Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Thực trạng công tác lập dự án tại Công ty cổ phần đầu tư và Thương mại thủ đô
Trang 1Chương I:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ THƯƠNG MẠI THỦ ĐÔ
1.1 Khái quát chung về công ty
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI THỦ ĐÔ
Tên giao dịch: THU DO INVESTMENT AND TRANDING
Tên viết tắt: TDT.,JSC
Địa chỉ trụ sở chính: số 07 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Công ty được thành lập ngày 23 tháng 12 năm 2004
Mã số đăng kí kinh doanh: 0103006289
Đăng kí thay đổi 5 lần: ngày 02 tháng 02 năm 2010
Mã số doanh nghiệp: 0101530595
Năm 2004 Công ty chưa đi vào hoạt động tháng 5 năm 2005 công ty chính thức hoạt động
Người đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Đỗ Đức Đạt – Giám Đốc công ty
Hình thức góp vốn: công ty được hình thành từ cổ phần của các cổ công sáng lập
- Vốn điều lệ ban đầu 30 tỷ đồng
- Số tài khoản: 421101001269 tại Ngân Hàng Công Thương, chi nhánhquận Cầu Giấy
** Qua quá trình nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường công ty cổ phần đầu tư và thương mại Thủ Đô chính thức ra đời.Với các ngành nghề kinh doanh:
- Kinh doanh đầu tư trong lĩnh vực bất động sản;
Trang 2- Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu đô thị, khu nhà ở, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
- Thiết kế xây dựng công trình điện : Đường dây và trạm biến áp từ 35 KV trở xuống và hệ thống điều khiển điện công trình xây dựng;
- Thiết kế công trình giao thông, thiết kế cầu cấp III, đường cấp II ;
- Thiết kế kết cấu công trình dân dụng,công nghiệp ;
- Thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng cơ sơ và các công trình giao thông, thuỷ lợi;
- Xây dựng lắp đặt hệ thống cấp thoát nước ;
- Giáo dục đào tạo các cấp: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, đào tạo nghề, lao động kỹ thuật, lao động phổ thông, lao động xuất khẩu;
- Đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, nhà chung cư cao tầng, văn phòng và nhà ở khách sạn, khu đô thị, trung tâm thương mại, siêu thị, khu công nghiệp;
- Buôn bán máy móc, vật tư, thiết bị công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, hàng nội thất, ngoại thất, đồ gỗ gia dụng, vật liệu xây dựng, thiết bị văn phòng, thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, tin học,viễn thông;
- In và các dịch vụ liên quan đến in;
- Xuất nhập khẩu các sản phẩm kinh doanh của công ty;
- Giám sát thi công loại công trình dân dụng và công nghiệp lĩnh vực chuyên môn xây dựng và hoàn thiện;
- Giám sát thi công loại công trình cấp thoát nước và xử lý chất thải, lĩnh vực chuyên môn giám sát xây dựng và hoàn thiện, lắp đặt thiết bị cấp thoát nước;
- Kinh doanh quản lý khai thác bến bãi đỗ xe;
- Trang trí nội, ngoại thất;
- Tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật và tài chính);
Trang 3- Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, tư vấn đấu thầu, tư vấn thẩm định công trình, tư vấn dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình);
- Sản xuất mua bán vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội, ngoại thất;
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá, bán vé máy bay;
- Quảng cáo thương mại ;
- Quảng cáo và các dịch vụ liên quan đến quảng cáo;
- Đào tạo ngoại ngữ tin học, hàn điện hàn hơi, cơ khí, sữa chữa ô tô, xe máy (doanh nghiệp chỉ hoạt động sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép )
Phạm vi kinh doanh và hoạt động
- Công ty được phép lập kế hoạch và tham gia vào tất cả các hoạt động kinh doanhtheo quy định của Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh và Điều lệ này tiến hành tấtcả các biện pháp khác có ích hoặc thích hợp để đạt được các mục tiêu của Công ty
- Công ty có thể tiến hành bất kỳ hình thức kinh doanh theo các ngành nghềtrong đăng ký kinh doanh, liên doanh liên kết mà pháp luật không cấm nếu Hộiđồng quản trị xét thấy có lợi nhất cho Công ty
Hình thức hoạt động:
+ Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành các hoạt động kinh doanh theoquy định của giấy chứng nhận dăng kí kinh doanh và điều lệ phù hợp với quyđịnh của pháp luật và thực hiện các biện pháp thích hợp để đạt được mục tiêucủa công ty
+ Công ty có thể thay đổi hình thức và mục tiêu chức năng sản xuất kinhdoanh, vốn điều lệ và các nội dung khác trong hồ sơ đăng kí kinh doanh khi hộiđồng quản trị xét có lợi nhất đồng thời phải khai báo với sở kế hoạch đầu tư HàNội để cấp giấy chứng nhận dăng ký kinh doanh và phải dăng báo để thông báo
Công ty được thành lập với các thành viên cùng với chức vụ như sau:
Tổng giám đốc: Đỗ Đức Đạt
Phó Tổng Giám đốc: Nguyễn mạnh hải
Lê Huy
Trang 4 Trưởng phòng tài chính kế toán: Nguyễn Văn Cương
Trưởng phòng hành chính tổng hợp: Nguyễn Thu Huyền
Trưởng phòng kinh doanh: Vũ Hoàng Tùng
Trưởng phòng phát triển dự án: Nguyễn Thị Thuy Huyền
Trưởng phòng giải phóng mặt bằng: Hà Văn Thảo
Trưởng phòng tư vấn và quản lý kĩ thuật: Nguyễn Tuấn Tú
Phụ trách phòng đào tạo: Nguyễn Thị Thu Thuỷ
Trong đó giám đốc đồng thời là chủ tịch HĐQT
Công ty hoạt động trên hình thức công ty cổ phần và hoạt động chủ yếu là tưvấn dự án và trực tiếp đầu tư
Giá trị cốt lõi - Triết lý Thương Hiệu - Quan điểm phát triển
Thành công của công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thủ Đô đạt được dựatrên nền tảng giá trị cốt lõi luôn được vun đắp, tuân thủ như một nguyên lýchung của tất cả các thành viên trong công ty
TRIẾT LÝ THƯƠNG HIỆU
Vì cộng đồng phát triển bền vững
Hoạt động có trách nhiêm với xã hội
Luôn đột phá – Tiên phong
Liên tục đổi mới
QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
Phát triển có định hướng
Chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng
Đầu tư nhanh – Phát triển nhanh
Con người là nhân tố chính cho sự phát triển
Trang 51.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban
1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức công ty:
Thành viên của TD., JSC bao gồm một đội ngũ đông đảo, gồm trên 30cán bộ đều là Tiến sĩ, Thạc sĩ, Kỹ sư, Cử nhân, có kinh nghiệm trong nhiều lĩnhvực, từ Đầu tư, Đào tạo, Tài chính, Xây dựng, Kỹ thuật & Thương mại… Ngoài
ra, chúng tôi luôn nhận được sự hợp tác từ đội ngũ cộng tác viên có uy tín
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY
1.1.2.2 chức năng nhiệm vụ các phòng ban
Trang 6d, Phòng kinh doanh:
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc công ty dự kiến kế hoạch kinhdoanh, tổng hợp phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiệnbáo cáo hoạt động hàng năm của công ty
e, Phòng kế toán
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Ban giám đốc thực hiện các nghiệp vụ vàcác công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại cñacông ty theo đúng quy định hiện hành
f, Ban dự án:
Là nơi tiếp nhận các dự án do các công ty khác gửi
đến và giúp họ viết hoặc hoàn thiện dự án, qua đó gửi các dự án cho ngân hàng
để giúp họ vay vốn
Mặc dù mỗi phòng ban có 1 chức năng và nhiệm vụ riêng nhưng đều có những mối quan hệ công viếc mật thiết giúp cho công ty hoạt động được hiệu quả và khoa học.
