Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Thực trạng các hoạt động có liên quan đến hoạt động đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư tạ chi nhánh NHCT KV Ba Đình
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Khu vực Ba Đình ra đời từ năm 1959Tên gọi lúc thành lập là: Chi điếm Ngân hàng Ba Đình trực thuộc Ngân hàng HàNội Địa điểm đặt trụ sở: Tại phố Đội Cấn- Hà Nội( nay là 142 phố Đội Cấn)
Trải qua quá trình hình thành và phát triển cho đến nay hoạt động của chinhánh không ngừng phát triển theo định hướng “ổn định- an toàn - hiệu quả và pháttriển” cả về quy mô, tốc độ tăng trưởng, địa bàn hoạt động, cũng như cơ cấu tổ chức
bộ máy
Chi nhánh NHCT KV Ba Đình với sự nỗ lực cố gắng của toàn thể ban lãnhđạo, cán bộ nhân viên cùng với những thế mạnh của một NH trên địa bàn thủ đô đãthu được những thành tựu rất to lớn về hoạt động kinh doanh nói chung và hoạtđộng liên quan đến đầu tư nói riêng Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt đượcvẫn còn một số tồn tại cần khắc phục và củng cố
Trong quá trình nghiên cứu, do còn có hạn chế về nhiều mặt nên không thểtránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự thông cảm của các thầy, cô giáo
Xin chân thành cảm ơn TH.S Phan Thu Hiền đã trực tiếp hướng dẫn ,cùngcác cô chú, anh chị công tác tại chi nhánh NHCT KV Ba Đình giúp đỡ tôi hoànthành báo cáo thực tập tổng hợp này
Trang 2Phần I Khái quát về chi nhánh NHCT KV Ba Đình
I Quá trình hình thành và phát triển NHCT KV Ba Đình
1 Lịch sử hình thành NHCT quận Ba Đình
* Ngày 01/07/1988, thực hiện Nghị định 53 của Hội đồng Bộ trưởng ( nay làChính Phủ) ngành Ngân hàng chuyển hoạt động từ cơ chế quản lý hành chính, kếhoạch hoá sang hạch toán kinh tế kinh doanh theo mô hình quản lý Ngân hàng haicấp ( Ngân hàng Nhà nước – NHTM ) lấy lợi nhuận làm mục tiêu trong hoạt độngkinh doanh
* Một loạt NHTMQD ra đời ( NHCT- NHNT- NHĐT& PT- NHNN&PTNT)
* Trong bối cảnh chuyển đổi đó, Ngân hàng Ba Đình được chuyển đổi thànhmột chi nhánh NHTM quốc doanh tên gọi là Chi Nhánh Ngân hàng Công thươngquận Ba Đình, trực thuộc NHCT thành phố Hà Nội.Hoạt động kinh doanh mangtính kinh doanh thực sự, thông qua việc đổi mới phong cách giao tiếp, phục vụ, lấylợi nhuận làm mục tiêu kinh doanh, cùng với việc đa dạng hoá các loại hình kinhdoanh dịch vụ, khai thác và mở rộng thị trường, đưa thêm các sản phẩm dịch vụ mớivào kinh doanh
2 Quá trình phát triển NHCT quận Ba Đình
* Từ khi thành lập NH công thương Ba Đình hoạt động theo mô hình quản lýNHCT ba cấp ( TW- Thành phố- Quận) Với mô hình này, trong những năm đầuthành lập ( 7/88 – 3/93) hoạt động kinh doanh của NHCT Ba Đình kém hiệu quả,không phát huy được thế mạnh và ưu thế của 1 Chi nhánh NHTM trên địa bàn thủ
đô, do hoạt động kinh doanh phụ thuộc hoàn toàn vào NHCT Thành phố Hà Nội,cùng với những khó khăn thử thách của những năm đầu chuyển đổi mô hình kinh tếtheo đường lối đổi mới của Đảng
* Trước những khó khăn từ mô hình tổ chức quản lý, bắt đầu từ ngày01/04/1993, NHCT VN thực hiện thí điểm mô hình tổ chức NHCT hai cấp ( cấpTW- Quận) , xoá bỏ cấp trung gian là NHCT Thành phố Hà Nội, cùng với việc đổimới và tăng cường công tác cán bộ
Trang 3Do vậy, ngay sau khi nâng cấp quản lý cùng với việc đổi mới cơ chế hoạtđộng, tăng cường đội ngũ cán bộ trẻ có năng lực thì hoạt động kinh doanh củaNHCT Ba Đình đã có sức bật mới, hoạt động theo mô hình 1 NHTM đa năng, cóđầy đủ năng lực, uy tín để tham gia cạnh tranh một cách tích cực trên thịtrường.Nhanh chóng tiếp cận thị trường và không ngừng tự đổi mới , hoàn thiệnmình để thích nghi với các môi trường kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường.
