Quang tử học Nano Nanophotonics• Tìm hiểu các môi trường điện môi có cấu trúc tuần hoàn tinh thể quang tử-Photonic crystal – P.C.. Phân cực plasmon bề mặtSurface Plasmon Polaritons • Tì
Trang 1CÔNG NGHỆ NANO
QUANG TỬ HỌC NANO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Việt Hưng (Viện Tiên tiến Khoa học và Công nghệ)
Nguyễn Bích Huyền (Viện Điện tử-Viễn thông)
Trang 2Nội dung môn học
• Mở đầu: Giới thiệu môn học, ôn tập một số kiến thức cần thiết
• Chương 1: Cơ sở lý thuyết về Quang tử học nano
• Chương 2: Cở sở lý thuyết về phân cực plasmon bề mặt
• Projects: Tìm hiểu phần mềm OptiFDTD, sử dụng để mô phỏng một
số bài toán cụ thể.
• Kiểm tra cuối kỳ.
Trang 3Tài liệu học tập
• Lâm Hồng Thạch, Hoàng Phương Chi, Nguyễn Khuyến, Vũ Văn Yêm, Trường điện từ-Kiến thức căn bản và bài tập. NXB ĐHBKHN.
• Vũ Linh, Vật lý điện tử NXBĐHBKHN.
• GS.TSKH Phan Anh, Trường điện từ và truyền sóng. NXBKH-KT.
• S.P Gaponenko , Introduction to Nanophotonics, C.U.P (Cambridge University Press)
• M.S.Wartak, Computational Photonics, C.U.P.
• J.D Joannopoulos, S Johnson, Photonic Crystals-Molding the flow of light, 2 nd Edition , Princeton University Press.
• K.Y Kim, Plasmonics – Principles and Applications, InTech.
• Software: OptiFDTD http://optiwave.com/category/products/component-design/optifdtd/
• Scientific articles: - Optics Express https://www.osapublishing.org/oe/home.cfm
- Arxiv http://arxiv.org/
• Wikipedia, …
Trang 4Chương 1 Quang tử học Nano (Nanophotonics)
• Tìm hiểu các môi trường điện môi có cấu trúc tuần hoàn (tinh thể quang
tử-Photonic crystal – P.C )
• Nghiên cứu tính chất quang học cơ bản của P.C.: Sự hình thành các vùng cấm
quang (Photonic band gap).
Trang 5• Nghiên cứu các phương pháp điều khiển ánh sáng trong P.C (gồm các quá
trình giam giữ và truyền dẫn ánh sáng) Từ đó dẫn đến các ứng dụng quan trọng:
(a) Linh kiện quang tử (Photonic Devices) (b) Sợi P.C (Photonic Crystal Fibers)
(c) Mạch quang tử tích hợp (Integrated Photonic Circuits)
Trang 6Chương 2 Phân cực plasmon bề mặt
(Surface Plasmon Polaritons)
• Tìm hiểu về các trạng thái dao động của mật độ điện tử (sóng plasma - plasmon ) trên bề mặt của các kim loại , các phương pháp kích thích plasmon bề mặt đó bằng ánh sáng.
• Nghiên cứu quá trình truyền dẫn, điều khiển plasmon trên một số kim loại, với
những cấu trúc hình học cụ thể.
Trang 7Mở đầu: Lý thuyết Maxwell về trường điện từMaxwell’s equations:
Trang 8Các sóng điện từ
Ending up with an equation for electrical field
We do the following transformation:
And use the property:
Trang 9Mô hình Lorentz
Hạn chế của lý thuyết Maxwell:
Không giải thích được tính chất
quang học phức tạp của các chất.
Ví dụ: Hiện tượng tán sắc.
Lorentz đã đưa ra mô hình đơn giản
về cấu tạo của vật liệu, cho phép
giải thích tốt hiện tượng này.
Trang 10và tương tác giữa ánh sáng với vật liệu (dựa theo mô hình Drude-Lorentz).