Trang 71.1.3 Tổng quan về hoạt động của công ty công ty.
1.1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty CP Đầu tư và thương mại Thủ Đô được thành lập năm 2004 Sau
6 năm hoạt động, các mảng hoạt động chính của công ty hiện nay là: Đầu tư bấtđộng sản, Giáo dục đào tạo, Thương mại…
Hoạt động đầu tư xây dựng:
Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Thủ đô là công ty có số lượngcông trình khá lớn, trong những năm qua, hàng loạt các dự án được triển khai,tạo ra hàng nghìn công ăn việc làm cho người lao động có thu nhập ổn định, gópphần an sinh xã hội, các dự án mà công ty đã đang đầu tư xây dựng như: Cáctoàn cao ốc văn phòng cho thuê tại các Quận nội thành của Thành phố Hà Nội,và các tỉnh, thành khác, …cùng các dự án nhà chung cư cho hầu hết các đốitượng: cao cấp, trung bình và thu nhập thấp phù hợp với từng thị trường, từngkhu vực và qui mô dự án
Tư vấn thiết kế:
Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, được học tập và tu nghiệp ở cácquốc gia phát triển đang là một trong những điểm mạnh của công ty, Tuy nhiên,trong giai đoạn hiện tại, bộ phận tư vấn thuộc tổng công ty chủ yếu là đơn vị tưvấn cho một số các dự án mà công ty đang triển khai nhắm đáp ứng nhu cầu cấpthiết và hiệu quả đầu tư của công ty
Tư vấn thiết kế
Tư vấn đầu tư
Tư vấn xây dựng, …
Hoạt động đầu tư và xúc tiến đầu tư nước ngoài
Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư thủ đô là doanh nghiệp tiên phongtrong công tác thu hút đầu tư nước ngoài từ những quốc gia mới như Mỹ, Anh,
Úc, Đức bên cạnh là những nguồn đầu tư truyền thống như: Nhật, Hàn Quốc,
Trang 8Thủ đô tự hào là cầu nối uy tín hiệu quả và trách nhiệm trong công tác xúc tiếnthu hút đầu tư trong và ngoài nước trong thời gian qua
Tư vấn đầu tư
Tư vấn xúc tiến đầu tư (các dự án BĐS, các dự án kinh doanh thương mại vàdịch vụ và các dự án giáo dục và xúc tiến đầu tư giáo dục)
Giáo dục – Đào tạo
Công ty Thủ đô là đơn vị tiên phong hưởng ứng công tác “xã hội hóa giáodục” của Đảng và Nhà nước phát động, Thủ Đô luôn mang lại nhiều công trìnhdân sinh cho xã hội hơn cả, cùng các dự án nhà ở dân sinh, các dự án giáo dụccũng luôn được chú trọng đầu tư về qui mô và chất lượng; các trường đào tạonghề, ngôn ngữ
Hoạt động thương mại và xuất nhập khẩu:
Thủ Đô là một trong những đơn vị mạnh trong lĩnh vực hoạt động thươngmại, hiện nay công ty đang triển khai các hợp động thương mại độc quyền như:Nhập khẩu và phân phối công nghệ và thiết bị giáo dục
Xuất nhập khẩu công nghệ và thiết bị xây dựng dân dụng và công nghiệp Kinh doanh bất động sản
1.1.3.2 Tình hình thực hiện vốn đầu tư
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện qua bảng doanh thu qua các năm như sau:
Trang 9Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Nguồn: Báo cáo tài chính các năm
Công ty từ lúc mới thành lập gặp rất nhiều khó khăn song trong giai đoạn nàyđã đi vào ổn định và tăng trưởng mạnh mẽ Ngành nghề kinh doanh được bổsung thêm nhi ều lĩnh v ực
Tình hình thực hiện vốn đầu tư
Trang 10Bảng : Quy mô và tốc độ tăng vốn đầu tư thực hiện.