* Kể từ khi chuyển đổi mô hình quản lý mới cho đến nay, hoạt động kinhdoanh của chi nhánh NHCT KV Ba đình không ngừng phát triển theo định hướng
“ổn định- an toàn- hiệu quả và phát triển” cả về quy mô, tốc độ tăng trưởng, địa bànhoạt động, cũng như về cơ cấu- mạng lưới, tổ chức bộ máy.Cho đến nay, bộ máyhoạt động của Chi nhánh NHCT Khu vực Ba Đình có trên 300 cán bộ - nhân viên( Trong đó trên 85% có trình độ Đại học và trên Đại học, 10% có trình độ trung cấp
và đang đào tạo Đại học, còn lại là lao động giản đơn ) với 12 phòng nghiệp vụ , 1phòng giao dịch, 12 Quỹ tiết kiêm, hoạt động trên một địa bàn rộng bao gồm cácquận: Ba Đình – Hoàn Kiếm – Tây Hồ
* Từ năm 1995 đến nay hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHCT Khu vực
Ba Đình liên tục được NHCT Việt Nam công nhận là một trong những chi nhánhxuất sắc nhất trong hệ thống NHCT Việt Nam, Năm 1998 được Thủ tướng Chínhphủ tặng Bằng khen , năm 1999 được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Laođộng hạng Ba, liên tục trong các năm 2000 – 2005 được nhiều cấp khen thưởng:Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội tặng bằng khen, Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam tặng Bằng khen, được HĐTĐ – KT Ngành Ngân hàng đề nghị Thủtướng Chính phủ tặng Bằng khen
3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHCT kv Ba Đình
Mô hình tổ chức của Chi nhánh NHCT Khu vực Ba Đình gồm 12 phòng bannghiệp vụ như sau: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp lớn, Phòng Khách hàng doanhnghiệp vừa và nhỏ, phòng Khách hàng cá nhân, phòng Quản lý rủi ro và nợ có vấn
đề, phòng Kế toán giao dịch, phòng Thanh toán xuất nhập khẩu, phòng Tiền tệ kho
Trang 4quỹ, Phòng Tổng hợp, phòng Tổ chức hành chính, Phòng Thông tin điện toán,Phòng Giao dịch Tây Hồ, Tổ thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử.
Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Trang 5Tổ thẻ và
DV NH điện tử
GIÁ
M ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng QL RR&
NỢ
CÓ VĐỀ
Phòng Thanh Toán XNK
Phòng TC- HC
Phòng tổng hợp
Phòng
kế toán giao dịch
Phòng TT điện toán
Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng KH
Cá nhân
Phòng KH DN vừa và nhỏ
Phòng KH DN LỚN
Trang 6Trước khi làm rõ từng chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, tôi xin đi vàotìm hiểu khái quát về chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh NHCT Khu vực Ba Đình.
4 Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh NHCT KV Ba Đình
4.1 Chức năng
NHCT Ba Đình là một chi nhánh của NHCT Việt Nam, hoạt động kinhdoanh theo mô hình 1 NHTM đa năng Hoạt động kinh doanh mang tính kinh doanhthực sự, với phong cách giao tiếp, phục vụ hiện đại, lấy lợi nhuận làm mục tiêu kinhdoanh
Với bộ máy hoạt động có trên 300 cán bộ - nhân viên, hoạt động kinh doanhcủa Chi nhánh đã phát triển trên địa bàn rộng gồm các quận: Ba Đình – Hoàn Kiếm– Tây Hồ.NH Ba Đình luôn luôn đảm bảo chức năng hoạt động của một chi nhánhNHCT trên địa bàn thủ đô.Thực tế cho thấy, từ năm 1995 đến nay, chi nhánh NHCT
Ba Đình liên tục được NHCT Việt Nam công nhận là một trong những chi nhánhxuất sắc nhất trong hệ thống NHCT Việt Nam
4.2 Nhiệm vụ
Chi nhánh NHCT KV Ba Đình có một số nhiệm vụ sau:
- Tiến hành các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp lớn,các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng là các cá nhân; Thực hiện các nghiệp vụliên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ , thể lệhiện hành và hướng dẫn của NHCT Việt Nam
- Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm Ngânhàng
- Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay tại chi nhánh, thẩm định, táithẩm định khách hàng của chi nhánh theo chỉ đạo của NHCT Việt Nam
- Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán XNK, kinh doanh ngoại tệtheo quy định của NHCT Việt Nam
- Thực hiện quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định củaNHVN và NHCT VN
Trang 7- Thực hiện công tác tổ chức và đào tạo cán bộ tại chi nhánh theo đúng chủtrương chính sách của nhà nước và quy định của NHCT VN.Thực hiện công tácquản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện côngtác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh.
- Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chinhánh.Bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thốngmạng, máy tính của Chi nhánh
- Chi nhánh có nhiệm vụ dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tíchđánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm củamình
4.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
4.3.1 Phòng khách hàng DN lớn
a Chức năng
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các Doanh nghiệplớn, để khai thác vốn bằng VND & ngoại tệ; thực hiện các nghiệp vụ liên quan đếntín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành vàhướng dẫn của NHCT VN Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sảnphẩm dịch vụ Ngân hàng cho các doanh nghiệp lớn
- Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho cá khách hàng có nhucầu giao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
và theo quy định của NHCT VN
- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch
Trang 8- Quản lý các khoản tín dụng đã được cấp , quản lý tài sản đảm bảo theo quyđịnh của NHCT VN.
- Thực hiện nhiệm vụ thành viên Hội đồng tín dụng, Hội đồng miễn giảm lãi,Hội đồng xử lý rủi ro
- Cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của KH cho phòng quản lý rủi ro và nợ cóvấn đề để thẩm định độc lập và tái thẩm định theo quy định của chi nhánh và NHCTVN
- Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có nhu cầuquan hệ giao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng với chi nhánh
- Phản ánh kịp thời những vướng mắc cơ chế chính sách, quy trình nghiệp vụ,
đề xuất biện pháp trình Giám đốc chi nhánh
- Lưu trữ hồ sơ số liệu, làm báo cáo theo quy định hiện hành
- Tổ chức học tập, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ của phòng
4.3.2 Phòng khách hàng DN vừa và nhỏ
a Chức năng
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệpvừa và nhỏ, để khai thác vốn bằng VND & ngoại tệ; thực hiện các nghiệp vụ liênquan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng theo hướng dẫn của NHCTVN.Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ NH chocác DN vừa và nhỏ
Trang 9- Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho các khách hàng cónhu cầu giao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩm quyền phêduyệt theo quy định của NHCT VN.
- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch
- Quản lý các khoản tín dụng đã được câp, quản lý tài sản đảm bảo theo quyđịnh của NHCT VN
- Thực hiện nhiệm vụ thành viên Hội đồng tín dụng; Hội động miễn giảm lãi;Hội đồng xử lý rủi ro
- Cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của KH cho phòng quản lý rủi ro và nợ cóvấn đề để thẩm định độc lập và tái thẩm định theo quy định của NHCT VN
- Thực hiện chấm điểm, xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có nhu cầuquan hệ giao dịch hoặc đang có quan hệ giao dịch
- Lưu trữ hồ sơ số liệu, làm báo cáo theo quy định
- Phản ánh kịp thời những vướng mắc cơ chế, quy trình nghiệp vụ lên Giámđốc chi nhánh xem xét giải quyết
4.3.3 Phòng khách hàng cá nhân
a Chức năng
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là cá nhân để khai thácvốn bằng VND & ngoại tệ; Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lýcác sản phẩm dịch vụ phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT
VN Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàngcho khách hàng là các cá nhân
b Nhiệm vụ
Có các nhiệm vụ tương tự như phòng khách hàng doanh nghiệp lớn và kháchhàng DN vừa và nhỏ tuy nhiên đối tượng của các nhiệm vụ này là các cá nhân.4.3.4 Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề
a Chức năng
- Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốcchi nhánh về công tác quản lý rủi ro, quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay,
Trang 10đầu tư đảm bảo tuân thủ giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Thẩm định, táithẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chức năngđánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo củaNHCT VN
- Quản lý, xử lý các khoản nợ có vấn đề; quản lý khai thác tài sản đảm bảo nợvay theo quy định của Nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và lãi tiền vay b.Nhiệm vụ
- Nghiên cứu chủ trương chính sách của Nhà nước và kế hoạch phát triển theovùng kinh tế, ngành kinh tế địa phương, các văn bản về hoạt động ngân hàng…chiến lược kinh doanh, chính sách quản lý rủi ro của NHCT VN và thực trạng tíndụng tại chi nhánh trong từng thời kỳ
- Thực hiện thẩm định độc lập hoặc tái thẩm định
- Tái thẩm định, đánh giá rủi ro đối với các khoản bảo lãnh , khoản cấp tíndụng khác hoặc đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo yêu cầu của Giám đốc chinhánh
- Thực hiện phân loại nợ và tính toán trích dự phòng rủi ro cho từng kháchhàng theo quy định hiện hành
- Kiểm tra hoàn thiện hồ sơ tín dụng, giám sát thực hiện các khoản cấp tíndụng và việc nhập dữ liệu đối với KH có quan hệ tín dụng với NH
- Nghiên cứu các danh mục tài sản bảo đảm tiền vay, cảnh báo rủi ro trongviệc nhận tài sản bảo đảm
- Triển khai thực hiện các chính sách, quy trình, quy định về quản lý rủi ro tíndụng, rủi ro tác nghiệp…
- Làm đầu mối liên hệ với trung tâm thông tin tín dụng NHNN trên địa bàn.4.3.5 Phòng kế toán giao dịch
a Chức năng
Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; cácnghiệp vụ và các công việcliên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộtại chi nhánh; Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán,
Trang 11xử lý hạch toán giao dịch.Quản lý và chịu trách nhiệm với các giao dịch trên máy,quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước vàNHCT VN.
