào để giảm thiểu vi khuẩn phát triển Bất kỳ chất nào được sử dụng cho mục đíchnày đều được quản lý chặt chẽ và được chấp thuận sử dụng trong sản xuất thựcphẩm
Các nghiên cứu đã chứng minh rằng việc sử dụng các loại nước rửa này không gây
lo ngại cho sức khỏe con người Thay vào đó, việc sử dụng chúng sẽ đảm bảo tính
vệ sinh cho thành phẩm Trước khi được làm lạnh ở nhiệt độ thấp để giữ độ tươi vàsạch, nhân viên QC của công ty sẽ kiểm tra lại một lần nữa chất lượng và tính antoàn của sản phẩm theo các quy định nghiêm ngặt và các tiêu chuẩn của công ty
1.7 Kiểm tra chất lượng
Mỗi con vịt sau khi được làm lạnh lần 1 sẽ được kiểm tra mức độ bệnh tật, chấtphân hoặc vết bầm tím Nếu con nào không đáp ứng các yêu cầu sẽ được loại bỏkhỏi dây chuyền sản xuất tiếp theo Tuy nhiên, tỷ lệ này chiếm tỷ lệ rất nhỏ trongtổng sản lượng vịt đem đi giết thịt
1.8 Kiểm tra bổ sung
Sau khi vịt được ướp lạnh sẽ được tiến hành các xét nghiệm vi sinh trên các thiết bị
và sản phẩm tại nhà máy vịt để đảm bảo an toàn thực phẩm
Do quy trình giết mổ vịt hiện đại và đảm bảo vệ sinh nên tỷ lệ nhiễm Salmonella
là cực nhỏ Nếu được xử lý tới nhiệt độ tâm sản phẩm là 165 độ thì các mẫu thịt làđều an toàn và sử dụng được Tuy nhiên, dù kiểm soát tốt thế nào đi chăng nữa thìviệc người tiêu dùng tuân thủ các tiêu chí chế biến để đảm bảo an toàn thực phẩm
vô cùng quan trọng
1.9 Phân loại theo sản phẩm
Sau khi được kiểm tra và làm lạnh đúng cách, thân thịt thường được cắt, chia nhiềuphần để phù hợp với nhiều loại sản phẩm khác nhau Tùy thuộc vào nhà máy chếbiến, các sản phẩm thịt gà tươi hoặc đông lạnh bán trong cửa hàng, thịt gà dùngtrong nhà hàng hoặc xuất khẩu
Trang 7Các sản phẩm tiện lợi được bán dưới dạng khay gói thường thấy nhất tại các cửahàng tạp hóa nhỏ lẻ như đùi, cẳng chân, cánh, ức…
Tất cả, trước khi đến tay người tiêu dùng, mỗi miếng vịt đều được kiểm tra chấtlượng và an toàn thực phẩm với hơn 300 lần kiểm tra an toàn trong toàn bộ quytrình giết mổ gia cầm công nghiệp
1.10 Đóng gói
Khi thịt gà được cắt thành nhiều phần, nó được đóng gói trong khay và bọc lại Sảnphẩm được đóng sau đó sẽ được kiểm tra lại để đảm bảo rằng nó đáp ứng được yêucầu thẩm mỹ của người tiêu dùng và khách hàng
Sản phẩm sau khi được đóng gói sẽ được chuyển tới kho để làm lạnh bằng khôngkhí Điều này giúp kéo dài thời hạn sử dụng và giữ cho sản phẩm tươi lâu hơn Lưu
ý, thịt ở giai đoạn này chỉ được làm mát chứ không phải lạnh đông
Đóng gói thịt gà để cân định lượng và bảo quản
Sau khi sản phẩm được làm lạnh đến mức độ tiêu chuẩn sẽ được cân, định giá Sau
đó được đi qua máy dò kim loại để chắc chắn rằng không có dị vật bên trong Cuối
Trang 8cùng, sản phẩm được dán nhãn, trên nhãn dán phải thể hiện đầy đủ các thông tinsản phẩm cũng như số cơ sở của nhà máy, để có thể truy xuất được nguồn gốc sảnphẩm.