Đơn vị: triệu đồng
2 Lượng tăng tuyệt
đối liên hoàn
Trang 11hoạt động ổn định hơn thì công ty lại gặp khó khăn khi một số cổ đông sang lậprời bỏ công ty, điều này gây ra khó khăn lớn cho công ty Từ năm 2007 đến nay,vốn đầu tư thực hiện đều tăng, năm 2008 lượng tăng liên hoàn cao nhất đạt93.8% và tốc độ tăng định gốc đạt 43.47%
Bảng : Vốn đầu tư thực hiện của công ty theo nguồn vốn
Đơn vị: triệu đồng
nguồn: Báo cáo tài chính qua các năm
Cơ cấu về vốn đầu tư của công ty quan các năm được thể hiện qua bảng sau: Bảng cơ cấu vốn đầu tư của công ty CP Đầu Tư & Thương Mại Thủ Đô
Trang 12Biểu đồ : Cơ cầu nguồn vốn đầu tư của công ty TDT 2005 – 2009
Qua các năm công ty đầu tư bằng vốn tự có có xu hướng giảm xuống cả vềsố lượng lẫn tỷ trọng vốn Công ty không liên doanh, liên kết với doanh nghiệpnào mà chỉ kinh doanh bằng vốn tự có và vốn vay Các hoạt động đầu tư chủ yếucủa công ty là về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và đầu tư phát triển, do đó công
ty đã được hưởng chế độ vay ưu đãi của nhà nước Vì vậy tỉ trọng vốn vay năm
2008 và 2009 tăng đáng kể
1.2Công tác lập dự án tại công ty.
1.2.1 Đặc điểm các dự án của công ty
Sứ mệnh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thủ Đô là:
"MANG ĐẾN ĐỘNG LỰC CHO SỰ PHÁT TRIỂN"
Tầm nhìn “… Hoài bão của chúng tôi là trở thành một tập đoàn đầu tư lớnmạnh, phát triển mũi nhọn trong các lĩnh vực: Đầu tư các dự án bất động sản, Giáodục đào tạo, Thương mại, bằng những nỗ lực không ngừng nghỉ để thực thi sứ mệnhđặt ra, nhằm góp phần mang đến động lực cho sự phát triển của các khách hàng, đốitác, cho con người trong tổ chức cũng như cho toàn xã hội…”
Do đó, các dự án của công ty phần lớn là đầu tư bất động sản: xây dựng các văn phòng, cao ốc, các trung tâm văn hoá, thể thao, bãi đỗ xe Và các dự án
Trang 13liên quan đến giáo dục đào tạo : xây dựng hệ thống trường học uy tín chất
lượng, tiêu chuẩn quốc tế…
1.2.2 Thực trạng công tác lập dự án tại công ty
1.2.2.1 Quy trình lập dự án tại công ty
Quy trình lập dự án tại công ty là các bước thưc hiện nhằm có thể hoàn tấtmột dự án từ khâu tiếp nhận một dự án đến khi kết thúc dựa án
* Quy trình lập dự án tại công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Quan hệ quản lý
Thứ tự quy trình lập dự án
Tiếp nhận dự án
Đánh giá dự án
Nghiên cứu thị
trường
Tổ chức lập dự án
Lập dự án
Kiểm tra đánh giá dự
Trang 14- Tiờ́p nhọ̃n dự án:
Đõy là cụng đoạn đõ̀u tiờn của cụng tác lọ̃p dự án tại cụng ty Trưởng ban dựán là người trực tiờ́p đứng ra tiờ́p nhọ̃n các dự án từ đụ́i tác Trong giai đoạn nàythì trưởng ban dự án và mụ̣t và thành viờn khác trong ban dự án nắm bắt mụ̣t sụ́thụng tin chính vờ̀ chủ đõ̀u tư của dự án, loại hình dự án, địa điểm thực hiợ̀n dựán, mục tiờu của chủ đõ̀u tư trong dự án được tiờ́p nhọ̃n… Sau khi tiờ́p nhọ̃ntrưởng ban dự án tụ̉ chức cho các nhõn viờn trong ban dự án đánh giá dự án
- Đánh giá dự án:
Các nhõn viờn cùng trưởng ban dự án đánh giá, nhọ̃n xột từ tụ̉ng quan cho tớichi tiờ́t dự án tiờ́p nhọ̃n Từ những thụng tin sơ bụ̣ có được sau khi tiờ́p nhọ̃n dựán các thành viờn cùng xem xột yờu cõ̀u của chủ đõ̀u tư vờ̀ dự án với các nụ̣idung trong dự án, định hướng phương pháp lọ̃p dự án cho phù hợp với yờu cõ̀u.Sau đó trưởng ban dự ỏn căn cứ v cụng vià cụng vi ợ̀c của từng người tổ chức cho các
th nh viên ban dà cụng vi ự ỏn thực hiợ̀n nghiên cứu thị trờng
- Thực hiợ̀n nghiờn cứu thị trường
Là cụng đoạn quan trọng cũng nhṍt tụ́n kộm nhṍt cả vờ̀ thời gian và chi phí.Giai đoạn này ban dự án tiờ́n hành thu thọ̃p và xử lý thụng tin trờn thị trường,phục vụ cụng tác lọ̃p dự án Những người được phõn cụng làm cụng tác nghiờncứu thị trường thường là những người đã hoàn thành cụng viợ̀c của mình tại dựán trước và họ cũng là người tham gia chủ yờ́u vào cụng tác lọ̃p dự án của dự án
họ đang nghiờn cứu thị trường
Cụng viợ̀c đõ̀u tiờn của cụng tác nghiờn cứu thị trường là trưởng ban dự áncùng các thành viờn được phõn cụng xuụ́ng trụ sở của đụ́i tác và địa điểm thựchiợ̀n dự án để làm viợ̀c trực tiờ́p với đụ́i tác và thu thọ̃p các thụng tin cõ̀n thiờ́tkhác phục vụ cụng tác lọ̃p dự án Trong trường hợp thiờ́u những thụng tin màban dự án khụng có được thì yờu cõ̀u họ chuẩn bị và gửi thụng tin cho mình sau Sau đó dựa vào những nụ̣i dung và yờu cõ̀u của chủ đõ̀u tư thì thành viờntrong ban dự án sẽ tiờ́n hành nghiờn cứu đõ̀y đủ để tiờ́n hành lọ̃p dự án hoàn
Trang 15chỉnh Cụng tác nghiờn cứu thị trường này có thể được tiờ́n hành song song vớiviợ̀c lọ̃p dự án sau này.