3 Cài đặt phần mềm OptiFDTD lên máy tính và bắt đầu tìm hiểu các cơ sở của nó (các file dữ liệu trong thư mục: Documentations ).
4 Ôn tập một số kiến thức về tính toán bằng phương pháp số, lập trình tính toán cơ bản trên máy tính.
Trang 11CÔNG NGHỆ NANO
QUANG TỬ HỌC NANO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Bích Huyền (Viện Điện tử-Viễn thông)
Nguyễn Việt Hưng (Viện Tiên tiến Khoa học và Công nghệ)
Trang 12Nội dung bài giảng
1 Mô hình Lorentz: Hiện tượng tán sắc ánh sáng.
2 Điện tử trong các vật liệu có cấu trúc tinh thể: Các vùng năng lượng.
3 Phương pháp tính toán bằng số: Phép tính đạo hàm và xử lý các ma trận.
Trang 13Mô hình Lorentz
Hạn chế của lý thuyết Maxwell:
Không giải thích được tính chất
quang học phức tạp của các chất.
Ví dụ: Hiện tượng tán sắc.
Lorentz đã đưa ra mô hình đơn giản
về cấu tạo của vật liệu, cho phép
giải thích tốt hiện tượng này.
Trang 20Điện tử trong các vật liệu có cấu trúc dạng tinh thể
(a) Một chiều
• Các dạng tinh thể:
Trang 21• Các tinh thể tạo nên một trường lực (điện từ) có thế năng biến đổi tuần
hoàn trong không gian:
Điện tử chuyển động trong trường thế này theo các định luật của Cơ học lượng tử
Trang 26Phương pháp tính toán bằng số
• Phép tính đạo hàm: Tính gần đúng các đạo hàm cấp một và cấp hai của hàm số.
• Tính toán với các ma trận: Liên hệ với bài toán trị riêng và hàm riêng của phương trình vi phân.
Trang 27Tính đạo hàm của hàm số
Trang 33Tính toán với các ma trận
Trang 391 Viết ra đầy đủ các phương trình Maxwell cho các thành phần của điện trường và từ trường Khảo sát các điều kiện biên của trường.
2 Dẫn ra phương trình sóng của trường điện từ trong các vật liệu điện môi.
3 Ôn tập kiến thức Chương IV (Các vật liệu rắn) trong sách Vật lý điện tử (Vũ Linh)
4 Tiếp tục đọc các file dữ liệu trong thư mục Documentations của phần mềm
OptiFDTD và bước đầu làm quen với giao diện của nó.
Trang 40CÔNG NGHỆ NANO
QUANG TỬ HỌC NANO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Việt Hưng (Viện Tiên tiến Khoa học và Công nghệ)
Nguyễn Bích Huyền (Viện Điện tử-Viễn thông)
Trang 41Nội dung bài giảng
Trang 42The 2nd Homework
1 Viết ra đầy đủ các phương trình Maxwell cho các thành phần của điện trường và từ trường Khảo sát các điều kiện biên của trường.
2 Dẫn ra phương trình sóng của trường điện từ trong các vật liệu điện môi.
3 Ôn tập kiến thức Chương IV (Các vật liệu rắn) trong sách Vật lý điện tử (Vũ Linh)
4 Tiếp tục đọc các file dữ liệu trong thư mục Documentations của phần mềm
OptiFDTD và bước đầu làm quen với giao diện của nó.
Trang 43Lý thuyết MaxwellMaxwell’s equations:
Trang 45M.S.Wartak, Computational Photonics, Cambridge University Press, 2014.
Trang 46Các phương trình sóng
Chứng minh:
Biến đổi các phương trình Maxwell ta được:
Trang 50Lan truyền của sóng ánh sáng trong các vật liệu điện môi
có cấu trúc tuần hoàn: Lý thuyết tổng quát.
J.D Joannopoulos, S Johnson, Photonic Crystals-Molding the flow of light,
2 nd Edition , Princeton University Press (2008).