b Nhiệm vụ
- Phối hợp với phòng thông tin điện toán quản lý hệ thống giao dịch trên máy
- Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng
- Thực hiện một số kiểm soát
- Thực hiện công tác liên quan đến thanh toán bù trừ, thanh toán điện tử, thanhtoán liên ngân hàng
- Quản lý thông tin
- Quản lý séc và giấy tờ có giá, các ấn chỉ quan trọng, các chứng từ gốc
- Quản lý quỹ tiền mặt trong ngày
- Lưu trữ chứng từ của các bộ phận nghiệp vụ, số liệu theo quy định hiện hànhcủa NHCT VN
- Thực hiện quản lý các giao dịch nội bộ, chi trả lương cho cán bộ nhân viênhàng tháng
- Tổ chức quản lý, theo dõi hạch toán kế toán tài sản cố định, kho ấn chỉ, chitiêu nội bộ của chi nhánh
- Lập kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính theo quy định hiện hành
- Tính và trích nộp thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản nộpngân sách theo quy định
4.3.6 Phòng thanh toán xuất nhập khẩu
a Chức năng
Là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp vụ về thanh toán XNK và kinhdoanh ngoại tệ tại chi nhánh theo quy định của NHCT VN
b Nhiệm vụ
- Thực hiện nghiêp vụ về thanh toán XNK theo hạn mức được cấp
- Thực hiện nghiệp vụ về mua bán ngoại tệ
- Hỗ trợ phòng kế toán thực hiện chuyển tiền nước ngoài
Trang 12- Phối hợp với các phòng KH thực hiện công tác tiếp thị để khai thác nguồnngoại tệ cho chi nhánh.
- Tư vấn khách hàng sử dụng các sản phẩm tài trợ thương mại, thanh toánXNK
- Tổng hợp báo cáo, lưu giữ chứng từ, tài liệu theo quy định
4.3.7 Phòng tiền tệ kho quỹ
a Chức năng
Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quyđịnh của NHNN và NHCT VN Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các Điểmgiao dịch trong và ngoài quầy thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiềnmặt lớn
b Nhiệm vụ
- Quản lý an toàn kho quỹ theo quy định của NHNN và NHCT VN
- Thực hiện ứng tiền và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịchtrong và ngoài quầy ATM theo uỷ quyền kịp thời chính xác
- Thu chi tiền mặt có giá trị giao dịch lớn, thu chi lưu động tại các doanhnghiệp, KH
- Phối hợp với phòng kế toán , tổ chức hành chính thực hiện điều chuyển tiềngiữa quỹ nghiệp vụ của chi nhánh với NHNN, các NHCT VN trên địa bàn…
- Thường xuyên kiểm tra, phát hiện kịp thời các hiện tượng hoặc sự cố ảnhhưởng đến an toàn kho quỹ, báo cáo Ban Giám đốc kịp thời xử lý
- Thực hiện việc đóng gói, lập bảng kê chuyển séc du lịch, hoá đơn thanh toánthẻ VISA, MASTER về trụ sở chính NHCT VN
4.3.8 Phòng tổ chức hành chính
a Chức năng
Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánhtheo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và quy định của NHCT VN Thựchiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh,thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh
Trang 13- Thực hiện bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ lãnh đạo tại chi nhánh.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ về mọi mặt cho cán
bộ nhân viên chi nhánh
- Thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh củachi nhánh
- Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, nâng cấp, sửa chữa nhà làm việc, quỹtiết kiệm…
- Tổ chức công tác văn thư, lưu trữ, quản lý hồ sơ cán bộ theo đúng quy địnhcủa nhà nước của NHCT VN
- Thực hiện nhiệm vụ thủ quỹ các khoản chi tiêu nội bộ cơ quan
- Tổ chức công tác bảo vệ an toàn cơ quan
4.3.9 Phòng thông tin điện toán
a Chức năng
Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh.Bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng , máytính của chi nhánh
b Nhịệm vụ
- Thực hiện quản lý về mặt công nghệ và kỹ thuật đối với toàn bộ hệ thốngcông nghệ thông tin của chi nhánh theo thẩm quyền được giao
- Quản lý hệ thống giao dịch trên máy
- Bảo trì, bảo dưỡng hệ thống, thiết bị ngoại vi, mạng máy tính đảm bảo thôngsuốt hoạt động của chi nhánh
- Thực hiện triển khai các hệ thống, chương trình phần mềm mới
Trang 14- Lập, gửi các báo cáo bằng File theo quy định hiện hành của NHCT VN,NHNN
- Thiết kế , xây dựng các tiện ích phục vụ yêu cầu chỉ đạo điều hành cho Banlãnh đạo chi nhánh trên nguyên tắc không làm ảnh hưởng đến phần mềm của NHCTVN
4.3.10 Phòng tổng hợp
a Chức năng