- Tụ̉ chức lọ̃p dự án:
Trong giai đoạn này trưởng ban dự án cùng các thành viờn nghiờn cứu thịtrường căn cứ vào cụng viợ̀c cụ thể của từng người phõn cụng cụng viợ̀c viờ́t dựán cho hợp lý và phù hợp với thờ́ mạnh của từng thành viờn Cụng viợ̀c đượcphõn cụng chủ yờ́u dựa vào nụ̣i dung của dự án, cùng với viợ̀c thu thọ̃p, xử lýthụng tin có được từ cụng tác nghiờn cứu thị trường
- Lọ̃p dự án
Từ các thông tin cã đợc ở các giai đoạn trên và phối hợp víi các chuyên gia về
kỹ thuật, ban dù án tiến hành lọ̃p dự án hoàn chỉnh theo từng nụ̣i dung đã đượcphõn cụng
- Kiểm tra đánh giá
Sau khi viờ́t xong, dự án sẽ được trưởng ban dự án và các thành viờn kiểm tra
để khắc phục các thiờ́u sót và hoàn thiợ̀n dự án Sau đó dự án được trình giámđụ́c xem xột và thụng qua
- Kờ́t thỳc dự án:
Trưởng ban dự án sẽ tiờ́n hành tụ̉ng hợp cả quá trình lọ̃p dự án, chỉ ra nhữngthiờ́u sót cũng như các thành tựu đã đạt được trong cụng tác lọ̃p dự án vừa hũanthành để rỳt kinh nghiợ̀p cho các dự án sau
Ở sơ đụ̀ nờu trờn thì mũi tờn nột đứt thể hiợ̀n quan hợ̀ quản lý trong đó ta thṍyban giám đụ́c quản lý trong cụng đoạn tiờ́p nhọ̃n dự án, kiểm tra đánh giá dự ánkhi dự án hoàn thành, cũn laịi là trưởng ban dự án phải tiờ́n hành quản lý toàn bụ̣quy trình lọ̃p dự án
1.2.2.2 Phương phỏp lập dự ỏn tại cụng ty
1.2.2.2.1 Phương pháp phõn tích đánh giá
Phương pháp phõn tích đánh giá được áp dụng hõ̀u hờ́t trong nụ̣i dung cũngnhư quy trình lọ̃p dự án tại cụng ty Từ các thụng tin mà đụ́i tác cung cṍp và sụ́
Trang 16liệu do công ty nghiên cứu có được, qua đó phân tích, đánh giá phục vụ dự án.Một số phương pháp phân tích đánh giá được công ty sử dụng như:
- Phân tích theo chỉ tiêu
Theo phương pháp này dự án được căn cứ và các chỉ tiêu nhất định qua đócác thành viên trong ban dự án chọn lọc các thông tin cần thiết và đưa ra phươngán tốt nhất cho dự án Trong nội dung phân tích tài chính thì bắt buộc trong cácchỉ tiêu xác định hiệu quả phải đạt được những chỉ tiêu nhất định thì dự án mớikhả thi Trong phân tích chỉ tiêu tài chính các chỉ tiêu thường được sử dụng đólà: Giá trị hiện tại thuần NPV, chỉ số hoàn vốn nội bộ IRR, chỉ tiêu lợi ích trênchi phí B/C, Thời gian thu hồi vốn T Trong phân tích hiệu quả kinh tế xã hội thìcác chỉ tiêu mà công ty sử dụng trong quá trình lập dự án đó là: Số lao động thuhút được, Mức đóng góp và ngân sách địa phương, Mức đóng góp thuế, và mộtsố chỉ tiêu về bảo vệ môi trường
- Phân tích rủi ro
Công tác lập dự án tại công ty luôn phải xác định được những rủi ro trong quátrình thực hiện dự án và đề ra được những phương án tốt nhất cho dự án để hạnchế tối đa mà dự án gặp phải Công việc phân tích rủi ro trong quá trình lập dựán ban dự án của công ty luôn phải phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tư để cùngbàn bạc, trao đổi sau đó cùng nhau đưa ra các rủi ro mà dự án có thể gặp phải vàcác biện pháp đối phó Có thể nói dự án nào cũng chứa đựng những yếu tố rủi ronhất định, các rủi ra thường được nêu ra như: Sự biến động của thời tiết, biếnđộng của thị trường , biến động nhân sự trong cơ cấu làm việc, biến động chínhsách và môi trường đầu tư… Khi phân tích rủi ro bao giờ ban dự án cũng nhưchủ đầu tư đều cần phải áp dụng phối hợp với phương pháp dự báo
1.2.2.2.2 Phương pháp dự báo và phương pháp so sánh
Dự án tại công ty bao giờ cũng có thời gian từ 15 năm trở lên, do vậy phương
pháo dự báo là rất quan trọng và nó cũng đã được các thành viên trogn quá trìnhlập dự án áp dụng linh hoạt và triệt để Phương pháp dự báo đòi hỏi phải căn cứvào những cơ sở thực tiễn và sự nhạy bén với những biến động của thị trường
Trang 17Phương pháp này được công ty áp dụng khá tốt Bên cạnh đó công ty còn ápdụng cả phương pháp so sánh và lập dự án có nghĩa là so sánh đối chiếu các nộidung trong dự án với các chỉ tiêu nhất định và so sánh các phương án, các dự ánvới nhau.
1.2.2.3 Trình tự, nội dung nghiên cứu và công tác tổ chức soạn thảo dự án đầu tư
1.2.2.3.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Đây là giai đoạn hình thành dự án, là bứơc nghiên cứu sơ bộ nhằm xác địnhtriển vọng đem lại hiệu quả và sự phù hợp với thứ tự ưu tiên trong chiến lượcsản xuất kinh doanh của công ty
Nội dung của việc nghiên cứu cơ hội đầu tư là xem xét nhu cầu, khả năngcho việc tiến hành một công cuộc đầu tư, các kết quả và hiệu quả sẽ đạt đượcnếu thực hiện đầu tư
Phòng kế hoạch đầu tư chủ trì :Qui trình xúc tiến lựa chọn dự án đầu tư.