Trang 53Sự tương tự giữa bài toán lan truyền sóng điện từ
và Cơ học lượng tử
Lưu ý: Những nghiệm riêng nào của trường điện từ ứng với năng lượng trường lớn hơn thì các vectơ trường sẽ tập trung định xứ ở các vùng có chiết suất bé hơn
Trang 55Sự tương tự với chuyển động của điện tử trong
mạng tinh thể
Trang 56Xuất hiện các vùng cấm quang
(Photonic Band Gaps)
Trang 57Các vùng cấm quang của tinh thể quang tử một chiều
Trang 58Tính toán độ rộng vùng cấm quang cho một số trường hợp
Trang 59Định xứ của các cường độ trường (Hình giữa)
Trang 60Định xứ của các cường độ trường (Hình bên phải)
Trang 611 Tìm hiểu các tài liệu đã được dẫn trong bài giảng.
2 Thực hành mô phỏng tính toán vùng cấm quang của tinh thể quang
tử một chiều trên phần mềm OptiFDTD
Trang 62Tài liệu học tập
• Lâm Hồng Thạch, Hoàng Phương Chi, Nguyễn Khuyến, Vũ Văn Yêm, Trường điện từ-Kiến thức căn bản và bài tập. NXB ĐHBKHN.
• Vũ Linh, Vật lý điện tử NXBĐHBKHN.
• GS.TSKH Phan Anh, Trường điện từ và truyền sóng. NXBKH-KT.
• S.P Gaponenko , Introduction to Nanophotonics, C.U.P (Cambridge University Press)
• M.S.Wartak, Computational Photonics, C.U.P.
• J.D Joannopoulos, S Johnson, Photonic Crystals-Molding the flow of light, 2 nd Edition , Princeton University Press.
• K.Y Kim, Plasmonics – Principles and Applications, InTech.
• Software: OptiFDTD http://optiwave.com/category/products/component-design/optifdtd/
• Scientific articles: - Optics Express https://www.osapublishing.org/oe/home.cfm
- Arxiv http://arxiv.org/
• Wikipedia, …
Trang 63CÔNG NGHỆ NANO
NANOPHOTONICS AND PLASMONICS
Trang 64Nội dung bài giảng
1 Tinh thể quang tử (Ph.C.): Trong thiên nhiên, trong khoa học & công
4 Thực hành: - Xác định các mode sai hỏng bằng tính toán.
- Mô phỏng truyền dẫn ánh sáng trong Ph.C.: Tách dòng ánh sáng.
Trang 65I Tinh thể quang tử - Ph otonic C rystals
Các cấu trúc tuần hoàn trong không gian
Trang 66Trong thiên nhiên
Trang 68Trong nghiên cứu khoa học
Trang 69Công nghệ chế tạo
Trang 70Tính chất quang học: có vùng cấm quang
(Photonic Band Gaps)
Trang 71II Thực hành:
Tính toán các vùng cấm quang của
Ph.C sử dụng OptiFDTD
Trang 72III Các sai hỏng trong Ph.C.
Nguyên lý giam giữ và truyền dẫn ánh sáng
Trang 73Nguyên lý
Trang 75So sánh các kết quả nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng
Trang 76IV Thực hành:
- Xác định các mode sai hỏng bằng tính toán
- Mô phỏng truyền dẫn ánh sáng trong Ph.C.
Trang 771 Tìm hiểu về các mode truyền dẫn TE và TM
2 Tìm hiểu về thuật toán FDTD trong các trường hợp 2 và 3 chiều.
3 Phương pháp khai triển sóng phẳng ( PWE method ).
4 Điều kiện biên PML ( Perfectly Matched Layer ).
5 Tạo trường đầu vào ( Input fields ) trong OptiFDTD.
Trang 79CÔNG NGHỆ NANO
QUANG TỬ HỌC NANO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Việt Hưng (Viện Tiên tiến Khoa học và Công nghệ)
Nguyễn Bích Huyền (Viện Điện tử-Viễn thông)
Trang 80Nội dung bài giảng
1 Các sợi quang học
2 Các sợi tinh thể quang tử ( Ph otonic C rystal F ibers)
3 Các nguyên lý truyền dẫn ánh sáng trong Ph.C.F.
4 Ưu điểm của Ph.C.F so với sợi quang thông thường.