1.11 Vận chuyển
Trước khi xếp các thùng thành phẩm lên xe tải, kiểm tra xe rơ mooc để đảm bảo nóhoạt động bình thường, có khả năng làm mát và được làm sạch Sau khi tải xong lôhàng, rơ-moóc được niêm phong cẩn thận
Thông thường, các sản phẩm thịt gà được đưa vào các cửa hàng tạp hóa của công
ty trong cùng ngày giao hàng Các sản phẩm bán lẻ thường được chuyển đến khocủa nhà bán lẻ vào ngày sau khi rời khỏi nhà máy sản xuất
1.12 Tiêu thụ
Tiêu thụ thịt gà Việt Nam
Năm 2017, do giá thịt heo giảm mạnh nên tiêu thụ thịt heo có xu hướng tăng Đặc biệt trong giai đoạn từ tháng 3 đến tháng 6, giá heo giảm về dưới 20.000 đồng/kg tại miền Bắc và dưới 25.000 đồng/kg tại miền Nam, kéo giá heo mảnh chỉ còn 35.000 – 40.000 đồng/kg thì thịt heo được ưa chuộng sử dụng trong các bếp ăn tập thể tại thành phố hoặc các hộ gia đình khu vực nông thôn Tuy nhiên, do giá thịt cũng chịu sức ép giảm từ việc giảm giá thịt heo nên tổng sản lượng thịt gà tiêu thụ của Việt Nam vẫn tăng trong bối cảnh thịt gà nhập khẩu có xu hướng giảm.
Xuất nhập khẩu thịt gia cầm theo chính ngạch
Nhập khẩu gia cầm sống: Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, kim ngạch nhập khẩu gia cầm sống của Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 2017 ước đạt trên 8,17 triệu USD, giảm 5,7 % so với cùng kỳ năm 2016 Nhập khẩu gia cầm sống của Việt Nam chủ yếu là nhập khẩu gà, vịt giống để phục vụ cho chăn nuôi.
Nhập khẩu gia cầm đã qua giết mổ, lượng thịt nhập khẩu gia cầm đã qua giết mổ 10 tháng đầu năm 2017 đạt 95,06 nghìn tấn, giảm khoảng 16,53% tương đương với 18,8 nghìn tấn so với cùng kỳ năm trước Tương ứng với sự suy giảm của lượng nhập khẩu thì giá trị nhập khẩu cũng giảm 5,09%.
4 Thông số nhiệt vật lý
5 Chế độ bảo quản
- Nhiệt độ bảo quản:-18 độ C đến -20 độ C
Trang 9- Vận tốc gió:
Trang 10II.Công nghệ bảo quản
-Do sản phẩm cần bảo quản là gà nguyên con đã qua sơ chế, nên nhóm em xin chọn phương pháp kết đông là kết đông nhanh, sử dụng tủ kết đông dạng gió.
-Cấu tạo tủ đông gió:
•Vỏ tủ: Cách nhiệt vỏ tủ bằng polyurethan dày 150mm, tỷ trọng 40÷42 kg/m3, hệ số dẫn nhiệt λ= 0,018 ÷ 0,020 W/m.K Bên trong và bên ngoài vỏ tủ là inox dày 0,6mm
• Tủ có 02 buồng, có khả năng hoạt động độc lập, mỗi buồng có 02 cánh cửa cách nhiệt, kiểu bản lề, mỗi cánh tương ứng mở vào một ngăn tủ Hai mặt các cánh tủ là 2 nox dày 0,6mm Cánh tủ có trang bị điện trở sấy chống đóng băng, bản lề, tay khoá bằng inox, roăn làm kín có khả năng chịu lạnh cao.