Các bước thực hiện
thực hiện
gian thực hiện
Mã hiệu, tài liệu
lý Đầu tư, các
Thẩm tra, thẩm định, đóng góp ý kiến và
lập báo cáo thẩm tra, dự thảo Quyết định
7 ngày
Trang 18Xin ý kiến phòng GPMB về khả năngGPMB Xin ý kiến phòng Tài chínhkế toán về khả năng thu xếp vốn
Tổng hợp ý kiến, lập báo cáo trình hộiđồng Quản trị xin cho phép thực hiện dự
án đầu tư bao gồm:
+ Tên dự án+ Địa điểm xây dựng+ Phương án đầu tư+ Qui mô, công suất+ Khả năng kinh doanh+ Khả năng thực hiện đền bù GPMB+ Khả năng thu xếp vốn đầu tư
+ Kèm thiết kế sơ bộ, các chỉ tiêu quihoạch trong khu vực,
Tổ trợ lý Kiểm tra hồ sơ, vào sổ trình lãnh đạo
dự án hoặc chuyển Phòng PTDA sửa lại
Trang 19đơn vị tư vấn
tư, dự thảo Quyết định của HĐQT chophép CBĐT
sửa lại
HĐQT
Xem xét chấp thuận ký duyệt cho phép
Không chấp thuận yêu cầu dừng triển khaidự án hoặc sửa lại
Phòng HCNS
In ấn tài liệu, đóng hồ sơ , vào sổ hồ sơ đi,lưu hồ sơ, giao hồ sơ cho phòng Phát triểndự án, chuyển văn bản (foto) cho phòngQuản lý đầu tư theo dõi
1 ngày
Kết quả Quyết định của Hội đồng Quản trị giao
triển khai dự án đầu tư
Lưu hồ sơ tại
Trang 201.2.2.3.2 Nghiên cứu tiền khả thi:
Nghiên cứu cơ hội đầu tư là bước đầu tiên của quá trình lập dự án đầu tư.Tuy nhiên Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Thủ Đô là công ty cổ phần lànơi tổ chức lập dự án và đồng thời cũng là chủ đầu tư, công ty không thực hiệncác dự án trọng điểm của quốc gia, nên không phải lập Lập Báo cáo đầu tư xâydựng công trình (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi)trình Quốc hội xem xét, quyếtđịnh về chủ trương đầu tư (theo điều 5 NĐ12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình)
Nhưng công ty vẫn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để Xin Chấp thuận lần đầu cho nhà đầu tư nghiên cứu lập dự án đầu tư tại địa điểm xác định.
Nội dung nghiên cứu của giai đoạn này gồm các vấn đề sau:
Nghiên cứu khía cạnh kinh tế xã hội, pháp lỹ coa ảnh hưởng đến quá trìnhthực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành khai thác kết quả đầu tư như: xem xét các điều kiện tự nhiên, nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao đông, các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, phát triển ngành, vùng có liên quan đến dự án , các điều kiện pháp lý để đưa ra được nhuẽng căn cứ xác định sự cần thiết đầu tư
Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu kỹ thuật
Nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý
Nghiên cứu khía cạnh tài chính
Nghiên cứu khía cạnh kinh tế - xã hội
Theo quy chế quản lý đầu tu và xây dựng hiện nay, nội dung của báo cáo nghiên cứu khả thi (báo cáo đầu tư xây dựng công trình) gồm:
+ Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;
Trang 21+ Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất;
+ Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật; các điều kiệncung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đốivới môi trường, sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;
+ Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự
án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
và phân kỳ đầu tư nếu có
1.2.2.3.3 Nghiên cứu khả thi (Dự án đầu tư):
Đây là bước sàn lọc cuối cùng để lựa chọn được dự án tối ưu Ở giai đoạnnày phải khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không? Có vững chắn, có hiệuquả hay không?
Nội dung nghiên cứu của giai đoạn này gồm những vấn đề sau:
Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến sự hình thành và việcthực hiện của dự án đầu tư
Nghiên cứu các vấn đề về thị trường tiêu thụ sản phẩm hoặc tiến hànhcác hoạt động dịch vụ của dự án
Nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự của dự án
Phân tích khía canhk tài chính của dự án
Phân tích khía cạnh kinh tế - xã hội của dự án
Theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện nay, nội dung chủ yếu của báocáo nghiên cứu khả thi gồm: Phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
Nội dung phần thuyết minh dự án:
Sự cần thiết và ục tiêu đầu tư
Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình
Trang 22Các giải pháp thực hiện bao gồm: phương án giải phóng mặt bằng, phươngán thiết kế kiến trúc, phương án khai thác và sử dụng lao động, phân đoạn thựchiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án
Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy nổ và yêucầu an ninh quốc phòng
Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn theo cấp độ,phương án hoàn trả…
Nội dung thiết kế cơ sở của dự án
Nội dung thiết kế cơ sở của dự án phải thể hiện được giải pháp thiết kế chủyếu, đảm bảo đủ điều kiện để xác định tổng mức vốn đầu tư và triển khai cácbước tiếp theo, bao gồm thuyết minh và bản vẽ
Các bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:
- Bản vẽ công nghệ thể hiện sơ đồ dây truyền công nghệ với các thông số kỹthuật chủ yếu
- Bản vẽ xây dựng thể hiện các giải pháp về thoỏng thể mặt bằng, kiến trúc, kếtcấu, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật công trình với các kích thước và khốilượng chủ yếu, các mốc giới, toạ độ và cao độ xây dựng
- Bản vẽ sơ đồ hệ thống phòng cháy, nổ
Thuyết minh thiết kế cơ sở được trình bày riêng hoặc trình bày trên các bảnvẽ để diễn giải thiết kế với các nội dung sau:
- Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế; giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình vớiquy hoạch xây dựng tại khu vực; điều kiện tự nhiên, trọng tải và tác động; danhmục các quy chuẩn tiêu chuẩn được áp dụng