5 Một số ứng dụng của Ph.C.F
Trang 81I Các sợi quang học
Optical Fibers
Trang 82Cấu trúc của sợi quang học
Nguyên lý truyền dẫn ánh sáng: Dựa vào hiện tượng phản xạ toàn phần
Trang 83Các mode truyền dẫn
Các mode truyền dẫn là các sóng dừng hình thành trong sợi quang.
Trang 84Phân bố trường của các mode
- Mode cơ bản có phân bố trường đơn giản nhất.
- Các mode bậc cao phân bố trường càng phức tạp
m : bậc của mode
Trang 85II Các sợi tinh thể quang tử
Photonic Crystal Fibers
Trang 87Các tinh thể 1D và 2D có thể sử dụng để tạo ra các sợi quang thế hệ mới.
Tinh thể “giả” một chiều (quasi-1d crystal): Bragg fiber Tinh thể “giả” hai chiều (quasi-2d crystal).
Trang 88Các loại sợi tinh thể quang tử
Sợi lõi rỗng (Hollow-core fibers) Sợi lõi rắn (Solid-core fibers)
Trang 89Công nghệ chế tạo
Trang 90Quá trình phát triển của các thế hệ Ph.C.Fs
Trang 91Sợi tinh thể quang tử trong nghiên cứu
Trang 92III Nguyên lý truyền dẫn ánh sáng
trong sợi tinh thể quang tử
Trang 93Truyền dẫn trong các sợi lõi rắn
Nguyên lý: Dựa vào hiện tượng phản xạ toàn phần.
Trang 94Truyền dẫn trong các sợi lõi rỗng
Nguyên lý: Dùng các mode sai hỏng trong vùng cấm quang để truyền dẫn.
Trang 95IV Ưu điểm của Ph.C.F.
so với sợi quang thông thường
Trang 96Các cấu hình khác nhau của sợi tinh thể quang tử
Trang 97Các cấu hình của Ph.C.Fs ta có thể chọn lựa trong quá trình chế tạo Có nhiều tham số hơn mà ta có thể điều khiển được để tìm ra cấu hình sợi tốt nhất cho các mục đích ứng dụng cụ thể.
Trang 98III Một số ứng dụng
Trang 99Truyền dẫn đơn mode không giới hạn
(endlessly single-mode fibers)
Các sợi quang hoạt động ở chế độ đơn mode với tất cả các bước sóng trong miền nhìn thấy Không xuất hiện tần số cắt.
Trang 100Phát siêu liên tục
(Supercontinuum generation)
Trang 1011 Nhóm 1 và 2 chuẩn bị để trình bày nội dung bài tập lớn vào ngày 22 tháng 10.
2 Các nhóm 3 -10 sẽ trình bày vào các tuần tiếp sau đó.
Trang 102CÔNG NGHỆ NANO
Các phân cực plasmon bề mặt
Surface Plasmon Polaritons
Trang 103Nội dung bài giảng
1 Mô hình Drude cho các electron trong kim loại
2 Plasmon trong kim loại và Phân cực plasmon bề mặt
3 Ứng dụng của plasmon
4 Thực hành OptiFDTD
5 Homework
Trang 104I Mô hình Drude về khí electron
Trang 105Chuyển động của các electron
Với t là thời gian trung bình giữa hai lần va chạm liên
Trang 106Với các trường biến thiên vận tốc có dạng với
Trang 107Với phần lớn các kim loại, tần số plasma nằm trong miền tử ngoại, do
đó kim loại phản xạ gần như hoàn toàn ánh sáng miền nhìn thấy.
Trang 108II Khái niệm về Plasmon trong kim loại
và Phân cực plasmon bề mặt
Trang 109Dịch chuyển của các điện tích âm của khối kim loại khi có trường ngoài đặt vào.