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạchkinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiệnbáo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh
b.Nhiệm vụ
- Dự kiến kế hoạch kinh doanh, phân tích tài chính, phân tích đánh giá tổnghợp báo cáo tình hình hoạt động hàng năm của chi nhánh
- Làm đầu mối các báo cáo theo quy định của NHCT VN, NHNN
- Làm công tác thi đua của chi nhánh
- Là đầu mối nghiên cứu các đề án mở rộng màng lưới kinh doanh tại chinhánh trình NHCT VN quyết định
4.3.11 Phòng Giao dịch Tây Hồ
a chức năng
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng khu vực Tây Hồ, đểkhai thác vốn bằng VND & ngoại tệ.Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tíndụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ , thể lệ hiện hành và hướngdẫn của NHCT VN
b Nhiệm vụ
- Khai thác nguồn vốn bằng VND và ngoại tệ từ khách hàng khu vực Tây hồ
- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch
Trang 15- Cung cấp các loại thẻ, thực hiện nghiệp vụ đầu mối về thẻ: lắp đặt, vận hành,
xử lý lỗi thẻ ATM, giải quyết vướng mắc của khách hàng sử dụng sản phẩm thẻ,triển khai sản phẩm thẻ theo hướng dẫn của NHCT VN
- Có nhiệm vụ đảm bảo các dịch vụ ngân hàng điện tử
Các phòng ban có mối quan hệ rất chặt chẽ, tương hỗ lẫn nhau:
- Phòng khách hàng doanh nghiệp cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của KHcho phòng QLRR & nợ có vấn đề để phòng này thẩm định độc lập và tái thẩm địnhtheo quy định của chi nhánh
- Phòng kế toán phối hợp với phòng thông tin điện toán quản lý hệ thống giaodịch trên máy
- Phòng kế toán phối hợp với các phòng có liên quan phân tích đánh giá kếtquả kinh doanh của chi nhánh, phối hợp với phòng tổ chức hành chính lập kế hoạchbảo dưỡng tài sản cố định…
- Phòng thanh toán XNK hỗ trợ phòng kế toán thực hiện chuyển tiền ra nướcngoài, phối hợp với phòng KH thực hiện công tác tiếp thị
- Phòng tiền tệ kho quỹ phối hợp với phòng kế toán, phòng tổ chức hành chínhthực hiện điều chuyển tiền
- Phòng thông tin điện toán kết hợp với các phòng nghiệp vụ thực hiện quản
lý, duy trì về kỹ thuật các hoạt động giao dịch
- Phòng tổng hợp tiến hành tổng hợp kết quả hoạt động của các phòng ban
Trang 16II Một số hoạt động của Chi nhánh NHCT kv Ba Đình
1 Một số hoạt động của chi nhánh
Đơn vị: tỷ đồng
1 Tổng vốn huy động 4.350
Tên bảng: Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHCT KV Ba Đình năm
và không đạt chỉ tiêu kế hoạch.Nguyên nhân chính là:
+ Một số doanh nghiệp có tiền gửi thường xuyên lớn, từ tháng 11 đên cuốinăm 2006 phải cấp vốn cho các đơn vị thành viên, hoặc chuyển vốn về tổng công tytheo quy chế nội bộ, một số đơn vị chuyển vốn góp làm cổ đông chiến lược vàoNHTMCP
+ Mặt khác, chỉ số giá cổ phiếu trên thị trường tăng nhanh có sức hấp dẫn,tăng thêm người kinh doanh cổ phiếu đến cuối năm 2006 tiền gửi ở khu vực dân cư
đã giảm nhiều so với trước
* Cơ cấu nguồn vốn
Trang 171 Số dư tiền gửi TCKT Tỷ đồng 1.962
2 Số dư tiền gửi dân cư Tỷ đồng 2.388
Tên bảng: Bảng thể hiện cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh NHCT KV Ba
Đình năm 2006 ( Nguồn: BC kết quả kinh doanh của chi nhánh năm 2006)
- Số dư tiền gửi TCKT đến 31/12/2006 dư 1962 tỷ, so cùng kỳ năm trước giảm
88 tỷ.Trong đó:
Tiền gửi thường xuyên của một số doanh nghiệp có nguồn TG lớn là 1135
tỷ, so với đầu năm giảm 152 tỷ
- Số dư tiền gửi dân cư, phát hành công cụ nợ là 2388 tỷ, so cùng kỳ nămtrước tăng 13.17 %
1.2 Hoạt động kinh doanh tín dụng
* Tình hình dư nợ
3 Dư nợ ngoại tệ quy VNĐ tỷ đồng 650
Tên bảng: Tình hình dư nợ cho vay tại chi nhánh NHCT KV Ba Đình năm 2006
( Nguồn: BC kết quả kinh doanh chi nhánh năm 2006)
- Dư nợ vay tại thời điểm 31/12/2006 đạt 2360 tỷ, so với kế hoạch bằng93.35%, so với cuối năm trước bằng 83.8% Trong đó:
Dư nợ cho vay VNĐ 1710 tỷ, đạt 90% kế hoạch, so với cùng kỳ năm trướcbằng 87.69%
Dư nợ ngoại tệ quy VNĐ 650 tỷ, đạt 103% kế hoạch, so với cuối năm trướcbằng 75%
- Bình quân dư nợ trong năm 2006 đạt 2383 tỷ, bằng 93.6% so với dư nợ bìnhquân năm trước
- Dư nợ bình quân và dư nợ cuối kỳ đều giảm hơn so với năm trước
* Chất lượng tín dụng
- Phân loại nợ theo nhóm nợ đến ngày 31/12/2006
Trang 18+ Năm 2006 nhìn chung chất lượng tín dụng đã được quản lý sát sao hơn.