- Thuyết minh công nghệ: giới thiệu tóm tắt phương án công nghệ và sơ đồcôngnghệ, danh mục thiết bị côngnghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liênquan đến xây dựng
- Thuyết minh xây dựng:
Khái quát về tổng mặt bằng: giới thiệu tóm tắt đặc điểm tổng mặt bằng,cao độ và toạ độ xây dựng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các điểm đấu nối, diện
Trang 23tích sử dụng đất, diện tích cây xanh, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cao độsan nền và các nội dung khác Đối với công trình xây dựng theo tuyến thì giớithiệu tóm tắt đặc điểm tuyến công trình, cao độ và toạ độ xây dựng, phương án
xử lý chướng ngại vật chính trên tuyến; hành lang bảo vệ tuyến nếu có Đối vớicông trình có yêu cầu kiến trúc: giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình vớiquy hoạch xây dựng tại khu vực và các công trinhg lân cận, ý tưởng của phươngán thiết kế kiến trúc, màu sắc công trình, các giải pháp thiết kế phù hợp với điềukiện khí hậu, môi trường, văn hoá , xã hội tại khu vực xây dựng
Phần kỹ thuật: giới thiệu tóm tắt đặc điểm địa chất công trình, phương ángia cố nền, móng, các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹthuật, san nền, đào đắp đất, danh mục các phần mềm sử dụng trong thiết kế
Giới thiệu tóm tắt phương án phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.Dự tính khối lượng các công tác xây dựng, thiết bị để lập tổng mức đầu tưvà thời gian xây dựng công trình
1.2.2.3.4 Công tác soạn thảo dự án đầu tư
Công tác soạn thảo dự án phải đảm bảo dự án được lập ra phù hợp cới cácquy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy phạm, quy định của các cơ quan quảm lýNhà nước, tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế; phải đảm bảo độ tin cậy và mức chuẩnxác cần thiết của các thông số phản ánh các yếu tố kinh tế, kỹ thuật của dựn án;đánh giả được tính khả thi của dự án trên các phương diện, trên cơ sở đưa ra cácphương án, so sánh lựa chọn phương án tốt nhất
Các căn cứ để soạn thảo dự án:
Các căn cứ pháp lý:
- Chủ trương, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế xã hội của Nhànước va địa phương
- Về mặt pháp lý, dự án đầu tu được lập căn cứ vào chủ trương, quy hoạch pháttriển được duyết của ngành, địa phương hay các nhiện vụ cụ thể được Nhà nướcgiao
- Hệ thống văn bản pháp quy
Trang 24Các tiêu chuẩn, quy phạm và định mức trong từng lĩnh vực kinh tế kỹ thuật cụthể (trong và ngoài nước)
Các quy ước, thông lệ quốc tế và kinh nghiệm thực tế trong và ngoài nước
Lập nhóm soạn thảo dự án
Lập quy trình, lịch trình soạn thảo dự án
- Nhận dạng dự án
- Lập đề cương dự án
- Phân công công việc cho các thành viên soạn thảo
- Các công việc chính khi tiến hành soạn thảo dự án
- Mô tả dự án và trình bày với ban giám đốc về dự án
- Hoàn tất các văn bản dự án
Lập lịch trình soạn thảo dự án
Các bước công việc của quy trình soạn thảo dự án nêu trên phải được tiếnhành theo một lịch trình chặt chẽ được hoạch định ngay sau khi xác định quytrình soạn thảo
Có thể lập lịch trình theo nhiều cách, công ty sử dụng cấch thông thường vàđơn giản nhất là lập lịch trình thưo biểu đồ GANTT
1.2.2.4 Trình bày một dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi)
1.2.2.4.1 Mục lục
Trình bày tên và các phần của hồ sơ
1.2.2.4.2 Tóm tắt dự án
Giới thiệu tổng quan về dự án gồm:
Tên dự án
Chủ dự án
Đặc điểm đầu tư
Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của đầu tư
Những căn cứ để xác định đầu tư
Các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến dự án
Thị trường về sản phẩm dịch vụ của dự án
Trang 25 Khía cạnh kỹ thuật của dự án
Hình thức đầu tư
Chương trình sản xuấ và các yếu tố đáp ứng
Phương án địa điểm
Phương án kỹ thuật công nghệ
Các giải pháp xây dựng
Thời gian khởi công công trình, thời gian hoàn thành
Khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự dự án
Hình thức tổ chức quản lý
Nhân sự của dự án
Khía cạnh tài chính
Tổng vớn đầu tưvà nguông vốn huy động
Hiệu quả tài chính
Khía cạnh kinh tế xã hội
Hiệu quả kinh tế xã hội
1.2.2.4.3 Phần thuyết minh và thiết kế cơ sở của dự án
Phần này trình bày chi tiết nội dung và kết quả nghiên cứu khả thi dự án trên khía cạnh phân tích
Các nội dung trình bày trong dự án phải làm rõ:
Những căn cứ xác định đầu tư
Trình bày khía cạnh kỹ thuật
Trình bày khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự của dự án
Trình bày khía cạnh tài chính
Trình bày khái cạnh kinh tế - xã hội
1.2.2.4.4 Trình bày kết luận và kiến nghị
Tính khả thi về từng khía cạnh nội dung nghiên cứuvà kết luận chung về tính khả thi của dự án
Nêu rõ những thuận lợi khó khăn cho việc thực hiện dự án cần có giải pháp khắc phục
Trang 261.2.2.4.5 Phõ̀n phụ lục của dự án
Trình bày các chứng minh chi tiờ́t cõ̀n thiờ́t vờ̀ các phương tiợ̀n nghiờn cứu khả thi mà viợ̀c đưa chỳng bào phõ̀n thuyờ́t minh của dự án sẽ làm cho phõ̀n nàyphức tạp, cụng kờ̀ng Do vọ̃y cõ̀n tách ra phõ̀n phụ đính
năng trả nợ, sụ́ lao đụ̣ng, mức đóng góp …
1.2.3.3 Trỡnh tự, nội dung nghiờn cứu và cụng tỏc soạn thảo dự ỏn đầu tư
1.2.3.3.1 Cơ hụ̣i đõ̀u tư
Phũng kờ́ hoạch đõ̀u tư xỳc tiờ́n lựa chọn dự án đõ̀u tư nghiờn cứu Tụ̉ng quan vờ̀ thực trạng, định hướng phát triển Trường học của thành phụ́ Hà Nụ̣i:
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên xã hội của thành phố Hà Nội ảnh hởng
đến quá trình phát triển Trờng học của thành phố.