Khi trường ngoài được ngắt đi thì các hệ các điện tích âm này sẽ bị nền ion dương của mạng
trong khối kim loại Dao động tập thể này được gọi là dao động plasma (hay Plasma khối ).
Plasmon khối (Bulk plasmon)
Trang 110Phương pháp kích thích dao động plasma: Dùng các chùm electron năng lượng cao đi xuyên qua hoặc phản xạ trên khối kim loại Tại các vị trí xác định trên phổ năng lượng,
ta nhận thấy các đỉnh cường độ tăng mạnh, tại đó sẽ ứng với các tần số của dao động plasma được kích thích trong kim loại Tại các tần số này, năng lượng chùm electron bị suy giảm, do truyền sang cho hệ các “Plasmon”.
Plasmon khối có tần số (cực đại) là
Trang 111Plasmon bề mặt (Surface plasmon)
- Kích thích dao dộng tập thể của các electron cũng có thể xuất hiện tại các bề mặt màng kim loại mỏng Kích thích tập thể này cũng có thể được lượng tử hóa, và các
Trang 112Phân cực Plasmon bề mặt
(Surface plasmon polariton)
- Để kích thích plasmon bề mặt, ta có thể sử dụng sóng ánh sáng.
Trang 113Biểu diễn các trường và phân bố điện tích tại bề mặt tiếp xúc ( Điện môi -kim loại )
Trạng thái plasmon được kích thích và truyền đi trên bề mặt tiếp xúc (mô tả trên hình vẽ) có sự liên kết rất chặt chẽ giữa các trường và sự phân cực trên bề mặt kim loại (gây ra do sự dao động của mật độ điện tử) Do đó kích thích này còn được gọi là phân cực plasmon bề mặt (surface plasmon polaritons)
Trang 114Biểu diễn các đường sức điện trường và từ trường ( mode TM ):
Biểu thức của các trường tại các miền z<0 (điện môi) và z>0 ( kim loại ):
Biến đổi của các trường tuân theo phương trình Maxwell:
Hệ thức tán sắc của trạng thái phân cực plasmon bề mặt
Trang 115Điều kiện biên của các trường tại mặt tiếp xúc kim loại – điện môi:
Từ phương trình Maxell thứ tư (với chỉ số i=m cho kim loại , i=d cho điện môi)
Suy ra:
Xét thành phần thứ nhất:
Kết hợp với điều kiện biên của điện trường:
Trang 116Điều kiện biên của từ trường:
Do đó ta có liên hệ:
Điều kiện cho thành phần vec tơ sóng dọc theo trục Ox:
Kết hợp hai hệ thức trên với biểu thức chung cho liên hệ giữa vec tơ sóng và tần số:
Ta suy ra biểu thức cho liên hệ tán sắc giữa vec tơ sóng và tần số của trạng thái phân cực plasmon trên bề mặt kim loại – điện môi:
Trang 117Từ mô hình Drude cho kim loại, ta có:
Nếu xét điện môi là không khí:
thì ta rút ra mối liên hệ tán sắc của phân cực
plasmon bề mặt như sau:
nên không kích thích được plasmon! Để kích thích trạng thái này, người ta phải sử dụng môi trường điện môi (lăng kính) (tím) để tăng giá trị vectơ sóng
k lên (vì có hằng số điện môi lớn hơn 1) Ví trí cắt nhau ứng với tần số plasmon được kích thích.
Trang 118Sơ đồ thí nghiệm kích thích Plasmon bề mặt
Trang 119Thí nghiệm minh họa
(Xem video)
Trang 120III Một số ứng dụng
Trang 121- Cảm biến phân tử (molecular sensors)
- Computer chips
- Truyền dẫn thông tin dưới giới hạn nhiễu xạ
Trang 122IV Thực hành với OptiFDTD
Trang 123Ôn tập các nội dung bài giảng và làm bài tập lớn kết thúc môn học.