Đề tài Phần mềm quản lý thư viện trường cao đẳng sư phạm ngô gia tự Bắc Giang Nguyễn Văn Thu 20102275 Hoàng Đình Phi 20101878 Đào Duy Tước 20104128 Trần Thiện Phúc 20101995 Phạm Quốc Huy 20101624 Nh[.]
Trang 1Phần mềm quản lý thư viện trường cao đẳng sư phạm ngô gia tự Bắc
Giang
Trang 2Nguyễn Văn Thu : 20102275 Hoàng Đình Phi : 20101878 Đào Duy Tước : 20104128 Trần Thiện Phúc : 20101995 Phạm Quốc Huy : 20101624
Trang 4 Phải thay đổi cách thức quản lý sách
Thay đổi cách thức quản lý đọc giả
Thay đổi việc mượn trả sách
Làm nhẹ nhàng việc nhập và thanh lý sách
Lý do chọn đề tài
Trang 5 Hiện trạng của hệ thống cũ:
• Thư viện có nhiều loại sách khác nhau phục vụ mọi độc giả có nhu cầu học tập, nghiên cứu.
• Thư viện tổ chức lưu chữ thông tin về đầu sách(mã
sách,tên sách,nhà xuất bản…)để thuận tiện cho quá trình tra cứu và mượn sách của độc giả,nhưng công việc quản lý còn rất thủ công,chậm chạp không đáp
ứ ng dược nhu cầu của bạn đọc
Khảo sát và thu thập các
yêu cầu
Trang 6Các kịch bản sử dụng
User: Người nhập sách Actor: Người nhập sách
Input: Kho sách trước khi nhập Output: Kho sách sau khi nhập
Trang 7 UC2: Cập nhật tình trạng sách
Các kịch bản sử dụng
User: Người cho mượn sách Actor: Người cho mượn sách
Input: Thư viện sách, phiếu
yêu cầu độc giả
Trang 8 UC3: Lập phiếu yêu cầu
Các kịch bản sử dụng
User: Độc giả Actor: Độc giả
Input: Thông tin cá nhân, sách
muốn mượn
Output: Phiếu yêu cầu có các thông tin
về độc giả, sách muốn mượn
Trang 9Các kịch bản sử dụng
User: Người quản lý mượn sách Actor: Người quản lý mượn sách
Input: Phiếu yêu cầu Output: Phiếu mượn
-Số lượng sách tối đa là 10 quyển
-Thời gian mượn tối đa: 3 tháng
-Nếu mất, hỏng, hay quá hạn sẽ phải nộp phạt theo quy định
Trang 11 UC6: Lập phiếu thanh toán
Các kịch bản sử dụng
User: Người quản lý trả sách Actor: Người quản lý trả sách
Input: Phiếu mượn Output: Phiếu thanh toán gồm số
tiền độc giả phải trả và bị phạt( nếu có)
Mô tả:
* Sau khi ghi phiếu trả, lập phiếu thanh toán.
* Thanh toán tiền tiền, trả sách vào kho.
Trang 12Biểu đồ phân cấp chức
năng
Trang 13Biểu đồ luồng dữ liệu mức
0
Trang 14Biểu đồ luồng dữ liệu mức
1
Trang 15Mô hình thực thể liên
kết
Trang 17b, Bảng PHIEUYEUCAU
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Bảng PHIEUYEUCAU
Thuộc tính Số PYC, ID, Ngày yêu cầu, Mã sách, Tên sách, Tác giả,
Mã NXB, NXB, Mã thể loại, Thể loại, Số lượng YC
Phụ thuộc hàm
Số PYC→ ID, Ngày YC
Mã sách → Tên sách, Tác giả, Mã NXB, NXB, Mã thể loại, Thể loại Mã NXB→NXB
Mã thể loại→ Thể loại Số PYC, Mã sách→Số lượng YC
Trang 18PHIEUYEUCAU (Số PYC, ID, Ngày yêu cầu)
SACH(Mã sách,Tên sách, Tác giả, Giá bìa, Giá thuê, Mã NXB, Mã
thể loại)
NHAXUATBAN(Mã NXB, NXB ) THELOAI(Mã thể loại, Thể loại) CHITIETYC(Số PYC, Mã sách, Số lượng YC)
Trang 19Thuộc tính Số PM, Số PYC, ID , Hình thức mượn, Mã sách, SL
mượn, Giá bìa, Tình trạng sách, Hạn trả, Ngày mượn, Ký mượn
Trang 20THELOAI(Mã thể loại, Thể loại)
CHITIETMUON(Số PM, Mã sách, SL mượn)
Trang 21Thuộc tính Số PTT, ID, Số PM, Mã sách, SL trả, Giá thuê, Ghi
chú, Ngày TT, Thủ thư ký)
Phụ thuộc hàm
Số PTT→ ID, Số PM, Ngày TT, Thủ thư ký
Mã sách→ Giá thuê
Số PTT, Mã sách→ SL trả, Ghi chú
Trang 22PHIEUTT(Số PTT, MaSV, Số PM, Ngày TT, Thủ thư ký )
SACH(Mã sách,Tên sách, Tác giả, Giá bìa, Giá thuê, Mã NXB, Mã thể loại) NHAXUATBAN(Mã NXB, NXB )
THELOAI(Mã thể loại, Thể loại)
CHITIET TT(Số PTT, Mã sách,Ghi chú, SL trả)
Trang 23Thuộc tính Số PD, Mã NCC, Tên NCC, Người đặt, Địa chỉ TV, Ngày đặt,
Mã sách, SL đặt, Ký đặt
Trang 24CHITIETPD(Số PD, Mã sách, SL đặt )
NHACC(Mã NCC, Tên NCC, Địa chỉ NCC, Email, SDT NCC)
Trang 25Thuộc tính Số PG, Số PD, Mã NCC, Địa chỉ NCC, Email, SDT
NCC, Người nhận, Mã sách, SL giao, Giá nhập, Ngày giao, Ký nhập
Phụ thuộc hàm
Số PG → Số PD, Mã NCC, Địa chỉ NCC, Email, SDT NCC, Người nhận, Ngày giao, Ký nhận
Mã NCC→ Địa chỉ NCC, Email, SDT NCC
Số PG , Mã sách → SL giao,Giá nhập
Trang 27 Thank your for
attention