Hà nội nằm ở vị trí trung tâm vùng đồng bằng sông Hồng, giáp sáu tỉnh: Hà
Nam, Hà Tây, Hng Yên, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc.
Hà Nội có 14 quận, huyện (09 quận và 05 huyện) với 8 thị trấn và 220 phờng.Diện tích toàn thành phố là 927,39 km2 Hà nội có vị trí địa lí, chính trị đặc biệtquan trọng Hà nội là trung tâm chính trị-kinh tế-thơng mại-văn hoá-khoa họccông nghệ của cả nớc, đồng thời là đầu mối giao thông và giao dịch quan trọng
đối với cả nớc và quốc tế có sức thu hút và khả năng lan toả rộng lớn, có tác
Trang 27động trực tiếp, mạnh mẽ tới quá trình phát triển miền bắc, đặc biệt đối với “tamgiác kinh tế Bắc Bộ” và cả nớc
Đây là vùng đất đai phì nhiêu, có địa thế và phong cảnh đẹp, có bề dàylịch sử và văn hoá lâu đời Năm 2000, Hà nội đã kỷ niệm 990 năm và đến năm
2010 kỷ niệm 1000 năm kinh thành Thăng Long Nghị quyết 08 của Bộ chính trị
đã xác định: ”Hà nôị là trung tâm đầu não về chính trị, văn hoá khoa học kỹthuật đồng thời là trung tâm lớn về kinh tế và giao dịch và giao dịch quốc tế củacả nớc.”
Đặc điểm về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên-xã hội đã tạo nên những điềukiện rất thuận lợi cho sự phát triển toàn diện của Thủ đô, đặc biệt là về côngnghiệp, thơng mại dịch vụ, tạo cho Hà Nội những lợi thế lớn
Đánh giá thực trạng phát triển Trờng học Thành Phố.
Cơ sở vật chất đã đợc đổi mới và phát triển, trình độ quản lý dạy học đợc
đổi mới nâng cao Đến nay thành phố có nhiều cơ sở trờng học đạt chuẩn quốcgia với cơ sở hạ tầng máy móc trang thiết bị dạy học hiện đại
Vị trí và vai trò của trờng học Thành phố Hà Nội là hết sức quan trọngtrong lúc nền kinh tế nớc ta đang hội nhập với nền kinh tế thế giới và là một thủ
đô lớn nhất của cả nớc
Những mặt hạn chế:
Bên cạnh những thành tựu đóng góp to lớn của nghành giáo dục, sự pháttriển của trờng học ở Hà Nội vẫn còn những mặt hạn chế Do Hà Nội là thủ đôlớn nhất của cả nớc đô thị hóa nhanh Vì vậy cần phải đầu t trờng học nhiều hơnnữa để hạn chế con em phải đi học trái tuyến, học nhiều ca
Hoạt động trờng học là nghành giáo dục thuộc nhà nớc quản lý cho nênviệc mở rộng phát triển đầu t xây dựng chủ yếu là nguồn vốn ngân sách vì vậyviệc đầu t xây mới gặp nhiều khó khăn trong vấn đề huy động vốn
Trang 28Tóm lại có thể nói, trong những năm qua, đặc biệt là trong thời kỳ đổimới, hệ thống Trờng học Hà Nội đã phát triển mạnh mẽ, đóng góp xứng đángvào sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của Thủ đô, nhng đến nay trờng học Hànội về cơ bản vẫn cha đáp ứng đợc quy mô và số lợng phòng học, đang ở trình độphát triển thấp, năng lực cạnh tranh yếu, khả năng hội nhập với nền giáo dụckhu vực và thế giới còn nhiều khó khăn.
Quá trình phát triển Thủ đô theo yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá,hội nhập khu vực và thế giới, yêu cầu xây dựng một hệ thống trờng học tiên tiến,trang thiết bị máy móc hiện đại… vừa là cơ hội thúc đẩy nền giáo dục thủ đô vừa là cơ hội thúc đẩy nền giáo dục thủ đôphát triển, đồng thời vừa đặt ra những thách thức rất lớn
Định hớng phát triển Trờng học Thành phố đến năm 2020.
Phát triển trờng học Hà nội, đặc biệt là trờng học đạt chuẩn quốc gia để mởrộng hệ thống trờng học đáp ứng nền kinh tế phát triển theo hớng công nghiệphóa hiện đại hóa đất nớc là mục tiêu chiến lợc lâu dài của Hà Nội.Trờng họckhông những phát triển mở số lợng mà còn phải chú trọng chất lợng trang thiết
bị, máy móc hiện đại nhằm nâng cao chất lợng đào tạo Phải coi trờng học là mũinhọn, là đòn bẩy phát triển của nghành giáo dục của Hà Nội, làm cho Hà Nội trởthành trung tâm đào tạo dạy và học lớn nhất của miền bắc và cả nớc từng bớc hộinhập nền giáo dục khu vực và thế giới
Đổi mới quy mô trờng học, trang thiết bị công nghệ hiện đại nhằm phục vụcho ngành giáo dục thủ đô phát triển khả năng cạnh tranh với các nớc trong khuvực và thế giới
Tổ chức sắp xếp lại, hoàn thiện và phát triển mạng lới trờng học trên địa bàn
Hà nội một cách hợp lí theo hớng đa dạng với nhiều hình thức quy mô khác nhaunhằm giảm bớt học sinh phải đi học trái tuyến Hình thành các trờng dân lập đápứng nền giáo dục phát triển.Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện hệ thống dạy và họcnhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nền giáo dục kiện toàn tổ chức và nâng caotrình độ quản lý chuyên môn Chủ động đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ cán
bộ giáo viên giảng dạy
Kết luận: Dự án đầu t xây dựng Trờng Trung học cơ sở tại xã Mễ Trì, huyện
Từ Liêm, Hà Nội là một dự án đầu t xây dựng trờng THCS bằng nguồn lực xãhội hóa là phù hợp với chủ trơng xã hội hóa giáo dục của Đảng, chính phủ, đápứng nhu cầu cấp thiết về quy mô, chất lợng đào tạo tại địa phơng