- Phân loại nợ theo tài khoản nợ trong hạn, nợ quá hạn
Nợ gia hạn đến 31/12/2006 là 68837 triệu, tăng 64.15% so với cuối năm trước
Nợ quá hạn 4461 tỷ, so với cuối năm trước giảm 14906 triệu, chiếm tỷ trọng1.89%/ tổng dư nợ
* Thu nợ ngoại bảng & thu lãi dự thu nhóm II
Trang 19- Thu nợ ngoại bảng
Từ nguồn xử lý rủi ro đạt 53.06%
Nguồn chính phủ cấp: kế hoạch thu 3 tỷ, thực hiện 193 triệu, trong đó có món
nợ, nhiều năm nay có vướng mắc cơ quan thi hành án không thực hiện được, doanhnghiệp không có thiện chí trả nợ
- Thu lãi dự thu nhóm II
Theo công văn 6123/CV – NHCT T11 của NHCTVN, đến 21/12/2006 có
25092 triệu đồng lãi dự thu nhóm II chi nhánh phải bóc tách khỏi thu nhập
Kết quả chỉ trong 1 tuần cuối cùng năm 2006, chi nhánh thu lại được 22327triệu
1.3 Hoạt động tài trợ thương mại
* Bảo lãnh trong nước
- Bảo lãnh 1907 món với giá trị 491,85 tỷ
- Không có món bảolãnh nào chi nhánh phải thanh toán cho bên được bảolãnh, phí thu được 5,25 tỷ
- Số dư báo cáo đến 31/12/2006 là 611,34 tỷ, tăng so với cuối năm trước là
115 tỷ
* Thanh toán xuất nhập khẩu và chuyển tiền
- Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu đạt 175triệu USD tương đương 2815 tỷ,tăng 10% so với năm 2005 Trong đó:
+ Thanh toán L/C NK 1120 món, với giá trị 108,317 triệu USD
+ Thanh toán nhờ thu đến 205 món, giá trị 3,708 triệu USD
+ Thanh toán L/C XK nhờ thu đi 7,401 triệu USD
- Chuyển tiền 1038 món, gía trị 31660 triệu USD
- Giá trị L/C đến 31/12/2006 chưa thanh toán 31963 triệu USD
* Kinh doanh ngoại tệ
- Tổng doanh số mua bán ngoại tệ đạt 878,730 triệu USD, tăng 78% so vớinăm trước
Trang 20- Kết quả lãi gộp từ hoạt động này thu được 3122 triệu đồng, trong đó muabán ngoại tệ 2094 triệu, lãi thu từ điều chuyển ngoại tệ nội bộ 1028 triệu.
+ Doanh số thanh toán 47863 tỷ, tăng 29%
+ Doanh số thanh toán không dùng tiền mặt chiếm 81.35% , tăng 3.49% so vớinăm trước
* Quản lý kho quỹ
- Khối lượng tiền mặt thu chi qua quỹ NH trong năm đạt 14610 tỷVNĐ, tăng32.2 % so với năm trước
- Kho quỹ đượcđảm bảo an toàn tuyệt đối trong tất cả các khâu
- Trong năm 2006 đã trả lại cho KH nộp tiền thừa 398 món, với số tiền 559.45triệu VNĐ; 12200USD; 3000 EUR
* Phát triển các điểm giao dịch
- Chi nhánh đã cải tạo nâng cấp 2 địa điểm quỹ tiết kiệm: Quỹ tiết kiệm 26quán thánh, Quỹ tiết kiệm 21- Thành Công thành 2 điểm giao dịch mẫu
Trang 21- Chi nhánh đã tìm chọn và thuê một địa điểm mới tại đường Láng Hạ củatổng công ty XDCTGT I.