• Dàn lạnh: Có 1 hoặc 2 dàn lạnh hoạt động độc lập Dàn lạnh có ống, cánh tản nhiệt Dàn lạnh đặt trên sàn tủ, xả băng bằng nước Mô tơ quạt là loại chống ẩm ướt, cánh quạt loại hướng trục Lòng quạt và máng hứng nước có trang bị điện trở chống đóng băng
• Giá đỡ khay cấp đông: Mỗi ngăn có 01 giá đỡ khay cấp đông, giá có nhiều tầng để đặt khay cấp đông, khoảng cách giữa các tầng hợp lý để đưa khay cấp đông vào ra và lưu thông gió trong quá trình chạy máy
• Khay cấp đông: Khay được chế tạo bằng inox dày 2mm, có đục lổ trên bề mặt để không khí tuần hoàn dễ dàng Khối lượng hàng trong mỗi khay tuỳ thuộc vào công suất của tủ
mà chọn sao cho hợp lý
Giả thiết thông số đầu vào của sản phẩm gà và vịt
Nhiệt độ bảo quản: -18 độ C
Vận tốc gió: 3-5 m/s
Thời gian cấp đông: 6h 1 mẻ nên công suất cấp đông 1000kg/mẻ
Năng suất thiết bị cấp đông :1000 kg/mẻ
Trang 11 Sản phẩm bảo quản: thịt gà
Nhiệt đô tại buồng cấp đông: -35oC
Nhiệt độ đầu vào sản phẩm: 20oC
Môi chất sử dụng trong hệ thống lạnh: R507
Độ dày tấm cách nhiệt: 150mm
Giá chứa hàng có kích thước: 800Lx550Wx2200H mm
Khay đựng sản phẩm có kích thước: 780Lx530Wx90H mm (1 tầng chứa 1 khay)
Khối lượng sản phẩm trên 1 khay 8 kg (4 con)
Khoảng cách thông gió giữa các khay là 60 mm
1.3 Thiết kế số lượng chứa hàng và khay trong tủ
- Chiều cao chứa hàng là 2200 mm vậy số tầng mà ta chọn được là: 14 tầng
- Với chiều cao chất tải là:
Chọn 5 giá chứa hàng trong 1 buồng
Vậy có tổng cộng: 5002.4 .2=125 khay trong tủ đông gió
Như vậy với những thông số tính được như trên ta có thể thiết kế được tủ đông gió:
Theo chiều dài: Tủ có 2 buồng, lớp ngăn giữa 2 buồng là 1 tấm panel cách nhiệt 150mm
Với mỗi buồng bao gồm 5 giá chứa hàng có kích thước: 800.5=4000 mmCần có khoảng không giữa các ngăn chứa và 2 bên vách tủ mỗi buồng có 5 ngăn mỗi ngăn được cách nhau bằng tấm panel 100mm
Vậy chiều dài mỗi buồng là: 4000 + 100.5= 4500 mm
Vậy chiều dài tủ là: 4500.2=9000 mm
Trang 12- Với chiều rộng tủ cần có khoảng không lắp máy và khoảng không giữa các giá và panel
Chọn khoảng không lắp máy là: 1400 mm
Chiều rộng toàn bộ tủ đông là: 150.2 + 1400 + 550 + 100.2 = 2450 mm
- Với chiều cao lấy khoảng không từ đỉnh giá chứa hàng tới trần là 300mm khoảng cách sàn là 100mm
Trang 13CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI LẠNH
Trang 141 Tổng quát
Tính nhiệt kho lạnh là tính toán các dòng nhiệt từ môi trường bên ngoài đi vào kho lạnh Đây chính là dòng nhiệt tổn thất mà máy lạnh phải có đủ công suất để thải nó trở lại môi trường nóng, đảm bảo sự chênh lệch nhiệt độ ổn định giữa buồng lạnh và không khí bên ngoài.
Mục đích cuối cùng của việc tính toán nhiệt kho lạnh là để xác định năng suất lạnh của máy lạnh cần lắp.
Dòng nhiệt tổn thất vào kho lạnh được xác định theo biểu thức:
Trong đó:
£Q 1 : Dòng nhiệt qua kết cấu bao che.
^Q z : Dòng nhiệt do làm lạnh sản phẩm.
£Q 3 : Dòng nhiệt do xả băng.
^Q- i : Dòng nhiệt do động cơ quạt.
Đặc điểm của các dòng nhiệt là chúng thay đổi liên tục theo thời gian Q 1 phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ bên ngoài nên nó thay đổi theo giờ trong nlợny và theo mùa trong năm Q 2 phụ thuộc vào thời vụ Q 3 phụ thuộc vào loại hàng hóa bảo quản: Sản phẩm không hô hấp và sản phẩm sống có hô hấp ( rau, quả, trứng) Q 4 phụ thuộc vào quy trình công nghệ chế biến, bảo quản hàng hóa Q 5 phụ thuộc vào biến đổi sinh hóa của sản phẩm hô hấp.