1.2.3.3.2 Nghiờn cứu tiờ̀n khả thi
1.2.3.3.2.1 Sự cần thiết phải đầu t
Trang 29Hiện nay nếu tính bình quân, tại khu vực huyện Từ Liêm, mỗi gia đình có
1 con học từ lớp 1 đến lớp 12 thì cũng phải đến cả chục ngàn người, nhiều giađình muốn cho con em mình theo học một lớp ở trường chất lượng cao, theo tiêuchuẩn Quốc gia
Chính vì vậy việc xây dựng Trường học cấp 2 được công nhận là Trườngđiểm của Thành phố là một việc làm hết sức cần thiết, cấp bách và nên làm, đápứng nhu cầu và nguyện vọng của đông đảo phụ huynh và học sinh trong khu vựcnói riêng và góp phần phát triển truyền thống văn hóa giáo dục của địa phươngnói chung Hơn nữa, việc đầu tư này góp phần không nhỏ thúc đẩy nền kinh tếphát triển, hội nhập với các nước trong khu vực và trên toàn thế giới
1.2.3.3.2.2 Quy mô đầu tư
CÁC THÔNG TIN CHUNG:
Tên trường: Trêng THCS
Địa điểm xây dựng: Xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, Hà Nội
QUY MÔ XÂY DỰNG DỰ KIẾN
Xây dựng Trường THCS gồm 48 phòng học, 600 học sinh với các chỉ tiêu cụthể:
Trang 30- Tổng diện tích đất: 7.176 m2
- Tổng diện tích xây dựng : 2.351m2
- Mật độ xây dựng: 32,8 %
- Tổng diện tích sàn: 7.127 m2
- Hệ số sử dụng đất: 0,99 lần
- Số tầng cao: 4 tầng
Dự kiến kinh phí đầu tư: 40 tỷ VND
NỘI DUNG XÂY DỰNG DỰ KIẾN
Trường THCS sẽ được đầu tư xây dựng theo đúng tiêu chuẩn Quốc gia,bao gồm các khu vực:
* Khối học
- Phòng học
- Phòng học đa năng
- Khối nhà học thể chất
- Phòng thay đồ, phòng vận động, kho
- Vườn trường
- Vườn thực nghiệm
- Sân bóng đá mini
- Văn phòng và phòng nhân viên
- Sân chơi
- Nhà thường trực
- Nhà để xe
* Hệ thống trang thiết bị công trình, dự kiến gồm có
- Hệ thống điều hoà không khí và thông gió cho từng công trình
- Hệ thống thông tin liên lạc- truyền hình
- Hệ thống mạng máy tính
- Hệ thống giám sát an ninh bảo vệ
- Hệ thống âm thanh
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Trang 31- Hệ thống chống sét chủ động
- Hệ thống đổ rác, vệ sinh môi trường
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ:
Ban giám hiệu:
- Ban giám hiệu và các Trưởng Đơn vị là những cán bộ có kinh nghiệm tổ chứcquản lý và đặc biệt là có năng lực đào tạo, gồm có:
1 PTS Nguyễn Xuân Khang: Hiệu trưởng điều hành chung và phụ trách đào tạo2.Vũ Hùng Luân: Hiệu phó - Trưởng khối THCS
3 Hoàng Liêm: Hiệu phó - Trưởng khối THPT
4 Nguyễn Việt Bắc: Hiệu phó - phụ trách KTCB
5 Trịnh Hùng Sơn: Hiệu phó - phụ trách giáo vụ
6 Trần Thị Nhung: Hiệu phó - phụ trách học sinh
7 Đinh Công Hữu: Trưởng nhà ăn
8 Hoàng An Môn: Chánh văn phòng
Tổ chức bộ môn:
Stt Bộ môn Trưởng Bộ môn Trình độ chuyên
môn
Số lượng giáo viên
Trang 32Tổ chức Chớnh trị và Đoàn thể:
- Nh trà cụng vi ờng quyết tâm thực hiện tốt nhất vai trò lãnh đạo của Đảng đối với hoạt
động của đào tạo cũng nh các hoạt động khác của Nhà trờng
- Tổ chức công đoàn Nhà trờng thực hiện đúng vai trò là một tổ chức quần
chúng, tập hợp đội ngũ các thầy, cô giáo, các nhân viên nhà trờng làm nòng cốt cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà trờng, đồng thời cũng là tổ chức bảo vệ
và chăm lo đến lợi ích của ngời lao động
- Dới sự lãnh đạo của Đảng, đầu tiên Nhà trờng thành lập chi đoàn TNCS Hồ ChíMinh của cán bộ, nhân viên cơ hữu trẻ của Nhà trờng
- Thành lập các Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh của các lớp
- Trên cơ sở các Chi đoàn, tiến hành tổ chức Đoàn trờng TNCS Hồ Chí Minh, báo cáo với tổ chức Đảng và tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh cấp trên
- Nhà trờng lấy tổ chức Đoàn làm lực lợng xung kích trong nhiệm vụ học tập, nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng tay nghề; cũng nh trong các hoạt động khác của tuổi trẻ Nhà trờng
- Trên cơ sở các lớp học sinh Nhà trờng thông qua tổ chức Đoàn trờng TNCS Hồ Chí Minh tiến hành thành lập Hội học sinh của trờng
- Nhà trờng có trách nhiệm tạo mọi điều kiện cho tổ chức Hội hoạt động, thực sự
là nơi tập hợp các học sinh, cùng phấn đấu cho mục tiêu đảm bảo chất lợng đào tạo của Nhà trờng
Trang 33Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
1.2.3.3.2.3 Nghiờn cứu tài chớnh
Phơng án kinh doanh;
Tiến độ khai thác dự án:
- Thời hạn của dự án: 50 năm
- Thời hạn lập dự án, thiết kế và thi công công trình: 2 năm
- Thời gian khai thác sử dụng: từ tháng 9/2011 đến hết tháng 6/2061
Ph
ơng án kinh doanh:
Trờng cấp 2 đợc khai thác sử dụng với mục đích giảng dạy cho học sinhtrong khu vực từ lớp 6 đến lớp 9 theo một chơng trình chuẩn, đợc Quốc tế côngnhận, không mang tính tôn giáo
MễN
GIÁM THỊ
VĂN PHềNG
BẢO VỆ
Y TẾ