Năm 2006 chi nhánh đã hoàn thiện và phát triển 3 điểm giao dịch mẫu, theođúng kế hoạch của NHCTVN giao
* Công tác kiểm tra, kiếm soát nội bộ
- Chi nhánh luôn có kiểm tra hàng tháng, hàng quý trên các mặt hoạt độngnghiệp vụ, trong đó rất chú trọng triển khai các biện pháp kiểm tra về bảo vệ khoquỹ, an ninh mạng
2 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHCT Khu Vực Ba Đình giai đoạn 2003- 2006
3.1 Huy động từ
TCKT,TC
tỷ đồng 1.408 1.806 2.050 1.9623.2 Huy động từ dân cư tỷ đồng 1.784 1.833 2.114 2.388
Bảng thể hiện nguồn vốn huy động của CN NHCT KV Ba Đình phân theo loại tiền gửi và chủ thể giai đoạn 2003 – 2006 ( Theo nguồn báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2003 – 2006).
Phân tích số liệu thống kê từ bảng, ta thấy:
- Tổng vốn đầu tư năm 2004 là 3639 tỷ, so với năm 2003 tăng 447 tỷ, trongđó:
Tiền gửi VNĐ: 2984 tỷ đ, tăng 266 tỷ so với năm 2003, tức tăng 9.79%
Tiền gửi ngoại tệ là 655 tỷ, tăng 181 tỷ so với năm 2003, tức tăng 38.2%
Trang 22- Về cơ cấu vốn: Huy động từ tổ chức kinh tế là 1806 tỷ, so với năm 2003tăng 398 tỷ, tức tăng 28.27%
Huy động từ dân cư là 1833 tỷ, so với năm 2003 tăng 49 tỷ, tức tăng 2.7%
- Năm 2005, tổng vốn huy động là 4164 tỷ, tăng so với năm 2004 là 525 tỷ,tương đương mức tăng là 14.43% Trong đó:
Vốn huy động là TG VNĐ là 3469 tỷ, tăng 16.25% so với năm 2004
Vốn huy động là ngoại tệ là 695 tỷ, tăng 6.1 % so với năm 2004
- Về cơ cấu vốn năm 2005: Huy động từ tổ chức kinh tế và tổ chức tín dụngkhác đạt 2050 tỷ, tăng 244 tỷ so với năm 2004, tương đương tăng 13.5% và tiền gửidân cư tăng 281 tỷ, tức tăng 13.5%
- Năm 2006 : Tổng nguồn vốn huy động bình quân năm 2006 là 4400 tỷ, caohơn năm 2005 là 16.4% Tổng nguồn vốn huy động cho đến 31/12/2006 là 4350 tỷ
so với cùng kỳ năm 2005 tăng 190 tỷ
- Số dư tiền gửi TCKT đến 31/12/2006 dư 1962 tỷ, so cùng kỳ năm 2005giảm 88 tỷ.Trong đó:
Tiền gửi thường xuyên của một số doanh nghiệp có nguồn TG lớn là 1135
tỷ, so với đầu năm giảm 152 tỷ
- Số dư tiền gửi dân cư, phát hành công cụ nợ là 2388 tỷ, so cùng kỳ năm 2005tăng 13.17 %
2.2 Hoạt động kinh doanh tín dụng
Đơn vị 2003 2004 2005 2006
1 Dư nợ cho vay tỷ đ 1703 1894 2816 2360
2 Giá trị bảo lãnh tỷ đ 400 570 496 491.85
Theo nguồn : BC kết quả kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2003 - 2006
Phân tích số liệu thống kê từ bảng cho thấy:
Trang 23- Năm 2004, dư nợ cho vay tiếp tục tăng trưởng, đạt 1894 tỷ đ, tăng 191 tỷhay tăng 11.2% so với năm 2003.Về nghiệp vụ bảolãnh, năm 2004 phát hành 879món với giá trị khoảng 400 tỷđ, không có trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ thaycho doanh nghiệp được bảo lãnh.