2 Dòng Nhiệt Truyền Qua Kết Cấu Bao Che Q 1
Tổn thất do chênh lệch nhiệt độ giữa ngoài và trong tủ đông.
Q 1 = [k v x F v + k c x F c ] x (t 1 - t 2 ), W
Trong đó:
k v , k c - Hệ số truyền nhiệt qua vách và cửa tủ, W/m 2 K
F v , F c - Diện tích bề mặt của vách và cửa, m 2
t 1 - Nhiệt độ của môi trường bên ngoài tủ đông, t 1 = 25 o C
t 2 - Nhiệt độ không khí bên trong tủ đông, t 2 = -30 o C
Tính hệ số truyền nhiệt k:
Trang 15Trong đó:
k - hệ số truyền nhiệt, W/m 2 K;
Ô CN - độ dày yêu cầu của lớp cách nhiệt, m;
À CN - hệ số dẫn nhiệt của panel cách nhiệt, W/mK; a 1 - hệ số tỏa nhiệt phía ngoài tủ (23,3), W/m 2 K; a 2 - hệ số tỏa nhiệt phía trong tủ (10,5), W/m 2 K; ô i - Chiều dày lớp vật liệu thứ i, m;
À i - Hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ i, W/mK.
Bảng 2.2 Thông số chiều dày và hệ số dẫn nhiệt của cửa tủ đông
Trang 17- Fcửa : 0,8x2=1,6 (m2)
- F tủ đông gió: 14,2x2,5x2- 16x1,6+2,5x2,5x2+14.2x2,5x2=122.65(m2)
=> Q 1 =0,158x25,6x(25-(-30))+0,132x122.65x(25-(-30))=1113 W
3 Tổn thất nhiệt do làm lạnh sản phẩm
M - Khối lượng hàng trong một mẻ, kg;
i1, i2 - Entanpi của sản phẩm ở nhiệt độ đầu vào và đầu ra, J/kg;
Sản phẩm đã qua chờ đông lấy nhiệt độ đầu vào t1 = 10oC Nhiệt độ trung bình đầu ra của các sản phẩm cấp đông phải đạt -18 C T - Thời gian cấp đông của một mẻ, giây/mẻ Thời gian cấp đông nằm trong khoảng từ 1,5^2,5 giờ tuỳ thuộc vào loại sản phẩm.
Thời gian cấp đông 2 giờ/mẻ
Khối lượng hàng trong một mẻ: 1024kg
M kh - Tổng khối lượng khay cấp đông,
C p - Nhiệt dung riêng của vật liệu làm khay, khay làm bằng nhôm C p = 880 J/(kg.K)
t 1 , t 2 - Nhiệt độ khay trước lấy bằng 25 và sau khi cấp đông lấy bằng buồng - 30
Giả thiết khay nhôm hình hộp chữ nhật không nắp có kích thước 730Lx500Wx60H dày 3mm
Trang 188
Trang 19Diện tích ô thoáng: 0,025x0,025x3,14x3096=6,076 m2
Diện tích khay hữu ích:
132-6,076=126m2
Thông sô vật lý của nhôm:
Nhiệt dung riêng: 880 J/(kgK)
Khôi lượng riêng: 2,7 g/cm 3 = 2700 kg/m 3
Khôi lượng khay trong buồng:
M tl - Tổng khôi lượng tấm lắc cấp đông, M tl kg
C p - Nhiệt dung riêng của vật liệu làm giá, C p = 880 J/(kg.K)
t 1 , t 2 - Nhiệt độ của giá trước và sau khi cấp đông, t 1 = 25 o C và t 2 = -30 o C Mỗi buồng có 8 giá mỗi giá có 32 thanh đỡ khay 2 phía kích thước tự giả thiết
50x530x20mm và 4 cột trụ kích thước 50x50, tất cả vật liệu bằng nhôm Dảy 2mm Tổng diện tích thanh: (0,05x0,02x2+0,53x0,02x2)x512=11,87 m2 Tổng diện tích cột : (0,05x0,05x2+0,05x2,1x2)x64=13,15 m2 Khôi lượng của giá :
Q3 - Công suất nhiệt do xả băng mang vào, W;
T - Thời gian cấp đông, giây;