Về chất lượng tín dụng, từ đầu năm 2004 chi nhánh rất chú trọng đến côngtác thẩm định tín dụng Đặc biệt sau hội nghị sơ kết hoạt động tín dụng 6 tháng đầunăm 2004 của NHCTVN, chi nhánh đã kịp thời triển khai thực hiện kế hoạch “ vềnâng cao chất lượng tín dụng” trong đó đánh giá thực trạng về dư nợ và chất lượngtín dụng của từng đơn vị vay vốn
Về nợ quá hạn: năm 2004 phát sinh 36814 triệu đồng, đã thu được 30960triệu, dư nợ quá hạn còn 5904 triệu chiếm khoảng 0.31%
Về nợ gia hạn: thường ở mức cao, tính đến ngày 31/12/2004 là 116 tỷ đồng
- Năm 2005, dư nợ cho vay đạt 2816 tỷ, tăng 922 tỷ so với năm 2004, tươngđương tăng 48.7%.Trong đó dư nợ dưới dạng VNĐ là 1950 tỷ, tăng 641 tỷ so vớinăm 2004 tức tăng 48.96% và ngoại tệ là 866 tỷ, tăng 281 tỷ so với năm 2004 tứctăng 48.03% Những doanh nghiệp yếu kém đã giảm dư nợ, tích cực thu nợ xấu, nợquá hạn và nợ gia hạn, NH tăng cường cho vay có tài sản bảo đảm, kết quả là tìnhhình dư nợ của chi nhánh cho đến cuối năm 2005 có nhiều chuyển biến tốt
Về nghiệp vụ bảo lãnh, năm 2005 phát hành 1374 món, với giá trị là 308 tỷđồng Đến 31/12/2005 giá trị bảo lãnh đạt 496 tỷ, so với cuối năm 2004 giảm 74 tỷ
- Năm 2006, dư nợ cho vay tại thời điểm 31/12/2006 đạt 2360 tỷ, so với cuốinăm 2005 bằng 83.8%.Trong đó: dư nợ cho vay VNĐ là 1710 tỷ, so với cuối nămtrước bằng 87.69% và dư nợ cho vay là ngoại tệ quy VNĐ là 650 tỷ, so với cuốinăm 2005 bằng 75%
Dư nợ bình quân và dư nợ cuối kỳ đều giảm hơn so với năm 2005
Về nợ gia hạn đến 31/12/2006 là 68837 triệu, tăng 64.15 triệu so với cuốinăm trước
Về nợ quá hạn là 4461 tỷ, so với cuối năm trước giảm 14906 triệu, chiếm tỷtrọng 1.89% trên tổng dư nợ
Trang 242.3 Hoạt động tài trợ thương mại
Phân tích số liệu từ bảng thống kê cho thấy:
* Năm 2004, tổng doanh số mua bán tăng 33.19% so với năm 2003, trong đó: Doanh số mua là 137.011.253 USD, tăng 35.430.302 USD, tương đươngtăng 34.88% so với năm 2003
Doanh số bán là 136.242.623 USD, tăng 31.53% so với năm 2003
- Thanh toán hàng nhập là 118.327.659 USD, tăng 23.17% so với năm 2003.Trong đó: phát hành 828 L/C nhập với gía trị 98.922.658 USD, thanh toán 154 mónvới giá trị 3.191.480 USD, chuyển tiền đi 766 món, với giá trị 16.213.521 USD
- Thanh toán hàng xuất với giá trị 13.284.183 USD, tăng 65.12% so với năm2003
* Năm 2005, tổng doanh số mua bán ngoại tệ là 493.370.638 USD, tăng
220116762 USD, bằng 180.55% so với năm 2004
Tổng giá trị thanh toán hàng xuất nhậpkhẩu đạt 159.009.733 USD, với 2061món, tăng 20.8 % so với năm 2004
* Năm 2006, tổng doanh số mua bán ngoại tệ đạt 878.730.000 USD,tăng 78%
so với năm 2005 Kết quả lãi gộp từ hoạt động này thu được 3122 triệu đồng, trong
đó mua bán ngoại tệ 2094 triệu, lãi thu từ điều chuyển ngoại tệ nội bộ là 1028 triệuđồng
Trang 25Tổng doanh số thanh toán XNK đạt 175 triệu USD, tăng 10% so với năm2005.
2.4 Các hoạt động khác
a Phát triển dịch vụ thẻ
- Năm 2004, chi nhánh đã đẩy mạnh phát triển dịch vụ thẻ,lắp đặt thêm 4 máyATM đưa tổng số máy lên 6 máy vào hoạt động tại các điểm giao dịch thuận tiện;phát hành thêm 1032 thẻ, tăng số thẻ của chi nhánh lên 1606 thẻ, trong đó có 690thẻ trả lương hàng tháng của 4 doanh nghiệp với doanh số 2800 triệuVNĐ/ tháng
- Đến cuối năm 2005 chi nhánh đã phát hành 3142 thẻ ATM, 25 thẻ Visa/Master card, lắp đặt 11 máy thanh toán thẻ riêng
- Đến năm 2006, chi nhánh đã phát hành được 2908 thẻ ATM, đưa tổng số thểcủa chi nhánh lên 5831 thẻ Đã lắp đặt 13 máy ATM ở nhiều vị trí thuận tiện chokhách hàng.; Phát hành 60 thẻ tín dụng quốc tế, đạt 100% kế hoạch, thiết lập và lắpđặt 20 máy thanh toán EDC
c Quản lý kho quỹ